1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 bản gốc

91 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Tác giả Đinh Thị Mỹ
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 672 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hình thành lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động của doanh nghiệp thườngrất đa dạng và phong phú, vì vậy mà lợi nhuận của doanh nghiệp cũng baogồm nhiều lợi nhuận từ c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Đinh Thị Mỹ

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

Chương I Lợi nhuận và các biện pháp gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp .3

1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Sự hình thành lợi nhuận 4

1.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận 6

1.1.4 Các chỉ tiêu lợi nhuận 7

1.2.Các nhân tố ảnh hường đến lợi nhuận và một số phương hướng biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp trong điều kiền sản xuất kinh doanh hiện nay

11

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh ngiệp 11

1.2.1.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tiêu thụ 15

1.2.2 Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất hiện nay 17

Chương II Tình hình thực hiện lợi nhuận và các biện pháp phấn đầu tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 24

2.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cồ phần đầu tư và xây dựng số 4 24

2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu 25

2.1.3 Tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty 24

2.2 Tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty 34

2.2.1 Tình hình thực hiện doanh thu ở công ty 34

2.2.2 Tình hình quản lý chi phí và giá thành của công ty năm 2010 42

2.2.2.1 Tình hình quản lý giá thành sản xuất của công ty năm 2010 42

2.2.2.2 Tình hình quản lý chi phí của công ty năm 2010 49

2.2.3 Tình hình quản lý vốn và tài sản 51

2.3 Nhận xét 55

2.3.1 Kết quả đạt được 55

2.3.2 Những vấn đề cần quan tâm 60

Chương III Một số kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 63

3.1 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới 64

3.2 Một số kiến nghị đề xuất nhằm làm tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 67

3.2.1 Kiến nghị về công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 67

Trang 3

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 72

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 73

3.2.4 Các biện pháp thực hiện doanh thu 74

3.3 Một số kiến nghị tạo điều kiện thực hiện các giải pháp trên 77

Kết luận 78

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóanhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng XHCNnền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ Dưới sựquản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sự tồn tại vàphát triển của các thành phần kinh tế khác nhau đã tạo ra môi trường cạnhtranh cho tất cả các doanh nghiệp Để đứng vững trong môi trường đó, cácdoanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt thời

cơ để kinh doanh thực sự có hiệu quả, nâng cao uy tín và vị thế của mình trênthị trường

Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải thỏa mãn được nguyêntắc cơ bản trong kinh doanh là lấy thu bù chi tạo lợi nhuận Bởi vậy, nền tàngcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chính là lợi nhuận – đó có thểnói là mục tiêu hàng đầu mà bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nàocũng hướng tới

Bên cạnh đó, lợi nhuận chính là tiền đề cho sự phát triển nền kinh tế,nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Lợi nhuận là đòn bẩykinh tế, là dấu hiệu chứng tỏ sự hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, tăng sức cạnh tranh và củng cố uy tín cho doanh nghiệp trong nềnkinh tế

Chính vì vậy, đi sâu nghiên cứu lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng tớilợi nhuận và các biện pháp làm gia tăng lợi nhuận là một đòi hỏi cấp thiết hiệnnay Xuất phát từ chính vai trò và ý nghĩa to lớn của lợi nhuận, trong quá trìnhhọc tập ở trường và thời gian thực tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại Công ty cổphần đầu tư và xây dựng số 4, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy

cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán em đã mạnh dạn chọn

Trang 6

đề tài: “Lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty

cổ phần đầu tư và xây dựng số 4” cho luận văn cuối khóa của mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp

Chương II: Tình hình thực hiện lợi nhuận và các biện pháp phấn đấu tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần đầu và xây dựng số 4

Chương III: Một số kiến nghị nhằm làm tăng lợi nhuận ở Công ty

cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

Tăng lợi nhuận là một vấn đề phức tạp mà giải quyết nó không nhữngphải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế Với thời gianthực tập không nhiều, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn hạn chếnên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đềtài được hoàn thiện hơn

Trang 7

CHƯƠNG I LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM

GIA TĂNG LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

Sản xuất phải có tích lũy – đó là quy luật Mà xét về bản chất, tích lũy là sửdụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuất,nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tê Muốn tích lũy phải có lợinhuận Vậy lợi nhuận là gì?

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh

doanh Dưới góc độ doanh nghiệp, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa

doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong một thời kỳ nhất định.

Lợi nhuận nói chung được xác định bởi công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trang 8

Từ góc độ doanh nghiệp, doanh thu của doanh nghiệp là biểu hiện bằngtiền của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu về tiêu thụ sản phẩm,

doanh thu từ các hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bấtthường

Chi phí là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

doanh thu đó Nó bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu độnglực, tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định, khấu hao TSCĐ, chi phídịch vụ mua ngoài, các khoản dự phòng giảm giá, các khoản trợ cấp thôi việccho người lao động…

Như vậy, để có được lợi nhuận thì toàn bộ các khoản doanh thu củaDoanh nghiệp thu về phải đủ bù đắp chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra, đây làmục tiêu và cũng là nhiệm vụ mà bất cứ Doanh nghiệp nào cũng phải cố gắngthực hiện, có như vậy thì mới có thể thúc đẩy Doanh nghiệp phát triển vàđứng vững được

1.1.2 Sự hình thành lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động của doanh nghiệp thườngrất đa dạng và phong phú, vì vậy mà lợi nhuận của doanh nghiệp cũng baogồm nhiều lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch

giữa doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ đi các chi phí cho hoạtđộng đó bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ(gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) vàthuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

Trang 9

từ hoạt động

bán hàng

quản lý doanh nghiệp

- Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa, cung ứng dịch

vụ trên thị trường sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại hoặc thuế gián thu

- Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ

xuất bán trong kỳ

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như: chi phí bao gói sản phẩm, chi phíbảo quản hàng hóa, chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh,

quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của toàndoanh nghiệp

Trong các loại lợi nhuận, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh làphần cơ bản nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, thường chiếm tỷtrọng lớn Do đó, để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, các nhà kinh tế chú ý đầu tiên đến lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh

Trong tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, ngoài lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh ra còn có lợi nhuận từ hoạt động tài chính vàlợi nhuận hoạt động khác

Lợi nhuận hoạt động tài chính: là khoản tiền chênh lệch giữa doanh

thu từ hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính trong một thời kỳnhất định

Lợi nhuận hoạt

= Doanh thu hoạt - Chi phí hoạt - Thuế gián thu

Trang 10

Lợi nhuận khác: là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập từ các hoạt

động khác và các khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho các hoạt động khác khôngthường xuyên diễn ra trong một thời kỳ nhất định

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác - Thuế gián

+ Lợi nhuận hoạtđộng tài chính +

Lợi nhuậnkhác

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận

trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa của lợi nhuận:

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh

có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nóichung Điều đó thể hiện ở chỗ:

- Lợi nhuận tác động tới tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnhhưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉtiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo tình hình tài chính của doanhnghiệp được vững chắc

- Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản

Trang 11

xuất kinh doanh làm tăng doanh thu và hạ giá thành sản phẩm thì lợi nhuậntăng một cách trực tiếp.

- Lợi nhuận giữ một vị trí đặc biệt trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điềuquyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không Vì vậy, lợinhuận được coi là đòn bẩy kinh tế, đồng thời nó kích thích hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạtđộng đó

- Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để giúp doanh nghiệp tái đầu tư,

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh một cách vững chắc Lợi nhuận còn lànguồn chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao độngthông qua tiêu dùng của quỹ khen thưởng phúc lợi được trích lập từ lợi nhuậnsau thuế

- Lợi nhuận còn là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách Nhà nước.Hàng năm, các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế đóng góp cho Ngânsách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, qua đó Nhà nước

sẽ sử dụng nguồn này để tái đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo an sinh

xã hội, thực hiện tái sản xuất mở rộng nền kinh tế Qua đó, lợi ích kinh tếđược điều phối công bằng

1.1.4 Các chỉ tiêu lợi nhuận:

Mặc dù lợi nhuận có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanhnghiệp và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanhnghiệp Nhưng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất đánh giá chấtlượng hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thể chỉ dùng nó để sosánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khácnhau bởi vì:

Trang 12

 Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng bởinhiều nhân tố, có những nhân tố thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc

về khách quan và có sự bù trừ lẫn nhau

 Do điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trườngtiêu thụ, thời điểm tiêu thụ khác nhau… thường làm cho lợi nhuận của cácdoanh nghiệp cũng khác nhau cho dù các doanh nghiệp đó cùng quy mô sảnxuất

 Các doanh nghiệp cùng loại, nếu quy mô sản xuất khác nhau thì lợinhuận thu được cũng sẽ khác nhau Ở những doanh nghiệp lớn nếu công tácquản lý kém, nhưng số lợi nhuận thu được vẫn có thể lớn hơn những doanhnghiệp có quy mô nhỏ nhưng công tác quản lý tốt hơn

Chính vì lý do đó mà để đánh giá hoặc so sánh chất lượng hoạt độngcủa các doanh nghiệp thì ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, còn phải dùng chỉtiêu lợi nhuận tương đối (tỷ suất lợi nhuận)

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối cho phép ta so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp với nhau Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao, chứng tỏ hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả

1.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động).

Công thức xác định

100

x V

P T

Trang 13

P : Lợi nhuận trong kỳ (trước hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp).

Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn kinh doanh ở trong kỳ có khả

năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế Việc sử dụng tỷsuất lợi nhuận vốn có thể đánh giá trình độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốncủa doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hay thấp

1.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn mà các chủ sở hữu

tự bỏ ra trong quá trình kinh doanh.

Công thức xác định

100

x V

P T

csh

st vcsh

C Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh: Mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ lời thêm

bao nhiêu

1.1.4.3 Tỷ suất lợi nhuận giá thành

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ.

Công thức xác định:

100

1

x Z

T Tỷ suất lợi nhuận giá thành

P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ

:

1

Z Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh: mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong

kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế về tiêuthụ sản phẩm

Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả của chiphí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, nó phản ánh mối quan hệgiữa lợi nhuận tiêu thụ và việc quản lý chi phí trong kỳ

1.1.4.4 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng

Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước hoặc sau thuế của sản phẩm tiêuthụ với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt được trong kỳ

Công thức xác định:

100

x T

T Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng

P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ (trước hoặc sau thuế)

T : Doanh thu bán hàng trong kỳ.

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phản ánh mỗi đồng doanh thu mà doanh nghiệp thuđược trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU TĂNG LỢI NHUẬN CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH HIỆN NAY

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp:

Trang 15

Trong tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp thì lợi nhuận từ hoạt động sảnxuất kinh doanh là bộ phận quan trọng và thường chiếm tỷ trọng lớn Vì thế,khi nghiên cứu các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp, ta đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh.

Từ công thức xác định

Lợi nhuận tiêu thụ = Doanh thu thuần – Giá thành tiêu thụ

Ta có thể thấy các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạtđộng sản xuất kinh doanh là:

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

- Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành tiêu thụ

1.2.1.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp 1.2.1.1.1.Số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Sản lượng sản phẩm tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Trong điều kiện các nhân tốt khác không đổi, tăng sản lượngtiêu thụ sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc tăng lợi nhuận, ngược lại nếu sảnlượng tiêu thụ giảm sẽ làm cho tổng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm theo

Cần phải thấy rằng sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng hay giảm phụthuộc vào bản thân doanh nghiệp, vào trình độ trang bị máy móc thiết bị, trình

độ quản lý sản xuất của doanh nghiệp, quy mô sản xuất và công tác tổ chứctiêu thụ sản phẩm

Việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ phản ánh kết quả tích cực củadoanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng không thể tăng khối lượng sản xuất vàtiêu thụ một cách tùy tiện mà phải dựa vào nhu cầu thị trường để đưa ra mộtkhối lượng sản phẩm thích hợp Nếu như khối lượng sản phẩm đưa ra tiêu thụ

Trang 16

người tiêu dùng, giá cả có hợp lý nhưng sức mua có hạn nên cũng không thểtiêu thụ hết được, hàng hóa sẽ bị tồn lại gây ứ đọng vốn, hiệu quả sản xuấtkinh doanh giảm sút Ngược lại, nếu đưa ra thị trường một khối lượng sảnphẩm nhỏ hơn nhu cầu thì tất yếu doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp sẽgiảm đi, ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp, mặt khác, khách hàng dokhông được đáp ứng nhu cầu sẽ phải tìm đến những mặt hàng cùng loại củadoanh nghiệp khác trên thị trường, như vậy doanh nghiệp sẽ mất đi một bộphận khách hàng.

Do vậy, để quyết định đưa ra một khối lượng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, doanh nghiệp cần phải tính toán, đánh giá đúng nhu cầu thị trường vàkhả năng sản xuất của mình để có một khối lượng sản phẩm thích hợp

1.2.1.1.2 Kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, để nâng cao hiệu quả, cácdoanh nghiệp thường đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm khác nhau, trongmỗi loại sản phẩm đó lại chia ra nhiều loại, kích cỡ, mẫu mã, phẩm cấp khácnhau, chi phí để sản xuất ra mỗi loại sản phẩm cũng khác nhau và tất yếu giábán cũng khác nhau Có những loại sản phẩm chi phí bỏ ra nhiều nhưng giábán lại thấp hơn so với những sản phẩm có chi phí tiêu hao ít, cho nên mỗiloại sản phẩm có mức lãi lỗ khác nhau Khi thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ

sẽ làm cho tổng lợi nhuận thay đổi theo, nó có thể thay đổi theo hai chiềuhướng: tăng tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị)cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị)thấp khi đó sẽ làm tăng quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp và ngược lại, tăng

tỷ trọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị) thấp, giảm tỷtrọng mặt hàng có lợi nhuận đơn vị (tỷ suất lợi nhuận đơn vị) cao sẽ làm giảmquy mô lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 17

Việc thay đổi kết cấu mặt hàng tiêu thụ có thể do nguyên nhân kháchquan từ phía thị trường, những cũng có thể do nguyên nhân chủ quan củadoanh nghiệp Nếu trên cơ sở nắm bắt tốt nhu cầu thị trường, doanh nghiệpđưa ra một kết cấu sản phẩm hợp lý thì sẽ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm; ngượclại thì sản phẩm sẽ bị ứ đọng Điều này cho thấy, mỗi doanh nghiệp cần phảibám sát thị trường để định ra cho mình một kết cấu sản phẩm thích hợp đồngthời tìm tòi nghiên cứu chế tạo các sản phẩm mới ưu việt hơn, thay thế dòngsản phẩm cũ đã lỗi thời, có như vậy mới có thể đẩy mạnh sản lượng tiêu thụlàm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.2.1.1.3 Giá bán đơn vị sản phẩm

Trong điều kiện các nhân tố khác không biến động, giá bán đơn vị sảnphẩm tăng hay giảm sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng hay giảmtheo Về nguyên lý, giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và xoayquanh trục giá trị hàng hóa Việc tăng hay giảm giá bán sản phẩm ảnh hưởngbởi các nguyên nhân:

Nguyên nhân từ phía thị trường: Do tác động của quan hệ cung cầu trênthị trường làm cho giá bán sản phẩm thay đổi, chẳng hạn như lượng cung vềsản phẩm ít hơn lượng cầu về sản phẩm đó

Nguyên nhân từ phía bản thân Doanh nghiệp: Do doanh nghiệp đã chútrọng vào cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho giá bán sảnphẩm tăng lên

Với cơ chế thị trường hiện nay, giá cả được hình thành tự phát trên thịtrường theo sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, do đó doanh nghiệp

có thể sử dụng giá cả như là công cụ để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Nếu đưa ra một mức giá cả phù hợp với chất lượngsản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp sẽ dễ

Trang 18

dàng tiêu thụ sản phẩm của mình còn nếu như doanh nghiệp định giá cả quácao, người tiêu dùng không chấp nhận thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bịtồn lại.

Vì vậy, để có một chính sách giá cả hợp lý đòi hỏi doanh nghiệp phảinắm bắt được nhu cầu thị trường từ đó có chính sách giá cả phù hợp với thịtrường

1.2.1.1.4 Chất lượng sản phẩm

Trong cơ chế hiện nay, chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọngbậc nhất, góp phần thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Chất lượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén giúp chodoanh nghiệp có thể dễ dàng thắng lợi trước các đối thủ cạnh tranh khác Chấtlượng sản phẩm tốt không chỉ làm tăng khối lượng tiêu thụ mà còn có thểnâng cao giá bán Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì việc tiêu thụ sẽ khókhăn, nếu chất lượng quá thấp thì ngay cả khi giá bán rẻ vẫn không đượcngười tiêu dùng chấp nhận Việc đảm bảo chất lượng lâu dài còn có ý nghĩa làlòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp đốivới khách hàng

1.2.1.1.5 Công tác bán hàng và thanh toán tiền hàng

Đây cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến tiêu thụ sản phẩm.Nếu doanh nghiệp áp dụng tổng hợp nhiều hình thức bán buôn, bán lẻ… thìtất yếu tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn khi chỉ áp dụng một hình thức bán hàng

Quảng cáo sản phẩm sẽ đem đến cho khách hàng những thông tin vềsản phẩm của doanh nghiệp, từ đó làm cho khách hàng biết đến doanh nghiệpnhiều hơn Nếu là sản phẩm mới quảng cáo sẽ làm khơi dậy nhu cầu mới củakhách hàng, để khách hàng tìm tới doanh nghiệp làm cho thị trường tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp ngày càng mở rộng Bên cạnh đó, việc tổ chức

Trang 19

các dịch vụ vận chuyển, lắp ráp, bảo hành cũng sẽ làm cho khách hàng cảmthấy thuận lợi, yên tâm và thoải mái hơn khi sử dụng sản phẩm của doanhnghiệp.

Việc lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp cũng sẽ góp phần làm tăngkhối lượng sản phẩm tiêu thụ Nếu doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thứcthanh toán như bằng tiền mặt, séc hay chuyển khoản qua ngân hàng… hoặcnhững ưu đãi đối với khách hàng quen, khách hàng thanh toán ngay (thôngqua chiết khấu giảm giá) thì chắc chắn khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ nhiềuhơn so với khi doanh nghiệp chỉ áp dụng một hình thức thanh toán

1.2.1.2 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm tiêu thụ

Về cơ bản, giá thành tiêu thụ sản phẩm được cấu thành như công thứcsau:

1.2.1.2.1 Giá thành sản xuất sản phẩm

Giá thành sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí bỏ ra cho khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: có chi phí nguyên vật liệu, nhiên

liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Đây là khoản chi phí chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản xuất, vì thế muốn hạ giá thành sản phẩm để tănglợi nhuận, doanh nghiệp cần làm thế nào để tiết kiệm khoản chi phí này

Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản phải trả cho người lao động

trực tiếp tham gia sản xuất Đây cũng là khoản chi phí ảnh hưởng rất lớn đến

Trang 20

giá thành sản xuất và ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận doanh nghiệp Vì thế, cầnphải có chính sách lương bổng hợp lý để vẫn tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm và tăng lợi nhuận mà vẫn khuyến khích người lao động.

Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phát sinh ở phân

xưởng như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐdùng trong phân xưởng doanh nghiệp

1.2.1.2.2 Chi phí bán hàng

Là những khoản chi phí bỏ ra phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

Khoản chi phí này có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành tiêu thụ sản phẩm

và lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải làm thế nào để giảmđược khoản chi phí này Tuy nhiên cần phải hợp lý để vừa hạ giá thành sảnphẩm tiêu thụ, tăng lợi nhuận vừa không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

và uy tín của doanh nghiệp

1.2.1.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp

Khoản chênh lệch này ảnh hưởng không nhỏ đến giá thành tiêu thụ sảnphẩm Vì thế, doanh nghiệp cần phải tiết kiệm một cách hợp lý để giảm giáthành góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.2 Một số phương hướng và biện pháp chủ yếu nâng cao lợi nhuận

cho doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất hiện nay

Muốn nâng cao lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có phương hướng vàbiện pháp phù hợp Phương hướng cơ bản và lâu dài hiện nay đó là tác độngtrực tiếp vào hai nhóm nhân tố nói trên Mỗi nhóm nhân tố có sự ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp khác nhau, cho nên doanh nghiệp phải đưa ra

Trang 21

được những phương hướng phù hợp với từng nhóm nhân tố Và để thực hiệnđược những phương hướng này doanh nghiệp cần phải xây dựng được cácbiện pháp chủ yếu sau:

1.2.2.1 Phấn đấu giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm

Hạ thấp giá thành sản phẩm là phương hướng cơ bản và lâu dài để tănglợi nhuận đối với mọi doanh nghiệp Thực chất hạ thấp giá thành sản phẩm làgiảm chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ sản phẩm, tức là tiết kiệm các chi phí

về lao động sống và lao động vật hóa như: chi phí về nguyên vật liệu,máymóc, chi phí nhân công, chi phí quản lý Điều này có ý nghĩa kinh tế to lớnkhông chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa tiết kiệm chi phí trongphạm vi toàn xã hội

Để hạ thấp giá thành sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp cần thực hiện một số biện pháp sau:

Phấn đấu tăng năng suất lao đông:

Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanhnghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khao học – kỹ thuật vào sảnxuất Tuy nhiên, việc đầu tư đổi mới kỹ thuât, công nghệ sản xuất đòi hỏi vốnđầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huyđộng, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp

Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chứclao động trong doanh nghiệp

Thực hiện bố trí, sắp xếp thời gian lao động hợp lý: nâng cao trình độtay nghê, ý thức trách nhiệm của người lao động, đồng thời áp dụng nhữnghình thức khuyến khích kịp thời để phát huy năng lực của họ

Phấn đấu tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:

Trang 22

Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Do đó, nếu làmtốt công tác giảm nguyên vật liệu tiêu hao sẽ làm giảm giá thành sản phẩmđáng kể

Tổ chức tốt công tác cung ứng vật tư, đảm bảo phù hợp với kế hoạchsản xuất, có thể cung ứng vật tư theo yêu cầu sản xuất hoặc kế hoạch địnhmức

Đổi mới máy móc thiết bị hiện đại trọng điểm nhằm tiết kiệm nguyênvật liệu, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, cho phép sử dụng nguyên vậtliệu thay thế trên cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm, sử dụng vật tư tự chếcủa địa phương hoặc trong nước để giảm chi phí về nguyên vật liệu

Tăng cường công tác kiểm tra các định mức tiêu hao nguyên vật liệunhất là nguyên vật liệu chính, giảm đến mức thấp nhất tỷ lệ hao hụt nguyênvật liệu, tỷ lệ phế phẩm Bên cạnh đó phải thường xuyên kiểm tra, giám sátquá trình sản xuất nhằm ngăn chặn kịp thời tình trạng mất măt, sử dụng lãngphí nguyên vật liệu, thực hiện tốt công tác tận dụng phế liệu nhằm giảm chiphí nguyên vật liệu, góp phần hạ giá thành sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Cải tiến công tác thu mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyênvật liệu hư hỏng, kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vật liệu.Cải tiến công tác thu mua, công tác bảo quản để vừa giảm tối đa nguyên vậtliệu hư hỏng, kém phẩm chất vừa giảm được chi phí mua nguyên vật liêu

Thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý:

Giảm thiểu lao động gián tiếp, tăng số lượng lao động có trình độchuyên môn, tay nghề cao, để tiết kiệm chi phí quản lý góp phần giảm chi phítoàn doanh nghiệp

1.2.2.2 Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

Trang 23

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai mặt của một quá trình sản xuất,thông thường sản phẩm sản xuất ra càng nhiều, chất lượng càng cao và đẩymạnh việc tiêu thụ thì lợi nhuận thu được càng lớn Vì vậy, tăng số lượng sảnphẩm sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và đẩy mạnhcông tác tiêu thụ là một biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, số lượng sản phẩm sảnxuất ra bao nhiêu, chất lượng sản phẩm cao hay thấp, quá trình tiêu thụ đượcthực hiện tốt hay không tốt phụ thuộc vào trình độ trang bị kỹ thuật của máymóc thiết bị, phụ thuộc vào tay nghề người lao động, trình độ quản lý sản xuất

và khả năng nắm bắt thông tin thị trường của doanh nghiệp Do vậy, để làmtốt công tác tăng số lượng sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm

và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thì các doanh nghiệp phải làm tốt các biệnpháp:

 Để tăng số lượng sản phẩm sản xuất, các doanh nghiệp cần có sựđầu tư cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Đầu tư về chiều rộng tức là phải mởrộng quy mô sản xuất, tăng cường mua sắm máy móc thiết bị, sử dụng nhiềunhân công hơn để có thẻ tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn hơn, đáp ứngyêu cầu của khách hàng Đầu tư về chiều sâu tức là tăng cường cải tiến máymóc, thiết bị, nâng cấp mua sắm đổi mới, tăng công suất của máy, áp dụngkhoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất nhằm mục đích tăng năng suất laođộng, tạo nên thế lực mới cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời, doanh nghiệp cần làm tốt khâu tổ chức quản lý và sử dụnglao động một cách hợp lý có hiệu quả, tổ chức tốt các hệ thống ca kíp, có đầy

đủ cơ sở và quy trình phục vụ sản xuất thuận lợi, đảm bảo tận dụng mọi nănglực của người lao động cũng như của máy móc thiết bị

Trang 24

Song song với việc tăng thêm khối lượng sản phẩm sản xuất là việckhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở đầu tư cho chiều rộngbằng cách trang bị thêm máy móc thiết bị, tuyển thêm lao động có trình độ taynghề cao, mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư theo chiều sâu như hiện đạihóa máy móc thiết bị, mạnh dạn áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật,chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phảiluôn luôn quan tâm đến anh em công nhân lao động trong doanh nghiệp bằngcách có chế độ khen thưởng, khuyến khích vật chất cụ thể nhằm động viênngười lao động gắn bó với công việc và có ý thức trách nhiệm quan tâm đếnchất lượng sản phẩm mà mình trực tiếp tạo ra.

 Để nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có sựđầu tư cải tiến máy móc thiết bị, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của máy móc khisản xuất sản phẩm, đồng thời cần phải đảm bảo chất lượng của nguyên vậtliệu từ khâu cung ứng cho đến khi được sử dụng vào sản xuất sản phẩm.Doanh nghiệp cũng cần quan tâm tới công tác nâng cao tay nghề cho côngnhân sản xuất, tăng năng suất lao động… Để có được thế mạnh về chất lượngsản phẩm đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ của các khâu trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ như vậy thì mục tiêu về chất lượng sảnphẩm của doanh nghiệp mới được thực hiện

 Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, đâycũng là khâu quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chỉ khi nào sản phẩm được tiêu thụ hết thì doanhnghiệp mới có cơ sở để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn được thựchiện Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ thì sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết là mong ước của tất cả các doanh nghiệp

Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm thì đòi hỏi các doanh nghiệp phảiđiều tra nghiên cứu thị trường một cách kỹ lưỡng và khoa học nhằm thu thập

Trang 25

mọi thông tin, nhu cầu thị trường trên cơ sở đó xây dựng một chính sáchmarketing hợp lý Nhưng muốn khâu tiêu thụ được đẩy mạnh thì yêu cầu đầutiên đặt ra cho doanh nghiệp là sản phảm sản xuất ra phải đảm bảo về chấtlượng, chủng loại, mẫu mã và giá cả hợp lý Bên cạnh đó, các doanh nghiệpnên đầu tư chi phí cho hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… nhằm thuhút người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệpnên đa dạng hóa các hình thức bán hàng như bán buôn, bán lẻ, bán trả góp…nhằm tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra với số lượng cao nhất.

Tăng khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là một biện pháp hữuhiệu nhất để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, cácdoanh nghiệp đều mong muốn bán hàng với số lượng cao nhất cho dù giá bánthấp hơn Hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng bán hàng với giá bán thấphơn Cho dù lợi nhuận thu được trên một đơn vị sản phẩm có giảm, nhưngnhờ có giá bán giảm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên từ đó tổng lợinhuận mà doanh nghiệp thu được vẫn nhiều hơn Chính vì vậy, mà trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, mọi doanh nghiệp đều tìmmọi biện pháp để thu hút khách hàng, đẩy mạnh công tác tiêu thụ nhằm bánđược khối lượng hàng hóa lớn nhất, từ đó thu lợi nhuận cao nhất

1.2.2.3 Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì việc đa dạng hóa sản phẩm làmột xu hướng phổ biến cho các doanh nghiệp Điều này cũng xuất phát từ lợiích của nó: doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được năng lực sản xuất dư thừa về máymóc thiết bị, về nguyên vật liệu, về nhân công và tạo thêm nguồn thu chodoanh nghiệp, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đối với những mặt hàng nào dự kiến khả năng tiêu thụ trong kỳ lớn hơnthì doanh ngiệp nên tăng tỷ trọng của nó trong tổng số các mặt hàng sản xuất

và tiêu thụ, giảm tỷ trọng các mặt hàng bắt đầu lạc hậu so với thị trường sao

Trang 26

cho kết cấu các mặt hàng tiêu thụ trong kỳ hợp lý, hạn chế tối đa số sản phẩm

dư thừa, tồn đọng

Đối với những mặt hàng nào dự đoán trong kỳ khả năng tiêu thụ nhưnhau thì nên tập trung đầu tư vào mặt hàng có mức lợi nhuận cao, tăng khốilượng sản phẩm sản xuất, cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm để chớp cơhồi kinh doanh

1.2.2.4.Tổ chức sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả

Trong cơ chế thị trường để tạo ra lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả nhất Đối với vốn cố định,doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình một phương pháp khấu hao thíchhợp, tận dụng tối đa năng lực hiện có, kết hợp với việc xử lý nhanh chóng sốtài sản không cần dùng và chờ thanh lý để nhanh chóng quay vòng vốn, tránhđược hao mòn vô hình và hữu hình Đối với vốn lưu động, doanh nghiệp cầnquản trị tốt các khoản phải thu, phải trả tránh tình trạng bị chiếm dụng vốnlớn, cần quản trị tốt vật tư hàng hóa tồn kho để tránh ứ đọng vốn, tránh mấtmát hư hỏng qua đó tăng nhanh số vòng quay vốn lưu động Như vậy có thểtiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Về nguồn vốn, tùy thuộc điều kiện của mình các doanh nghiệp sẽ xâydựng cơ cấu nguồn vốn thích hợp, điều quan trọng là các doanh nghiệp phảibiết sử dụng ảnh hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để tăng lợi nhuậnnhưng vẫn giữ được tính tự chủ về mặt tài chính

Trên đây là những biện pháp cơ bản để tăng lợi nhuận trong doanhnghiệp Nhưng trong thực tế, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpchịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau: điều kiện tự nhiên, quy mô sảnxuất, tình hình tài chính… Vì vậy, không có một biện pháp nào có thể sử dụngchung cho tất cả các doanh nghiệp Tùy thuộc vào điều kiện kinh doanh cụ thểcủa mỗi doanh nghiệp tìm ra các giải pháp thích hợp cho riêng mình

Trang 27

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN

Trang 28

PHÁP PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4

SỐ 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.

Tên giao dịch:

- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

- Tên tiếng Anh: Investment and construction joint stock company No.4

- Tên viết tắt: ICON4

Địa chỉ:

- Số 243A Đê La Thành – phường Láng Thượng – quận Đống Đa – Hà NộiCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 – Tổng công ty xây dựng Hà Nộiđược chuyển từ doanh nghiệp nhà nước hạng I – Công ty xây dựng số 4 sangcông ty cổ phần theo quyết định số 2370/QĐ – BXD ngày 26/12/2005

Công ty xây dựng số 4 được thành lập ngày 18/10/1959 tiền thân từ hai đơn

vị công trường xây dựng Nhà máy Phân đạm Hà Bắc và Công ty Kiến trúcKhu Bắc Hà Nội

Trên 50 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã lớn mạnh dần từ mộtvăn phòng đại diện tài Hà Nội đến nay công ty đã có 02 chi nhánh, 04 công tycon, 11 xí nghiệp và các đội xây dựng

Với bề dày kinh nghiệm 50 năm, công ty đã trở thành một doanh nghiệpsản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau như: Xây lắp; sản xuất công nghiệp; vật liệu xây dựng; đầu tư dự án vàkinh doanh nhà ở; hoạt động cả ở trong và ngoài nước, đã phát triển thành mộttrong những công ty xây dựng hàng đầu của Việt Nam

2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu

Trang 29

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm các lĩnh vực chủ yếu sau:Nhận thầu, tổng thầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật,đường dây và trạm biến thếđiện, trang trí nội ngoại thất

Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các dự án đầu tư xây dựngbao gồm: Lập và thẩm tra dự án đàu tư; tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát vàquản lý dự án; tư vấn công nghệ thiết bị và tự động hóa; khảo sát địa hình, địachất thủy văn, đo đạc công trình, thí nghiệm; thiết kế lập tổng dự toán và thẩmtra thiết kế tổng dự toán; thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân cư, khu chứcnăng đô thị, khu công nghiệp; kiểm định chất lượng công trình và các dịch vụ

tư vấn khác

Sửa chữa phục hồi và chế tác các công trình di tích lịch sử

Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khucông nghệ cao, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp, kinh doanhbất động sản, dịch vụ cho thuê nhà, quản lý khai thác dịch vụ các khu đô thịmới

Khai thác, sản xuất, chế biến, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấukiện bê tông đúc sẵn; vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng hóa

Đầu tư, kinh doanh du lịch, thương mại dịch vụ, nhà hàng, khách sạn, đồthủ công mỹ nghệ, rượu, bia, nước giải khát, nước sạch, hàng tiêu dụng

Kinh doanh xuất, nhập khẩu vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị,phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, phương tiện vận tải

Cung cấp, lấp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hòa không khí, điện lạnh,thiết bị phòng cháy nổ, thang máy, sửa chữa xe máy thi công xây dựng

Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

2.1.3 Tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 30

Ngày nay, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã phát triển ngàycàng lớn mạnh với một đội ngũ cán bộ công nhân viên là 6.200 người trong đótrình độ thạc sĩ là 12 người, trình độ đại học là 342 người, trung cấp và caođẳng là 125 người Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty bao gồm: Đạihội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Cácphòng ban chức năng, Các đơn vị trực thuộc công ty và chi nhánh.

Giữa các đơn vị, các phòng ban của công ty có mối quan hệ chặt chẽvới nhau theo sơ đồ 01

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

-Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết địnhmọi vấn đề quan trọng của công ty theo luật kinh doanh và điều lệ của công tynhư:

+Quyết định tổng số cổ phần được quyền chào bán, quyết định mức cổ tứchàng năm

+Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và thành viênban kiểm soát

+Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

+Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ

+Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân phối, sử dụng lợinhuận, chia cổ tức và trích lập các quỹ, sử dụng các quỹ

+Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnhvốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần đượcquyền chào bán theo quy định của điều lệ công ty

+Thông qua báo cáo của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kếtquả sản xuất kinh doanh, báo cáo của các kiểm toán viên

Trang 31

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn để thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, do đạihội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm Hội đồng quản trị có các quyền vànhiệm vụ sau

+Quyết định chiến lược kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch sản xuấtkinh doanh hàng năm của công ty

+Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán

+Quyết định phương án đầu tư

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

CÁC CÔNG

TY CON

Trang 32

+Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ công ty, biên chế và sử dụng

bộ máy quản lý Quyết định cơ chế tuyển dụng, cho thôi việc của công ty phùhợp với quy định của pháp luật

+Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên, thay mặt

cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành củacông ty Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau:

+Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh trong ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính

+Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề

cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cầnthiết

+Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị kết quả hoạt động, thamkhảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cao, kết luận và các

ý kiến lên đại hội đồng cổ đông

- Ban giám đốc: Công ty có một Tổng giám đốc điều hanh, các Phó tổnggiám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đại diện phápnhân của công ty trong mọi giao dịch kinh doanh, là ngưoif điều hành mọihoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị

và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Trang 33

 Phòng kinh tế thị trường

 Phòng phát triển dự án đầu tư

 Phòng kỹ thuật thi công

 Phòng tài chính kế toán

 Các ban quản lý dự án

 Các tổ quản lý vốn góp của công ty tại các công ty

Ngoài ra công ty còn có các đơn vị trực thuộc công ty và chi nhánh nhưchi nhánh phía Bắc – công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4, chi nhánhMiền Trung – công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4,chi nhánh miền Nam,

xí nghiệp xây dựng số 1, xí nghiệp xây dựng số 3,

2.1.3.2 Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty

Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh ở đơn vịmình, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 đã tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức vừa tập trung, vừa phân tán Theo hình thức này, công ty chỉ

Kế toán TSCĐ

Kế toán thuế

Thủ quỹ

Trang 34

lập một phòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài

chính, thống kê theo cơ chế tổ chức phòng kế toán ở nước ta hiện nay

Còn tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì chỉ bố trí các nhân viên

hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra

chứng từ ban đầu để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn chuyển chứng từ về phòng

kế toán để phòng kế toán kiểm tra ghi sổ kế toán Hình thức này tạo điều kiện

thuận lợi cho việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng cũng như của

lãnh đạo công ty đối với toàn bộ công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản

xuất kinh doanh nói chung

2.1.3.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Đặc điểm quá trình công nghệ, sản phẩm của công ty:

Công ty Xây dựng số 4 là doanh nghiệp xây dựng nên sản xuất kinh

doanh chủ yếu là thi công, xây mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thiện và trang trí

nội thất Các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng Do

đó, sản phẩm của công ty có đặc điểm không nằm ngoài đặc điểm của sản

phẩm xây lắp Đó là sản phẩm xây lắp: là những công trình xây dựng, kiến

trúc và có quy mô vừa và lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời

gian sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi

hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết sản phẩm xây lắp phải lập dự

toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), quá trình sản xuất xây lắp phải so

sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo và có nguồn vốn đầu tư lớn Để

đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế

dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình do bên A cung cấp để

tiến hành hoạt động thi công

Trong quá trình thi công, công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ và so sánh với giá trúng

thầu Khi công trình hoàn thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở để

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán ngân hàng

Kế toán TSCĐ

Kế toán thuế

Thủ quỹ

Trang 35

nghiệm thu, xác định giá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợpđồng với bên A

Ta có thể tóm tắt hoạt động kinh doanh của công ty qua sơ đồ 3:

Sơ đồ 03: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Yếu tố đầu vào:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là trong lĩnh vựcxây lắp, do vậy yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, sắtthép, bê tông, gạch xây, cát đá, xi măng Để đảm bảo nguyên vật liệu đượccung ứng kịp thời, đúng quy cách, chất lượng và chủng loại, công ty đã thiếtlập được một hệ thống các nhà cung ứng chiến lược đầy tiềm năng, đã gắn bóvới công ty suốt thời gian qua và sẵn sàng hợp tác nhằm đảm bảo nguồn cung

Khởi công công trình

Vật liệu mua về nhập kho của công ty

Xuất kho cho các công trình thi công

Hoàn thiện công trình

Bàn giao công trình

Trang 36

ứng cho các dự án quan trọng như Công ty cổ phần thép An Bình, Công ty cổphần bê tông Việt Đức, công ty cổ phần Centa

Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật thiết bị công nghệ

Trong một số năm trở lại đây lĩnh vực xây dựng đã trở thành thị trườnghấp dẫn thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia, do đó sựcạnh tranh là tất yếu không thể tránh khỏi Để tăng khả năng cạnh tranh và sứcmạnh trong hoạt động xây lắp, công ty đã chú trọng đầu tư và mua sắm cácmáy móc thiết bị thi công hiện đại Tháng 6/2003 công ty đã được tổ chứcBureau Veritas cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo hệ thốngISO 9001 – 2000 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty đượctuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống ISO 9001 – 2000 nên giảm thiểu nhữngrủi ro trong quá trình thi công nhằm cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng một cách ổn định

Thị trường đầu ra

Khách hàng của công ty rất rộng lớn,bao gồm các bộ, Tổng công ty lớn

và nhiều cơ quan khác Công ty ngày càng mở rộng được uy tín của mình, thuhút đông đảo các khách hàng, ngày càng khẳng định vị thế của mình Một số

dự án mà công ty đã và đang hoàn thành như: Đường Hồ Chí Minh, Nhàkhách văn phòng chính phủ, Nhà làm việc văn phòng Quốc Hội, Có thểthấy rằng phần lớn khách hàng của công ty là các đơn vị nhà nước, sử dụngvốn ngân sách nhà nước cấp với việc giải ngân vốn còn nhiều bất cập Đâychính là một trong những nguyên nhân khiến công tác thu hồi nợ phải thu gặpnhiều khó khăn

2.1.3.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

 Thuận lợi

Trang 37

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 là doanh nghiệp hoạt động lâunăm trong ngành xây dựng vì thế ít nhiều cũng có chỗ đứng trong ngành, làmột trong những đơn vị mạnh cả về thi công xây lắp lẫn đầu tư dự án, đủ sứcđáp ứng tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời kỳ đổi mới.

Đồng thời, công ty hiện có đội ngũ công nhân viên giàu năng lực, làmviệc chuyên nghiệp, phần lớn đều là các cử nhân, kỹ sư dày dặn kinh nghiệm,thành thạo với công việc và có tinh thần trách nhiệm trong công việc rất caocho nên, chất lượng các công trình của công ty đều đạt tiêu chuẩn trong xâydựng

Thêm nữa, trụ sở chính của công ty nằm trong trung tâm của thủ đô HàNội nên rất thuận lợi khi tiếp cận các chế độ chính sách của Nhà nước vàthông tin kinh tế Cộng với việc Luật Đầu tư đang ngày càng đổi mới theohướng mở nên tạo điều kiện rất lớn trong công tác huy động vốn của công ty

Ngành xây dựng là một trong những ngành có mức cạnh tranh rất cao.Theo tổng cục thống kê, nếu như năm 2000 chỉ có khoảng 4.000 doanh nghiệpkinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, thì đến đầu năm 2008, số lượng doanhnghiệp xây dựng đã lên đến 21.029 tức là gấp khoảng 5 lần Không chỉ có vậy,hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO, do đó áp lực cạnh tranh không chỉ đến

từ các doanh nghiệp trong nước mà còn có một phần không nhỏ của các doanhnghiệp nước ngoài với công nghệ hiện đại và tiềm lực tài chính mạnh

Các doanh nghiệp xây dựng chịu ảnh hưởng lớn từ biến động giá vậtliệu xây dựng Mặc dù chính phủ có nhiều biện pháp hỗ trợ và kiểm soátnhưng vào đầu năm 2010 giá cả nguyên vật liệu xây dựng như sắt, thép, ximăng đều có xu hướng tăng giá, đặc biệt khi giá điện và nguyên vật liệu phôi

Trang 38

thép tăng Điều này sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động và lợi nhuận củacác doanh nghiệp xây dựng.

2.2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY:

2.2.1 Tình hình thực hiện doanh thu ở công ty

Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm vừaqua của công ty, có thể thấy những tín hiệu khả quan đã đạt được, uy tín củacông ty cũng đang được cải thiện trên thị trường Cụ thể, diễn giải chi tiết các

bộ phận cấu thành doanh thu, chi phí, lợi nhuân dựa trên cơ sở báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Xem xét qua biểu 01 nhận thấy:

Biểu 01 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình SXKD của Công ty 2009/2010

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 So sánh 2010/2009

Chênh lệch Tỷ lệDoanh thu thuần về bán

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Đối với chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm

2010, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đạt

Trang 39

1.346.639 triệu đồng, tăng 469.076 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là53,45% so với năm 2009, tuy nhiên bên cạnh đó mức giảm trừ doanh thucũng tăng nhanh từ 740.961.947 đồng vào năm 2009 đã lên đến 6.218.897.561đồng ( tăng 5.477.935.614 đồng với tỷ lệ tăng là 739,3 %)

Qua đó có thể thấy công ty đã có những nỗ lực phấn đấu nhằm làm tăngkhối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và các công trình Có thể coi đây làmột biểu hiện tích cực của công ty trong việc phấn đấu mở rộng quy mô, mởrộng thị trường, gia tăng mức độ ảnh hưởng trên thị trường Chính điều này đãlàm gia tăng mức lợi nhuận của doanh nghiệp

Xét về mặt giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng chi phí Năm 2010 tổng giá vốn hàng bán của công ty là 1.257.893triệu đồng , tăng 439.153 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 53,64% Tốc

độ tăng của giá vốn hàng bán là tương đương với tốc độ tăng của doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, sở dĩ tổng giá vốn tăng mạnh trongnăm 2010 là bởi vì khối lựng công trình xây dựng và xây lắp đều tăng mạnhnên đẩy chi phí nên cao, điều này có thể coi là hợp lý đối với công ty trongviệc sử dụng nguồn lực để gia tăng sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đểgia tăng lợi nhuận cho công ty

Xét về mức đóng góp cho ngân sách nhà nước: Năm 2010, mức đónggóp cho ngân sách nhà nước là 92,5 tỷ đồng, so với năm 2009 là 90,899 tỷđồng đã tăng 1,601 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 1,76% Như vậy mứcđống góp cho ngân sách nhà nước mặc dù không có sự gia tăng đáng kểnhưng con số đóng góp cho ngân sách nhà nước của công ty trong hai năm

2009 và năm 2010 là khá lớn Đây là một mức đóng góp rất đáng khích lệ,công ty đã chấp hành nghĩa vụ đối với nhà nước và thể hiện được vai trò củamình trong việc góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội

Trang 40

Xét về thu nhập bình quân đầu người: Năm 2009, thu nhập bình quânđầu người một tháng của công ty là 3 triệu đồng, đến năm 2010 con số này là3,5 triệu đồng Như vậy thu nhập bình quân đầu người của công ty năm 2010

so với năm 2009 đã tăng 500 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,67%

Hô vang khẩu hiệu “ cải thiện đời sống vật chất và tinh thần người lao động”,nhằm kích thích tinh thần làm việc hăng say của người lao động trong công ty,ban lãnh đạo công ty đã có định hướng và chính sách rõ ràng ngay từ nhữngngày đầu năm 2010 về việc tăng lương hợp đồng đối với công nhân và lươngbiên chế đối với cán bộ nhân viên văn phòng, do đó đẩy mức thu nhập bìnhquân đầu người lên góp phần cải thiện đời sống vật chất người lao động

Tìm hiểu tình hình thực hiện doanh thu thuần của công ty trong năm

2009 và năm 2010 qua biểu 02 ta thấy :

Trong năm 2010, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ củacông ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 tăng 53,45% do bản thân doanh thu

ở các lĩnh vực kinh doanh khác nhau có mức tăng rất đáng khích lệ Cụ thểnhư sau:

Hoạt động bán hàng: Năm 2010, doanh thu thuần bán hàng của công ty đạt

1.616 triệu đồng , tăng 914 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 130,20% sovới năm 2009

Hoạt động cung cấp dịch vụ: Nếu năm 2009 doanh thu thuần về cung cấp

dịch vụ là 5.178 triệu đồng thì con số này vào năm 2010 là 16.159 triệu đồng,tăng 10.981 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 212,07% so với năm 2009

Các biện pháp mà Công ty đã sử dụng để thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm vừa qua đó là:

Nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, hàng nămCông ty luôn dành ra một khoản chi phí cho bảo hành, bảo dưỡng sản phẩm,

Ngày đăng: 18/08/2014, 04:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức của công ty - lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 bản gốc
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 30)
Sơ đồ 03: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty - lợi nhuận và các biện pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 bản gốc
Sơ đồ 03 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w