Luận văn bao gồm: Chương 1: Phân tích, lựa chọn phương pháp truyền dữ liệu Chương 2: Công nghệ truyền GPRS Chương 3: Hệ thống cảnh báo ứng dụng công nghệ truyền dữ liệu GPRS Căn cứ vào t
Trang 1ðẶT VẤN ðỀ
Ngày nay việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong cuộc sống ngày một phát triển và ña dạng, cùng với việc phát triển như vậy việc thanh toán qua hệ thống cũng như thanh tmạnh mẽ ứng dụng khoa học vào công tác thanh toán ñể trao ñổi ngày càng ñược chú trọng, từ những thực trạng hiện nay ở trong nước cũng như ở nước ngoài tội phạm lợi dụng công nghệ cao Trên thế giới từ lâu việc thanh toán bằng thẻ ñã trở nên phổ biến và ñược người dân dùng rất linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày Thẻ ATM không phải chỉ có tính năng ñể giao dịch trên các máy ATM thuần túy, mà nó còn ñược giao dịch tại rất nhiều mà các ngân hàng triển khai tại các ñiểm này
có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu
Các máy rút tiền tự ñộng ATM là giao dịch ñược qua thẻ ATM Máy có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như ñiện nước, ñiện thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư Máy có ưu ñiểm gọn nhẹ chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp ñặt nhiều nơi, thao tác ñều khá ñơn giản
Song hành với lượng người dùng tăng thêm, ñặc biệt sau khi có Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các thủ phạm hưởng lương từ ngân sách nhà nước, là việc các ngân hàng cố gắng lắp ñặt thêm nhiều máy ATM phục vụ khách hàng Nhưng thật ñáng tiếc, ñiều này ñồng nghĩa với việc các ngân hàng ñang ñi ngược lại với mục tiêu ñiện tử hóa các giao dịch thanh toán Bởi càng nhiều máy ATM ñặt tại các trung tâm thương mại, người dùng càng dễ rút tiền mặt ñể thanh toán khi mua hàng Cả người mua và người bán ñều có thể giao dịch bằng tiền mặt qua máy ATM ñược ñặt khắp mọi nơi Trong khi ñể ñầu tư vận hành một máy ATM tốn chi phí gấp nhiều lần
Trang 2ATM ựược xem là một vắ tiền ựiện tử nhưng chưa phát huy ựược hết công dụng, vì muốn chi tiêu gì thì người dân thường vẫn phải ra máy ATM rút tiền ựể thanh toán, ATM chỉ là cái máy thực hiện một số giao dịch ngân hàng Ở Việt Nam thiếu sự liên kết nên thanh toán, nên có khi một nơi có vài máy vì thẻ của ngân hàng nào thì dùng máy của ngân hàng ấy
Hãy thay ựổi thói quen dùng tiền mặt Có nghĩa là số lượng tiền lưu lại trong mỗi tài khoản sẽ tăng lên, ựiều này rất có lợi cho ngân hàng, thay vì có tiền là người ta rút hết, tránh phải trả chi phắ cho mỗi lần rút nhỏ lẻ như hiện nay Tiết kiệm chi phắ giao dịch, giảm rủi ro sử dụng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt còn mang lại lợi ắch rất lớn nữa, ựó là hạn chế tình trạng trốn thuế của các ựơn vị, hộ kinh doanh, không muốn minh bạch nhận tiền thanh toán bằng thẻ, vì như thế sẽ khai báo chi tiết nguồn thu của họ trên sao
kê tài khoản tại ngân hàng
Tại Việt Nam, có 15 ngân hàng ựang phát hành các loại thẻ mang thương hiệu quốc tế, dẫn ựầu là Vietcombank, ACB, Techcombank, SacombankẦ Các ngân hàng trong nước còn phát hành riêng thẻ ghi nợ nội ựịa, người Việt Nam quen gọi là thẻ ATM, thẻ này có phạm vi hoạt ựộng trong quốc gia Năm ngân hàng ựứng ựầu thị phần thẻ nội ựịa là Vietcombank, Agribank, đông Á Bank, Vietinbank và BIDV với tổng thị phần chiếm hơn 90% Hầu hết các loại thẻ mới phát hành ựều có sẵn chức năng thanh toán trên ATM, POSẦ Còn các chức năng thanh toán khác, chủ thẻ có thể phải ựăng ký với ngân hàng phát hành ựể ựược sử dụng
Trong thời gian vừa qua tình trạng xâm phạm vào các hệ thống Ngân hàng ựể trộm cắp tiền và phá hoại máy rút tiền tự ựộng và các thiết bị khác của ngân hàng ựể lấy tiền ựã gây bức xúc trong dư luận đặc biêt là thời gian cuối năm 2010 tình trạng xâm phạm và phá hoạt tại các hệ thống máy rút tiền
tự ựộng ựã gây thiệt hại hàng tỷ ựồng và ảnh hưởng nghiêm trọng trong hệ thống ngân hàng làm ảnh hưởng ựến trật tự an toàn xã hội
Trang 3Từ những nhận ñịnh và khái quá tình hình tội phạm ñã xâm pham máy
rút tiền tự ñộng tôi ñã mạnh ñưa ra giải pháp Nghiên cứu, ứng dụng hệ thống cảnh báo từ xa cho các trạm rút tiền tự ñộng (ATM) kết nối GSM/GPRS
Trong luận văn này tôi chỉ ñề cập ñến vấn ñề hệ thống cảnh báo tự ñộng tại chỗ và truyền tín hiệu báo ñộng từ máy ATM ñến cơ quan pháp luât, người bảo vệ, người có trách nhiệm của ngân hàng; hệ thống làm việc ñộc lập không can thiệp ñến các phần mềm, thiết bị của máy, trên cơ sở ñó có những giải pháp thích hợp ñể ngăn chặn phòng ngừa tình trạng xâm phạm máy rút tiền tự ñộng
Luận văn bao gồm:
Chương 1: Phân tích, lựa chọn phương pháp truyền dữ liệu
Chương 2: Công nghệ truyền GPRS
Chương 3: Hệ thống cảnh báo ứng dụng công nghệ truyền dữ liệu GPRS
Căn cứ vào tình hình thực tế về tình trạng tội phạm ñột phá các trạm ATM trong thời gian gần ñây tại Việt Nam và một số nước trên thế giới ñang leo thang; căn cứ vào kết quả phân tích, nhận ñịnh và ñánh giá của các chuyên gia phòng chống tội phạm của Việt Nam và thế giới về các thủ pháp của các
thủ phạm tội phạm phá hoại, trộm cắp tài sản tại các trạm ATM
Từ góc ñộ kỹ thuật là thiết kế, tích hợp các thiết bị, hệ thống ñã có sẵn trên thị trường và những phân tích kỹ thuật về các phương pháp ñột nhập,
trộm cắp tại các trạm ATM Cụ thể như sau:
- Phương pháp ñột nhập, phá hoại trộm cắp dùng các thiết bị hàn cắt,
phá hủy, dùng tác ñộng nhiệt ñộ cao
- Phương pháp ñột nhập, phá hoại, trộm cắp bằng các thiết bị khoan
Trang 4phá, ñập, ñục … tác ñộng bằng xung ñộng cơ khí sẽ gây ra các tác ñộng xung,
- 5738 - 1993 …)
Trên cơ sở cải tiến các hệ thống và bảo vệ trực tuyến ñã ñược ứng dụng thành công cho các các hệ thống cũng như ñã ứng dụng tốt cho các mục tiêu ñặc biệt và giải pháp tổng thể toàn diện, lâu dài ñể cảnh báo, bảo vệ các trạm ATM, cảnh báo và bảo vệ chống lại các hành vi vi phạm, các phương pháp
ñột nhập, phá hoại và trộm cắp … của thủ phạm tội phạm
Trang 5CHƯƠNG I PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN DỮ LIỆU
1 Cấu trúc của máy rút tiền tự ñộng
ðược chia làm hai phần chính:
+ Phần thứ nhất nằm phía trên chứa các thiết bị như máy tính, máy ñếm tiền, cửa rút tiền, máy in và cửa trả hoá ñơn… Phần này ñược bảo vệ bởi một lớp vỏ duy nhất chính là phần giao diện với khách hàng
Hình 1: Phần trung tâm CPU của máy ATM
Hình 2: Giao diện với khách hàng
Trang 6Hình 3: Tổng thể máy ATM
+ Phần thứ hai nằm phía dưới của máy, chính là phần chứa chứa các két tiền với các mệnh giá khác nhau
Phần này thường ñược bảo vệ bằng 2 cánh cửa thép Cánh cửa thứ nhất
là phần bên ngoài nơi khách hàng có thể nhìn thấy Cánh cửa thứ 2 ñược cấu tạo bằng thép hợp kim dầy từ 5÷10mm, ñược trang bị các khoá hiện ñại, chắc chắn và tương ñối an toàn như: khoá số, khoá bốn chốt
Hình 4: Phần chứa tiền (Két) của máy ATM
Trang 72 Tình trạng xâm phạm các máy rút tiền
Trộm cắp ATM nó xuất hiện, là tội phạm nóng nhất trong tình hình suy thoái kinh tế Có hơn 100 trường hợp của vụ cướp tiền ở máy rút tại Texas chỉ riêng trong năm 2010 Tại San Diego, kẻ trộm ñã giật lấy máy hoặc cố gắng
ñể lấy tiền ở máy ATM xảy ra 28 vụ trong năm qua, tăng 2 vụ so với tội phạm trong năm trước Trong Atlanta, cũng ñã nhìn thấy một sự tăng ñột biến về tội phạm ATM, xảy ra 35 vụ máy ñã biến mất trong năm nay, tăng từ 12 vụ trong năm 2009 Vùng ngoại ô ñang bắt ñầu quan tâm một số vụ trộm ATM,
"Archie Ezell, một ñiều tra băng nhóm giám sát tại Sở Cảnh sát Atlanta Nó cũng là một tội phạm có một số cặp chân ñể kéo giảm Nhấc máy có thể chỉ cần yêu cầu bốn người ñàn ông Trộm cắp ATM là khá lộn xộn và nhiều lao ñộng Họ thường xảy ra tại các cửa hàng tiện lợi vào ban ñêm Trong hầu hết trường hợp, kẻ trộm sẽ trở lại chọn một chiếc xe tải bị ñánh cắp ñưa vào gần cửa trước của một cửa hàng, trước khi ñập vỡ các cửa sổ Tên cướp sau ñó một vòng lặp chuỗi gắn liền với chiếc xe tải xung quanh máy ATM mục tiêu Chiếc xe tải giật mạnh máy, cùng với những cánh cửa phía trước và bất cứ ñiều gì khác trên ñường, vào bãi ñậu xe Các tên cướp nhấc máy lên thẳng vào thùng xe của họ, một cách nhanh chóng và tẩu thoát
Và ñó chỉ là ñể có ñược máy, ngay cả sau khi nghỉ ngơi, các tên trộm vẫn có ñập phá vỡ bộ phận an toàn của máy, hầu hết các máy ATM trộm cắp cuối cùng các tên cướp châm lửa ñốt chiếc xe bị ñánh cắp cũng như máy tính
Trang 8Cuối cùng, máy ATM ñã bị ñánh cắp từ một vùng ngoại ô Philadelphia
ở trong bệnh viện giờ thăm bệnh Làm thế nào mà họ tên trộm kéo nó ñi? Dễ dàng, nó xuất hiện Vũ trang với một clipboard, một búp bê và máy cắt dây, hai tên cướp bình tĩnh tách ra máy tính từ tường, tải nó về búp bê của mình và bước ra khỏi bệnh viện Không ai nói một ñiều Camera an ninh cho thấy cặp giữ cửa và cho phép những người khác ñi ñầu tiên trên con ñường của họ Các chuyên gia nói rằng các tội phạm tương ñối mới ñang gia tăng nhanh chóng Vụ trộm ñã trở nên phổ biến video của nó ñã xuất hiện trên Internet Hơn so với suy thoái kinh tế, ñó là không chính xác rõ ràng lý do tại sao hành vi trộm cắp ATM nóng Trong ñiều kiện nền kinh tế bị suy thoái, nạn thất nghiệp, mất việc làm ngày một gia tăng dẫn ñến tội phạm ngân hàng, cướp trong năm nay ñã tăng so với trong năm 2009
Một trong những lý do là trong thập kỷ qua ñã có sự gia tăng ñáng kể
về số lượng máy, tiền ñược ñặt tại các cửa hàng tiện lợi và các trạm xăng ðây là những mục tiêu dễ dàng hơn cho bọn cướp hơn so với các ngân hàng ñặt máy, thường ñược bảo vệ tốt hơn và khó khăn hơn ñể lấy Và trong hầu hết các bang tình hình phạt tội phạm ít nghiêm trọng hơn ñối với hành vi trộm cắp ATM hơn so với cướp có vũ trang hoặc ñể ñột nhập vào một ngân hàng
Hơn nữa, nó là một tội phạm hấp dẫn "Một trong những lý do ñể bọn tội phạm thích nó là bởi vì có thể làm ñiều ñó vào lúc ñêm khuya" mà "không cần
phải ñối ñầu với bất cứ ai."
ATM trộm cắp có thể ñược ñược khá hấp dẫn Máy kích thước trung bình có thể giữ nhiều nhất là $ 200,000, mặc dù ít giao dịch Trong giờ nghỉ, hầu hết các máy có khoảng $ 10,000 Tuy nhiên, tin tức của một số vụ trộm ATM gần ñây, ñiểm lớn có thể chỉ ñược thực hiện tội phạm phổ biến hơn Trong trường hợp bệnh viện Philadelphia, những tên trộm với $ 96.000 Một
vụ cướp khác tại khu vực Dallas ghi ñược hơn $ 200.000
Trang 9Kết quả là, các quan chức pháp luật ñã ñược tăng cường ñiều tra về loại tội phạm này ðầu năm nay 2011, ở San Diego cảnh sát thành lập một lực lượng ñặc nhiệm ñặc biệt dành riêng cho tội phạm trộm cắp máy ATM Kể từ hoạt ñộng, cảnh sát cho biết họ thường tìm thấy máy ổ nhóm tội phạm hoặc vi phạm vào các cửa hàng, từ ñấu tranh ñể có ñược kết quả ñể chống lại số lượng ngày càng tăng của các vụ trộm ATM
Nhưng trong khi các vụ bắt giữ tại San Diego ñã làm chậm lại các trường hợp trộm cắp ATM, nó vẫn chưa ñược chấm dứt Chỉ vài tuần trước tháng 7/2011, bọn cướp ñã trộm cắp một máy ATM của một ñịa phương Rất may, nhóm tội phạm này là ít kinh nghiệm làm máy bị rơi từ thùng ôtô xuông khi chúng bỏ trốn
Hình 5: Tội trộm cắp máy ATM xảy ra ở Mỹ
Trang 10Các ngân hàng ñã là mục tiêu ñể trộm cắp hoặc cướp miễn là nó ñạt ñược mục ñích Với ngân hàng quản lý ñến các tiêu chuẩn phòng chống tội phạm cụ thể và nhất là các nhà quản lý ngân hàng cũng không thông thạo với các tiêu chuẩn này
Trọng tâm chính là tội phạm xảy ra tại các máy rút tiền tự ñộng (ATM) tiền mặt nhanh chóng là mục tiêu chính cho bọn tội phạm chứ không phải là ở bản thân ngân hàng
Tội phạm tại các máy ATM ñã trở thành một vấn ñề toàn quốc phải ñối mặt với không phải là khách hàng duy nhất, mà còn các nhà khai thác ngân hàng Biện pháp an ninh tại các ngân hàng có thể ñóng một vai trò quan trọng, góp phần trong việc ngăn chặn các cuộc tấn công vào khách hàng Những biện pháp này là hết sức quan trọng khi xem xét các lỗ hổng và nguyên nhân
mà các ngân hàng phải ñáp ứng các tiêu chuẩn nhất ñịnh ñể ñảm bảo một môi trường ngân hàng an toàn và an toàn cho khách hàng của họ
Nhìn chung, ngành công nghiệp ngân hàng Hoa Kỳ ñã công nhận mối
ñe dọa mà các máy ATM ñặt ra cho công chúng ngân hàng Trong thực tế, khách hàng thường bị khóa ra khỏi sự an toàn của hành lang của ngân hàng,
và do ñó, hoàn toàn phải chịu các chế phẩm bảo mật hoặc thiếu, quyết ñịnh bởi ngân hàng quản lý Ngoài ra công chúng ngân hàng vào một cảm giác an toàn sai lầm khi sử dụng máy ATM Sau khi tất cả các ngân hàng thường ñi ra ngoài con ñường của họ ñể chảy ra một cảm giác tự tin, ổn ñịnh và an ninh ở tiền sảnh ngân hàng Thông ñiệp tinh tế: tiền của bạn an toàn và như vậy!
ðể minh họa sự hiểu biết ngành công nghiệp ngân hàng của các mối nguy hiểm ñến máy ATM khách hàng, Banker Mỹ của Hiệp hội Học viện Hành chính và Ngân hàng ñưa ra một nghiên cứu nạn nhân của tội phạm liên quan ñến ATM Nghiên cứu này ñược ñáp ứng của pháp luật liên bang ñề xuất nhiệm vụ yêu cầu tối thiểu cho máy ATM trên toàn quốc bao gồm các tiêu chuẩn tối thiểu như: hệ thống báo ñộng, camera giám sát, thùng an toàn,
Trang 11và ATM chương trình phòng chống tội phạm giáo dục cho khách hàng Trong một bài báo ñăng trên tạp chí ngành công nghiệp ngân hàng nổi tiếng, danh sách các kiến nghị sau ñây là ñóng góp của các chuyên gia ngành công nghiệp
ñể cải thiện an toàn của khách hàng trong khi sử dụng các thiết bị ATM:
• Xác ñịnh nguy cơ tội phạm trong môi trường xung quanh ñịa lý
• ðịnh vị ñặt mới máy ATM tại các khu vực dễ nhận thấy
• Cung cấp ñủ ánh sáng và xung quanh của ATM
• Giáo dục khách hàng ñịnh kỳ bằng cách gửi thư thông báo tư vấn rủi
ro liên quan với việc sử dụng các máy ATM và làm thế nào ñể tránh những rủi ro
• Duy trì các tính năng môi trường khác ở ñộ cao mà ở ñó họ không có thể ñược sử dụng ñể che giấu
• Thực hiện và tài liệu các cuộc ñiều tra bảo mật ñịnh kỳ tại ñịa ñiểm ATM, và chia sẻ thông tin với các quan chức thực thi pháp luật ñịa phương
• Cung cấp một ñiện thoại trực tiếp ñể một bộ phận ngân hàng ñể khách hàng có thể gọi ñể ñược hỗ trợ
• Giáo dục nhân viên ngân hàng ñược ñáp ứng và nhạy cảm với các khiếu nại của khách hàng và giao tiếp tuyên bố như vậy ngay cho ngân hàng bảo mật
Hơn nữa minh họa các ñiểm ATM gần ñây luật an ninh ñang ñược ban hành tại các nước khác nhau trên khắp ñất nước Ví dụ, vào năm 1993, thành phố Chicago ñã bổ nhiệm một ủy ban cố vấn ñể xem xét việc thông qua một sắc lệnh mà có thể uỷ quyền quy ñịnh an toàn tối thiểu nhất ñịnh liên quan ñến các máy rút tiền tự ñộng
Ủy ban khuyến cáo rằng các ngân hàng cần phải ñánh giá sự an toàn tại các ATM ñược gia cố chắc chắn với vị trí ñặt hoặc nằm trong một tòa nhà
Trang 12Các khuyến nghị bao gồm chiếu sáng ñầy ñủ, ñánh giá hình ảnh chướng ngại vật xung quanh máy ATM và ñánh giá tỷ lệ mắc tội phạm trong vùng lân cận của các máy ATM như ñược phản ánh trong hồ sơ của các cơ quan thực thi pháp luật ñịa phương và hồ sơ nội bộ của tổ chức
Năm 1996, Illinois ñã ban hành ðạo luật Máy rút tiền tự ñộng Mục 20 của ðạo luật quy ñịnh thủ tục ñánh giá sự an toàn của máy ATM về "tỷ lệ tội phạm bạo lực ở khu vực gần nhất của máy ATM"
Mặc dù Illinois dường như có vị trí hàng ñầu của ATM pháp luật về an toàn, các tiểu bang khác ñang nghiên cứu ATM vấn ñề an toàn và Quốc hội Hoa Kỳ cũng nhận ñược trong hành ñộng Một dự luật (HR 3662) ñược giới thiệu bởi ñại diện Steve Rothman (D-NJ) sẽ yêu cầu hệ thống dự trữ liên bang thông qua yêu cầu tối thiểu bắt buộc ñối với an ninh của người sử dụng ATM bao gồm các biện pháp phòng ngừa và chế tài khác:
Các tiêu chuẩn có trách nhiệm yêu cầu các nhân viên an ninh ñược chỉ ñịnh bởi bất kỳ nhà ñiều hành của một máy rút tiền tự ñộng ñể có những hành ñộng khác như các nhân viên an ninh có thể xác ñịnh là thích hợp và hữu ích
ñể phòng ngừa tội phạm trong vùng lân cận của máy và ñể bảo vệ chứng cứ trong trường hợp của bất kỳ tội phạm, có tính ñến những ñiều sau
Tỷ lệ tội ác chống lại người tiêu dùng, bao gồm cả người sử dụng máy rút tiền tự ñộng, trong vùng lân cận của máy rút tiền tự ñộng
Vì ñây rõ ràng minh họa, phân tích lịch sử tội phạm và các xu hướng tại các ñịa ñiểm ATM ñang nhanh chóng phát triển từ thực hành tốt nhất "liên bang bắt buộc Hơn nữa, sự cố hình sự ñôi khi gần, và khả năng xuất hiện của
họ sẽ ñược giảm ñáng kể thông qua việc thực hiện và thực hiện theo thông qua các thủ tục an ninh cơ bản của ATM Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chăm sóc hợp lý trong việc bảo vệ của khách hàng ATM của họ
Trang 13Như ñã thấy trong các ví dụ trên, phân tích tội phạm của ATM ngày càng trở nên nhiều hơn chỉ là một tiêu chuẩn công nghiệp, nó ñang trở thành pháp luật ở nhiều nơi của ñất nước Hơn nữa, phân tích tội phạm ñược công nhận bởi Hiệp hội An ninh công nghiệp và các nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp nói chung là một thực hành kinh doanh tốt nhất Hoa Kỳ Với ý nghĩ
ñó, chúng ta nên ñịnh nghĩa thuật ngữ:
Tội phạm phân tích các kiểm tra hợp lý của các tội mà ñã thâm nhập vào các biện pháp phòng ngừa, bao gồm cả tần số tội phạm cụ thể, mỗi của sự
cố chi tiết thời gian (thời gian và ngày), và nguy cơ gây ra cho người dân một của tài sản, cũng như thực hiện các tiêu chuẩn bảo mật ñược sửa ñổi và các biện pháp phòng ngừa, nếu tôn trọng và theo dõi, có thể là thuốc chữa bách bệnh cho một tình thế tiến thoái lưỡng nan tội phạm nhất ñịnh
Như vậy, phân tích tội phạm không chỉ yêu cầu của pháp luật trong phạm vi quyền hạn nhất ñịnh và một ngành công nghiệp thực hành tốt nhất, nhưng nó cũng là bước ñầu tiên ñể tạo ra một chương trình bảo mật hiệu quả Như vậy, mục tiêu của nó rất nhiều:
+ ðể giảm tội phạm về sở hữu
+ ðể ñánh giá và hỗ trợ trong việc lựa chọn các biện pháp phòng chống an ninh và tội phạm
+ ðể biện minh, chi an ninh và phòng, chống tội phạm
+ ðể cung cấp một hệ thống giám sát hiệu quả các biện pháp phòng chống an ninh và tội phạm
+ ðể cung cấp một hệ thống ñánh giá liên tục của tình hình tội phạm của tài sản
+ ðể giảm bớt trách nhiệm của chủ sở hữu tài sản và các ñại lý của họ (các nhà quản lý tài sản và các công ty an ninh)
Trang 14Sau khi nêu ra những mục tiêu của phân tích tội phạm, chúng ta nên có một cái nhìn phân tích tội phạm và không phải là tội phạm Tội phạm phân tích không phải là dữ liệu nhân khẩu học ñể xác ñịnh nguy cơ ñối với một khu vực bằng cách sử dụng dữ liệu chưa biết ñiểm và một số lý thuyết rối loạn xã hội sâu rộng, cũng không phải là dữ liệu từ các nguồn khác không ñược công nhận Ngược lại, phân tích tội phạm dựa trên dữ liệu tội phạm thực tế lấy từ
cơ sở dữ liệu thực thi pháp luật ðiều khó khăn ở ñây là truy cập vào những
cơ sở dữ liệu từ sở cảnh sát và mọi nơi chúng ta có một ngân hàng hoặc ATM
Cho rằng bây giờ chúng ta biết rằng phân tích tội phạm sử dụng dữ liệu thực tế về tội phạm, chúng ta nên xác ñịnh các phương pháp ñược chứng minh, ñược coi là một thực hành tốt nhất, và quan trọng nhất, ñược chấp nhận tại tòa án Bước ñầu tiên là ñể có ñược các dữ liệu sở cảnh sát cho mỗi ñịa ñiểm
Những thông tin này thường ñi kèm trong các hình thức kêu gọi dịch
vụ (CFS), cung cấp miêu tả chính xác 90% hoạt ñộng tội phạm và các tài sản Với dữ liệu ban ñầu này, chúng ta có thể bắt ñầu xây dựng cơ sở dữ liệu tội phạm của chúng tôi tại mỗi ngân hàng và ATM CFS bao gồm của mỗi cuộc gọi ñến cảnh sát ñể báo cáo tội phạm hoặc hoạt ñộng khác từ vị trí
Một khi chúng ta có cơ sở dữ liệu của chúng ta về tội phạm thực tế xây dựng, chúng ta có thể bắt ñầu phân tích các nguy cơ cụ thể ở mỗi trang web
Có một số các truy vấn sẽ hỗ trợ trong việc tạo ra một chương trình bảo mật hiệu quả ðầu tiên là một phân tích tội phạm cụ thể mà tập trung vào các loại tội phạm về sở hữu Biết những tội ác ñã xảy ra sẽ giúp các nhà quản lý ngân hàng biết vấn ñề tội phạm cụ thể, ñến mức ñộ nào nó tồn tại, và gián tiếp những biện pháp phòng chống cụ thể cần ñược thực hiện Nó cũng có thể cho chúng tôi biết những gì là tài sản ñặc biệt là mục tiêu và sự mất mát hoặc thiệt hại với mục tiêu cụ thể và tác ñộng của mất mát hoặc thiệt hại ñó
Trang 15Tiếp theo là phân tích tài sản cụ thể mà sẽ giúp chúng tôi phân biệt giữa các nguy cơ tội phạm khi so sánh các trang web ðối với phân bổ nguồn lực, bắt buộc rằng việc phân tích tập trung ở cấp ñộ tài sản Với một ngân sách an ninh của $ 100.000 mỗi năm, phân tích này cho phép chúng ta so sánh rủi ro ở mỗi trang web và phân bổ cho phù hợp
Phân tích thời gian là truy vấn thứ ba Phân tích này cho chúng ta khi những rủi ro cao và giúp chúng tôi hiệu quả phân bổ nguồn lực an ninh của chúng tôi khi các mối ñe dọa có nhiều khả năng Phương pháp khác nhau cho việc học tập các mô hình tội phạm của một tài sản có thể ñược xem xét bao gồm cả thời gian trong ngày, các ngày trong tuần, tuần tháng, xu hướng theo mùa, và, trên, xu hướng tội phạm cực lớn trong suốt Thời gian phân tích là nơi mà các nhà quản lý ngân hàng sẽ thu ñược lợi nhuận cao nhất về ñầu tư Phân tích tội phạm không chỉ dừng lại với những phân tích và các ứng dụng của các biện pháp an ninh, nhưng các bước tiếp theo ñể theo dõi tình hình tội phạm Phân tích tội phạm liên tục giám sát hình ảnh tội ác, thường trên cơ sở hàng năm ñể chúng ta có thể kiểm tra hiệu quả của chương trình và sửa ñổi nếu cần thiết Phân tích tội phạm làm cho một chương trình an ninh năng ñộng tĩnh, cung cấp cho sự thay ñổi
Sự cần thiết ñể phát triển và duy trì một chương trình bảo mật cân bằng
là tiểu học và cần thiết ñể bảo vệ khách hàng ngân hàng và tài sản khác Rất quan trọng ñể chương trình như vậy là các ứng dụng cân bằng của tội phạm phân tích, lựa chọn thực hiện an ninh, và giám sát Ngoài ra, trách nhiệm pháp
lý tiềm năng có thể tránh ñược nếu quản lý ñáp ứng một cách thích hợp kinh nghiệm tội phạm của tài sản Tiền ñề các trường hợp an ninh ñược ít hơn nhiều nếu quản lý tiến hành phân tích tội phạm, dự kiến hoạt ñộng nhất ñịnh,
và thực hiện các biện pháp ñối phó tội phạm hợp lý
Giống như hầu hết các nhiệm vụ khác mà các nhà quản lý ngân hàng và
an ninh phải làm, có hai giải pháp ðầu tiên là thuê mướn, ñào tạo và giám sát
Trang 16một người hoặc một nhóm người ựể kéo dữ liệu từ mỗi bộ phận cảnh sát, nơi
có một ngân hàng và ATM Các tùy chọn khác là nguồn nhiệm vụ này Kể từ khi luật mới có hiệu lực, nhiều công ty ựã bắt ựầu cung cấp dịch vụ này Gia công phần mềm xuất hiện là lựa chọn phổ biến nhất vì nó làm giảm chi phắ ựáng kể và mang tắnh khách quan của bên thứ ba cho dự án Ngoài ra, chuyên môn ựể tiến hành phân tắch tội phạm ựược phần nào hạn chế ựược tội phạm
Tóm lại, Tình trạng xâm hại ựến các máy rút tiền tự ựộng ATM ở nước
Mỹ ngày một gia tăng, phương thức hoạt ựộng táo bạo và manh ựộng, chúng thường có tổ chức và chuyên nghiệp khi thực hiện chúng dùng trực tiếp xe ôtô
ựể trộm cắp và vận chuyển cả ỘcâyỢ máy ựi, gây khó khăn chô công tác ựiều tra truy tìm thủ phạm
2.2 Tại Việt Nam
Theo thống kê từ ngày 01/10/2010 ựến ngày 13/12/2010 trên ựịa bàn cả nước có tổng cộng 11 vụ ựột nhập và phá buồng máy thanh toán tiền bằng thẻ tắn dụng ATM của các ngân hàng ựể lấy tiền và phá hoại, kẻ gian ựã lấy ựi hơn 2 tỷ ựồng
Trong ựó: Hà Nội xảy ra 5 vụ; Thành phố Hồ Chắ Minh 03 vụ; Thái Bình 01 vụ; Nam định 01 vụ; Nghệ An 01 vụ
THÔNG KÊ CÁC VỤ TRỘM CẮP, CẬY PHÁ MÁY RÚT TIỀN ATM
gian
Ngân hàng Thiệt hại Phương thức, thủ
ựoạn
01 đường Hoàng Quốc
Việt - Cầu Giấy -Hà Nội
11/4/
2010
Ngân hàng đông Á
0 đồng Gắn Camera loại
thẻ nhớ ựể ghi lại Password
0 đồng Gắn Camera loại
thẻ nhớ ựể ghi lại Password
822 Triệu đồng
0 đồng Dùng xà beng cậy
phá
Trang 1705 Ngã tư ðiện Biên Phủ -
Cửa Nam - Hà Nội
03/11/
2010
Ngân hàng Eximbank
0 ðồng Có dấu hiệu cậy
phá và có vết cắt dùng mỏ hàn hơi
0 ðồng Dùng giấy báo dán
cửa, mỏ hàn hơi bình gas loại 13kg cắt phá két ñựng tiền
0 ðồng Dùng giấy báo dán
cửa, mỏ hàn hơi bình gas loại 13kg cắt phá két ñựng tiền
0 ðồng Dùng máy hàn hơi
cắt phá két ñựng tiền
0 ðồng Dùng mỏ hàn hơi,
mỏ lết, xà beng cậy phá
13 Khuôn viên Bưu ñiện
570 triệu ðồng
Dùng xà cầy và ñèn khò
0 ðồng Dùng tuýp sắt cạy
phá két
Phương thức hoạt ñộng của thủ phạm:
+ Các thủ phạm thường hoạt ñông theo nhóm từ 2 ñến 3 người
+ Khi hoạt ñộng thường ñội mũ bảo hiểm, ñi găng tay, ñeo kính ñen… + Thời gian hoạt ñộng thường từ 01 giờ ñến 03 giờ
Trang 18+ Phương thức thủ ñoạn: Dùng sơn hoặc dán giấy báo cửa kính ñể tránh gây chú ý, cắt ñiện, phá hoại các thiết bị bảo vệ như camera, sau ñó dùng ñèn khò, xà beng, cà lê, mỏ lết, kìm cộng lực… ñể cắt, cậy phá lớp cửa sắt bảo vệ và két ñựng tiền
Hình 6: Trộm cắp, phá hoại cây ATM ở Việt Nam
Nói chung tội phạm xâm phạm ñến các máy rút tiền tự ñộng không chỉ riêng mỗi ñịa phương hay một Quốc gia nào mà nó là vấn ñề bức xúc của xã hội gây ảnh hưởng ñến kinh tế, thiệt hại về tài sản của ngân hàng gây hoang
Trang 19mang trong quần chúng hay khách hàng của ngân hàng, làm giảm uy tín của ngân hàng với người tiêu dùng làm mất trật tự an toàn xã hội, do vậy cần phải
có biện pháp khắc phục những yếu tố trên cần phải có sự hợp tác giữa cơ quan pháp luật với các ngân hàng và ngân hàng với người tiêu dùng ñể cùng nhau phòng chống tội phạm trộm cắp, phá hoại máy ATM
2.3 - Lựa chọn phương pháp truyền dữ liệu ñể áp dụng tại Việt Nam
Trong công tác phòng ngừa và ñấu tranh loại tội phạm xâm phạm ñến các máy rút tiền tự ñộng, Bộ ñịnh tuyến không dây WAN thương mại ñược thiết kế chủ yếu cho thị trường máy rút tiền tự ñộng (ATM) Kết nối không dây an toàn là cho kết nối ñáng tin cậy của các máy ATM từ xa Nó có tính năng ñồng bộ cho phép khách hàng triển khai một giải pháp duy nhất cho máy ATM mới và tài sản
"Hiệp hội công nghiệp ATM (ATMIA) ước tính rằng có hơn 1,5 triệu máy ATM sử dụng ngày nay, và xu hướng di chuyển theo hướng không dây cho phép một tỷ lệ lớn các thiết bị này", ông Larry Kraft, phó chủ tịch bán hàng và tiếp thị, Digi quốc tế."Nhiều tổ chức chịu trách nhiệm quản lý các máy ATM ñã thực hiện những lợi ích của mạng không dây, chẳng hạn như giảm chi phí hàng tháng, nhanh hơn cài ñặt dễ dàng hơn và an toàn hơn ñể dễ dàng tái xác ñịnh vị trí máy ATM Giải pháp là an toàn và dễ sử dụng, làm cho nó dễ dàng cho các công ty ñể tận hưởng những lợi ích cho cả hai mới hơn IP cho phép các máy ATM cũng như các tài sản máy trang bị chỉ với một cổng ñồng bộ Các cổng cung cấp một con ñường chuyển ñổi
Một cách kết nối có thể làm giảm chi phí của một tổ chức là bằng cách loại bỏ dòng cho thuê ñắt tiền và quay số chi phí ñường dây Bởi vì máy ATM
sử dụng một số lượng rất nhỏ dữ liệu cho mỗi giao dịch, nó cho phép người dùng tận dụng lợi thế mới "trả tiền khi bạn thưc hiện" kế hoạch dữ liệu ñược cung cấp bởi nhà cung cấp không dây Bởi vì nó là không dây, kết nối cũng làm cho nó dễ dàng hơn ñể di chuyển máy ATM - tổ chức chỉ ñơn giản là có
Trang 20thể di chuyển máy ATM bất cứ lúc nào một vị trí Kích thước nhỏ của nó làm cho nó dễ dàng ñể triển khai bên trong của máy ATM với không gian hạn chế
2.3.1 Kết nối vô tuyến: Hệ thống vô tuyến về cơ bản vẫn bao gồm các
thiết bị chính như hệ thống hữu tuyến nhưng các ñầu sensor ñều ñược kết nối với tủ trung tâm thông qua sóng vô tuyến Các tín hiệu truyền về sẽ vẫn ñược
xử lý trên trung tâm báo ñộng theo từng vùng riêng biệt và phát ra các tín hiệu báo ñộng bằng âm thanh, ñèn và tín hiệu ñiện thoại
Ưu-ñiểm :
Hoàn toàn không cần lắp ñặt ñường dây dẫn từ các vị trí gắn ñầu biến ñến nơi ñặt hộp trung tâm ñiều khiển; thích hợp với các tư gia ñã xây dựng xong Người lắp ñặt không cần hiểu biết nhiều về kỹ thuật, chỉ cần làm ñúng chỉ dẫn trên sách hướng dẫn kèm theo, thiết kế mẫu mã gọn nhẹ, ñẹp dễ trang trí
cảm-Khả năng tự cài ñặt Mã số và vận hành cho hệ thống ñơn giản; thêm hoặc giảm bớt các vị trí cần bảo vệ dễ dàng, việc tự thay thế Pin nguồn, làm
vệ sinh cho toàn hệ thống có thể tự thực hiện ñược khi cần
Cách vận hành chỉ thông qua hộp trung tâm hoặc Remote cầm tay Khi báo ñộng, âm thanh còi hú tạo ñược sự răn ñe ñối với kẻ gian, tâm lý kẻ trộm khi nghe nói có hệ thống báo ñộng là chùn bước, tìm vị trí nơi khác
Trang 21Trường hợp vị trí lắp ñặt ở gần các trạm phát sóng (trạm BTS, cột thu phát sóng, vùng lõm ), hoặc khi sét ñánh gần cũng làm nhiễu sóng gây ra báo ñộng giả, báo ñộng không chính xác.Các ñầu báo nếu có bị tê liệt cũng không
có tín hiệu gì ñể báo cho chúng ta biết
Các tình huống bất ngờ do Pin trong Remote quá yếu, gần hết nên không ñiều khiển ñược hệ thống, tạo hoang mang lúc sử dụng ban ñầu, không
có sách tiếng việt giúp người dùng giải quyết sự cố ñúng phương pháp
Nếu phạm vi phủ sóng hiệu quả 30m~40m, có lúc báo ñộng tốt lúc không tốt phụ thuộc theo thời tiết
Tuy nhiên thì người sử dụng ñều có thể khắc phục hoặc hạn chế một phần những nhược ñiểm kể trên
Phải hiểu rõ các chỉ thị phát ra bằng âm thanh và ñèn Led chỉ thị báo trên trung tâm
Kiểm tra lại toàn hệ thống ñể biết chắc ñã lắp ñặt ñúng kỹ thuật
Làm vệ sinh ñịnh kỳ các ñầu cảm biến
Thay PIN và vận hành các ñầu cảm biến toàn hệ thống
Bảo dưỡng Hộp trung tâm, giữ cho PIN SẠC luôn ở trạng thái tốt nhất Với hệ thống báo ñộng có nút nhấn “Reset Battery”,cần nhấn nút này khoảng
2 tháng một lần
2.3.2 Kết nối hữu tuyến ( dải dây): Nó là dễ dàng hơn ñể thực hiện
một cài ñặt không dây hơn là một giải pháp có dây Nó có thể ñược vô cùng khó khăn, tốn thời gian và tốn kém ñể chạy dây cho mỗi vị trí máy ATM Quá trình hệ thống dây ñiện thường chiếm một tỷ lệ cao trong tổng chi phí sở hữu
Trang 22Vị trí các cây ATM thường ñặt ở những nơi vắng vẻ, chỉ thuận tiện cho các hoạt ñộng mua bán như chợ, siêu thị Bạn cũng phải chờ cho các công ty quản lý ñể có ñược tất cả mọi thứ hoạt ñộng và sau ñó mới ñược sử dụng.Với giải pháp này, cài ñặt có thể mất ít hơn một giờ ñồng hồ và nó ñã sẵn sàng bảo vệ
Có ưu ñiểm ñơn giản là chỉ cần kết nối từ hộp tín hiệu ñến trung tâm có tín hiệu nhưng ñó cũng chính là nhược ñiểm vì tín hiệu có thể bị khống chế Chưa ñáp ứng ñược số lượng và không thể kéo dài cự ly truyền tín hiệu Nó chỉ cho phép truyền ñến các ñiểm thu tập trung, không thể kéo dài quá nếu vượt ñường thì phải treo hay chôn cáp, rất bất tiện và tốn kém
Do vậy nên các năm gần ñây ñã và ñang pháp triển việc truyền tín hiệu bằng hệ thống mạng truyền và dẫn tín hiệu bằng sóng vệ tinh
2.3.3 Kết nối router không dây Nó hỗ trợ GSM/GPRS/EDGE (trên
toàn thế giới) và các mạng di ñộng CDMA 1xRTT Nó cung cấp cả một cổng
Trang 23cho các máy ATM mới chỉ IP và là lý tưởng ñối với các tổ chức nhu cầu mức cao nhất của kết nối mạng an toàn cho các máy ATM từ xa của họ Ngoài ra
ñể thông tin liên lạc modem di ñộng tiêu chuẩn, kết nối cũng cung cấp thông tin tình báo ñịa phương với các tính năng như mạng ñịnh tuyến, SureLink (cho các kết nối liên tục) và tường lửa Các tính năng nâng cao bao gồm TCP/UDP, hỗ trợ DHCP, NAT, chuyển tiếp cổng, GRE giao thức ñường hầm
và danh sách kiểm soát truy cập
Vô tuyến gói chung GPRS (General Package Radio Service) là một công nghệ mới nhằm cung cấp những dịch vụ gói IP ñầu cuối tới ñầu cuối qua mạng GSM Với những ứng dụng IP mới GPRS, công nghệ mà trước ñây không khả thi ñối với mạng GSM thì bây giờ có thể triển khai và cung cấp những ứng dụng Internet vô tuyến hấp dẫn hơn cho số lượng lớn người sử dụng
Dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS (General Package Radio Service) là một công nghệ mới nhằm cung cấp những dịch vụ gói IP ñầu cuối tới ñầu cuối qua mạng GSM Với những ứng dụng IP mới GPRS, công nghệ mà trước ñây không khả thi ñối với mạng GSM thì bây giờ có thể triển khai và cung cấp những ứng dụng Internet vô tuyến hấp dẫn hơn cho số lượng lớn người sử dụng
Vì GPRS ñược thiết kế ñể cho phép người sử dụng luôn ñược kết nối
mà không cần sử dụng thêm các nguồn lực phụ trợ nên GPRS mang lại những
cơ hội kinh doanh mới cho các nhà khai thác dịch vụ di ñộng nhằm tăng doanh thu bằng việc ñưa ra những dịch vụ IP mới và thu hút thêm những khách hàng mới với chi phí hợp lý cho người sử dụng ñầu cuối Về mặt ñầu tư của nhà khai thác việc nhanh chóng ñẩy mạnh mức ñộ bao phủ dịch vụ là có thể vì GPRS tận dụng ñược một cách hiệu quả mạng vô tuyến GSM
Trang 24CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ TRUYỀN GPRS
1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ GPRS
sử dụng kết nối kênh cố ñịnh của dịch vụ GPRS Công nghệ GPRS hay còn biết ñến với mạng di ñộng thế hệ 2.5G, áp dụng nguyên lý gói vô tuyến ñể truyền số liệu cửa người sử dựng một cách có hiệu quả giữa máy ñiện thoại di ñộng tới các mạng truyền số liệu
GPRS cho phép sử dụng các máy ñiện thoại di ñộng thông thường ñể truy nhập Intemet Nhờ GPRS người sử dụng có thể làm việc với thư ñiện tử của mình, với các server Web thông thường (chứ không phải với các versions WAP chuyên dụng)
Trang 25Ưu thế cơ bản của các mạng GPRS là ở chỗ người sử dụng chỉ phải chi trả cho lượng thông tin phát/ thu chứ không phải cho thời gian vào mạng Trước khi có tiêu chuẩn công nghệ GPRS, thuê bao phải trả tiền cho toàn bộ thời gian kết nối mà không phụ thuộc vào việc họ có sử dụng kênh truyền số liệu quy ñịnh hay không Nói một cách khác, tài nguyên của mạng chỉ phát huy hiệu lực trong thời gian truyền số liệu trực tiếp từ máy ñiện thoại Trong thời gian ngừng hoạt ñộng, chẳng hạn như ñể duyệt thư ñiện tử, tài nguyên mạng ñược giao cho các thuê bao khác sử dụng Ngoài ra, công nghệ GPRS là một giai ñoạn trung gian ñể chuyển từ thế hệ thứ hai (GMS) sang thế hệ thứ
ba (UMTS - Universal Mobile Telecommunications System) Trong GPRS, tốc ñộ truyền số liệu cao nhất có thể có là 171,2kbit/s nhanh hơn gần gấp 12 lần so với truyền số liệu trong các mạng GMS thông thường (9,6 khit/s) Tuy nhiên, vào thời ñiểm hiện tại người ta chưa cần tốc ñộ cao như vậy mà thường chỉ trong khoảng 30-40khit/s
Với các chức năng ñược tăng cường GPRS làm giảm giá thành, tăng khả năng thâm nhập các dịch vụ số liệu cho người dùng Hơn nữa, GPRS nâng cao các dịch vụ dữ liệu như ñộ tin cậy và ñáp ứng các ñặc tính hỗ trợ Các ứng dụng sẽ ñược phát triển với GPRS sẽ hấp dẫn hàng loạt các thuê bao
di ñộng và cho phép các nhà khai thác ña dạng hoá các dịch vụ Các dịch vụ mới sẽ làm tăng nhu cầu về dung lượng ñường truyền trên các tài nguyên vô tuyến và các tiểu hệ thống cơ sở
Một phương pháp GPRS dùng ñể làm giải bớt các tác ñộng ñến dung lượng ñường truyền là chia sẻ cùng tài nguyên Radio giữa các trạm di ñộng trong một tế bào
Hơn nữa, các thành phần mạng cốt lõi sẽ ñược triển khai ñể hỗ trợ cho các dịch vụ số liệu ñược hiệu quả hơn
ðể cung cấp các dịch vụ mới cho người sử dụng ñiện thoại di ñộng, GPRS là bước quan trọng hội nhập tới các mạng thông tin thế hệ ba (3G)
Trang 26GPRS cho phép các nhà khai thác mạng triển khai trên nền một cấu trúc cốt lõi dựa trên mạng IP cho các ứng dụng số liệu và sẽ tiếp tục ñược sử dụng và
mở rộng cho các dịch vụ 3G cho các ứng dụng số liệu và thoại tích hợp GPRS chứng tỏ ñược sự phát triển các dịch vụ và ứng dụng mới, cũng như ñược dùng ñể phát triển các dịch vụ 3G
Trước những mong ñợi về nhu cầu ña dạng và tinh vi của dịch vụ, GPRS ñã cải tiến cách truyền trong mạng GSM theo chuẩn ETSI (Eurơpean Telecommunications Standards Institute)
Về cơ bản là sử dụng các gói tin ñể truyền tải dữ liệu trên mạng thay cho việc sử dụng kết nối kênh cố ñịnh của dịch vụ hiện tại khi và chỉ khi có
dữ liệu ñược gửi Giao thức TP ñược sử dụng trong mạng GPRS vì GPRS ñược thiết kế như một phương thức cung cấp dịch vụ mạng ñể hỗ trợ những ứng dụng theo dữ liệu chuẩn (Standard Data Protocols)
Một trong những ưu ñiểm của chuyển mạch gói là cho phép nhiều người sử dụng phân chia một kênh vật lý ðiều này sẽ tối ưu hóa sử dụng phổ nhờ phân chia khe thời gian ñộng giữa những người sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng lên gấp ba lần so với chuyển mạch kênh Thuê bao có thể kết nối ñến tất cả các khe thời gian với thời gian thiết lập cuộc gọi nhỏ Như vậy sẽ tiết kiệm chi phí cho cơ sở hạ tầng vì có thể triển khai phát triển trên nền hạ tầng sẵn có ñể hỗ trợ cho cả hai loại dịch vụ: thoại và dữ liệu
Trong khi kỹ thuật chuyển mạch kênh có thề cho tốc ñộ truyền dẫn dữ liệu lên 56 kbit/s ñối với mạng thông tin cố ñịnh hay 9,6 kbit/s ñối với mạng GSM hiện tại nhưng chi phí rất cao và sử dụng không hiệu quả, thì GPRS với
kỹ thuật chuyển mạch gói ñưa tốc ñộ lên tới 171,2 kbit/s và phổ ñược sử dụng hiệu quả hơn gấp 3 lần so với tốc ñộ truyền dẫn dữ liệu của mạng thông tin cố ñịnh và gấp 10 lần tốc ñộ truyền dẫn dữ liệu của mạng GSM hiện tại
Trang 27Tốc ñộ dữ liệu cung cấp bởi GPRS phụ thuộc vào lược ñồ mã hóa kênh
Có 4 chuẩn tốc ñộ cho một kênh truyền trong GPRS là: 9,05 khit/s - 13,4 khit/s - 15,6 khit/s - 21,4 kbits như mô tả ở
Bảng 2: Lược
ñồ
Tỷ lệ
mã
Tốc ñộ dữ liệu trên 1 khe thời gian (kbit/s)
Tốc ñộ dữ liệu trên 8 khe thời gian (kbit/s)
Bảng 2: Tốc ñộ kênh truyền trong GPRS
Với khả năng có thế ñưa ra linh hoạt từ 1 ñến 8 kênh lưu lượng (hay 8 khe thời gian) trên một tần số sóng mang ñơn (một khung TDMA), GPRS ñã ñưa tốc ñộ dữ liệu lên tối ña là 171,2 kbit/s ñối với 1 người sử dụng Trên thực tế, do sự cần thiết phải mã hóa kênh và phân phối ña khe thời gian nên giới hạn tốc ñộ sẽ chỉ là 115 kbit/s Tuy nhiên, phần lớn các ứng dụng lại ở tốc ñộ thấp hơn nhiều nhưng chất lượng dịch vụ vẫn chấp nhận ñược
Các ứng dụng số liệu Tốc ñộ
(kb/s) Các ứng dụng số liệu
Tốc ñộ (kb/s)
E-Commerce (Banking) 14,4 Data Transfer (UDI) 64
Internet Browsing 28,8 Audio Visual (MPRG-4) 64
Bảng 3: Tốc ñộ cho các dịch vụ ứng dụng GPRS
Trang 28GPRS cũng cho phép phát triển dịch vụ bản tin ngắn SMSC (Short Message Service Centre) về khía cạnh tốc ñộ, thành phần và chiều dài bản tin bằng cách chuyển lưu lượng bản tin qua mạng GPRS (mạng GSM hiện tại truyền tải dữ liệu ở tốc ñộ 9,6 kbit/s và chiều dài bản tin ngắn là 160 ký tự)
Yêu cầu cho người sử dụng có thể sử dụng dịch vụ GPRS:
- ðiện thoại di ñộng hay thiết bị ñầu cuối hỗ trợ GPRS
- Mạng ñiện thoại di ñộng mà thuê bao sử dụng phải hỗ trợ GPRS
- GPRS ñược cung cấp cho người sử dụng
- ðịa chỉ truyền và nhận dữ liệu phải thông qua mạng GPRS
ðể có thể thiết lập GPRS dựa trên nền tảng mạng GSM cơ sở cần yêu cầu bổ sung thêm hai modul lõi sau:
GGSN: Gateway GPRS Support Node
SGSN: Serving GPRS Support Node
2 - KIẾN TRÚC CỦA GPRS
Các công nghệ GSM/GPRS/EDGE có cùng một cơ sở nền tảng ñó là kỹ thuật truy cập TDMA và FDMA vì vậy hoạt ñộng trên cùng một băng thông (với mỗi kênh băng tần số 200kHz)
Kiến trúc mạng có sử dụng công nghệ GPRS ñược mô tả sơ lược trên hình vẽ Trong cấu trúc này, các thành phần tiêu chuẩn của mạng GSM quen thuộc ñược mở rộng thêm bằng các phần tử mới hoặc ñược ñổi mới Nhìn chung, có tất cả bốn thành phần chính, trong ñó có hai thành phần chưa có trong công nghệ GSM ñang hoạt ñộng
Các khối trong hệ thống GPRS :
- MS (Mobile Station)
- BSS (Base Station System)
Trang 29- SGSN (Serving GPRS Support Node)
- GGSN (Gateway GPRS Support Node)
Bên cạnh 4 thành phần chính nêu trên thì phần MSC (Mobile Switching Center) cũng không thể không kể ñến
Mạng GPRS trong hệ thống GSM có các ñặc ñiểm sau:
- Tương tác giữa GPRS và mạng GSM hiện tại ñược thông qua hệ thống báo hiệu số 7
- MSC và VLR không thực sự cần thiết khi ñịnh tuyến dữ liệu GPRS nhưng nó ñược dùng khi kết nối GPRS trên mạng GSM hiện tại
- HLR chứa thông tin chi tiết về thuê bao trong mạng GPRS
- AUC ñược dùng ñể xử lý nhận thức và mật mã
- EIR ñược sử dụng cho nhận thức thiết bị di ñộng
Các khối của 1 mạng GPRS ñược biểu diễn ở hình 8:
Hình 8: Các khối của mạng GPRS
Trang 302.1 Trạm ñi ñộng
Trạm di ñộng (MS - mobile station) có thể là một máy tính xách tay hay bỏ túi, một máy ñiện thoại di ñộng hoặc bất kỳ một thiết bị nào khác có
hỗ trợ công nghệ GPRS Về mặt chức năng, MS bao gồm hai cấu kiện:
- Thiết bị ñầu cuối TE (terminal equipment), chẳng hạn như một máy tính xách tay;
- ðầu cuối di ñộng MT (Mobile Terminal), chẳng hạn như một modem
- Có 3 loại MS ñược quy ñịnh cho việc sử dụng mạng GPRS là A, B và
C dựa vào sự ñăng nhập tới mạng PLMN mà GPRS hỗ trợ, MS sẽ thông báo tới mạng về lớp GPRS và tiềm năng ña khe thời gian của nó
Tuỳ thuộc vào loại thiết bị và vào khả năng mạng, trạm di ñộng sẽ hoạt ñộng theo một trong ba chế ñộ làm việc:
- Cấp A: hỗ trợ ñồng thời sự ñăng nhập, sự khởi hoạt (activiation), giám sát báo khẩn (invocation), lưu lượng cho phép trạm di ñộng cùng một lúc phát ñi các dữ liệu và tiếng nói, có nghĩa là làm việc ñồng thời trong cả mạng GSM lẫn GPRS
- Cấp B: hỗ trợ ñồng thời sự ñăng nhập, sự kích hoạt, giám sát Tuy nhiên, nó chỉ hỗ trợ thông báo khẩn ñồng thời trong giới hạn Ví dụ như kênh
ảo GPRS sẽ không ñược giải quyết do sự có mặt của lưu lượng chuyển mạch kênh Trong trường hợp như vậy, sự kết nối ảo GPRS sẽ bị bận hoặc treo, ñồng thời lưu lượng sẽ không ñược hỗ trợ bởi MS cấp B Thuê bao có thể phát hoặc thu các cuộc gọi của cả 2 dịch vụ GSM và GPRS liên tiếp nhưng không ñồng thời Sự lựa chọn dịch vụ thích hợp ñược thực hiện tự ñộng Nói cách khác, cấp B cho phép trạm di ñộng phát ñi cả tiếng nói cả dữ liệu, nhưng vào các thời ñiểm khác nhau, có nghĩa là không ñồng thời
- Cấp C: chỉ hỗ trợ sự ñăng nhập không ñồng thời Nếu cả 2 dịch vụ ñược hỗ trợ thì MS loại C chỉ có thể phát hoặc thu hoặc ñồng thời phát và thu
Trang 31các cuộc gọi chỉ từ dịch vụ tự lựa chọn hoặc mặc ñịnh Trạng thái dịch vụ GSM hoặc GPRS không ñược lựa chọn bị loại khỏi mạng Thêm vào ñó, khả năng của MS cấp C ñể thu và phát bản tin ngắn SMS là tùy chọn Nhưng ñến hiện nay, cấp C chỉ cho phép trạm di ñộng làm việc trong chế ñộ GPRS
Khi ñấu nối vào mạng GPRS trạm di ñộng (mà chính xác hơn là thành phần TE) sẽ nhận ñịa chỉ IP; ñịa chỉ này không thay ñổi trước thời ñiểm ñấu nối của ñầu cuối di ñộng MT; hơn nữa, trạm di ñộng thậm chí có thể không nghi ngờ gì về việc nó là di ñộng Trạm di ñộng thiết lập kết nối với nút dịch
vụ của các thuê bao GPRS, mà sẽ ñược mô tả ở sau
2.2 Trạm gốc
Trạm gốc BSS (Base Station System) thu tín hiệu vô tuyến từ trạm di ñộng và tuỳ thuộc vào việc cái gì ñược phát ñi (tiếng nói hay dữ liệu) mà nó
sẽ chuyển tiếp lưu lượng:
- Tới trung tâm chuyển mạch di ñộng MSC (Mobile Switching Center) vốn là thành phần tiêu chuẩn của mạng GSM;
- Tới nút hỗ trợ dịch vụ GPRS (SGSN- Servỉng GPRS Support Ngọc)
là nơi chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu ñến/ñi của GPRS
Thành phần của BSS bao gồm: BSC, PCU và BTS
BSC làm các chức năng sau trong GPRS:
- Quản lý mobile GPRS
- Xử lý tìm gọi của GPRS
- Quảng bá thông tin GPRS ðây là phần không thể thiếu trong các dịch
vụ GPRS của các mạng di ñộng ở Việt Nam hiện nay
BTS làm các chức năng sau
-Tách riêng cuộc gọi giữa chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói trước khi chuyển ñến MSC/VLR và dữ liệu gỏi khi ñến SGSN
Trang 32- Giao diện vô tuyến cho dữ liệu gói
Khối ñiều khiển gói (PCU - Packet Control Unit):
Khối PCU ñược bổ sung vào cơ sở hạ tầng của GSM, có thể coi ñây là
sự nâng cấp phần mềm cho BSC, PCU có quan hệ với các giao thức vô tuyến lớp thấp, nó xử lý lưu lượng dữ liệu và tách ra khỏi lưu lượng thoại GSM Ngoài ra, PCU còn thêm chức năng tạo gói và ñiều khiển ñộng liên kết vô tuyến ðiều này cho phép nhiều người sử dụng có thể truy cập tới nguồn tài nguyên vô tuyến giống nhau theo những phương pháp truy nhập riêng và giải phóng kênh truyền khi không sử dụng
PCU làm các chức năng sau:
- Chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên vô tuyến dữ liệu gói trong BSS
- PCU chịu trách nhiệm xử lý lớp MAC và PLC của giao diện vô tuyến,
lớp BSSGP và NS của giao diện Gb
- Truyền dữ liệu gói
2.3 Nút phục vụ các thuê bao GPRS
Nút phục vụ thuê bao SGSN (Serving GPRS Support Node) là thành
phần chủ yếu của mạng GPRS Nó có nhiệm vụ chuyển tiếp các gói IP mà trạm di ñộng gửi ñi và nhận ñược
Về thực chất nó cũng là một trung lâm chuyên mạch giống như MSC trong GSM, nhưng có khác ở chỗ nó chuyển mạch cho các gói chứ không phải các kênh Thông thường, nút này ñược xây dựng trên cơ sở OC Unix và
có ñịa chỉ IP riêng của nó.Từ quan ñiểm an toàn, SGSN có thể có các chức
năng:
* Kiểm tra sự cho phép các thuê bao sử dụng các dịch vụ ñã ñược mã hoá (authentication) Cơ chế chứng thực của GPRS giống với cơ chế tương tự trong GSM
Trang 33* Giám sát các thuê bao ñang hoạt ñộng
* Mã hoá các dữ liệu Thuật toán mã hoá trong công nghệ GPRS (GEA
1, GEA 2, GEA 3) khác với các thuật toán mã hoá trong GSM (A5/1, A5/2, A5/3), nhưng ñược xử lý trên cơ sở các thuật toán ñó
2.4 Nút ñịnh tuyến của GPRS
Nút ñịnh tuyến GGSN (gateway GPRS suppo node) cũng là một thành phần quan trọng của công nghệ GPRS và chịu trách nhiệm thu và phát các dữ liệu từ các mạng bên ngoài, chẳng hạn như Internet hay mạng của các nhà khai thác GPRS khác Nói cách khác, nếu nhìn từ phía các mạng gói IP bên ngoài thì GGSN hoạt ñộng như 1 bộ ñịnh tuyến cho các ñịa chỉ IP của mọi thuê bao ñược phục vụ bởi mạng GPRS Từ quan ñiểm các nhà khai thác mạng GPRS bên ngoài thì ñây là các bộ ñịnh tuyến thông thường (cũng giống như SGSN, chúng dựa trên Unix) có nhiệm vụ nhận các dữ liệu cho tất cả các thuê bao dịch vụ GPRS Ngoài việc ñịnh tuyến GGSN còn có nhiệm vụ phân phối các ñịa chỉ IP và các dịch vụ tính cước C
2.5 MSC (Mobile Switching Center):
MSC ñảm nhiệm các chức năng sau:
- Cập nhật thông tin từ SGSN
- Yêu cầu gọi CS ñến SGSN
- Kết hợp báo hiệu cho mobile loại A/B
- Ngưng tạm thời hoặc chiếm lại (A và Gb)
3 - GIAO DIỆN VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ CỦA MẠNG GPRS
3.1 Các giao diện mạng:
- Giao diện Gb là giao diện giữa BSS (PCU và SGSN)
- Giao diện Gb là giao diện giữa GGSN và mạng dữ liệu công cộng
Trang 34- Giao diện Gb là giao diện giữa SGSN và GGSN (hoặc giữa 2 SGSN) trong một mạng di ñộng)
- Giao diện Gb là giao diện giống như Gn nhưng giữa 2 mạng di ñộng khác nhau
Các giao diện sau chỉ dùng ñể truyền tải báo hiệu:
- Giao diện Gc: giữa GGSN và HLR/GR
- Giao diện Gf: giữa SGSN và EIR
- Giao diện Gr: giữa SGSN và HLR/GR
- Giao diện Gs: giữa SGSN/SLR và MSC/VLR
- Giao diện Gd: giữa 1 SGSN hoặc 1 MSC ñấu nối tới trung tâm SMS
3.2 Các kết nối trong mạng GPRS:
Mạng GPRS thực hiện chức năng chuyển các gói dữ liệu từ ñiểm tới ñiểm (PTP-Point To Point) cho người sử dụng như:
- Từ ñiểm truy nhập di ñộng (Um) tới ñiểm truy nhập di ñộng (Um)
- Từ ñiểm truy nhập di ñộng (Um) tới ñiểm truy nhập cố ñịnh (Gi)
- Từ ñiểm truy nhập cố ñịnh (Gi) tới ñiểm truy nhập di ñộng (Um) Chuẩn X.28 ñược áp dụng cho truy nhập từ MS tới GGSN
Chuẩn X.25 ñược áp dụng cho truy nhập từ GGSN ñến các mạng dữ liệu bên ngoài
Có 2 dạng kết nối hỗ trợ:
PTP-CLNS (Point To Point - Connectionless Network Servicel: Dịch
vụ mạng không hướng kết nối, sử dựng giao thức IP
PTP-CONS (Point To Point - Counection Otiented Network Service): Dịch vụ mạng hướng kết nối, sử dụng giao thức X.25
Trang 353.3 Nguyên tắc hoạt ñộng của GPRS
Khi hoạt ñộng, một thiết bị ñầu cuối GPRS làm việc giống như một ñiện thoại di ñộng chuẩn - cả hai liên lạc với một trạm gốc và cơ sở hạ tầng cung cấp tính năng xác thực, kết nối và dịch vụ ðiểm khác biệt chính là GPRS cho phép người sử dụng “ñược kết nối" liên tục với mạng
Thay vì gửi dữ liệu tới một ñích cố ñịnh - kết nối quay số, GPRS cho phép các gói dữ liệu ñược chèn vào một luồng kết nối thường trực Các gói tin
từ những người sử dụng khác nhau trong một tế bào ñược ñan xen, sao cho dung lượng truyền dẫn "luôn có" (always-on) ñược chia sẻ, mà không có khe thời gian ñịnh trước thường trực ñược phân bổ cho một cuộc gọi Do ñó, dung lượng có thể ñược phân bổ khi cần thiết và giải phóng khi không cần
Tốc ñộ truyền dữ liệu GSM là 14,4 kbit/s thông qua một kết nối cố ñịnh ñược thay thế trong GPRS bằng cách truy nhập vào từ 1 tới 8 khe thời gian ñồng thời chạy với dung lượng kết hợp vào khoang 14,4 kbit/s cho mỗi khe Tốc ñộ dữ liệu cụ thể tùy thuộc vào các ñiều kiện vô tuyến Dung lượng này
có ñược ñến mức nào tùy thuộc vào các phiên bản GPRS khác nhau và các ñặc tính khác nhau
Ví dụ: GPRS lớp 8 (Class 8 GPRS) có thể xử lý tới 5 khe thời gian kế tiếp nhau, 4 khe nhận vả 1 khe phát tín hiệu - cho tốc ñộ dữ liệu chiều về lên tới 50 kbit/s Lớp 12 (Class 12 GPRS) cho phép bất kì tổ hợp nào của 5 khe giữa thu và phát
Tất cả các gói tin ñược truyền dẫn trên các khe thời gian ñược chuyển
từ trạm gốc (BTS) nhờ nút mạng hỗ trợ dịch vụ GPRS (SGSN) một SGSN có thể hỗ trợ nhiều trạm gốc, SGSN truy tìm tất cả các máy di ñộng trong phạm
vi vùng phục vụ của nó Khi một thiết bị di ñộng gửi các gói dữ liệu chúng ñi qua SGSN tới GGSN Tại ñây, các gói ñược biến ñổi ñể truyền qua mạng có thể là Intemet, X.25 hoặc một mạng riêng Các gói tin nhận từ Intemet (nghĩa
Trang 36là gói IP) gửi tới máy di ñộng ñược nhận bởi GGSN, chuyển tiếp ñến SGSN phù hợp và sau ñó chuyển ñến người sử dụng di ñộng
ðể chuyển tiếp các gói tin cho nhau thì SGSN và GGSN ñóng gói chúng bằng một giao thức chuyên dùng gọi là giao thức ñường hầm GPRS (GTP – GPRS Tunnel Protocol) hoạt ñộng trên nền giao thức TCP/IP chuẩn Các chi tiết chuyển ñổi này của SGSN và GGSN là trong suốt với người sử dụng
3.4 Các thành phần khác của mạng GPRS
* HLR (Home Location Register) - bộ ghi vị trí thường trú (các thuê bao riêng của mạng) có nhiệm vụ lưu trữ thông tin về mỗi cá nhân phải thanh toán cước dịch vụ cho nhà khai thác GPRS của chính mạng này ðặc biệt là HLR lưu trữ thông tin về các dịch vụ phụ, về các tham số chứng thực và về ñịa chỉ IP Các thông tin này ñược trao ñổi giữa HLR và SGSN
* VLR (Visitor Location Register) - bộ ghi vị trí tạm trú (các thuê bao
chuyển vùng) có nhiệm vụ lưu trữ thông tin về mỗi trạm di ñộng mà vào thời ñiểm cho trước ñang nằm trong vùng phủ sóng của SGSN Trong VLR có lưu trữ các thông tin về các thuê bao tương tự như trong HLR nhưng chỉ tới khi thuê bao rời khỏi vùng lãnh thổ mà bộ ghi tạm trú này phục vụ
* EIR (Equipment Identity Register) - bộ ghi danh tính thiết bị (ghi các
dữ liệu ñể nhận dạng thiết bị) có nhiệm vụ lưu giữ các thông tin cho phép khoá các cuộc gọi từ các thiết bị gian lận, trộm cắp hoặc bất hợp pháp
Trang 37khi MS quyết ñịnh sử dụng dịch vụ GPRS MS tự nhận biết do sử dụng ñặc tính GSM của nó là số hiệu nhận dạng thuê bao di ñộng IMSI (Intemational Mobile Station Indentity) và số hiệu nhận dạng tuyến logic tạm thời TLLI (Temporary Logical Linh Identity)
ñộ ưu tiên, mức ñộ tin cậy, khả năng tiếp thông (throighput), trễ, tính năng bảo an
Hình 9: Lưu ñồ trạng thái nhập /tách khỏi GPRS
Trang 38Chuyển từ trạng thái rỗi (Idle) sang trạng thái sẵn sàng (Ready):
Khi chuyền từ trạng thái rỗi sang sẵn sàng, trước tiên máy di ñộng phải thực hiện ñăng nhập và nếu thành công nó sẽ ñược mạng (SGSN) nhận biết Nếu không thành công, máy di ñộng sẽ quay lại trạng thái rỗi và SGSN cũng tương tự
Khi ở trạng thái sẵn sàng, giao thức dữ liệu gói PDP ñược kích hoạt cho phép người sử dụng MS ñược thiết lập lớn phiên (session) dữ liệu gói với mạng dữ liệu gói (PDN), ñiều này tạo liên kết mạng dữ liệu gói PDN (Packet Data Network) giữa MS và SGSN
Trong phạm vi PDP có hiệu lực, eo thể truyền các khối dữ liệu giao thức PDU (Packet Data Ung) Một khi quá trình phát các PDU kết thúc thì bộ ñịnh thời cho trạng thái sẵn sàng (Ready Timer) bắt ñầu hoạt ñộng với giá trị mặc ñịnh nhưng có thể thay ñổi bởi SGSN Tuy nhiên, cả hai MS và SGSN phải sử dụng cùng một giá trị Lúc này MS sẽ cập nhật cùng ñịnh tuyến (Routing Area)
Chuyển từ trạng thái sẵn sàng trạng thái dự phòng (Standby)
Trường hợp này xảy ra khi mãn hạn bộ ñịnh thời cho trạng thái sẵn sàng hoặc sự cưỡng chế từ MS hay SGSN Nếu xảy ra một trong các ñiều kiện vừa nêu trên giao diện RLC/MAC thì sau ñó MS chuyển sang trạng thái
dự phòng Ở trường hợp này chỉ còn cập nhật vùng ñịnh tuyến
Chuyển từ trang thái dự phòng sang trạng thái sẵn sàng
Một khi các khối PDU dược phát/thu, MS và SGSN sẽ chuyển sang trạng thái sẵn sàng và vùng PDP ñược khởi hoạt
Chuyển tư trang thái dự phòng sang trang thái rỗi
Khi ở chế ñộ dự phòng thì bộ ñịnh thời thứ 2 cũng hoạt ñộng Khi mãn hạn ñịnh thời hoặc một bản tin MAP (Mobile Application Phủ) cũng hủy bỏ
vị trí (Cancel Location) thu ñược từ HLR thì sau ñó nó thực hiện chuyển sang
Trang 39trạng thái rỗi Vùng PDP (Packet Data Protocol) và MM (Mobile
Management) ñược chuyển ñi từ MS, SGSN và GGSN
Chuyển từ trang thái sẵn sàng sang trạng thái rỗi:
Do tách khỏi GPRS hay hủy bỏ vị trí ñịnh vị sẽ làm thay ñổi trạng thái
từ sẵn sàng sang trạng thái rỗi và trong quá trình này, cả hai phạm vi PDP và
MM sẽ ñược chuyển bỏ vì MS không còn ñược tiếp tục kết nối tới mạng GPRS
3.5.2 ðăng nhập và rời khỏi GPRS:
Trong quá trình ñăng nhập GPRS, MS chuyển trạng thái của nó từ rỗi IDLE sang trạng thái sẵn sàng READY ðiều này có thể ñược thực hiện khi thuê bao mở máy hoặc khi thuê bao kích hoạt GPRS cho máy ñầu cuối ñã ñăng nhập IMSI
Khi rời khỏi GPRS thì MS chuyển trạng thái của nó từ sẵn sàng READY hoặc dự phòng STANDBY sang trạng thái rỗi IDLE Công việc này
có thể ñược thực hiện khi thuê bao tắt nguồn máy di ñộng hoặc ngừng kích hoạt GPRS thiết bị di ñộng có ñăng nhập IMSI
a ðăng nhập GPRS:
Quá trình ñăng nhập GPRS rất giống quá trình cập nhật vùng ñịnh tuyến Vì vậy chỉ những ñiều khác biệt giữa ñăng nhập và cập nhật ñược trình bày như sau:
Có hai sự khác biệt:
- Không có các bản tin về khung giao thức PDP ñược trao ñổi (ví dụ như giữa hai SGSN như ở quá trình cập nhật vùng ñịnh tuyến ngoài SGSN) vì toàn bộ các khung giao thức PDP không hoạt ñộng do MS ñã thoát khỏi GPRS
Trang 40- Nếu thẻ SIM là mới thì bước ñầu tiên khi yêu cầu ñăng nhập MS cần phát ñi yêu cầu này cùng với số nhận dạng IMSI không có P-TMSI bởi MS không có P-TMSI
Trong quá trình ñăng nhập GPRS cũng có thể kết hợp quá trình ñăng nhập IMSI nếu giao diện Gs giữa MSC/VLR và SGSN ñược trang bị Nếu giao diện này không ñược trang bị và nếu MS muốn thực hiện cả ñăng nhập GPRS và IMSI thì MS sẽ thực hiện ñãng nhập lMSI trước
b Rời khỏi GPRS:
Chức năng rút khỏi GPRS cho phép MS thông tin cho mạng là MS muốn rút khỏi GPRS hoặc kết họp ra khơi GPRS/IMSI Chức năng rút khỏi GPRS ngầm ñịnh cũng có thể sau khi ñịnh thời phạm vi di ñộng ñã mãn hạn hoặc sau khi một sự cố vô tuyến không thể khắc phục ñược do mất tuyến logic Lúc này mạng sẽ cắt MS mà không cần thông báo cho nó (bởi vì ở các trường hợp này MS cũng không còn duy trì ñược lâu hơn)
Ở bản tin yêu cầu rút khỏi GPRS do MS phát ñi có một dấu hiệu ñể thông báo cho SGSN biết ñế rút khỏi GPRS này phải do thiết bị tắt nguồn hay không
ðiều này cần làm bởi nếu do tắt nguồn thì SGSN không cần phát ñi bất
kì bản tin tiếp nhận rút tách nào cho MS (Bởi vì MS không thể thu ñược)