Vậy yêu cầu đặt ra đòi hỏi xí nghiệp vừa có gắng phát triển thị trường, mở rộng quy mô sản xuất nhưng đồng thời từng bước nâng cao được chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh nói c
Trang 1LOI NOI DAU Sau hơn 20 năm đổi mới, ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp đóng tàu nói riêng đang là nền móng cơ bản quan trọng cho nhiều ngành kinh tế như vận tải thủy nội địa, vận tải biển, kinh doanh các phương tiện vận tải thủy trong nước và quốc kế Góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Công nghiệp đóng tàu và cơ khí đóng tàu trở thành hoạt động quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước Ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta đã có được vị trí nhất định trên trường quốc tế cụ thể đó chính là các đơn vị đặt hàng đều từ các nước thuộc liên minh Châu Âu như Anh, Nauy và các nước Châu Á như Nhật, Singapo đặt hàng tại các nhà máy đóng tàu lớn của Việt Nam là Công ty đóng tàu Hạ Long, nhà máy đóng tàu Nam Triệu, nhà máy đóng tàu Phà Rừng thuộc Tập đoàn công nghiệp đóng tàu Vinasin
Mặt khác thị trường than xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc phát triển mạnh mẽ trong những năm qua khiến cho ngành đóng tàu như được chắp thêm cánh phát triển không ngừng, các doanh nghiệp có gắng tìm mọi cách để
mở rộng tiêu thụ, nâng cao đanh thu và phát triển sản xuất Trong đó việc tăng cường quản lý và phân phối thu nhập là một giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín của xí nghiệp Vậy yêu cầu đặt ra đòi hỏi xí nghiệp vừa có gắng phát triển thị trường, mở rộng quy mô sản xuất nhưng đồng thời từng bước nâng cao được chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý và phân phối thu nhập nói riêng nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt động của xí nghiệp
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Xí Nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê - Đông Triều - Quảng Ninh em đã chọn chuyên đề tốt nghiệp là:
“Quản lý và phân phối thu nhập tại Xí nghiệp Cơ khí Thúy Mạo Khê - Đông
Triều - Quảng Ninh”
1
Trang 2Bồ cục chuyên đề gôm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu chung về Xí nghiệp Cơ khí thủy Mạo Khê
Chương II: Thực trạng quản lý và phân phối thu nhập ở Xí nghiệp Cơ khí thủy Mạo Khê
Chương III: Một số biện pháp tăng cường quản lý và phân phối thu nhập
ớ Xí nghiệp Cơ khí Thủy Mạo Khê
Để hoàn thành bài viết này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s Mai Xuân Được và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Xí nghiệp Cơ khí thủy Mạo Khê cùng tập thể Cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp Do năng lực hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong được sự nhận xét và có ý kiến của thầy giáo và các bạn
Mạo Khê, tháng 02 năm 2009
Sinh viên
Trịnh Xuân Cường
Trang 3CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VÈ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ THỦY MẠO KHÊ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp
1.1.1 Thông tin chung
- Tên xí nghiệp :Xí nghiệp Cơ khí Thuỷ Mạo Khê
- Tên giao dịch :XNCKTMK
- Loại hình :Doanh nghiệp Cổ phần
- Dia chi : Khu Vinh Hoa - Thi tran Mao Khé - Déng Triéu -
Quang Ninh
- Tên Giám đốc : Lưu Xuân Cách
- Điện thoại :033 3 871 514
- Fax :033 3 871 514
Được thành lập ngày 28/6/1999 theo quyết định thành lập số 503/TCCB -
LĐ của Tổng Công ty Đường Sông Miền Bắc, vốn kinh doanh là 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng VNĐ) với số lao động khi thành lập là 20 người
Xí nghiệp cơ khí thuỷ Mạo Khê là doanh nghiệp hoạch toán phụ thuộc vào Công ty Vận tải thuỷ I Được Công ty Vận tải thuỷ I cho phép hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề kinh doanh đã đăng ký Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ do công ty giao phó xí nghiệp được phép đóng mới, sửa chữa phương tiện và dịch vụ cho mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân
- Nhiệm vụ của xí nghiệp:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện sản xuất theo mục tiêu của xí nghiệp đề
ra đồng thời phù hợp với những quy định của luật pháp
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý lao động hiện hành Thực hiện
Trang 4các chính sách về thuế và nộp ngân sách nhà nước
- Đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển của xí nghiệp và xu thế hội nhập của đất nước
- Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật nâng cao trình độ
tổ chức quản lý, phát huy năng lực sản xuất, thực hiện cả chiều rộng và chiều sâu, góp phần vào nâng cao đời sống xã hội chung của địa phương
- Những ngày đầu thành lập xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ Khách hàng chủ yếu là phương tiện (chủ yếu) của công ty chủ quán Nhưng bằng nỗ lực phấn đấu của tập thể ban lãnh đạo trong toàn xí nghiệp đã từng bước đưa xí nghiệp từng bước đi lên và phát triển như hiện nay
1.1.2 Quá trình phát triển của xí nghiệp
* Giai đoạn: Từ năm 1986 trở về trước
- Hoạt động sản xuất của xí nghiệp chủ yếu sửa chữa các phương tiện thuỷ
vỏ sắt phục vụ cho tuyến lửa khu 4
* Giai đoạn: từ năm 1986 - 1999,
- Trong giai đoạn này, xí nghiệp sửa chữa các phương tiện của công ty chủ quán - xí nghiệp được nhà nước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước
- Cơ sở vật chất kỹ thuật được xây dựng, đầu tư thêm bao gồm:
+ 05 vị trí triền đà có mái che, có sức chứa phương tiện tới 500 tắn/chiếc + 0I Vị trí mút triền và vị trí đường hào phục vụ kéo phương tiện lên xuống
+ Nhiều thiết bị, máy móc, công cụ tương đối hiện đại (so sánh tại thời điểm) để phục vụ sản xuất
Trang 5* Giai đoạn: từ 1999 tới nay
- Sau khi Đảng và Nhà nước thực hiện đôi mới nền kinh tế, ngành vận tải đường sông với lợi thế so với các ngành vận tải là hiệu suất vận tải cao, chỉ phí tương đối thấp đã không ngừng phát triển Công ty chủ quản đã đầu tư mới về
cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ sản xuất tiên tiến hơn Nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ sản xuất bằng các khóa học đài hạn và ngắn hạn Do đó chất lượng sản phẩm ngày càng cao, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và được rất nhiều bạn hàng yêu mến và tín nhiệm
1.2 Cơ cấu tô chức
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu sản xuất
SO DO 1: SO DO BO TRi MAT BANG SAN XUAT
(của Xí Nghiệp Cơ Khí Thuỷ Mạo Khê)
Nguồn: phòng tổ chức nhân chính
Trang 6Tổng diện tích 3000m” - diện tích xây dựng 600m”
Cơ cấu sản xuất của xí nghiệp bao gồm các tô: tô sắt hàn, tổ máy nguội, tổ điện mộc, tổ sơn, bảo dưỡng, phun cát, tổ kích kéo
Tất cả các kế hoạch hoạt động sản xuất của xí nghiệp được điều hành trực tiếp từ phó Giám đốc và được giám sát bởi phòng kỹ thuật
SO DO 2: SO DO QUAN HE DIEU HANH SAN XUAT
(Nguồn: Phòng Tổ chức nhân chỉnh)
Trang 7* Quy trình sản xuất tại xí nghiệp
- Đây là giai đoạn tăng tốc phát triển của xí nghiệp khi có rất nhiều khách hàng ngoài biết và ký kết quan hệ làm ăn lâu dài với xí nghiệp Điều này cho
thấy định hướng phát triển của xí nghiệp lấy "chữ tín" làm đầu gây dựng một hình ảnh thân thiện và giữ được niềm tin ở khách hàng là hoàn toàn đúng đắn Chính định hướng này đang mang lại thành quả đáng mừng cho xí nghiệp
1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị của xí nghiệp đứng đầu là giám đốc, là người điều hành
về mọi hoạt động chính của xí nghiệp có hiệu quả, đại diện tư cách pháp nhân của xí nghiệp trước pháp luật
Dưới Giám đốc là phó giám đốc sản xuất thực hiện các nhiệm vụ giám đốc
giao, theo dõi tổ chức thực hiện các quyết định của Giám đốc Các phòng ban,
bộ phận trong xí nghiệp được phân theo nhiệm vụ, chức năng riêng biệt và có mối liên hệ hữu cơ với nhau nhằm thực hiện các mục tiêu chung của xí nghiệp
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất và phương án đầu tư của xí nghiệp
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong xí nghiệp
Trang 8SƠ ĐÒ 3: SƠ ĐÔ BỘ MÁY QUẢN TRỊ TẠI XÍ NGHIỆP
dưỡng
phun cát
Tổ
kích kéo
* Phó giám đốc
+ Chức năng
- Tham mưu cho Giám đốc xí nghiệp về mọi hoạt động hàng ngày
- Đại điện cho quyền lợi nhân viên dưới quyền
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ được Giám đốc giao phó vì lợi ích của xí nghiệp
Trang 9- Theo dõi quá trình tô chức thực hiện các quyết định của Giám đốc
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc thuộc thầm quyền
- Kiến nghị các biện pháp khắc phục khó khăn về tổ chức sản xuất của xí nghiệp
- Kiến nghị với giám đốc về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các
trưởng phòng
1.3 Một số đặc điểm của Xí nghiệp
1.3.1 Đặc điểm về quy trình sản xuất
- Xí nghiệp Cơ khí thủy Mạo Khê với chức năng hoạt động sản xuất là sửa chữa và đóng các phương tiện thủy vỏ sắt Do đó nguyên vật liệu sản xuất
và trang thiết bị máy móc đều có đặc trưng riêng Quá trình sản xuất tại xí nghiệp sản xuất theo quy trình khép kín Vì đặc trưng của sản phẩm nên thời gian thường kéo dài
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐÔ QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP
= Kích Sắt Máy Điện dưỡng Kích
Trang 10Sản phẩm sửa chữa tại xí nghiệp được tổ kích kéo dùng tới kéo lên triều tiến hành kê kích để các tổ sắt hàn sửa chữa sau đến máy nguội, điện mộc sửa chữa xong Sản phẩm được tô bảo đưỡng, phun cát, sau đó tổ sơn phun sơn bảo
vệ cho vỏ thép cho sản phâm (sản phẩm ở đây là các phương tiện vận tải thuỷ
vỏ thép) Cuối cùng tổ kích kéo hạ các bệ kích tiến hành hạ thuý
* Quy mô, cơ cấu lao động và nhiệm vụ của từng tổ sản xuất năm 2008
Tổ sắt hàn: Với quy mô 146 lao động trong số lượng lao động của toàn xí nghiệp là bộ phận luôn luôn đứng đầu về số lượng lao động trong xí nghiệp, phân bố ở 10 phân tổ nhỏ, nhiệm vụ chính là sửa chữa và đóng mới phần vỏ phương tiện Đây là tổ chủ chốt của xí nghiệp
Tổ máy nguội: Với số lượng 17 người phân bổ ở 2 tổ máy thuỷ và tổ
nguội Nhiệm vụ sửa chữa lắp đặt máy
Tổ điện mộc: có 10 lao động phân bổ ở tô điện và tổ mộc Nhiệm vụ sửa
Trang 11chữa và lắp mới cho các phương tiện thuỷ
Tổ bảo dưỡng: Có 53 lao động có nhiệm vụ cạo, gõ, doa trải trên bề mặt
- Sản phẩm đo Xí nghiệp sản xuất bao gồm:
+ Tàu đây, kéo và lan kéo đây
+ Tàu tự hành thủy nội dia 200-400 tan
+ Tàu hạn chế 2,3 pha sông biển
+ Tàu biến loại nhỏ từ 1000 + 4000 tan
Các sản phẩm này có khối lượng kim khí rất lớn, thời gian thi công kéo dài Nhưng tàu biển 3500 tấn quá trình sản xuất đến khi bàn giao cho khách hàng có thời gian 14 tháng Ngoài ra các sản phẩm sửa chữa cũng đều có khối lượng và thời gian thi công cũng khá lớn, Mặt khác đo đặc trưng của sản phẩm
là các phương tiện thủy do đó quá trình sản xuất, lên xuống phương tiện trên triỀn và đưa vào trong âu đều phải phụ thuộc vào lịch con nước
1.3.4 Đặc điểm về tài chính
Là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Vận tải Thủy I - Tổng Công ty
đường sông Miền Bắc, tuy nhiên Xí Nghhiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê luôn hoạch toán độc lập về tài chính mà không phụ thuộc vào Công ty chủ quản Mặt khác Công ty chủ quản là khách hàng chính trong kế hoạch sản xuất kinh doanh
11
Trang 12Hàng năm Xí nghiệp xây dựng các bảng kế hoạch tài chính được Công ty duyệt Nguồn tài chính có được của Xí nghiệp từ kết quả hoạt động kinh doanh
xí nghiệp sẽ sử dụng vào xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị mới sau khi khấu trừ vốn sản xuất kinh doanh Tài chính của Xí nghiệp luôn được công
bố công khai minh bạch tại các cuộc họp giao ban trong quý
1.3.5 Đặc điểm về thị trường
Nằm trong ngành công nghiệp đóng tàu Xí Nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê trước kia hoạt động chính trong lĩnh vực thủy nội địa, thị trường chính là các bạn hàng trong ngành đường sông Vào đầu những năm 2000 thị trường than xuất khẩu tiểu ngạch phát triển bùng nỗ mở ra cơ hội phát triển cho Xí nghiệp Tuy nhiên đây là lĩnh vực mới của ngành đóng tàu và vì vậy trong giai đoạn đầu không tránh khỏi sai lầm Vì thế sự cạnh tranh về chất lượng diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp
1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong thời gian qua
Thị trường than xuất khẩu tiểu ngạch đầu những năm 2000 phát triển
mạnh mẽ không ngừng, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ngành công nghiệp
đóng tàu phát triển nhanh chóng Nằm cách Quốc lộ 183: 500m về phía Nam,
nằm cạnh 2 cảng thủy nội địa là cảng than Bến Cân và cảng nhà máy xi măng Hoàng Thạch Đây là một lợi thế rất lớn của xí nghiệp mà các doanh nghiệp khác không có được
Thành lập năm 1999 Xí nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê chỉ có số vốn là 2
tỷ đồng, đến năm 2008 vốn của xí nghiệp đã tăng lên 6 lần Hiện nay vốn của xí
nghiệp là 12 tỷ đồng, doanh thu của xí nghiệp tăng dân đều trong các năm
Năm 2004 kết quả kinh doanh của xí nghiệp đã có tiến bộ so với những năm mới thành lập đó là: Vốn kinh doanh của xí nghiệp đạt 4 tỷ đồng, tăng gấp đôi
so với khi thành lập, doanh thu đạt được là: 23.015.078.685 VNĐ Sản lượng đạt 21.000tấn, lợi nhuận đạt 149.150.878 VNĐ Nhập ngân sách Nhà nước 19.887.000VNĐ Thu nhập bình quân đạt được 1.450.000VNĐ/tháng Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, ta có bảng sau:
Trang 13Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
từ 2004 — 9 tháng đầu năm 2008
Qua bảng báo cáo cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của xí
nghiệp đã bắt đầu tăng dân Năm 2005 vốn kinh doanh của xí nghiệp đã tăng
lên 2 tỷ đồng, so với năm 2004 doanh thu tăng hơn so với năm 2004 là
1.009.901.925VNĐ Sản lượng tăng 2.000.000 tấn, nộp ngân sách Nhà nước
20.174.000VNĐ, lợi nhuận thu về tăng 378.503.380VNĐ, tăng ngần gấp 3 lần
so với năm trước đó, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong xí
nghiệp tăng 120.000VNĐ so với năm 2004 Tuy nhiên ở giai đoạn này tốc độ
phát triển thị trường than xuất khẩu tiểu ngạch còn chậm Do đó kết quả hoạt
động kinh doanh chưa đáp ứng được kỳ vọng, nhưng bước sang năm 2006 thị
trường than xuất khẩu tiểu ngạch phát triển bùng nổ mạnh mẽ, tạo điều kiện
thuận lợi cho ngành công nghiệp đóng tàu nói chung và Xí nghiệp Cơ Khí Thủy
Mạo Khê nói riêng vươn lên phát triển
13
Trang 14Biểu đồ sử dụng vốn của Xí nghiệp 5 năm qua
2008 số vốn của Xí nghiệp đã tăng gấp 3 lần Có thể nói đây là thành công rất lớn của một doanh nghiệp mới thành lập chưa lâu trong ngành công nghiệp đóng tàu Day là thành quả của lỗ lực phấn đấu không biết mệt mỏi của tập thé
cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, bằng ý trí quyết tâm tinh thần học hỏi
có gắng trong lao đọng sản xuất họ đã từng bước đưa xí nghiệp phát triển ngày một hớn hơn Mặt khác khi nâng cao được vốn kinh doanh của mình doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình đặc biệt
là kế hoạch vật tư, qua đó thúc đây sản xuất phát triển nâng cao hiệu quá sản xuất kinh doanh Song song với việc chủ động các kế hoạch sản xuất của mình, khi số vốn được nâng cao doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô và cơ cấu sản xuất trong doanh nghiệp mình cùng với đó là việc tăng cường trang bị thêm máy móc thiết bị mới cho doanh nghiệp mình
Trang 15Vốn kinh doanh của năm 2006 tăng lên 2 lần so với năm 2004, năm 2006 só số vốn là 8,5 tỷ, doanh thu tăng 34.377.308.546VNĐ, sản lượng tăng lên 32.000 tấn, nộp ngân sách Nhà nước 28.286.000VNĐ Lợi nhuận thu về cho xí nghiệp 410.283.406VNĐ thu nhập bình quân đầu người tăng lên 1.680.000VNĐ
Đồ thị sản lượng từ 2004 — 9 tháng đầu năm 2008
2004 đến 9 tháng năm 2008 là một đường thắng cất đều theo từng năm Tuy nhiên các đường này không cắt đều giống nhau Từ năm 2004 — 2005 sản lượng
chỉ tăng 2000 tấn do đó đường thắng cắt ít (Ð)), sang năm 2006 đường cất đã
lớn hơn so với đường cất С do sản lượng tăng 9000 tấn (Ð;) Tuy nhiên từ năm 2006 — 2007 sản lượng tăng đột biến 16.000 tấn khiến cho đường cất số 3 trở lên dốc đứng điều này cho thấy giai đoạn này xí nghiệp phát triển mạnh mẽ nhất Nhưng bước sang 9 tháng đầu năm 2008 thì đường dốc đã ngả xuống hạ
15
Trang 16thấp độ cao cho thấy tốc độ phát triển đã chậm lại và trong 9 tháng đầu thì sản lượng của xí nghiệp chỉ vượt hơn so với năm 2007 chỉ là 2000 tấn (By)
Qua biểu đồ ta thấy tình hình phát triển trong những năm từ 2004 — 2007
là rất mạnh mẽ tuy nhiên trong những năm tới mà cụ thể là bắt đầu từ năm
2008 sự phát triển này không còn giữ được như trước Tốc độ phát triển đang dần chậm lại báo hiệu những khó khăn sẽ gặp phải đối với ngành nói chung và với Xí nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê nói riêng
Bước sang năm 2007 tốc độ này vẫn được giữ nguyên, kết quả kinh doanh trong năm đạt như sau:
Vốn kinh doanh là 10,5 tỷ, doanh thu đạt 49.999.680.701VNĐ, sản lượng tăng lên 16.000 tấn so với nam 2006, nộp ngân sách Nhà nước 30.872.000VNĐ, lợi nhuận 590.549 I I6VNĐ, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên đạt 1.800.000đ, tăng 120.000đ so với năm 2006 Tuy nhiên bước sang năm 2008
với việc Thủ tướng chính phủ ra quyết định dừng bán than xuất khẩu tiểu ngạch
khiến cho kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 9 tháng đầu năm 2008 trững lại vốn kinh doanh dat duoc 12 tỷ, doanh thu đạt được 52.722.961.395VNĐ, sản lượng đạt 50.000tấn, nộp ngân sách Nhà nước 34.974.000VNĐ, lợi nhuận đạt được 207.367 I126VNĐ, thu nhập bình quân đạt 1.994.207VNĐ
Qua kết quả này cho ta thấy tốc độ phát triển đã chậm lại trong khi chờ Chính phủ có quyết định mới thì số lượng khách hàng đến từ thị trường này gần như không có Vì vậy đây là một bài toán rất hóc búa đối với Ban lãnh đạo Xí nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường và bạn hàng mới để giữ vững tốc độ phát
triển trong thời gian tới
Trang 17CHƯƠNG II:
THUC TRANG QUAN LY VA PHAN PHOI THU NHAP
CUA Xi NGHIEP CO KHi THUY MAO KHE
2.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý và phân phối thu nhập ở
xí nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê
2.1.1 Nhân tố ngành nghề
- Nằm trong ngành công nghiệp đóng tàu - công nghiệp nặng cho nên quản lý và phân phối thu nhập ở xí nghiệp cơ khí Thủy Mạo Khê chịu ảnh
hưởng nặng nề của ngành nghề mình Bởi lẽ với đặc trưng của ngành công
nghiệp nặng thì sản phẩm tạo ra đa phần là những sản phẩm có khối lương lớn giá trị tài sản lớn và đặc biệt là thời gian hoàn thành sản phẩm kéo dài Điều này gây rất nhiều khó khăn cho việc trả lương cho CBCNV hàng tháng, ở xí nghiệp hiện nay đang áp dụng giải pháp là sẽ trả lương theo quý và hàng tháng CBCNV sẽ được tạm ứng Tuy nhiên biện pháp này cũng không giải quyết được triệt để những ảnh hưởng to lớn của nhân tố ngành nghề mang lại cho quản lý tiền lương Trên thực tế 01 sản phẩm có trọng tải 3500 tấn phải thi công trong
14 tháng, có khối lượng 988 tấn kim khí, và số lao động cần là 62 CBCNV,
không chỉ thi công một sản phẩm có thời điểm xí nghiệp tiến hành thi công
cùng lúc 3 — 4 phương tiện như vậy, do đó việc quản lý và phân phối thu nhập hết sức khó khăn Tâm lý của người lao động thì luôn luôn mong đến tháng họ được trả lương đầy đủ sau quãng thời gian lao động vất vả nhất là công nhân lao động trong ngành đóng tàu Vì vậy đòi hỏi những người làm công tác quản lý cần phải có những đánh giá cụ thể, nghiên cứu kỹ nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng này Một vấn đề nữa của nhân tố ngành nghề ảnh hưởng đến quản lý và phân phối thu nhập đó là: Khi tiến hành trả lương phòng tổ chức nhân chính của xí nghiệp sẽ tổng hợp các lệnh sản xuất trước khi được Giám
17
Trang 18đốc ký thì phải duyệt các lệnh sản xuất Các lệnh sản xuất này được tính dựa trên số lượng thực tế công việc làm được trong tháng mà số lượng công việc này
được tính bằng tấn kim loại của sản phẩm trong khi khối lượng sản phẩm lại rất
lớn, thời gian thi công hoàn thành sản phẩm kéo dài dẫn tới việc tính toán gặp
rất nhiều khó khăn
2.1.2 Nhân tố phạm vi hoạt động
Xí nghiệp cơ khí thủy Mạo Khê là đơn vị thành viên của Công ty vận tải thủy L Do vậy phạm vi hoạt động chính là đường thủy nội địa, các sản phẩm hoạt động trong lĩnh vực này có khối lượng nhỏ, thời gian hoàn thành sản phẩm kéo dài, đơn giá thấp Do đó gây khó khăn cho việc xây dựng kế hoạch quỹ lương hàng năm của xí nghiệp Do đặc trưng của các sản phẩm trong ngành đường thủy nội địa vì vậy khối lượng công việc sẽ không nhiều do đó dẫn tới kết quả kinh doanh của xí nghiệp không lớn, lợi nhuận thu về thấp Chính vì vậy chỉ trả lương cho người lao động gặp nhiều khó khăn Cán bộ quản lý và
phân phối thu nhập phải tính toán cẩn thận để xí nghiệp vừa có lãi mà đời sống
người lao động cũng phải được đảm bảo Bởi vì nếu việc trả lương quá thấp sẽ gây hiệu quả rất nghiêm trọng, lương thấp tâm lý người lao động sẽ lung lay, chán nản trong công việc và vì vậy sẽ ảnh hưởng đến tiến độ cũng như kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường than xuất khẩu tiểu gạch đầu những
năm 2000, phạm vi hoạt động của xí nghiệp mở rộng Doanh thu tăng dần theo các năm, vốn của xí nghiệp cũng tăng gấp nhiều lần, có thể nói giai đoạn này xí nghiệp cơ khí thủy Mạo Khê đang ăn lên làm ra Việc xây dựng quỹ lương dễ dàng hơn trước, thu nhập của người lao động tăng lên, cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp có thêm các khoản thu nhập khác ngoài lương, cải thiện nâng cao so với trước kia Tuy nhiên nhân tố này ảnh hưởng nhiều tới việc quản lý và phân phối thu nhập của xí nghiệp bởi khi xí nghiệp tham gia vào lĩnh vực than
xuất khẩu tiểu ngạch số lượng các phương tiện trong lĩnh vực này khá lớn mặt
khác các phương tiện này có khối lượng và giá trị tài sản lớn do đó đòi hỏi phải tính toán rất nhiều để đánh giá khối lượng công việc cũng như lợi nhuận thu được
Trang 192.1.3 Nhân tố công nghệ thiết bị
Được thành lập với số vốn ban đầu chỉ có 3 tỷ đồng Vì thế trang thiết bị phục vụ cho sản xuất còn rất nhiều thiếu thốn Hoạt động sản xuất còn mang
tính thủ công, thô sơ tuy nhiên bằng nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công
nhân viên trong toàn xí nghiệp đã đưa xí nghiệp từng bước đi lên Năm 2004 xí nghiệp đã trang bị thêm hệ thống cẩu dàn trong toàn bộ các vị trí trong âu Việc đưa hệ thống cẩu nào sản xuất giúp cho quy trình sản xuất tại xí nghiệp được rút ngắn giải phóng một phần sức lao động của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp Thúc đẩy năng suất lao động nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế sự cạnh tranh gay gắt của chất lượng sản phẩm do nhu cầu thực tế sản xuất giữa năm 2006 được sự hỗ trợ của Công ty chủ quản Xí nghiệp đã đầu tư mua thêm 01 máy lốc đĩa trị giá gần 800.000.000VNĐ và 01 xe cẩu trị giá 1,7 tỷ đồng Sự đầu tư này mang lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động sản xuất bởi lẽ trước đây khi dựng các vách tàu thường phải mất tối thiểu là 3 ngày do sản xuất tiến hành theo quy trình từng bước và kéo tay Nhưng sau khi mua cẩu quy trình công nghệ thay đổi sang đấu ghép tổng đoạn Hạn chế được nguy cơ xảy ra tai nạn quá trình hoàn thiện sản phẩm Việc trang bị thêm máy móc còn giúp cho công tác quản lý và phân phối thu nhập đỡ phức tạp hơn, vì khi quy trình sản xuất theo phương pháp đấu nối tổng đoạn sẽ không phát sinh thêm giờ công phục vụ, người lao động sẽ nhân hơn khi thao tác nghiệp vụ
2.1.4 Nhân tố trình độ của cán bộ công nhân viên
Sau gần 10 năm thành lập số lượng cán bộ công nhân viên lao động phục
vụ trong xí nghiệp hiện nay là 273 lao động bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động dán tiếp Nhìn vào số liệu này, có thể thấy quy mô của xí nghiệp đã
mở rộng so với ngày đầu thành lập rất nhiều, chỉ có 20 người Tuy nhiên việc
mở rộng nhân lực này gây nhiều khó khăn cho việc quản lý tiền lương bởi lẽ khi
quân số tăng thì trình độ của cán bộ công nhân sẽ có sự phân tầng khác nhau Thực tế trong tổng số 225 lao động trực tiếp số lao động có bậc thợ phân bố như sau: số lao động bậc 1 là 25 lao động, thợ bậc 2 là 78 lao động, bậc 3 là 01 lao động, 47 lao động bậc 4, 22 lao động bậc 6 và 22 lao động bậc 7 Nhìn vào thực
19
Trang 20tế này có thể thấy việc quản lý và phân phối thu nhập khi chỉ trả lương theo thời gian gặp rất nhiều khó khăn Bởi vì khi tiến hành chia lương cho cán bộ công nhân viên Cán bộ làm công tác quản lý và phân phối thu nhập phải xác định bậc thợ của từng lao động từ đó tra với hệ số tương ứng với việc bậc Ví dụ như lao động bậc 4 có hệ số 2,92 nhân với hệ số lương cơ bản 540 thì lao động bậc 4 được hưởng lương thời gian của 1 tháng là: 1.576.000 ĐVN Mặt khác trình độ của CBCNV khác nhau khi tham gia sản xuất thì số tiền lương họ nhận được phụ thuộc vào trình độ của họ
Hiện tại ở xí nghiệp việc trả lương sản phẩm được chia theo điểm cụ thể
tổ trưởng các tổ thường nhận được số điểm là 32, tổ phó 31 và họ đều là thợ bậc cao từ 6 — 7 Tiếp đến các tổ viên có bậc từ 1 +5 lần lượt từ có số điểm từ 20 +
30 điểm Việc chia lương gặp nhiều khó khăn hơn do vậy nhân tố trình độ cán
bộ công nhân viên ảnh hưởng lớn đến quản lý và phân phối thu nhập của xí nghiệp
2.2 Thực trạng quản lý và phân phối thu nhập tại xí nghiệp
2.2.1 Xây dựng kế hoạch quỹ lương
Hàng năm xí nghiệp cơ khí thủy Mạo Khê thường tiến hành họp giao ban vào cuối quý 4 Tại buổi họp việc thực hiện xây dựng kế hoạch quỹ lương năm tiếp theo được ban lãnh đạo xí nghiệp giao cho tập thể cán bộ phòng tổ chức
nhân chính, trình tự các bước như sau:
* Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiên lương
- Doanh thu nội bộ Công ty :A VNĐ
- Doanh thu ngoài Công ty :BVNĐ
Tổng doanh thu kế hoạch năm : (A +B) VNĐ
* Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiên lương
3) Vụ¿= >> Vinwet > Vinca
Trong đó:
5` Vụ: Tổng quỹ lương kế hoạch năm
DY Vina: La tiền lương đơn giá kế hoạch
Trang 21> Vienag= Lay X TLninan X CA, + Hy.) X 12 thang
Ly: lao động định biên
TL„„¿„: tiền lương tối thiểu xí nghiệp chọn
TLinindy = TLninx (1 + Ky.)-
- K¿„: là hệ số điều chỉnh; kạ, =K,+K,
- K,: Hé s6 diéu chinh theo ving =K, =0,1
- K,: hé số điều chỉnh theo ngành =K,=1,2
> TL pinay = TLping (1 + 1,3) = 2,3 Thy
TL yin 4 mức lương tối thiểu nhà nước quy định
* Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, khả năng tài chính, giá cả thị trường, vào đơn giá tiên lương đã được Công ty duyệt, xí nghiệp chọn
THz„¿y= 1,35 TL pin mindu
- H,, + H,.: hệ số lương cấp bậc và phụ cấp bình quân của xí nghiệp tính duge: H,, + H, = 3,1
=> >) Vinas = Lay X (A, + Hi.) X 450.000 x TL ings X 12 tháng
Trong đó: 450.000 mức lương cơ bản nhà nước quy định
>> Vụ là tổng quỹ lương kế hoạch chế độ không tính trong đơn
Giá bao gồm: - Lương nghỉ phép : BQ I5ngày/người năm
- Lương nghỉ lễ tết : BQ 8 ngay/ngudi nam
- Lương hội họp, học tập : BQ 3 ngày/người năm
D Vea tinh bang 1 tháng lương cơ bản cho số CBCNV biên chế
21
Trang 22SD Viner = (Hast Hea + 1) 450.000
* Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá và tiên lương
* Ví dụ: Xây dựng kế hoạch quỹ lương năm kế hoạch là năm 2007
- Doanh thu nội bộ Công ty : 17.200.000.000 VNĐ
- Doanh thu ngoài Công ty : 16.300.000.000 đồng
Tổng doanh thu năm 2007 kế hoạch : 33.500.000.000đồng
* Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
3) Vụ= 3) Vụ + 3) Vu,
Trong đó:
> Vin : tổng quỹ lương kế hoạch năm
5` Vụ, : là tiền lương đơn giá kế hoạch
> Vine _ : là tổng lương kế hoạch đơn giá chế độ không tính
trong đơn giá
* Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, khả năng tài chính, giá cả thị trường và đơn giá tiền lương được Công ty duyệt, xí nghiệp chọn TL„„„„= 1,35 TL
- H,, + H,.: hệ số lương cấp bậc và phụ cấp bình quân cảu xí nghiệp tính được: H,, + H,„ = 3,1
Theo kế hoạch lao động ta có L„ = 270 người
=> DY Ving = 270 x 3,1 x 450.000 x 1,35 x 12 thing = 6.101.730.000VND
D Vinca tinh bang 1 tháng lương cơ bản cho số CBCNV biên chế
=> % Vụ¿¿= (689,59 + 1,8 + 23) x 450.000 = 321.475.500đ
Trang 23Trongđó: Hy, = 689,59 là hệ số định biên
Hạ = I,8 là hệ số lương
n = 23 là số ngày được tính trong tháng
=> Tổng quỹ lương chung: ` Vị,_ 5” Vụ + >) Vinca
= 6.101.730.000đ + 321.475.500 = 6.423.205.500d
Nhìn chung trình tự tiến hành xây dựng kế hoạch quỹ lương của Xí Nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê được xây dựng một cách khoa học, các bước tiến hành nhanh gọn, dựa trên các số liệu cụ thể của các hệ số sắn có đang được
áp dụng trong các doanh nghiệp theo chính sách của Nhà nước cho kết quả tương đối chính xác Tuy nhiên nó có một nhược điểm đó là kế hoạch quỹ lương này phải phụ thuộc vào đơn giá tiền lương khi được Công ty chủ quản duyệt sau đó Xí nghiệp mới tiến hành xây dựng kế hoạch Do vậy việc xây dựng
kế hoạch quỹ lương của Xí nghiệp chưa hoàn toàn chủ động
2.2.2 Phương thức chỉ trả lương cho CBCNV
* Lao động gián tiếp (phòng ban)
- Lao động gián tiếp trong Xí nghiệp được hưởng lương như sau: Lương của họ được hưởng là lương thời gian dựa vào số công làm việc đi đủ trong tháng, cách tính là: Lấy hệ số tiền đơn vị nhân với hệ số lượng họ được hưởng theo chức vụ, chuyên môn Cụ thể: Đối với kỹ sư vỏ, máy, nguội giám sát thi công, kế toán viên hệ số lương là 1,1 Nhân với hệ số tiên lương đơn vị hiện đang áp dụng ở Xí Nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê là 1.450.000đ/tháng
Ví dụ: Anh Bùi Anh Tuấn - kỹ sư vỏ tàu Tháng 1 năm 2008 anh làm đủ công
số lương anh được hưởng là:
1.450.000đ x 1,1 = 1.595.000đ/tháng
Nhưng anh Tuấn tham gia công tác quản lý hiện anh đang là phó phòng
Do vậy hệ số lương của anh lúc này là 1,4
Số lương anh nhận trong tháng là:
1.450.000đ x 1,4 = 2.030.000đ/tháng
23
Trang 24Đối với những người lao động gián tiếp họ được nhận thêm hệ số trách nhiệm đang được áp dụng đó là: hệ số lương Giám đốc là 3,0, phó Giám đốc là 2,4 trưởng phòng là 1,7, phó phòng là 1.4
Ví dụ: Anh Bùi Thế Toàn chức vụ trưởng phòng kế hoạch vật tư, chuyên môn là kỹ sư vỏ tàu thủy Lương hàng tháng anh được hưởng khi lao động đủ công trong tháng là:
nhân với số điểm/lương sản phẩm của tổ
* Lương công nhân sản xuất:
Ví dụ: Tổ sắt hàn 7 tháng 1 năm 2006 Tổng khối lợng sản phẩm của tổ
trong tháng được trả theo lệnh sản xuất là 5 tấn kim khí, công việc thực hiện là sửa chữa tàu tự hành 600 tấn Đơn giá sửa chữa Xí nghiệp áp dung là
238,89d/kg
Do đó tổng số tiền của tổ là: 5000kg x 238,§9đ/kg = 11.944.500đ trong
đó tổ sắt hàn 7 có bình quân là 15 người và số điểm một người nhận được trung
bình là 30 điểm Tuy nhiên do tính chất công việc nên số lượng người tham gia lao động trực tiếp hoàn thành sản phẩm không đủ 100% Dựa vào bảng chấm công khi hoàn thành công việc trung bình mỗi ngời làm được là 8,84 công Do
vậy tổng số điểm của một người trong tháng là:
Trang 25Anh Nguyễn Anh Duy làm đủ số công trong tháng là: 24 công số điểm
anh nhận được ở tổ là 30 điểm, anh làm tại tổ sắt hàn 7
Số điểm/lương là: 3000đ/1 điểm
=> Lương sản phẩm của anh Duy là:
30 x 24 x 3000đ = 2.160.000đ/tháng
Cán bộ phụ trách là các tổ trưởng họ được hưởng lương như sau:
Khi tham gia sản xuất mỗi người được hưởng lương thêm 2 điểm trách nhiệm và số lương họ được hưởng cũng được tính như lương sản phẩm
Ví dụ: Anh Vũ Văn thắng là tổ trưởng tổ sắt hàn 7 số điểm anh nhận
trong tổ là 32 Anh thắng làm đủ 24 công Số lương anh nhận được trong tháng
1 1a:
32 x 24 x 3000d = 2.304.000d/thang
Cách thức trả lương cho công nhân phục vụ được tính như sau:
Trong Xí Nghiệp Cơ Khí Thủy Mạo Khê có tổng số công nhân phục vụ là
6 người bao gồm 3 người nấu ăn và 3 người dọn vệ sinh văn phòng và vệ sinh công nghiệp Hệ số lương của họ hiện đang được Xí nghiệp áp dụng trả theo hình thức trả lương thời gian Thời gian lao động đủ công trong tháng hệ số nhân lương là 0,9 nhân với hệ số tiền lương đơn vị là 1.450.000d
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Huế là công nhân phục vụ ở bộ phận nấu ăn, hàng tháng chị làm đủ công số công trong tháng lương chị nhận được trong tháng là:
- Lương thời gian: CNCNV trong xí nghiệp khi được biên chế (tham gia đóng bảo hiểm xã hội) Sẽ được hưởng các chế độ mà Nhà nước quy định Như nghỉ phép, nghỉ ốm cách tính lương được tính như sau: Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Vi công nhân biên chế bậc 3, số ngày nghỉ phép tối đa trong năm là 15 ngày
25
Trang 26Nếu anh nghỉ hết phép số lương thời gian của anh được hưởng là:
_ 2,48x540.000
Lp xI5 = 888.000 đ
Trong đó: L, : là lương phép
2,48 : là số lương của bậc 3
26 : là số ngày công tối thiểu trong tháng
15 : số ngày phép tối đa Ngoài ra theo quy định của Nhà nước các cán bộ công nhân viên được biên chế còn được hưởng chế độ nghỉ ốm, theo quy định số ngày công được nghỉ do ốm đau của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp là 40 ngày, theo quy định hiện hành thì cán bộ công nhân viên của xí nghiệp sẽ được trả lương, tuy
nhiên mức lương họ nhận được khi nghỉ ốm chỉ là 75% lương cơ bản, mức
lương nghỉ ốm thấp hơn 25% so với nghỉ phép Mặt khác theo quy định của xí nghiệp nếu nghỉ ốm quá số ngày quy định thì sẽ bị trừ hoặc cắt thưởng, cách
tính lương cụ thể như sau:
Cũng như cách tính lương nghỉ phép, lấy hệ số bậc lương tối thiểu nhân với lương cơ bản đang áp dụng chia cho số ngày trong tháng (tối thiểu 26 ngày)
rồi nhân với số ngày nghỉ và 75%
Ví dụ: Anh Phạm Văn Nguyên là thợ bậc 3 có hệ số bậc lương là 2,48 lương
cơ bản đang áp dụng 540.000đ, anh nghỉ ốm 6 công, số lương anh được hưởng là:
=> Ắ ``
Trang 2727