1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ

78 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Lộc
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Ngân hàng – Bảo hiểm
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiều cuộc trao đổi, thảo luận, nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề trên.Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, vớinhững kiến thức đã được học tập và nghiên cứu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trên con đường thực hiện CNH-HĐH đất nước, với mụctiêu của Đảng là đến năm 2020, nước ta về cơ bản là một nước công nghiệp theohướng hiện đại Để thực hiện được điều này thì nền kinh tế cần tăng trưởng vàphát triển hơn nữa Một trong những nhân tố quyết định đến sự phát triển củanền kinh tế chính là sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp Tuy nhiên việcphát triển doanh nghiệp về cả chiều rộng và chiều sâu đều đòi hỏi một lượng vốnlớn Chính vì vậy, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết choviệc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Một trong những công cụ đắc lực đáp ứng nhu cầu này chính là cho vay TDH

Hệ thống NHTM Việt Nam có một vị trí quan trọng trong việc đáp ứngnhu cầu vốn cho nền kinh tế Nhận thấy tầm quan trọng của cho vay TDH, cácNHTM đã triển khai thực hiện rất nhiều biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu chovay, tăng dần tỷ trọng cho vay TDH, giúp các doanh nghiệp phát triển theo chiềusâu Điều này chẳng những tạo điều kiện có thể nâng cao năng lực sản xuất kinhdoanh cũng như quy mô hoạt động, phục vụ đắc lực cho công cuộc thực hiệnCNH-HĐH mà còn tạo cơ sở phát triển cho chính các NHTM

Việc phát triển cho vay TDH như chúng ta đã thấy không chỉ mang lại lợiích cho toàn bộ nền kinh tế mà còn trực tiếp mang lại lợi ích cho ngân hàng Tuyvậy, trong thực tế, hoạt động cho vay TDH còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là

về chất lượng cho vay TDH Dư nợ cho vay TDH thường chiếm tỷ trọng thấptrong cơ cấu dư nợ cho vay của ngân hàng; tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn TDH còncao khiến ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của NH và của nền kinh tế

Do vậy, giải pháp nâng cao chất lượng cho vay TDH luôn là một vấn đề nóng bỏng được nhiều người quan tâm, giải quyết Đây cũng là một đề tài của

Trang 2

nhiều cuộc trao đổi, thảo luận, nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề trên.

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, vớinhững kiến thức đã được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng một thời gianđược thực tập tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ, em đã chọn đề tài

“ Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ” để thực

hiện luận văn tốt nghiệp Bài luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lí luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn

của Ngân hàng thương mại (NHTM)

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ thời giangần đây

Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại

chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ thời gian tới

Do còn hạn chế về mặt thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tếnên bài luận văn của em không tránh khỏi có những sai sót nhất định Em mong

sẽ nhận được sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị cán bộ ởphòng tín dụng tại nơi em thực tập để bài luận văn được hoàn thiện và sâu sắchơn

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng – Bảo hiểm, Học viện Tài Chính, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Lộc đã trực tiếp hướng dẫn em và các phòng chức năng trongNHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ đã giúp đỡ em rất nhiều để hoànthành bài luận văn này

Trang 3

CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI

HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng Thương Mại (NHTM)

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương Mại

Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự hình thành vàphát triển của nền sản xuất hàng hóa NHTM ra đời là kết quả của một quá trìnhhình thành và phát triển lâu dài Nó là sản phẩm của một nền sản xuất hàng hóa,

là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tếhiện đại

Theo luật các Tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên mộthoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; Cho vay; Cung ứng dịch vụ thanhtoán qua tài khoản.” Và NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luậtnày nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các NHTM hoạt động đa năng trênnhiều lĩnh vực, tuy nhiên nó tập trung vào ba lĩnh vực chính: hoạt động huy động

vốn, hoạt động sử dụng vốn, hoạt động trung gian.

Hoạt động huy động vốn là hoạt động đầu vào của NH Trong quá trìnhhoạt động của mình, NHTM phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các hình thức khác nhau: tiết kiệm có kỳhạn, không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ nhận tiền gửi, trái

Trang 4

phiếu, kỳ phiếu của NH Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chínhphủ, của các tổ chức kinh tế Khi huy động được vốn NH sẽ tìm kiếm lợi nhuận, vì

NH cũng là một tổ chức kinh tế NH sẽ sử dụng vốn để cho vay và đầu tư

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất quyết định sự thành bạicủa ngân hàng Vì đây là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng Đây cũng làhoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Hoạt động cho vay gồm cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn bằng VND, cho vay xuất nhập khẩu, tái chiết khẩu bộ chứng từ,cho vay theo chương trình dự án kinh tế…

Hoạt động trung gian là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng một loạtcác dịch vụ liên quan: chuyển tiền, thông qua các hình thức ghi chép trên tàikhoản của khách hàng tại ngân hàng như phát hành séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệmchi, thư cho vay, môi giới chứng khoán, quản lý hộ tài sản cho khách hàng, tư vấncho doanh nghiệp , ngân hàng sẽ nhận được một khoản thu duới hình thức hoahồng, phí

Ngày nay, xu hướng của ngân hàng là hoạt động đa năng trên nhiều lĩnhvực khác nhau Các nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau nhằm đạt đượcmục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao nhất

1.1.3 Vai trò ngân hàng thương mại

NHTM với hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ:Nhận tiền gửi; Cho vay; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản luôn có mộtvai trò quan trọng trong nền kinh tế:

- Thông qua các hoạt động ngân hàng, quá trình tích tụ, tập trung vốn nhànrỗi trong xã hội và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao

- Hoạt động ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, hỗ

Trang 5

- NHTM có vai trò quan trọng trong việc tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ

- Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

1.2 Cho vay trung và dài hạn của NHTM và vai trò của nó

Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu chí khác nhau Căn cứ theo thờihạn cho vay thì có thể phân thành: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho

vay dài hạn Trong đó cho vay trung và dài hạn được định nghĩa như sau: “Cho vay trung và dài hạn trong hoạt động tại NHTM được hiểu là các khoản cho vay

có kỳ hạn lớn hơn một năm trở lên (Trong đó từ 1 đến 5 năm được coi là cho vay trung hạn và trên 5 năm đuợc coi là cho vay dài hạn)”

Cho vay TDH chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định của khách hàng

để mua sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của doanhnghiệp Từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mởrộng sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh Có thể nói, cho vay TDH là một phươngthức tài trợ quan trọng về mặt tài chính của ngân hàng cho các doanh nghiệp,nhằm thỏa mãn các cơ hội kinh doanh, nâng cao tiềm lực doanh nghiệp, tạo đàphát triển cho nền kinh tế

Trang 6

1.2.2 Những đặc điểm của cho vay trung và dài hạn của NHTM

Cho vay trung và dài hạn của NHTM có một số đặc điểm sau:

Một là: Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài và thu hồi vốn chậm

Như chúng ta đã biết, các khoản cho vay trung và dài hạn chủ yếu để tàitrợ cho các nhu cầu đầu tư vào bất động sản, công cụ lao động hay đầu tư đổimới nâng cao công nghệ của doanh nghiệp Chính vì vậy các khoản cho vay nàythường có vốn đầu tư rất lớn và với một thời gian đầu tư dài (trên 1 năm) Bêncạnh đó, nguồn trả nợ gốc và lãi chủ yếu cho khoản nợ này là khấu hao và lợinhuận của dự án đầu tư Ngân hàng phải tài trợ vốn trong suốt thời gian xâydựng dự án và chỉ thu hồi được vốn đầu tư khi dự án đã đi vào hoạt động và thuđược kết quả,do vậy thời gian thu hồi vốn thường rất dài

Hai là: Độ rủi ro cao

Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thời gian thu hồi vốn chậm dẫn đếnmột kết quả đó là các khoản cho vay TDH có độ rủi ro cao Kết quả của một dự

án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: thị trường, môi trường pháp lí, kĩ thuật, tìnhhình nền kinh tế -xã hội nói chung… có thể khiến dự án không đạt được kết quảnhư mong muốn, và có thể bị thua lỗ Các ngân hàng trong quá trình thẩm địnhcho vay không thể lường hết được rủi ro từ các yếu tố này

Ba là: Lãi suất cho vay thường cao

Vì có độ rủi ro cao như vậy nên lãi suất cho vay TDH các NH yêu cầuthường cao hơn so với các khoản cho vay ngắn hạn Lãi suất cho vay được xácđịnh tùy vào từng dự án, ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, chính sách của NH cũngnhư sự thỏa thuận giữa khách hàng và NH

Lãi suất cho vay có thể được tính theo lãi suất cố định hoặc lãi suất biến

Trang 7

ro cho NH, và người vay khi lãi suất trên thị trường biến động NH phải có tráchnhiệm công bố, công khai, các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết Trườnghợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theomức quy định của Thống đốc NHNN.

Bốn là: Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn lớn

Với lãi suất cao, lượng vốn đầu tư lớn, nếu các khoản cho vay trung và dàihạn được thu hồi đầy đủ cả vốn gốc và lãi thì lợi nhuận từ các khoản cho vaytrung và dài hạn là rất lớn

1.2.3 Vai trò của cho vay trung và dài hạn

Mối quan hệ trong hoạt động cho vay TDH là quan hệ giữa NH và kháchhàng Các bên tham gia vào quan hệ cho vay trên cơ sở tự nguyện và hai bêncùng có lợi Không chỉ có lợi cho người gửi tiền và người đi vay mà bản thân

NH cũng thu được nhiều lợi ích từ hoạt động này NH và doanh nghiệp là haichủ thể kinh tế vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, việcnâng cao hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này góp phần thúc đẩy sự phát triểnchung của nền kinh tế Hiện nay với sự ra đời và phát triển của hệ thống NHTM,hoạt động cho vay TDH ngày càng chiếm một vị trí quan trọng ảnh hưởng đến

sự phát triển của nền kinh tế Hoạt động cho vay TDH như là một công cụ sửdụng hiệu quả nhất lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư phục vụ cho quá trình tàisản xuất mở rộng, phù hợp với quá trình vận động vốn

1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp

- Cho vay TDH tạo điều kiện cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật:

Ngày nay khoa học kĩ thuật đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quátrình sản xuất hàng hóa.Việc đối mới nâng cao ứng dụng công nghệ kĩ thuậttrong sản xuất có một vai trò hết sức to lớn, tuy nhiên nó đòi hỏi một lượng vốn

Trang 8

đầu tư rất lớn mà hầu hết các doanh nghiệp không thể tự trang trải Và nhu cầuvốn này hầu hết được tài trợ bởi các khoản cho vay TDH Nếu các doanh nghiệp

sử dụng một cách hợp lí khoản cho vay này thì sẽ có thể nâng cao được vị thếcủa bản thân doanh nghiệp trên thị trường, điều này cũng góp phần nâng cao chấtlượng cho vay TDH của doanh nghiệp

- Cho vay trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường:

Hiện nay nhu cầu đầu tư vốn vào xây dựng cơ bản nhằm mở rộng quy môsản xuất, mở rộng thị trường của các doanh nghiệp là rất lớn Các doanh nghiệp

có nhiều cách để trang trải cho nhu cầu vốn này như tích lũy vốn tự có; pháthành cổ phiếu, trái phiếu; đi vay vốn NH Đi vay vốn NH là một phương án màrất nhiều doanh nghiệp lựa chọn Trong đó để tài trợ cho nhu cầu vốn này củadoanh nghiệp chính là các khoản cho vay TDH Đi vay NH có lợi thế là có thểhuy động được một lượng vốn lớn trong thời gian ngắn, với chi phí dịch vụkhông cao, thủ tục không quá phức tạp Nếu tận dụng tốt vốn vay thì sẽ tạo đàphát triển mạnh mẽ cho doanh nghiệp

- Góp phần thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả:

Trong thời hạn khoản vay, NH sẽ thực hiện việc giám sát hoạt động sửdụng vốn của người đi vay, giúp doanh nghiệp phát hiện những sai sót, nhượcđiểm còn tồn tại đề từ đó có các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, xử lí có hiệuquả cũng như có các biện pháp xử lí rủi ro với NH Khoản cho vay TDH vớinghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp đã ràng buộc trách nhiệm giữangười sở hữu và người sử dụng vốn Điều này thúc đẩy doanh nghiệp (người sửdụng vốn) phải luôn tìm cách sử dụng vốn vay một cách hiệu quả nhất, do vậy

Trang 9

- Cho vay TDH có thể giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp tận dụng được các thời cơkinh doanh thì có thể nhanh chóng phát triển Đôi lúc các doanh nghiệp có các

dự án đầu tư tiềm năng nhưng lại không đủ vốn đề đầu tư Cho vay TDH sẽ giúpcác doanh nghiệp có đủ lượng vốn đầu tư cho các dự án tiềm năng một cáchnhanh nhất Bên cạnh đó khi doanh nghiệp đi vay vốn TDH tại NHTM có thểđược điều chỉnh được kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời gian đếnhạn trả nợ khi họ không cần sử dụng đến vốn TDH nữa Khi doanh nghiệp gặpkhó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó thì có thể xin NHgia hạn nợ

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

Cho vay TDH giữ một vai trò quan trọng đối với hoạt động của NH:

- Cho vay trung và dài hạn góp phần tạo ra một phần lợi nhuận rất lớn và đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng:

Với những khoản cho vay TDH có quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài,cho vay TDH mang lại một phần lợi nhuận lớn cho ngân hàng

Bên cạnh đó khi ngân hàng cho khách hàng vay chính là NH đang tạo ra vàduy trì phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định vai trò, vị thế củamình trong nền kinh tế Đa dạng hóa hoạt động cho vay, đa dạng hóa khách hàng,thời hạn vay sẽ giúp NH đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường với

sự cạnh tranh gay gắt của các NH khác Mặt khác, cho vay TDH còn là công cụcạnh tranh hiệu quả của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng về phía mình, sửdụng các dịch vụ do mình cung cấp

-Cho vay trung, dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM.

Trang 10

Vì vậy cần phải nâng cao chất lượng cho vay trung, dài hạn để giải quyết vấn

đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạtđộng cuả mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

- Cho vay TDH thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung, điều hòa cung cầu

về vốn trong nền kinh tế:

Là trung gian tài chính, các ngân hàng tập trung các nguồn vốn tiền tệ nhànrỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu Nó giúp cácdoanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạchkhông ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả Hoạt động cho vaythúc đẩy quá trình chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng

- Cho vay TDH có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Các ngân hàng có thể căn cứ vào chiến lược kinh doanh của mình cũng nhưchính sách của NHNN mà đầu tư vào các ngành nghề kinh tế mũi nhọn, nâng caotiềm lực kinh tế và năng lực canh tranh của nền kinh tế trong nước Việc này gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo một hướng phù hợp hơn, tiến bộ hơn

- Cho vay TDH góp phần thúc đẩy hoạt động thị trường vốn ngắn hạn

Cho vay TDH đầu tư vào máy móc thiết bị và xây dựng cơ sở của doanhnghiệp làm kích thích sản xuất phát triển khi đó các doanh nghiệp cần nhiều vốnlưu động hơn để đáp ứng sự phát triển sản xuất, điều đó tạo thị trường sử dụngvốn ngắn hạn Tốc độ phát triển sản xuất càng cao, quy mô sản xuất càng lớn thìnhu cầu sử dụng vốn lưu động càng lớn và cho vay trung, dài hạn đã tạo điều kiệncho hoạt động thị trường vốn ngắn hạn phát triển

Trang 11

Nhờ sự tài trợ của cho vay TDH mà sản xuất phát triển tạo ra nhiều sảnphẩm hàng hóa để tiêu thụ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước,trong trường hợp sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ với khối lượng lớn, ổn định

sẽ tạo cho ngân sách có nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế sửdụng tài nguyên…sẽ lớn Ngoài ra, khi các doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nhànước còn có nguồn thu từ thuế thu nhập của chính các doanh nghiệp đó Hơn nữasản phẩm sản xuất ra nếu được xuất khẩu ra các nước thì chúng ta sẽ thu đượcngoại tệ đảm bảo duy trì cho nhu cầu nhập khẩu, cân bằng cán cân thanh toánquốc tế

- Cho vay trung và dài hạn giữ vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng

và ổn định quan hệ kinh tế quốc tế

Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là haihoạt động kinh tế quốc tế thông dụng Các khoản cho vay trung và dài hạn sẽ làtrợ thủ đắc lực cho các nhà xuất nhập khẩu và các nhà đầu tư

1.3 Chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM

1.3.1 Quan điểm về chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM

Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng luôn là yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến sự thành bại của doanh nghiệp Vì chỉ có chất lượng của sản phẩm mớithỏa mãn được người tiêu dùng Như vậy, ta có thể hiểu chất lượng của sản phầm

là năng lực của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng

NHTM cũng không phải ngoại lệ Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực kinhdoanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính, NHTM cũng phải quan tâm đến chất lượngsản phẩm dịch vụ của mình, đặc biệt là chất lượng cho vay, vì cho vay là hoạtđộng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH Trong phạm vi đề tài, chúng ta tậptrung vào chất lượng cho vay TDH của NHTM

Trang 12

Chất lượng cho vay trung và dài hạn là chất lượng của các khoản vay có thời hạn trên một năm, được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng hạn vừa bù đắp được chi phí vừa

có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.

Một khoản cho vay trung và dài hạn được đánh giá là có chất lượng caokhi:

- Mục tiêu đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển của nền kinh tế, xã hội,phù hợp thị trường

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp với tính chất pháp lí của từnghình thức cho vay

- Có tính hiệu quả kinh tế trực tiếp các căn cứ để tính toán dựa trên thôngtin đáng tin cậy

- Thủ tục cho vay, đầu tư chặt chẽ về mặt pháp lý

- Trong quá trình khai thác vốn, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn vay, trả

nợ ngân hàng đúng lịch trình cả gốc và lãi

- Doanh nghiệp được đầu tư có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng cạnhtranh cao

Như vậy ta thấy chất lượng cho vay trung và dài hạn không phải tự nhiên

mà có được, mà nó là kết quả của một quá trình hoạt động giữa con người trong một tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Đây là một khái niệm tương đối trừutượng nhưng nó cũng phần nào được thể hiện qua một vài chỉ tiêu tính toán cụ thể

ta sẽ đề cập ở phần sau

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn của

Trang 13

Chất lượng cho vay TDH được coi là đảm bảo khi mục tiêu cho vay được thực hiện, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho NH đúng thời hạn cam kết Vì vậy,để đánh giá chất lượng chovay TDH chúng ta cần xem xét trên cả chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính

và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng

- Uy tín của ngân hàng: Những ngân hàng có lịch sử hoạt động lâu dài, cơ

sở vật chất, trang thiết bị tốt, tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đa dạnghóa và không ngừng cung cấp các dịch vụ ngân hàng mới Ngân hàng có tổngnguồn vốn huy động lớn, ổn định, tổng dư nợ cho vay cao và có lợi nhuận hàngnăm ổn định với lượng khách hàng đông đảo

- Ngoài ra chất lượng cho vay còn được thể hiện thông qua xem xét tìnhhình hoạt động của NH, tình hình khai thác tiềm năng của NH trên địa bàn hoạtđộng

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

* Nhóm chỉ tiêu về quy mô hoạt động cho vay TDH

Quy mô hoạt động cho vay TDH là một yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng tính dụng hoạt động cho vay TDH của ngân hàng Bao gồm:

- Các chỉ tiêu về doanh số cho vay TDH, doanh số thu nợ TDH

- Các chỉ tiêu về dư nợ

+ Dư nợ TDH, doanh số cho vay TDH, doanh số thu nợ TDH:

Trang 14

Doanh số cho vay TDH phản ánh lượng vốn mà NH đã giải ngân cho khách hàng trong các khoản cho vay TDH Con số và tốc độ của doanh số chovay TDH qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của hoạt động cho vayTDH là mở rộng hay thu hẹp.

Doanh số thu nợ TDH phản ánh lượng vốn mà NH đã thu hồi trong kì

Dư nợ TDH phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ tại ngân hàng tạimột thời điểm cụ thể:

Dư nợ TDH cuối kì = Dư nợ TDH đầu kì + Doanh số cho vay TDH trong

kì – Doanh số thu nợ TDH trong kì

Các chỉ tiêu về doanh số cho vay TDH, dư nợ TDH tuy có phản ánh khảnăng của ngân hàng trong hoạt động cho vay TDH, tuy vậy nó chưa thể khẳngđịnh chất lượng cho vay TDH của ngân hàng là cao hay thấp Việc đánh giá chấtlượng cho vay TDH là cao hay thấp còn phụ thuộc vào việc xem xét và đánh giácác chỉ tiêu dưới đây

+ Chỉ tiêu về dư nợ:

Dư nợ cho vay TDH

Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn = x100%

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ trọng dư nợ TDH giúp chúng ta có thể so sánh quy mô cho vay trung và dài hạn so với quy mô cho vay ngắn hạn của NH Tỷ lệ này cao chứng tỏ quy môcho vay TDH của NH lớn Tùy theo chiến lược kinh doanh của NH mà tỉ lệ này cóthể thay đổi theo từng thời kì Hiện nay các ngân NH phổ biến giữ tỷ trọng này ởmức khoảng 30% trở xuống để đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh

Tổng dư nợ TDH

Trang 15

Tổng nguồn vốn TDH

Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn TDH huy độngđược để cho vay TDH là cao hay thấp Chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúpchúng ta so sánh khả năng cho vay TDH và huy động vốn TDH của ngân hàng

Doanh số thu nợ TDHVòng quay vốn TDH =

Dư nợ TDH bình quânĐây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển của vốn vay TDH (thường làmột năm) Chỉ tiêu này càng tăng thì chất lượng cho vay càng tốt, chất lượng chovay càng cao Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tương đối, vì nếu mộtNHTM này cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn dư nợ thì vòngquay vốn TDH sẽ thấp hơn NHTM có tỷ trọng cho vay doanh nghiệp thương mại.Như vậy, không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM này kém hơn Từ thực

tế, để có nét tương đối chính xác về chất lượng cho vay thì các tính toán phảithống nhất, vòng quay cho vay phải tính toán cho từng loại vay, thời hạn vay vàtừng đối tượng cụ thể

* Nhóm chỉ tiêu về an toàn vốn

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ an toàn của vốn cho vay trung và dài hạn Nhóm bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Nợ quá hạn trung và dài hạn:

Theo quyết định 493-NHNN: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hay toàn

bộ nợ gốc hay lãi đã quá hạn

Dư nợ quá hạn trung và dài hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn = x100% Tổng dư nợ trung và dài hạn

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn TDH của NH là cao hay thấp So sánh tỷ

lệ nợ quá hạn TDH với tỷ lệ nợ quá hạn chung trong cho vay ta có thể thấy được

độ rủi ro trong cho vay TDH của ngân hàng

- Nợ xấu trung và dài hạn:

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 theo quy định tại Điều 6,Điều 7 – Quyết định số 493 – NHNN

Nợ xấu trung và dài hạn

Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn (1)= x 100%

Tổng dư nợ trung và dài hạn

Tỷ lệ này phản ánh tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ trung và dài hạn Chỉ tiêunày càng thấp càng tốt Tuy nhiên trong hoạt động cho vay nói chung và cho vaytrung và dài hạn nói riêng luôn tồn tại những rủi ro nhất định không tránh khỏi Vìvậy các ngân hàng cũng cần chấp nhận một tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn nhấtđịnh Thường các ngân hàng duy trì tỷ lệ này ở mức dưới 5%

Nợ xấu trung và dài hạn

Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn (2) = x 100%

Tổng thu nợ trung và dài hạnPhản ánh khả năng thu nợ của các khoản vay TDH thể hiện ở các khoản vay

đã đến hạn trả nhưng không đủ khả năng hoàn trả của người đi vay, về bản chấtcho biết sự luân chuyển nguồn vốn đã cho vay tại một thời điểm và sự biến độngcủa độ an toàn về vốn sử dụng tỷ lệ nghịch với sự tăng giảm của tỷ trọng trên

* Nhóm chỉ tiêu về thu nhập:

Thu nhập từ hoạt động cho vay là một trong những nhóm chỉ tiêu phản ánhchất lượng cho vay Tuy hiện nay các ngân hàng có xu hướng là tăng tỷ trọng thu

Trang 17

nhập của hoạt động dịch vụ, tuy nhiên về cơ bản thì hoạt động cho vay vẫn là hoạtđộng mang lại thu nhập chính của ngân hàng Để xem xét chất lượng cho vay TDH, chúng ta sẽ xem xét một số chỉ tiêu thuộc nhóm chỉ tiêu về thu nhập sau:

- Chỉ tiêu 1:

Thu nhập từ hoạt động cho vay TDH

Tỷ lệ thu nhập cho vay TDH(1)= x100%

Dư nợ cho vay trung và dài hạn Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời của khoản cho vay trung và dàihạn Hiển nhiên nếu chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ chất lượng cho vay trung

và dài hạn của ngân hàng càng tốt

- Chỉ tiêu 2:

Thu nhập từ hoạt động cho vay TDH

Tỷ lệ thu nhập cho vay TDH (2)= x100%

Tổng thu nhập của ngân hàngChỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng thu nhập cho vay TDH trong tổng thu nhậpcủa NH Thông qua chỉ tiêu này ta có thể thấy hiệu quả của hoạt động cho vayTDH so với các hoạt động khác Chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ chất lượng chovay TDH tốt Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao thì chứng tỏ đang có sự mấtcân đối trong hoạt động của NH Sự mất cân đối này mang lại những rủi ro tiềm

ẩn trong tương lai thì thời gian cho vay của khoản cho vay TDH là khá dài vàhoạt động này có độ rủi ro cao

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.

1.3.3.1 Những nhân tố mang tính chủ quan

1.3.3.1.1 Những nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Trang 18

Chính sách tín dụng:

Với chính sách tín dụng do NHNN ban hành và các NHTM dựa vào đó để

đề ra các chính sách cho phù hợp với ngân hàng của mình Đây là kim chỉ namcho hoạt động tín dụng, là văn bản thể hiện chiến lược và đường lối của NHTMtrong việc thực thi các giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lược cho vaytrong từng thời kỳ

Chất lượng nhân sự:

Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công việc.Nghiệp vụ hoạt động ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sựngày càng cao hơn Để thực hiện tốt hoạt động cho vay TDH thì yêu cầu cán bộtín dụng phải được đào tạo chính quy, chuyên sâu để có thể đưa ra quyết địnhchính xác về việc cho vay dự án Bên cạnh đó, cán bộ ngân hàng cần phải cólương tâm và đạo đức nghề nghiệp

Công tác thẩm định dự án:

Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp cho ngân hàng rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi của dự án, bao gồm hiệu quả kinh tế và khả năngtrả nợ ngân hàng từ đó ngân hàng có thể ra các quyết định cho vay hoặc từ chối.Nếu việc thẩm định không được thực hiện đúng với trình tự, nội dung không đầy

đủ, chính xác thì khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng là rất lớn

Công tác tổ chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức không chỉ tác động đến chất lượng cho vay mà còn

tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng Nếu chỉ xét riêng ảnh hưởng đếnchất lượng cho vay, thì việc tổ chức thiếu khoa học sẽ tạo sự chồng chéo trongviệc phối hợp công việc giữa các bộ phận trong ngân hàng, ảnh hưởng tới thời

Trang 19

gian ra quyết định đối với một món vay Vì vậy, công tác tổ chức trong ngânhàng phải được hết sức coi trọng

Thông tin tín dụng:

Những thông tin chính xác về khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng dễ dànghơn trong việc ra quyết định cho vay hay không đồng thời cũng thuận tiện chongân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát khoản vay Thông tin tín dụngchính xác sẽ giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro ở mức thấp nhất

1.3.3.1.2 Những nhân tố thuộc về phía khách hàng vay vốn

Tiềm lực tài chính của khách hàng:

Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn tự có, hệ số nợ, khả năng thanh toán,khả năng sinh lợi hàng năm có tiềm lực tài chính mạnh mẽ, doanh nghiệp vayvốn sẽ dễ dàng hơn trong việc thỏa thuận với ngân hàng về các khoản vay vàdịch vụ tài chính khác cũng như uy tín của doanh nghiệp trong việc trả nợ NH

Triển vọng kinh doanh:

Một doanh nghiệp có triển vọng kinh doanh sáng sủa sẽ thì ngân hàng sẽmạnh dạn trong việc tài trợ cho doanh nghiệp các nhu cầu về vốn vì ngân hàng

có thể xác định được các khoản cấp tín dụng cấp cho khách hàng là có chấtlượng hay không

Mức đảm bảo cho vay:

Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại luôn đề cập đến vấn đề tàisản đảm bảo cho khoản vay dặc biệt là đối với các khoản cho vay TDH

Xét về cầm cố thế chấp:

Ngân hàng sẽ cho vay theo một tỷ lệ phần trăm nhất định trên số tài sảncầm cố thế chấp

Xét về bảo lãnh:

Trang 20

Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có uy tín, có mối quan hệ làm

ăn lâu dài với các đối tác của mình có thể nhận được sự bảo lãnh để vay vốnngân hàng

Đạo đức kinh doanh:

Nếu khách hàng trung thực sử dụng vốn vay đúng mục đích thì rủi ro xảy

ra đối với ngân hàng sẽ ít đi

Năng lực quản lý và trình độ của doanh nghiệp vay vốn:

Xem xét triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp cần xuất phát từ yếu tốcon người Thiếu năng động trong kinh doanh, không kịp thay đổi chiến lược khimôi trường kinh doanh thay đổi, đội ngũ nhân viên không có trình độ, thiếu kỷluật sẽ làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng, chất lượng khoản vay khôngđược đảm bảo

1.3.3.2 Nhân tố khách quan

* Môi trường tự nhiên - kinh tế - xã hội

- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên tuy không ảnh hưởng trực

tiếp đến hoạt động của ngân hàng nhưng nó có ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh các doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng Từ đó có ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng

- Môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định về chính trị, xã hội là một cơ

sở quan trọng để các nhà đầu tư xem xét quyết định đầu tư Nếu môi trườngchính trị, xã hội ổn định thì các nhà đầu tư có thể yên tâm hơn trong việc mởrộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn trung và dài hạn tăng lên

- Môi trường kinh tế: Để ngân hàng có thể huy động được nhiều nguồn

vốn, mở rộng hoạt động cho vay, phục vụ cho việc phát triển kinh tế, thì việc có

Trang 21

một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng quy môhoạt động của mình.

* Môi trường pháp lý:Môi trường pháp lí không chặt chẽ, nhiều kẽ hở

và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng

1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của NHTM

Việc nâng cao chất lượng cho vay giữ một vai trò hết sức quan trọng khôngchỉ với ngân hàng mà còn với cả các doanh nghiệp và nền kinh tế

* Đối với ngân hàng:

Cho vay TDH là một trong các hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu chocác NH Chất lượng cho vay TDH của NH được nâng cao đồng nghĩa với việc NH

có thể đáp ứng được tốt hơn nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời giảm độ rủi rocho vay đối với khoản cho vay đó Như vậy nâng cao chất lượng cho vay TDHtạo thuận lợi cho sự phát triển lâu dài và bền vững của NH

* Đối với doanh nghiệp:

Với các thủ tục giải quyết cho vay được đơn giản hóa giúp doanh nghiệp cóthể huy động được nguồn vốn kịp thời, đầy đủ, và có thể chớp được thời cơ kinhdoanh Ngân hàng còn giúp đỡ các doanh nghiệp phát hiện, xử lí các điểm còn yếukém trong quá trình dự án hoạt động, tạo điều kiện về điều chỉnh kì hạn trả nợ…,giúp các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất

* Đối với nền kinh tế:

Chất lượng cho vay TDH được nâng cao có ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển của nền kinh tế vì doanh nghiệp và ngân hàng là những nhân tố chủ yếu thamgia vào hoạt động của nền kinh tế

Trang 22

Tóm lại, việc nâng cao chất lượng cho vay TDH của NHTM là một việclàm hết sức cần thiết nhằm phát triển doanh nghiệp, ngân hàng và thúc đẩy nềnkinh tế phát triển một cách ổn định; góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đi lên Xã hội Chủ nghĩa của nước ta

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngân hàng thương mại, với vai trò là trung gian tài chính giữ một vai trò quantrọng đối với nền kinh tề Một trong các hoạt động quan trọng bậc nhất của ngânhàng đó là hoạt động cho vay trung và dài hạn Cho vay trung và dài hạn khôngnhững góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn có ảnh hưởng lớn đếncác doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung Vì vậy, một vấn đề rất được quantâm hiện nay đó là giải pháp để nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn.Chất lượng cho vay trung và dài hạn chịu ảnh hưởng của khá nhiều nhân tố chủquan và khách quan; để đánh giá chất lượng cho vay trung và dài hạn, chúng ta sửdụng rất nhiều chỉ tiêu cả về định tính và định lượng Những vấn đề trên đã đượctrình bày cụ thể trong chương 1 trên góc độ lí thuyết Và để có cái nhìn toàn diệnhơn về nó, chúng ta sẽ đi vào xem xét cụ thể vấn đề chất lượng cho vay trung vàdài hạn ở NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ trong những năm vừa qua trongchương 2

Trang 23

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI

NHÁNH LÁNG HẠ THỜI GIAN GẦN ĐÂY

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng

Ngân hàng No&PTNT Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về việc thànhlập Ngân hàng chuyên doanh trong đó có Ngân hàng No&PTNT hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp nông thôn

Cùng với việc ra đời của một số Chi nhánh NHNo tại các thành phốlớn, khu đô thị và trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước trong giai đoạn 1996 –

1997 Ngày 1/8/1996 tại Quyết định số 334/QĐ – NHNo – 02 của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ được thành lập vàchính thức đi vào hoạt động từ 17/3/1997.Ngày 18/3/1997 lễ công bố quyết địnhthành lập chi nhánh Láng Hạ được tổ chức tại trụ sở 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng

Hạ - Quận Đống Đa – Hà Nội)

Trang 24

►Nguồn vốn ban đầu của chi nhánh trong những ngày đầu thành lập chỉ

có hơn 10 tỷ đồng, nhận bàn giao từ NH Phục vụ người nghèo, nay là NH Chínhsách Xã hội Việt Nam

► Trụ sở hoạt động: Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ là chi nhánh cấp

I của NHNo&PTNT Việt Nam , trụ sở của chi nhánh đặt tại tòa nhà 44 Láng Hạ nay là 24 Láng Hạ), bao gồm một phần tầng I tòa nhà và một phần tầng II gồm cảnơi làm việc của Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch kinh doanh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ

* Về bộ máy tổ chức trong giai đoạn đầu hình thành

- Tổng số cán bộ viên chức Chi nhánh Láng Hạ ban đầu chỉ có 13người( từ NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Hà Nội, sở giao dịch I Nay

là Chi nhánh Thăng Long về nhận nhiệm vụ)

- Biên chế tổ chức của Chi nhánh ban đầu gồm ban Giám đốc (3 đồngchí), có hai phòng chức năng là Kế hoạch kinh doanh và Kế toán ngân quỹ

Phòng Kế hoạch kinh doanh có 7 người vừa thực hiện nhiệm vụ Tíndụng, Kế hoạch vừa làm các công tác của phòng Hành chính – Tổ chức cán bộ(chưa có bộ phận Kiểm tra, kiểm toán nội bộ)

Phòng Kế toán ngân quỹ gồm 3 người

* Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ hiện nay

- Về mạng lưới: Cho đến nay, thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới,chi nhánh đã mở thêm 01 Phòng giao dịch và 01 Chi nhánh cấp 2, nâng số điểm giao dịch lên 13 điểm

Trang 25

- Về cơ cấu tổ chức: Cùng với quá trình phát triển và mở rộng hoạt độngkinh doanh, cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngày càng được mở rộng Ban Giámđốc gồm có: Giám đốc và ba phó giám đốc hàng ngày điều hành trực tiếp cáchoạt động của chi nhánh NHNNo & PTNT chi nhánh Láng Hạ hiện có 8 phòngtại hội sở,và 6 phòng giao dịch trực thuộc

Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Láng Hạ có cơ cấu tổ chức như sau:

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Láng Hạ

Kinh tế thế giới năm 2011 đang phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàncầu và có những chuyển biến tích cực, song chưa thực sự ổn định và còn tiềm ẩnnhiều yếu tố bất lợi tác động đến kinh tế nước ta Kinh tế trong nước còn khókhăn, thiên tai liên tiếp xảy ra, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sốngdân cư Đứng trước những khó khăn trên, Chính phủ đã chỉ đạo các ngành, cáccấp, các địa phương thực hiện nghiêm và đồng bộ các giải pháp, nỗ lực vượt quakhó khăn, huy động hiệu quả các nguồn lực, tập trung thúc đẩy sản xuất, kinhdoanh và đạt được những kết quả nhất định Hòa chung với những thành quả củanền kinh tế Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ cũng thựchiện tốt hoạt động kinh doanh của mình, đạt được những mục tiêu nhất địnhtrong năm vừa qua

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Để đáp ứng vốn cho khách hàng một cách nhanh nhất, đồng thời liên tục

mở rộng cho vay, chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả các hình thức huy độngvốn

Tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Việt Nam không ngừngtăng lên qua các năm Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động là 7.656 tỷ đồng

Trang 26

nhưng đến năm 2010 đã là 9.888 tỷ đồng, tăng 2.232 tỷ đồng ( tương ứng với29,15%) so với năm 2009 Tiếp tục đà tăng đấy, tính đến ngày 31/12/2011, tổngnguồn vốn huy động đạt 10.002 tỷ đồng, tăng 114 tỷ đồng (tương ứng với1,15%) so với năm 2010.

Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạđược thể hiện chi tiết qua bảng số liệu sau:

Nếu phân loại tổng số nguồn vốn huy động của ngân hàng theo nhómkhách hàng gửi tiền: Nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tếchiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động; trong khi đó nguồn vốn huyđộng từ các tổ chức tín dụng và ủy thác đầu tư chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ Do sựcạnh tranh gắt gao từ các ngân hàng khác trên cùng địa bàn với mức lãi suất cạnhtranh rất hấp dẫn trong khi chi nhánh phải thực hiện lãi suất trần với hiệp hộingân hàng, nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế năm 2011 chỉ tăng nhẹ về sốtuyệt đối cũng như tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn huy động Tiền gửi của dân

cư tăng lên về số tuyệt đối nhưng lại giảm tỷ trọng trong tổng số vốn huy động,nguyên nhân giải thích cho việc giảm tỷ trọng này là do việc tăng mạnh củanguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế

Nếu xem xét theo kì hạn: Ta có thể thấy tỷ trọng nguồn vốn huy động trung và dài hạn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong 3 năm vừa qua, tuy nhiên, tỷtrọng của nguồn vốn huy động trung và dài hạn năm 2011 đã có xu hướng giảm

đi nhiều so với các năm trước đó Nguồn vốn huy động ngắn hạn tăng cả về sốtuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổng nguồn vốn qua các năm Cụ thể là năm 2009,nguồn vốn huy động ngắn hạn là 656 tỷ VND chiếm tỷ trọng 8,57% Đến năm

Trang 27

và đến năm 2011, nguồn vốn huy động ngắn hạn là 1.881 tỷ VND và tỷ trọng là18,81%.Trong khi đó, nguồn vốn huy động trung và dài hạn liên tục biến động,dẫn đến sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu nguồn vốn huy động Với mức tăngkhoảng gần 70% ở năm 2010 nhưng lại giảm hơn 20% ở năm 2011 thì tỷ trọngnguồn vốn trung và dài hạn tại chi nhánh đã thay đổi từ 69,35% năm 2010,đếnnăm 2011 chỉ còn 54,79%, nhường chỗ vào đó là sự tăng tỷ trọng của nguồn vốnhuy động ngắn hạn Bên cạnh việc nguồn vốn huy động liên tục tăng trong cácnăm vừa qua, cả về nguồn vốn huy động ngắn hạn và trung và dài hạn, thì việctăng tỷ trọng nguồn vốn huy động trung và dài hạn sẽ khiến ngân hàng có thểchủ động hơn trong việc sử dụng vốn để mở rộng cho vay, đảm bảo khả năngthanh khoản cao, tránh những rủi ro về lãi suất và thanh khoản Ngân hàng cầntiếp tục đẩy mạnh việc huy động vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, đặcbiệt là chú trọng việc huy động vốn từ nguồn tiền nhàn rỗi trung và dài hạn.

Nhìn chung tình hình huy động vốn của chi nhánh Láng Hạ tăng trưởngmột cách đều đặn giúp cho hoạt động của ngân hàng được mở rộng, hoàn thànhtốt kế hoạch của Hội sở, góp phần tạo hình tượng một Agribank “ vững vàng , tincậy”, là một tập đoàn tài chính, ngân hàng lớn Chi nhánh Láng Hạ cũng đang rất

nỗ lực trong công tác huy động vốn bằng những chính sách marketing đồng bộ

và các chương trình tham gia dự thưởng của Agribank thường xuyên, hàng kìhoặc hàng năm, riêng chi nhánh luôn có một đội ngũ nhân viên hết sức nhiệttình, luôn có thái độ phục vụ rất chu đáo, có dịch vụ chăm sóc khách hàng và tạođược ấn tượng tốt đối với khách hàng

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Ngân hàng huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh, trong

đó hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng là cho vay nền kinh tế Hoạt

Trang 28

động cho vay tạo ra một nguồn thu lớn đối với các ngân hàng ở Việt Nam, cũnggiống như các ngân hàng khác, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạcũng cố gắng sử dụng tối đa nguồn vốn mà mình huy động được Trong nhữngnăm vừa qua thì chi nhánh Láng Hạ cũng đã giải ngân được một lượng vốn kháclớn nhưng chủ yếu vẫn là cho vay doanh nghiệp

Sau đây là tình hình cho vay cụ thể của Agribank chi nhánh Láng Hạtrong những năm qua:

Trang 29

Từ bảng trên cho ta thấy, nếu phân loại dư nợ cho vay theo loại tiền thì dư

nợ cho vay chủ yếu là dư nợ nội tệ và nó chỉ chiếm một phấn rất nhỏ Năm 2009

dư nợ nội tệ là 4.648 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 66,4%, bước sang năm 2010 và 2011

dù là có sự sụt giảm về số tuyệt đối, dư nợ tội tệ giảm xuống lần lượt là 3.634 tỷ

và 4.038 tỷ nhưng về số tương đối thì cơ cấu dư nợ lại có sự biến động khá mạnh

mẽ, dư nợ nội tệ tăng mạnh lên 86,5% và 94,41%

Nếu phân loại theo thời hạn thì tỷ trọng dư nợ cho vay TDH luôn chiếm tỷtrọng cao ( trên 65% ) Tuy nhiên nó cũng có sự biến động bất thường: năm 2009

là 3.945 tỷ đồng, năm 2010 là 2.806 tỷ đồng giảm -1.139 tỷ đồng so với năm

2009 với tỷ lệ giảm là -28,87% Năm 2011 dư nợ cho vay TDH là 2.994 tỷ đồngtăng 188 tỷ đồng so với năm 2010 với tỷ lệ tăng 6,70% Nguyên nhân là do sựbiến động trong nền kinh tế, ngân hàng nhà nước thực hiện chính sách tiền tệthắt chặt, áp dụng lãi suất trần sàn, hạn chế tối thiểu lỗ đen trong ngành tín dụng

Để cải thiện tình hình cho vay, chi nhánh Agribank Láng Hạ đã không ngừng mởrộng cho vay với các loại khách hàng, ngoài việc cho các doanh nghiệp nhà nướcvay, chi nhánh còn mở rộng cho vay với các doanh nghiệp tư nhân, các doanhnghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể, cho vay tiêu dùng, cho vay du học,tài trợ xuất nhập khẩu… Việc đa dạng hóa các đối tượng cho vay, các loại hìnhcho vay góp phần thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với chi nhánh Từ đógóp phần tăng doanh thu cho chi nhánh và hạn chế rủi ro Quan điểm của chinhánh về tăng trưởng cho vay là mở rộng cho vay trên cơ sở kiểm soát và có chấtlượng cao Nhờ vậy chi nhánh đã hạn chế được các khoản cho vay có rủi ro, thuhồi được phần nào các khoản nợ quá hạn của năm 2010, giảm tỷ lệ trích lập dựphòng rủi ro, tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh trong 3 năm 2009-2011 luôn nằmtrong mức cho phép (dưới 5%)

Trang 30

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác

Ngoài các hoạt động chính thì NH còn có những hoạt động khác như bảolãnh, dịch vụ thẻ thanh toán, các dịch vụ khác mà NH cung cấp cho KH

Với chi nhánh Láng Hạ thì hoạt động bảo lãnh dường như sôi động hơn,hàng loạt các doanh nghiệp đến đề nghị chi nhánh cấp bảo lãnh hoạt động bảolãnh của ngân hàng được chia thành 6 loại: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hiểm,bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bán hàng, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng với nhiều hoạt động bảo lãnh và đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm,chuyên môn cao nên hoạt động bảo lãnh đã đáp ứng phần lớn nhu cầu của kháchhàng Do đó, số lượng doanh nghiệp đến kí hợp đồng với NH là khá lớn

Cụ thể thu nhập từ các hoạt động khác của ngân hàng trong 3 năm như sau:

2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Với sự quyết tâm và tận tình trong công việc của cán bộ và nhân viên màkết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Láng Hạ đã cónhững thành tựu đáng ghi nhận qua các năm như sau:

Trang 31

Số tiền

(+)(-) So với2010

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ

2.2.1 Quy mô cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh

Quy mô cho vay được phản ánh qua chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh sốthu nợ và dư nợ cho vay TDH, vòng quay vốn TDH

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy trong 3 năm qua tốc độ tăng trưởng tronghoạt động cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Láng Hạ có sự biếnđộng Nếu như doanh số cho vay năm 2009 là 7000 tỷ đồng thì doanh số cho vaynăm 2010 giảm xuống chỉ còn 6.142 tỷ đồng nhưng trong năm 2011 con số này

Trang 32

lại được cải thiện ở mức 6.796 tỷ đồng Tuy rằng mức cho vay của năm 2010thấp hơn mức doanh số của năm 2009 nhưng đây vẫn là kết quả đáng ghi nhận.Ngân hàng đã phải cố gắng rất nhiều bởi trong năm 2010, cuộc khủng hoảngkinh tế tuy đã có dấu hiệu phục hồi nhưng lạm phát ở mức 2 con số là 11,75%;giá vàng, ngoại tệ, phân bón và xăng dầu liên tục tăng nên qui mô cho vay củaNgân hàng nói chung và của chi nhánh Láng Hạ nói riêng cũng bị ảnh hưởng.

* Về doanh số cho vay trung và dài hạn:

Hoạt động cho vay trung và dài hạn cũng có sự biến động trong nhữngnăm qua Doanh số cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng chiếm tỷ lệ cao (trên50% ) trong tổng doanh số cho vay Nếu như năm 2009 doanh số cho vay TDH

là 4.532 tỷ đồng ( chiếm tỷ lệ 64,74% ) thì sang năm 2010 giảm xuống còn 3.442

tỷ đồng ( chiếm tỷ lệ 56,04% ) do doanh nghiệp còn e dè trong việc đầu tư mởrộng sản xuất Bước sang năm 2011 với các nỗ lực từ phía Nhà nước nhằm hạnchế tối đa những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, nền kinh tế Việt Namcuối năm 2009 và trong năm 2010 đã có sự chuyển biến tích cực dù cho cònnhiều khó khăn Các doanh nghiệp cũng đã nhận thấy sự chuyển biến này vàcũng đã có những động thái nhất định nhằm khôi phục lại hoạt động kinh doanh,cũng như mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ở một số ngành nghề, lĩnh vựcmũi nhọn Nắm bắt được nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, chi nhánh đãnhanh chóng tập trung mở rộng cho vay trung và dài hạn Kết quả là hoạt độngcho vay trung và dài hạn đã có sự tiến bộ vượt bậc khẳng định bước đầu thànhcông trong công tác cho vay trung và dài hạn về quy mô, cụ thể là doanh số chovay năm 2011 đạt 4.100 tỷ đồng , chiếm tỷ lệ 60,33% ( tăng 254 tỷ đồng về sốtuyệt đối ứng với tỷ lệ tăng tương đối là 7,38% )

Trang 33

Chất lượng cho vay chỉ được đảm bảo khi các khoản cho vay được hoàntrả đầy đủ các gốc và lãi đúng thời hạn Doanh số thu nợ TDH của chi nhánhliên tục tăng cao cả về số tương đối lẫn tuyệt đối trong 3 năm vừa qua Nếu năm

2009 doanh số thu nợ TDH là 2.887 tỷ đồng thì năm 2010 doanh số thu nợ TDHtăng lên 2.936 tỷ đồng ( tăng 49 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,70% ) và đếnnăm 2011 con số này ở mức 3.058 tỷ đồng (tăng 122 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệtăng 4,16% ).Doanh số thu nợ liên tục tăng trong những năm vừa qua chứng tỏchi nhánh đã có những biện pháp hiệu quả trong công tác thẩm định cho vay,kiểm soát cho vay và thu nợ Tuy vậy, để nâng cao chất lượng cho vay thì chinhánh cần nỗ lực hơn nữa trong hoạt động thẩm định và kiểm soát cho vay cũngnhư thu nợ trong thời gian tới

* Về dư nợ cho vay trung và dài hạn:

Nếu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ của một năm cho biết khốilượng tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp và thu hồi được từ việc cho vay đốivới nền kinh tế trong năm đó thì dư nợ tại các mốc cuối năm lại phản ánh khốilượng cho vay mà ngân hàng đang cấp hay nói cách khác đây là khoản cho vay

mà ngân hàng chưa thu hồi được

Dư nợ cho vay trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng cao ( trên 65% ) Cụthể là dư nợ cho vay trung và dài hạn năm 2009 là 3.945 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ78,23%; sang năm 2010 do ảnh hưởng của tình hình kinh tế, sự giảm bớt quy môcho vay thì dư nợ cho vay năm này chỉ còn 2.806 tỷ đồng, tỷ trọng cũng giảmxuống chỉ còn 66,79% ( giảm 1.139 tỷ về số tuyệt đối và giảm 28,87% về sốtương đối); đến năm 2011 thì tỷ lệ này được cải thiện là 70%, tăng được 188 tỷđồng so với năm 2010

* Vòng quay vốn TDH

Trang 34

Tóm lại, Tình hình cho vay TDH của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạtrong thời gian qua tuy có nhiều biến động nhưng nhìn chung vẫn tương đối khảquan, đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho hoạt động kinh doanh của chi nhánhnói riêng và cho hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói chung Tuy nhiên, để cóthể thấy rõ tình hình cụ thể và có thể đưa ra kết luận chính xác hơn thì ta cầnphải phân tích hoạt động cho vay TDH tại chi nhánh theo các khía cạnh khácnhau.

Trang 35

- Tỷ trọng tổng dư nợ TDH trên tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh sựtăng trưởng của quy mô cho vay theo thời gian.

Bảng 7: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ

so với con số 40% trước đây, ngân hàng cũng thận trọng hơn với hoạt động chovay trung và dài hạn vì phải lo tới vấn đề thanh khoản cũng như cơ cấu tài sảncủa mình nên tỷ trọng dư nợ trung dài hạn trong tổng dư nợ của chi nhánh giảmxuống còn 66,79% Bước sang năm 2011, chi nhánh đã có nhiều cố gắng trongviệc đơn giản hoá các thủ tục, tăng cường công tác marketing tiếp thị cho cáckhoản vay, chủ động tìm kiếm các dự án để tài trợ, bên cạnh đó, trên địa bàn chinhánh hoạt động còn là khu vực kinh tế phát triển mạnh, có nhiều dự án đượcđầu tư và chi nhánh đã tận dụng được những cơ hội này để phát triển hoạt động

Trang 36

cho vay trung dài hạn của mình đem lại kết quả tỷ trọng dư nợ TDH trên tổng dư

nợ là 70,01%

Giai đoạn vừa qua là thời gian có nhiều biến động kinh tế phức tạp, cuộckhủng hoảng kinh tế tài chính năm 2008-2009 tuy đã có dấu hiệu chuyển biếntích cực nhưng vẫn còn gây ra rất nhiều khó khăn cho nền kinh tế nói chung và

hệ thống ngân hàng nói riêng Chi nhánh đã khắc phục khó khăn, vươn lên hoànthành tốt nhiệm vụ NHNo&PTNT Việt Nam giao phó, cơ cấu tài trợ cho vaytrung và dài hạn đã ở một mức hợp lí Để đạt được kết quả này, chi nhánh đã rất

nỗ lực trong việc đơn giản hóa các thủ tục cho vay, tăng cường công tácmarketing ngân hàng để tiếp thị cho các khoản vay đồng thời chủ động tìm kiếmcác dự án để tài trợ Nằm ở trung tâm thành phố, khu vực này là một trong nhữngkhu vực có tình hình kinh tế khá năng động và đang được thành phố có chínhsách đầu tư phát triển Do vậy có khá nhiều dự án tiềm năng mà chi nhánh có thểkhai thác Tận dụng tốt điều này, chi nhánh sẽ có một bước tiến không nhỏ tronghoạt động cho vay trung và dài hạn, nên chi nhánh cần tiếp tục phát huy ưu thếcủa mình trong những năm tới

2.2.3 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay trung

và dài hạn

* Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại chi nhánh

Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động cho vay là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất đe doạ đến sự tồn tại và ảnh hưởng đến sự phát triển của ngânhàng, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường luôn chứa đựng những biến độngkhó có thể dự đoán trước được thì việc cho vay nhưng chậm hoặc không thu hồiđược vốn dẫn đến nợ quá hạn, thậm chí rủi ro mất vốn là điều khó tránh khỏi Nợ

Trang 37

vay rất rõ nét và mức độ an toàn trong hoạt động cuả ngân hàng Từ đó ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay nói riêng, do đógiảm thiểu nợ quá hạn ở mức tối đa có thể luôn là mục tiêu hàng đầu của cácngân hàng thương mại.

Theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN thì nợ của ngân hàng được phânthành 5 nhóm như sau:

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn Bao gồm nợ được đánh giá là đủ khả năng thuhồi đầy đủ cả gốc và lãi

Nhóm 2: Nợ cần chú ý Bao gồm nợ được đánh giá là đủ khả năng thu hồiđầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn Bao gồm các khoản nợ được đánh giá làkhông có

khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ Bao gồm các khoản nợ được đánh giá có khả năngtổn thất cao

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn Bao gồm các khoản nợ được đánh giákhông có khả năng thu hồi, mất vốn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đãquá hạn

Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng thu nợ trung và dàihạn là các chỉ tiêu để đánh giá độ an toàn trong cho vay trung và dài hạn

Agribank chi nhánh Láng Hạ cũng như toàn bộ hệ thống Agribank ViệtNam đã được Ngân Hàng Nhà Nước công nhận có đủ khả năng và điều kiện thựchiện phân loại nợ theo định tính

Trang 38

Tỷ lệ nợ quá hạn TDH cũng có những thay đổi theo diễn biến thất thườngcủa thị trường Năm 2009, tỷ lệ này là 0,8%, năm 2010 tuy giảm về số tuyệt đốinhưng lại tăng cao lên về số tương đối với tỷ lệ 0,97% do việc giảm dư nợ quáhạn thấp hơn nhiều so với mức sụt giảm của dư nợ cho vay Sang năm 2011 tỷ lệlại giảm xuống 0,84% Tỷ lệ nợ quá hạn tuy vẫn ở mức an toàn ( dưới 1% )nhưng để đảm bảo chất lượng cho vay đem lại hiểu quả cao hơn nữa thì chinhánh Láng Hạ cần tăng cường công tác xử lý thu hồi nợ quá hạn, nợ đã xử lý

Trang 39

Bảng 9: Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn

Dư nợ xấu TDH (1) 23,7 29,5 5,8 24,47 25,74 -3,76 -12,75

Dư nợ TDH (2) 3.945 2.806 -1.139 -28,87 2.994 188 6,70Tổng thu nợ TDH(3) 2.887 2.936 49 1,70 3.058 122 4,16

(Nguồn tổng hợp từ phòng tín dụng)

Cuối năm 2009, tổng các khoản nợ xấu trung và dài hạn của chi nhánh là

23,7 tỷ VND, so với tổng dư nợ cho vay trung và dài hạn là 3.945 tỷ VND,

chiếm tỉ lệ 0,6% Tuy nhiên đến năm 2010 thì tỉ lệ trên lại tăng lên 1,05% ứng

với số tuyệt đối là 29,5 tỷ đồng ( tăng 5,8 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng

với tỷ lệ tăng là 24,47% ) Đến năm 2011 thì con số này lại giảm xuống ở mức

25,74 tỷ đồng ( giảm 3,76 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 12,75%) Nếu so

sánh với tỷ lệ nợ xấu TDH của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn thì tỷ lệ nợ

xấu của chi nhánh Láng Hạ thấp hơn cho thấy chất lượng cho vay TDH của chi

nhánh đạt kết quả khá tốt Nhưng xét theo thời gian thì mức độ an toàn trong

hoạt động cho vay TDH không ổn định Năm 2010 dư nợ xấu tăng lên trong khi

tổng dư nợ TDH giảm xuống khiến cho tỷ lệ nợ xấu tăng vọt từ 0,6% lên 1,05%,

sang năm 2011 thì ngược lại dư nợ xấu giảm xuống và dư nợ TDH tăng lên giúp

giảm tỷ lệ nợ xấu đáng kể xuống 0,86%

Ngày đăng: 18/08/2014, 04:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Thu nhập từ các hoạt động khác - các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ
Bảng 3 Thu nhập từ các hoạt động khác (Trang 29)
Bảng 6. Vòng quay vốn TDH - các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ
Bảng 6. Vòng quay vốn TDH (Trang 33)
Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn - các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ
Bảng 8 Tình hình nợ quá hạn (Trang 37)
Bảng 9: Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn - các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ
Bảng 9 Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w