1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh

103 684 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Giá Trị Thương Hiệu Quạt Asiavina Của Công Ty Cổ Phần Quạt Việt Nam Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thành Kiến Quốc
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đinh Tiên Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỀ TÀILý do chọn đề tài: Thương hiệu ngày nay đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, trước tốc độ thay đổi kinh khủng của thời đại, tính năng động của các nền kinh tế và các thị

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong khoảng thời gian thực tập gần 3 tháng tại công ty Cổ phần quạt Việt Nam, tôi

đã có cơ hội tiếp xúc và gặp gỡ với nhiều người, cũng như quan sát và học hỏi rất

nhiều qua công việc thực tế Tất cả những điều đó đã giúp tôi có đủ tự tin cũng như

thêm động lực để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Đầu tiên tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Giảng viên hướng dẫn là

Thạc sĩ Đinh Tiên Minh Thầy đã nhiệt tình hỗ trợ, hướng dẫn cho tôi suốt chặng

đường thực tập.Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm sâu sắc đến các anh chị phòng

kinh doanh của Công ty đã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi

trong thời gian thực tập tại Công ty

Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên

chuyên đề này không tránh được những thiếu sót Do đó, tôi kính mong nhận được

sự góp ý của thầy để tôi có điều kiện hoàn thiện hơn nửa kiến thức của mình

TP HCM, ngày 10 tháng 4 năm 2011Nguyễn Thành Kiến Quốc

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày Tháng Năm 2011

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài:

Thương hiệu ngày nay đã trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, trước tốc độ thay đổi

kinh khủng của thời đại, tính năng động của các nền kinh tế và các thị trường, sự

phát triển như vũ bão của công nghệ và phát minh, cùng với sự phân khúc thị

trường ngày càng rõ rệt đã gây nên không ít khó khăn cho nhiều công ty và những

sản phẩm của họ đã thất bại trong việc phát triển để trở thành một thương hiệu

mạnh ở một phân khúc thị trường nhất định.Trong khi đó, thất bại này hoàn toàn có

thể vượt qua được nếu như những thương hiệu này được xây dựng và quản trị theo

đúng cách

Định hướng xây dựng thương hiệu ngày nay đang có sự chuyển hướng đến việc chútrọng hơn vào mối quan hệ giữa thương hiệu và người tiêu dùng Điều này đã thúc

đẩy những nhà quản lý phải trả lời câu hỏi ai mới là người thực sự sở hữu và xây

dựng thương hiệu Cho tới tận bây giờ nhiều công ty tin rằng họ chính là người xây

dựng nên thương hiệu Nhưng câu trả lời đúng cho câu hỏi trên, mà giờ đây được

công nhận bởi nhiều công ty có thương hiệu dẫn đầu, đó chính là người tiêu dung, làngười sở hữu và xây dựng thương hiệu

Sự thật càng được khẳng định trong lĩnh vực điện gia dụng điển hình là sản phẩm

quạt điện tại thị trường tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, một thị trường được

xem là khá sôi động và không hề thiếu sự cạnh tranh khốc liệt Vì vậy, việc xây

dựng và định hướng thương hiệu cho ngành này là điều rất cần thiết trong giai đoạn

hiện nay

Công ty Cổ phần QUẠT VIỆT NAM là doanh nghiệp kinh doanh các mặt

hàng quạt máy, loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người

tiêu dùng Việt Nam Hiện nay sản phẩm của Công ty Cổ phần QUẠT VIỆT NAM

đã có mặt tại hầu hết các tỉnh thành của Việt Nam, tuy nhiên với việc xuất hiện quá

nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, đặc biệt là trên thị trường thành phố

Hồ Chí Minh làm cho thị trường quạt máy trở nên hổn loạn dẫn đến việc người tiêu

Trang 5

dùng không biết sản phẩm nào là tốt nhất cho họ Do đó, đã đến lúc công ty Cổ

Phần QUẠT VIỆT NAM cần phải xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm

quạt của mình Chính vì vậy , tôi chọn đề tài “Xây dựng giá trị thương hiệu quạt

ASIAvina của công ty CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM tại Thành phố Hồ Chí

Minh” cho chuyên đề thực tập của mình.

Hiểu rõ thực trạng của việc xây dựng giá trị thương hiệu quạt ASIAvina của

công ty CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM trong thời gian qua

Đo lường các yếu tố như: giá trị cảm nhận về thương hiệu, mức độ nhận biếtthương hiệu, mức độ liên tưởng thương hiệu và mức độ trung thành thương

hiệu của người tiêu dung về thương hiệu quạt máy ASIAvina

Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao việc xây dựng và phát triển giá trịthương hiệu quạt ASIAvina

+ Đối với doanh nghiệp nơi sinh viên thực tập:

Biết được sự cảm nhận của khách hàng về thương hiệu quạt ASIAvina

Có thêm những giải pháp hợp lý, phù hợp với tình trạng của công ty nhằm

nâng cao việc xây dựng và phát triển giá trị thương hiệu quạt ASIAvina

Trang 6

Bước 7 : Nghiên cứu định lượng

Bước 8 : Phân tích, xử lý kết quả khảo sát bằng phần mềm SPSS

Bước 9 : Đưa ra kết luận và giải pháp dựa trên kết quả xử lý

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn (thời gian 01/2011 -> 03/2011), cụ

Phỏng vấn các chuyên gia trong công ty để bổ sung thông tin về thi trường

Tiến hành nghiên cứu sơ bộ theo phương pháp định tính bằng cách trao đổi,

tham khảo ý kiến, phỏng vấn trực tiếp đối với một số khách hàng ở các điểm

bán lẻ của công ty

Mục tiêu là phục vụ cho phần nghiên cứu định lượng

Số mẫu trong giai đoạn này là 7 ( 2 chuyên gia trong công ty và 5 người tiêu

dùng tại điểm bán lẻ của công ty)

Sau khi phỏng vấn và thảo luận tay đôi, bảng câu hỏi định lượng được xây

dựng và phỏng vấn trực tiếp thử với đối tượng nghiên cứu là 7 người ( 2

chuyên gia trong công ty và 5 người tiêu dùng tại điểm bán lẻ của công ty)

với mục tiêu là phát hiện những điểm còn khó hiểu, chỉnh sửa câu văn để

bảng câu hỏi được hoàn thiện tốt hơn

Bảng câu hỏi hoàn chỉnh sẽ được chính thức đưa vào khảo sát

Hình thức khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn

Mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện

Sẽ khảo sát nhiều hơn 100 mẫu

Số lượng mẫu dự kiến đạt được cuối cùng là 100 mẫu

Ở cả hai giai đoạn nghiên cứu, các khách hàng được phỏng vấn là các khách hàng

đã sử dụng hoặc chưa sử dụng sản phẩm quạt máy ASIAvina

Trang 7

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi khơng gian: đề tài được thực hiện tại Cơng ty Cổ phần QUẠT VIỆT

NAM, khảo sát tại các chuỗi cửa hàng bán lẽ của cơng ty và tập trung ở 3

Hạn chế về khơng gian: Chỉ nghiên cứu trong phạm vi thị trường Tp.HCM

mà cụ thể là quận Bình Thạnh, Gị Vấp, Tân Bình làm mẫu đại diện, nên em

đã bỏ qua việc khảo sát tại các thị trường khác vì vậy tính chính xác của đề

tài chỉ là tương đối

Độ chính xác của từng mẫu phỏng vấn cịn chưa cao, số lượng bảng câu hỏi

chỉ gĩi gọn trong 100 bảng nên chưa phản ánh cao về độ chính chính xác của

tình hình thực tại

Đề tài chỉ trình bày và phân tích tình hình thực tiễn phát triển của thương

hiệu quạt ASIAvina chứ khơng đi vào phân tích các thương hiệu sản phẩm

khác của cơng ty như ASIA Gold, ASIA power…

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm xây dựng giá trị thương hiệu định

hướng đến khách hàng và thực hiện phối hợp các chương trình hoạt động tiếp

thị để quảng bá thương hiệu nên sẽ khơng đề cập đến các vấn đề khác của giá

trị thương hiệu liên quan đến sản xuất, tài chánh Đồng thời chuyên đề cũng

chỉ tập trung đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu quạt

ASIAvina

Kết cấu của đề tài

Chương 1 - Cơ sở lý luận về thương hiệu

Đưa ra những khái niệm cơ bản về thương hiệu, thành phần của thương hiệu, giá

trị của thương hiệu và những yếu tố cấu thành thương hiệu… để hiểu rõ hơn về

Trang 8

những vấn đề mà chuyên đề đưa ra Cũng như nêu lên những yếu tố tác

động đến

giá trị thương hiệu và những lợi ích thương hiệu mang lại cho doanh

nghiệp

Chương 2 – Cơ sở thực tế

Phần này giới thiệu sơ lược về Công ty, cơ cấu sản phẩm, các thị

trường chính,

tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm thị trường tiêu thụ

trong nước,

đối thủ cạnh tranh và thị phần cửa công ty

Chương 3 – Thực trạng xây dựng giá trị thương hiệu ASIAvina

Phân tích thực trạng về quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu

tố xây dựng mức độ nhận biết thương hiệu và giá trị cảm nhận

thương hiệu ở

khách hàng

Trang 9

viii

Trang 10

MỤC LỤC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU 1

1.1 Thương hiệu ( Brand ) 1

1.1.1 Khái niệm thương hiệu 1

1.1.2 Thành phần thương hiệu 2

1.2 Giá trị thương hiệu 2

1.2.1 Khái niệm giá trị thương hiệu 2

1.2.2 Những yếu tố cấu thành thương hiệu 4

1.2.2.1 Lòng trung thành với thương hiệu 5

1.2.2.2 Sự nhận biết tên và biểu tượng thương hiệu 8

1.2.2.3 Sự cảm nhận về chất lượng thương hiệu 9

1.2.2.4 Sự liên tưởng đến thương hiệu 12

1.3 Những giá trị của thương hiệu 13

1.3.1 Cung cấp giá trị cho khách hàng 13

1.3.2 Cung cấp giá trị cho nhà sản xuất 14

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu 15

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TẾ 17

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty 17

2.1.1 Tổng quan về tình hình nhân sự 17

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức 17

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 18

2.1.2 Tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty 21

2.1.2.1 Sứ mạng và mục tiêu của Công ty 21

2.1.2.2 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Công ty 22

Trang 11

2.1.2.3 Một số hoạt động chủ yếu của Công ty từ năm 2008 – 2010 23

2.1.2.4 Phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam 24

2.2 Thực trạng về thị trường quạt máy của Công ty 25

2.2.1 Thực trạng thị trường quạt máy của công ty 25

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh chính 27

2.2.3 Thị phần của công ty 28

2.2.4 Thực trạng sức mạnh thương hiệu của ASIAvina so với đối thủ 29

Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ASIAvina 31

3.1 Thấu hiểu khách hàng mục tiêu 31

3.1.1 Định hướng chiến lược phân khúc thị trường và ước tình quy mô theo phân khúc 31

3.1.2 Xác định thị trường mục tiêu và chân dung khách hàng mục tiêu 33

3.1.3 Chiến lược định vị của thương hiêu ASIAvina 35

3.1.3.1 Chiến lược định vị dựa vào chất lượng và chức năng của sản phẩm 35 3.1.3.2 Chiến lược định vị dựa vào cảm xúc 36

3.2 Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 38

3.2.1 Thiết kế logo và slogan 38

3.2.2 Xây dựng hệ thống bán lẻ 41

3.2.3 Xây dựng bản sắc thương hiệu: 47

3.3 Định vị thương hiệu 50

3.3.1 Sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh 50

3.3.1.1 Chất lượng kỹ thuật 50

Trang 12

3.3.1.2 Chất lượng cảm nhận 54

3.3.2 Truyền thông tích hợp thương hiệu 55

3.3.2.1 Kích hoạt thương hiệu tại Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại Trung tâm Thể Dục Thể Thao Phú Thọ, Thành phố Hồ Chí Minh 56

3.3.2.2 Quan hệ công chúng 56

3.3.2.3 Tiếp thị tại kênh phân phối 57

3.3.2.4 Quảng cáo qua radio 58

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU ASIAvina CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẠT VIỆT NAM 60

4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triền 60

4.2 Giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu ASIAvina 61

4.2.1 Nâng cao sự nhận biết thương hiệu ASIAvina 61

4.2.2 Nâng cao cảm nhận chất lượng thương hiệu ASIAvina 64

4.2.3 Nâng cao sự liên tương thương hiệu ASIAvina 65

4.2.4 Giải pháp nâng cao lòng trung thành đối với thương hiệu Asiavina: 66

KẾT LUẬN 68

PHỤ LỤC 69

Phụ Lục A 69

Phụ Lục B 72

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu 5

Hình 1.2: Cấp độ của lòng trung thành thương hiệu 6

Hình 1.3: Lợi ích của sự trung thành thương hiệu 7

Hình 1.4: Cách thức tạo nên sự trung thành thương hiệu 8

Hình 1.5: Cấp độ sự nhận biết thương hiệu 9

Hình 1.6 Mô hình giá trị nhận được của người tiêu dùng 11

Hình 1.7: Giá trị của việc liên tưởng thương hiệu 12

Hình 1.8: Các loại hình liên tưởng thương hiệu 13

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17

Hình 3.1: Các yếu tố tạo nên chất lượng kỹ thuật 50

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty 22

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần nhất 24

Bảng 3.1: Các vật dụng và điểm số tương ứng nhằm phân khúc thị trường 31

Bảng 3.2: Tương quan giữa loại nhà và điểm số 32

Bảng 3.3: Bảng so sánh giá của sản phẩm quạt ASIAvina so với đối thủ 36

Bảng 3.4: Ngân sách dành cho marketing năm 2011 58

Trang 15

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Loại quạt máy sở hữu ở 3 Thành phố lớn 26

Đồ thị 2.2: Thời gian trung bình sở hữu quạt ở 3 Thành phố lớn 27

Đồ thị 2.3: Thị phần quạt máy tại Thành phố Hồ Chí Minh 28

Đồ thị 2.4: Thực trạng sức mạnh thương hiệu của ASIAvina so với đối thủ 29

Đồ thị 3.1: Thị phần theo phân khúc tại Thành phố Hồ Chí Minh 32

Đồ thị 3.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua quạt trong phân khúc BC 34

Đồ thị 3.3: Loại quạt máy sở hữu ở phân khúc BC tại thị trường TP.HCM 34

Đồ thị 3.4: Thời gian sở hữu quạt trung bình ở phân khúc BC tại TP.HCM 35

Đồ thị 3.5: Chất lượng cảm nhận của thương hiệu ASIAvina so với đối thủ 54

Đồ thị 3.6: Đo lường nhận biết thương hiệu giữa ASIAvina và Senko 55

Trang 16

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU 1.1 Thương hiệu ( Brand )

1.1.1 Khái niệm thương hiệu

Thương hiệu, một trong những khái niệm mới mẻ trong hệ thống kiến thức

marketing hiện đại, làm thay đổi rất nhiều nhận thức kinh doanh, mở rộng biên giới

mục tiêu của khái niệm kinh doanh và marketing sang những lĩnh vực khác nhau

trong cuộc sống Theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (Word

Intellectual Property Organization): “Thương hiệu là một dấu hiệu ( hữu hình và

vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được

sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức”

Đối với thương hiệu thì quy luật chu kỳ sống của sản phẩm trở nên vô nghĩa vì

thương hiệu thành công có thể tồn tại mãi mãi dưới lớp vỏ bọc sản phẩm vốn có thể

được lột xác theo từng chu kỳ sống Một thương hiệu thành công cũng có thể kích

thích nhu cầu và ảnh hưởng đến quy luật cung cầu, tạo ra những nhu cầu mới

(Nguyễn Thị Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hương (2010), Quản trị xúc tiến thương

mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu, TPHCM: NXB Lao Động – Xã Hội)

Còn một điều nữa cần phải làm rõ ở đây chính là phân biệt giữa thương hiệu

(Brand) và nhãn hiệu (Trademark)

“Thương hiệu (Brand) là tổng hợp các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý tính và cảm tính

của một sản phẩm, bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi, biểu tượng, hình ảnh và

mọi sự thể hiện của sản phẩm đó, dần được tạo dựng qua thời gian và chiếm một vị

trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng” (Murphy, 1998)

“Nhãn hiệu (Trade Mark) là một phần của thương hiệu được pháp luật bảo vệ vì nó

có thể loại bỏ việc làm giả Nhãn hiệu bảo vệ quyền riêng của người bán trong việc

sử dụng tên hiệu hay dấu hiệu đo” (Philip Kotler, 1997)

Trang 17

1.1.2 Thành phần thương hiệu

Một thương hiệu cĩ thể được cấu tạo bởi hai phần :

Phần phát âm được: là những yếu tố cĩ thể đọc được, tác động vào thính giác của

người nghe như tên doanh nghiệp, tên sản phẩm, câu khẩu hiệu, đoạn nhạc hát đặc

trưng và các yếu tố phát âm được khác

Phần khơng phát âm được: là những yếu tố khơng đọc được mà chỉ cĩ thể cảm

nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu dáng thiết kế và các

yếu tố nhận biết khác Các yếu tố thương hiệu của một sản phẩm hoặc dịch vụ cĩ

thể được pháp luật bảo hộ dưới dạng là các đối tượng của sở hữu trí tuệ như: nhãn

hiệu hàng hĩa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hàng hĩa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng

cơng nghiệp và bản quyền

1.2 Giá trị thương hiệu

1.2.1 Khái niệm giá trị thương hiệu

Sự phát triển mạnh mẽ của Thương hiệu vào những thập niên cuối của thế kỷ XX,

trong bất kỳ cuộc giao dịch về mua bán, sáp nhập cơng ty ở Mỹ và các nước phương

Tây thì ngồi phần giá trị tài sản hiện hữu cĩ thể nhìn thấy (tangible asset) và tính

tốn được giá trị như nhà xưởng, máy mĩc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng tồn kho,

các bên cịn đồng ý thanh tốn cho nhau phần giá trị khơng hiện diện trong tài sản

cĩ thể nhìn thấy được của doanh nghiệp, tài sản vơ hình (intangible asset) Một

phần trong giá trị cộng thêm đĩ, chính là giá trị của thương hiệu

Cĩ nhiều quan điểm và cách đánh giá khác nhau về

giá trị thương hiệu Theo Lassar (1995) cĩ hai

nhĩm chính, đĩ là giá trị thương hiệu đánh giá theo

quan điểm đầu tư hay tài chính và giá trị thương

hiệu đánh giá theo quan điểm khách hàng Đánh

giá giá trị thương hiệu theo quan điểm tài chính đóng góp vào việc đánh giátài

sản của công ty Tuy nhiên cách đánh giá này khơng giúp nhiều cho các nhà quản

trị marketing trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu Hơn nữa, về mặt

Trang 18

marketing, giá trị về mặt tài chính của một thương hiệu là kết quả đánh giá của

khách hàng về giá trị của thương hiệu đó Lý do là khi khách hàng đánh giá cao về

một thương hiệu nào đó thì họ có xu hướng tiêu dùng thương hiệu đó (Nguyễn Thị

Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hương (2010) Quản trị xúc tiến thương mại trong xây

dựng và phát triển thương hiệu, TPHCM: NXB Lao Động – Xã Hội.)

Trong nghiên cứu này sẽ “đánh giá giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng”

“Giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng là sự ảnh hưởng phân biệt mà kiến

thức thương hiệu tạo ra trên phản ứng của khách hàng với việc marketing

thương hiệu Giá trị xuất hiện khi khách hàng tiêu dùng có mức nhận biết, quen

thuộc đối với thương hiệu cao và có sự liên tưởng thương hiệu mạnh mẽ, có lợi

và độc nhất trong tâm trí” (Kevin Lane Keller ,1998)

“Sản phẩm là một vật gì đó được sản xuất tại một nhà máy, thương hiệu là một

cái gì đó được mua bởi khách hàng Một sản phẩm có thể sao chép bởi một đối

thủ cạnh tranh, một sản phẩm có thể bị lỗi thời nhanh chóng, nhưng thành công

của một thương hiệu là vô tận.” ( Stephen King)

“Giá trị thương hiệu là sự hiệu quả về doanh thu và lợi nhuận mà công ty thu

được từ hoạt động marketing trong những năm trước đó so với những thương

hiệu cạnh tranh.” ( John Brodsky, NPD Group)

Trang 19

Trong các quan điểm

về

giá trị thương hiệu thì

quan điểm của David

Aaker (1991) được xem

là phổ biến nhất

“Giá trị thương hiệu là một tập hợp nhãn hiệu, những tàisản liên quan đến nhãn hiệu, đĩ là tên và biểu tượng(hay ký hiệu), cái đĩ được thêm vào hay trừ đi từ việccung cấp giá trị bởi sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà sảnxuất hoặc khách hàng của nhà sản xuất Cho những tàisản hoặc tiền nợ nằm dưới giá trị thương hiệu, chúng

phải được liên kết với tên và biểu tượng của thươnghiệu Nếu tên và biểu tượng cần thay đổi, thì một ít hoặctất cả các tài sản hoặc tiền nợ cĩ thể bị ảnh hưởng hoặcthậm chí mất, mặc dù cĩ thể thay đổi bởi một tên hoặcbiểu tượng mới”

David Aaker (1991)

1.2.2 Những yếu tố cấu thành thương hiệu

Giá trị thương hiệu cĩ thể được nhĩm vào trong 5 yếu tố cấu thành:

Sự trung thành đối với thương hiệu

Sự nhân biết tên

Sự nhận thức về chất lượng của khách hàng

Sự liên tưởng của khách hàng về thương hiệu

Những tài sản khác của thương hiệu như: phát minh sáng chế, nhãn hiệu

đăng ký, quan hệ kênh phân phối…

Trang 20

Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu

Nguồn: David Aaker (1991), Managing Brand Equity, The Free Press, New York,

88

Biểu đồ cũng cho thấy giá trị thương hiệu đĩ tạo ra những giá trị cho việc đánh giá

của khách hàng và nhà sản xuất

1.2.2.1 Lịng trung thành với thương hiệu

Lịng trung thành được định nghĩa là sự gắn bĩ của khách hàng với một thương hiệu

trong một chủng loại sản phẩm nào đĩ qua thời gian

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải tốn kém rất nhiều

nguồn lực và chi phí để tìm kiếm được những khách hàng mới so với việc duy trì

khách hàng hiện tại Trong nhiều thị trường, khi giá ít thay đổi thì sự thay đổi của

khách hàng trong hành vi mua cũng tương đối ít Tuy nhiên, việc cam kết củakhách hàng hiện tại với thương hiệu là kém bền vững Một phần của lịng trung

Trang 21

thành đối với thương hiệu đến khách hàng cũ, chính những người này tạo ra sự cam

kết và ảnh hưởng tới những khách hàng mới của công ty đối với thương hiệu; tạo

nên lòng trung thành thương hiệu

Hình 1.2: Cấp độ của lòng trung thành thương hiệu

Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB

Thống Kê, 68

Và những nguyên tắc cơ bản được đưa ra để duy trì lòng trung thành của khách

hàng đối với thương hiệu:

Trang 22

Hình 1.3: Lợi ích của sự trung thành thương hiệu

Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB

Thống Kê, 75

Trang 23

Hình 1.4: Cách thức tạo nên sự trung thành thương hiệu.

Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB

Thống Kê, 78

1.2.2.2 Sự nhận biết tên và biểu tượng thương hiệu

Khách hàng thường mua những thương hiệu quen thuộc có lẽ vì chúng đáng tin cậy

đối với khách hàng bởi kinh nghiệm sử dụng và sự thỏa mãn Một sự thừa nhận

thương hiệu quen thuộc sẽ thường được lựa chọn hơn là một thương hiệu không có

tiếng tăm Nhân tố sự nhận biết là đặc biệt quan trọng trong quá trình xem xét và

quyết định mua của khách hàng đối với thương hiệu

Trang 24

Hình 1.5: Cấp độ sự nhận biết thương hiệu

Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB

Thống Kê, 172

1.2.2.3 Sự cảm nhận về chất lượng thương hiệu

Một thương hiệu sẽ có được nhận thức về chất lượng toàn diện đối với khách hàng

mà không cần thiết phải dựa vào kiến thức với những giải thích chi tiết của nó về

chất lượng Sự nhận thức về chất lượng có thể cảm nhận theo nhiều dạng khác nhau

từ những loại hình khác nhau của những ngành công nghiệp khác nhau

Giá trị đích thực của thương hiệu xuất phát từ người tiêu dùng, nếu họ có những

cảm nhận tốt thì thương hiệu mới có giá trị cao Tuy nhiên, có một số thương hiệu

có được những tình cảm rất tốt của người tiêu dùng nhưng họ lại không chọn dùng

Ngược lại, một số thương hiệu được chọn dùng thì người tiêu dùng lại không có

tình cảm tốt Điều này có nghĩa là họ luôn suy xét giữa những lợi ích nhận được và

chi phí mà họ phải trả cho từng thương hiệu Họ không hoàn toàn chọn thương hiệu

có giá cả thấp nhất khi những lợi ích mà họ mang lại thì không nhiều Ngược lại, họ

vui lòng chấp nhận một giá cao để được sử dụng những sản phẩm uy tín

Trang 25

Giá trị người tiêu dùng nhận được chính là sự chênh lệch giữa tổng giá trị nhận

được và tổng chi phí phải trả Tổng giá trị nhận được là những lợi ích mà người tiêudùng mong đợi ở một sản phẩm hay dịch vụ Tổng chi phí là tất cả những chi phí

mà người tiêu dùng phải trả trong việc so sánh, mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ

Khi nói đến giá trị nhận được thì người ta luôn hàm ý đó chính là giá trị cảm nhận

Cùng một sản phẩm và dịch vụ thì giá trị nhận được hoàn toàn khác nhau đối với

mỗi người Mỗi người có một hoàn cảnh sống khác nhau, nhận định khác nhau về

mức độ quan trọng và chi phí họ phải trả cho sản phẩm và dịch vụ Tóm lại, mỗi

người tiêu dùng đều có sự đánh giá khác nhau cho cùng một sản phẩm hay dịch vụ

-đó chính là giá trị cảm nhận Giá trị cảm nhận là một khái niệm rất quan trọng đối

với tổ chức Một nhà sản xuất tin rằng khi họ tạo ra được sản phẩm tốt, giá cả phải

chăng thì người tiêu dùng sẽ chọn mua Tuy vậy, một sản phẩm tốt chỉ khi người

tiêu dùng cho rằng nó tốt - một giá cả phải chăng chỉ được quan tâm khi mà người

tiêu dùng cảm nhận rằng nó phù hợp với những lợi ích mà họ nhận được khi tiêu

dùng sản phẩm

Trang 26

Hình 1.6 Mô hình giá trị nhận được của người tiêu dùng

Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB

Chuyển giao chất lượng cao

Cam kết đối với chất lượng

Những dấu hiệu của chất lượng cao

Giá như một khẩu hiệu chất lượng

Làm cho cảm nhận thực tế phù hợp với chất lượng

Trang 27

1.2.2.4 Sự liên tưởng đến thương hiệu

Một trong những thành phần đóng góp nhiều nhất vào giá trị thương hiệu đó là các

liên hệ thương hiệu, đó là cách để khách hàng sử dụng một thương hiệu Các liên

tưởng thương hiệu mà khách hàng có thể cảm nhận và đánh giá có thể là các thuộc

tính của sản phẩm, hình tượng cá nhân hoặc là một biểu tượng cụ thể nào đó Liên

tưởng thương hiệu được hình thành và dẫn đường bởi đặc tính của thương hiệu –

Đó chính là cái mà công ty muốn thương hiệu đại diện trong tâm trí khách hàng Do

đó, một trong những chìa khoá cho sự tạo dựng một thương hiệu mạnh là việc hình

thành và phát triển đặc tính thương hiệu

Hình 1.7: Giá trị của việc liên tưởng thương hiệu

Nguồn: Dương Hữu Hạnh (2005), Quản Trị Tài Sản Thương Hiệu, TPHCM: NXB

Thống Kê, 204

Thông qua đặc tính của thương hiệu, khách hàng có thể liên hệ giữa việc người tiêu

dùng sản phẩm với những lợi ích chức năng hữu hình của thương hiệu hoặc có thể

là những lợi ích cảm xúc vô hình Liên tưởng thương hiệu có thể hình thành từ

những khía cạnh khác nhau về những đặc tính của một thương hiệu gồm: Thương

Trang 28

hiệu như một sản phẩm - Thương hiệu như một tổ chức - Thương hiệu như một conngười - Thương hiệu như một biểu tượng.

Liên tưởng thương hiệu có nhiều hình thức Một trong những cách phân biệt thươnghiệu là dựa trên cấp độ trừu tượng và thông tin được khái quát…

Hình 1.8: Các loại hình liên tưởng thương hiệu

Nguoàn: Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung(2009), Thương hiệu với nhà quản lý, NXB Lao Động - Xã Hội, 101.

1.3 Những giá trị của thương hiệu

1.3.1 Cung cấp giá trị cho khách hàng

Tài sản thương hiệu nhìn chung là cộng thêm hoặc trừ đi vào giá trị đối với khách

hàng Thương hiệu hộ trợ việc diễn giải, xử lý thông tin và tích luỹ khối lượng lớn

thông tin về sản phẩm và thương hiệu Nó cũng có thể ảnh hưởng đến niềm rin của

khách hàng trong quyết định mua (nhờ vào những kinh nghiệm sử dụng trong quá

khứ hay sự quen thuộc với sản phẩm hay thương hiệu và đặc tính của nó) Một cách

Trang 29

tiềm tàng, điều quan trọng hơn là chất lượng cảm nhận và liên tưởng thương hiệu cóthể gia tăng sự thoả mãn của khách hàng với kinh nghiệm sử dụng trong quá khứ.

1.3.2 Cung cấp giá trị cho nhà sản xuất

Ngoài vai trò đem lại giá trị cho khách hàng, giá trị thương hiệu còn tăng thêm giá

trị cho công ty bằng cách tạo ra các khoản ngân quỹ biên theo nhiều cách khác

hương vị mới hay cách sử dụng mới hữu hiệu hơn nếu thương hiệu là quen

thuộc, và nếu không cần chống lại sự hoài nghi của khách hàng về chất

lượng thương hiệu

Thứ hai, bốn yếu tố của giá trị thương hiệu cuối cùng có thể gia tăng lòng

trung thành đối với thương hiệu Chất lượng cảm nhận, những liên tưởng, tênthương hiệu nổi tiếng đem lại lý do mua sản phẩm và ảnh hưởng đến sự hài

lòng khi sử dụng sản phẩm Thậm chí ngay cả khi nó không phải là yếu tố

then chốt để lựa chọn thương hiệu, nó cũng có thể đảm bảo việc giảm đi sự

khích lệ để chọn thương hiệu khác Lòng trung thành với thương hiệu đặc

biệt quan trọng trong việc mua tại thời điểm mà đối thủ cạnh tranh có những

sản phẩm mới và có được các lợi thế về sản phẩm Lưu ý rằng lòng trung

thành đối với thương hiệu vừa là một trong những tiêu thức của tài sản

thương hiệu, vừa là kết quả của tài sản thương hiệu Ảnh hưởng tiềm tàng

của các tiêu thức khác đến lòng trung thành đủ để chỉ ra một cách rõ ràng đó

là giá trị mà tài sản thương hiệu đem lại cho Công ty

Thứ ba, tài sản thương hiệu cho phép đem lại giá trị thặng dư cao hơn thông

qua việc đạt được mức giá cao hơn và ít nhờ cậy đến cổ động hơn Trong

nhiều tình huống, các yếu tố của giá trị thương hiệu hỗ trợ tạo ra mức giá caohơn Hơn nữa, một thương hiệu với những bất lợi về tài sản thương hiệu sẽ

phải đầu tư nhiều hơn trong hoạt động cổ động, đôi khi chỉ là để duy trì vị trí

của nó trong kênh phân phối

Trang 30

rất nhiều khi mở rộng thương hiệu.

Thứ năm, giá trị thương hiệu như là đòn bẩy trong kênh phân phối Cũng

tương tự như khách hàng, các trung gian phân phối sẽ có sự tin tuởng nhiều

hơn đối với những tên thương hiệu đã có những nhận biết là liên tưởng nhất

định Một thương hiệu mạnh sẽ có lợi thế trong việc dành được việc trưng

bày trên quầy hàng và sự hợp tác của các trung gian trong thực hiện các

chương trình marketing

Cuối cùng, giá trị thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ

tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh

Một là, nhận thức của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Đây là nhân tố đầu

tiên ảnh hưởng đến việc xây dựng giá trị thương hiệu Xây dựng giá trị

thương hiệu có được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân các nhà

lãnh đạo Có thể nói các nhà lãnh đạo chính là “gien” của doanh nghiệp

Hai là, đội ngủ cán bộ chịu trách nhiệm xây dựng thương hiệu Xây dựng

được chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thựchiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ

kiến thức, hiểu biết sâu sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng

thời nắm vững mọi hoạt động của doanh nghiệp

Ba là, nguồn lực của doanh nghiệp Nguổn lực về tài chính là một yếu tố tối

quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện thành công một chiến lược

thương hiệu

Bốn là, sự hiểu biết và thói quen tâm lý của người tiêu dùng Bước vào nền

kinh tế thị trường , việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng rất được coi trọng.Người tiêu dùng hoàn toàn có quyền kiện những doanh nghiệp sản xuất hànghóa kém chất lượng, hàng nhái mà họ chính là nạn nhân Nếu người tiêu

Trang 31

dùng kiên quyết bảo vệ quyền lợi của mình, sẵn sàng kiện nhà sản xuất đã

gây ra thiệt hại đền mình thì sẽ tạo cho các doanh nghiệp phải có ý thức cao

hơn về việc cần phải có chiến lược nhằm xây dựng, bảo vệ và củng cố nhãn

hiệu, thương hiệu của mình

Tóm tắt chương 1: thương hiệu là một tài sản vô hình, giá trị thương hiệu là kết quả

của việc tạo dựng qua năm tháng hoạt động kinh doanh bằng phẩm chất sản phẩm,

dịch vụ hậu mãi, xem khách hàng là trung tâm, và tạo ra giá trị cho khách hàng

Doanh nghiệp muốn thực hiện được những điều đó thì việc hiểu rõ, nắm bắt cũng

như thực hành các cơ sở lý luận về thương hiệu, các yếu tố cấu thành nên giá trị

thương hiệu là việc làm rất cần thiết

Trang 32

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TẾ

2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của cơng ty

2.1.1 Tổng quan về tình hình nhân sự

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trưởng khu vực Bắc Bộ Trưởng khu vực Trung Bộ Giám đốc KINH DOANH

Giám đốc MARKETING

Giám đốc TÀI CHÍNH

Trưởng khu vực Nam Bộ Trưởng phòng hành chánh Trưởng phòng dịch vụ hậu mãi Trưởng phòng kho vận

Nhân viên quản lý hệ nhân

diện Nhân viên dự báo thị trường Nhân viên tiếp thị thị trường Kế toán trưởng

TỔNG GIÁM ĐỐC Giám đốc NHÀ MÁY BÌNH DƯƠNG

Trưởng phòng KỸ THUẬT

Trưởng phòng NHÂN SỰ

Trưởng phòng SẢN XUẤT

Trưởng phòng KẾ HOẠCH

Tổ thiết kế Tổ hướng dẫn kỹ thuật Nhân viên thử nghiệm Tổ quản lý chất lượng Trợ lý sản xuất Quản đốc xưởng motor Quản đốc xưởng quạt Nhân viên kế hoạch sản xuất Nhân viên thu mua

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Trang 33

2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

 Hội đồng thành viên gồm có 8 thành viên dưới sự chỉ đạo của Sáng lập kiêm

Chủ tịch

 Ban Tổng giám đốc có 3 thành viên chính là một Tổng giám đốc và 2 Phó

Tổng giám đốc

Nhiệm vụ của Ban Tổng giám đốc

 Tổng giám đốc quyết định những vấn đề quan trọng của Công ty, điều hành

hoạt động của Công ty

 Phó Tổng giám đốc giúp đỡ tổng giám đốc giải quyết những vấn đề của

Công ty Tham gia bàn bạc, tham mưu, dề xuất những đường lối của Công

ty, ký kết những văn bản thuộc thẩm quyền

Chức năng của các phòng ban

Bộ máy quản lý của Công ty được bố trí thống nhất từ trên xuống đảm bảo tính hợp

lý và hiệu quả cao

Phòng Hành chính Nhân sự

 Quản lý toàn bộ hồ sơ về hành chính pháp lý của Công ty theo đúng quy

định

 Kiển tra và quản lý tài sản, trang thiết bị và phường tiện làm việc

 Theo dõi ngày công, quản lý giờ tăng ca trong tháng, quản lưu phép năm

 Quản lý và điều tiết hợp lý việc sử dụng xe, theo dõi định mức xe

 Phụ trách theo dõi và giải quyết các chế độ ốm đau, trợ cấp thôi việc và các

chế độ khác cho người lao động

 Mua hàng vật tư, văn phòng phẩm các loại Thực hiện công việc quản lưu

văn phòng phẩm

 Hướng dẫn nhữn quy định chung về an toàn, an ninh, vệ sinh lao đông trong

Công ty

 Giải quyết các công việc hành chính: giấy phép lao động, đặt vé máy bay, tổ

chức và thực hiện các hội nghị, chế độ nghỉ mát, may đồng phục

 Giám sát thi hành các quyết định khen thưởng và kỷ luật của Công ty

Trang 34

Phòng Kinh doanh

 Kết hợp với các phòng ban khác để quyết định giá thành sản phẩm, nghiên

cứu các loại sản phẩm mơi Xây dựng cá loai kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

cho Công ty

 Dự báo thường xuyên kế hoạch cung cầu, giá cả các mặt hàng quạt trong

phạm vi toàn quốn nhằm phục vụ cho các hoạt sản xuất kinh doanh của Côngty

 Cân đối khối lượng hàng hoá và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất

lưu thông góp phần bình ổ thị trường đạt hiệu quả kinh doanh trong toàn bộ

Công ty

 Tổ chức quản lý công tác kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn bộ Công ty để

tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên Tổng Giám đốc hoặc báo

cáo đột xuất khi Tổng Giám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy

định

 Bảo đảm bí mật những thông tin kinh tế đối với những người không có trách

hiệm để trách thiệt hại cho hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty

 Làm báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm của Công ty

Phòng Marketing

 Thỏa mãnvà đáp ứng nhu cầu cầu của khách hàng, làm cho họ hài long và

trung thành vơi Công ty, qua đó thu phục thêm khách hàng mới

 Bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi của Công ty trên thị trường, đưa ra các

giải pháp giúp Công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh

 Xây dựng kế hoạch lâu dài nhằm tạo ra mức thuận lợi cần thiết giúp Công ty

phát triển và tích lũy

 Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing,

đánh giác các rủi ro và lợi ích cá quyết định và tập trung vào chất lượng toàn

diện

Trang 35

 Xác định mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoảng bán hàng, điều chỉnh

giá và sử dụng giá

 Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu

dùng, lựa chọn nhóm người tiêu dùng và hướng đến những nổ lực Marketingphù hợp với nhóm khách hàng đó

 Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập thị trường mới

Phòng Kỹ thuật

 Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ ngành

quạt Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và các dự án

nghiên cứu triển khai thử nghiệm về lĩnh vực sản xuất, chế biến quạt

 Giúp Tổng giám đốc triển khai các dự án, công nghệ trong Công ty

 Xây dựng tiêu chuan chất lượng các loại quạt, xây dựng các quy trình sản

xuất cũng như quy trình về kiểm tra chất lượng sản phẩm Quy định vầ an

toàn lao động, vệ sinh công nghiệp đối với máy mó thiết bị và người lao

động Hướng dẫm kiểm tra các đơn vị thành viên trong sản xuất để đảm bảo

chất lượng sản phẩm đúng quy định, quy trình đề ra

 Kết hợp cùng phòng Kế hoạch Kinh doanh nghiên cứu tạo mẫu dáng thương

hiệu, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo yêu cầu của thị trường Làm các thủ

tục đăng ký bàn quyền thương hiệu, kiểu dáng bao bì với các cơ quan có

thẩm quyền của Nhà nước

 Quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật phục cụ sản xuất cho các đơn vị theo kế

hoạch sàn xuất của Công ty

 Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thiết kế kỹ thuật, công

nghệ các công trình về sản xuất, chế biến

 Thông tin các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất, chế biến quạt

Trang 36

Phòng Sản xuất

 Chịu trách nhiệm sản xuất, chế tạo đúng theo yêu cầu kỹ thuật cho các phân

xưởng thực hiện chế tạo hteo đúng thiết kế bản vẽ

 Lên phương án xử lý kỹ thuật, lập công nghệ quy hoạch sản xuất sản phẩm

mới

 Kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm mới từng công đoạn và thành phẩm

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Phòng Kế hoạch:

 Định hướng chiến lược kinh tế, quy hoạch phát triển kinh tế của Công ty Kế

hoạch phát triển từ ngắn hạn đến dài hạn

 Tham mưu về công tác đầu tư của Công ty đẻ nâng cao năng lực sản xuất,

tiết kiệm và hiệu quả trong đầu tư và kinh doanh

 Tổ chức thực hiện công tác thống kê, phân tích và tổng hợp tình hình hoạt

động kinh tế trong Công ty

 Nghiên cứu thị trường và dự đoán về tình hình biến động của thị trường

 Thực hiện các công việc do Lãnh đạo công ty giao phó

Phòng Kế toán Tài chính

 Thực hiện công tác kế toán tài chính đốo với hoạt động kinh doanh của Công

ty và kế toán tài chính văn phòng của Công ty

 Xây dựng kế hoạch tài chính để chủ động can đối vốn, phục vụ có hiệu quả

cho sản xuất, kinh doanh và đầu tư phái triển

 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra quyết toán và kiểm tra việc sử

dụng vốn và tài sản trong Công ty

2.1.2 Tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Sứ mạng và mục tiêu của Công ty

Tầm nhìn của Công ty: “ Trở thành doanh nghiệp sản xuất hàng đầu về quạt

điển của Việt Nam và vươn tầm ra Thế giới” Đồng thời luôn phấn đấu giữ vững

danh hiệu: “Nhà sản xuất quạt điện hàng đầu Việt Nam” Thành tích đó đã được

người tiêu dùng khách quan bình chọn kiên tục là hàng Việt Nam chất lượng cao 14

Trang 37

năm liền Cơng ty luơn ý thức: “Chất lượng gắn liền với Cơng ty” Vì thế ngay từ

những ngày đầu hình thành, Cơng ty luơn nổ lực cố gắng và từng bước hồn thiện

hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, từ khâu kiểm tra nguyên liệu đầu vào đến

khâu phân phối sản phẩm hồn thiện

Với phương châm: “An tồn và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu” Chính vì vậy,

Quạt Aisa khơng ngừng cải tiến chất lượng và đặt tiêu chí an tồn là trên hết với

mong mong muốn thỏa mãn cũng như bảo vệ an tồn tuyệt đối cho khách hàng của

mình

Bảng 2.1: Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Cơng ty

Đơn vị tính: Tỉ đồng

Nguồn: Phòng Kinh doanh

2.1.2.2 Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của Cơng ty

Là cơng ty chuyên sản xuất và phân phối quạt điện hàng đầu Việt Nam với thương

hiệu ASIAvina, ASIAvina Gold, và ASIAvina power

Các nhĩm sản phẩm: Quạt hộp, Quạt lửng, Quạt trần, Quạt trần, Quạt đứng, Quạt

bàn, Quạt treo tường, Quạt đảo, Quạt hơi nước, Quạt thơng giĩ, Quạt tháp, Quạt

cơng nghiệp

Trang 38

2.1.2.3 Một số hoạt động chủ yếu của Công ty từ năm 2008 – 2010

 Nhận bằng khen và kỷ niệm chương

“ THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

QUỐC GIA 2010”

 Quạt ASIAvina nhận cúp vàng hội nhập WTO: ngày 09 tháng 09 năm 2009,

Quạt điện thương hiệu ASIAvina đã vinh dự được trao Cúp vàng sản phẩm

ưu tú hội nhập WTO của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

bình chọn năm 2009 Đây là giải thưởng nhằm vinh danh các doanh nhân,

doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, tìm tòi cải tiến phương pháp quản

lý, cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh,

đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng và xã hội

 Ký kết hợp đồng đối tác chiến lược giữa tập đoàn đầu tư BankInvest và Công

ty Cổ phần Quạt Việt Nam: tại Tp.HCM, ngày 13 tháng 03 năm 2008, ở

khách sạn New World, tập đoàn đầu tư BankInvest và Công ty Cổ phần QuạtViệt Nam chính thức ký kết Hợp đồng Đối tác Chiến lược Trong hợp đồng

này, bằng nguồn vốn từ Quỹ đầu tư vào lĩnh vực tư nhân của mình ( PENM

), BankInvest cam kết sẽ đầu tư một số vốn tương đương 25% cổ phần vào

Công ty Cổ phần Quạt Việt Nam Ngay sau ký hợp đồng, với ưu thế về quản

trị doanh nghiệp và đội ngũ các nhà tư vấn quản lý giàu kinh nghiệm,

BankInvest sẽ tiến hành quy trình nghiên cứu cụ thể để có các đánh giá tổng

Trang 39

Năm 2008 2009 2010 So sánh

năm

2008 - 2009

So sánh năm

2009 - 2010Số

tiền

tiền

%Tổng

214.447

193.362

cũng sẽ hổ trợ Cơng ty Cổ Phần Quạt Việt Nam trong việc xây dựng lộ trình

niêm yết và tư vấn doanh nghiệp giữ vững hoặc tăng tính cạnh tranh trên thị

trường chứng khốn

 14 năm liền cơng ty cổ phần Quạt ASIA luơn đạt danh hiệu: “ Hàng Việt

Nam chất lượng cao “ do chính người tiêu dùng bình chọn

2.1.2.4 Phân tích kết quả hoạt đơng kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Quạt Việt

Nam

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty trong 3 năm gần nhất

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Qua số liệu ta cĩ thể thấy rằng: năm 2009 doanh thu tăng 6,6% và lợi nhuận tăng

đến 82% so với năm 2008 Tỷ lệ tăng của doanh thu chậm nhưng lợi nhuận rịng

tăng nhanh(82%) Từ năm 2009 sang năm 2010, Cơng ty cũng tiếp tục phát triển

tuy nhiên chi phí tăng đến 48,7% so với năm 2009 vì trong giai đoạn này cơng ty đã

đẩy mạnh sản xuất sản phẩm, mở rộng đại lý phân phối, đầu tư máy mĩc thiết bị

Trang 40

Điều này đã khiến cho tốc độ tăng của lợi nhuận ròng giảm 43,7% mặc dù tốc độ

tăng doanh thu trong giai đoạn này cũng rất đáng kể(47,6%) Với nguồn vốn chủ sở

hữu năm 2009 là 43.149 triệu đồng, công ty đã không ngừng nâng cao lợi nhuận Và

điều đó được thể hiện rõ là đến cuối năm 2010, lợi nhuân công ty đạt 19.030 triệu

đồng, với tổng doanh thu là 214.447 triệu đồng

Công ty đã đề ra những kế hoạch và đạt được những thành tích rất hiệu quả Dự báo

với độ tăng trưởng như vậy, doanh thu năm 2011 có thể đạt 350 tỷ đồng và lợi

nhuận là 30 tỷ đồng

2.2 Thực trạng về thị trường quạt máy của Công ty

2.2.1 Thực trạng thị trường quạt máy của công ty

Việt Nam là đất nước có khí hậu nóng ẩm, tháng nóng hàng năm kéo dài từ 3-4

tháng, đặc biệt là trong thời gian gần đây, nhiệt độ trung bình ngày càng tăng cao

hơn vào mùa nóng do ảnh hưởng xấu từ khí hậu toàn cầu Do đó, nhu cầu về làm

mát ngày càng tăng cao, cụ thể là thị trường quạt điện tại Việt Nam Điều dễ nhận

thấy ở các cửa hàng quạt điện trên địa bàn thành phố là hàng Việt Nam chiếm thị

phần lớn, nhờ mẫu mã phong phú và đa dạng, đẹp không kém hàng ngoại, lại có ưu

thế về giá cả, chất lượng và chế độ bảo hành nên quạt điện Việt Nam được nhiều

người chọn mua, nhất là sản phẩm của một số hãng phổ biến như điện cơ Thống

Nhất, điện cơ Quốc phòng, Cophaco, ASIAvina…

Dẫu chưa thể sánh vai được với các thương hiệu nổi tiếng nhưng các thương hiệu

quạt nội cũng đã tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường và đã mạnh dạn đầu tưsản xuất các dòng sản phẩm cao cấp Trong nhiều năm trở lại đây các thương hiệu

quạt Việt Nam đã được người tiêu dùng lựa chọn và đánh giá cao không chỉ vì mẫu

mã đa dạng, giá cả hợp lý mà đặc biệt là chất lượng tốt, ít bị làm nhái hơn so với

quạt ngoại

Ngày đăng: 18/08/2014, 12:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Philip Kotler(2007) – Giáo trình Quản trị Marketing – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. Dương Hữu Hạnh(2005) – Quản trị tài sản thương hiệu – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài sản thương hiệu
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. An Thị Thanh Nhàn & Lục Thị Thu Hương(2010) – Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triền thương hiệu – NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị xúc tiếnthương mại trong xây dựng và phát triền thương hiệu
Nhà XB: NXB Lao Động – XãHội
4. Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung(2009) – Thương hiệu với nhà quản lý – NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương hiệu với nhàquản lý
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
5. Quách Thị Bửu Châu- ctg(2007) – Marketing căn bản - NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Lao Động
6. David Aaker(1991) – Managing brand Equity – The Free Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing brand Equity
7. www.lantabrand.com 8.www.quatvietnam.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu (Trang 19)
Hình 1.2: Cấp độ của lòng trung thành thương hiệu - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.2 Cấp độ của lòng trung thành thương hiệu (Trang 20)
Hình 1.3: Lợi ích của sự trung thành thương hiệu - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.3 Lợi ích của sự trung thành thương hiệu (Trang 21)
Hình 1.4: Cách thức tạo nên sự trung thành thương hiệu. - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.4 Cách thức tạo nên sự trung thành thương hiệu (Trang 22)
Hình 1.5: Cấp độ sự nhận biết thương hiệu - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.5 Cấp độ sự nhận biết thương hiệu (Trang 23)
Hình 1.6 Mô hình giá trị nhận được của người tiêu dùng - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.6 Mô hình giá trị nhận được của người tiêu dùng (Trang 25)
Hình 1.7: Giá trị của việc liên tưởng thương hiệu - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.7 Giá trị của việc liên tưởng thương hiệu (Trang 26)
Hình 1.8: Các loại hình liên tưởng thương hiệu - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.8 Các loại hình liên tưởng thương hiệu (Trang 27)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 31)
Bảng 2.1: Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận của Công ty (Trang 36)
Đồ thị 2.1: Loại quạt máy sở hữu ở 3 Thành phố lớn - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
th ị 2.1: Loại quạt máy sở hữu ở 3 Thành phố lớn (Trang 40)
Đồ thị 2.2: Thời gian trung bình sở hữu quạt ở 3 Thành phố lớn - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
th ị 2.2: Thời gian trung bình sở hữu quạt ở 3 Thành phố lớn (Trang 41)
Đồ thị 2.3: Thị phần quạt máy tại Thành phố Hồ Chí Minh - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
th ị 2.3: Thị phần quạt máy tại Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 42)
Đồ thị 2.4: Thực trạng sức mạnh thương hiệu của ASIAvina so với các đối thủ - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
th ị 2.4: Thực trạng sức mạnh thương hiệu của ASIAvina so với các đối thủ (Trang 43)
Bảng 3.2: Tương quan giữa loại nhà và điểm số - xây dựng giá trị thương hiệu quạt asiavina của công ty cổ phần quạt việt nam tại thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Tương quan giữa loại nhà và điểm số (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w