Mục tiêuchung của đề tài là: “Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng, qua đó đưa ra c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC CAO BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảtrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả
Lưu Minh Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được sự
hỗ trợ, giúp đỡ của cán bộ công nhân viên công ty TNHH một thành viên cấpnước Cao Bằng cùng các hộ gia đình sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phốCao Bằng Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắcđến các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luậnvăn
Xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt khóa học Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS QuyềnĐình Hà, người đã tận tình giúp đỡ, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luậnvăn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học nông nghiệp;các khoa, phòng chức năng; đã giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
đề tài
Dù cố gắng rất nhiều nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế Tôi kính mong quý thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia, những ngườiquan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đónggóp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả
Lưu Minh Tuấn
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nước sạch có vai trò quan trọng trong quá trình sinh hoạt của con người Mỗi người cần một lượng nước nhất định để duy trì sự sống, đời sống và sinh hoạtTuy nhiên, sức khỏe cũng sẽ bị tác động xấu nếu chúng ta sử dụng nguồnnước không sạch, không đảm bảo vệ sinh bởi vậy cung cấp và sản xuất nướcsạch là một nghành thuộc cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị giữ vai trờ vô cùngquan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân
Cao Bằng là tỉnh thuộc miền núi phía Bắc với các điều kiện về vốn đầu tư,khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế nên việc sản xuất và cung cấp nước củacông ty gặp nhiều khó khăn như sản lượng nước sạch chưa đáp ứng đủ nhucầu, tỷ lệ thất thoát nước còn cao và chất lượng nước chưa được ổn định Xuất
phát từ vấn đề trên, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài:”Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn TP.Cao Bằng "
Để thực hiện được điều đó cần đưa ra mục tiêu cho đề tài Mục tiêuchung của đề tài là: “Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất nước sạch để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân trên địa bàn thành phố Cao bằng, tỉnh Cao Bằng” được cụ thể hóa bằng 03 mục tiêu cụ thể sau: Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa một
số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động sản xuật và cung cấp nước sạch; Thứ hai, tiìm hiểu, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty; Cuối cùng là đề xuất một số giải pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cung cấp nước của công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn thành phố Cao Bằng Chủ
Trang 5thể nghiên cứu: là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng
và các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Cao Bằng có sử dụng nước sạch của công
ty Khách thể là các vấn đề hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty cấp nước thành phố Cao Bằng: khai thác , tiêu thụ và tổ chức.
Cơ sở lý luận của đề tài bao gồm các vấn đề về nước sạch; vai trò của việc cung cấp nước sạch đối với cuộc sống; các đặc trưng trong sản xuất và cung cấp nước sạch bao gồm đặc trưng về sản phẩm kinh doanh, về cung ứng sản phẩm về nhu cầu sản phẩm Đồng thời chỉ ra được hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh nước sạch Trình bày 3 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch là giá nước sạch, khả năng cung ứng nước sạch, thị trường và nhu cầu xã hội.
Khi nghiên cứu thực tiễn hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch tại Trung Quốc; Nhật Bản cùng tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch ở Việt Nam, nghiên cứu đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng.
Kết quả nghiên cứu đề tài đã cho ta thấy hiện nay công ty đã cung cấp nước sạch cho 10/11 xã phường trên địa bàn thành phố Cao Bằng Công suất nhà máy tăng lên 10 nghìn m3/ ngày đêm Lượng nước sản xuất cung cấp tăng lên sau mỗi năm với mức tăng bình quân trong 03 năm (2011-2013) là 8,29% Quy trình xử lý nước đơn giản, phù hợp với nguồn vốn của công ty trong hiện tại Tuy nhiên, vì hệ thống đường ống do được đầu tư đã lâu cùng với nạn ăn cắp nước sạch, vỡ ống nên tỷ lệ thất thoát nước dù có giảm nhưng vẫn còn ở mức cao; giá nước sinh hoạt còn cao so với các tỉnh thành trên cả nước.
Hiện nay, tại công ty cũng đã áp dựng những biện pháp để khắc phục tình trạng thất thoát nước là thành lập đội kiểm tra phát hiện rò rỉ, nạn ăn cắp nước sạch
và xử lý điểm rò rỉ vỡ ống trong 1,5 giờ kể từ khi phát hiện; đơn giản hóa thủ tục lắp đặt mới cho các hộ; thay thế được hơn 6 nghìn mét đường ống cấp nước trong năm 2013.
Trong quá trình sản xuất và cung cấp nước trên địa bàn thành phố Cao Bằng
có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty như giá bán nước
Trang 6sinh hoạt công ty không quyết định mà do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ được điều chỉnh giá sau 2 năm nên với sự biến động giá của các yếu tố đầu vào như hiện nay thì lợi nhuận của công ty sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Trình độ nhận thức của người dân còn chưa cao, vẫn còn xảy ra nạn ăn cắp nước sạch Nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn thành phố ngày càng tăng.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng, đề tài đã đề xuất một số giải pháp như sau: (1) Hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch, cần thay thế mới 3.500 mét ống nước đã có tuổi thọ trên 20 năm Sử dụng phương pháp “ thu hồi nước sạch bằng phương pháp thẩm thấu” để đảm bảo chất lượng nước cũng như cung cấp đủ nước cho những nơi có địa hình cao; (2) Kiểm soát thất thoát nước bằng cách sử dụng phương pháp “thu âm thanh” phát hiện rò rỉ,
xử lý điểm rò rỉ càng sớm càng tốt và có chế tài nghiêm đủ mạnh với nạn ăn cắp nước sạch; (3) Nâng cao chất lượng dịch vụ bằng cách nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và kiên quyết xử lý những trường hợp tiêu cực nhũng nhiễu khách hàng; (4) Nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp; (6) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý; (7) Quản lý thường xuyên và thay thế kịp thời các đồng hồ nước hết hạn sử dụng.
Cuối cùng để các giải pháp đưa ra phát huy được hiệu quả, tôi đã đưa ra kiến nghị đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Các kiến nghị này nếu được thực hiện tốt thì hoạt động sản xuất và cung cấp nước của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng sẽ đạt được hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn thành phố Cao Bằng.
Trang 7MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iii
Danh mục bảng x
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ xi
Danh mục hộp xii
Danh mục từ viết tắt xiii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi về nội dung 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi về thời gian 3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của việc cung cấp nước sạch đối với cuộc sống 5
2.1.3 Đặc trưng trong sản xuất và cung cấp nước sạch 7
2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh 8
Trang 82.1.3.2 Đặc điểm về cung ứng sản phẩm 8
2.1.3.3 Đặc điểm về cầu sản phẩm 9
2.1.4 Hiệu quả kinh doanh nước sạch 9
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch ở 1 số nước trên thế giới .13
2.2.2 Tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch ở Việt Nam 14
2.2.3 Một số nghiên cứu liên quan 17
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số xã hội thành phố Cao Bằng 19
3.1.2 Giới thiệu công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 30
3.2.1 Khung phân tích 30
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 31
3.2.3 Nguồn số liệu 31
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 32
3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 32
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU 35
4.1 Thực trạng sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn thành phố Cao Bằng 35
4.1.1 Tình hình sản xuất nước của công ty trên địa bàn thành phố Cao Bằng 35
4.1.1.1 Nguồn nước dùng sản xuất nước sạch 35
Trang 94.1.1.2 Quy trình xử lý 36
4.1.2 Kết quả quá trình cung cấp nước sạch của công ty trên địa bàn thành phố Cao Bằng 37
4.1.2.1 Hệ thống cung cấp nước của công ty 37
4.1.2.2 Quy trình phân phối nước 38
4.1.2.3 Kiểm soát lượng nước thất thoát 41
4.1.2.4 Kết quả quá trình cung cấp nước 44
4.1.3 Kết quả kinh doanh nước sạch của công ty trên địa bàn thành phố Cao Bằng 47
4.1.4 Kết luận sau phân tích tình hình sản xuât và cung cấp nước sạch của công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn thành phố Cao Bằng 49
4.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn thành phố Cao Bằng 50
4.2.1 Thị trường 50
4.2.2 Nhu cầu xã hội 52
4.2.3 Năng lực cung ứng của công ty 53
4.2.4 Kiểm tra chất lượng và khối lượng nước cung ứng 54
4.2.5 Giá nước sạch của công ty 55
4.3 Phương hướng giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn thành phố Cao Bằng 57
4.3.1 Phương hướng phát triển hoạt động sản xuất 57
4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty 58
4.3.2.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối nước sạch 58
4.3.2.2 Giải pháp kiểm soát thất thoát nước 60
Trang 104.3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 64
4.3.2.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm – chất lượng công trình 65
4.3.2.5 Giải pháp khác 66
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 69
5.2.1 Kiến nghị với công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng .69
5.2.2 Kiến nghị với tỉnh Cao Bằng 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động thành phố Cao Bằng giai đoạn
2011 - 2013 21
Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế thành phố Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013 23
Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong 03 năm từ 2011 - 2013 .29
Bảng 3.4 bảng phân tích ma trận SWOT 33
Bảng 4.1 Sản lượng nước sản xuất và tiêu thụ tại thành phố Cao Bằng 35
Bảng 4.2 Kết quả điều tra sự hài lòng của khách hàng trong cung ứng nước của công ty 40
Bảng 4.3 Lượng nước thất thoát của công ty trên địa bàn thành phố 41
Bảng 4.4 Nguyên nhân gây thất thoát nước tại công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng 43
Bảng 4.5 Sản lượng nước tiêu tiêu thụ tại thành phố Cao Bằng 45
Bảng 4.6 Hoạt động lắp đặt và sử chữa đồng hồ hệ thống cấp nước 46
Bảng 4.7 Kết quả kinh doanh nước tại thành phố Cao Bằng 48
Bảng 4.8 Kết quả điều tra thời gian sử dụng nước sạch của các hộ trên địa bàn thành phố Cao Bằng 51
Bảng 4.9 Số hộ dân sử dụng nước sạch tại thành phố Cao Bằng 52
Bảng 4.10 Tuổi thọ đường ống nước của công ty tại thành phố 54
Bảng 4.11 Phản hồi về giá nước sinh hoạt 56
Bảng 4.12 Kế hoạch kinh doanh của công ty đến năm 2015 57
Bảng 4.13 Thời gian sử dụng đồng hồ nước trên địa bàn thành phố Cao Bằng 63
Trang 12DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ3.1 Mô hình tổ chức công ty TNHH một thành viên Cấp nước
Cao Bằng 26
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích hiệu quả sản xuất và cung cấp nước sạch 31
Sơ đồ 4.1 Quy trình xử lý nước mặt tại công ty TNHH cấp nước một thành viên Cao Bằng 36
Sơ đồ 4.2 Quy trình cấp nước của công ty đối với khách hàng 38
Biểu đồ 4.1 Số mét ống nước được cải tạo tại thành phố Cao Bằng 44
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ cung cấp nước theo đối tượng sử dụng 46
Sơ đồ 4.3 Sơ đồ thu hồi nước sạch bằng phương pháp thẩm thấu ngược .60
Trang 13DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Phản hồi về thời gian cấp nước của công ty TNHH một thành
viên cấp nước Cao Bằng 39
Hộp 4.2 Ảnh hưởng của thi công công trình tới thất thoát nước 42
Hộp 4.3 Ý kiến phản ánh giá nước cao của người dân 56
Hộp 4.4 Phản ánh về đồng hồ nước quá tuổi thọ vẫn sử dụng 64
Trang 14SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 15PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốcgia, là thành phần không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệpbởi cây trồng, vật nuôi cần có nước để tồn tại và phát triển, là yếu tố đầuvào của sản xuất công nghiêp, là tài nguyên đặc biệt quan trọng và là mộtphần thiết yếu của sự sống mà môi trường, nước không thể thiếu cho sựtồn tại và phát triển của thế giới sinh vật và nhận loại trên trái đất, mặtkhác nước có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường.Nước sạch rấtcần thiết trong hoạt của mỗi chúng ta Chúng ta cần một lượng nước nhấtđịnh để duy trì sự sống, đời sống và sinh hoạt Tuy nhiên, sức khỏe cũng sẽ
bị tác động xấu nếu chúng ta sử dụng nguồn nước không sạch, không đảmbảo vệ sinh bởi vậy cung cấp và sản xuất nước sạch là một nghành thuộc
cơ sở kỹ thuật hạ tầng đô thị giữ vai trờ vô cùng quan trọng đối với sảnxuất và đời sống của nhân dân
Trong nhiều năm qua đảng và nhà nước đã hết sức quan tâm đến côngtác cung cấp nước đô thị, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Đảng và Nhà nước đã nhận định rõ: "Cung cấp đủ nước sạch cho toàn
bộ đô thị, khu công nghiệp và 90% cho khu vực dân cư nông thôn”
Nhà máy cấp nươc Cao Bằng được thành lập ngày 15/09/1998, có trụsở được đặt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng đã góp phần quan trọngcho quá trình cung cấp nước sạch, nâng cao đời sống cho nhân dân trên địabàn và đóng góp không nhỏ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung củatoàn tỉnh Hiện nay, mạng lưới cấp nước của Công ty đã bao phủ 81,45% khuvực được phân công quản lý, trong đó riêng khu vực Thành phố bao phủ74,5%; các xí nghiệp trực thuộc tại các thị trấn Nước Hai, Trùng Khánh,Thông Nông, Quảng Uyên, Đông Khê đạt từ 93 - 100% Năm 2013 sản xuất,
Trang 16cung cấp vào mạng lưới hơn 4,7 triệu m3 nước sạch cho hơn 20 nghìn kháchhàng, với tổng doanh thu đạt 26,4 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 5,3 tỷđồng (tăng 516% so với năm 2007), nộp ngân sách nhà nước đạt 2,1 tỷ đồng.
Tỷ lệ thất thoát nước so với năm 2012 giảm 1,88% xuống còn 26,81% Công
ty đã lắp đặt máy nước mới cho hơn 1.400 khách hàng, riêng địa bàn Thànhphố có 729 khách hàng được lắp máy nước mới Tính đến thời điểm hiện tạitrên địa bàn Thành phố, 10/11 xã, phường với hơn 15 nghìn hộ dân đã đượccông ty cung cấp nước máy.( Báo Cao Bằng)
Tuy đã đạt được nhiều thành quả trong công việc cấp nước sạch, songtình hình sản xuất và cung ứng nước sạch của công ty trên địa bàn vẫn cònnhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu cho đời sống kinh tế - xã hội, hệ thốngcung cấp nước sạch còn chưa đồng bộ, sản lượng nước sạch chưa đủ cho nhucầu, tỷ lệ thất thoát nước còn cao, chất lượng nước không ổn định Để xuấthiện tình trạng trên là do tình trạng đầu tư xây dựng chưa đồng bộ, khoa họccông nghệ chưa được đầu tư đúng mức, hệ thống quản lý các cấp còn chồngchéo, kém hiệu quả Vì vậy vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, xây dựng mạnglưới cung ứng nước một cách khoa học, cùng với đó là nâng cao hiệu quả củacông tác quản lý và cung ứng nước sạch phục vụ cho nhu cầu phát triển củađịa phương Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi quyết định thực hiện
đề tài: " Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Cao Bằng trên địa bàn TP.Cao Bằng "
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và cung cấp nướcsạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên cấp nước CaoBằng, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất nước sạch
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân trên địa bàn thành phố Caobằng, tỉnh Cao Bằng
Trang 171.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt độngsản xuật và cung cấp nước sạch;
(2) Tìm hiểu, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và cung cấp nướcsạch của công ty, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấpnước sạch của công ty;
(3) Đề xuất một số giải pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất và cung cấp nước của công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: các vấn đề hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch củacông ty cấp nước thành phố Cao Bằng: khai thác , tiêu thụ và tổ chức
-Chủ thể:
+ Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng tại địa bàn thànhphố Cao Bằng
+ Hộ gia đình sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố Cao Bằng
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trang sản xuất và cung cấp nướcsạch và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và cung cấp nướcsạch của công ty
1.4.2 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty TNHH một thành viên cấpnước thành phố Cao Bằng
1.4.3 Phạm vi về thời gian
- Thời gian nghiên cứu từ 24/01/2014 đến ngày 03/06/2014 tại công tycấp nước thành phố Cao Bằng
- Thông tin thứ cấp được thu thập qua 3 năm 2011-2013
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm nước sạch
Theo từ điển Encyclopedia: Nước là chất truyền dẫn không mùi vị,không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn
Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tổn tại ở thể rắn (đóngbăng) và ở thể lòng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất
Nước được coi là nước sạch về mặt sinh học khi không chứa trứng giunsán, động thực vật phù du…tức là không được chứa bất kỳ loại vi khuẩn gâybệnh nào Về mặt lý tính, nước sạch phải trong sạch, không màu, không mùi,không vị, độ PH phải nằm trong giới hạn quy định theo quy phạm Về mặt hóahọc, nước sạch phải đáp ứng được hàm lượng hóa học cần thiết cho cơ thể ngườinhư Iot, Flour…và loại bỏ được các tạp chất hóa học, kể cả chất phóng xạ có hạiđến sức khỏe người sử dụng
Theo Unesco: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, baogồm nước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm(nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ) (Wikipedia, 2010)
Theo tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch: Nước sạch là nước phải trong,không có màu, không có mùi vị lạ gây khó chịu cho người sử dụng nước,không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại (Bộ Y tế, 2005)
Hay, có thể hiểu một cách đơn giản nhất: Nước sạch là loại nước trong
quá trình sử dụng đáp ứng được yêu cầu không nguy hại đến cơ thể người, thuận tiện cho việc sinh hoạt hàng ngày.
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các
Trang 19nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doạn.
Đó là thước đo quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản đểđánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
Kinh doanh hiệu quả là tiền đề giúp doanh nghiệp tồn tại và pháttriển Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điềukiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả sẽ nâng cao được phúc lợicho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và
là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Như vậy, Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất (Phạm Văn Dược, 2010).
2.1.2 Vai trò của việc cung cấp nước sạch đối với cuộc sống
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản đối với cuộc sống hàng ngày, là vấn
đề đang ngày càng trở nên cấp thiết và cũng là trọng tâm của các mục tiêuphát triển thiên niên kỷ
Nước sạch góp phần vào việc nâng cao sức khỏe, giảm thiểu bệnh tật,tăng sức lao động và sản xuất cho con người
Nước sạch cũng được coi là một nhân tố thiết yếu của công cuộc xóađói, giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống và mang lại một cuộc sống vănminh, tiến bộ cho con người
Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đi đôi với làm tốt công tác bảo vệ môitrường đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước Các dòng nướcmặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm trầm trọng bởirác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử lý.Tình trạng lấn chiếm lòng sông để sinh sống, xả rác và nước thải trực tiếp trên bềmặt gây ô nhiễm nước mặt Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất
Trang 20hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường màcòn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nướcsạch cấp cho nhu cầu xã hội.
Ở Việt Nam, mặc dù tài nguyên nước là tương đối đa dạng, phong phúnhưng lại có sự phân bổ không đều về mặt không gian và thời gian Hàng năm,hiện tượng mưa bão gây ra lũ lụt cũng như tình trạng hạn hán, khan hiếm nguồnnước vẫn còn xảy ra phổ biến ở nhiều vùng, địa phương trên phạm vi cả nước.Hơn thế nữa, tình trạng ô nhiễm nguồn nước đã và đang là vấn đề cơ bản, bứcxúc hiện nay Sự tác động của nhiều yếu tố như: sự bùng nổ dân số, chất thảisinh hoạt khu dân cư, chất thải bệnh viên, công nghiệp, nông nghiệp và các hành
vi, thói quen không hợp vệ sinh của con người…chúng đã trở thành nguyênnhân khiến cho nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân bị
ô nhiễm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đời sống của hàng triệungười dân ở cả thành thị và nông thôn Và hiện nay, mặc dù nhà nước đã quantâm đến vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, đặc biệt là các biện pháptrong vấn đề cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và đời sống nhân dân, song tìnhtrạng thiếu nước hoặc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh vẫn còn phổ biến.Ở nhiều khu vực, đặc biệt là khu vực nông thôn hiện nay người dẫn vẫn còn phải
sử dụng những nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, nhiều dịch bệnhliên quan đến nước phát sinh và ngày càng trở nên phổ biến
Đảm bảo được nguồn nước sạch cho cộng đồng là giữ được mức độ antoàn cho sức khỏe con người Đề làm sạch nguồn nước cần phải xác địnhnhững vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người, phát hiện và tiêu diệttrước khi đưa nước sạch vào mạng lưới phân phối để phục vụ cộng đồng.Trong số những bệnh truyền nhiễm qua nước thì những bệnh đường ruộtchiếm nhiều nhất như bệnh tả, thương hàn…Ngoài những bệnh truyền nhiễmđường ruột, cộng đồng dân cư có thể mắc một số bệnh khác do dùng nướckhông sạch, nước nhiễm khuẩn như: bệnh sốt vàng da, bệnh sốt rét nước,
Trang 21bệnh viêm kết mạc…
Qua phân tích ta thấy được nước sạch đã có những ảnh hưởng to lớnnhư thế nào đối với sức khỏe người dân, đặc biệt là đối với cộng đồng dân cưsống tập trung ở các đô thị lớn Cũng chính vì lý do đó, để đảm bảo sức khỏengười dân, ngoài việc khuyên người dân ăn chín, uống sôi, các tổ chức cungcấp nước cần nghiên cứu đưa ra các quy trình xử lý nước để cấp nước sạchcho người dân (Nguyên Linh, 2014)
2.1.3 Đặc trưng trong sản xuất và cung cấp nước sạch
Nếu so với điện, nước sạch quan trọng hơn rất nhiều Trước đây, Nhànước tuy đã quan tâm đến nước nhưng chưa đáp ứng nhu cầu thực tế Hiệnnay, trước thực trạng khan hiếm nước sạch cung cấp cho đô thị, Nhà nước đãđầu tư nhiều hơn cho việc nghiên cứu, điều tra, quy hoạch lưu vực sông phân
bổ nguồn nước một cách hợp lý nhằm bảo vệ, khai thác sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên quý giá này
Vấn đề đặt ra ở các nước đang phát triển là vừa đáp ứng đủ nhu cầunước sạch và vừa phải quản lý nguồn nước Nhiều địa phương cũng đang cónhiều giải pháp bảo vệ nguồn nước sạch, chống thất thoát nước sinh hoạt Đểđáp ứng nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt, các công ty cung cấp nước đã tăngcường đầu tư hệ thống cấp nước
Lĩnh vực kinh doanh của các công ty cung cấp nước sạch là lĩnh vựckinh doanh của ngành thuộc về cơ sở hạ tầng Với sản phẩm kinh doanh chủyếu là nước sạch nên sản phẩn kinh doanh của công ty có tính nhạy cảm rấtcao Ngoài việc sản xuất và bán sản phẩm nước sạch sinh hoạt cho các đốitượng là khách hàng của công ty thì các công ty cấp nước phải thực hiệnnhiệm vụ cấp trên giao như: Cung cấp nước phục vụ cứu hỏa, nước sử dụngtưới cây, đài phun nước và nước sạch phục vụ các công trình công íchkhác….(Võ Thị Lài, 2012)
Trang 222.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh
Nước là tài nguyên thiên nhiên và là tài sản của từng quốc gia, để tạo rasản phẩm nước sạch phải sử dụng đến chi phí nguồn lực, trong nền kinh tế thịtrường nước sạch trở thành hàng hóa và là đối tượng trao đổi giữa bên mua vàbên bán, mặt khác sản phẩm nước sạch là loại hàng hóa kinh doanh có tínhnhạy cảm cao và mang tính chất công cộng Đối với các hàng hóa dịch vụcông cộng thì Chính phủ có trách nhiệm tổ chức quan hệ mua bán để cungứng cho dân cư của mình thông qua hệ thống các doanh nghiệp của Chínhphủ, bằng cách đó thông qua cơ chế giá cả, Chính phủ điều tiết được lượnghàng hóa dịch vụ sản xuất ra, mặt khác điều tiết mức tiêu dung cho dân cư.(Phạm Thị Thanh Ngân, 2007)
2.1.3.2 Đặc điểm về cung ứng sản phẩm
Kinh doanh nước sạch là một lĩnh vực kinh doanh thuộc kết cấu hạtầng, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của đấtnước Vì vậy, Chính phủ cần phải đứng ra điều hành hoạt động cung ứngnước sạch sao cho không vì sự trục trặc nào đó mà mất đi sự ổn định của nềnkinh tế
Lĩnh vực kinh doanh nước sạch liên quan đến nhiều ngành, nhiều địaphương và tất cả các đối tượng tiêu dùng, do vậy lĩnh vực kinh doanh nàymang tính xã hội rõ rệt Mặc dù tính chất hàng hóa của sản phẩm nước sạch là
đa dạng, tuy nhiên sản phẩm này vẫn phải tuân thủ theo quy định chung củamối quan hệ cung – cầu – giá cả - ngang giá Do đó, để điều tiết quan hệ muabán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng sao cho thị trường nước sạchkhông xảy ra tình trạng nơi quá thừa, nơi quá thiếu Chính phủ không có cáchnào khác là giao cho một doanh nghiệp sản xuất và bán sản phẩm nước sạchcho đối tượng tiêu dùng theo một biểu giá sao cho biểu giá này là thấp nhấtvới chi phí cơ hội của toàn xã hội (Phạm Thị Thanh Ngân, 2007)
Trang 232.1.3.3 Đặc điểm về cầu sản phẩm
Trên thị trường nước sạch có rất nhiều đối tượng tiêu dùng khác nhau
do đó sản phẩm nước sạch cũng tồn tại theo nhiều loại hình khác nhau, sửdụng cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất kinh doanh…
Khách hàng sử dụng nước sạch ít quan tâm đến các chi phí bỏ ra để sảnxuất nước sạch Nước sạch là loại hàng hóa tiêu dùng không thể thiếu với tất
cả mọi người, đồng thời nước sạch là hàng hóa có thể sử dụng chung và sửdụng nhiều lần nên việc xác định lượng cầu về loại hàng hóa này là rất khó
Cầu về số lượng, chất lượng nước sạch của từng quốc gia, khu vực dân
cư, lĩnh vực sản xuất kinh doanh là khác nhau, nó phụ thuộc điều kiện xã hội
và các quy định về tiêu chuẩn chất lượng của từng quốc gia (Phạm Thị ThanhNgân, 2007)
2.1.4 Hiệu quả kinh doanh nước sạch
Dẫn theo Võ Thị Lài (2012), Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn của công ty để đạtđược kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất
Hiệu quả kinh doanh được đo lường bằng lợi nhuận, doanh số, chi phíhay các lợi ích kinh tế khác…Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp được xác định bằng cách lấy kết quả đầu vào trừ đi tất cả các chi phíđầu ra Cách tính này đơn giản, thuận tiện nhưng có nhiều nhược điểm khôngphản ánh đúng chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khách hàngkhông phát hiện được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội
Công thức tính lợi nhuận của doanh nghiệp là:
LỢI NHUẬN = DOANH THU – CHI PHÍ = (SẢN LƯỢNG X GIÁ BÁN ĐƠN VỊ) – CHI PHÍ
Từ công thức trên ta thấy hiệu quả kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi cácthông số: Doanh số bán, giá bán và chi phí Trong đó, giá là yếu tố nhạy cảmnhất đối với khách hàng
Tuy nhiên, nước sạch là mặt hàng thiết yếu và hiện vẫn do Nhà nước
Trang 24kiểm soát giá Vì vậy, việc cung cấp nước sinh hoạt của công ty cho kháchhàng phụ thuộc hoàn toàn vào quy định của Nhà nước nên đã ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bên cạnh đó, các hợpđồng mua bán buôn nước sạch giữa công ty cấp nước với Tổng công ty vẫnthực hiện theo cơ chế khoán chi phí trên lượng nước tiêu thụ của khách hàngnên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh.Chính vì vậy, kếtquả kinh doanh của công ty cấp nước sạch bị ảnh hưởng trực tiếp bởi giánước nguyên liệu Ngoài ra, sản xuất, cung cấp nước sạch phục vụ tiêu dunghàng ngày là một ngành thâm dụng vốn Với hiệu quả hoạt động sản xuấtchưa cao và nguồn vốn kinh doanh còn khiêm tốn nên việc tái đầu tư hoặcđầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng gặp nhữngkhó khăn nhất định.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty cung cấp nước sạchcòn phải đảm bảo:
- Đảm bảo việc sản xuất và cung ứng nước sạch phục vụ sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân, góp phần ổn định chính trị và kinh tế xã hội trênđịa bàn
- Từng bước nâng cấp, mở rộng và cải tạo hệ thống cấp nước hiện cólên một tầm cao mới nhằm thỏa mãn nhu cầu về nước tại địa phương
- Nghiên cứu và thực hiện cải tiến các chính sách, các chỉ tiêu côngcộng hiệu quả trong kinh tế và hoạt động tài chính vì sự tồn tại và phát triểncủa công ty trong tương lai
- Từng bước nâng cao tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh, hiệuquả công tác vận hành, bảo dưỡng và duy tu hệ thống cấp nước
- Củng cố và tăng cường bộ máy cơ cấu tổ chức, tri thức hóa đội ngũcông nhân Từng bước cải tiến, nâng cao và chuyên môn hóa đội ngũ cán bộcông nhân viên (CBCNV)
- Đảm bảo việc quy hoạch, nghiên cứu và xem xét đầy đủ các yếu tố
Trang 25ảnh hưởng tác động tới môi trường trong quá trình mở rộng và phát triển hệthống cấp nước trên địa bàn.
Do đó, hiệu quả kinh doanh nước sạch được đánh giá thông qua các tiêu chí:
Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch
Môi trường hoạt động
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch
Nếu như trước đây, các công ty cấp nước đều là các công ty 100% vốncủa Nhà nước thì giá cấp nước có thấp hơn chi phí sản xuất cũng không đáng longại vì Nhà nước sẽ bù lỗ Nhưng hiện nay, hầu hết các công ty cấp nước củacác tỉnh, thành phố đều đã chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần hoặc công
ty trách nhiệm hữu hạn, điều đó có nghĩa là phải tự cân đối thu chi để có lãinhưng giá nước cung cấp vẫn phải chịu sự quản lý chặt chẽ và do UBND cáctỉnh thành phố quyết định nên đây là một trong những hạn chế nhất định trongkinh doanh nước sạch hiện nay
2.1.5.2 Khả năng cung ứng
Trang 26Khả năng cung ứng nguồn nước của các công ty nước phụ thuộc lớn vào
hệ thống ống và các thiết bị Ngành kinh doanh nước sạch là ngành đặc thù,mang tính phục vụ công ích với chi phí xây dựng nhà máy, hệ thống mạng lướiphân phối rộng nên chi phí khấu hao lớn và khả năng thu hồi vốn chậm Từ đó,việc tăng công suất và mở rộng mạng lưới cấp nước gặp khó khăn Nếu xâydựng mới một nhà máy nước hoặc mở rộng công suất sản xuất của nhà máycần phải đòi hỏi nguồn vốn lớn nhưng việc thu hồi vốn chậm do chi phí khấuhao cao và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư tối thiểu theo quy định phải là 5%,thấp hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi ngân hàng nên việc huy động vốn từ pháthành cổ phiếu, trái phiếu sẽ gặp nhiều khó khăn
Bên cạnh đó, nếu có vốn để thay thế hệ thống đường ống dẫn nướcnhằm đảm bảo chất lượng nguồn nước thì việc thay thế cũng thường sẽ gặpnhiều khó khăn Vì hầu hết hệ thống đường ống của các công ty cấp nước cầnthay thế đều đã được trang bị từ khá lâu, theo thời gian với sự phát triển đô thịhóa thì thường dẫn tới hiện tượng là hệ thống đường ống cũ đang nằm trongkhu dân cư đông đúc nên việc thi công thường không đơn giản
2.1.5.3 Thị trường và nhu cầu xã hội
Nếu như hai nhân tố trên là những nhân tố có tác động tiêu cực tới hiệuquả kinh doanh của các công ty kinh doanh nước sạch thì nhân tố thị trường
và nhu cầu xã hội là nhân tố có tác động tích cực Bời hiện nay, tại phần lớncác tỉnh thành phố chỉ có một hoặc một vài công ty kinh doanh cung cấp nướcsạch Do đó, kinh doanh nước sạch gần như độc quyền bán, chỉ có một ngườibán và có rất nhiều người mua hoặc muốn mua
Với tình trạng ô nhiễm nguồn nước như hiện nay và còn gia tăng trongtương lai thì số hộ gia đình sử dụng nước sạch của các công ty cung cấp nướcsạch còn tăng cao trong tương lai Mức sống của người dân tăng lên đồng nghĩavới đó là nhu cầu về sử dụng hàng hóa dịch vụ cũng tăng Mọi người sẽ quantâm và dành nhiều chi tiêu cho các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo sức khỏe và nước
Trang 27sạch là một bộ phận chính đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho người dân
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch ở 1 số nước trên thế giới
2.2.1.1 Tại Trung Quốc
Nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&VSMT) ở Trung Quốc được bắtđầu từ những năm 80 của thế kỷ trước Chìa khóa thành công của Trung Quốcchính là quá trình lập kế hoạch, xác định trách nhiệm tham gia của các cấpchính quyền, các ngành của Trung ương (TW) và địa phương Chiến lược huyđộng vốn đầu tư nước sạch được huy động từ ba nguồn: Vốn của Chính phủ
TW và địa phương, huy động quyên góp vốn từ các tổ chức, giới kinh doanh,đóng góp của người hưởng lợi từ chương trình
Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp nước bằng đườngống và tùy theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống cho phù hợp.Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng nước máy là 60% Hỗ trợ
kỹ thuật của Chính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật theo từngloại hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống Trongkhoảng thời gian 20 năm Trung Quốc đã có bốn giai đoạn vay vốn của Ngânhàng Thế giới cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh điểm.Trung bình 4 – 5 tỷ nhân dân tệ / năm Giai đoạn đầu tập trung vốn cho cáctỉnh có điều kiện kinh tế giàu có Sau đó người dân trả lại vốn thông qua trảtiền nước; giai đoạn hai tập trung cho các tỉnh nghèo Trong số người thụhưởng có khoảng 30% người nghèo sẽ hỗ trợ 100% vốn góp, 70% số còn lạitrả vốn qua tiền nước sử dụng
Năm 1985, Trung Quốc ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống áp dụng chotoàn quốc và đây cũng là tiêu chuẩn duy nhất Ngoài ra, tại đất nước này cũng
có những cơ quan quản lý, giám sát và đưa ra chế tài xử lý nhằm góp phầnđảm bảo chất lượng nước
2.2.1.2 Tại Nhật Bản
Trang 28Tại Fukuoka (Nhật Bản) thành lập Trung tâm Kiểm soát Phân phốinước vào năm 1981 với chi phí 50 triệu USD Trung tâm giám sát chặt chẽnguồn nước cung cấp cho các hộ gia đình cũng như các cơ sở kinh doanh,điều tiết dòng chảy giữa các nhà máy nước, kiểm soát áp lực nước để giảmlượng nước rò rỉ Trung tâm vận hành các van điện ở 177 điểm thuộc 21 khuvực, chuyển dòng, điều tiết nước sao cho áp lực nước luôn ổn định.
Trung tâm cắt cử người túc trực phòng điều hành theo dõi từ xa hệthống đường ống để kịp thời phát hiện sự cố nếu có và nhanh chóng cử tổcông tác đi kiểm tra, xử lý Bên cạnh đó, còn có các nhân viên thường xuyêntuần tra thực địa đường ống cấp nước, mỗi năm họ phát hiện được 800 - 1.000điểm rò rỉ để xử lý kịp thời Hiện tại, 2.900 km trong hệ thống cung cấp nướcở thành phố Fukuoka được kiểm tra sức khỏe hàng năm, chiếm 74% tổng số3.900 km đường ống Nhờ vậy tỷ lệ thất thoát nước tại Fukuoka được giảm từkhoảng 15% (đầu thập niên 1980) xuống chỉ còn 2,6% hiện nay
2.2.2 Tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch ở Việt Nam
Trong thời gian qua, hệ thống cấp nước các đô thị Việt Nam đã đượcĐảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tìnhhình cấp nước đã được cải thiện một cách đáng kể Nhiêù dự án với vốn đầu
tư trong nước, vốn tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế đã và đangđược triển khai
Hiện nay toàn bộ 64 thành phố, thị xã tỉnh lỵ trong cả nước đã có các dự
án cấp nước ở các mức độ khác nhau Tổng công suất thiết kế đạt 3,42 triệu
m3/ngđ Nhiều nhà máy được xây dựng trong thời gian gần đây có dây truyềncông nghệ xử lý và thiết bị khá hiện đại Trong 670 đô thị vừa và nhỏ (loại IV
và loại V) đã có khoảng 200 thị xã, thị tứ có hệ thống cấp nước tập trung quy
mô từ 500 đến 2000, 3000 m3/ngđ được xây dựng từ nhiều nguồn vốn và donhiều cơ quan, doanh nghiệp quản lý
Tuy nhiên, tình hình cấp nước còn nhiều bất cập
Trang 29Tỷ lệ cấp nước còn rất thấp: trung bình đạt 45% tổng dân số đô thị
được cấp nước, trong đó đô thị loại I và loại II đạt tỷ lệ 67%, các đô thị loại
IV và loại V chỉ đạt 10-15%
Công suất thiết kế của một số nơi chưa phù hợp với thực tế: Nhiều nơi
thiếu nước, nhưng cũng có đô thị thừa nước, không khai thác hết công suất, cábiệt tại một số thị xã chỉ khai thác khoảng 15-20% công suất thiết kế
Tỷ lệ thất thoát thất thu nước còn cao: Sau Hội nghị cấp nước toàn quốc
lần thứ III, các công ty cấp nước địa phương đã có nhiều cố gắng giảm tỷ lệ thấtthoát thất thu nước đã được Bộ Xây dựng đề ra Nhiều địa phương như HảiPhòng, Huế, Đà Lạt, Vũng Tàu, Tiền Giang, đạt được kết quả tốt, nhưng tạinhiều đô thị tỷ lệ thất thoát thất thu vẫn còn cao như Thái Nguyên, Hà Nội, NamĐịnh, Hà Tĩnh, Vinh…
Tỷ lệ thất thu cao không chỉ chứng tỏ sự yếu kém về mặt năng lực quản lý(cả tài chính và kỹ thuật) mà nó còn thể hiện kết quả của quá trình đầu tư khôngđồng bộ giữa việc tăng công suất với công tác phát triển mạng lưới đường ống
Bộ Xây dựng đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2005: Đối với các đô thị có hệ thống cấpnước cũ tỷ lệ thất thoát thất thu dưới 40%, các đô thị có hệ thống cấp nước mới
là nhỏ hơn 30%
Chất lượng nước: tại nhiều nhà máy chưa đạt tiêu chuẩn quy định,
tình trạng nguồn nước ngầm, nước mặt bị ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng đến sứckhoẻ của nhân dân Theo số liệu thống kê, tổng công suất khai thác hiện nay
là 2,9 triệu m3/ngđ (trong đó 66% là nước mặt, 34% là nước ngầm) Công táckhảo sát và quản lý nguồn nước nói chung do Bộ Tài nguyên - Môi trường vàđịa phương quản lý Việc chất lượng nguồn nước có những biến động trongquá trình khai thác do nhiều nghuyên nhân:
- Tình hình khí tượng thuỷ văn trong những năm gần đây có nhiều biếnđộng phức tạp, tình hình, hạn hán, lũ lụt ngày càng nghiêm trọng do hậu quả củahiện tượng phá rừng kết hợp với ENNINO Do ảnh hưởng của thuỷ triều, nhiều
Trang 30nguồn nước của các đô thị duyên hải (Đà nẵng, Nha Trang, Huế, Mỹ Tho, CàMau, Kiên Giang…) bị nhiễm mặn với thời gian kéo dài cả trên diện rộng vàchiều sâu trên đất liền.
- Công tác khảo sát nguồn nước chưa sát với tình hình thực tế, chưa dựbáo được những biến động về mặt trữ lượng cũng như về mặt thuỷ địa hoá
- Công nghệ xử lý nước tại một số nhà máy nước chưa đồng bộ và hoànchỉnh Một số dự án công nghệ do tư vấn nước ngoài thiết kế chưa phù hợpvới điều kiện thực tế của Việt Nam
- Vấn đề ô nhiễm nguồn nước do tác động của con người đang diễn rangày càng trầm trọng Tình hình xả nước thải không qua xử lý ra sông hồ nơicũng là nguồn cung cấp nước không được kiểm soát Tại nhiều địa phương hàngngàn, hàng vạn lỗ khoan mạch nông đang là nguồn gây ô nhiễm cho tầng chứanước đang khai thác
- Công tác quản lý khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm chưa đượccác cấp, các ngành quan tâm thích đáng Tư duy “Nước trời cho” đã dẫn đếntình trạng buông lỏng quản lý, tác động xấu đến chất lượng nguồn nước mặt
và nước ngầm
Cơ chế chính sách ngành nước còn nhiều bất cập: đặc biệt là cơ chế tài
chính (giá nước) chưa phù hợp với tinh thần Chỉ thị số 40/1998/CT-TTg vềviệc tăng cường công tác quản lý và phát triển cấp nước đô thị, Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu “phải xây dựng giá nước theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ,
phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng và trả nợ vốn vay” Hiện nay giá
nước sinh hoạt tại các địa phương còn nhiêù bất cập, tạo ra sự thiếu hợp lý,không công bằng giữa người dân ở các đô thị lớn(Hà Nội, Đà Nằng TP Hồ ChíMinh) và người dân ở các đô thị nhỏ kinh tế khó khăn nhưng lại thiếu nước trầmtrọng Điều quan trọng nhất phải đề cập đến là: giá nước sinh hoạt ở các đô thịhiện nay không thể hiện được nguyên tắc "nước cần được xem là hàng hoá kinhtế" Các Công ty cấp nước chưa thực sự chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp
Trang 31công ích sang hoạt động kinh doanh
Theo các chuyên gia cấp nước, nếu mức bình quân của gia nước sinhhoạt trên toàn quuốc hiện nay là 2.100 đ/m3 thì chi phí này mới chiếm 1,4%thu nhập thực tế của người dân, trong khi đó tại các nước ở khu vực phát triển
tỷ lệ này là 3% Nguyên nhân của tình trạng trên là do:
- Nhận thức của Lãnh đạo địa phương còn hạn chế, tư duy "nước trờicho", nước là dịch vụ công ích, Chính phủ phải có trách nhiệm đầu tư và cungcấp nước "miễn phí" cho dân vẫn còn tồn tại phổ biến
- Cơ chế, chính sách tài chính trong cấp nước đô thị vẫn còn thiếu hoànchỉnh và không đồng bộ Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định là vấn đề khó khănlớn nhất trong quá trình tính giá thành Một số doanh nghiệp còn rất lúng túngkhông biết tính khấu hao như thế nào vì chưa có hướng dẫn cụ thể
- Nhiều dự án vay của nước ngoài phải trả nợ theo lộ trình tăng giánước nhưng điều kiện trả nợ lại không khả thi và khó thực hiện
Mô hình tổ chức: quản lý vận hành, đào tạo, nâng cao năng lực ngành
nước cũng còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết Nhằm thực hiện Nghị quyếtTrung ương 3 và Quyết định số 58/2002 ngày 26/4/2002 của Thủ tướngChính phủ các Công ty cấp nước sẽ chuyển sang hoạt động kinh doanh.Nhưng nước sạch là là sản phẩm tiêu dùng phục vụ sản xuất và dân sinh, vìvậy đòi hỏi khách quan về cơ chế, chính sách đối với kinh doanh nước sạchcũng cần có những thay đổi phù hợp, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất ổnđịnh và phát triển lâu dài Để khắc phục tình trạng trên, tháng 11 năm 2004
Bộ Xây dựng đã trình Thủ tướng Chính phủ Đề án cải tiến mô hình tổ chứcNgành nước Việt Nam
2.2.3 Một số nghiên cứu liên quan
a “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch tại công ty cổphần cấp nước Thủ Đức” – Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Xuân Lan.Khóa luận đã phân tích hiệu quả sản xuất, cung ứng nước sạch cùng hiệu quả
Trang 32sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cấp nước Thủ Đức từ đó chỉ ranhững nhân tố ảnh hưởng làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty và đãđưa ra được giải pháp khắc phục đến năm 2015.
b “Hoạt động kinh doanh nước của công ty kinh doanh nước sạch HàNội – thực trạng và giải pháp” – Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Minh Đức.Chuyên đề đã phân tích hoạt động sản xuất và cung cấp nước của công tynước sạch Hà Nội Chỉ rõ những khó khăn chính mà công ty gặp phải trongquá trình cấp nước tại thành phố Hà Nội, nơi tập trung dân cư đông đúc đồngthời chỉ ra được giải pháp để khắc phục được những hạn chế trên
c Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại công tyTNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Thái Nguyên năm 2007 – Khóaluận tốt nghiệp Phạm Thị Thanh Ngân Khóa luận đã phân tích thực trạng sảnxuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạchThái Nguyên, đề xuất được 6 giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh doanhnước sạch của công ty phù hợp với đặc điểm địa bàn hoạt động
d Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất vàcung cấp nước sạch của công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lòtại địa bàn thị xã Cửa Lò năm 2012 – Khóa luận tốt nghiệp Võ Thị Lài.Khóa luận chỉ ra được 4 yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt độngsản xuất và cung cấp nước sạch của công ty TNHH một thành viên cấp nướcCửa Lò trong đó nhân tố về địa hình gần biển nên nguồn nước sạch khanhiếm là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất Sau đó, tác giả đã đề xuất 5 giải phápphù hợp với điều kiện kinh doanh hiện tại của công ty
Trang 33PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân số xã hội thành phố Cao Bằng
Đất đai của thành phố Cao Bằng được chia làm 3 nhóm đất chính với 24loại đất khác nhau Nhóm đất núi phân bổ ở độ cao trên 900m so với mựcnước biển, phân bổ chủ yếu ở khu vực có địa hình dốc Nhóm đất đồi với màusắc đặc trưng là đỏ vàng phân bổ trên vùng đồi, núi thấp hoặc khu vực địahình lượn sóng Nhóm đất bằng, thung lũng hẹp phân bổ xen kẽ giữa nhữngvùng núi hoặc trong lòng máng ven các con sông
Thành phố Cao Bằng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa tươngđối thấp và phân bổ không đồng đều (lượng mưa có chiều hướng tăng theo độcao, giảm ở các thung lũng bị chắn gió) Khí hậu tại thành phố có hai mùa rõrệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng
9 hàng năm, khí hậu chịu ảnh hưởng của gió mùa đông nam, một phần nhỏcủa gió mùa tây nam và gió mùa đông bắc Nhiệt độ trung bình vào mùa mưa
là 20 -240c, lượng mưa trung bình vào khoảng 200 – 250 mm, cao nhất lênđến 800 – 850 mm Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm
Trang 34sau Mùa này khí hậu chuyển từ mát mẻ sang giá lạnh, hay có sương mù, cóvùng còn xuất hiện sương muối Gió mùa đông bắc thường xuyên thổi đếngây mưa và rét Nhiệt độ trung bình mùa khô vào khoảng 8 – 150c, lượng mưatrung bình chỉ khoảng 20 – 40 mm, thấp nhất là 10 – 20 mm.
3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng
Dân số và lao động thành phố Cao Bằng
Là một thành phố vùng cao nên dân số tại thành phố Cao Bằng chủ yếu làđồng bào dân tộc thiểu số với 6 dân tộc anh em chung sống Dân số năm 2013toàn thành phố là 89.642 người, trong đó chủ yếu là dân số phi nông nghiệp là38.711 người (chiếm 77%) và dân số nông nghiệp là 11.384 người (chiếm 23%).Trong những năm trước đây, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình của thànhphố tương cao, thường vượt quá 2% Nhờ việc triển khai có hiệu quả công tácdân số và kế hoạch hóa gia đình, mức sinh giảm nhanh từ 20,8% năm 1999xuống còn 9,4% năm 2013 và tiếp tục có xu hướng giảm trong những năm tới Điều đáng nói là cơ cấu dân số trên địa bàn thành phố là “cơ cấu dân sốvàng” với tỷ lệ lao động chiếm 56% và với truyền thống cần cù cùng với kinhnghiệm đúc rút trong sản xuất thì đây chính là nguồn lực lớn cho thành phố CaoBằng trên bước đường phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân Bên cạnh đó cũng có khó khăn đặt ra cho dân số trẻ là số ngườibước vào độ tuổi lao động hàng năm vẫn còn lớn, chất lượng nguồn lao độngchưa cao (hạn chế về trình độ), đội ngũ lao động có trình độ cao còn mỏng, dovậy nhiều vấn đề về xã hội đang đặt ra gay gắt trong đó có cả vấn đề việc làm.Hiện nay, thành phố Cao Bằng có khoảng 15,3% tổng số lao động chưa tham giahoạt động kinh tế do những nguyên nhân khác nhau (như đi học, mất khả nănglao động, nội trợ…) Trong số lao động có hoạt động kinh tếm số nữ lại nhiềuhơn số năm và tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nông nghiệp
Chất lượng nguồn lao động nhìn chung còn nhiều hạn chế, nhất là đốivới những lao động thuộc dân tộc thiểu số Số lao động đã qua đào tạo ít vàcàng ít hơn đối với những người có trình độ cao đẳng, đại học
Trang 35Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động thành phố Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013
1 Tổng số nhân khẩu Người 67.415 84.421 89.642 125,22 106,18 115,31 + Nam Người 33.218 40.643 44.726 122,35 110,04 116,03 + Nữ Người 34.197 43.778 44.916 128,01 102,59 114,60
2 Tổng số hộ (hộ) Hộ 17.740 20.648 21.683 116,39 105,01 110,55 + Hộ nông nghiệp Hộ 2.613 3.214 3.956 123,00 123,08 123,04 + Hộ phi nông nghiệp Hộ 15.127 17.434 17.727 115,25 101,68 108,25
3 Tổng số lao động Người 39.505 48.119 50.095 121,80 104,10 112,60 + Nông nghiệp Người 9.716 11.035 11.384 113,57 103,16 108,24 + Phi nông nghiệp Người 29.789 37.084 38.711 124,48 104,38 113,99
4 Số hộ phi NN/ Hộ NN Hộ/hộ 5,8 5,4 4,5 93,10 83,33 88,08
(Nguồn: Phòng thống kê thành phố Cao Bằng, 2013)
Trang 36Qua bảng 3.1 trên cho ta thấy, tốc độ tăng dân số bình quân của toànthành phố trong 3 năm (từ 2011 đến 2013) là 15% và có xu hướng giảmxuống sau mỗi năm, có được điều này là do trong thời gian vừa qua công táctuyên truyền chính sách kế hoạch hóa gia đình đã phát huy được hiệu quả rấttốt Tổng số lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp thấp, tuy nhiên số
hộ làm nông nghiệp có xu hướng tăng mạnh Nếu như năm 2011 tỷ lệ số hộphi nông nghiệp/ số hộ nông nghiệp là 5,8 thì đến năm 2013 chỉ còn là 4,5.Nguyên nhân của hiện tượng này là do trong thời gian qua, có rất nhiều giađình đầu tư phát triển kinh tế trang trại và đã đem lại hiệu quả khá khả quan
Và đây cũng chính là nguyên nhân lý giải tỷ lệ lao động gia nhập lĩnh vựcnông nghiệp tăng tương đối với mức tăng bình quân 8% trong 3 năm
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Là một thành phố trẻ nhưng giàu truyền thống văn hóa, thành phố CaoBằng có điều kiện quy hoạch, xây dựng đô thị bài bản theo hướng hiện đại,phát triển tiềm năng về thương mại, dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp Những năm gần dây thành phố Cao Bằng đã có những bước phát triểnvượt bậc, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư tương đối hoàn chỉnh,đồng bộ theo cấu trúc của một đô thị hiện đại, đời sống nhân dân, trình độ dântrí ngày càng được nâng cao Từ đống hoang tàn đổ nát trong chiến tranh, hơn
25 năm qua, nền kinh tế thành phố không ngừng phát triển, tốc độ tăng trưởnggiá trị sản xuất bình quân tăng 12,5%, bình quân GDP đầu người khoảng 750– 850 USD /năm Năm 12013, tỷ trọng dịch vụ thương mại 66,8%, côngnghiệp xây dựng 27,7% và nông lâm nghiệp là 5,5%; tổng giá trị sản xuấttrong năm là 6.573,8 tỷ đồng tăng 19% so với năm 2012
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 của thành phố là tăng nhanh tỷtrọng công nghiệp 35%, thương mại dịch vụ 60% và nông lâm ngư nghiệp
là 5% Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.500 USD/năm Thu ngân sáchNhà nước tăng bình quân 16%/năm Giá trị kinh tế thành phố trong 3 nămđược thể hiện dưới bảng sau:
Trang 37Bảng 3.2: Kết quả phát triển kinh tế thành phố Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2013
TT Ngành
2012/2011 2013/2012 BQ Giá trị sản
(Tỷ đồng)
Cơ cấu
(%)
Giá trị sản xuất
Trang 38Mục tiêu phát triển giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030,thành phố xác định: Phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế ở mức cao của tỉnh; có
cơ cấu kinh tế hiện đại theo hướng kinh tế đô thị Tăng cường công tác quản
lý, chỉnh trang đô thị, nâng cấp và xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹthuật đô thị, hạ tầng xã hội theo hướng hiện đại, đồng bộ đáp ứng tiêu chuẩn.Trước mắt, chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bìnhquân giai đoạn 2013-2015 đạt 13,5-14,5%; tổng sản phẩm xã hội bình quânđầu người đạt 2.200 USD; giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 1,9%; 50% số xã đạt tiêuchí nông thôn mới
3.1.2 Giới thiệu công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng
3.1.2.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cao Bằng
Địa chỉ: Đường Tân An, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng
Điện thoại: 0263.852.307
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Khai thác sản xuất và kinh doanh nước sạch
- Thi công công trình cấp thoát nước, công trình thủy lợi, công trình dândụng, công nghiệp
3.1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cấp nước Cao Bằng thành lập ngày 19/5/1970, tiền thân là Xínghiệp cấp nước Cao Bằng Từ một nhà máy có công suất thiết kế nhỏ, banđầu chỉ có 2.000m3/ngày đêm đến năm 1972 và đã nâng dần lên 5.000m3/ngàyđêm năm 1993
Trước năm 1999 mặc dù thiếu máy móc và phần lớn đã cũ kỹ lạc hậu,Nhà máy vẫn cố gắng đảm bảo phục vụ nước cung cấp cho chủ yếu là Trungtâm thị xã Trước nhu cầu của nhân dân, nhờ phát huy nội lực, phát huy sangkiến, cải tiến kỹ thuật Nhà máy đã thực hiện thành công dự án nâng cấp nhàmáy mở rộng khu xử lý nước Tân An
Trang 39Đặc biệt trong những năm 1996- 2000 trong khuôn khổ dự án cải tạomở rộng Nhà máy nước Cao Bằng, Nhà máy đã chủ động tìm nguồn vốn đầu
tư nâng cao chất lượng nước đã có và mở rộng thêm nhà máy nhằm đáp ứngkhông những trước mắt mà còn phù hợp và tạo điều kiện đô thị hóa Năm
1997, công ty được đầu tư bằng nguồn vốn OECF của Nhật Bản để thay thếthiết bị và công nghệ xử lý nước của hệ thống cũ
Năm 1998 Công ty lại được đầu tư bằng nguồn vốn ODA của Chínhphủ Pháp và được xây dựng thêm 2 nhà máy với công nghệ tiên tiến, nângcao công suất của Công ty lên 12.000m3/ngày đêm Với việc bổ sung này, từtháng 6 năm 1999, từ chỗ thiếu nước sạch và chất lượng nước thấp đến nayCông ty đã đáp ứng đủ nhu cầu với chất lượng nước cao và đang mở rộngphạm vi phục vụ
Năm 2005 chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Cấp nướcCao Bằng, với mô hình quản lý do một thành viên làm chủ
Năm 2012 tổng công suất cấp nước 16.000m3/ngày đêm Năm 2013Công ty tiến hành cải tạo nâng công suất lên 21.000m3/ngày đêm Quản lý,phục vụ cấp nước cho 01 thành phố và 07 thị trấn, huyện lỵ trực thuộc tỉnh
3.1.2.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh của công ty như sau:
- Quản lý phát triển hệ thống cấp nước
- Cung ứng kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trênđịa bàn được phân công theo Quyết định
- Tư vấn, xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng –công nghiệp (trừ thiết kế, khảo sát, giám sát xây dựng)
- Xây dựng công trình cấp nước
- Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước vàcác công trình khác
Trang 403.1.2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ3.1: Mô hình tổ chức công ty TNHH một thành viên
Cấp nước Cao Bằng
Giám đốc : Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của
công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củacông ty, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định về phương án kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty, bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lýnội bộ của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty,quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty và thực hiệncác nhiệm vụ khác có liên quan đến hay bắt nguồn từ các nhiệm vụ trên Giámđốc còn là người ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động và mới cácchuyên gia cố vấn cho công ty (nếu cần) và chịu trách nhiệm trước pháp luật vànhà nước về tất cả các hoạt động của công ty
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm
trong phạm vi công việc của mình trước giám đốc
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
PHÒNG KẾ
HOẠCH
KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒN G ĐẦU TƯ
7 XÍ NGHIỆ
P CẤP NƯỚC