1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH

127 853 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩmnông sản được xác định là vấn đề then chốt để phát triển sản xuất nông nghiệphiệu quả, nâng cao giá trị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN,

TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH VỚI CÔNG TY

CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU

DỨA ĐỒNG GIAO”

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng

Chuyên nghành đạo tạo : Kinh tế

HÀ NỘI, 2014 LỜI CAM ĐOAN

Trang 2

Em xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực.

Em xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khoa luận này đãđược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014 Sinh viên

Lê Hồng Nhung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, emcòn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo rất tận tình của thầy giáo, cùng

sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáoTrường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, những người đã trang bị cho em kiếnthức cơ bản và định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức Emđặc biệt biết ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng, người đã dành thờigian quý báu nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đến khihoàn thành đề tài

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các phòng, ban của Công

ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, Đội trưởng đội sản xuất Trạivòng và Bãi Sải; Ban lãnh đạo UBND xã Quang Sơn và các hộ nông dângiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận với thực tế hoạt động kinhdoanh tại cơ sở tại Thị xã Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và các bạn bè đã động viên,giúp đỡ em trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014 Sinh viên

Lê Hồng Nhung

Trang 4

TÓM TẮT

Việt Nam là một nước phát triển chủ yếu dựa vào ngành nông nghiệp,nhưng sản xuất còn lạc hậu, lối sản xuất nhỏ lẻ manh mún, thêm vào đó chấtlượng sản phẩm chưa cao nên khả năng tiêu thụ còn hạn chế Trong nhữngnăm gần đây, sản xuất nông nghiệp ở Việt nam đã và đang đối diện với rấtnhiều khó khắn thách thức, đặc biệt là sự bất ổn của thị trường tiêu thụ sảnphẩm tình trạng “ được mùa rớt giá” diễn ra với nhiều loại nông sản Chính

vì vậy, tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩmnông sản được xác định là vấn đề then chốt để phát triển sản xuất nông nghiệphiệu quả, nâng cao giá trị của nông sản thông qua chế biến, góp phần cải thiệnđời sống cho người dân, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biếnnông sản phát triển bền vững với nguồn cung nguyên liệu ổn định

Xã Quang Sơn là một xã miền núi có diện tích lớn nhất trên đại bànT.X Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình đã và đang phát triển theo hướng liên kếtthông qua hợp đồng sản xuất và tiêu thụ với Công ty CPTPXK Đồng Giaotrong nhiều năm qua đã đạt hiệu quả kinh tế đáng khích lệ Trong mới liênkết này CT đóng vai trò cung cấp vốn,vật tư , kỹ thuật trồng, chăm sóc chocác hộ dân và bao tiêu toàn bộ sản phẩm đã ký kết trong hợp đồng Các hộdân sản xuất trên dất của CT, phải tuân thủ định hướng sản xuất và bán dứanguyên liệu cho CT Tuy nhiên trong quá trình liên kết đã phát sinh nhiều bấtcấp, nhất là vấn đề vi phạm các diều khoản HĐ của cả hai phía chính vì thực

tiễn đó mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa hộ dân xã Quang Sơn, TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình với công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu dứa Đồng Giao”

Mục đích của nghiên cứu này là nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất

Trang 5

dứa nguyên liệu của các hộ dân với Công ty CPTPXK dứa Đồng Giao Kếtqủa nghiên cứu cho thấy Công ty và hộ dân liên kết sản xuất dứa nguyênliệu thông qua hợp dồngđược ký kêt hàng năm trong đó xác định rõ sảnlượng giao khoán, giá bán sản phẩm trong từng vụ, diện tích dứa cần trồngmới Mặc dù sản lượng thu mua dứa nguyên liệu của Công ty trong năm

2013 vượt 2% so với sản lượng giao khoán nhưng tình trạng hộ không hoànthành hợp đồng gaio khoán vẫn chiếm 6,6% Nhiên cứu này cũng đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ liên kết giữa các hộ dân vàcông ty trong thời gian tới Các giải pháp này bao gồm tăng cường tuyêntruyền nâng cao nhận thức của hộ dân về lợi ích và trách nhiệm thực hiệnhợp đồng, tăng cường hỗ trợ vật tư cho hộ dân, điều chỉnh một số điều khoảnvề giá cả trong hợp đồng, đảm bảo thanh toán cho hộ dân đúng hạn, nâng caovai trò của chính quyền đại phương vfa nhà nước trong liên kết thông quahợp đồng

Bố cục và nội dung của đề tài được trình bày như sau:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 3

TÓM TẮT i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT TRONG SX VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu 5

2.1.1 Khái niệm và vai trò của hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản 5

2.1.2 Nội dung đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ dứa nguyên liệu 11

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng 19

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản ở các nước trên thế giới và ở VN 22

2.2.1 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản ở các nước trên thế giới 22

2.2.2 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản ở Việt Nam 26

Trang 7

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm về tăng cường thực hiện hợp đồng liên kết

trong SX và tiêu thụ nông sản 30

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty DOVECO 33

3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 34

3.1.2 Khái quát tình hình cơ bản của xã Quang Sơn 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 36

3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu 36

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu : 39

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 39

3.2.4 Phương pháp thống kê kinh tế 40

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

4.1 Khái quát về hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa công ty với hộ dân trên địa bàn xã Quang Sơn 42

4.1.1 Khái quát về nội dung hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa công ty với hộ dân trên địa bàn xã Quang Sơn 42

4.1.2 Khái quát về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất dứa nguyên liệu trên địa bàn xã Quang Sơn 45

4.2 Tình hình liên kết sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu thông qua hợp đồng giữa công ty DOVECO và hộ dân xã Quang Sơn 47

4.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ diều tra 47

4.2.2 Tình hình ký kết hợp đồng với Công ty của hộ điều tra 48

4.3 Đánh giá tình hình thực hiện đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa Công ty DOVECO và hộ dân xã Quang Sơn 51

4.3.4 Đánh giá tình hình hỗ trợ kỹ thuật trồng và chăm sóc của Công ty DOVECO trên địa bàn xã Quang Sơn 62

4.3.5 Đánh giá tình hình thực hiện thu mua dứa nguyên liệu theo hợp đồng của công ty DOVECO với các hộ dân xã Quang Sơn 65

4.3.7 Đánh giá về tình hình thanh toán của công ty với các hộ dân trên địa bàn xã Quang Sơn 75

Trang 8

4.3.8 Kết quả đạt được trong liên kết SX và tiêu thụ giữa DOVECO và hộ dân

xã Quang Sơn 76

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng liên kết giữa CT DOVECO và các hộ dân Xã Quang Sơn 78

4.4.1 Sự biến động giá bán dứa trên thị trường 78

4.4.2 Chế tài giá và cơ chế thanh toán của Công ty DOVECO 79

4.4.3 Nhận thức của hộ dân khi tham gia liên kết 80

4.4.4 Công tác quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng 83

4.4.5 Các yếu tố khác 84

4.5 Giải pháp tăng cường thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ dứa giữa CT DOVECO và hộ dân xã Quang Sơn 84

4.5.1 Nghiên cứu bổ sung và điều chỉnh một số diều khoản trong hợp đồng liên kết 84

4.5.2 Đảm bảo thanh toán tiền dứa nguyên liệu cho hộ dân đúng thời hạn 85

4.5.3 Tăng cưỡng hỗ trợ vật tư cho các hộ nông dân 85

4.5.4 Có phương án chia sẻ rủi ro giữa hai bên 86

4.5.5 Tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp và nhà khoa học 86

4.5.6 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các hộ dân về trách nhiệm thực hiên hợp đồng 87

4.5.7 Nâng cao vai trò cúa cấp chính quyền điạ phươngtrong liên kết thôngqua hợp đồng 88

4.5.8 Nâng cao vai trò của Nhà nước trong liên kết thông qua hợp đồng 88

V Kết Luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các hình thức hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa doanh

nghiệp và các hộ nông dân 9

Bảng 3.1 Tình hình cơ bản của xã Quang Sơn năm 2012 35

Bảng 4.1 Nội dung cơ bản của hợp đồng giao khoán sử dụng đất 44

Bảng 4.2 Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng giao khoán SXNN (năm 2013) 45

Bảng 4.3 Tình hình thực hiên hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu xã Quang Sơn 46

Bảng 4.4 Thông tin chung các hộ điều tra năm 2013 47

Bảng 4.5 Thời điểm ký kết hợp đồng giao khoán sản lượng 48

Bảng 4.7 Tình hình thực hiện trồng mới theo hợp đồng 51

Bảng 4.8 Chi phí bình quân đầu tư trên 1 ha dứa trồng mới 52

Bảng 4.9 Tình hình hỗ trợ vật tư ứng trước cho dứa trồng mới 54

Bảng 4.10 Tình hình cung ứng phân bón theo hợp đồng 55

Bảng 4.11 Ý kiến đánh giá của hộ về tình hình cung ứng phân bón của công ty 57

Bảng 4.12 Cung ứng vật tư đối với dứa kinh doanh trên 1 ha 59

Bảng 4.13 Tình hình thực hiện sản lượng giao khoán theo hợp đồng 60

Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ dứa của các hộ dân xã Quang Sơn 61

Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá về sản lượng giao khoán theo hợp đồng 62

Bảng 4.16 Tổ chức tập huấn cho các hộ tham gia sản xuất dứa nguyên liệu 63

Bảng 4.17 Ý kiến đánh giá của hộ về biện pháp hỗ trợ kỹ thuật trồng, chăm sóc công ty (%) 64

Bảng 4.18 Mức hỗ trợ vận chuyển của công ty DOVECO theo hợp đồng 67

Bảng 4.19 Ý kiến đánh giá về phương thức thu mua và hỗ trợ vận chuyển 67

Bảng 4.20 Giá thu mua dứa nguyên liệu của công ty CPTPXK Đồng Giao 69

Trang 10

Bảng 4.21 Ý kiến đánh giá của hộ về giá thu mua dứa theo hợp đồng 69Bảng 4.22 Số lượng hộ vi phạm hợp đồng 72Bảng 4.23 Ý kiến đánh giá của hộ về cơ chế thanh toán trong hợp đồng (%) 76Bảng 4.24 Kết quả kinh tế của các hộ tham gia liên kết trên địa bàn xã Quang Sơn 2013 77Bảng 4.25 Đánh giá yếu tố thời gian ký kết ảnh hưởng đến mức độ vi phạm hợp đồng 81Bảng 4.26 Đánh giá yếu tố trình độ văn hóa ảnh hưởng đến mức độ vi phạm hợp đồng 82

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Công ty CPTPXK Đồng Giao 35

Sơ đồ 4.1 Cơ chế liên kết trong hình thức giao khoán đất của công ty cho

hộ dân 44 Biểu đồ 4.1 Giá bán Dứa của các hộ nông dân ở xã Quang Sơn năm 2013

71

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Công ty CPTPXK Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu

TX Tam Điệp Thị xã Tam Điệp

TNBQ/LĐ Thu nhập bình quân trên 1 lao động

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã vàđang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là sự không ổn

định của thị trường tiêu thụ sản phẩm Ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn còn

đang là nền nông nghiệp nhỏ, manh mún, sản xuất theo kiểu truyền thống.Tình trạng “ được mùa rớt giá” diễn ra thường xuyên đối với nhiều loại nôngsản Chính vì vậy, tăng cường mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm nông sản được xác định là một trong những khâu then chốt để pháttriển sản xuất nông nghiệp hiệu quả, góp phần cải thiện đời sống cho ngườinông dân đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến nông sảnphát triển bền vững dựa trên nền cung cấp nguyên liệu ổn định Điều nàyđược cụ thể hóa bằng quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng và nhiềucác văn bản pháp quy khác như Chỉ thị 25/2008/CT-TTg về việc tăng cườngchỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng; Chỉ thị 1965/CT-BNN-TT năm

2013 về việc đẩy mạnh liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản theo mô hình cánhđồng mẫu lớn

Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là một trong nhữngđơn vị đi đầu trong xuất khẩu sản phẩm nông sản nói chung và sản phẩm dứanói riêng Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, công ty đã và đangxây dựng hoàn thiện quan hệ liên kết thông qua hợp đồng với các hộ nôngdân trong sản xuất dứa nguyên liệu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,đảm bảo cung cấp đủ sản lượng dứa nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu chế biếncủa công ty, đồng thời góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của các hộnông dân phát triển ổn định Có thể nói, việc liên kết với các hộ nông dân

Trang 14

trong thời gian qua đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định nguồn cungnguyên liệu, nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động chế biến của công ty.Tuy vậy, không ít vấn đề đã và đang phát sinh trong quá trình thực hiện liênkết, đặc biệt là tình trạng vi phạm các điều khoản liên kết, tình trạng bán sảnphẩm ra ngoài thị trường Vì vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là “ Tại sao có nhiều

hộ dân lại phá vỡ hợp đồng bán sản phẩm ra ngoài?” “ Tại sao CT luônchậm trễ trong thanh toán ?”, “ Tại sao mặc dù đã ký kết hợp đồng sản xuất

và tiêu thụ nhưng cả hai phía đều có vi phạm ở các mức độ khác nhau?”.Làm thế nào để tăng cường trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên tham gialiên kết, hạn chế tình trạng vi phạm hợp đồng liên kết là vấn đề hết sức quantrọng đối với công ty Vì vậy nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểuthực trạng mối quan hệ liên kết, từ đó đề xuất các giải pháp mối quan hệ liênkết trong sản xuất dứa nguyên liệu của hộ nông dân với công ty CPXK ĐồngGiao trong thời gian tới

Xuất phát từ thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa hộ dân xã Quang Sơn, TX Tam Điệp, tỉnh Ninh Bìnhvới công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu dứa Đồng Giao”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu tình hình thực hiện hợp đồngliên kết trong sản xuất và tiêu thụ dứa nguyên liệu giữa các hộ dân và công tyDOVECO, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thưc hiện hợp đồngliên kết của hộ dân và công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tình hình thực hiện hợp đồng liên kếttrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản

Trang 15

- Đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêuthụ sản phẩm dứa nguyên liệu giữa hộ dân và công ty DOVECO

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng liênkết trong SX và tiệu thụ dứa nguyên liệu giữa hộ dân và công ty DOVECO

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực hiện hợp đồng liên kếtgiữa hộ dân và công ty DOVECO

Trang 16

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến mối liên kết trong sản xuất và tiêuthụ Dứa của các hộ nông dân trên địa bàn xã Quang Sơn với công ty Cổ phầnthực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài nghiên cứu tình hình nhận giao khoán sử dụng đất vào mục đíchsản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trồng dứa, tình hình thực hiệnhợp đồng giữa hộ dân và công ty DOVECO, sản lượng dứa nguyên liệu sảnxuất và nhập vào nhà máy hàng năm

Trang 17

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LIÊN KẾT TRONG SX VÀ TIÊU THỤ DỨA

NGUYÊN LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ dứa nguyên liệu.

2.1.1 Khái niệm và vai trò của hợp đồng liên kết trong

SX và tiêu thụ nông sản

a Khái niệm hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản

Theo Điều 1 Pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế của Việt Nam định nghĩa vềhợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản như sau:

Hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là sự thỏa thuậnbằng văn bản tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện côngviệc sản xuất, trao đổi hàng hóa dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định

rõ ràng và quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xác định và thực hiện kế hoạchcủa mình

b Vai trò của hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản

Hợp đồng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là sự thỏa thuậngiữa các chủ thể kinh doanh trên nguyên tắc tự nguyện, dưới sự bảo trợ củapháp luật Thông qua các hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ, Nhà nước, mà đạidiện là các cơ quan pháp luật sử dụng luật pháp để bảo vệ lợi ích chính đángcủa các bên liên quan và lợi ích chung của toàn xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, việc trao đổi, mua bán sản phẩm hàng hóadịch vụ giữa các đơn vị, tổ chức được thực hiện tự do thông qua quan hệ cungcầu Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các quan hệ liên kết sản xuất và tiêuthụ, do các đơn vị chưa có độ tin cậy lẫn nhau nên cần phải thực hiện các giaodịch thông qua hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ với các điều khoản cụ thể vàđược pháp luật thừa nhận Thông qua việc ký kết hợp các hợp đồng, các chủthể kinh doanh có căn cứ vững chắc để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh

Trang 18

doanh của mình Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thểthực hiện tốt nếu như các hợp đồng mua bán nguyên liệu, vật tư, sản phẩmmột cách suôn sẻ.

Hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa kếhoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng khâu, quá trình sảnxuất, hay từng địa điểm cụ thể Sau khi hợp đồng được ký kết, hai bên đềuyên tâm tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch đã định, do cónhững ràng buộc chặt chẽ theo từng điều khoản, nội dung của hợp đồng.Chính vì vậy, hợp đồng kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mọidoanh nghiệp

Khi một trong các điều khoản của hợp đồng bị vi phạm, các bên đều cóthể đề nghị pháp luật can thiệp để bảo vệ lợi ích của mình Các điều khoảnthỏa thuận trong hợp đồng đều thể hiện sự bình đẳng về mặt lợi ích kinh tế vàtrách nhiệm pháp lý của mỗi bên Vì vậy hợp đồng kinh tế là căn cứ quantrọng Mang tính pháp lý để các bên tham gia đạt được mục tiêu cao nhất

Hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ là căn cứ pháp lý để đảm bảo quyền

và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết và làm cơ sở để cơ quan phápluật xét xử khi có tranh chấp

Liên kết SX và tiêu thụ thông qua hợp đồng là một hình thức đảm bảođem lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan, loại bỏ vai trò của các tầnglớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ được người sản xuất, nhất làngười nghèo khi mua sản phẩm Liên kết SX và tiêu thụ thông qua hợp đồnggiữa doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân cho phép xóa bỏ độc quyền đốivới các doanh nghiệp trong việc cấp, ép giá khi mua sản phẩm của ngườinông dân Mặt khác, thực hiện liên kết thông qua hợp đồng tạo điều kiện chocác doanh nghiệp chế biến có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định để phânphối với sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế

Thực hiện liên kết thông qua hợp đồng giúp cho các cơ sở chế biến.xuất khẩu có điều kiện để mở rộng quy mô hoạt động do có sự đảm bảo ổn

Trang 19

định về số lượng, chất lượng và tiến độ của nguyên liệu nông sản cung cấpcho sản xuất.

Như vậy, việc thực hiện hợp đồng liên kết SX và tiêu thụ sẽ đưa lạinhững lợi ích cho cả hai bên, tạo nên cơ hội để đầu tư theo chiều sâu, áp dụngđồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới để phát triển sản xuất một cách bền vững.Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp người nôngdân giải phóng được sức lao động, cho phép giảm giá thành và tăng khả năngcạnh tranh của hàng nông sản Đây là hướng tích cực và có nhiều triển vọnggiúp cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có điều kiện tích lũy đấtđai có điều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, đồng thời cũng là chìakhóa mở lối thoát cho thị trường nông sản Việt Nam

Nhờ chuyển tổ chức sản xuất từ liên kết ngang (người sản xuất/ngườithu gom/người chế biến/người kinh doanh lớn xuất khẩu…) sang hình thứcliên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất – chế biến – tiêu thụ) (Đỗ KimChung,1999) Liên kết kinh tế thông qua hợp đồng giữa người sản xuấtnguyên liệu và doanh nghiệp chế biến đem lại tác dụng to lớn sau:

- Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc công tykinh doanh sang cho người sản xuất, trực tiếp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các cơ

sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp sang chocác cơ sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệpchỉ còn chịu rủi ro trong khâu sản xuất nguyên liệu

- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sảnxuất, nhờ đó sản phẩm đáp ứng đúng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệsinh an toàn thực phẩm do thị trường đòi hỏi, trên cơ sở đó tăng được khảnăng cạnh tranh và nâng cao được giá trị sản phẩm

- Thông qua hợp đồng sẽ tập trung được nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻthành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với chất lượng đồng đều và ổn định

Trang 20

- Gắn kết được công nghiệp chế biến và hoạt động kinh doanh dịch vụvới địa bàn kinh tế nông thôn, góp phần quan trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tếnông thôn theo hướng đa dạng hóa, công nghiệp hóa, thúc đẩy liên kết nôngnghiệp – công nghiệp phát triển.

- Thông qua liên kết, các đơn vị kinh tế, các tổ chức có điều kiện hỗ trợ,giúp đỡ hộ nông dân, giúp cho các nhóm hộ, hợp tác phát triển, tạo ra nhữngkhả năng để phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, đồng thời tạo lập môitrường kinh tế - xã hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển

Có thể tóm tắt những lợi ích của quá trình thực hiện hợp đồng liên kết

SX và tiêu thụ đối với các bên tham gia qua những nội dung chủ yếu sau đây:

- Đối với người sản xuất nguyên liệu đặc biệt là hộ nông dân:+ Đảm bảo ổn định được thị trường tiêu thụ giảm rủi ro về giá cả đốivới nông sản sản xuất ra

+ Được hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin về thị trườngnên khắc phục được nhiều hạn chế của hộ nông dân, đồng thời tạo điều kiệncho hộ tiếp cận được với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến

+ Ổn định và phát triển được sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảmnghèo cho một bộ phận hộ nông dân ở các vùng khó khăn

- Đối với các doanh nghiệp chế biến nông sản:

+ Đảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định với chất lượng cao,đồng đều, đáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của sản xuất nên có thể mở rộngđược quy mô hoạt động, tăng được chất lượng sản phẩm đầu ra

+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, nên các đơn vị giảm chiphí thu mua nguyên liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

+ Giảm thiểu được các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập được kếhoạch sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn định và phát triển sản xuất bền vững

c Các hình thức của hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản

Trang 21

Hiện nay ở nước ta có 4 hình thức hợp đồng chủ yếu Mỗi hình thứcchứa đựng những đặc điểm riêng theo yêu cầu thu hút nguyên liệu của Công

ty về đảm bảo hình thành vùng nguyên liệu ổn định cho doanh nghiệp Xéttrên phương diện HĐSX, cả 4 hình thức đều phản ánh tinh chất và mức độquan hệ giữa các doanh nghiệp với hộ sản xuất nguyên liệu Khi chủ động vềđất, vườn cây và vốn thì doanh nghiệp nắm ưu thế trong hợp đồng, có quyềnnhiều hơn trong các điều kiện ràng buộc của hợp đồng với hộ nông dân vềcung ứng nguyên liệu cho chế biến.

Bảng 2.1 Các hình thức hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ giữa doanh

nghiệp và các hộ nông dân

- CT cam kết cung cấp vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kĩ thuậtcho hộ sản xuất

Hình thức HĐSX

III: Công ty hợp đồng

về bán vật tư và thu

mua sản phẩm

- Hộ nông dân sử dụng đất của họ để sản xuất sản phẩm theo

HĐ với doanh nghiệp

- CT bán vật tư cho hộ và thu mua nguyên liệu

- CT bán vật tư cho sản xuất, hướng dẫn kĩ thuật cho hộ sảnxuất

Hình thức HĐSX

IV: Công ty hợp đồng

mua sản phẩm với hộ

sản xuất tự do

- Có thể kí hợp đồng hoặc chỉ là các thỏa thuận đơn giản giữa

CT với hộ nông dân Tính ràng buộc của điều khoản hợp đồngyếu nên dễ bị vi phạm Hình thức này vừa được áp dụng bởi cáccông ty tư nhân hoặc các công ty có quy mô nhỏ

-CT chỉ thu mua sản phẩm của hộ nông dân, trả tiền mặt,không hỗ trợ “ đầu vào” cho nông dân

- Người dân có thể bán nguyên liệu cho bất kì CT nào

Nguồn: PGS.TS.Lê Hữu Ảnh, 2013

Trang 22

*Nội dung các điều khoản của hợp đồng:

- Hợp đồng SX và tiêu thụ nông sản hàng hóa phải được ký với ngườisản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất, đầu năm hoặc đầu chu kỳ sản xuất

- Hợp đồng sau khi ký kết là cơ sở pháp lý để gắn trách nhiệm và nghĩa

vụ của các bên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp giữa người sản xuất nguyênliệu và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chế biến và xuất khẩu theo cácquy định của hợp đồng

Theo QĐ 80/2002/TTg thì hợp đồng SX và tiêu thụ nông sản ký giữacác doanh nghiệp với người sản xuất theo các hình thức:

+ Ứng trước vốn , vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại nôngsản hàng hóa

+ Bán vật tư mua lại nông sản hàng hóa

+ Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hóa

+ Liên kết sản xuất: Hộ nông dân sử đúng giá trị quyền sử dụng đất đểgóp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho doanhnghiệp thuê đất, sau đó nông sản được sản xuất trên đất đã góp cổ phần, liêndoanh liên kết hoặc cho thuê và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sựgắn kết bền vững giữa nông dân và doanh nghiệp

*Giải quyết tranh chấp hợp đồng:

- Hợp đồng SX và tiêu thụ nông sản phải đảm bảo nội dung và hìnhthức theo quy định của pháp luật

+ Hợp đồng SX và tiêu thụ nông sản được UBND xã xác nhận hoặcphong công chứng huyện chứng thực

+Doanh nghiệp và người sản xuất có trách nhiệm thực hiện đúng cáccam kết trong hợp đồng; bên nào không thực hiện đúng nội dung đã ký màgây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bị thiệt hại

+ Các bên ký kết hợp đồng cùng nhau thỏa thuận xử lý các rủi ro vềthiên tai, đột biến về giá cả thị trường và các nguyên nhân bất khả kháng khác

Trang 23

theo nguyên tắc cùng chia sẻ rủi ro và được Nhà nước xem xét hỗ trợ mộtphần thiệt hại theo quy định của pháp luật.

+ Các doanh nghiệp không được tranh mua nông sản hàng hóa củanông dân mà doanh nghiệp khác đã đầu tư phát triển sản xuất Không được kýhợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa mà người sản xuất đã ký hợp đồng vớidoanh nghiệp khác Người sản xuất chỉ được bán nông sản hàng hóa sản xuấttheo hợp đồng cho doanh nghiệp khác khi doanh nghiệp đã đầu tư hoặc kýhợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa từ chối không mua hoặc mua không hếtnông sản hàng hóa của mình

+ Khi có tranh chấp về hợp đồng thì UBND xã có trách nhiệm phối hợpvới Hội Nông dân Việt Nam cùng cấp và Hiệp hội ngành hàng tổ chức và tạođiều kiện để hai bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải.Trường hợpthương lượng hòa giải không đạt được kết quả thì các bên đưa vụ tranh chấp

ra tòa án để giải quyết theo pháp luật

2.1.2 Nội dung đánh giá tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ dứa nguyên liệu

2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong sản xuất dứa nguyên liệu và sự cần thiết phải liên kết SX và tiêu thụ giữa cơ sở chế biến và người sản xuất nguyên liệu

Phát triển công nghiệp chế biến dứa đông lạnh phải luôn gắn với việcphát triển vùng nguyên liệu một cách ổn định và bền vững Đây là vấn đềđược đặt lên hàng đầu của cả ngành công nghiệp chế biến Một mặt, khai thácđược nội lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, xâydựng mối liên kết liên minh kinh tế bền vững, củng cố quan hệ sản xuất mới ởnông thôn Mặt khác, nó góp phần thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tậndụng đất đai, hình thành các vùng sản xuất tập trung, bố trí lại lao động nôngthôn, giải quyết công ăn việc làm và ổn định cuộc sống của người dân nôngthôn

Trang 24

Sản xuất dứa của các hộ dân và chế biến dứa đông lạnh của các nhàmáy luôn gắn kết và mang tính quyết định lẫn nhau Công ty muốn tồn tạiđược phải có nguyên liệu dứa, còn hộ dân trồng dứa cần có nơi tiêu thụ sảnphẩm.

Quá trình sản xuất dứa đông lạnh là quá trình sản xuất mang tính côngnghiệp, nó đòi hỏi công nghệ cao, sản xuất có tính liên tục Số lượng và chấtlượng sản phẩm đầu ra phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, số lượng cũng nhưchất lượng đầu vào Nếu nguyên liệu được cung cấp kịp thời,đảm bảo cả sốlượng và chất lượng sẽ góp phần giúp nhà máy chế biến dứa phát triển nhanh

Quá trình sản xuất dứa nguyên liệu là hoạt động sản xuất nông nghiệpvới những đặc điểm riêng, nổi bật là đặc điểm sinh học của đối tượng sảnxuất Sinh vật có quá trình sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêngcủa chúng đồng thời lại chịu tác động từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu,môi trường Vì vậy, năng suất cũng như chất lượng sản phẩm nông nghiệpphụ thuộc vào điều kiện chăm sóc, mức độ thâm canh, kỹ thuật canh tác,giống, điều kiện tự nhiên…

Đây là hai lĩnh vực sản xuất khác nhau về tính chất cũng như về quytrình công nghệ sản xuất, nó có những mâu thuẫn giữa yêu cầu sản xuất côngnghiệp, liên tục, công nghệ cao của sản xuất chế biến dứa đông lạnh xuấtkhẩu với sản xuất nông nghiệp của nguyên liệu dứa Tuy vậy, đây lại là haiquá trình sản xuất có tính chất quyết định lẫn nhau

Vì một lý do nào đó, nông dân không cung cấp đủ nguyên liệu thì nhàmáy chế biến sẽ gặp khó khăn: công suất nhà máy không được sử dụng hết,chi phí chế biến tăng cao, dẫn đến thua thiệt, thậm chí phải đóng cửa Ngượclại, sản phẩm chế biến không tiêu thụ được, nhà máy chế biến ngừng hoạtđộng, hạ giá hoặc đơn phương không thực hiện cam kết thu mua nguyên liệu,nông dân sẽ lỗ vốn

Trang 25

Cây dứa là cây lâu năm có chu kỳ sản xuất một năm rưỡi với 2 loại dứachính là Cayen và Queen Dứa Cayen được thu hoạch sau 1 năm rưỡi, không

có vụ 2; còn dứa Queen thu hoạch sau một năm và có 2 vụ Sau khi thu hoạchdứa vụ 2 thì các hộ dân tiến hành cải tạo làm đất trồng cây ngắn ngày như rau,đậu, lạc trong 1 vụ để hạn chế sâu bệnh cho vụ dứa tiếp theo sau đó sẽ trồng vụdứa mới Dứa là cây có sản phẩm thu hoạch có khối lượng sinh khối lớn, cầnphải gieo trồng đúng kỹ thuật, xử lý dứa chín đúng thời vụ và chi phí đầu tư chomột vụ sản xuất mới như làm đất, chồi, phân bón, đất đèn,…là không nhỏ

Chính vì sản xuất dứa yêu cầu đầu tư như vậy mà một số vùng kinh tếrất khó khăn, người dân có thu nhập thấp nên rất cần sự hỗ trợ về giống, vốnđầu tư ứng trước của các nhà máy chế biến Khoản đầu tư này người trồngdứa sẽ hoàn trả bằng sản phẩm dứa sản xuất ra Điều này tạo ra mối quan hệlâu dài trong sản xuất và cung ứng dứa nguyên liệu giữa các hộ dân và doanhnghiệp chế biến

Trong nhưng năm qua, chính sách phát triển kinh tế hộ gia đình củaĐảng và Nhà nước ta trong nông nghiệp đã mang lại những thành công nhấtđịnh Kinh tế hộ gia đình đã góp phần quan trọng trong việc bảo đảm an ninhlương thực quốc gia, cung cấp nông sản cho xã hội và nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến Một bộ phận nông dân đã chuyển sang sản xuất hàng hóa,phát triển lên một bước mới dưới hình thức kinh tế trang trại, bước đầu làm ăn

có hiệu quả

Nhưng kinh tế hộ nông dân nước ta hiện nay quy mô nhỏ bé, trình độsản xuất còn lạc hậu, năng lực tài chính yếu và trình độ văn hóa, kinh doanhthấp, thậm chí, còn hàng vạn hộ nông dân du canh, du cư, nghèo đói, mù chữ,chưa biếtsản xuất nông nghiệp hàng hóa Trên thị trường tiêu thụ, kinh tế hộnông dân bị chèn ép, cạnh tranh với nhiều thủ đoạn không lành mạnh Vì vậycác hộ dân có xu hướng liên kết với các doanh nghiệp dưới nhiều hình thứckhác nhau đẻ làm ăn có hiệu quả hơn

Trang 26

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng gắn vớinhững yếu tố đầu vào, đầu ra của kinh tế hộ cũng nhận thấy rằng, nếu không

có sự liên kết với hộ nông dân thì họ không có thị trường,cũng như nguồnnguyên liệu ổn định cho chất lượng cao, do đó quá trình sản xuất kinh doanh

sx kém hiệu quả

Chính vì vậy, cần có sự hợp tác, liên kết nhằm giúp đỡ và hỗ trợ lẫnnhau giữa hộ nông dân sản xuất nguyên liệu và nhà máy chế biến Một hìnhthức liên kết phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đó của sản xuất ở nước ta, đó

là liên kết thông qua hợp đồng giữa các hộ dân sản xuất nguyên liệu và cơ sởchế biến

Với sự liên kết này, các cơ sở chế biến sẽ mua sản phẩm hàng hóa củanông dân thông qua các hợp đồng Nội dung của hợp đồng quy định điều kiệnvề chất lượng, số lượng,…nông sản được bán ra của người nông dân vànhững trách nhiệm của cơ sở chế biến trong việc cung cấp vốn, các trợ giúp

kỹ thuật – công nghệ, đầu vào sản xuất và các dịch vụ khác cho nông dân

Thực tế, các hình thức liên kết, liên doanh trong nông nghiệp và pháttriển kinh tế nông thôn ở nước ta trong những năm qua đã khơi dậy được tínhtích cực sáng tạo của người nông dân trong việc xây dựng các hình thức sảnxuất kinh doanh mới, cung cách làm ăn mới, tiếp cận dần với kinh tế thịtrường Từ đó hình thành và phát triển các mối liên kết chặt chẽ giữa nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ ngay trên địa bàn nông thôn Đây là cơ sởquan trọng cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn

2.1.2.2 Đánh giá tình hình cung ứng vật tư của công ty trong liên kết SX và tiêu thụ dứa nguyên liệu

Nội dung liên kết này được thực hiện giữa các nhà cung ứng đầu vào và

hộ dân sản xuất nông sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Chủthể là nhà cung ứng đầu vào có thể là doanh nghiệp thu mua, các cơ sở thu

Trang 27

gom, các đại lý,…đây là nội dung quan trọng nhằm ổn định quá trình sản xuấtnông nghiệp.

Mối liên kết này thường được thực hiên thông qua hợp đồng sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm nhằm tạo nên mối liên kết chặt chẽ và sự tin tưởng của hộnông dân với các nhà cung ứng đầu vào

Theo các điều khoản của hợp đồng trong liên kết sản xuất và tiêu thụdứa nguyên liệu đã ký kết, Công ty sẽ cho hộ nông dân vay về giống cây,phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… cho hộ dân trồng dứa

Trên thực tế điều tra các hộ dân thì một số công ty không thực hiệnđúng các điều khoản trong hợp đồng về cung ứng vật tư như không cung ứng

đủ giống cây con, phân bón, thuốc trừ sâu Phân bón được cung ứng từ phíaCông ty kém chất lượng so với thị trường bên ngoài Hay cung ứng vật tưchậm trễ không đúng thời vụ khiến các hộ dân mất niềm tin ở công ty

Các hộ dân cho biết phần lớn các CT thường vi phạm hợp đồng, lấy thếđộc quyền về sản xuất, thu mua dứa nguyên liệu để ép giá các hộ dân Các hộdân chỉ nhận được 1 phần số vật tư do công ty cung ứng, còn lại là phải tự đầu

tư nếu muốn thu được năng xuất cao hơn

2.1.2.3 Đánh giá tình hình hỗ trợ kỹ thuật của công ty

Chủ thể tham gia liên kết trong hoạt động cung ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất là các nhà khoa học, HTX, DN chế biến và hộ gia đìnhnông dân Nhà khoa học gồm các cán bộ nghiên cứu của các Viện, các Trungtâm nghiên cứu, các cán bộ khuyến nông

Để sử dụng có hiệu quả giống cây, con và các vật tư kỹ thuật nôngnghiệp, khoa học có ý nghĩa hết sức quan trọng, liên kết giữa khoa học và sảnxuất không chỉ có tác dụng giúp nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sảnxuất mà còn biết sử dụng các yếu tố kỹ thuật có hiệu quả, làm giảm giá thànhsản xuất, tạo ra nông phẩm an toàn cung cấp cho xã hội Thật là khiếm khuyết

và kém hiệu quả nếu doanh nghiệp chỉ bán giống tốt, vật tư kỹ thuật cho nông

Trang 28

dân theo kiểu “ mua đứt bán đoạn”, các tổ chức đoàn thể cần tạo niềm tin ởnông dân bằng hiệu quả của khuyến nông đem lại Nói cách khác phải gắn lợiích kinh tế đối với các cán bộ khoa học cơ sở, những người hàng ngày tiếpcận với nông dân để tiêu thụ được giống, vật tư nông nghiệp nhất là để tạo rasản phẩm nông nghiệp sạch, ổn định cung cấp nguyên liệu chế biến – tiêu thụ,đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, đòi hỏi các cơ quan,đoàn thể phải liên kết chặt chẽ giữa khoa học và sản xuất, bằng cách thựchiện hợp đồng giữa các doanh nghiệp và nhà khoa học, chuyển giao côngnghệ đến từng hộ gia đình nông dân thông qua các tổ chức khuyến nông, hộinông dân, các tổ chức quốc tế,…

Trong quá trình trồng, chăm sóc dứa công ty thường cử cán cộ nông vụcủa mình giúp đỡ cũng như giám sát các hộ nhưng với hàng trăm, hàng nghìn

hộ nông nông dân thì lực lượng cán bộ nông vụ là quá mỏng

2.1.2.4 Đánh giá tình hình thu mua dứa nguyên liệu của công ty

Sau khi nhận các khoản đầu tư của Công ty để tiến hành trồng dứanguyên liệu, các hộ trồng dứa sẽ phải trả nợ bằng việc bán dứa cho Công tyvào vụ thu hoạch Chính phương thức đầu tư ứng trước và thu mua sản phẩmnày đã tạo ra những rằng buộc chặt chẽ về kinh tế dữa các hộ trồng dứanguyên liệu và Công ty, nhưng vấn đề đặt ra là Công ty tổ chức thu mua nhưthế nào, với mức giá nào cho phù hợp để đảm bảo lợi ích của hai bên

Thực tế, công ty không mua hết sản phẩm, không thực hiện đúng camkết về giá mua, công ty còn lợi dụng thế độc quyền nguyên liệu gây sức épđối với người sản xuất, gây khó khăn cho nông dân trong việc giao sản phẩm.Mặt khác khi tham gia hợp đồng tiêu thụ dứa nguyên liệu với nông dân đãđưa ra nhiều tiêu chuẩn khá ngặt nghèo để phân loại sản phẩm trong khi giámua thấp, đã gây không ít khó khăn cho các hộ trồng dứa Chính vì vậy, mà

cả hai bên đều nảy sinh những mâu thuẫn ảnh hưởng tiêu cực tới quá trìnhtiêu thụ dứa nguyên liệu:

Trang 29

- Mâu thuẫn giữa nhu cầu mua của doanh nghiệp và khả năng bán chodoanh nghiệp của hộ nông dân và khả năng vượt kế hoạch của hộ nông dân.Trong khi nhu cầu của công ty là rất lớn, nhưng các hộ nông dân tham gia liênkết lại không bán cho công ty hết mà chỉ bán trong sản lượng giao khoán, cònlại là bán ra ngoài với giá cao hơn

- Mâu thuẫn giữa mong muốn hộ nông dân và khả năng đáp ứng củacông ty Hộ nông dân trồng Dứa luôn mong giá Dứa có thể thay đổi và xấp xỉvới giá thị trường, trong khi doanh nghiệp thì khó có thể linh động giá thườngxuyên như vậy Về vấn đề cung ứng đầu vào, và thanh khoản giữa doanhnghiệp và hộ nông dân cũng gặp không ít khó khăn Nông dân thì luôn kêu cadoanh nghiệp trả tiền chậm, còn doanh nghiệp thì luôn phê bình chất lượngDứa của hộ nông dân Điều này có ảnh hưởng tiêu cực tới mối liên kết lâu dàicủa doanh nghiệp và hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ Dứa

2.1.2.5 Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của hộ theo hợp đồng

Liên kết trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm nông sản là hình thức liênkết giữa thương lái, đơn vị kinh doanh vải quả, doanh nghiệp, HTX chế biến

và hộ nông dân Nội dung liên kêt này có thể thực hiện trực tiếp giữa doanhnghiệp và hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất và tiêu thụ hoặc liên kếtthông qua các cá nhân, tổ chức trung gian như: HTX, cơ sở thu gom, thươnglái,…thực hiện mối liên kết chặt chẽ tạo ra nguồn nguyên liệu ổn định chodoanh nghiệp, tạo đầu ra ổn dịnh cho sản phẩm nông nghiệp

Doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh chế biến nông sản, thương lái và nhànông có vai trò quan trọng trong mối liên kết Đơn vị tiêu thụ sản phẩm đóngvai trò trung tâm, chủ động ký kết hợp đồng, hướng dẫn, giúp đỡ nhà nôngtrong việc áp dụng kỹ thuật, hỗ trợ vốn vay và vật tư nông nghiệp, thực hiệnbao tiêu sản phẩm với giá thỏa thuận bảo đảm lợi ích của hai bên

Nhiều hộ nông dân mặc dù đã ký hợp đồng nhận đầu tư ứng trước củacông ty, bán sản phẩm cho công ty nhưng khi giá cả thị trường cao không bán

Trang 30

cho doanh nghiệp mà bán ra thị trường, gây lo lắng về thu hồi vốn và gâynhiều khó khăn cho hoạt động của công ty

Các hộ nông dân e ngại ký hộp đồng bao tiêu sản phẩm dứa nguyên liệu

vì nếu giá dứa lên lại thiệt thòi và việc phải tuân thủ những tiêu chuẩn ngặtnghèo của công ty đặt ra

2.1.3.6 Đánh giá về tình hình thanh toán của công ty

Phương thức thanh toán tiền dứa nguyên liệu của Công ty là đối trừ nợ

đã ứng trước số thừa được lấy về Đối với phần vay giống dứa, Công ty sẽ trừmột nửa số nợ, số nợ giống dứa còn lại sẽ khấu trừ vào vụ dứa tiếp theo Cáclần thanh toán hai bên, Công ty và hộ dân đều xem xét từng đợt để giải quyếtcác phần nợ đầu tư

Với các hộ trồng dứa lớn làm chủ hợp đồng trực tiếp với Công ty thìphương thức thanh toán này hoàn toàn hợp lý, người trồng dứa có thể nhậndược tiền bán sản phẩm chậm nhất là sau 30 ngày kể từ khi nhận phiếu cândứa Tuy nhiên phương thức thanh toán này lại gây khó khăn đối với hầu hếtcác hộ ký hợp đồng qua nhóm hộ Đối với các nhóm hộ, các CT sẽ thanh toánvới người đại diện hay chủ hợp đồng Người chủ hợp đồng sẽ thanh toán vớitừng hộ trong nhóm Và để thanh toán cho người chủ hợp đồng thì phải có kếtquả của tất cả các hộ trong nhóm, do phải chờ đợi kết quả chung nên các hộtrồng dứa chỉ nhận được tiền bán sản phẩm trung bình sau nửa tháng Điềunày gây khó khăn và ảnh hưởng tiêu cực đến các hộ Vì vậy, nhiều hộ trongcác nhóm hộ đã tìm cách đưa dứa của mình cho các hộ ký hợp đồng trực tiếpvới Công ty để nhanh chóng lấy được tiền bán dứa

Về phía Công ty việc chậm trễ trong thanh toán vẫn còn xảy ra, đặc biệtvào dịp Tết cũng gây ảnh hưởng đến đời sống cũng gây tâm lý chán nản chocác hộ trồng dứa Trong những năm tới các hộ dân đề nghị Công ty cần cónhững biện pháp nhằm chủ động nguồn vốn để thanh toán kịp thời cho ngườidân

Trang 31

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện hợp đồng

a Các yếu tố thuộc về phía Công ty, Doanh nghiệp

- Nguyên liệu dứa phục vụ cho sản xuất chế biến đòi hỏi có độ đồng

đều cao phục vụ cho việc chế biến, nhưng phần lớn các nhà máy chế biếnchưa liên kết chặt chẽ với người trồng nguyên liệu trong việc ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, dẫn đến tình trạng sản phẩm sản xuất ra không đápứng yêu cầu thu mua của nhà máy dẫn đến việc phá vỡ hợp đồng, người dânthua lỗ mất niềm tin từ phía các doanh nghiệp

- Một đặc tính nữa là các doanh Doanh nghiệp chế biến chưa quan tâmnhiều đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ dứa chế biến do đó chưa hìnhthành được vùng nguyên liệu chuyên canh phục vụ công tác chế biến xuấtkhẩu ổn định

- Tình trạng các công ty áp đặt mẫu hợp đồng soạn sẵn với nhiều chỉtiêu chất lượng phức tạp cho nông dân, thiếu giải thích thảo luận kỹ các điềukhoản hợp đồng cũng khá phổ biến

- Việc phải đứng ra vay vốn của các ngân hàng rồi đầu tư cho nông dânvay với nhiều rủi ro cũng làm nhiều doanh nghiệp rất e ngại khi ký hợp đồngtiêu thụ dứa nguyên liệu

- Nông nghiệp nước ta chưa chuyển sang sản xuất hàng hóa Nhiều hộnông dân vẫn coi thị trường là nơi tiêu thụ nông sản dư thừa, chưa quen vớiyêu cầu cái thị trường cần Đồng thời khi, doanh nghiệp gặp khó khăn khi thịtrường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp, hoặc không ký được đơn hàng xuất khẩu,

…dẫn tới một số doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết về giá thu muađối với nông dân, hoặc không o ép nông dân trong việc phân loại vải quả,chậm thanh toán,…Cùng với nó, giá cả dứa nguyên liệu còn thiếu sự ổn địnhlên xuống thất thường cũng khiến cho CT ngại ký kết hợp đồng với các hộdân Mặt khác, do tình trạng chung của SXNN nước ta là quy mô nhỏ, manhmún của hộ dân, nên CT khi ký kết hợp đồng với một lượng sản phẩm lớn thì

Trang 32

phải ký trực tiếp với hàng trăm, hàng ngàn hộ Đây cũng là một vấn đề khiến

CT ngại ký hợp đồng bao tiêu dứa nguyên liệu với các hộ dân vì khi cần điềuchỉnh toàn bộ các hợp đồng thì rất khó thực hiện

b Các yếu tố thuộc về các hộ dân

Vấn đề nổi cộm của nông nghiệp nước ta hiện nay phải thay đổi tậpquán sản xuất, phải làm cho tập quán sản xuất – kinh doanh của của nông dânphù hợp với cơ chế thị trường và các điều khoản đã cam kết với Tổ chứcthương mại thế giới (WTO), nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sảnphẩm nông nghiệp

- Hộ nông dân trồng dứa không quan tâm nhiều đến việc liên kết trongchế biến và tiêu thụ sản phẩm cho các nhà máy, HTX chế biến hay đơn vị tưthương kinh doanh dứa nguyên liệu trên địa bàn

- Do không có quy hoạch, người đân sản xuất tự phát, nên gặp rất nhiềukhó khăn cho công tác quản lý dịch bệnh, chủ động nguồn nước cho câytrồng, tập huấn chuyển giao tiến độ khoa học kỹ thuật,… nên hiệu quả sảnxuất không cao

- Khi thị trường tiêu thụ thuận lợi, giá thu mua trên thị trường tự dotăng cao hơn thỏa thuận mua bán ban đầu, một số nông dân không bán dứanguyên liệu cho doanh nghiệp như đã ký kết, mà đem bán ra thị trường tự donhằm hưởng lãi nhiều hơn Chính vì nhận thức của các hộ nông dân còn hạnchế, họ e ngại ký hợp đồng vì nếu giá dứa lên lại thiệt thòi và việc phải tuânthủ những tiêu chuẩn ngặt nghèo của công ty đặt ra

- Năng suất, chất lượng nông sản hàng hóa chưa cao, do người dân thực

hiện không đúng hướng dẫn về kỹ thuật về trồng và chăm sóc của CT Trongquá trình trồng, chăm sóc dứa CT thường cử cán cộ nông vụ của mình giúp đỡcũng như giám sát các hộ nhưng với hàng trăm, hàng nghìn hộ nông nông dânthì lực lượng cán bộ nông vụ là quá mỏng

Trang 33

c Các yếu tố thuộc về chính quyền địa phương

Vai trò giám sát của chính quyền địa phương, trong đó nổi lên là vai

trò trực tiếp định hướng, tổ chức sản xuất, vai trò đôn đốc, giám sát thực hiệnhợp đồng và làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp hợp đồng chưa cao.Hiện nay, chính quyền địa phương đều có sự hỗ trợ kinh phí từ phía CT nêncán bộ xã phường đã bỏ qua lợi ích của các hộ dân mà quay sang bảo vệ lợiích cho CT

d Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài

- Giá cả thị trường

Yếu tố giá cả thị trường điều tiết theo quy luật cung cầu vì vậy giá dứanguyên liệu không ổn định lên xuống thất thường Dẫn đến hiện tượng phá vỡhợp đồng xảy ra thuộc về trách nhiệm của cả hai phía CT và các hộ nôngdân

Công ty không mua hết sản phẩm, không thực hiện đúng cam kết về giá

mua, công ty còn lợi dụng thế độc quyền nguyên liệu gây sức ép đối vớingười sản xuất, gây khó khăn cho nông dân trong việc giao sản phẩm, thanhtoán Khi tham gia ký kết hợp đồng tiêu thụ dứa nguyên liệu với nông dân đãđưa ra nhiều tiêu chuẩn khá ngặt nghèo để phân loại sản phẩm trong khi giámua thấp, đã gây không ít khó khăn cho các hộ trồng dứa

Mặt khác, công ty đã cam kết thu mua giá có lãi cho người dân nhưngcũng không thể điều chỉnh giá thu mua bằng với giá của thị trường theo từngngày được, bởi sản phẩm đầu ra đã ký cố định với đối tác nước ngoài Việcphá vỡ hợp đồng của người dân, nhiều khi cũng gây khó khăn cho hoạt độngsản xuất và thời gian trả hàng cho đối tác trong và ngoài nước của công ty

Nhiều hộ nông dân mặc dù đã ký hợp đồng nhận đầu tư ứng trước củacông ty, bán sản phẩm cho công ty nhưng khi gía cả thị trường cao không báncho doanh nghiệp mà bán ra thị trường, gây lo lắng về thu hồi vốn và gâynhiều khó khăn cho hoạt động của công ty

Trang 34

- Yếu tố khách quan do thời tiết, thiên tai, hạn hán, bão lũ.

Bên cạnh những lý do mang tính chủ quan thì yếu tố khách quan nhưthời tiết và khí hậu không thuận lợi cho sự phát triển của cây dứa cũng gâynhiều khó khăn

Tóm lại, Tất cả những yếu tố trên đều gây thiệt hại cho cả nông dân,

doanh nghiệp và chính quyền địa phương Doanh nghiệp mất uy tín với nôngdân khu vực sở tại, không mở rộng được vùng nguyên liệu của mình, khôngxuất khẩu nước ngoài (do thiếu nguyên liệu), hoặc phải thu mua nguyên liệutại các tỉnh khác, làm chi phí vận chuyển và giá thành sản phẩm tăng Đối vớinông dân, khi doanh nghiệp không phát triển sẽ không còn cơ hội sản xuất cácloại cây trồng có thu nhập cao, tiêu thụ thuận lợi Về phía Nhà nước địaphương, sản xuất nông nghiệp không phát triển, đời sống nông dân gặp khókhăn, mục tiêu xóa đói giảm nghèo không được thực hiện được, dẫn tới nảysinh nhiều vấn dề xã hội phức tạp

Để giải quyết vấn đề này, không thể thiếu được vai trò trung gian củaNhà nước, địa phương trong việc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, địnhhướng cho việc phát triển liên kết trong sản xuất – chế biến phục vụ côngnghiệp chế biến tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến hoạtđộng, cũng như thể hiện vai trò trung gian hòa giải can thiệp khi cần thiết đẻđảm bảo quyền lợi chính đáng cho các bên khi xảy ra các tranh chấp

2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản ở các nước trên thế giới và ở VN

2.2.1 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản

ở các nước trên thế giới

Liên kết giữa cơ sở chế biến và người sản xuất nguyên liệu có thể diễn

ra ở nhiều ngành hàng nông nghiệp như lúa gạo, rau, củ cải đường, míađường, dứa, chăn nuôi gà, chăn nuôi lợn…

Trang 35

Thực tế của các nước trên thế giới cho thấy mô hình liên kết giữa cơ sởchế biến và người sản xuất nguyên liệu là mô hình đưa lại lợi ích cho các bêntham gia đặc biệt là các hộ nông dâm và mô hình này đã nhanh chóng lanrộng ở các nước đang phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế:nhà nước, tư nhân, các tổ chức viện trợ nhân đạo…

Tại các nước phát triển, mức độ ứng dụng công nghệ cao, cơ cấu nông trại

và vai trò của Chính phủ tạo môi trường thuận lợi cho các hợp đồng sản xuất

có điều kiện giảm chi phí cố định sẽ chiếm tỷ phần thị trường lớn hơn và ngàycàng lớn mạnh Trong những năm gần đây, Mỹ tăng mạnh xuất khẩu thịt lợn

và trở thành nước xuất khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới

* Với các nước phát triển ở Châu Á

Hình thức liên kết kinh tế theo hợp đồng chiếm tới 27% sản lượng gàsản xuất ở Hàn Quốc và 75% ở Nhật Bản vào các năm 2012 Tại ĐàiLoan,các sản phẩm gồm đường, dứa, lạc tiên, nấm…sử dụng hợp đồng địnhgiá, xác định mục tiêu sản xuất theo vụ hay năm Phương thức hợp đồng nàynhằm bảo hộ giá cho nông dân Vào đầu vụ, các tổ chức nông dân (đại diện

Trang 36

cho nông dân sản xuất) ký hợp đồng thống nhất giá mua cuối vụ với các hiệphội (đại diện cho công ty chế biến) Chính phủ tham gia giám sát diện tíchtrồng và công nhận thở thuận đó.

Kinh nghiệm từ các nước đang phát triển có một số kết quả tương tự

Mô hình sản xuất theo hợp đồng đã đóng vai trò quan trọng đưa Ấn Độtrở thành nước sản xuất rau quả lớn thứ hai trên thế giới Malaysia là nước ápdụng hình thức sản xuất theo hợp đồng với cao su và cọ dầu thành công Cáchợp đồng tiếp thị và chế biến đậu tương, sắn và thuốc lá ở làng xã Indonesia

đã tăng đáng kể thu nhập và việc làm cho nông dân Một trong những lý doquan trọng cho thành công ở Malaysia và Indonexia là sự hỗ trợ mạnh mẽ vàliên tục của Chính phủ

* Thái Lan

Thái Lan là nước có kinh nghiệm lâu năm áp dụng rộng rãi hình thứchợp đồng sản xuất nông sản, với nhiều loại nông sản, nhất là đối với nghànhmía đường Hiểu rõ rằng khi mở cửa thương mại tự do, nông dân sẽ phảiđương đầu với những biến động của thị trường thế giới, mặt khác cũng biếtrằng nếu để Nhà nước đóng vai trò trực tiếp quản lý sản xuất kinh doanh nôngnghiệp sẽ tốn kém và kém hiệu quả Chính phủ Thái Lan đã quyết định đưahình thức hợp đồng lên thành nội dung chính của chiến lược “ tư nhân liên kếtphát triển nông nghiệp” trong chương trình phát triển kinh tế đất nước

Hình thức hợp đồng được áp dụng phổ biến ở Thái Lan là: các công tytưi nhân cung cấp vật tư nông nghiệp, vốn tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật, mua nôngsản và tổ chức tiếp thị hợp đồng với nông dân Tại Thái Lan, phương thứchợp đồng thu hút sự tham gia cao của cả khu vực tư nhân và đầu tư trực tiếpnước ngoài Một chính sách quan trọng của Chính phủ Thái Lan là yêu cầumọi ngân hàng thương mại phải đầu tư 20% tổng tiền gửi cho tín dụng tạinông thôn Trong điều kiện đó các ngân hàng thương mại muốn cho vaythông qua phương thức hợp đồng hơn là cho nông dân riêng lẻ vay trực tiếp,

Trang 37

nhờ đó, phương thức hợp đồng them phát triển Quả thật, hình thức tổ chứcsản xuất hợp đồng đã góp phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi cơ cấusản xuất nông nghiệp của nước này từ một nền sản xuất nông sản thô sang sảnxuất kinh doanh nông sản chế biến tạo nên khả năng cạnh tranh cao trên thịtrường thế giới.

* Indonexia

Indonexia hình thức hợp đồng được áp dụng rất rộng rãi với cácdoanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng thế giới gắn liền với công tác di dân vàtập trung vào phục vụ xuất khẩu như cao su hoặc thay thế nhập khẩu như sữa

bò Nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, hỗ trợ trồng mới vườn cây,sau đó khuyến khích các công ty tư nhân tham gia đầu tư vào nông thôn theohình thức hợp đồng để tiếp tục phát triển chương trình Nhà nước nhập giống

bò mới, cung cấp giống cho nông dân, các công ty tư nhân cung cấp tín dụng,công nghệ và thu mua nông sản Chương trình này giúp nông dân tiếp thu kỹnăng quản lý va biện pháp canh tác vườn cây một cách hiệu quả trong giaiđoạn đầu hình thành Nhìn chung, chương trình đã thành công đáng kể.Ngành sản xuất sữa tăng trưởng nhanh chóng, cao su trở thành nguồn xuấtkhẩu thu ngoại tệ quan trọng của đất nước Chương trình lan rộng với hơnmười triệu nông dân tham gia

* Trung quốc

Tại Trung Quốc, liên kết giữa cơ sở chế biến và người sản xuất nguyênliệu phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây và trở thành công cụ quantrọng của nhà nước để khuyến khích các thành phần công, thương nghiệpcùng tham gia thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo ra liên kết chặtchẽ giữa sản xuất – chế biến - tiêu thụ nông sản Trung Quốc gọi là “Kinhdoanh sản nghiệp hóa nông nghiệp” Đây là phương thức kinh doanh nôngnghiệp kiểu mới, trong đó các xí nghiệp đầu tàu dựa trên cơ sở khoán chocác gia đình để liên kết các khâu tác nghiệp trước sản xuất, trong sản xuất và

Trang 38

sau sản xuất của hàng triệu hộ nông dân, hướng vào thị trường, nâng cao hiệu

quả kinh tế thực hiện nhất thể hóa sản xuất – chế biến - tiêu thụ, đưa sản xuấtnông nghiệp phát triển theo hướng quy mô hóa, chuyên môn hóa và thâmcanh hóa Có 5 hình thức chính của sản nghiệp hóa:

- Hình thức xí nghiệp gia công chế biến là chủ thể: xí nghiệp tìm

kiếm thị trường trong, ngoài nước, rồi thông qua hình thức hợp đồng, khếước, cổ phần liên hệ với nông dân và vùng sản xuất nguyên liệu Xí nghiệpcung cấp các dịch vụ, thực hiện chính sách bảo hộ giá, thu mua nông sản,định hướng sản xuất cho nông dân Nông dân đảm bảo nguyên liệu ổn địnhcho xí nghiệp sản xuất

- Hình thức hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể: các tổ chức hợp tác

của nông dân đứng ra liên hệ với xí nghiệp gia công chế biến, các đơn vịkinh doanh nông sản, mặt khác tiến hành tổ chức nông dân sản xuất Họ trởthành trung gian liên kết giữa xí nghiệp chế biến, tiêu thụ với nông dân

- Hình thức hiệp hội nông dân chuyên nghiệp: đây là hình thức chia

sẻ thông tin, hỗ trợ nhau về tiền vốn, kỹ thuật, sản xuất, tiêu thụ giữa các

hộ gia đình trên cơ sở tự nguyện, cùng có lợi

- Hình thức mắt xích của thị trường bán buôn: ở hình thức này, trung

tâm hạt nhân là các chợ bán buôn, các công ty thương mại nông sản Các chợ

và công ty này tác động, hướng dẫn nông dân sản xuất các mặt hàng riêngbiệt, hình thành các khu chuyên canh cung cấp đầu vào cho kinh doanh củamình.(Ngô thị Thủy, 2008)

2.2.2 Tình hình thực hiện hợp đồng liên kết trong SX và tiêu thụ nông sản

ở Việt Nam

Ở Việt Nam khi phạm vi áp dụng còn hẹp, nhưng mô hình “ Hệ thốnghợp đồng” đã tỏ ra có sức sống đặc biệt, nhất là cho phép thỏa mãn được 3yêu cầu về cung cấp vốn, công nghệ và tạo thị trường cho các hộ nông dânsản xuất nhỏ, nhờ đó tạo gia và duy trì khả năng tái sản xuất của nông hộ và

Trang 39

đóng góp tái sản xuất mở rộng cho cả doanh nghiệp.

Thông qua hợp đồng, mối quan hệ liên kết, hợp tác giữa các doanhnghiệp chế biến xuất khẩu với hộ nông dân được giải quyết thỏa đáng theonguyên tắc đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa 2 bên, có lí có tình, vì sự pháttriển bền vững của nền nông nghiệp Việt Nam trên bước đường hội nhậpgiữa quốc tế và khu vực

Các doanh nghiệp nhà nước đã và đang đi đầu trong kí kết hợp đồngliên kết sản xuất và tiêu thụ với hộ nông dân tiêu biểu là Công ty Mía ĐườngLam Sơn (Thanh Hóa), Nông trường Sông Hậu (Cần Thơ), Công ty Sữa ViệtNam, Tổng công ty Chè Việt Nam, CT Cổ Phần Thực Phẩm Xuất Khẩu DứaĐồng Giao Trực Thuộc Tổng công ty rau quả Việt Nam…

Tổng công ty sữa VN đã thực hiện hợp đồng sản xuất và têu thụ sữa bòtươi với các hộ nuôi bò sữa của TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và mở rộng ra cáctỉnh khác

Công ty bông Việt Nam đã ký kết hợp đồng cung ứng giống vật tư vàthu mua bông vải trực tiếp với hộ trồng bông, các hợp tác xã nông nghiệp ởcác tỉnh Đắc Lắc, Bình Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai

Ở đồng bằng sông Cửu Long, nông trường Sông Hậu nổi lên như mộtđiển hình về sự liên kết giữa doanh nghiệp nhà nước và kinh tế hộ nôngtrường Sông Hậu thông qua ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sảnvới hộ Nông dân, hộ công nhân viên đã thành cầu nối đáng tin cậy giữadoanh nghiệp, cơ quan khoa học với hộ nông dân Phương thức liên kết củanông trường là làm dịch vụ đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra để tạo điệukiện, động lực cho kinh tế hộ vươn lên trong cơ chế thị trường đối với dịch

vụ đầu vào, nông trường đảm bảo cung ứng vật tư với giá rẻ hơn thị trường,cung cấp giống cây trồng, vật nuôi tổ chức khuyến nông, chuyển giao kỹthuật sản xuất nông nghiệp, dịch vụ đầu tư phân bón trả chậm cho nông dân,cung cấp thông tin, ký kết hợp đồng sản xuất…

Trang 40

Đối với dịch vụ đầu ra, nông trường tổ chức tốt mạng lưới thu mua chếbiến các mặt hàng nông sản: lúa, gạo, nấm rơm… để xuất khẩu với giá hợp

lý, bảo đảm thu nhập ổn định cho nông dân Nông trường là một mô hìnhliên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp nhà nước và kinh tế hộ, giải quyết đượccác khâu cơ bản: cung cấp tiến bộ kỹ thuật – đồng vốn – vật tư – bào hiểmgiá và bao tiêu sản phẩm, điều mà bản thân kinh tế hộ khó khăn nhất hiệnnay Nhờ vậy, sản xuất và đời sống của hộ nông dân đỡ khó khăn hơn, nôngtrường cũng có điều kiện phát triển và tăng thu nhập

Trong ngành mía đường để đảm bảo nguyên liệu cho các công ty miađường, đồng thời nâng cao đời sống cho người dân trong vùng nguyên liệu,nhiều công ty mía đường cũng đã ký kết hợp đồng tiêu thụ nhiên liệu míacho người dân

Tại Thanh Hóa, Công ty mía đường Lam Sơn đã thực hiện hợp đồng

cung ứng vật tư giống mía và tiêu thụ mía cho hộ nông dân trong vùng hơn

15 năm và trở thành một trong các đơn vị sản xuất, kinh doanh ổn định, đạtkết quả cao Thông qua quá trình liên kết giữa công ty với các hộ nông dânquanh vùng, công ty đã hỗ trợ vốn, giống, vật tư kỹ thuật cho nông dân,hướng dẫn kỹ thuật trồng mía, bao tiêu sản thông qua hợp đồng sản xuất, tiêuthụ mía mà quan hệ liên minh công nông trên địa bàn được củng cố

Thực hiện quyết định của Chính phủ về hợp đồng tiêu thụ sản phẩm vớinông dân, công ty CP mía đường Lam Sơn đã cố gắng tạo điều kiện thuận lợicho các chủ hợp đồng trồng và thâm canh mía Vụ ép 2012 – 2013 công ty đãhuy động hơn 70,6 tỷ đồng vốn đầu tư ứng trước cho người trồng mía gồmcác khâu làm đất, cung ứng giống, phân bón, thuốc trừ sâu công ty còn ứngtrước cho các hộ hợp đồng 26 tỷ đồng tiền mặt giúp người trồng mía chủđộng mua sắm các loại vật tư phục vụ thâm canh mía, phân công cán bộ vềgiúp các xã trong vùng hướng dẫn thâm canh mía Vào vụ thu hoạch mía,công ty xây dựng lịch chặt mía và vận chuyển phù hợp, khắc phục các hiện

Ngày đăng: 18/08/2014, 00:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2002). Quyết định 80/2002/QĐ – TTg, ngày ngày 24/6/2002 về “ Khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
4. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), “Giáo trình Kinh tế nông nghiệp”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung
Năm: 1997
5. GS.TS Đỗ Kim Chung (1999), “Một số vấn đề phương pháp luận trong nghiên cứu kinh tế xã hội phát triển nông thôn”, Đại học Nông nghiệp HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề phương pháp luận trong nghiên cứu kinh tế xã hội phát triển nông thôn
Tác giả: GS.TS Đỗ Kim Chung
Năm: 1999
6. GS.TS Đỗ Kim Chung (1999), “Đánh giá nông thông có sự tham gia của dân: công cụ thực tiễn cho cộng đồng tham gia có hiệu quả vào quá trình phát triển nông thôn”, Bài giảng lớp tập huấn về “Đánh giá nông thôn có sựtham gia của người dân”, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nông thông có sự tham gia của dân: công cụ thực tiễn cho cộng đồng tham gia có hiệu quả vào quá trình phát triển nông thôn"”, Bài giảng lớp tập huấn về “Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
Tác giả: GS.TS Đỗ Kim Chung
Năm: 1999
7. Trần Kim Anh (2009), “Nghiên cứu một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại địa bàn xã Đông Dư, huyện Gia Lâm ”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại địa bàn xã Đông Dư, huyện Gia Lâm
Tác giả: Trần Kim Anh
Năm: 2009
8. Phạm Thị Minh Nguyệt (2006), “Giáo trình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Minh Nguyệt
Năm: 2006
9. Đỗ Vân Hà (2010), “Nghiên cứu một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau chế biến giữa một số công ty chế biến nông sản Bắc Giang vàcác hộ nông dân xã Quang Thịnh huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang ”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau chế biến giữa một số công ty chế biến nông sản Bắc Giang và "các hộ nông dân xã Quang Thịnh huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Đỗ Vân Hà
Năm: 2010
10. Lê Văn Lương (2008), “Nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất – tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội”. Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất – tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Lê Văn Lương
Năm: 2008
11. Phòng kế toán – tài chính, “Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao qua các năm 2009, 2010, 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao qua các năm 2009, 2010, 2011
12. Vũ Trọng Khải (2009), “Liên kết “bốn nhà”: chủ trương đúng vẫn tắc”, Thời báo kinh tế Sài Gòn ngày 16/06/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết “bốn nhà”: chủ trương đúng vẫn tắc
Tác giả: Vũ Trọng Khải
Năm: 2009
13. Lê Thị Thu Hương (2009), “Vai trò của liên kết “ba nhà” đến mô hình trồng tre măng Bát Độ tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái””, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của liên kết “ba nhà” đến mô hình trồng tre măng Bát Độ tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái"”
Tác giả: Lê Thị Thu Hương
Năm: 2009
14. UBND xã Quang Sơn, “Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của xã qua ba năm 2009, 2010, 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của xã qua ba năm 2009, 2010, 2011
15. Trần Quang Huy (2010), “Những giải pháp tăng cường mối quan hệ hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ chè ở vùng chè trọng điểm Thái Bình ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp tăng cường mối quan hệ "hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ chè ở vùng chè trọng điểm Thái Bình
Tác giả: Trần Quang Huy
Năm: 2010
16. Ninh Đức Hùng (2008), “Các giải pháp phát triển vùng rau quả của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển vùng rau quả của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Tác giả: Ninh Đức Hùng
Năm: 2008
17. Nguyễn Thị Bích Hồng(2008), “Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng”, Nội san kinh tế số tháng 3 năm 2008, Viện kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi ích của mối liên kết tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hồng
Năm: 2008
18. Đỗ Vân Hà, 2010, “Nghiên cứu một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau quả chế biến giữa một số công ty chế biến nông dản Bắc Giang và các hộ nông dân xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang”, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau quả chế biến giữa một số công ty chế biến nông dản Bắc Giang và các hộ nông dân xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang”
19. David. W. Pearce (1999), “Từ điển kinh tế học hiện đại”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế học hiện đại
Tác giả: David. W. Pearce
Năm: 1999
1. PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng (2013) Thực trạng liên kết trong sản xuất dứa nguyên liệu của các hộ dân với công ty CPTPXK Đồng Giao Khác
3. Nghị định 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ quy định về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Công ty CPTPXK Đồng Giao - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của Công ty CPTPXK Đồng Giao (Trang 46)
Bảng 4.5. Thời điểm ký kết hợp đồng giao khoán sản lượng - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.5. Thời điểm ký kết hợp đồng giao khoán sản lượng (Trang 60)
Bảng 4.6 Tình hình thực hiện Sản xuất dứa nguyên liệu theo hợp đồng - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.6 Tình hình thực hiện Sản xuất dứa nguyên liệu theo hợp đồng (Trang 62)
Bảng 4.10 Tình hình cung ứng phân bón theo hợp đồng - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.10 Tình hình cung ứng phân bón theo hợp đồng (Trang 67)
Bảng 4.12 Cung ứng vật tư đối với dứa kinh doanh trên 1 ha - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.12 Cung ứng vật tư đối với dứa kinh doanh trên 1 ha (Trang 71)
Bảng 4.13 Tình hình thực hiện sản lượng giao khoán theo hợp đồng ĐVT:Tấn - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.13 Tình hình thực hiện sản lượng giao khoán theo hợp đồng ĐVT:Tấn (Trang 72)
Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ dứa của các hộ dân xã Quang Sơn - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ dứa của các hộ dân xã Quang Sơn (Trang 73)
Bảng 4.18 Mức hỗ trợ vận chuyển của công ty DOVECO theo hợp đồng - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.18 Mức hỗ trợ vận chuyển của công ty DOVECO theo hợp đồng (Trang 79)
Bảng 4.22 Số lượng hộ vi phạm hợp đồng - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.22 Số lượng hộ vi phạm hợp đồng (Trang 84)
Bảng 4.23 Ý kiến đánh giá của hộ về cơ chế thanh toán trong hợp đồng (%) - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Bảng 4.23 Ý kiến đánh giá của hộ về cơ chế thanh toán trong hợp đồng (%) (Trang 87)
Hình thức phạt đối với ông/bà là gì? - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG  LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ DỨA NGUYÊN LIỆU GIỮA CÁC HỘ DÂN XÃ QUANG SƠN, TX TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH
Hình th ức phạt đối với ông/bà là gì? (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w