1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà

68 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 447 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận Theo luật doanh nghiệp 2005 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, doanh nghiệp được định nghĩa là: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giaodịc

Trang 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1:

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN

ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

1.1.1 Lợi nhuận, ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp 1.1.1.1 Lợi nhuận

Theo luật doanh nghiệp 2005 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, doanh nghiệp được định nghĩa là:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giaodịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thựchiện hoạt động kinh doanh.”

Kinh doanh được định nghĩa là việc thực hiện một, một số hoặc tất cảcác giai đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặccung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp năm 2005, có các loại hình doanhnghiệp chủ yếu sau:

1 Doanh nghiệp tư nhân

Trang 2

Công ty) là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp manglại

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí tạo ra doanh thu

Trang 3

1.1.1.2 Ý nghĩa, vai trò của lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế

Trong thời kì bao cấp, vai trò của lợi nhuận chưa thực sự quan trọng đốivới các doanh nghiệp, bởi các doanh nghiệp trong thời kì đó sản xuất kinhdoanh theo kế hoạch của Nhà nước Cho dù kết quả kinh doanh là lãi hay lỗcũng không ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Tuy nhiên khichuyển sang nền kinh tế thị trường, thì lợi nhuận trở thành mối quan tâm hàngđầu của mọi doanh nghiệp Lợi nhuận không chỉ có ý nghĩa đối với các doanhnghiệp mà còn đối với người lao động và toàn xã hội

Đối với nền kinh tế:

Lợi nhuận là tiền đề của tái sản xuất mở rộng xã hội Trong điều kiệnnền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải cólãi, lợi nhuận thuần ngày càng cao, phục vụ sản xuất mở rộng với quy mô vàtốc độ nhanh

Bên cạnh đó thuế TNDN đánh trên lợi nhuận cũng là một nguồn thuđáng kể của ngân sách quốc gia Nhờ đó, Nhà nước có nguồn lực để xây dựng

cở sở hạ tầng, duy trì bộ máy hành chính và củng có an ninh đảm bảo môitrường tốt nhất cho doanh nghiệp phát triển

Đối với doanh nghiệp:

Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận giữ vị trí vô cùng quan trọng quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, một trong những mục tiêuhàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu doanh nghiệp bị thua lỗ liên tục,kéo dài thì doanh nghiệp đó có thể lâm vào tình trạng phá sản

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả củatoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một doanh nghiệp

có lợi nhuận cao, tình hình tài chính lành mạnh sẽ thu hút được nhiều nhà đầu

tư Do đó, việc huy động thêm vốn để sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn.Đồng thời lợi nhuận cũng là nguồn tích lũy quan trọng để doanh nghiệp bổ

Trang 4

sung vốn kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp tái sản xuất giản đơn vàtái sản xuất mở rộng Vì nguồn cho các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòngtài chính…được lấy từ lợi nhuận Các quỹ này doanh nghiệp có thể bổ sungcho vốn lưu động, vốn cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối với người lao động:

Lao động là một trong ba yếu tố không thể thiếu và giữ vai trò quyếtđịnh của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy để quá trình đó được tiến hànhmột cách liên tục và có hiệu quả ngày càng cao thì doanh nghiệp phải quantâm đến người lao động một cách thỏa đáng Ngoài tiền lương thì lợi nhuận làmột trong những nguồn mà doanh nghiệp thể hiện sự quan tâm của mình Lợinhuận sau thuế, sau khi trích lập một số quỹ bắt buộc như quỹ dự phòng tàichính, quỹ đầu tư phát triển…sẽ được trích lập các quỹ như: quỹ dự phòng trợcấp mất việc làm, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng Thông qua việc tạo lập và

sử dụng các quỹ này, doanh nghiệp có điều kiện nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động Từ đó góp phần nâng cao sức lao động cũngnhư tinh thần của người lao động và là đòn bẩy để nâng cao hiệu quả làmviệc

1.1.2 Sự hình thành lợi nhuận trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế hiện nay, một doanh nghiệp không chỉ kinh doanhtrên lĩnh vực hoạt động chính của mình mà còn tham gia vào nhiều lĩnh vựckhác nhằm tối đa hóa lợi nhuận và khai thác những tiềm năng từ những lĩnhvực khác Do đó, lợi nhuận trong doanh nghiệp cũng được hình thành từnhiều nguồn khác nhau Hiện tại trong doanh nghiệp chia lợi nhuận thànhnhững lĩnh vực sau:

1.1.2.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh:

Khoản lợi nhuận này được xác định là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp Trong đó:

Trang 5

Doanh thu bán hành là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cungứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) Trong doanh thu cũng bao gồmphần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp các hàng hóa và dịch

vụ theo yêu cầu của Nhà nước Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đem biếutặng, cho hoặc tiêu dùng nội bộ doanh nghiệp cũng cần hạch toán để xác địnhdoanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi quyền sở hữu sản phẩm,hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thực hiện, và người mua

đã chấp nhận thanh toán, không kể đã thu được tiền hay chưa

Doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu nhưgiảm giá hàng bán, trị giá hàng hóa bị trả lại gọi là doanh thu thuần

Giảm giá hàng bán là các khoản giảm giá của sản phẩm mà doanhnghiệp đã bán hàng hóa đó cho khách hàng tuy nhiên hàng hóa đó kém phẩmchất, sai quy định theo hợp đồng hoặc ưu tiên cho khách hàng mua khối lượnglớn

Trị giá hàng hóa bị trả lại là trị giá số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ đã bán bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuấtbán trong kỳ, bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân Công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Doanh thu thuần sau khi trừ giávốn hàng bán, phần còn lại chính là lợi nhuận gộp Phần chênh lệch giữa lợinhuận gộp với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi làlợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Trang 6

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đếntoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất kỳ hoạtđộng nào.

Lợi nhuận gộp sau khi bù đắp hai loại chi phí trên gọi là lợi nhuận trướcthuế của hoạt động kinh doanh

Như vậy, ta có Công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp là:

-Giá vốn hàng bán

-Chi phí bán hàng

-Chi phí quản

lý doanh nghiệp

-Giảm giá hàng bán

-Trị giá hàng bán bị trả lại

- Thuế gián

thu

1.1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạtđộng tài chính trừ đi chi phí hoạt động tài chính và thuế phải nộp theo quyđịnh (không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp) Trong đó:

Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu do hoạt động đầu tư tàichính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại, bao gồm: thu về hoạt động góp vốntham gia liên doanh, thu nhập về hoạt động đầu tư chứng khoán, thu nhập từcho thuê tài sản, thu nhập về các hoạt động kinh doanh khác như kinh doanhbất động sản, thu lãi tiền gửi…

Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí cho các hoạt động đầu tư tàichính và các chi phí liên quan đến hoạt động về vốn gồm: chi phí về liêndoanh không tính vào trị giá vốn góp, lỗ liên doanh, lỗ do bán chứng khoánngắn hạn, chi phí cho đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến cho vay vốn, chi

Trang 7

phí trả lãi vay vốn kinh doanh, chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ, lỗ dobán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán,…

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính được xác định như sau:

Lợi nhuận hoạt

động tài chính =

Doanh thu hoạt động tài chính -

Chi phí hoạt động tài chính -

Thuế gián thu 1.1.2.3 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác là số chênh lêch giữa thu nhập khác trừ đi chi phí khác

và thuế phải nộp (nếu có) Trong đó:

Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc những khoản thu bất thường không xảy ra một cách đều đặn vàthường xuyên Những khoản thu nhập bất thường gồm: thu nhập về nhượngbán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền được phạt do vi phạm hợp đồng, thu cáckhoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu các khoản nợ không xác định được chủ,hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các khoản phải thu khó đòi…

Chi phí bất thường là những khoản lỗ do các nghiệp vụ riêng biệt vớinhững hoạt động thông thường của doanh nghiệp Những khoản chi phí bấtthường có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đưa tới, gồm: giá trịcòn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợpđồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí kế toán ghi nhầm hay bỏsót khi vào sổ…

Đối với các hoạt động khác thì lợi nhuận được xác định:

Trang 8

Lợi nhuận sau

từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ hạch toán Do vậy, trong bài luậnvăn này em xin chỉ đề cập tới lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm

1.1.3 Các chỉ tiêu lợi nhuận.

1.1.3.1 Chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối

Chỉ tiêu lợi nhuận gộp

Chỉ tiêu này được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần vàgiá vốn hàng bán

Công thức tính:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu lợi nhuận gộp phản ánh hiệu quả sản xuất của doanh nghiệpchưa tính tới chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycho thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình quản lý giá thành sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp ở khâu sản xuất và chất lượng hàng hóa của doanhnghiệp

Chỉ tiêu lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).

Trang 9

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và các chi phínhư chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

+

Doanh thu tài chính

-chi phí bán hàng

-Chi phí quản lý doanh nghiệp

+

Lợi nhuận khác

Trên lý thuyết, chỉ tiêu này phản ánh tốt nhất hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Vì chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp không phân biệt nguồn vốn đó được lấy từ đâu, đi vay hay của chủ sởhữu

Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (EBT).

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa lợi nhuận trước lãi vay và thuế

so với chi phí lãi vay Công thức xác định:

Lợi nhuận trước

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế (NI).

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế trừ đi sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, chỉ tiêu này phản ánh kết quả cuối cùng

mà doanh nghiệp thực nhận được để có thể sử dụng tái sản xuất giản đơncũng như mở rộng, đồng thời cũng là căn cứ xác định thu nhập chủ sở hữucủa công ty Trong các chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, các nhà đầu tư cũng nhưcác chủ sở hữu quan tâm nhất chỉ tiêu này

Công thức xác định:

Trang 10

Lợi nhuận sau thuế

Việc sử dụng những phương pháp tính trên sẽ giúp nhà quản lý xácđịnh được số lợi nhuận tuyệt đối Tuy nhiên, sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệtđối còn một hạn chế sau:

• Các doanh nghiệp cùng loại nếu có quy mô sản xuất khác nhauthì lợi nhuận thu được cũng khác nhau Trong thực tế đã cho thấy, doanhnghiệp có quy mô lớn sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm và trong cùng một điềukiện cạnh tranh sẽ thu được lợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp có qui mônhỏ Thậm chí, nếu một doanh nghiệp có qui mô lớn nhưng Công tác quản lýyếu kém vẫn có thể thu được lợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp có qui

mô nhỏ Do vậy, nếu căn cứ vào số lợi nhuận tuyệt đối thu được của mộtdoanh nghiệp sẽ đánh giá không chính xác hiệu quả sản xuất mà chỉ xác địnhđược kết quả sản xuất

• Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng Nó chịu tác động củanhiều nhân tố Có những nhân tố thuộc về chủ quan như trình độ quản lý sảnxuất, tổ chức tiêu thụ sản phẩm… có những nhân tố khách quan như vị trí địa

lý, cơ hội kinh doanh… có những nhân tố tác động cùng chiều đến lợi nhuậnnhư giá bán sản phẩm, số lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm…nhưng có những nhân tố tác động ngược chiều đến lợi nhuận như giá thànhtiêu thụ sản phẩm, tác động cạnh tranh, chi phí bất thường xảy ra…làm cholợi nhuận của các doanh nghiệp cũng rất khác nhau

• Do điều kiện sản xuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ, thời điểmtiêu thụ, điều kiện phương tiện vận chuyển khác nhau làm cho lợi nhuận củacác doanh nghiệp không giống nhau Nếu các doanh nghiệp có qui mô sảnxuất, khả năng tổ chức quản lý là như nhâu thì doanh nghiệp có thị trườngtiêu thụ rộng lớn, điều kiện sản xuất gặp nhiều thuận lợi trong việc thu mua

Trang 11

nguyên vật liệu, kho bãi gần trục giao thông thì sẽ có khả năng thu được nhiềulợi nhuận hơn các doanh nghiệp không có các điều kiện ưu đãi đó.

Như vậy, sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối chỉ giúp nhà quản lý xácđịnh kết quả kinh doanh mà chưa xác định được hiệu quả kinh doanh, chưaxác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (doanh thu, vốn sản xuất,chi phí sản xuất…) đến kết quả kinh doanh Để khắc phục những hạn chế trêncủa việc sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, giúp nhà quản lý đánh giá chínhxác hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, người ta sử dụngthêm các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối (hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận)

Có rất nhiều chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận, mỗi chỉ tiêu có một nội dungkinh tế khác nhau Nhưng chúng đều có mục đích là đưa các doanh nghiệp cóđiều kiện sản xuất khác nhau về cùng một mặt bằng để so sánh (một đồng vốnsản xuất kinh doanh, một đồng chi phí, một đồng doanh thu) Sau đây là một

Công thức tính như sau:

VKD bq

Trong đó:

ROAe : tỷ suất lợi nhuận vốn

EBIT : Tổng số lợi nhuận trước lãi vay và thuế

VKDbq: vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ(bao gồm vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân)

Trang 12

VKDbq = VCĐbq + VLĐbq

Vốn cố định bình quân (VCĐbq) trong kỳ được tính bằng bình quân sốhọc giữa vốn cố định đầu kỳ và vốn cố định cuối kỳ Trong đó, vốn cố địnhđầu kỳ (hoặc cuối kỳ) được tính bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấuhao lũy kế tính đến thời điểm xác định

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu trong kì

Công thức tính như sau:

D

Trong đó:

Trang 13

ROS : tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng)

NI : Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

D : Doanh thu trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứmột đồng doanh thu bán hàng thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu chỉ tiêunày cao so với tiêu chuẩn của ngành chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh cóhiệu quả Công thức trên cũng cho thấy để tăng được lợi nhuận doanh thu mộtmặt phải tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, mặt khác phải đảm bảo chấtlượng sản phẩm tiêu thụ, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng được lợi nhuậntuyệt đối Nếu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng doanhthu thì tỷ suất lợi nhuận doanh thu sẽ tăng lên

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn kinh doanh bình quân

sử dụng trong kì

Công thức tính như sau:’

NI VKD bq

Trong đó:

ROA : Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh.EBT : Lợi nhuận trước thuế trong kỳ

VKDbq : Vốn kinh doanh (tài sản) bình quân sử dụng trong

kỳ (được tính tương tự như trên)

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngsinh lời ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay và nộpthuế thu nhập doanh nghiệp

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Trang 14

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quântrong kỳ.

Công thức được xác định như sau:

VCSHbq : Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ được xác định bằng bình quân sốhọc giữa vốn chủ sở hữu đầu kỳ và vốn chủ sở hữu cuối kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện mức mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốncủa vốn chủ sở hữu trong kỳ Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quantâm Vì nó thể hiện mức sinh lời trên mỗi đồng vốn của họ, nếu công ty cóROE cao thì sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn, từ đó khâu huy động vốncho sản xuất kinh doanh sẽ dễ dàng hơn, khi có vốn thì công ty có thể sử dụng

để tạo ra thêm nhiều lợi nhuận hơn

Có thể nói việc sử dụng kết hợp cả hai loại chỉ tiêu lợi nhuận nói trên(lợi nhuận tuyệt đối và lợi nhuận tương đối) giúp cho nhà quản lý doanhnghiệp có thể đánh giá một cách chính xác, toàn diện tình hình và kết quảkinh doanh Từ đó đề ra được phương hướng sản xuất, nâng cao lợi nhuậnnhư mức doanh lợi

1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu

để tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay.

1.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận là lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác Trong đó, lợi nhuận

Trang 15

tiêu thụ sản phẩm là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lợi nhuận củadoanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này phản ánh kết quả của cả một quá trìnhsản xuất từ khâu nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch sản xuất, thu mua vâtliệu, tiến hành sản xuất đến khâu tiêu thụ hàng hóa và thu tiền Do đó nó chịuảnh hưởng của hầu hết các nhân tố trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm Vì vậy, khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận, ta đi sâuvào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm.

1.2.1.1 Khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ.

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêuthụ sản phẩm và cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận tiêu thụ Vì:

Tổng lợi nhuận tiêu thụ =

Si : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm i

Pi : Lợi nhuận đơn vị sản phẩm i

n : số loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Nếu lợi nhuận đơn vị sản phẩm là số dương mà các nhân tố khác khôngbiến động thì khối lượng sản phẩm tăng lên bao nhiêu lần làm cho lợi nhuậntăng bấy nhiêu lần Nếu doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có giá bán thấphơn giá thành làm cho lợi nhuận là số âm thì việc bán càng nhiều sản phẩmcàng làm cho doanh nghiệp lỗ hơn Vì vậy, cùng với việc nâng cao lợi nhuậnđơn vị sản phẩm, nếu doanh nâng cao số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm tănglợi nhuận Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ còn phụ thuộc vào khảnăng sản xuất của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu trên thị trường…

1.2.1.2 Chất lượng sản phẩm tiêu thụ

Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy Côngtác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế hiện nay của doanh nghiệp Trong nền kinh

Trang 16

tế thị trường, chất lượng sản phẩm là vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể mangtính chất quyết định thắng lợi trước các đối thủ khác Chất lượng sản phẩmtiêu thụ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ khao học kỹ thuật Công nghệ Nếuchất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cao thì sẽ được thị trường chấp nhậnvới khối lượng lớn, sản phẩm tiêu thụ nhanh làm tăng doanh thu, tăng lợinhuận (nếu giá bán cao hơn giá thành) Điều quan trọng nhất trong kinhdoanh mà doanh nghiệp đạt được là uy tín với khách hàng Chính điều này sẽtạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong những bước phát triển tiếp theo.

1.2.1.3 Giá bán đơn vị sản phẩm

Giá bán đơn vị sản phẩm cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới quá trìnhtiêu thụ sản phẩm Về nguyên lý, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hànghóa và giá cả xoay xung quanh giá trị hàng hóa Trong cơ chế thị trường hiệnnay, giá cả được hình thành tự phát trên thị trường theo sự thỏa thuận giữangười mua và người bán, do đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cảnhư một Công cụ sắc bén đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Nếu doanh nghiệp đưa

ra một mức giá cả phù hợp với chất lượng được đông đảo người tiêu dùngchấp nhận, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm củamình Ngược lại, nếu định giá quá cao người tiêu dùng không chấp nhận thìsản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh

1.2.1.4 Kết cấu sản phẩm tiêu thụ

Trong điều kiện kinh tế thị trường, để kinh doanh tránh được rủi ro thìdoanh nghiệp phải đầu tư, sản xuất nhiều mặt hàng cùng một lúc để mặt hàngnày có thể hỗ trợ mặt hàng kia trong điều kiện khó khăn về thị trường tiêu thụ.Mỗi loại sản phẩm có lợi nhuận đơn vị cao, giảm mặt hàng có lợi nhuận đơn

vị thấp sẽ làm cho tổng lợi nhuận tăng lên mặc dù khối lượng sản phẩm tiêuthụ không đổi

Trang 17

Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ thường do biến động của nhucầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng Điều này khẳng định mỗi doanhnghiệp cần phải bám sát thị trường để định hướng cho mình một kết cấu sảnphẩm hợp lý Đồng thời doanh nghiệp cũng phải tìm tòi nghiên cứu ra sảnphẩm mới ưu việt hơn, thay thế những sản phẩm đã lỗi thời lạc hậu, có nhưvậy mới có thể duy trì và nâng cao chất lượng của sản phẩm tiêu thụ.

1.2.1.5 Giá thành sản phẩm tiêu thụ

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Ta có:

Lợi nhuận đơn

vị sản phẩm = giá bán đơn vị - Giá thành đơn vị Tổng lợi nhuận = lợi nhuận đơn vị * khối lượng tiêu thụ

Trong cơ chế thị trường, việc tăng giá bán đơn vị sản phẩm là rất khókhăn Qua Công thức trên ta thấy, nếu khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳkhông đổi thì việc hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tănglên Khi giá thành đơn vị của doanh nghiệp hạ hơn so với các đơn vị kháctrong khi giá bán trên thị trường tương đương nhau thì tỷ suất lợi nhuận củadoanh nghiệp sẽ cao hơn các doanh nghiệp khác Nếu như Công tác hạ giáthành làm tốt, doanh nghiệp còn có thể hạ thấp giá bán nhằm thu hút kháchhàng, tăng khối lượng sản phẩm bán ra, tăng lợi nhuận Tuy nhiên việc hạ giáthành lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: kỹ thuật sản xuất, Công nghệ sửdụng, trình độ tổ chức quản lý sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng, trình độ taynghề Công nhân, tiết kiệm chi phí tiêu thụ sản phẩm

1.2.1.6 Công tác tổ chức bán hàng

Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quantrọng thúc đẩy quá trình tiêu thụ Một doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thứcbán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán tại kho, bán tại cửa hàng…điều này sẽ

Trang 18

giúp doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp chỉ ápdụng một hình thức bán hàng Bên cạnh đó, việc tổ chức các dịch vụ vậnchuyển, lắp ráp, bảo hành…cũng sẽ khiến khách hàng yên tâm hơn khi tiêudùng sản phẩm của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tăng khối lượng sảnphẩm tiêu thụ.

Trong Công tác tổ chức bán hàng, Công việc quảng cáo không thể xemnhẹ Thông qua quảng cáo giới thiệu sản phẩm sẽ đem đến cho khách hàngnhững thông tin cô đọng, đặc trưng nhất về sản phẩm Nhờ đó không nhữngđưa thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp tới cho người tiêu dùng mà còngiúp khách hàng có thể so sánh, lựa chọn khi mua sản phẩm Nếu là sản phâmmới, quản cáo sẽ khơi dậy cho khách hàng những nhu cầu mới, qua đó thu hútkhách hàng mở rộng sản phẩm thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp

1.2.1.7 Tổ chức công tác thanh toán

Thanh toán cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến quá trình tiêuthụ sản phẩm Một doanh nghiệp tổ chức Công tác thanh toán tốt, từ việc quyđịnh các điều kiện ưu đãi đối với khách hàng quen thuộc, thanh toán nhanh,mua khối lượng lớn, các hình thức phạt do vi phạm kỷ luật thanh toán trongquá trình ký kết hợp đồng, áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt nhưthanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng sec, chuyển khoản…đến việc đônđốc thu hồi Công nợ sẽ góp phần tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng tốc

độ luân chuyển vốn, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận trong quátrình kinh doanh Doanh nghiệp cần nghiên cứu đầy đủ các nhân tố này vànắm được mức độ ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của chúng Từ đó, doanhnghiệp chủ động đề ra các biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả,tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

1.2.2 Một số biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay

Trang 19

1.2.2.1 Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình không thể tách rời nhau, vì vậy sảnxuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt và đẩy mạnh Công tác tiêu thụ sẽtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Chúng ta đã biết, Công thức xác định lợinhuận tiêu thụ là:

-Giá thành tiêu thụ hàng hóa trong kỳ

- thu trong kỳ Thuế gián

Doanh thu tiêu thụ được xác định theo Công thức:

D: Doanh thu tiêu thụ trong kỳ

Si: Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ

gi : giá bán đơn vị sản phẩm i tiêu thụ trong kỳ

n : số loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Qua Công thức trên ta thấy doanh thu bán hàng phụ thuộc vào sốlượng, giá bán, kết cấu mặt hàng tiêu thụ Nếu như giá thành tiêu thụ sảnphẩm không đổi thì doanh nghiệp phải phấn đấu tăng doanh thu bằng cách sửdụng các biện pháp tích cực để tác động đến các nhân tố ảnh hưởng đếndoanh thu Cụ thể là:

 Tăng số lượng sản phẩm sản xuất

Việc tăng số lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Để tăng sốlượng sản phẩm sản xuất doanh nghiệp phải tìm các biện pháp tổ chức laođộng hợp lý hơn, bố trí hệ thông máy móc thiết bị phù hợp để phát huy nănglực nguồn lao động cũng như tận dụng năng lực của máy móc thiết bị để làmtăng năng suất lao động Nghĩa là, với một đơn vị thời gian như trước thìdoanh nghiệp sản xuất ra nhiều hàng hóa hơn Doanh nghiệp cũng phải đầu tư

Trang 20

theo chiều rộng nhự mua sắm thêm máy móc, tuyển thêm lao động và đầu tưtheo chiều sâu như hiện đại hóa, cải tiến máy móc, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật, đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân để tăng số lượngsản phẩm sản xuất

Tuy nhiên, việc tăng số lượng sản phẩm sản xuất cũng dừng lại ở mức

độ giới hạn của doanh nghiệp về quy mô sản xuất, trình độ tổ chức quản lý vànhu cầu thị trường Doanh nghiệp phải có chính sách mở rộng sản xuất, tăng

số lượng sản phẩm phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình về vốn, nhânlực, trình độ công nghệ cũng như phải phù hợp với nhu cầu tiêu thụ sản phâmtrên thị trường

 Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm tạo uy tín đối vớikhách hàng:

Với số lượng sản phẩm không đổi, nếu doanh nghiệp sản xuất hàng hóavới chất lượng cao thì sẽ được thị trường chấp nhận với khối lượng lớn và giá

cả cao hơn sản phẩm cùng loại Nhờ đó mà doanh thu được tăng lên Muốnvậy, doanh nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tổ chức công tác thumua, bảo quản nguyên liệu theo đúng yêu cầu, áp dụng các thành tựu khoahọc

 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm:

Kinh tế thị trường tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp

Để tạo lợi thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm hiểu thịhiếu của khách hàng Trong mỗi thời kỳ, khả năng tiêu thụ và thị hiếu củakhách hàng không giống nhau Hơn nữa, khách hàng cũng có thể phân loạitheo địa phương, theo khả năng tiêu thụ… Do đó, để tăng thị phần, tăng khốilượng sản phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu, sảnxuất những sản phẩm mới có tính năng sử dụng, mẫu mã ưu việt hơn cũngnhư đa dạng hơn trong việc sản xuất các loại sản phẩm phù hợp với khả năngcủa doanh nghiệp

Trang 21

 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm:

Mỗi loại sản phẩm tiêu thụ trên thị trường đều do nhiều doanh nghiệpcung cấp (trừ sản phẩm độc quyền) Để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm,doanh nghiệp cần phải tìm cách tiếp cận thị trường, đưa sản phẩm đến vớingười tiêu dùng Để làm tốt công tác này, doanh nghiệp cần phải thực hiệncác công việc sau đây:

 Chú trọng việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp:

Do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc sản xuất và tiêu thụ sảnphảm cùng một mặt hàng nên công tác quảng cáo rất quan trọng Theo kinhnghiệm của một số hãng kinh doanh nổi tiếng trên thế giới thì chi phí quảngcáo có thể chiếm tới 10% doanh thu bán hàng nhưng lợi ích mà nó mang lại

vô cùng to lớn Doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác này qua việc quản cáotrên các thông tin đại chúng, tham gia các triển lãm, tổ chức hội nghị kháchhàng…

 Thực hiện bảo hành sản phẩm: Đây là biện pháp tích cực bảo vệ

uy tín về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, tạo niềm tin đối với kháchhàng Thông qua thời gian bảo hành, những sản phẩm cam kết chấp nhậntrách nhiệm về doanh nghiệp nếu sản phẩm đưa ra tiêu thụ có sai sót sẽ tạotâm lý yên tâm cho khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

 Tăng cường mở rộng các đại lý: Đại lý là đại diện cho doanhnghiệp tiếp xúc với người tiêu dùng qua quá trình giới thiệu và bán sản phẩm.Mạng lưới đại lý của doanh nghiệp càng rộng khắp, hợp lý thì sản phẩm sẽđược phân phối rộng, từ đó đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ Sử dụng mạng lưới đại

lý doanh nghiệp phải trả một khoản hoa hồng phí Nhưng bù lại, doanh nghiệp

có thể tập trung các nguồn lực như vốn, cơ sở hạ tầng, lao động nhằm nângcao năng suất và chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó, thông qua hệ thống đại

lý đó doan nghiệp nhanh chóng, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng để rút

Trang 22

kinh nghiệp cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm để đáp ứng thị hiếu ngườitiêu dùng.

1.2.2.2 Hạ thấp giá thành sản phẩm

Hạ thấp giá thành sản phẩm là biện pháp cơ bản và lâu dài đối với mọidoanh nghiệp Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, giá bánsản phẩm của doanh nghiệp được hình thành trên thị trường bởi quan hệ cungcầu và chất lượng sản phẩm Nếu giá thành sản phẩm càng thấp so với giá bánthì doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm càng caolàm tổng lợi nhuận tăng lên Mặt khác, khi giá thành sản phẩm thấp, doanhnghiệp có thể hạ giá bán để có thể cạnh tranh Hạ thấp giá thành còn giúpdoanh nghiệp giảm bớt lượng vốn lưu động vào sản xuất vì cùng với điều kiệnsản xuất như cũ, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một lượng vốn nguyên vậtliệu, nhân công Từ đó, doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô sản xuất với sốvốn tiết kiệm đó Với ý nghĩa đó các doanh nghiệp cần thực hiện các biệnpháp phấn đấu hạ thấp giá thành Cụ thể là:

Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và vào sản xuất:

Trong điều kiện hiện nay, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật vừa là nguy cơcũng là cơ hội đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Để có thể chiếnthắng trong điều kiện cạnh tranh, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp nhấtthiết phải đầu tư mua sắm máy móc thiết bị hiện đại, áp dụng tiến bọ khoa học

kỹ thuật Nhờ đó doanh nghiệp có thể giảm chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công nhằm nâng cao năng suất lao động, làm cho giá thành sản phẩm hạthấp

Tổ chức sử dụng lao động một cách hợp lý:

Trang 23

Việc tổ chức lao động khoa học tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuấtmột cách hợp lý, loại bỏ được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờmáy…có tác dụng rất lớn trong việc tăng năng suất lao động và hạ giá thànhsản phẩm Hơn nữa, để tăng năng suất lao động không thể thiếu quá trình đàotạo, bồi dưỡng tay nghề, nâng cao nghiệp vụ cho công nhân, kết hợp với việcđộng viên khuyến khích người lao động công hiến sứ lực, tài năng cho doanhnghiệp bằng các đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, các chính sáchtrợ cấp, đãi ngộ khác Đây là yếu tố để doanh nghiệp tăng lợi nhuận lâu dài.Điều quan trọng là doanh nghiệp đã phát huy được yếu tố con người, mộtnhân tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất.

Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu:

Thông thường chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của mỗi doanh nghiệp Do vậyviệc phấn đấu giảm chi phi nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc hạgiá thành giản phẩm Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp có thể thựchiện các biện pháp:

 Kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch sản xuất với việc cung ứngnguyên vật liệu Doanh nghiệp cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất để có kếhoạch thu mua, dự trữ hợp lý cả về số lượng, chủng loại, chất lượng để đảmbảo cho quá trình sản xuất được liên tục

 Làm tốt công tác quản lý và sử dụng vật liệu: Quản lý chặt chẽ từkhao thu mua, vận chuyển, bảo quản đến khi đưa vào sản xuất, cung ứngnguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất.Doanh nghiệp cần xây dựng vàkiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu đối với từng loại sản phẩm Bêncạnh đó, doanh nghiệp đẩy mạnh công tác nghiên cứu áp dụng Công nghệmới sử dụng vật liệu thay thế, vật liệu trong nước chất lượng tốt giá thành hợp

lý để thay thế vật liệu nhập ngoại

1.2.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:

Trang 24

Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia thành hai bộphận là: vốn cố định và vốn lưu động Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, tăng lợi nhuận cũng như tăng doanh lợi từng loại vốn, doanh nghiệpcần thực hiện các biện pháp sau:

a Nâng cao hiệu quả sự dụng vốn lưu động:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanhnghiệp còn cần có các đối tượng lao động (như nguyên vật liệu, bán thànhphẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trịsản phẩm Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vậtđược gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp Vì vậy, cũng có thể nói vốn lưu động là số vốn tiền tệứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp

Sử dụng có hiệu quả vốn lưu động tức là tăng số vòng quay (số lần lưuchuyển) trong kỳ, rút ngắn số ngày luân chuyển của một vòng quay Muốnvậy, doanh nghiệp phải tiến hành các biện pháp:

 Giảm đến mức thấp nhất vốn lưu động để có được doanh thu vớimức luân chuyển như cũ Do đó có thể rút ra khỏi luân chuyển một lượng vốnlưu động không cần thiết để sử dụng, mở rộng sản xuất

 Với số vốn lưu động không đổi, phấn đấu tăng doanh thu làmmức luân chuyển tăng lên Doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp tăngdoanh thu như hạ giá thành, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để hạn chếđến mức thấp nhất vốn nằm trong khâu dự trữ và khâu lưu thông, do số vốnnày không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Tuy nhiên, doanh nghiệpphải cân đối số vốn này ở các khâu một cách hợp lý, phù hợp với kế hoạchsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nhằm tránh tình trạng ngừng sản xuất do thiếuvật tư hoặc nhiều vốn nhàn rỗi không sử dụng hết làm giá thành sản phẩmtăng, lợi nhuận giảm

Trang 25

b Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố địnhhết thời gian sử dụng

Muốn sử dụng hiệu quả vốn cố định, nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệpcần thực hiện các biện pháp sau:

 Tăng cường quản lý và sử dụng triệt để máy móc thiết bị vào sảnxuất Trong thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp chưa sử dụng hết công suấtthiết kế của máy móc gây lãng phí Đẩy mạnh công suất, năng lực của máymóc thiết bị sẽ mở ra khả năng tăng doanh thu cho doanh nghiệp Sản lượngtăng lên sẽ làm chi phí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm giảm, từ đó hạ giáthành, tăng lợi nhuận

 Điều chỉnh quy mô vốn cố định phù hợp với qui mô và điều kiệnsản xuất của doanh nghiệp Tránh tình trạng máy móc sử dụng quá tải, nhàxưởng chật hẹp cũng như máy móc không sử dụng hết công suất, nhà xưởng

để không

 Áp dụng các biện pháp thưởng phạt đối với người lao động trongviệc sử dụng và bảo quản tài sản cố định, nâng cao tay nghề công nhân sửdụng máy, giáo dục tinh thần trách nhiệm cho người lao động Từ đó, nângcao tuổi thọ của máy móc, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, nâng caonăng suất máy móc thiết bị, tăng sản lượng

 Đầu tư thêm vốn, đảm bảo cơ cấu hợp lý nhằm mở rộng qui môsản xuất sản phẩm, tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu tốc độ tăng doanh lợiphải lớn hơn tốc độ tăng của vốn

 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinhdoanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như

Trang 26

lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm tài sản, trích trước dự phòng giảmgiá các khoản đầu tư tài chính.

Trên đây là một số biện pháp chủ yêu để tăng lợi nhuận trong doanhnghiệp Tuy nhiên không có một biện pháp nào chung cho tất cả các doanhnghiệp Tùy thuộc vào thuận lợi, khó khăn, đặc điểm qui trình sản xuất, khảnăng tài chính, nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp mà áp dụng các biệnpháp thích hợp Từ đó doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu của mình là tối đahóa lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, cải thiện đời sống vật chất, tinhthần cho người lao động, thực hiện quyền và nghĩa vụ với đất nước

Trang 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2006

Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Sông Đà tiền thân là xí nghiệp Sông

Đà 2.04 – Công ty cổ phần Sông Đà 2 thuộc tổng Công ty Sông Đà; đượcchuyển đổii thành Công ty cổ phần đầu tư và Xây lắp Sông Đà theo quyếtđịnh số 709/QĐ – BXD ngày 29/4/2004 của Bộ trưởng bộ xây dựng Giấyphép đăng ký kinh doanh số 0303000173 ngày 20 tháng 5 năm 2004 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp và thay đổi lần cuối ngày 09 tháng 11 năm2009

Tên Công ty : Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Sông Đà

JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt :SONGDA IC

Trụ sở chính : Lô 60+61 KĐTM Văn phú – Phú La – HàĐông – Hà Nội

Số điện thoại : 04.22112194 số Fax: 04 33820461

Số tài khoản : 4501.000.000.1544 tại Ngân hàng BIDV – CN HàTây

Vốn điều lệ của Công ty : 150.000.000.000đ ( Một trăm năm

mươi tỷ đồng chẵn.)

Trang 28

Vốn thực góp: 42.150.000.000đ ( Bốn mươi hai tỷ một trăm năm mươi

triệu đồng chẵn.)

Trang 29

Trong giai đoạn này các ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

- Xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng giao thông, thuỷ lợi,bưu điện; Công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các côngtrình cấp thoát nước

- Xây lắp các công trình đường dây và trạm biễn áp đến 500KV

- Đầu tư kinh doanh khai thác các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị

- Đầu tư, kinh doanh các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ

- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: lao động vật tư, vật liệu xâydựng, máy móc thiết bị

- Khoan nổ mìn, khai thác vật liệu xây dựng

2.1.1.2 Giai đoạn từ năm 2007 đến nay

Tiếp tục phát huy thế mạnh trên, hiện nay Công ty đang thi công rấtnhiều các các công trình điện như DZ 220KV Hoành Bồ - Quảng Ninh,110KV Phù Chẩn - Bắc Ninh, 110KV Thiện Kế - Bình Xuyên Vĩnh Phúc,35KV Phù Cừ - Hưng Yên, TBA 110KV Uông Bí - Quảng Ninh,TBA 110KVGang thép – Thái Nguyên……… Ngoài ra hiện nay Công ty còn là chủ đầu

tư của các thuỷ điện như; TĐ tắt ngoẵng + thuỷ điện Mường Sang 2 – Sơn,Thuỷ điện Chấn Thịnh – Yên Bái, Thuỷ Điện Thu Cúc – Phú Thọ, Thuỷ điệnLông tạo - Điện Biên theo hình thức xây dựng sở hữu - kinh doanh

Các công trình do Công ty thi công đều hoàn thành và bàn giao chochủ đầu tư đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ của Công trình đượcchủ đầu tư đánh giá cao Có thể nói đây là hướng đi đúng đắn góp phần khôngnhỏ vào việc mở rộng địa bàn hoạt động của Công ty

Có thể nhận thấy bước phát triển khi nhìn vào quy mô vốn của Công tytrong 3 năm 2008 – 2010

Trang 30

Bảng 2.01: Qui mô vốn của Công ty trong 3 năm gần đây.

Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010

2.1.2 Tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh

Hội đồng quản trị: HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực

hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty HĐQT có quyền quyết định cơ cấu

tổ chức của Công ty, quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh…

Giám đốc: Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về điều

hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh

vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo sự phân công của Giámđốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân Công và thựchiện

Các phòng ban chức năng khác: Các phòng ban chức năng được tổ

chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp củaban giám đốc đồng thời trợ giúp ban giám đốc Công ty chỉ đạo hoạt động sảnxuất kinh doanh đi đúng hướng mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêuđó

- Phòng kinh tế kế hoạch và phòng kỹ thuật an toàn

- Phòng vật tư

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng tổ chức hành chính

Trang 31

Và để thấy rõ được mối quan hệ giữa ban quản lý và các bộ phận sảnxuất kinh doanh trong Công ty, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động củaCông ty được thể hiện qua sơ đồ 2.01.

2.1.2.2 Đặc điểm về lao động của Công ty

Số lượng lao động của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Sông Đà cótrên 700 cán bộ kỹ sư công nhân viên lành nghề và nhiều năm kinh nghiệm.Các cán bộ công nhân viên trẻ trung năng động của Công ty luôn được traudồi kỹ năng, kinh nghiệm và đội ngũ nhân lực giỏi được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau

Để nắm rõ hơn cơ cấu, cũng như năng lực nhân sự của doanh nghiệp tatheo dõi bảng số 2.02 sau

Với chất lượng lao động, hầu hết các cán bộ quản lý đều có trình độ đạihọc, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Lực lượng công nhân có bậc thợtrung bình khá cao Điều này đảm bảo cho chất lượng các công trình củaCông ty luôn được các chủ đầu tư đánh giá cao, tạo uy tín trên thị trường xâydựng

Mức thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Do sản phẩm của Công ty là các công trình về đường điện có quy môlớn và địa bàn hoạt động kinh doanh của Công ty là rộng khắp trên cả nước.Điều này dẫn tới bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tậptrung Theo mô hình này kế toán tại các công trình không hạch toán mà có

Trang 32

nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm vật tư, máy móc thiết bị, và hàngtháng tập hợp số liệu, chứng từ gửi cho phòng kế toán để tập hợp số liệuchung của Công ty lập báo cáo định kỳ theo đúng quy định của chế độ kế

toán Bộ máy kế toán của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.03: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phòng Tài chính Kế toán

Do quy mô của Công ty nhỏ nên bộ máy kế toán khá gọn nhẹ, mỗi nhânviên kế toán phải phụ trách từ 2 đến 3 phần hành Chức năng nhiệm vụ củatừng nhân viên trong bộ máy kế toán như sau:

Kế toán trưởng: - phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốcCông ty về mọi mặt hoạt động của phòng; tham mưu với giám đốc Công tychỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty và có cácnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; thông qua các chứng từ,giấy tờ liên quan đến công tác tài chính kế toán,

- Kế toán vật tư: Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng

hoá ở các kho do Công ty trực tiếp quản lý; kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, chínhxác của phiếu nhập xuất, hướng dẫn các bộ phận trong Công ty thực hiệnđúng theo quy định Nhà nước; mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của

Kế toán TSCĐ, doanh thu

Kế toán tổng hợp

kế toán ngân quỹ và chứng

từ kho

Trang 33

từng kho Công ty; đối chiếu với kế toán tổng hợp vào cuối tháng; thực hiệnviệc kiểm kê khi có quyết định kiểm kê.

- Kế toán tiền lương: Tính toán tiền lương chính xác, kịp thời khi cóbản lương được lãnh đạo duyệt trên cơ sở quy chế lương: giám sát việc tínhtoán tiền lương của các đơn vị trực thuộc, theo dõi tiền lương của đơn vị đó,trên cơ sở hợp đồng giao khoán, kế hoạch thi công được duyệt; theo dõi tiềnlương và tính tiền lương bình quân tháng, tổng hợp tiền lương toàn Công ty

- Tài sản cố định: Theo dõi nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại củaTSCĐ theo từng nguồn vốn: mở thẻ chi tiết cho từng TSCĐ; theo dõi sự tănggiảm TK 009; nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Lập báo cáo sử dụng hoá đơn, chậm nhất trong 10 ngày đầu phải lậpbáo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và gửi về cục thuế

- Doanh thu về tiền và thu về: Theo dõi chi tiết hạch toán doanh thu,theo dõi tiền thu về các công trình, kết hợp với các đội công trình và phòngkinh tế kỹ thuật đôn đốc thu hồi vốn các công trình được giao và các côngtrình lưới điện Đối chiếu với công nợ phải thu và doanh thu, khối lượng vớikhác hàng, theo dõi các phiếu giá

- Kế toán ngân quỹ: Thực hiện việc thu, chi tiền mặt nhanh gọn

chính xác theo đúng chế độ Nhà nước, không để nhầm lẫn mất tiền; ghi chứng

từ vào sổ quỹ, đối chiếu với kế toán tiền mặt từng chứng từ thu chi và xácđịnh tồn quỹ; cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán tổng hợp; đềxuất với trưởng phòng khi thấy việc lưu giữ tiền không an toàn Lập các ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, kiểm tra số dư tại các tài khoản ở các tổ chức tíndụng

- Kho chứng từ: Giữ chìa khoá kho chứng từ; thường xuyên kiểm tra vàphun thuốc chống mối mọt, chống ẩm ướt ở các kho lưu giữ chứng từ; khôngcho bất cứ ai xem chứng từ khi chưa có sự đồng ý của trưởng phòng ngoại trừgiám đốc Công ty

Trang 34

Ngoài ra mỗi nhân viên kế toán phải theo dõi các công trình được giao;tập hợp chi phí toàn bộ công trình theo dõi báo cáo trưởng phòng, giám đốchàng tháng: số tiền đã chi ra (tạm ứng, thanh toán thẳng ); ca xe máy phục

vụ công trình đó (tuỳ từng công trình), vật tư, công cụ, dụng cụ phục vụ côngtrình; kết hợp với kế toán doanh thu đốc thúc, thu hồi vốn những công trìnhđược phân giao

2.1.3 Đặc điểm thị trường và sản phẩm.

2.1.3.1 Đặc điểm thị trường.

Sản phẩm của Công ty mang tính đặc thù khác biệt làm cho thị trườngtiêu thụ sản phẩm của Công ty cũng mang tính khác biệt so với các thị trườngkhác Đó là:

- Nhiều người mua một người bán

- Hộ dân cư, các nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp…là khách hàng củaCông ty

- Có rất nhiều khách hàng

- Sản phẩm độc quyền

Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Sông Đà mong muốn ngày càng tạodựng được uy tín và vị thế của mình thỏa mãn được những yêu cầu của cácchủ đầu tư đưa ra và ngày càng mở rộng thêm thị trường cả trong và ngoàinước Tuy nhiên, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, thông tin,kinh tế thì yêu cầu của các chủ đầu tư ngày càng cao trong việc thiết kế, tưvấn và khảo sát các công trình Để đáp ứng được những yêu cầu của các chủđầu tư cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, Công ty đãđưa ra chính sách chất lượng: Công ty cam kết thỏa mãn khách hàng bằng cácdịch vụ và sản phẩm có chất lượng ngày càng cao, phù hợp với quy chuẩn,tiêu chuẩn, văn bản pháp quy và luật pháp Nhà nước

Ngày đăng: 18/08/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.03: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phòng Tài chính Kế toán - thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Sơ đồ 2.03 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán phòng Tài chính Kế toán (Trang 32)
Sơ đồ 2.03:  Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Sơ đồ 2.03 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 36)
Bảng số 2.05: Một số công trình mà Công ty đang thực hiện trong năm 2010 - thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Bảng s ố 2.05: Một số công trình mà Công ty đang thực hiện trong năm 2010 (Trang 44)
Bảng số 2.06: Kết cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Sông Đà - thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Bảng s ố 2.06: Kết cấu doanh thu tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Sông Đà (Trang 45)
Sơ đồ số 2.04: Quy trình giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm - thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Sơ đồ s ố 2.04: Quy trình giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm (Trang 47)
Bảng 2.07: Tình hình quyết toán một số công trình của Công ty - thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây lắp sông đà
Bảng 2.07 Tình hình quyết toán một số công trình của Công ty (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w