TÓM TẮT ĐỀ TÀILý do chọn đề tài: Thương hiệu ngày nay đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, trước tốc độ thay đổi kinh khủng của thời đại, tính năng động của các nền kinh tế và các thị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực tập gần 3 tháng tại công ty Cổ phần quạt Việt Nam, tôi
đã có cơ hội tiếp xúc và gặp gỡ với nhiều người, cũng như quan sát và học hỏi rất
nhiều qua công việc thực tế Tất cả những điều đó đã giúp tôi có đủ tự tin cũng như
thêm động lực để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình
Đầu tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên hướng dẫn là
Thạc sĩ Đinh Tiên Minh Thầy đã nhiệt tình hỗ trợ, hướng dẫn cho tôi suốt chặng
đường thực tập.Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm sâu sắc đến các anh chị phòng
kinh doanh của Công ty đã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong thời gian thực tập tại Công ty
Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên
chuyên đề này không tránh được những thiếu sót Do đó, tôi kính mong nhận được
sự góp ý của thầy để tôi có điều kiện hoàn thiện hơn nửa kiến thức của mình
TP HCM, ngày 10 tháng 4 năm 2011Nguyễn Thành Kiến Quốc
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày Tháng Năm 2011
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài:
Thương hiệu ngày nay đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, trước tốc độ thay đổi
kinh khủng của thời đại, tính năng động của các nền kinh tế và các thị trường, sự
phát triển như vũ bão của công nghệ và phát minh, cùng với sự phân khúc thị
trường ngày càng rõ rệt đã gây nên không ít khó khăn cho nhiều công ty và những
sản phẩm của họ đã thất bại trong việc phát triển để trở thành một thương hiệu
mạnh ở một phân khúc thị trường nhất định.Trong khi đó, thất bại này hoàn toàn có
thể vượt qua được nếu như những thương hiệu này được xây dựng và quản trị theo
đúng cách
Định hướng xây dựng thương hiệu ngày nay đang có sự chuyển hướng đến việc chútrọng hơn vào mối quan hệ giữa thương hiệu và người tiêu dùng Điều này đã thúc
đẩy những nhà quản lý phải trả lời câu hỏi ai mới là người thực sự sở hữu và xây
dựng thương hiệu Cho tới tận bây giờ nhiều công ty tin rằng họ chính là người xây
dựng nên thương hiệu Nhưng câu trả lời đúng cho câu hỏi trên, mà giờ đây được
công nhận bởi nhiều công ty có thương hiệu dẫn đầu, đó chính là người tiêu dung, làngười sở hữu và xây dựng thương hiệu
Sự thật càng được khẳng định trong lĩnh vực điện gia dụng điển hình là sản phẩm
quạt điện tại thị trường tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, một thị trường được
xem là khá sôi động và không hề thiếu sự cạnh tranh khốc liệt Vì vậy, việc xây
dựng và định hướng thương hiệu cho ngành này là điều rất cần thiết trong giai đoạn
hiện nay
Công ty Cổ phần QUẠT VIỆT NAM là doanh nghiệp kinh doanh các mặt
hàng quạt máy, loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người
tiêu dùng Việt Nam Hiện nay sản phẩm của Công ty Cổ phần QUẠT VIỆT NAM
đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành của Việt Nam, tuy nhiên với việc xuất hiện quá
nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, đặc biệt là trên thị trường thành phố
Hồ Chí Minh làm cho thị trường quạt máy trở nên hổn loạn dẫn đến việc người tiêu
Trang 5dùng không biết sản phẩm nào là tốt nhất cho họ Do đó, đã đến lúc công ty Cổ
Phần QUẠT VIỆT NAM cần phải xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm
quạt của mình Chính vì vậy , tôi chọn đề tài “Xây dựng giá trị thương hiệu quạt
ASIAvina của công ty CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM tại Thành phố Hồ Chí
Minh” cho chuyên đề thực tập của mình.
Hiểu rõ thực trạng của việc xây dựng giá trị thương hiệu quạt ASIAvina của
công ty CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM trong thời gian qua
Đo lường các yếu tố như: giá trị cảm nhận về thương hiệu, mức độ nhận biếtthương hiệu, mức độ liên tưởng thương hiệu và mức độ trung thành thương
hiệu của người tiêu dung về thương hiệu quạt máy ASIAvina
Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao việc xây dựng và phát triển giá trịthương hiệu quạt ASIAvina
+ Đối với doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập:
Biết được sự cảm nhận của khách hàng về thương hiệu quạt ASIAvina
Có thêm những giải pháp hợp lý, phù hợp với tình trạng của công ty nhằm
nâng cao việc xây dựng và phát triển giá trị thương hiệu quạt ASIAvina
Trang 6Bước 7 : Nghiên cứu định lượng
Bước 8 : Phân tích, xử lý kết quả khảo sát bằng phần mềm SPSS
Bước 9 : Đưa ra kết luận và giải pháp dựa trên kết quả xử lý
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn (thời gian 01/2011 -> 03/2011), cụ
Phỏng vấn các chuyên gia trong công ty để bổ sung thông tin về thi trường
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ theo phương pháp định tính bằng cách trao đổi,
tham khảo ý kiến, phỏng vấn trực tiếp đối với một số khách hàng ở các điểm
bán lẻ của công ty
Mục tiêu là phục vụ cho phần nghiên cứu định lượng
Số mẫu trong giai đoạn này là 7 ( 2 chuyên gia trong công ty và 5 người tiêu
dùng tại điểm bán lẻ của công ty)
Sau khi phỏng vấn và thảo luận tay đôi, bảng câu hỏi định lượng được xây
dựng và phỏng vấn trực tiếp thử với đối tượng nghiên cứu là 7 người ( 2
chuyên gia trong công ty và 5 người tiêu dùng tại điểm bán lẻ của công ty)
với mục tiêu là phát hiện những điểm còn khó hiểu, chỉnh sửa câu văn để
bảng câu hỏi được hoàn thiện tốt hơn
Bảng câu hỏi hoàn chỉnh sẽ được chính thức đưa vào khảo sát
Hình thức khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn
Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
Sẽ khảo sát nhiều hơn 100 mẫu
Số lượng mẫu dự kiến đạt được cuối cùng là 100 mẫu
Ở cả hai giai đoạn nghiên cứu, các khách hàng được phỏng vấn là các khách hàng
đã sử dụng hoặc chưa sử dụng sản phẩm quạt máy ASIAvina
Trang 7Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi khơng gian: đề tài được thực hiện tại Cơng ty Cổ phần QUẠT VIỆT
NAM, khảo sát tại các chuỗi cửa hàng bán lẽ của cơng ty và tập trung ở 3
Hạn chế về khơng gian: Chỉ nghiên cứu trong phạm vi thị trường Tp.HCM
mà cụ thể là quận Bình Thạnh, Gị Vấp, Tân Bình làm mẫu đại diện, nên em
đã bỏ qua việc khảo sát tại các thị trường khác vì vậy tính chính xác của đề
tài chỉ là tương đối
Độ chính xác của từng mẫu phỏng vấn cịn chưa cao, số lượng bảng câu hỏi
chỉ gĩi gọn trong 100 bảng nên chưa phản ánh cao về độ chính chính xác của
tình hình thực tại
Đề tài chỉ trình bày và phân tích tình hình thực tiễn phát triển của thương
hiệu quạt ASIAvina chứ khơng đi vào phân tích các thương hiệu sản phẩm
khác của cơng ty như ASIA Gold, ASIA power…
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm xây dựng giá trị thương hiệu định
hướng đến khách hàng và thực hiện phối hợp các chương trình hoạt động tiếp
thị để quảng bá thương hiệu nên sẽ khơng đề cập đến các vấn đề khác của giá
trị thương hiệu liên quan đến sản xuất, tài chánh Đồng thời chuyên đề cũng
chỉ tập trung đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu quạt
ASIAvina
Kết cấu của đề tài
Chương 1 - Cơ sở lý luận về thương hiệu
Đưa ra những khái niệm cơ bản về thương hiệu, thành phần của thương hiệu, giá
trị của thương hiệu và những yếu tố cấu thành thương hiệu… để hiểu rõ hơn về
Trang 8những vấn đề mà chuyên đề đưa ra Cũng như nêu lên những yếu tố tác
động đến
giá trị thương hiệu và những lợi ích thương hiệu mang lại cho doanh
nghiệp
Chương 2 – Cơ sở thực tế
Phần này giới thiệu sơ lược về Công ty, cơ cấu sản phẩm, các thị
trường chính,
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm thị trường tiêu thụ
trong nước,
đối thủ cạnh tranh và thị phần cửa công ty
Chương 3 – Thực trạng xây dựng giá trị thương hiệu ASIAvina
Phân tích thực trạng về quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu
tố xây dựng mức độ nhận biết thương hiệu và giá trị cảm nhận
thương hiệu ở
khách hàng
Trang 9viii
Trang 10MỤC LỤC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU 1
1.1 Thương hiệu ( Brand ) 1
1.1.1 Khái niệm thương hiệu 1
1.1.2 Thành phần thương hiệu 2
1.2 Giá trị thương hiệu 2
1.2.1 Khái niệm giá trị thương hiệu 2
1.2.2 Những yếu tố cấu thành thương hiệu 4
1.2.2.1 Lòng trung thành với thương hiệu 5
1.2.2.2 Sự nhận biết tên và biểu tượng thương hiệu 8
1.2.2.3 Sự cảm nhận về chất lượng thương hiệu 9
1.2.2.4 Sự liên tưởng đến thương hiệu 12
1.3 Những giá trị của thương hiệu 13
1.3.1 Cung cấp giá trị cho khách hàng 13
1.3.2 Cung cấp giá trị cho nhà sản xuất 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu 15
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TẾ 17
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty 17
2.1.1 Tổng quan về tình hình nhân sự 17
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức 17
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 18
2.1.2 Tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty 21
2.1.2.1 Sứ mạng và mục tiêu của Công ty 21
2.1.2.2 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty 22
Trang 112.1.2.3 Một số hoạt động chủ yếu của Công ty từ năm 2008 – 2010 23
2.1.2.4 Phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam 24
2.2 Thực trạng về thị trường quạt máy của Công ty 25
2.2.1 Thực trạng thị trường quạt máy của công ty 25
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh chính 27
2.2.3 Thị phần của công ty 28
2.2.4 Thực trạng sức mạnh thương hiệu của ASIAvina so với đối thủ 29
Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ASIAvina 31
3.1 Thấu hiểu khách hàng mục tiêu 31
3.1.1 Định hướng chiến lược phân khúc thị trường và ước tình quy mô theo phân khúc 31
3.1.2 Xác định thị trường mục tiêu và chân dung khách hàng mục tiêu 33
3.1.3 Chiến lược định vị của thương hiêu ASIAvina 35
3.1.3.1 Chiến lược định vị dựa vào chất lượng và chức năng của sản phẩm 35 3.1.3.2 Chiến lược định vị dựa vào cảm xúc 36
3.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 38
3.2.1 Thiết kế logo và slogan 38
3.2.2 Xây dựng hệ thống bán lẻ 41
3.2.3 Xây dựng bản sắc thương hiệu: 47
3.3 Định vị thương hiệu 50
3.3.1 Sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh 50
3.3.1.1 Chất lượng kỹ thuật 50
Trang 123.3.1.2 Chất lượng cảm nhận 54
3.3.2 Truyền thông tích hợp thương hiệu 55
3.3.2.1 Kích hoạt thương hiệu tại Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại Trung tâm Thể Dục Thể Thao Phú Thọ, Thành phố Hồ Chí Minh 56
3.3.2.2 Quan hệ công chúng 56
3.3.2.3 Tiếp thị tại kênh phân phối 57
3.3.2.4 Quảng cáo qua radio 58
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ASIAvina CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM 60
4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triền 60
4.2 Giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu ASIAvina 61
4.2.1 Nâng cao sự nhận biết thương hiệu ASIAvina 61
4.2.2 Nâng cao cảm nhận chất lượng thương hiệu ASIAvina 64
4.2.3 Nâng cao sự liên tương thương hiệu ASIAvina 65
4.2.4 Giải pháp nâng cao lòng trung thành đối với thương hiệu Asiavina: 66
KẾT LUẬN 68
PHỤ LỤC 69
Phụ Lục A 69
Phụ Lục B 72
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu 5
Hình 1.2: Cấp độ của lòng trung thành thương hiệu 6
Hình 1.3: Lợi ích của sự trung thành thương hiệu 7
Hình 1.4: Cách thức tạo nên sự trung thành thương hiệu 8
Hình 1.5: Cấp độ sự nhận biết thương hiệu 9
Hình 1.6 Mô hình giá trị nhận được của người tiêu dùng 11
Hình 1.7: Giá trị của việc liên tưởng thương hiệu 12
Hình 1.8: Các loại hình liên tưởng thương hiệu 13
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
Hình 3.1: Các yếu tố tạo nên chất lượng kỹ thuật 50
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty 22
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần nhất 24
Bảng 3.1: Các vật dụng và điểm số tương ứng nhằm phân khúc thị trường 31
Bảng 3.2: Tương quan giữa loại nhà và điểm số 32
Bảng 3.3: Bảng so sánh giá của sản phẩm quạt ASIAvina so với đối thủ 36
Bảng 3.4: Ngân sách dành cho marketing năm 2011 58
Trang 15DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Loại quạt máy sở hữu ở 3 Thành phố lớn 26
Đồ thị 2.2: Thời gian trung bình sở hữu quạt ở 3 Thành phố lớn 27
Đồ thị 2.3: Thị phần quạt máy tại Thành phố Hồ Chí Minh 28
Đồ thị 2.4: Thực trạng sức mạnh thương hiệu của ASIAvina so với đối thủ 29
Đồ thị 3.1: Thị phần theo phân khúc tại Thành phố Hồ Chí Minh 32
Đồ thị 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua quạt trong phân khúc BC 34
Đồ thị 3.3: Loại quạt máy sở hữu ở phân khúc BC tại thị trường TP.HCM 34
Đồ thị 3.4: Thời gian sở hữu quạt trung bình ở phân khúc BC tại TP.HCM 35
Đồ thị 3.5: Chất lượng cảm nhận của thương hiệu ASIAvina so với đối thủ 54
Đồ thị 3.6: Đo lường nhận biết thương hiệu giữa ASIAvina và Senko 55
Trang 16Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU 1.1 Thương hiệu ( Brand )
1.1.1 Khái niệm thương hiệu
Thương hiệu, một trong những khái niệm mới mẻ trong hệ thống kiến thức
marketing hiện đại, làm thay đổi rất nhiều nhận thức kinh doanh, mở rộng biên giới
mục tiêu của khái niệm kinh doanh và marketing sang những lĩnh vực khác nhau
trong cuộc sống Theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (Word
Intellectual Property Organization): “Thương hiệu là một dấu hiệu ( hữu hình và
vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được
sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức”
Đối với thương hiệu thì quy luật chu kỳ sống của sản phẩm trở nên vô nghĩa vì
thương hiệu thành công có thể tồn tại mãi mãi dưới lớp vỏ bọc sản phẩm vốn có thể
được lột xác theo từng chu kỳ sống Một thương hiệu thành công cũng có thể kích
thích nhu cầu và ảnh hưởng đến quy luật cung cầu, tạo ra những nhu cầu mới
(Nguyễn Thị Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hương (2010), Quản trị xúc tiến thương
mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu, TPHCM: NXB Lao Động – Xã Hội)
Còn một điều nữa cần phải làm rõ ở đây chính là phân biệt giữa thương hiệu
(Brand) và nhãn hiệu (Trademark)
“Thương hiệu (Brand) là tổng hợp các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý tính và cảm tính
của một sản phẩm, bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi, biểu tượng, hình ảnh và
mọi sự thể hiện của sản phẩm đó, dần được tạo dựng qua thời gian và chiếm một vị
trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng” (Murphy, 1998)
“Nhãn hiệu (Trade Mark) là một phần của thương hiệu được pháp luật bảo vệ vì nó
có thể loại bỏ việc làm giả Nhãn hiệu bảo vệ quyền riêng của người bán trong việc
sử dụng tên hiệu hay dấu hiệu đo” (Philip Kotler, 1997)
Trang 171.1.2 Thành phần thương hiệu
Một thương hiệu cĩ thể được cấu tạo bởi hai phần :
Phần phát âm được: là những yếu tố cĩ thể đọc được, tác động vào thính giác của
người nghe như tên doanh nghiệp, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc hát đặc
trưng và các yếu tố phát âm được khác
Phần khơng phát âm được: là những yếu tố khơng đọc được mà chỉ cĩ thể cảm
nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kế và các
yếu tố nhận biết khác Các yếu tố thương hiệu của một sản phẩm hoặc dịch vụ cĩ
thể được pháp luật bảo hộ dưới dạng là các đối tượng của sở hữu trí tuệ như: nhãn
hiệu hàng hĩa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hĩa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng
cơng nghiệp và bản quyền
1.2 Giá trị thương hiệu
1.2.1 Khái niệm giá trị thương hiệu
Sự phát triển mạnh mẽ của Thương hiệu vào những thập niên cuối của thế kỷ XX,
trong bất kỳ cuộc giao dịch về mua bán, sáp nhập cơng ty ở Mỹ và các nước phương
Tây thì ngồi phần giá trị tài sản hiện hữu cĩ thể nhìn thấy (tangible asset) và tính
tốn được giá trị như nhà xưởng, máy mĩc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tồn kho,
các bên cịn đồng ý thanh tốn cho nhau phần giá trị khơng hiện diện trong tài sản
cĩ thể nhìn thấy được của doanh nghiệp, tài sản vơ hình (intangible asset) Một
phần trong giá trị cộng thêm đĩ, chính là giá trị của thương hiệu
Cĩ nhiều quan điểm và cách đánh giá khác nhau về
giá trị thương hiệu Theo Lassar (1995) cĩ hai
nhĩm chính, đĩ là giá trị thương hiệu đánh giá theo
quan điểm đầu tư hay tài chính và giá trị thương
hiệu đánh giá theo quan điểm khách hàng Đánh
giá giá trị thương hiệu theo quan điểm tài chính đóng góp vào việc đánh giátài
sản của công ty Tuy nhiên cách đánh giá này khơng giúp nhiều cho các nhà quản
trị marketing trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu Hơn nữa, về mặt
Trang 18marketing, giá trị về mặt tài chính của một thương hiệu là kết quả đánh giá của
khách hàng về giá trị của thương hiệu đó Lý do là khi khách hàng đánh giá cao về
một thương hiệu nào đó thì họ có xu hướng tiêu dùng thương hiệu đó (Nguyễn Thị
Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hương (2010) Quản trị xúc tiến thương mại trong xây
dựng và phát triển thương hiệu, TPHCM: NXB Lao Động – Xã Hội.)
Trong nghiên cứu này sẽ “đánh giá giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng”
“Giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng là sự ảnh hưởng phân biệt mà kiến
thức thương hiệu tạo ra trên phản ứng của khách hàng với việc marketing
thương hiệu Giá trị xuất hiện khi khách hàng tiêu dùng có mức nhận biết, quen
thuộc đối với thương hiệu cao và có sự liên tưởng thương hiệu mạnh mẽ, có lợi
và độc nhất trong tâm trí” (Kevin Lane Keller ,1998)
“Sản phẩm là một vật gì đó được sản xuất tại một nhà máy, thương hiệu là một
cái gì đó được mua bởi khách hàng Một sản phẩm có thể sao chép bởi một đối
thủ cạnh tranh, một sản phẩm có thể bị lỗi thời nhanh chóng, nhưng thành công
của một thương hiệu là vô tận.” ( Stephen King)
“Giá trị thương hiệu là sự hiệu quả về doanh thu và lợi nhuận mà công ty thu
được từ hoạt động marketing trong những năm trước đó so với những thương
hiệu cạnh tranh.” ( John Brodsky, NPD Group)
Trang 19Trong các quan điểm
về
giá trị thương hiệu thì
quan điểm của David
Aaker (1991) được xem
là phổ biến nhất
“Giá trị thương hiệu là một tập hợp nhãn hiệu, những tàisản liên quan đến nhãn hiệu, đĩ là tên và biểu tượng(hay ký hiệu), cái đĩ được thêm vào hay trừ đi từ việccung cấp giá trị bởi sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà sảnxuất hoặc khách hàng của nhà sản xuất Cho những tàisản hoặc tiền nợ nằm dưới giá trị thương hiệu, chúng
phải được liên kết với tên và biểu tượng của thươnghiệu Nếu tên và biểu tượng cần thay đổi, thì một ít hoặctất cả các tài sản hoặc tiền nợ cĩ thể bị ảnh hưởng hoặcthậm chí mất, mặc dù cĩ thể thay đổi bởi một tên hoặcbiểu tượng mới”
David Aaker (1991)
1.2.2 Những yếu tố cấu thành thương hiệu
Giá trị thương hiệu cĩ thể được nhĩm vào trong 5 yếu tố cấu thành:
Sự trung thành đối với thương hiệu
Sự nhân biết tên
Sự nhận thức về chất lượng của khách hàng
Sự liên tưởng của khách hàng về thương hiệu
Những tài sản khác của thương hiệu như: phát minh sáng chế, nhãn hiệu
đăng ký, quan hệ kênh phân phối…
Trang 20Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu
Nguồn: David Aaker (1991), Managing Brand Equity, The Free Press, New York,
88
Biểu đồ cũng cho thấy giá trị thương hiệu đĩ tạo ra những giá trị cho việc đánh giá
của khách hàng và nhà sản xuất
1.2.2.1 Lịng trung thành với thương hiệu
Lịng trung thành được định nghĩa là sự gắn bĩ của khách hàng với một thương hiệu
trong một chủng loại sản phẩm nào đĩ qua thời gian
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải tốn kém rất nhiều
nguồn lực và chi phí để tìm kiếm được những khách hàng mới so với việc duy trì
khách hàng hiện tại Trong nhiều thị trường, khi giá ít thay đổi thì sự thay đổi của
khách hàng trong hành vi mua cũng tương đối ít Tuy nhiên, việc cam kết củakhách hàng hiện tại với thương hiệu là kém bền vững Một phần của lịng trung
Trang 21thành đối với thương hiệu đến khách hàng cũ, chính những người này tạo ra sự cam
kết và ảnh hưởng tới những khách hàng mới của công ty đối với thương hiệu; tạo
nên lòng trung thành thương hiệu
Hình 1.2: Cấp độ của lòng trung thành thương hiệu
Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB
Thống Kê, 68
Và những nguyên tắc cơ bản được đưa ra để duy trì lòng trung thành của khách
hàng đối với thương hiệu:
Trang 22Hình 1.3: Lợi ích của sự trung thành thương hiệu
Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB
Thống Kê, 75
Trang 23Hình 1.4: Cách thức tạo nên sự trung thành thương hiệu.
Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB
Thống Kê, 78
1.2.2.2 Sự nhận biết tên và biểu tượng thương hiệu
Khách hàng thường mua những thương hiệu quen thuộc có lẽ vì chúng đáng tin cậy
đối với khách hàng bởi kinh nghiệm sử dụng và sự thỏa mãn Một sự thừa nhận
thương hiệu quen thuộc sẽ thường được lựa chọn hơn là một thương hiệu không có
tiếng tăm Nhân tố sự nhận biết là đặc biệt quan trọng trong quá trình xem xét và
quyết định mua của khách hàng đối với thương hiệu
Trang 24Hình 1.5: Cấp độ sự nhận biết thương hiệu
Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB
Thống Kê, 172
1.2.2.3 Sự cảm nhận về chất lượng thương hiệu
Một thương hiệu sẽ có được nhận thức về chất lượng toàn diện đối với khách hàng
mà không cần thiết phải dựa vào kiến thức với những giải thích chi tiết của nó về
chất lượng Sự nhận thức về chất lượng có thể cảm nhận theo nhiều dạng khác nhau
từ những loại hình khác nhau của những ngành công nghiệp khác nhau
Giá trị đích thực của thương hiệu xuất phát từ người tiêu dùng, nếu họ có những
cảm nhận tốt thì thương hiệu mới có giá trị cao Tuy nhiên, có một số thương hiệu
có được những tình cảm rất tốt của người tiêu dùng nhưng họ lại không chọn dùng
Ngược lại, một số thương hiệu được chọn dùng thì người tiêu dùng lại không có
tình cảm tốt Điều này có nghĩa là họ luôn suy xét giữa những lợi ích nhận được và
chi phí mà họ phải trả cho từng thương hiệu Họ không hoàn toàn chọn thương hiệu
có giá cả thấp nhất khi những lợi ích mà họ mang lại thì không nhiều Ngược lại, họ
vui lòng chấp nhận một giá cao để được sử dụng những sản phẩm uy tín
Trang 25Giá trị người tiêu dùng nhận được chính là sự chênh lệch giữa tổng giá trị nhận
được và tổng chi phí phải trả Tổng giá trị nhận được là những lợi ích mà người tiêudùng mong đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ Tổng chi phí là tất cả những chi phí
mà người tiêu dùng phải trả trong việc so sánh, mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ
Khi nói đến giá trị nhận được thì người ta luôn hàm ý đó chính là giá trị cảm nhận
Cùng một sản phẩm và dịch vụ thì giá trị nhận được hoàn toàn khác nhau đối với
mỗi người Mỗi người có một hoàn cảnh sống khác nhau, nhận định khác nhau về
mức độ quan trọng và chi phí họ phải trả cho sản phẩm và dịch vụ Tóm lại, mỗi
người tiêu dùng đều có sự đánh giá khác nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ
-đó chính là giá trị cảm nhận Giá trị cảm nhận là một khái niệm rất quan trọng đối
với tổ chức Một nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra được sản phẩm tốt, giá cả phải
chăng thì người tiêu dùng sẽ chọn mua Tuy vậy, một sản phẩm tốt chỉ khi người
tiêu dùng cho rằng nó tốt - một giá cả phải chăng chỉ được quan tâm khi mà người
tiêu dùng cảm nhận rằng nó phù hợp với những lợi ích mà họ nhận được khi tiêu
dùng sản phẩm
Trang 26Hình 1.6 Mô hình giá trị nhận được của người tiêu dùng
Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB
Chuyển giao chất lượng cao
Cam kết đối với chất lượng
Những dấu hiệu của chất lượng cao
Giá như một khẩu hiệu chất lượng
Làm cho cảm nhận thực tế phù hợp với chất lượng
Trang 271.2.2.4 Sự liên tưởng đến thương hiệu
Một trong những thành phần đóng góp nhiều nhất vào giá trị thương hiệu đó là các
liên hệ thương hiệu, đó là cách để khách hàng sử dụng một thương hiệu Các liên
tưởng thương hiệu mà khách hàng có thể cảm nhận và đánh giá có thể là các thuộc
tính của sản phẩm, hình tượng cá nhân hoặc là một biểu tượng cụ thể nào đó Liên
tưởng thương hiệu được hình thành và dẫn đường bởi đặc tính của thương hiệu –
Đó chính là cái mà công ty muốn thương hiệu đại diện trong tâm trí khách hàng Do
đó, một trong những chìa khoá cho sự tạo dựng một thương hiệu mạnh là việc hình
thành và phát triển đặc tính thương hiệu
Hình 1.7: Giá trị của việc liên tưởng thương hiệu
Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB
Thống Kê, 204
Thông qua đặc tính của thương hiệu, khách hàng có thể liên hệ giữa việc người tiêu
dùng sản phẩm với những lợi ích chức năng hữu hình của thương hiệu hoặc có thể
là những lợi ích cảm xúc vô hình Liên tưởng thương hiệu có thể hình thành từ
những khía cạnh khác nhau về những đặc tính của một thương hiệu gồm: Thương
Trang 28hiệu như một sản phẩm - Thương hiệu như một tổ chức - Thương hiệu như một conngười - Thương hiệu như một biểu tượng.
Liên tưởng thương hiệu có nhiều hình thức Một trong những cách phân biệt thươnghiệu là dựa trên cấp độ trừu tượng và thông tin được khái quát…
Hình 1.8: Các loại hình liên tưởng thương hiệu
Nguoàn: Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung(2009), Thương hiệu với nhà quản lý, NXB Lao Động - Xã Hội, 101.
1.3 Những giá trị của thương hiệu
1.3.1 Cung cấp giá trị cho khách hàng
Tài sản thương hiệu nhìn chung là cộng thêm hoặc trừ đi vào giá trị đối với khách
hàng Thương hiệu hộ trợ việc diễn giải, xử lý thông tin và tích luỹ khối lượng lớn
thông tin về sản phẩm và thương hiệu Nó cũng có thể ảnh hưởng đến niềm rin của
khách hàng trong quyết định mua (nhờ vào những kinh nghiệm sử dụng trong quá
khứ hay sự quen thuộc với sản phẩm hay thương hiệu và đặc tính của nó) Một cách
Trang 29tiềm tàng, điều quan trọng hơn là chất lượng cảm nhận và liên tưởng thương hiệu cóthể gia tăng sự thoả mãn của khách hàng với kinh nghiệm sử dụng trong quá khứ.
1.3.2 Cung cấp giá trị cho nhà sản xuất
Ngoài vai trò đem lại giá trị cho khách hàng, giá trị thương hiệu còn tăng thêm giá
trị cho công ty bằng cách tạo ra các khoản ngân quỹ biên theo nhiều cách khác
hương vị mới hay cách sử dụng mới hữu hiệu hơn nếu thương hiệu là quen
thuộc, và nếu không cần chống lại sự hoài nghi của khách hàng về chất
lượng thương hiệu
Thứ hai, bốn yếu tố của giá trị thương hiệu cuối cùng có thể gia tăng lòng
trung thành đối với thương hiệu Chất lượng cảm nhận, những liên tưởng, tênthương hiệu nổi tiếng đem lại lý do mua sản phẩm và ảnh hưởng đến sự hài
lòng khi sử dụng sản phẩm Thậm chí ngay cả khi nó không phải là yếu tố
then chốt để lựa chọn thương hiệu, nó cũng có thể đảm bảo việc giảm đi sự
khích lệ để chọn thương hiệu khác Lòng trung thành với thương hiệu đặc
biệt quan trọng trong việc mua tại thời điểm mà đối thủ cạnh tranh có những
sản phẩm mới và có được các lợi thế về sản phẩm Lưu ý rằng lòng trung
thành đối với thương hiệu vừa là một trong những tiêu thức của tài sản
thương hiệu, vừa là kết quả của tài sản thương hiệu Ảnh hưởng tiềm tàng
của các tiêu thức khác đến lòng trung thành đủ để chỉ ra một cách rõ ràng đó
là giá trị mà tài sản thương hiệu đem lại cho Công ty
Thứ ba, tài sản thương hiệu cho phép đem lại giá trị thặng dư cao hơn thông
qua việc đạt được mức giá cao hơn và ít nhờ cậy đến cổ động hơn Trong
nhiều tình huống, các yếu tố của giá trị thương hiệu hỗ trợ tạo ra mức giá caohơn Hơn nữa, một thương hiệu với những bất lợi về tài sản thương hiệu sẽ
phải đầu tư nhiều hơn trong hoạt động cổ động, đôi khi chỉ là để duy trì vị trí
của nó trong kênh phân phối
Trang 30rất nhiều khi mở rộng thương hiệu.
Thứ năm, giá trị thương hiệu như là đòn bẩy trong kênh phân phối Cũng
tương tự như khách hàng, các trung gian phân phối sẽ có sự tin tuởng nhiều
hơn đối với những tên thương hiệu đã có những nhận biết là liên tưởng nhất
định Một thương hiệu mạnh sẽ có lợi thế trong việc dành được việc trưng
bày trên quầy hàng và sự hợp tác của các trung gian trong thực hiện các
chương trình marketing
Cuối cùng, giá trị thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ
tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh
Một là, nhận thức của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Đây là nhân tố đầu
tiên ảnh hưởng đến việc xây dựng giá trị thương hiệu Xây dựng giá trị
thương hiệu có được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân các nhà
lãnh đạo Có thể nói các nhà lãnh đạo chính là “gien” của doanh nghiệp
Hai là, đội ngủ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu Xây dựng
được chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thựchiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ
kiến thức, hiểu biết sâu sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng
thời nắm vững mọi hoạt động của doanh nghiệp
Ba là, nguồn lực của doanh nghiệp Nguổn lực về tài chính là một yếu tố tối
quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện thành công một chiến lược
thương hiệu
Bốn là, sự hiểu biết và thói quen tâm lý của người tiêu dùng Bước vào nền
kinh tế thị trường , việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng rất được coi trọng.Người tiêu dùng hoàn toàn có quyền kiện những doanh nghiệp sản xuất hànghóa kém chất lượng, hàng nhái mà họ chính là nạn nhân Nếu người tiêu
Trang 31dùng kiên quyết bảo vệ quyền lợi của mình, sẵn sàng kiện nhà sản xuất đã
gây ra thiệt hại đền mình thì sẽ tạo cho các doanh nghiệp phải có ý thức cao
hơn về việc cần phải có chiến lược nhằm xây dựng, bảo vệ và củng cố nhãn
hiệu, thương hiệu của mình
Tóm tắt chương 1: thương hiệu là một tài sản vô hình, giá trị thương hiệu là kết quả
của việc tạo dựng qua năm tháng hoạt động kinh doanh bằng phẩm chất sản phẩm,
dịch vụ hậu mãi, xem khách hàng là trung tâm, và tạo ra giá trị cho khách hàng
Doanh nghiệp muốn thực hiện được những điều đó thì việc hiểu rõ, nắm bắt cũng
như thực hành các cơ sở lý luận về thương hiệu, các yếu tố cấu thành nên giá trị
thương hiệu là việc làm rất cần thiết
Trang 32Chương 2: CƠ SỞ THỰC TẾ
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của cơng ty
2.1.1 Tổng quan về tình hình nhân sự
2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trưởng khu vực Bắc Bộ Trưởng khu vực Trung Bộ Giám đốc KINH DOANH
Giám đốc MARKETING
Giám đốc TÀI CHÍNH
Trưởng khu vực Nam Bộ Trưởng phòng hành chánh Trưởng phòng dịch vụ hậu mãi Trưởng phòng kho vận
Nhân viên quản lý hệ nhân
diện Nhân viên dự báo thị trường Nhân viên tiếp thị thị trường Kế toán trưởng
TỔNG GIÁM ĐỐC Giám đốc NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG
Trưởng phòng KỸ THUẬT
Trưởng phòng NHÂN SỰ
Trưởng phòng SẢN XUẤT
Trưởng phòng KẾ HOẠCH
Tổ thiết kế Tổ hướng dẫn kỹ thuật Nhân viên thử nghiệm Tổ quản lý chất lượng Trợ lý sản xuất Quản đốc xưởng motor Quản đốc xưởng quạt Nhân viên kế hoạch sản xuất Nhân viên thu mua
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Trang 332.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Hội đồng thành viên gồm có 8 thành viên dưới sự chỉ đạo của Sáng lập kiêm
Chủ tịch
Ban Tổng giám đốc có 3 thành viên chính là một Tổng giám đốc và 2 Phó
Tổng giám đốc
Nhiệm vụ của Ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc quyết định những vấn đề quan trọng của Công ty, điều hành
hoạt động của Công ty
Phó Tổng giám đốc giúp đỡ tổng giám đốc giải quyết những vấn đề của
Công ty Tham gia bàn bạc, tham mưu, dề xuất những đường lối của Công
ty, ký kết những văn bản thuộc thẩm quyền
Chức năng của các phòng ban
Bộ máy quản lý của Công ty được bố trí thống nhất từ trên xuống đảm bảo tính hợp
lý và hiệu quả cao
Phòng Hành chính Nhân sự
Quản lý toàn bộ hồ sơ về hành chính pháp lý của Công ty theo đúng quy
định
Kiển tra và quản lý tài sản, trang thiết bị và phường tiện làm việc
Theo dõi ngày công, quản lý giờ tăng ca trong tháng, quản lưu phép năm
Quản lý và điều tiết hợp lý việc sử dụng xe, theo dõi định mức xe
Phụ trách theo dõi và giải quyết các chế độ ốm đau, trợ cấp thôi việc và các
chế độ khác cho người lao động
Mua hàng vật tư, văn phòng phẩm các loại Thực hiện công việc quản lưu
văn phòng phẩm
Hướng dẫn nhữn quy định chung về an toàn, an ninh, vệ sinh lao đông trong
Công ty
Giải quyết các công việc hành chính: giấy phép lao động, đặt vé máy bay, tổ
chức và thực hiện các hội nghị, chế độ nghỉ mát, may đồng phục
Giám sát thi hành các quyết định khen thưởng và kỷ luật của Công ty
Trang 34Phòng Kinh doanh
Kết hợp với các phòng ban khác để quyết định giá thành sản phẩm, nghiên
cứu các loại sản phẩm mơi Xây dựng cá loai kế hoạch ngắn hạn và dài hạn
cho Công ty
Dự báo thường xuyên kế hoạch cung cầu, giá cả các mặt hàng quạt trong
phạm vi toàn quốn nhằm phục vụ cho các hoạt sản xuất kinh doanh của Côngty
Cân đối khối lượng hàng hoá và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất
lưu thông góp phần bình ổ thị trường đạt hiệu quả kinh doanh trong toàn bộ
Công ty
Tổ chức quản lý công tác kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ Công ty để
tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên Tổng Giám đốc hoặc báo
cáo đột xuất khi Tổng Giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy
định
Bảo đảm bí mật những thông tin kinh tế đối với những người không có trách
hiệm để trách thiệt hại cho hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty
Làm báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm của Công ty
Phòng Marketing
Thỏa mãnvà đáp ứng nhu cầu cầu của khách hàng, làm cho họ hài long và
trung thành vơi Công ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới
Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi của Công ty trên thị trường, đưa ra các
giải pháp giúp Công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh
Xây dựng kế hoạch lâu dài nhằm tạo ra mức thuận lợi cần thiết giúp Công ty
phát triển và tích lũy
Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing,
đánh giác các rủi ro và lợi ích cá quyết định và tập trung vào chất lượng toàn
diện
Trang 35 Xác định mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoảng bán hàng, điều chỉnh
giá và sử dụng giá
Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu
dùng, lựa chọn nhóm người tiêu dùng và hướng đến những nổ lực Marketingphù hợp với nhóm khách hàng đó
Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập thị trường mới
Phòng Kỹ thuật
Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ ngành
quạt Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và các dự án
nghiên cứu triển khai thử nghiệm về lĩnh vực sản xuất, chế biến quạt
Giúp Tổng giám đốc triển khai các dự án, công nghệ trong Công ty
Xây dựng tiêu chuan chất lượng các loại quạt, xây dựng các quy trình sản
xuất cũng như quy trình về kiểm tra chất lượng sản phẩm Quy định vầ an
toàn lao động, vệ sinh công nghiệp đối với máy mó thiết bị và người lao
động Hướng dẫm kiểm tra các đơn vị thành viên trong sản xuất để đảm bảo
chất lượng sản phẩm đúng quy định, quy trình đề ra
Kết hợp cùng phòng Kế hoạch Kinh doanh nghiên cứu tạo mẫu dáng thương
hiệu, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo yêu cầu của thị trường Làm các thủ
tục đăng ký bàn quyền thương hiệu, kiểu dáng bao bì với các cơ quan có
thẩm quyền của Nhà nước
Quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật phục cụ sản xuất cho các đơn vị theo kế
hoạch sàn xuất của Công ty
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thiết kế kỹ thuật, công
nghệ các công trình về sản xuất, chế biến
Thông tin các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất, chế biến quạt
Trang 36Phòng Sản xuất
Chịu trách nhiệm sản xuất, chế tạo đúng theo yêu cầu kỹ thuật cho các phân
xưởng thực hiện chế tạo hteo đúng thiết kế bản vẽ
Lên phương án xử lý kỹ thuật, lập công nghệ quy hoạch sản xuất sản phẩm
mới
Kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm mới từng công đoạn và thành phẩm
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Phòng Kế hoạch:
Định hướng chiến lược kinh tế, quy hoạch phát triển kinh tế của Công ty Kế
hoạch phát triển từ ngắn hạn đến dài hạn
Tham mưu về công tác đầu tư của Công ty đẻ nâng cao năng lực sản xuất,
tiết kiệm và hiệu quả trong đầu tư và kinh doanh
Tổ chức thực hiện công tác thống kê, phân tích và tổng hợp tình hình hoạt
động kinh tế trong Công ty
Nghiên cứu thị trường và dự đoán về tình hình biến động của thị trường
Thực hiện các công việc do Lãnh đạo công ty giao phó
Phòng Kế toán Tài chính
Thực hiện công tác kế toán tài chính đốo với hoạt động kinh doanh của Công
ty và kế toán tài chính văn phòng của Công ty
Xây dựng kế hoạch tài chính để chủ động can đối vốn, phục vụ có hiệu quả
cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư phái triển
Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra quyết toán và kiểm tra việc sử
dụng vốn và tài sản trong Công ty
2.1.2 Tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Sứ mạng và mục tiêu của Công ty
Tầm nhìn của Công ty: “ Trở thành doanh nghiệp sản xuất hàng đầu về quạt
điển của Việt Nam và vươn tầm ra Thế giới” Đồng thời luôn phấn đấu giữ vững
danh hiệu: “Nhà sản xuất quạt điện hàng đầu Việt Nam” Thành tích đó đã được
người tiêu dùng khách quan bình chọn kiên tục là hàng Việt Nam chất lượng cao 14
Trang 37năm liền Cơng ty luơn ý thức: “Chất lượng gắn liền với Cơng ty” Vì thế ngay từ
những ngày đầu hình thành, Cơng ty luơn nổ lực cố gắng và từng bước hồn thiện
hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, từ khâu kiểm tra nguyên liệu đầu vào đến
khâu phân phối sản phẩm hồn thiện
Với phương châm: “An tồn và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu” Chính vì vậy,
Quạt Aisa khơng ngừng cải tiến chất lượng và đặt tiêu chí an tồn là trên hết với
mong mong muốn thỏa mãn cũng như bảo vệ an tồn tuyệt đối cho khách hàng của
mình
Bảng 2.1: Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Cơng ty
Đơn vị tính: Tỉ đồng
Nguồn: Phòng Kinh doanh
2.1.2.2 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Cơng ty
Là cơng ty chuyên sản xuất và phân phối quạt điện hàng đầu Việt Nam với thương
hiệu ASIAvina, ASIAvina Gold, và ASIAvina power
Các nhĩm sản phẩm: Quạt hộp, Quạt lửng, Quạt trần, Quạt trần, Quạt đứng, Quạt
bàn, Quạt treo tường, Quạt đảo, Quạt hơi nước, Quạt thơng giĩ, Quạt tháp, Quạt
cơng nghiệp
Trang 382.1.2.3 Một số hoạt động chủ yếu của Công ty từ năm 2008 – 2010
Nhận bằng khen và kỷ niệm chương
“ THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG
QUỐC GIA 2010”
Quạt ASIAvina nhận cúp vàng hội nhập WTO: ngày 09 tháng 09 năm 2009,
Quạt điện thương hiệu ASIAvina đã vinh dự được trao Cúp vàng sản phẩm
ưu tú hội nhập WTO của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
bình chọn năm 2009 Đây là giải thưởng nhằm vinh danh các doanh nhân,
doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, tìm tòi cải tiến phương pháp quản
lý, cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh,
đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và xã hội
Ký kết hợp đồng đối tác chiến lược giữa tập đoàn đầu tư BankInvest và Công
ty Cổ phần Quạt Việt Nam: tại Tp.HCM, ngày 13 tháng 03 năm 2008, ở
khách sạn New World, tập đoàn đầu tư BankInvest và Công ty Cổ phần QuạtViệt Nam chính thức ký kết Hợp đồng Đối tác Chiến lược Trong hợp đồng
này, bằng nguồn vốn từ Quỹ đầu tư vào lĩnh vực tư nhân của mình ( PENM
), BankInvest cam kết sẽ đầu tư một số vốn tương đương 25% cổ phần vào
Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam Ngay sau ký hợp đồng, với ưu thế về quản
trị doanh nghiệp và đội ngũ các nhà tư vấn quản lý giàu kinh nghiệm,
BankInvest sẽ tiến hành quy trình nghiên cứu cụ thể để có các đánh giá tổng
Trang 39Năm 2008 2009 2010 So sánh
năm
2008 - 2009
So sánh năm
2009 - 2010Số
tiền
tiền
%Tổng
214.447
193.362
cũng sẽ hổ trợ Cơng ty Cổ Phần Quạt Việt Nam trong việc xây dựng lộ trình
niêm yết và tư vấn doanh nghiệp giữ vững hoặc tăng tính cạnh tranh trên thị
trường chứng khốn
14 năm liền cơng ty cổ phần Quạt ASIA luơn đạt danh hiệu: “ Hàng Việt
Nam chất lượng cao “ do chính người tiêu dùng bình chọn
2.1.2.4 Phân tích kết quả hoạt đơng kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Quạt Việt
Nam
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong 3 năm gần nhất
Đơn vị tính: Triệu đồng
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Qua số liệu ta cĩ thể thấy rằng: năm 2009 doanh thu tăng 6,6% và lợi nhuận tăng
đến 82% so với năm 2008 Tỷ lệ tăng của doanh thu chậm nhưng lợi nhuận rịng
tăng nhanh(82%) Từ năm 2009 sang năm 2010, Cơng ty cũng tiếp tục phát triển
tuy nhiên chi phí tăng đến 48,7% so với năm 2009 vì trong giai đoạn này cơng ty đã
đẩy mạnh sản xuất sản phẩm, mở rộng đại lý phân phối, đầu tư máy mĩc thiết bị
Trang 40Điều này đã khiến cho tốc độ tăng của lợi nhuận ròng giảm 43,7% mặc dù tốc độ
tăng doanh thu trong giai đoạn này cũng rất đáng kể(47,6%) Với nguồn vốn chủ sở
hữu năm 2009 là 43.149 triệu đồng, công ty đã không ngừng nâng cao lợi nhuận Và
điều đó được thể hiện rõ là đến cuối năm 2010, lợi nhuân công ty đạt 19.030 triệu
đồng, với tổng doanh thu là 214.447 triệu đồng
Công ty đã đề ra những kế hoạch và đạt được những thành tích rất hiệu quả Dự báo
với độ tăng trưởng như vậy, doanh thu năm 2011 có thể đạt 350 tỷ đồng và lợi
nhuận là 30 tỷ đồng
2.2 Thực trạng về thị trường quạt máy của Công ty
2.2.1 Thực trạng thị trường quạt máy của công ty
Việt Nam là đất nước có khí hậu nóng ẩm, tháng nóng hàng năm kéo dài từ 3-4
tháng, đặc biệt là trong thời gian gần đây, nhiệt độ trung bình ngày càng tăng cao
hơn vào mùa nóng do ảnh hưởng xấu từ khí hậu toàn cầu Do đó, nhu cầu về làm
mát ngày càng tăng cao, cụ thể là thị trường quạt điện tại Việt Nam Điều dễ nhận
thấy ở các cửa hàng quạt điện trên địa bàn thành phố là hàng Việt Nam chiếm thị
phần lớn, nhờ mẫu mã phong phú và đa dạng, đẹp không kém hàng ngoại, lại có ưu
thế về giá cả, chất lượng và chế độ bảo hành nên quạt điện Việt Nam được nhiều
người chọn mua, nhất là sản phẩm của một số hãng phổ biến như điện cơ Thống
Nhất, điện cơ Quốc phòng, Cophaco, ASIAvina…
Dẫu chưa thể sánh vai được với các thương hiệu nổi tiếng nhưng các thương hiệu
quạt nội cũng đã tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường và đã mạnh dạn đầu tưsản xuất các dòng sản phẩm cao cấp Trong nhiều năm trở lại đây các thương hiệu
quạt Việt Nam đã được người tiêu dùng lựa chọn và đánh giá cao không chỉ vì mẫu
mã đa dạng, giá cả hợp lý mà đặc biệt là chất lượng tốt, ít bị làm nhái hơn so với
quạt ngoại