1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam

102 992 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình Việt Nam
Tác giả Nguyễn Văn Huy
Người hướng dẫn PGS - TS Đỗ Xuân Thụ
Trường học Viện Đại Học Mở - Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ truyền hình
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DRM Digital rights management Quản lý bản quyền kỹ thuật số DTTB Digital terrestrial broadcasting Phát quảng bá mặt ñất số của Nhật Bản DVB Digital Video Broadcasting Phát quảng bá video

Trang 1

Tôi xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong khoa điện tử - Viễn Thông của Viện đại học Mở Hà Nội, cùng các bạn bè trong Trung tâm Dịch

vụ Công nghệ Truyền hình Ờ đài truyền hình Việt Nam, ựã chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt 2 năm học tập tại Viện đại học Mở cũng như quá trình xây dựng và hoàn thiện luận văn

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 10

LỜI NÓI ðẦU 12

Chương 1: Tổng quan về công nghệ truyền hình di ñộng 14

1.1 Khái niệm về truyền hình di ñộng .14

1.2 Sự khác biệt giữa truyền hình di ñộng và truyền hình vệ tinh, mặt ñất 14

1.3 Các chuẩn hóa truyền hình di ñộng 16

1.4 Tài nguyên phát triển truyền hình di ñộng 17

1.5 Cộng ñồng truyền hình di ñộng 18

1.6 Các khu vực phát triển mới ñối với truyền hình di ñộng 18

1.7 Kết luận 19

Chương 2: Các công nghệ truyền hình di ñộng 20

2.1 Tổng quan về các công nghệ cung cấp truyền hình di ñộng 20

2.1.1 Các công nghệ truyền hình di ñộng sử dụng nền tảng 3G 22

2.1.2 Truyền hình di ñộng sử dụng các mạng truyền hình quảng bá mặt ñất 24

2.1.3 Truyền hình di ñộng sử dụng phát thanh vệ tinh 26

2.1.4 Truyền hình di ñộng sử dụng các công nghệ khác như Wimax hay Wibro 26

2.2 Truyền hình di ñộng sử dụng nền tảng mạng 3G: 27

2.2.1 Truyền hình di ñộng dùng MBMS 27

2.2.2 Truyền hình di ñộng sử dụng 3G HSDPA 27

2.2.3 Một số nhà khai thác truyền hình di ñộng trên 3G 28

2.3 Truyền hình di ñộng sử dụng video số quảng bá (DVB) 29

2.3.1 DVB-T Truyền hình số quảng bá mặt ñất 29

2.3.2 DVB-T cho các ứng dụng di ñộng 30

2.3.3 DVB-H cung cấp truyền hình di ñộng 30

2.4 Truyền hình di ñộng sử dụng DMB: 31

Trang 3

2.4.1 Dịch vụ phát thanh số quảng bá 31

2.4.2 Dịch vụ DMB 33

2.5 Dịch vụ truyền hình di ñộng Media FLO 36

2.6 Dịch vụ DAB-IP cho truyền hình di ñộng 38

2.7 Truyền hình di ñộng sử dụng dịch vụ ISDB-T 38

2.8 Truyền hình di ñộng cung cấp qua công nghệ Wimax 39

2.9 Kết luận 40

Chương 3: Dịch vụ, nội dung và bảo mật cho mạng truyền hình di ñộng 42

3.1 Dịch vụ truyền hình di ñộng 42

3.2 Nội dung cho các mạng truyền hình di ñộng 48

3.3 Tính tương tác và truyền hình di ñộng 55

3.4 Bảo mật nội dung cho truyền hình di ñộng 58

3.5 Kết luận chương 3 60

Chương 4: Công nghệ truyền hình di ñộng quảng bá ña phương tiện số mặt ñất T-DMB 62

4.1 Giới thiệu 62

4.2 Tổng quan công nghệ DMB 63

4.3 Các dịch vụ DAB và DMB 65

4.3.1 Dịch vụ truyền hình số DMB 65

4.3.2 Dịch vụ phát thanh số DAB 66

4.3.3 Các dịch vụ dữ liệu 66

4.3.4 Các dịch vụ tương tác 67

4.4 Sử dụng cấu trúc DAB cho dịch vụ DMB 68

4.4.1 Giới thiệu vắn tắt về DAB 68

4.4.2.Cấu trúc DAB thay ñổi như thế nào cho phù hợp với DMB 69

4.4.3 ðặc ñiểm nổi bật của tiêu chuẩn T-DMB 72

4.5 Mã hóa và ghép kênh T - DMB 72

4.5.1 Mã hóa kênh T- DMB 73

4.5.2 Ghép kênh T - DMB 77

Trang 4

4.6 điều chế và truyền dẫn 79

4.6.1 Truyền dẫn ựa ựường và nhiễu giữa các kắ hiệu 80

4.6.2 Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao 81

4.6.3 Chế ựộ truyền tải DMB 83

4.6.4 điều chế và xen kẽ tần số 85

4.7 Các tiêu chuẩn DAB/DMB 87

Chương 5: Nghiên cứu tình hình triển khai thử nghiệm T-DMB trên thế giới và ựánh giá khả năng ứng dụng T Ờ DMB tại ựài truyền hình Việt Nam - VTV 90

5.1 Tình hình triển khai T-DMB trên thế giới 90

5.2 Triển khai thử nghiệm kỹ thuật và công nghệ T-DMB tại VTV: 91

5.2.1 Cấu hình thử nghiệm 91

5.2.2 Các thiết bị thử nghiệm 92

5.2.3 Thiết bị ựầu cuối T-DMB 95

5.3 Lựa chọn tần số thử nghiệm T-DMB 95

5.4 đánh giá thử nghiệm công nghệ T-DMB của VTV 97

5.5 đánh giá khả năng triển khai về mặt kỹ thuật của công nghệ T-DMB 98

5.6 Kết luận chương 5 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

\

Trang 5

AAC Advanced Audio Coding Mã hóa audio cải tiến

ASI Asynchronous Serial Interface Tín hiệu nối tiếp bất ñồng bộ

ATSC Advance Television Systems

Committee

Ủy ban các hệ thống truyền hình tiên tiến

ARPU Average Revenue Per User Doanh thu bình quân của một thuê

bao/tháng AVC Advance Video Coding Mã hóa video tiên tiến

BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít

BSAC Bit Sliced Arthmatiec Coding Mã hóa số học cắt bít

BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc

BWS Broadcast Websites Trang tin quảng bá

CDMA Code Division Multiple Access ða truy cập phân chia theo mã

CIF Common Interleaved Frames Khung xen chung

COFDM Coded OFDM Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao

có mã hóa sửa lỗi

CU Capacity Unit ðơn vị lưu lượng

DAB Digital Audio Broadcasting Phát thanh quảng bá kĩ thuật số

DMB Digital Multimedia Broadcasting Phát quảng bá ña phương tiện số

DMB-S DMB - Satellite (S- DMB) Quảng bá ña phương tiện số vệ tinh

DMB-T DMB - Terrestrial (T-DMB) Quảng bá ña phương tiện số mặt ñất DQPSK Differential Quadrature

Phase Shift Keying

ðiều chế khóa dịch pha cầu phương vi sai

Trang 6

DRM Digital rights management Quản lý bản quyền kỹ thuật số

DTTB Digital terrestrial broadcasting Phát quảng bá mặt ñất số của Nhật Bản DVB Digital Video Broadcasting Phát quảng bá video số

DVB-H DVB-Handheld DVB cho thiết bị cầm tay

DVB-S DVB –Satellite Quảng bá truyền hình số vệ tinh

ESG Electronic service guide Hướng dẫn dịch vụ ñiện tử

ETSI European Telecommunication

Standards Institute

Viện tiêu chuẩn Châu Âu

EV-DO EVolution, Data-Only Chuẩn công nghệ CDMA 3G

FDM Frequency Division

Multiplexing

Ghép kênh phân chia theo tần số

FEC Forward Error Correction Sửa lỗi chuyển tiếp

FIC Fast Information Channel Kênh thông tin nhanh

FLUTE FLUTE Ứng dụng truyền file ñược dùng trong các

mạng ñơn hướng GPS Global Positioning System Hệ thống ñịnh vị toàn cầu

HSDPA High-speed downlinhk packet

Access

Truy cập gói ñường xuống tốc ñộ cao

ICI Inter Carrier Interference Nhiễu giữa các sóng mang

IMPS Instant Messaging Presence

Services

Dịch vụ tin báo hiện diện khẩn

Trang 7

IMT2000 The ITUỖs framework for 3G

Services

Cơ cấu của ITU cho các dịch vụ 3G

IMS IP Multimedia Subsystem Phân hệ ựa phương tiện IP

IP Internet Protocol Giao thức Internet

IPDC IP Datacasting Quảng bá IP

IPE IP Encapsulator đóng gói IP

IPTV Internet Protocol Television Truyền hình dựa trên giao thức IP

ISDB Integrated Services Digital

ISI Inter Symbol Interference Nhiễu giữa các kắ hiệu ựiều chế

ITU International Telecommunication

Union

Hiệp hội viễn thông quốc tế

LAN Local Area Network Mạng cục bộ

LOS Line of Sight Tầm nhìn thẳng

LTE Long-term evolution Phát triển dài hạn

MBMS Multimedia Broadcasting and

MMS Multimedia Messaging Service Dịch vụ tin nhắn ựa phương tiện

MOT Multimedia Object Transfer Chuyển giao ựối tượng ựa phương tiện MSC Main Service Channel Kênh dịch vụ chắnh

MPE Multi-Protocol Encapsulation đóng gói ựa giao thức

MPEG Motion Picture Expert Group Nhóm chuyên gia về hình ảnh ựộng

NOC National Ops Center Trung tâm ựiều hành quốc gia

Trang 8

OD Object Descriptor Mô tả ñối tượng

OFDM Orthogonal FDM Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao PDA Personal Digital Assistant Thiết bị số hỗ trợ cá nhân

QPSK Quadrature phase shift keying ðiều chế khóa dịch pha vuông góc

QCIF Quater common interface

Format

ðịnh dạng giao diện màn hình ¼ (176x120 NTSC và 176x144 PAL) S-DMB Stallite-DMB Chế ñộ phát DMB vệ tinh

RS Real Solomon Mã hóa Real solomon

RFID Radio Frequency

Identification

Nhận dạng theo sóng vô tuyến

SC Synchronization Channel Kênh ñồng bộ

SMS Short Message Service Dịch vụ gửi tin nhắn ngắn

SFN Single Frequency Network Mạng ñơn tần

SVG Scalable Vector Graphics ðồ họa vector bậc thang

TS Transport Stream Luồng truyền tải

TDC Transparent Data Chennel Kênh dữ liệu trong suốt

UHF Ultra high frequency Dải tần siêu cao

UMTS Universal Mobile

Telecommunications System

Mạng di ñộng 3G sử dụng kỹ thuật ña truy cập phân chia theo mã trãi phổ

VHF Very high frequency Dải tần cao

VRML Virtual Reality Modeling

Language

Ngôn ngữ mô hình hiện thực ảo

VOD Video on Demand Truyền hình theo yêu cầu

WARC

World Administrative Radio

Conference

Hội nghị quản lý phát thanh thế giới

WCDMA Wideband Code Division

Multiple Access

ða truy cập phân chia theo mã băng rộng

WMA Windows Media Audio Âm thanh phương tiện Windows

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: So sánh các công nghệ truyền hình di ñộng phát quảng bá mặt ñất 26

Bảng 2.2: Các mode truyền dẫn DAB 32

Bảng 2.3: Mã hóa âm thanh và hình ảnh cho công nghệ DAB và DMB 33

Bảng 2.4: So sánh các công nghệ dịch vụ truyền hình di ñộng 40

Bảng 3.1: Biểu ñồ lợi nhuận của các dịch vụ ña phương tiện 43

Bảng 4.1: Các ñặc ñiểm nổi bật của T - DMB 72

Bảng 4.2: ðặc trưng các mode truyền tải DMB 84

Bảng 5.1: Các nước triển khai dịch vụ chính thức 90

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Các công nghệ truyền hình di ñộng 20

Hình 2.2: Truyền hình quảng bá và ñơn hướng trong truyền hình di ñộng…… 22

Hình 2.3: Phân ñoạn cung cấp dịch vụ cung cấp truyền hinh di ñộng…… 26

Hình 2.4: Truyền hình mặt ñất………… 27

Hình 2.5: Hệ thống truyền dẫn DVB -H 29

Hình 2.6 Hệ thống DAB Eureka 147 30

Hình 2.7: Hệ thống truyền dẫn T - DMB 32

Hình 2.8 Dịch vụ S - DMB ở Hàn Quốc 33

Hình 2.9: Mạng Media FLO 34

Hình 2.10: DAB - IP cho truyền hình di ñộng 36

Hình 2.11: Dịch vụ ISDB - T Nhật Bản 37

Hình 3.1: Biến ñổi lợi nhuận của các dịch vụ ña phương tiện…… 41

Hình 3.2: Kiểu luồng nội dung cho truyền hình di ñộng 48

Hình 3.3: Di ñộng là trung tâm của nội dụng……… 49

Hình 3.4: Chức năng của nền nội dung cho truyền hình di ñộng 54

Hình 3.5: Tạo truyền hình di ñộng tương tác 56

Hình 3.6: Các ngăn giao thức IPDC trong hệ thống DVB – H 57

Hình 3.7: ðiều kiện truy nhập và bảo mật nội dung 60

Hình 4.1: Mạng ñơn tần (A) & mạng ña tần (B) mỗi mầu một tần số khác nhau 64

Hình 4.2: Các biến thể của SDMB 65

Hình 4.3: Tổng thể các dịch vụ và thành phần dịch vụ DAB/DMB 65

Hình 4.4: Kết hợp mạng DMB& GSM/UMTS ñể cung cấp các dịch vụ tương tác 68

Hình 4.5: Cấu trúc khung của DAB 69

Hình 4.6: Sự phát triển của DMB trên nền cấu trúc khung DAB 70

Hình 4.7: Hệ thống DMB 71

Hình 4.8: Các sóng mang T – DMB trong băng 6MHz 71

Hình 4.9: Các phân ñoạn truyền tải truyền hình di ñộng T – DMB 72

Hình 4.10: Chuỗi truyền dẫn DAB/DMB

Trang 11

Hình 4.11: Các thiết bị cho truyền hình di ñộng T-DMB

Hình 4.12: Mã hóa xoắn và giải xoắn 74

Hình 4.13: Sơ ñồ khối ñầu thu DAB 75

Hình 4.14: Mã hóa ngoài và chèn xoắn 76

Hình 4.15: Gói dữ liệu ñầu vào 76

Hình 4.16: Gói ñã ñược bảo vệ lỗi 76

Hình 4.17: Cấu trúc khung truyền dẫn DAB/DMB 77

Hình 4.18: Tổng quát ghép kênh của DAB 78

Hình 4.19: Mã hóa xoắn trong ghép kênh 79

Hình 4.20: Hiện tượng ña ñường 80

Hình 4.21: Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao 82

Hình 4.22: Khoảng thời gian bảo vệ 83

Hình 4.23: ðồng bộ cho DAB 83

Hình 4.24: ðiều chế DPQSK 85

Hình 4.25: QPSK Timing diagram 85

Hình 4.26: DPQSK Timing diagram (Ts = 2 Tb) 86

Hình 4.27: Chèn tần số 86

Hình 5.1: Sơ ñồ khối thử nghiệm T- DMB tại Hà Nội 91

Hình 5.2: Thiết bị và anten T – DMB ñang ñươc thử nghiệm 92

Hình 5.3: Thiết bị KME – 10 (mã hóa) 92

Hình 5.4: Thiết bị ghép kênh D – VAUDAX 94

Hình 5.5: Thiết bị DAB – Mod – 3000 của công ty UBS 94

Hình 5.6: Các thiết bị ñầu cuối của T – DMB 95

Hình 5.7: Cấp phát 4 khối T – DMB ở kênh 10 theo tiêu chuẩn Châu Âu 96

Hình 5.8: Cấp phát 4 khối T – DMB ở kênh 10 theo tiêu chuẩn Hàn Quốc 96

Hình 5.9: Vùng Phủ sóng ngoài trời 97

Hình 5.10: Vùng phủ sóng trong nhà 97

Trang 12

LỜI NÓI đẦU

Công nghệ truyền hình di ựộng ngày nay ựược phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Sự hội tụ của truyền hình và di ựộng ựang dần trở thành phương tiện truyền thông ựại chúng và tiến tới trở thành ngành công nghiệp giải trắ siêu lợi nhuận cho các nhà khai thác Có nhiều chuẩn công nghệ triển khai truyền hình di ựộng nên vấn ựề ựặt ra ựối với nhà khai thác là cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm tìm ra giải pháp phù hợp nhằm thu ựược hiệu quả cao nhất

Tại Việt Nam trong những năm gần ựây VTC cũng ựã triển khai hệ thống truyền hình di ựộng trên nền công nghệ DVB-H và Sfone triển khai trên nền công nghệ 3G CDMA 2000 đài truyền hình Việt Nam (VTV) ựang triển khai thử nghiệm truyền hình

di ựộng dựa trên nền công nghệ T-DMB

Việc nghiên cứu ựề tài này sẽ giúp ắch rất lớn cho việc nghiên cứu triển khai dịch vụ truyền hình di ựộng tại VTV có thể thực thi nhanh chóng và hiệu quả

Luận văn tốt nghiệp cao học của tôi là: Ộ Công nghệ truyền hình di ựộng và ứng dụng thử nghiệm T-DMB tại đài truyền hình Việt NamỢ

Nội dung của luận văn bao gồm 5 chương

Chương 1: Tổng quan về công nghệ truyền hình di ựộng

đưa ra những khái niệm cơ bản nhất về truyền hình di ựộng, sự khác biệt của truyền hình di ựộng so với các phương thức truyền hình khác Xem xét các nội dung liên quan ựến truyền hình di ựộng

Chương 2: Các công nghệ truyền hình di ựộng

Giới thiểu tổng quan các công nghệ triển khai dịch vụ truyền hình di ựộng hiện nay, phân tắch các ựặc tắnh và ựưa ra tiêu chắ so sánh khái quát giữa các công nghệ ựó Chương 3: Dịch vụ, nội dung và bảo mật cho mạng truyền hình di ựộng

Trình bầy các các dịch vụ ựặc chưng cơ bản ựược triển khai trên mạng truyền hình di ựộng Các phương thức bảo mật và các ựặc tắnh về khả năng tương tác cho truyền hình

di ựộng đây là cơ sở quan trọng ựể các nhà khai thác hướng tới trong việc nghiên cứu triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 13

Chương 4: Công nghệ truyền hình di ựộng quảng bá ựa phương tiện số mặt ựất T-DMB

Phần này luận văn tập trung vào khắa cạnh kỹ thuật của công nghệ T-DMB, mô tả cấu trúc sơ ựồ khối cơ bản của hệ thống, các kỹ thuật liên quan như xen thời gian, tần số chống nhiễu, mã hóa dữ liệu ựầu vào, cấu trúc ghép kênh, phổ tần, phân tắch ưu ựiểm

cơ bản của hệ thống T-DMB

Trong phần này luận văn cũng giới thiệu một số chuẩn hóa chắnh của DAB/DMB, ựây là cơ sở quan trọng ựể T-DMB nói riêng và DAB/DMB nói chung có thể ựược triển khai rộng rãi trên toàn thế giới

Chương 5: Nghiên cứu tình hình triển khai T-DMB trên thế giới và ựánh giá khả năng ứng dụng T Ờ DMB tại đài truyền hình Việt Nam - VTV

Phân tắch ựánh giá khái quát hiện trạng các mạng truyền hình di ựộng tại Việt Nam,

sự cần thiết triển khai thử nghiệm, sơ ựồ thử nghiệm hệ thống Thu thập số liệu thử nghiệm và ựánh giá khả năng ứng dụng T-DMB tại VTV phục vụ cho các bước tiếp theo

Do thời hạn nghiên cứu có hạn, triển khai truyền hình di ựộng trong thực tế là khá phức tạp nên bản luận văn chắc hẳn không tránh khỏi sơ xuất về cả nội dung lẫn trình bầy Kắnh mong ựược sự góp ý của Thầy, Cô và các bạn ựồng nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ

TRUYỀN HÌNH DI đỘNG 1.1 Khái niệm về truyền hình di ựộng

Hiện nay, truyền hình di ựộng ựã trở thành hiện thực, công nghệ mới này ựã ựược chứng minh Sẽ không thể hiểu ựược khi mà các tin tức và sự kiện lớn trên toàn cầu bây giờ lại không sử dụng truyền hình di ựộng, bởi chúng chắnh là các sự kiện giải trắ chắnh trong tương lai, thể thao hoặc các sự kiện trong nước và quốc tế khácẦ[1], [2] Các nhà khai thác ựã bắt ựầu nâng cấp mạng của họ ựể thêm vào các dịch vụ truyền hình hoặc triển khai toàn bộ mạng mới Khoảng hơn 2 tỷ người trên thế giới sử dụng di ựộng và thị trường tiềm năng này sẽ vượt qua con số hơn 500 triệu người sử dụng Sự tăng trưởng trong thị trường ựược dự ựoán là sẽ tăng theo số mũ và sẽ ựược hỗ trợ thêm bằng giá của các máy di ựộng giảm xuống và thống nhất ựược các tiêu chuẩn Giá của các bộ vi mạch cho truyền hình di ựộng ựã thấp hơn 10 USD, ựiều này ựã làm cho các máy di ựộng tiên tiến có thể ựược phân phối rộng rãi

Vậy truyền hình di ựộng là gì? đó chắnh là việc truyền ựi các chương trình truyền hình hoặc video cho một loại thiết bị vô tuyến từ các máy ựiện thoại di ựộng có khả năng truyền hình di ựộng tới các PDA và các thiết bị ựa phương tiện vô tuyến Các chương trình có thể ựược phát ở chế ựộ quảng bá (broadcast) tới mọi người xem ở trong vùng phủ sóng hoặc là phát riêng (unicast) cho khách hàng theo yêu cầu, cũng có thể phát chỉ tới một nhóm người sử dụng (multicast) Kiểu phát quảng bá có thể sử dụng môi trường truyền dẫn là mặt ựất như truyền hình số và tương tự ựể phát ựến các gia ựình hoặc chúng có thể ựược phát trực tiếp qua các vệ tinh ựến các máy di ựộng, ựồng thời các nội dung ựó cũng có thể phát thông qua Internet/Web

1.2 Sự khác biệt giữa truyền hình di ựộng và truyền hình vệ tinh, mặt ựất

Các ựiện thoại di ựộng thiết lập một thế giới hoàn toàn khác Các ựiện thoại với màn hình nhỏ gọn so với truyền hình tiêu chuẩn nhưng chúng có sự hạn chế về công suất tiêu thụ cũng như là sự duy trì pin và thời gian ựàm thoại là một thông số hết sức quan trọng Do vậy, mọi thiết bị trong một ô ựược thiết kế với các ựặc tắnh là có thể tiết kiệm ựược năng lượng Các bộ xử lý trong các ô, dù rất mạnh so với các máy tắnh trong

Trang 15

một vài năm trước ñây cũng không thể ñóng lại ñể chạy các nhiệm vụ mã hóa và giải

mã, hoặc trao ñổi khuôn dạng và tốc ñộ khung Các ñiện thoại di ñộng ñược kết nối qua mạng tế bào 3G, mạng này có thể hỗ trợ các tốc ñộ dữ liệu cao cho ña phương tiện nhưng lại không ñược thiết kế ñể xử lý tốc ñộ 4-5Mbps cần thiết ñối với truyền hình di ñộng có ñộ nét chuẩn Cho dù, các ñiện thoại di ñộng có thể nhận ñược truyền hình thông thường nhưng chúng thực sự không phải là lý tưởng cho việc sử dụng như thế Truyền hình di ñộng là một công nghệ ñã ñược thiết kế ñặc biệt ñể phù hợp với thế giới di ñộng, nơi mà có sự giới hạn về băng thông và nguồn cung cấp, các màn hình nhỏ, và thêm vào ñó là các tính chất mới như là tương tác qua mạng tế bào Ưu ñiểm của kích thước màn hình nhỏ là số lượng ñiểm ảnh cần thiết ñể phát ñi giảm xuống chỉ bằng một phần tư so với truyền hình có ñộ nét chuẩn Ngày nay, truyền hình số dựa trên việc sử dụng chủ yếu vào công nghệ nén MPEG-2 bởi vì ñây là công nghệ nén tốt nhất trong những năm 1990 khi truyền hình ñược phát qua vệ tinh và cáp dùng chung Truyền hình di ñộng sử dụng giải thuật nén hiệu quả hơn ñó là MPEG-4 hoặc Window-Media ñể nén hình ảnh và âm thanh Việc nén âm thanh cho ñiện thoại ñạt hiệu quả ñã ñược ứng dụng trong mạng di ñộng và thế giới truyền hình cùng với việc

sử dụng mã hóa âm thanh ở tốc ñộ thích ứng, QCELP, hoặc mã hóa âm thanh tiên tiến dựa trên chuẩn MPEG-2 hoặc MPEG-4 Trong mạng thế hệ thứ ba (3G), với ñặc tính là cần sử dụng băng thông có hiệu quả ñể cung cấp cho hàng ngàn khách hàng trong cùng một tế bào, các khuôn dạng tệp dựa trên các tiêu chuẩn công nghiệp hóa tế bào như 3GPP ñã ñược dùng chung Nói cách khác việc giảm băng thông hơn nữa và dựa vào ñiều kiện về truyền dẫn, các mạng tế bào cũng có thể giảm tốc ñộ khung hoặc làm cho các khung có số lượng byte ít hơn trên một khung

Tuy nhiên, giảm tốc ñộ bit cần thiết cho việc vận chuyển hình ảnh không chỉ là ñặc trưng riêng của các dịch vụ truyền hình di ñộng Công nghệ quảng bá ñã ñược thay ñổi ñặc biệt cho phép bộ thu có thể tiết kiệm nguồn Chẳng hạn DVB-H sử dụng kỹ thuật gọi là cắt thời gian, kỹ thuật này cho phép các bộ thu cắt nguồn bộ ñiều hưởng (tuner) tới 80% thời gian mà không bị ngắt trình chiếu truyền hình Sự truyền dẫn cũng kết hợp các ñặc tính ñể khắc phục tốt nhất sự thu nhận tín hiệu không mong muốn trong

Trang 16

các môi trường di ñộng nhờ cơ chế sửa lỗi (FEC) mạnh Các môi trường di ñộng có ñặc thù là khách hàng di chuyển với tốc ñộ cao, như là trên xe ô tô hoặc trên tàu Sự truyền dẫn mặt ñất tiêu chuẩn dựa vào Ủy ban hệ thống truyền hình tiên tiến (ATSC) hoặc thậm chí là các tiêu chuẩn DVB-T là không phù hợp với môi trường do có sự dịch chuyển tần số Doppler, vì vậy mà 8000 sóng mang ñược sử dụng cho ñiều chế ghép kênh phân chia theo tần số trực giao ðể thực hiện ñược mục ñích này, nhiều các kỹ thuật ñiều chế ñặc biệt như là COFDM với các sóng mang 4K ñược sử dụng Truyền hình di ñộng ñã ñưa ra bộ các tiêu chuẩn của chính nó cho truyền dẫn mặt ñất, vệ tinh,

và mạng tế bào 3G

1.3 Các chuẩn hóa truyền hình di ñộng

Xem truyền hình di ñộng có vẻ hoàn toàn ñơn giản, nhưng sau tất cả các ngộ nhận

ñó thì truyền hình di ñộng phải cung cấp các bức ảnh giống như ñang ñược quảng bá Nhưng chính sự ñơn giản ñó ñã ẩn chứa rất nhiều công nghệ và tiêu chuẩn ñã ñược phát triển trong một thời gian ñể ñưa vào truyền hình những màn hình nhỏ cỡ 2” Những người say mê âm nhạc ñược nghiên cứu xử lý với 30 loại khuôn dạng file âm thanh phạm vi từ dạng wav ñơn giản cho tới các dạng mpg, Real, QuickTime, Windows Media 9/10/11 và các khuôn dạng file khác Truyền hình cũng có không ít hơn 25 khuôn dạng khác nhau, từ dạng không nén tới MPEG-4/AVC Hơn nữa, truyền hình có thể trình diễn với một dải rộng của ñộ phân giải, kích thước khung và các tốc

ñộ

ðây ñã thực sự là một công việc to lớn cho ngành công nghiệp có thể cùng nhau thống nhất sẽ ñược sử dụng làm nền tảng chung cho sự phân phối các dịch vụ truyền hình di ñộng Các tiêu chuẩn này có thể khác nhau ở một vài ñiểm do công nghệ, nhưng sự mở rộng quy ước mà ñạt ñược trong một khung thời gian ngắn bằng một thập

kỷ phản ánh chu trình công nghệ và sản phẩm mới Vô số các nhóm ñược yêu cầu làm việc cùng với nhau, từ các nhà thiết kế và nhà sản xuất chip tới các nhà thiết kế hệ ñiều hành và phần mềm ứng dụng, các nhà thiết kế và sản xuất máy cầm tay, các nhà phát triển phần mềm, cộng ñồng truyền hình quảng bá, các nhà khai thác di ñộng 3G, và các nhà khai thác quảng bá truyền hình vệ tinh, cùng hàng trăm cổ ñông liên quan Truyền

Trang 17

hình di ñộng cũng liên quan ñến ngành công nghiệp sản xuất nội dung thiết kế nội dung

âm thanh và hình ảnh cho di ñộng; các nhà công nghiệp ñiện thoại di ñộng và quảng bá chuẩn bị các hệ thống truyền dẫn ñể xử lý truyền hình di ñộng và nhiều cái khác

Sự thay ñổi hoàn toàn cho ñiện thoại di ñộng trong một thời gian không dài như ñiện thoại nhưng chúng là các thiết bị ña phương tiện ñể thu nhận các nội dung sáng tạo, giải trí và các sử dụng cao hơn Máy cầm tay của chúng có thể kết nối tới các máy tính, camera số, các hệ thống văn phòng và các trạm của thiết bị khác ñể phát hoặc chạy các tệp ña phương tiện hay trình chiếu

1.4 Tài nguyên phát triển truyền hình di ñộng

ðiện thoại di ñộng là một thiết bị ña năng Nó ñược kết nối với các mạng tế bào ñồng thời nhận sóng FM quảng bá thông qua bộ dò sóng FM hoặc kết nối ñến mạng LAN vô tuyến sử dụng Wi-Fi Sự phát sóng của truyền hình di ñộng có thể tương tự với ña chế

ñộ thông qua mạng 3G, các mở rộng quảng bá của mạng 3G như là MBMS hoặc MCBS, hoặc các mạng quảng bá mặt ñất và vệ tinh Trong tất cả các thể loại phát truyền hình này, thì một tài nguyên chung cần thiết là phổ tần số Sự phát triển nhanh chóng của truyền hình di ñộng với ñộng lực và quy mô của nó ñã không ñược ña số các nhà công nghiệp lường trước ñược Kết quả là nền công nghệ truyền hình di ñộng ñã loại bỏ ñược sự xáo trộn ñể tìm ra phổ tần riêng của mình cho việc phát truyền hình di ñộng Ở Anh và Mỹ, truyền hình truyền thống ñược phát quảng bá với phổ tần ở dải UHF và VHF cũng ñược sử dụng cho cả truyền dẫn số, do ñó cần có nội dung ñồng thời trong cả hai chế ñộ Ở Anh, BT Movio ñã phải sử dụng ñến phổ phát thanh quảng

bá số ñể phát truyền hình di ñộng sử dụng tiêu chuẩn có tên là DAB-IP Ở Hàn Quốc thì phổ tần DAB cho các dịch vụ vệ tinh ñã ñược sử dụng ñể phát các dịch vụ dưới dạng vệ tinh quảng bá ña phương tiện số-DMB-S DVB-H là một tiêu chuẩn ñược thiết

kế ñể sử dụng cho các mạng DVB-T hiện tại, ñồng thời cũng cung cấp các dịch vụ DVB-H và cùng sử dụng chung phổ tần số ðiều này cần thiết trong trường hợp các quốc gia có phổ tần UHF ñang ñược ñánh dấu (dự phòng) cho các dịch vụ như vậy Tại

Mỹ, nơi mà hệ thống ATSC không cho phép “ride on (cưỡi trên)” truyền dẫn di ñộng, phổ tần UHF còn lại dành cho truyền dẫn số và phổ tần ñược ñấu giá Modeo, nhà khai

Trang 18

thác DVB-H ñã mạo hiểm lắp ñặt mạng mới toàn bộ dựa vào DVB-H sử dụng dải băng

L tại 1670 Mhz Một nhà khai thác khác là HiWire có phổ trong dải tần 700Mhz bắt ñầu khởi ñộng các dịch vụ DVB-H sử dụng khe phổ tần này Mỹ (cùng với Hàn Quốc

và Ấn ðộ) cũng là người nắm giữ các công nghệ CDMA mà Qualcomm phát minh ra Qualcomm ñã triển khai một công nghệ quảng bá cho truyền hình di ñộng gọi là Media FLO, công nghệ này khả dụng cho tất cả các nhà khai thác ñể cung cấp truyền hình di ñộng theo hình thức quảng bá Nhiều quốc gia khác ñang thiết lập sử dụng công nghệ tương tự Ở Hàn Quốc chính phủ cũng ñã cho phép sử dụng phổ VHF cho các dịch vụ truyền hình di ñộng và T-DMB ñã ñược khởi ñộng cho cung cấp các dịch vụ truyền hình di ñộng Ở Nhật, các nhà công nghiệp ñã lựa chọn ISDB-T ñể cung cấp dịch vụ truyền hình di ñộng với công nghệ gọi là 1-Seg Broadscasting

Sự cạnh tranh của nhiều công nghệ trong cung cấp truyền hình di ñộng ñã dẫn tới có rất nhiều tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp này Hiện nay, nhiều nỗ lực tìm kiếm phổ tần và tài nguyên cho truyền hình di ñộng trên phạm vi toàn cầu và khu vực hứa hẹn trong tương lai sẽ hội tụ các tiêu chuẩn này

1.5 Cộng ñồng truyền hình di ñộng:

Không chỉ với người sử dụng tham gia vào cộng ñồng truyền hình di ñộng Các ñiện thoại ña phương tiện mới-loại có thể hiển thị truyền hình di ñộng cũng có thể chơi nhạc và cũng có thể thu trực tiếp từ mạng hơn là tải về máy tính Công nghiệp nội dung

âm nhạc ñể bán cho các thiết bị di ñộng ñã ñược ra ñời Các cơ hội mới ñã mở ra bởi phần mềm cho truyền hình di ñộng và phát triển nội dung tạo ra việc làm cho nhiều nhà phát triển phần mềm trong lĩnh vực công nghiệp này Ngành này mở rộng thêm những người tạo nội dung mới, những nhà kết hợp nội dung, lưu trữ âm nhạc, và phát triển nền tảng cơ sở thương mại ñiện tử Nhu cầu bảo vệ nội dung sao cho người nắm bản quyền có thể nhận ñược quyền lợi của họ dẫn tới cần có quyền quản lý số Nói chung cộng ñồng này ñã ñược mở rộng ra rất nhiều ñối tượng liên quan

1.6 Các khu vực phát triển mới ñối với truyền hình di ñộng:

Khi truyền hình di ñộng xuất hiện, nó là một phần danh mục các dịch vụ ña phương tiện mà có thể ñược phát bởi thế hệ truyền hình mới cùng với các dịch vụ như:

Trang 19

nhắn tin ña phương tiện, cuộc gọi thấy hình, tải âm thanh và hình ảnh Ngày nay ña phương tiện trao quyền hợp pháp cho người sử dụng thực hiện và truyền các hình ảnh

và phim, chuẩn bị và vận chuyển các trình diễn và chạy các ứng dụng văn phòng Các mạng thế hệ mới trao quyền cho khách hàng tự tạo ra các dịch vụ của chính họ, các dịch vụ có thể ñược quảng bá và chia sẻ với nhau Các dịch vụ thông tin phong phú ñã trở thành một phần của tất cả các mạng 3G tiên tiến

Người sử dụng nhận ñược các chức năng mới từ các khả năng ña phương tiện ñã ñược tích hợp vào máy di ñộng thông qua ứng dụng âm thanh, hình ảnh và ña phương tiện trong máy cầm tay, các ứng dụng có thể cấu hình hợp lý ñể vận chuyển truyền hình trực tuyến hoặc hội nghị truyền hình Các nhà khai thác di ñộng và quảng bá ñang nhận thấy một thị trường tăng trưởng mới và cân nhắc cơ hội mới cho sản xuất cà các ngành công nghiệp phần mềm

1.7 Kết luận:

Truyền hình di ñộng có thể sử dụng ñược rộng rãi qua các mạng quảng bá và cũng xem ñược tương tự như truyền hình quảng bá mà không nhất thiết phải mở rộng Ngày nay người sử dụng di chuyển cùng với mong muốn làm mới nội dung, cập nhật thông tin, giải trí và âm nhạc, ñã tạo cơ hội ra ñời cho các thế hệ ñiện thoại thông minh

Trong khi truyền hình di ñộng là một công cụ rất quan trọng, không chỉ cho truyền hình trực tuyến mà còn cho truyền hình hội nghị, chia sẻ file video, làm việc nhóm thì ña phương tiện di ñộng tạo ra một nền tảng công nghệ vận chuyển và là một

sự mở rộng quan trọng hơn nữa của truyền hình di ñộng

Trang 20

Chương 2 CÁC CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH DI ðỘNG 2.1 Tổng quan về các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền hình di ñộng:

Ngày nay có nhiều công nghệ khác nhau ñược sử dụng ñể cung cấp các dịch vụ truyền hình di ñộng ðiều này có ñược là do rất nhiều nhóm nhà khai thác khác nhau như các nhà khai thác dịch vụ thông tin di ñộng, các nhà khai thác phát thanh và truyền hình truyền thống và các nhà khai thác vô tuyến băng rộng ñang tìm kiếm phương thức

ñể phân phối dịch vụ truyền hình di ñộng như là các dịch vụ ña phương tiện Các nhà khai thác di ñộng có mạng bao phủ diện rộng hầu khắp trên thế giới có ñiều kiện thuận lợi phát triển cung cấp các dịch vụ truyền hình di ñộng Trong khi ñó các nhà khai thác dịch vụ phát thanh và truyền hình truyền thống cũng mở rộng, phát triển các mạng truyền hình quảng bá mặt ñất ñể cung các dịch vụ truyền hình di ñộng Chính vì ñiều này một số lượng lớn dịch vụ truyền hình di ñộng ñược cung cấp trên các mạng quảng

bá mặt ñất như là DVB - H, DMB - T hay ISDB - T Tất nhiên cũng có một số nhà khai thác lựa chọn xây dựng mạng mặt ñất hoặc vệ tinh hoàn toàn mới ñể triển khai dịch vụ truyền hình di ñộng Các nhà khai thác băng rộng cũng không ngừng gia tăng cung cấp các dịch vụ dựa trên nền IPTV và có các mạng, công nghệ phân phối dịch vụ Internet băng rộng kết hợp ñồng thời với dịch vụ truyền hình di ñộng

Theo thống kê gần ñây nhất hiện nay trên toàn thế giới ñã có hơn 120 nhà khai thác khai trương dịch vụ truyền hình di ñộng, trong số ñó có tới 90% dựa trên các mạng thông tin di ñộng

Do vậy có nhiều chuẩn truyền hình di ñộng khác nhau, tuy nhiên chúng ta có thể phân chia các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền hình di ñộng theo 3 hướng chính ñó là:

- Công nghệ truyền hình di ñộng dựa trên nền mạng 3G (MBMS)

- Công nghệ truyền hình di ñộng dựa trền các mạng quảng bá vệ tinh hoặc mặt ñất (DVB-H, DMB-T, DVB-S)

- Công nghệ truyền hình di ñộng dựa trên nền mạng băng rộng không dây (UWB, Wimax, WiBro)

Trang 21

Ở cấu trúc công nghệ truyền hình di ñộng dựa trên nền 3G, các dịch vụ ñược phân chia theo 02 dạng ñó là phát ñơn hướng và phát ña hướng Tất cả các công nghệ này vẫn ñang tiếp tục phát triển ñể thích ứng với sự tiến triển của các dịch vụ truyền hình di ñộng

Phân loại các công nghệ truyền hình di ñộng như trong hình 2.1:

Hình 2.1: Các công nghệ truyền hình di ñộng

Trong ñó:

- 3GPP: Dự án hợp tác về viễn thông thế hệ thứ 3

- 3G - UMTS: Hệ thống viễn thông di ñộng toàn cầu – thế hệ thứ 3

- CDMA 2000: Công nghệ thông tin di ñộng ña truy nhập phân chia theo mã thế hệ

2000

- HSUPA: Công nghệ truy nhập gói ñường lên tốc ñộ cao

- EV - DO 1x: Công nghệ tiến triển sau của CDMA 2000

- MBMS: Dịch vụ quảng bá và phát ña hướng ña phương tiện

- BCMCS: Dịch vụ quảng bá và ña hướng

Trang 22

- DMB - S: Quảng bá ựa phương tiện số mặt ựất

- UWB: Công Nghệ Siêu Băng Rộng

2.1.1 Các dịch vụ truyền hình di ựộng sử dụng nền tảng mạng di ựộng 3G:

Khi mạng phát triển lên 3G, tốc ựộ dữ liệu gia tăng và các giao thức ựể ựịnh nghĩa cho âm thanh và hình ảnh ựược phát ựi cũng ựược bổ sung điều này dẫn ựến ựề xuất cho các kênh video trực tiếp bởi mạng 3G có thể truyền tải với tốc ựộ 128 kbps hoặc cao hơn nữa Với tốc ựộ ựó kết hợp với mã hóa hiệu suất cao như MPEG-4 thì việc cung cấp dịch vụ video trở nên rất khả thi để cung cấp dịch vụ hình ảnh ựồng bộ xuyên các mạng và nhiều loại máy cầm tay nhỏ có thể nhận ựược dẫn tới nỗ lực chuẩn hóa bởi 3PP ựể chuẩn hóa các file ựịnh dạng có thể truyền ựược và các giải thuật nén ựược sử dụng

Truyền hình di ựộng sử dụng trên nền tảng 3G và 3G+ mở rộng và có thể xa hơn nữa về sau ựược chia thành các dịch vụ unicast và các dịch vụ multicast và broadcast Các mạng 3G cũng ựược chia thành 2 dòng:

- Các mạng 3G phát triển từ mạng GSM

- Các mạng 3G phát triển từ CDMA

Có hai cách tiếp cận ựể vận chuyển nội dung cho truyền hình di ựộng đó là broadcast và unicast Ở kiểu broadcast, cùng một khối nội dung ựược tạo ra sẵn sàng truyền tới người sử dụng với số lượng không hạn chế qua mạng Kiểu broadcast là tưởng dành cho việc phát các kênh truyền hình quảng bá với yêu cầu phổ thông

Truyền theo kiểu unicast là một cách khác ựược thiết kế ựể phát tới người sử dụng các video mà người sử dụng ựã lựa chọn hay các dịch vụ video/audio khác Các kết nối thực sự khác biệt ở mỗi người sử dụng tùy theo sự lựa chọn của mỗi người, khối nội dung ựược truyền tới với chất lượng như các dịch vụ khác Unicast rõ ràng có hạn chế về số người sử dụng vì khả năng tài nguyên Vắ dụ, luồng video về 1 sự kiện thể thao có thể ựược lựa chọn bởi 100 người trong 1000 người sử dụng, ựiều này dẫn ựến tình trạng cạn kiệt tài nguyên cho việc truyền phát các dịch vụ như vậy Do ựó khả năng mở rộng của kiểu unicast bị hạn chế, ựồng thời chi phắ cho các dịch vụ riêng của người sử dụng có thể cung cấp là rất cao

Trang 23

Hình 2.2: Truyền hình quảng bá và ñơn hướng trong truyền hình di ñộng a/ Các dịch vụ unicast:

Các mạng 3G (UMTS) và các mạng tiến hóa có thể cung cấp các dịch vụ video streaming, download, hay progressive download cho các video clip hay truyền hình trực tiếp Các mạng cũng có thể cung cấp một lượng lớn các dịch vụ ña phương tiện khác Một số ví dụ:

- 3G UMTS (wide band CDMA) video streaming hay download

- WCDMA HSPDA (high-speed packet download access technology)

Các mạng CDMA2000 có thể cung cấp dữ liệu tốc ñộ cao cho unicast hay multicast truyền hình ða số các nhà khai thác ñều nâng cấp mạng của họ

Ví dụ, 1xEV-DO có thể cung cấp các kênh riêng cho việc truyền dẫn ña phương tiện, bao gồm cả truyền hình di ñộng Một số ví dụ khác:

- CDMA 1x ti CDMA 3x-based truyền hình di ñộng

- CDMA 1xEV-DO-based truyền hình di ñộng

truyền hình có thể ở ñịnh dạng luồng hay sử dụng ñường truyền tốc ñộ cố ñịnh ñể cung cấp truyền hình trực tuyến

b/ Các dịch vụ multicast và broadcast:

Truyền hình trực tuyến có thể ñược cung cấp bởi mạng theo kiểu broadcast trong ñó tất cả các router biên của mạng sẽ lặp lại việc truyền dẫn tới các thiết bị ñầu cuối ñược kết nối Nói cách khác, chúng ñược cung cấp theo kiểu multicast trong ñó

Trang 24

chỉ có thiết bị ựầu cuối lựa chọn mới nhận ựược ựường truyền Cả mạng 3G phát triển

từ GSM và mạng 3G phát triển từ CDMA ựều hỗ trợ phân phối nội dung truyền hình di ựộng theo broadcasting và multicasting

- Các mạng 3G (UMTS-WCDMA) dưới 3GPP: MBMS

- Các mạng 3G phát triển từ CDMA dưới 3GPP2: BCMCS

2.1.2 Truyền hình di ựộng sử dụng các mạng truyền hình quảng bá mặt ựất:

Khái niệm truyền hình di ựộng sử dụng các mạng quảng bá mặt ựất có phần tương tự như các máy thu vô tuyến FM ựược thiết kế vào trong máy ựiện thoại cầm tay Việc tiếp nhận sóng vô tuyến từ các kênh FM và không sử dụng ựến tài nguyên của mạng 2G hay 3G nên các máy cầm tay vẫn có thể hoạt ựộng bình thường Các máy cầm tay có một nút ựiều chỉnh máy thu hình và bộ ựiều chế cho tắn hiệu FM ựược gắn vào riêng biệt Ở những nơi không có di ựộng 2G, 3G, vô tuyến FM vẫn hoạt ựộng thì truyền hình di ựộng sử dụng công nghệ quảng bá số mặt ựất cũng theo lắ thuyết tương

tự và sử dụng phổ VHF hoặc UHF ựể truyền tải dịch vụ truyền hình di ựộng

Với mục ựắch truyền tải truyền hình di ựộng, cộng ựồng truyền hình quảng bá ựã tìm thấy cách ựể sửa ựổi tiêu chuẩn DVB-T, tiêu chuẩn sử dụng cho truyền hình quảng

bá ở châu Âu, châu Á và Trung đôngẦChuẩn DVB-T ựược tăng cường bổ sung thêm các ựặc tắnh thắch hợp cho việc truyền tải tắn hiệu truyền hình tới máy cầm tay, và chuẩn mới sửa ựổi này ựược ựổi tên thành chuẩn DVB-H Do có thay ựổi trong việc truyền dẫn nên dữ liệu ựược truyền theo các cụm trên một kênh ựặc biệt ựể tiết kiệm năng lượng cho máy di ựộng Bổ sung sửa lỗi trước (FEC) và công nghệ ựiều chế ựể ựảm bảo cho môi trường hoạt ựộng của máy cầm tay Dịch vụ truyền hình di ựộng cung cấp theo kiểu quảng bá sử dụng cơ sở hạ tầng hiện tại hay mới của DVB-T ựược ựiều chỉnh cho DVB-H hoặc của DAB ựược ựiều chỉnh cho T-DMB

Các dịch vụ DVB-H, DMB có tiềm năng lôi cuốn nhờ chế ựộ quảng bá, tiết kiệm ựược phổ tần có giá trị 3G và các chi phắ liên quan cho khách hàng cũng như nhà khai thác dịch vụ Tuy nhiên, các mạng máy phát mặt ựất không thể tiếp cận ựược mọi chỗ và bị hạn chế bởi tầm nhìn thẳng của các máy phát Không thể nói rằng phổ tần truyền hình quảng bá lại ựược cấp phát dễ dàng ở băng tần UHF và VHF, và cũng

Trang 25

không riêng cho truyền dẫn truyền hình số, tuy nhiên với 1 khe 8Mhz có thể cung cấp nhiều kênh cho truyền hình di ñộng thì nhiều nước hiện nay ñã tập trung vào cung cấp tài nguyên theo kiểu này

Truyền hình di ñộng theo kiểu truyền hình quảng bá mặt ñất cũng phân làm ba luồng công nghệ chính ñã và ñang tiếp tục phát triển:

- Phát thanh truyền hình di ñộng sử dụng các tiêu chuẩn truyền hình quảng bá mặt ñất có sửa ñổi: DVB-T, công nghệ sử dụng rộng rãi cho việc số hóa các mạng truyền hình quảng bá ở Châu Âu, châu Á và một số khu vực khác trên thế giới Công nghệ ñược sử dụng với những cải tiến nhất ñịnh như DVB cho máy cầm tay hay gọi là DVB-H ðây là một chuẩn chính mà dựa vào chuẩn này, rất nhiều mạng thương mại ñã bắt ñầu triển khai các dịch vụ truyền hình di ñộng ISDB-T sử dụng ở Nhật là một trường hợp tương tự khác

- Phát thanh truyền hình di ñộng sử dụng các tiêu chuẩn phát thanh số quảng bá

có sửa ñổi: các chuẩn DAB cung cấp một môi trường linh hoạt cho các tín hiệu ña phương tiện của truyền hình quảng bá mặt ñất bao gồm dữ liệu, âm thanh, hình ảnh ñược sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới Các chuẩn này ñược ñiều chỉnh thành các chuẩn DMB Lợi thế của công nghệ này là ñược thử nghiệm tốt và phổ của chúng ñược cấp phát bởi ITU cho các dịch vụ DAB Quảng bá ña phương tiện số mặt ñất (T-DMB)

là một chuẩn như vậy

- Truyền hình quảng bá mặt ñất sử dụng các công nghệ mới khác: FLO là một công nghệ mới sử dụng CDMA như một giao diện, nó có thể ñược sử dụng cho phát quảng bá và ña hướng bằng việc thêm một số tính năng vào các mạng CDMA

Tóm lại một số công nghệ truyền hình di ñộng quảng bá mặt ñất chính:

- DVB-H và T-DMB

- ISDB-T (dùng ở Nhật Bản)

- MediaFLO (sử dụng ở Mỹ và Canada)

Trang 26

ðặc ñiểm DVB-H T-DMB ISDB-T

ðịnh dạng âm

thanh và video

MPEG - 4 hay WM9 video; AAC hay WM audio

MPEG-4 video;

BSAC audio

MPEG-4 video; AAC audio

Luồng truyền tải IP over MPEG-2TS MPEG-2 TS MPEG-2 TS

ðiều chế QPSK hay 16QAM

với COFDM

DQPSK với COFDM

QPSK hay 16QAM với COFDM Băng thông RF 5-8MHz 1,54MHz (Hàn

Quốc)

433kHz (Nhật Bản)

Công nghệ tiết

kiệm năng lượng

Cắt lát thời gian Thu nhỏ băng

thông

Thu nhỏ băng thông

Bảng 2.1: So sánh các công nghệ truyền hình di ñộng

phát quảng bá mặt ñất

2.1.3 Truyền hình di ñộng sử dụng phát thanh vệ tinh:

Phát thanh âm thanh số (DAB) ñược truyền qua vệ tinh cũng như qua phương tiện vô tuyến mặt ñất ñã ñược sử dụng ở nhiều nước DAB là một sự thay thế cho việc truyền dẫn sóng FM tương tự truyền thống DAB có khả năng phát các âm thanh stereo chất lượng cao và dữ liệu thông qua quảng bá trực tiếp từ vệ tinh hay các máy phát vô tuyên mặt ñất tới các máy thu DAB Các chuẩn phát thanh ña phương tiện số (DMB) ñược mở rộng từ các chuẩn DAB, hợp nhất với các ñặc tính cần thiết ñể cho phép truyền dẫn ñược các dịch vụ truyền hình di ñộng

Một số nhà khai thác ở Hàn Quốc ñã phóng vệ tinh với chùm công suất tâp trung rất cao cung cấp cho Hàn Quốc và Nhật Bản ñể cung cấp phát trực tiếp truyền hình di ñộng cho các máy cầm tay Các chuẩn ví dụ như DMB-S hay SDMB Các dịch

vụ như vậy cũng ñã ñược triển khai ở Châu Âu và các nước khác

2.1.4 Truyền hình di ñộng sử dụng các công nghệ khác như WiMAX hay WiBro:

WiBro (Wireless Broadband) là dịch vụ truy cập Internet không dây tốc ñộ cao Dịch vụ này sử dụng băng tần WiMAX, có thể cung cấp truy nhập internet khi máy

Trang 27

nhận ñang chuyển ñộng với tốc ñộ lên ñến 60km/h Các dạng ứng dụng cho WiBro là

âm thanh và hình ảnh theo yêu cầu, tải nhac chuông giao dịch ñiện tử

2.2 Truyền hình di ñộng sử dụng nền tảng mạng 3G:

2.2.1 Truyền hình di ñộng dùng MBMS:

Các mạng 3G cung cấp nội dung video và truyền hình theo luồng Tuy nhiên, kiểu vận chuyển này tạo ra một lưu lượng ñáng kể và có thể mạng nhanh chóng bị quá tải Nhận thấy rằng truyền hình di ñộng sẽ ñược sử dụng nhiều hơn rất nhiều so với thời ñiểm kết thúc các tiêu chuẩn 3G, các nhà khai thác ñang yêu cầu mở rộng tiêu chuẩn 3G bao gồm cả MBMS (phổ tần cho dữ liệu trong băng) và HSDPA (phổ tần mở rộng cho dữ liệu)

MBMS dự tính sử dụng một kênh phát quảng bá trong mỗi ô hơn là sử dụng kết nối ñiểm - ñiểm riêng biệt cho từng máy di ñộng

Công nghệ MBMS có nghĩa là xác ñịnh một số vấn ñề nảy sinh ñối với các tần

số và các tài nguyên phổ tần trái ngược lại với công nghệ HSDPA.Ví dụ về các dịch vụ MBMS:

- O2 thử nghiệm trong băng UHF (ñộc lập với 3G)

- Dịch vụ TDtv của IPWireless dùng một phần phổ tần của 3G (WCDMA) cho truyền tải dữ liệu

2.2.2 Truyền hình di ñộng sử dụng 3G HSDPA:

HSDPA là sự phát triển của công nghệ 3G cho truyền tải dữ liệu tốc ñộ cao hỗ trợ tốt cho dịch vụ video HSDPA có thể mở rộng tốc ñộ bit lên ñến 10Mb/s hoặc thậm chí cao hơn (ñường xuống) trong các mạng 3G 5Mhz Sở dĩ ñạt ñược như vậy là do sử dụng các kỹ thuật lớp vật lí mới như ñiều chế thích ứng và mã hóa, lập lịch ñóng gói nhanh và chọn ô nhanh Trung bình một người có thể kì vọng tốc ñộ tải xuống 550-

1000 kb/s Các tốc ñộ này có thể vận chuyển ñược video chất lượng DVD cho các màn hình nhỏ của truyền hình di ñộng

Các công nghệ như HSDPA không cố ñịnh mà luôn ñược cải tiến, và nó ñã ñược triển khai ở nhiều nước trên thế giới

Trang 28

2.2.3 Một số nhà khai thác truyền hình di ñộng trên 3G:

a/ MobiTV:

MobiTV là một ví dụ tốt nhất về dịch vụ truyền hình di ñộng qua mạng 3G Cung cấp hơn 50 kênh trực tiếp phổ thông từ các nhà cung cấp dịch vụ quảng bá, bao gồm CNN, CNBC, ABC News, Fox News, ESPN, Kênh thời tiết và Discovery….MobiTV cung cấp dịch vụ này qua một số nhà khai thác ở nhiều nước sử dụng mạng 3G

Hình 2.3: Phân ñoạn cung cấp dịch vụ cung cấp

truyền hình di ñộng trên 3G

b/ Các nhà khai thác quảng bá với các kênh dành riêng cho truyền hình di ñộng:

Một số nhà khai thác quảng bá trên các kênh riêng biệt 3G;

- Discovery Mobile: ñặc ñiểm nó là tiền trả thêm cho biểu diễn MTV với nội dung ñược chuẩn bị trước phù hợp với từng loại thiết bị di ñộng

- HBO cũng cung cấp nội dung trả tiền trước với gói có ñộ dài 90 phút ñặc biệt cho thiết bị di ñộng

- CNBC chuẩn bị trước các bảng tin và tiêu ñề ñặc biệt cho di ñộng

- Nội dung trên Eurosport và ESPN cũng sẵn sàng cho hiển thị trên các thiết bị

di ñộng

Trang 29

Danh sách các nhà khai thác quảng bá như vậy là rất lớn và chắc chắn rằng hầu như tất cả các nhà khai thác quảng bá sẽ cung cấp nội dung của họ trực tiếp trên các nền tảng cơ sở di ñộng hoặc chuẩn bị sẵn nội dung ñặc biệt cho truyền hình di ñộng

2.3 Truyền hình di ñộng sử dụng công nghệ video số quảng bá (DVB)

Phát quảng bá mặt ñất sử dụng băng tần VHF và UHF với khoảng 450Mhz cho

cả băng,cho phép khoảng 60 kênh tivi tương tự DVB-T, tiêu chuẩn DVB cho tivi số,

sử dụng MPEG-2 ñể ghép video và âm thanh Mỗi kênh trên băng VHF và UHF có thể mang một chương trình PAL hoặc NTSC tương tự nhưng có thể mang 8 tới 10 kênh số

sử dụng DVB-T, vì vậy mở rộng ñược dung lượng phổ tần ñang có

2.3.1 DVB-T: Truyền hình quảng bá số mặt ñất

Số hóa truyền hình diễn ra chủ yếu bằng các công nghệ phát quảng bá mặt ñất ASTC-dùng tại Mỹ, Canada, Trung Quốc… nơi có tiêu chuẩn NTSC và quy hoach kênh 6Mhz; và tiêu chuẩn DVB-T ñược dùng ở châu Âu, châu Á… nơi mà các sóng mang số cần cùng tồn tại với các sóng mang PAL tương tự

DVB-T sử dụng chung phổ tần với truyền hình tương tự ñó là dải VHF 230Mhz (băng III VHF) và UHF 470-862Mhz (băng UHF)

174-Hình 2.4: Truyền hình mặt ñất

DVB-T sử dụng ñiều chế COFDM, ñiều chế này ñược thiết kế rất phù hợp với truyền dẫn mặt ñất Trong khi một tín hiệu tương tự lại chịu sự suy giảm về chất lượng

Trang 30

do truyền dẫn ựa ựường và tắn hiệu phản xạ, ựó là nguyên nhân gây ảnh bóng, thì truyền dẫn số tránh ựược tắn hiệu phản xạ, tiếng vọng và nhiễu ựồng kênh đó là nhờ

dữ liệu ựược trải ựều ra số lượng lớn các sóng mang con gần nhau

2.3.2 DVB -T cho các ứng dụng di ựộng:

Tiêu chuẩn phát quảng bá video số cho truyền hình mặt ựất ựã chứng tỏ hiệu quả khi thỏa mãn nhiều hơn cả các yêu cầu truyền hình số thông thường Nó ựã ựược sử dụng ựể cung cấp dịch vụ truyền hình ở nhiều nơi Máy thu DVB-T ựã ựược kiểm tra ở tốc ựộ di chuyển cao lên ựến 200km/h, tuy nhiên nó cũng có nhiều nhược ựiểm ựó là bị hạn chế trong việc dùng cho ựiện thoại di ựộng:

- Tiêu hao năng lượng cao

- Các yêu cầu mã/giải mã từ truyền hình chuẩn sang màn hình QVGA

- Thu ựược tắn hiệu yếu do các giới hạn anten

Vì vậy các công nghệ truyền hình mặt ựất di ựộng theo các tiêu chuẩn DVB- H

ựã thay thế chúng

2.3.3 DVB -H cung cấp dịch vụ truyền hình di ựộng:

Xây dựng dựa trên các khả năng xách tay và di ựộng của DVB-T, dự án DVB ựã phát triển DVB-H ựể cung cấp nội dung âm thanh và video cho các thiết bị cầm tay di ựộng DVB-H khắc phục hai giới hạn mấu chốt của chuẩn DVB-T khi sử dụng cho thiết bị cầm tay ựó là:

- Tiêu thụ năng lượng pin thấp

- Nâng cao sự ổn ựịnh trong môi trường thu khó khăn như là ở trong nhà cũng như các thiết bị cầm tay ngoài trời dùng các anten ựược thiết kế bên trong thiết bị

DVB-H có thể ựược dùng cùng với công nghệ ựiện thoại di ựộng và vì vậy có lợi khi truy cập cả vào mạng viễn thông di ựộng cũng như mạng quảng bá

Trang 31

Hình 2.5: Hệ thống truyền dẫn DVB-H

Tuy nhiên,sự phát triển của DVB-H ở các nước riêng lẻ phụ thuộc vào việc giải phóng phổ tần từ DVB-T và các băng tương tự khi các hệ thống truyền dẫn tương tự ngừng hoạt ñộng

2.4 Truyền hình di ñộng sử dụng công nghệ DMB:

2.4.1 Dịch vụ phát thanh số quảng bá:

Tiêu chuẩn DAB cho phát thanh quảng bá số ñược ETSI thiết lập, ban ñầu chủ yếu là thay thế truyền dẫn vô tuyến tương tự AM và FM Tiêu chuẩn Eureka-147 cho DAB ñược sử dụng cho phát quảng bá mặt ñất cũng như vệ tinh

DAB sử dụng ñiều chế OFDM với DQPSK, ñồng thời cũng sửa lỗi ổn ñịnh qua

mã xoắn tốc ñộ ¼ và sử dụng ñan xen bit Toàn bộ băng thông của sóng mang là 1,5Mhz.WARC’92 ñã cấp phát phổ tần cho phát thanh quảng bá bằng vệ tinh ở băng L:1452-1492MHz, băng VHF (300MHz) sử dụng cho truyền dẫn mặt ñất, phổ tần băng S(2.6GHz) cũng ñược sử dụng cho các dịch vụ DAB

Trang 32

dẫn tối ña với SFN 96km 24km 12km 48km

Bảng 2.2: Các mode truyền dẫn DAB

Trong băng L,DAB sử dụng chế ñộ III với 192 sóng mang ñộ rộng 16kHz với khoảng cách 8kHz Mode III có thể sử dụng tới 3Ghz Mỗi khung trong chế ñộ truyền này có thời gian là 24ms và có thể mang tới 144 kí hiệu của dữ liệu kênh phục vụ chính hoặc dữ liệu tải (payload) (154 kí hiệu bao gồm cả phần mào ñầu, thông tin ñồng bộ và

Bộ mã hóa âm thanh

Bộ ghép kênh chính

Bộ ghép truyền dẫn

Bộ ghép

và máy phát OFDM

Trang 33

thông tin dịch vụ) Kênh dịch vụ chính có thể có một số lượng sóng mang con Một kí hiệu mang 384 bit (sử dụng cấu trúc ña sóng mang)

Các tiêu chuẩn DAB gốc sử dụng mã hóa MPEG-2 lớp 2, vì mã hóa này không hiệu quả, nên hiện nay xu hướng các tiêu chuẩn DAB chuyển sang mã hóa AAC+,hoặc WMA9 và WMV9

DAB ñã ñược sử dụng ở rất nhiều nước trên thế giới Phát quảng bá có thể thu ñược bằng nhiều thiết bị xách tay cũng như ñể cố ñịnh

Hệ thống Mã hóa âm thanh Mã hóa video Mã hóa

DAB-IP Window media audio

WMA9

Windows media video WMV9

DMB sử dụng MPEG - 4 phần 10(H.264) cho video và MPEG - 4 phần 3 BASC (mã hóa số học cắt bit) hoặc HE-AAC V2 cho âm thanh Âm thanh và video ñều ñược ñóng gói bằng MPEG-2 TS Luồng ñược mã hóa RS, có ñan xen xoắn cho luồng này

và luồng ñược phát quảng bá ở chế ñộ luồng dữ liệu trên DAB

a/ Dịch vụ DMB mặt ñất (T-DMB)

DMB ñã ñược triển khai ở Hàn Quốc Chính phủ Hàn Quốc ñã cấp phép DMB cho các nhà khai thác, mỗi nhà khai thác sử dụng băng thông xấp xỉ 1.54MHz

Trang 34

T-Băng thông này cho phép 1,15Mbps trên mỗi sóng mang và có thể vận chuyển video chất lượng VCD (320x288 ñiểm ảnh) với tốc ñộ 30 khung hình/giây (cho tiêu chuẩn NTSC) Video ñược mã hóa bằng giao thức nén H.264 Nó cũng có thể mang âm thanh chất lượng CD

ñộ ñủ lớn Cơ chế sửa lỗi chuyển tiếp (FEC) cũng rất ổn ñịnh ñể bù ñắp tín hiệu yếu thu ñược trực tiếp ở thiết bị di ñộng

Transmit Stream MUX

OFDM MOD

Additional Module For

Trang 35

Truyền dẫn vệ tinh chiếm giữ một băng thông 25MHz ñược dùng cho công nghệ CDMA ñể vận chuyển các luồng ña phương tiện Hệ thống DMB của Hàn Quốc với băng thông 25MHz có thể mang 11 kênh video, 25 kênh âm thanh và 3 kênh dữ liệu Nhược ñiểm của S-DMB là sử dụng vệ tinh chuyên dụng công suất lớn cà tất cả các nước không dễ dàng triển khai vệ tinh như vậy trong một thời gian ngắn

Ở châu Âu, các dịch vụ S-DMB ñược thiết kế sử dụng phổ tần MSS ñã ñược ấn ñịnh dưới IMTS 2000 Băng tần trong khoảng 2170-2200MHZ và liền kề vùng cấp phát của châu Âu cho dịch vụ 3G mặt ñất ðiều ñó có nghĩa là thiết bị 3G có thể thu ñược truyền dẫn vệ tinh với cùng một anten cho các mạng di ñộng 3G Các mạng 3G cung cấp các ñường phản hồi trở lại cho quá trình tương tác này

Trang 36

2.5 Dịch vụ truyền hình di ñộng MediaFLO:

Hệ thống MediaFLO là công nghệ ñộc quyền của Qualcomm và ñược thiết kế

ñể cung cấp các dịch vụ ña phương tiện theo luồng chất lượng cao(âm thanh và hình ảnh)cho các thuê bao không dây MediaFLO của Qualcomm ñược thiết kế ñặc biệt cho dịch vụ truyền hình di ñộng và luồng video và âm thanh Công nghệ MediaFLO sẽ do Qualcomm cung cấp như là một tài nguyên cho cả các nhà khai thác CDMA2000 và WCDMA

Mạng MediaFLO dựa trên cơ sở:

- Nhiều loại phương thức mã hóa, bao gồm: H.264, MPEG-4, Window Media và RealVideo

- Các mạng phân bổ vô tuyến linh hoạt, gồm 1xEV-DO, 1xEV-DO Gold Multicast và nhiều mạng multicast khác

- Phương thức ñiều chế và mã hóa ñược phân lớp mềm dẻo

Hình 2.9: Mạng Media FLO

Mạng MediaFLO ñược thiết kế với giao diện vô tuyến chuẩn hóa lỗi ña mức và

mã hóa hiệu quả cho phép truyền 2bit/s/Hz, tức là cho phép một khe 6MHz cung cấp

dữ liệu 12Mbps Với tốc ñộ này nó có thể cung cấp 30 kênh truyền hình trực tiếp, 10 kênh âm thanh mã hóa HE AAC+, các kênh video theo yêu cầu và dữ liệu ña phương tiện Công nghệ MediaFLO ñã tính toán tới nhu cầu tiết kiệm năng lượng trong mỗi

Trang 37

máy cầm tay di ñộng và máy thu có thể chỉ truy cập vào phần chứa kênh cần xem Nó cho phép người xem chuyển kênh trong thời gian nhỏ hơn 2s Các máy phát vô tuyến FLO có thể ñược thiết kế cho việc thiết lập khoảng cách xa 50km và do ñó có thể phủ sóng cho vùng ñô thị lớn chỉ với ba hay bốn máy phát

a/ Kết nối cho MediaFLO:

Mạng MediaFLO sẽ dùng phổ tần 700MHz ở Mỹ Truyền dẫn qua các tháp và cột anten, nó cũng tích hợp nội dung từ các nhà khai thác khác (vệ tinh, cáp) trong ñó

có cả các ñài truyền hình ở Mỹ

MediaFLO không bị giới hạn trong sử dụng phổ tần 700MHz, nó có thể hoạt ñộng ở bất kì tần số nào từ 300MHz ñến 1,5GHz Tuy nhiên nó hoạt ñộng tối ưu trong băng tần UHF từ 300-700MHz

b/ Các công nghệ thực hiện dịch vụ MediaFLO

Phát multicast EV-DO Platinum là sự phát triển của 1xEV-DO Nó dùng CDMA ñể truyền các gói dữ liệu trong các khe thời gian khác nhau; kỹ thuật này ñược biết tới là ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM) Mỗi gói dữ liệu ñược cung cấp với công suất ñường dẫn chuyển tiếp ñầy ñủ từ một sector trong các ô trong suốt khe thời gian của nó

Một cải tiến xa hơn là phát multicast ñạt ñược bằng cách tất cả các ô liền kề sử dụng cùng một khe thời gian trong TDM cho nội dung multicast Các gói mang video/audio chung sau ñó ñược phát trong các khe multicast ñặt trước cho tất cả khách hàng trong vùng Thiết bị cầm tay di ñộng thu ñược cùng 1 gói từ nhiều ô khác nhau sau ñó kết hợp năng lượng ñể nâng cao chất lượng thu

c/ Truyền dẫn trong MediaFLO:

Sử dụng OFDM, nó làm ñơn giản hóa việc thu từ nhiều ô Việc sử dụng phổ tần 700MHz cho phép phát với công suất cao

d/ Chất lượng ña phương tiện trong MediaFLO:

Công nghệ MediaFLO sẽ cung cấp video QVGA ở tốc ñộ 30fps và âm thanh stereo ðây là một sự cải tiến trên hệ thống ña phương tiện có sẵn qua 3G

e/ Máy thu cho các dịch vụ MediaFLO:

Trang 38

Thiết bị cầm tay di ñộng phải cần thêm thiết bị ñiều hưởng ñể thu ñược băng tần 700MHz của MediaFLO,bổ sung thêm các băng tần 850-900MHz

2.6 Dịch vụ DAB-IP cho truyền hình di ñộng:

Hình 2.10: DAB-IP cho truyền hình di ñộng

Tiêu chuẩn DAB ñược xem có phần mở rộng khác cho việc cung cấp dịch vụ truyền hình di ñộng qua tiêu chuẩn DAB-IP.Tiêu chuẩn DAB-IP dựa trên cơ sở sử dụng lớp IP ñể mang tất cả dữ liệu luồng âm thanh,hình ảnh và IP Nội dung ñược vận chuyển bằng IP Multicast Tiêu chuẩn cũng khá mềm dẻo trong việc dùng các loại mã hóa âm thanh Lớp IP có thể mang qua bất kì loại mạng quảng bá hay unicast nào như DAB, DVB-H, hoặc 3G (UMTS)

2.7 Truyền hình di ñộng sử dụng các dịch vụ ISDB-T:

ISDB-T có nghĩa là phát quảng bá số dịch vụ tích hợp và là một tiêu chuẩn riêng ñang ñược cung cấp ở Nhật Bản.Mạng ISDB-T sử dụng một phần của băng thông mặt ñất số (1/13), nó ñược gọi là 1 ñoạn Tham số mã hóa âm thanh và hình ảnh là:

- Video mã hóa sử dụng H.264/MPEG-4/AVC L1.2 tại ñộ phân giải QVRA (320x240) 15fps

- Âm thanh MPEG-2 AAC với tốc ñộ lấy mẫu 24,48kHz

Trang 39

Hình 2.11: Dịch vụ ISDB-T Nhật Bản

Dịch vụ truyền hình di ñộng ở Nhật dùng ISDB-T sử dụng 1/13 trong 1 kênh 5,6Mhz Một phân ñoạn có băng thông 5,6/13=0,43MHz có thể hỗ trợ mang 312kb/s với ñiều chế QPSK và tỉ lệ giải mã ½(ñưa ra khoảng bảo vệ 1/8) 312kb/s dữ liệu có thể truyền video chuẩn ñược mã hóa ở tốc ñộ 180kb/s và âm thanh 48kb/s, dữ liệu internet

và thông tin luồng chương trình ở 80kb/s Một ñoạn riêng lẻ có thể mang 1 kênh video

và dữ liệu ñi cùng với thông tin chương trình

2.8 Truyền hình di ñộng cung cấp qua các công nghệ Wimax:

Wimax di ñộng ñã mở ra một hướng mới trong sử dụng các dịch vụ ña phương tiện di ñộng:

- ða số các công nghệ vận chuyển ña phương tiện di ñộng dựa trên IP unicast

và multicast.Chẳng hạn các công nghệ 3G, các dịch vụ multicast MBMS, DVB-H với ñóng gói dữ liệu IP, DAB-IP…

- Các công nghệ Wimax cung cấp một môi trường cho vận chuyển dữ liệu ña phương tiện IP và ñược xem như ñầy tiềm năng trong môi trường bị hạn chế phổ tần của 3G và DVB-H

- Các ñiện thoại di ñộng ñã có cung cấp các giao diện Wi-Fi, Wimax hoặc WiBro

Trang 40

- Các ứng dụng sẵn sàng và có thể cung cấp truyền hình di ñộng qua Wimax hoặc băng rộng vô tuyến với khả năng tương thích toàn cầu

2.9 Kết luận:

So sánh các công nghệ dịch vụ truyền hình di ñộng xem công nghệ nào tốt hơn là 1 việc làm rất khó khăn.Chúng ta cần quan tâm ñến các tham số quan trọng ñể ñánh giá công nghệ:

- Sự ổn ñịnh của truyền dẫn và chất lượng dịch vụ kỳ vọng trong nhà và ngoài trời

- Tiết kiệm nguồn

- Thời gian chuyển kênh

- Các thông số của máy cầm tay hỗ trợ dịch vụ

T-DAB, COFDM

Dung lượng

mang dữ liệu

9Mbps trong kênh 8MHz

1Mbps trong Kênh

1,54MHz

384kbps trong kênh 5MHz

6Mbps trong kênh 25MHz

Ngày đăng: 18/08/2014, 03:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Amitabh Kumar: “Mobile TV – DVB-H, DMB, 3G Systems and Rich Media Applications”, Focal Press – 3/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile TV – DVB-H, DMB, 3G Systems and Rich Media Applications
[2] Borko Furht, Syed Ahson: “Handbook of Mobile Broadcasting DVB-H, DMB, ISDB-T, AND MEDIAFLO”, CRC Press, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Mobile Broadcasting DVB-H, DMB, ISDB-T, AND MEDIAFLO
[3] EBU.UER: “Network Aspects for DVB-H and T-DMB”, EBU-TECH 3327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Network Aspects for DVB-H and T-DMB
[4] EBU.UER: “Planning parameters for hand held reception”, EBU-TECH 3317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planning parameters for hand held reception
[5] Masafumi Saito: “The ISDB-T System”, ITU Seminar ISDB-T 001108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ISDB-T System
[6] Kyuheon Kim: “Interactive Data Services on T-DMB”, ETRI, January 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Interactive Data Services on T-DMB
[14] BroadTechSC, ETSI, PTIT: “Nghiờn cứu thử nghiệm truyền hỡnh di ủộng tại VTV”, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu thử nghiệm truyền hỡnh di ủộng tại VTV
[15] BroadTechSC, ETSI, PTIT: “Một số kết quả thử nghiệm truyền hỡnh di ủộng tại VTV”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả thử nghiệm truyền hỡnh di ủộng tại VTV
[16] Các website: http://www.sfone.com.vn, http://mobile.vtc.vn Link
[8] ETSI EN 300 401: Radio Broadcasting Systems; Digital Audio Broadcasting (DAB) to mobile, portable and fixed receivers Khác
[9] ETSI TS 102 428: Digital audio Broadcasting (DAB); DMB video service; User Application specification Khác
[10] ETSI TS 102 427: Digital Audio Broadcasting (DAB); Data Broadcasting – MPEG-2 TS streaming Khác
[11] ETSI EN 301 234: Digital Audio Broadcasting (DAB); Multimedia Object Transfer (MOT) protocol Khác
[12] ETSI ES 201 735: Digital Audio Broadcasting (DAB); Internet Protocol (IP) datagram tunnelling Khác
[13] ETSI EN 302 304: Digital Video Broadcasting (DVB); Transmission System for Handheld Terminals (DVB-H) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Cỏc cụng nghệ truyền hỡnh di ủộng - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 2.1: Cỏc cụng nghệ truyền hỡnh di ủộng (Trang 21)
Hỡnh 2.2: Truyền hỡnh quảng bỏ và ủơn hướng trong truyền hỡnh di ủộng  a/ Các dịch vụ unicast: - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 2.2: Truyền hỡnh quảng bỏ và ủơn hướng trong truyền hỡnh di ủộng a/ Các dịch vụ unicast: (Trang 23)
Hỡnh 2.3: Phõn ủoạn cung cấp dịch vụ cung cấp   truyền hỡnh di ủộng trờn 3G. - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 2.3: Phõn ủoạn cung cấp dịch vụ cung cấp truyền hỡnh di ủộng trờn 3G (Trang 28)
Hỡnh 2.4: Truyền hỡnh mặt ủất - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 2.4: Truyền hỡnh mặt ủất (Trang 29)
Hình 2.5: Hệ thống truyền dẫn DVB-H - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
Hình 2.5 Hệ thống truyền dẫn DVB-H (Trang 31)
Bảng 2.2: Các mode truyền dẫn DAB - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
Bảng 2.2 Các mode truyền dẫn DAB (Trang 32)
Hỡnh 2.10: DAB-IP cho truyền hỡnh di ủộng - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 2.10: DAB-IP cho truyền hỡnh di ủộng (Trang 38)
Hình 2.11: Dịch vụ ISDB-T Nhật Bản - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
Hình 2.11 Dịch vụ ISDB-T Nhật Bản (Trang 39)
Bảng 3.1: Biểu ủồ lợi nhuận của cỏc dịch vụ ủa phương tiện: - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
Bảng 3.1 Biểu ủồ lợi nhuận của cỏc dịch vụ ủa phương tiện: (Trang 43)
Hỡnh 3.2: Kiểu luồng nội dung cho truyền hỡnh di ủộng - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 3.2: Kiểu luồng nội dung cho truyền hỡnh di ủộng (Trang 50)
Hỡnh 3.3: Di ủộng là trung tõm của nội dung - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 3.3: Di ủộng là trung tõm của nội dung (Trang 51)
Hỡnh 3.4 : Chức năng của nền nội dung cho truyền hỡnh di ủộng - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 3.4 : Chức năng của nền nội dung cho truyền hỡnh di ủộng (Trang 54)
Hỡnh 3.5: Tạo truyền hỡnh di ủộng tương tỏc - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
nh 3.5: Tạo truyền hỡnh di ủộng tương tỏc (Trang 56)
Hình vẽ 3.6: Các ngăn giao thức IPDC trong hệ thống DVB-H - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
Hình v ẽ 3.6: Các ngăn giao thức IPDC trong hệ thống DVB-H (Trang 57)
Hình 3.7: ðiều kiện truy nhập và bảo mật nội dung. - công nghệ truyền hình di động và ứng dụng thử nghiệm tDMB tại đài truyền hình việt nam
Hình 3.7 ðiều kiện truy nhập và bảo mật nội dung (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm