Tuy nhiên với sự phát triển rất năng động của nền kinh tế theo xu hương mở cửa và hội nhập, công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, các cơ chế kinh doanh c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này một phần công sức rất lớn là sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Khoa sau đại học của Viện đại học
Mở Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Lê Văn Tâm Vì vậy tác giả cũng qua đây xin được trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo cùng PGS.TS Lê Văn Tâm đã hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quá trình xây dựng luận văn
Do điều kiện về thời gian và hiểu biết của tác giả còn hạn chế, nên tác giả cũng rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn nữa
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này được
hình thành và phát triển từ những quan điểm của cá nhân tôi, dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS LÊ VĂN TÂM Các số liệu
và kết quả có được trong Luận văn là hoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Ngọc Sơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
PHẦNMỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU VÀ KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU 4
1.1.1 Khái niệm đấu thầu 4
1.1.2 Vai trò của đấu thầu 8
1.1.3 Nguyên tắc đấu thầu .9
1.2 QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẤU THẦU 11
1.2.1 Hình thức đấu thầu .11
1.2.2 Đấu thầu rộng rãi 11
1.2.3 Đấu thầu hạn chế .12
1.2.4 Chỉ định thầu .12
1.2.5 Mua sắm trực tiếp 14
1.2.6 Chào hàng cạnh tranh .14
1.3 QUY TRÌNH ĐẤU THẦU GÓI THẦU CƠ ĐIỆN LẠNH 15
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu 15
1.3.2 Tổ chức đấu thầu .19
1.2.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu 21
1.2.4 Thẩm định kết quả đấu thầu 23
1.2.5 Chủ đâu tư phê duyệt kết quả đấu thầu .24
Trang 41.2.6 Thông báo kết quả đấu thầu 25
1.2.7 Giai đoạn thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng .25
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ ĐẤU THẦU LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN LẠNH 26
1.4.1 Tuân thủ theo các quy định của nhà nước về đấu thầu .26
1.4.2 Tiêu chuẩn về thời gian thực hiện đấu thầu 26
1.4.3 Tiêu chuẩn về năng lực của nhà thầu được lựa chọn 26
1.4.4 Chất lượng và tiến độ thực hiện gói thầu .27
1.4.5 Tiết kiệm chi phí .28
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THẮNG THẦU TRONG LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN LẠNH 29
1.5.1 Trình độ quản lý đấu thầu 29
1.5.2 Nguôn nhân lực .30
1.5.3 Trình độ tổ chức làm hồ sơ dự thầu .31
1.5.4 Tài chính .32
1.5.5 Hoạt động Marketing 33
1.5.6 Khả năng liên doanh liên kết .34
1.5.7 Môi trường kinh doanh và cơ chế chính sách của nhà nước 35
1.5.8 Các nhà cung cấp 35
1.5.9 Các đối thủ cạnh tranh 36
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU VÀ KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN LẠNH TRONG THỜI GIAN QUA 37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN LẠNH 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh 37
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 38
2.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty .39
Trang 52.1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty .40
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐẤU THẦU VÀ KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY TƯ VẤN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN LẠNH CÁC NĂM GẦN ĐÂY 2008 ĐẾN NĂM 2011 41
2.2.1 Phân tích tình hình đấu thầu các gói thầu của Công ty tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh giai đoạn 2008 đến 2011 41
2.2.1.1 Yêu cầu đối với các gói thầu 41
2.2.1.2 Phân tích tình hình đấu thầu của công ty 42
2.2.2 Phân tích thị phần của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh trên thị trường .46
2.2.3 Phân tích khả năng thắng thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh .49
2.2.3.1 Phân tích một gói thầu mà Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật tham gia đấu thầu. 49
2.2.3.2 Khả năng về vốn của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh. 51
2.2.3.3 Phân tích các khả năng thắng thầu của công ty 56
2.2.3.3.1 Khả năng về lao động 56
2.2.3.3.2 Khả năng quản lý 58
2.2.3.3.3 Khả năng thu thập thông tin 62
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY 63
2.3.1 Những thành tích chính: 63
2.3.2 Những tồn tại làm giảm khả năng thắng thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh và những nguyên nhân của nó 64
2.3.2.1 Một số đặc điểm tác động đến đấu thầu của công ty 64
2.3.2.1 Những tồn tại chính làm giảm khả năng thắng thầu của công ty 66
2.3.2.1.1 Mô hình tổ chức quản lý còn chưa toàn diện: 66
Trang 62.3.2.1.1 Hạn chế khả năng liên danh liên kết 67
2.3.2.1.3 Hạn chế trong công tác Marketing .67
2.3.2.1.4 Hạn chế nguồn nhân lực 67
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN LẠNH 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN LẠNH 71
3.1.1 Định hướng của công ty trong thời gian từ năm 2012 đến 2015 71
3.1.2 Định hướng phát triển công ty trong thời từ năm 2015 đến năm 2020 71
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN LẠNH 74
3.2.1 Nâng cao nguồn lực tài chính 74
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 76
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 78
3.2.4 Tăng cường khả năng liên danh liên kết .81
3.2.5 Nâng cao trình độ và công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu .83
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình tham dự và trúng thầu các gói thầu đấu thầu rộng rãi
của công ty cơ điện lạnh 42
Bảng 2.2: Bảng đánh giá số liệu tài chính các năm gần nhất của công ty cơ điện lạnh 43
Bảng 2.3: Tình hình tham dự và trúng thầu các gói chào hàng cạnh tranh của công ty cơ điện lạnh 45
Bảng 2.4: Tình hình tham dự và trúng thầu các gói Chỉ định thầu của công ty cơ điện lạnh 46
Bảng 2.5: Thị phần thị trường cung cấp điện lạnh tại thị trường miền bắc 47
Bảng 2.6: Thị phần thị trường cung cấp điện lạnh tại thị trường miền nam 48
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá kỹ thuật gói thầu cung cấp và lắp đặt hệ thống điện lạnh 50
Bảng 2.8: Kết quả đánh giá giá gói thầu cung cấp và lắp đặt hệ thống điện lạnh 51
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện lạnh 52
Bảng 2.10: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện lạnh 53
Bảng 2.11: Bảng số liệu vay vốn ngân hàng công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện lạnh 56
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp lao động theo ngành nghề và bậc thợ (tính đến thời điểm 31/12/2011) 58
Bảng: 2.13: Cơ cấu lao động của công ty Cơ điện lạnh 68
Bảng 2.14 Bảng cơ cấu lao động theo trình độ: 68
Bảng 3.1: Bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2012 – 2015 72
Bảng 3.2: Bảng dự kiến vốn kinh doanh các năm 2013 đến 2015 75
Bảng 3.3: Tình hình công nợ của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh .76 Bảng 3.4: Bảng số liệu tăng tỷ lệ liên danh để đáp ứng gói thầu 82
Bảng 3.5: Mục tiêu lợi nhuận khi xây dựng giá bỏ thầu 88
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đánh giá số liệu tài chính các năm gần nhất của công ty cơ
điện lạnh 43
Biểu đồ: 2.2: Đồ thị phần trong lĩnh vực điện lạnh tại thị trường miền bắc năm 2011 47
Biểu đồ 2.3: Đồ thị phần trong lĩnh vực điện lạnh tại thị trường miền Nam năm 2011 48
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ điện lạnh 52
Biểu 2.5: Cơ cấu lao động theo giới tính 68
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu lao động theo trình độ 69
Biểu đồ 3.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2012 – 2015 73
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty 39
Sơ đồ 2.1: Kiểm tra vật tư lắp đặt tại công trình 60
Sơ đồ 2.2: Kiểm tra chất lượng thi công tại công trình 61
Hình 3.1: Cơ cấu sơ đồ tổ chức phòng Marketing 80
Hình 3.2: Mối quan hệ giữa mức giá và xác suất trúng thầu 88
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Nền kinh tế thị trường đi liền với sự cạnh tranh, nhưng cùng với sự cạnh tranh cần phải có nhiều cơ chế đảm bảo quyền bình đẳng cho mọi doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.Trong số đó cơ chế đấu thầu có vai trò rất quan trọng tạo môi trường lành mạnh và động lực phát triển kinh tế, trong thời kỳ hiện nay năng lực đấu thầu gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp
Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh là công ty 100% vốn tư nhân, với các ngành nghề chủ yếu là: Cung cấp và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cho các dự án (Các công trình lớn với quy mô làm văn phòng làm việc, khách sạn …) Tuy nhiên với sự phát triển rất năng động của nền kinh tế theo xu hương mở cửa và hội nhập, công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, các cơ chế kinh doanh cũng chuyển từ hình thức kế hoạch, phân phối, chỉ định thầu sang đấu thầu rộng rãi … gần như mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn hiện nay được tiến hành dưới hình thức đấu thầu với kinh nghiệm lâu năm và các thế mạnh của bản than, Công ty đã tham dự và thắng thầu nhiều dự án lớn quan trọng đem lại doanh thu, lợi nhuận và vị thế kinh doanh trên thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của công tác đấu thầu của Công ty
Là một lãnh đạo của công ty việc tìm kiếm công việc để đấu thầu và trúng thầu là việc sống còn của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh Thực tế đó đã đặt ra vấn đề cần nghiên cứu về lý luận và thực tiễn nhằm rút ra
giải pháp nâng cao khả năng đấu thầu tại Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật
Cơ Điện Lạnh Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng
Trang 11thắng thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh” làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đấu thầu và khả năng thắng thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong vài năm trở lại đây, trong thị trường cơ điện lạnh để làm rõ những hạn chế trong hoạt động của công tác đấu thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu, quy trình, thủ tục của hoạt động đấu thầu xây lắp nói chung và đấu thầu cung cấp lắp đặt thiết bị cơ điện lạnh, một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu của các doanh nghiệp
Phân tích thực trạng công tác đấu thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh trong những năm gần đây, những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đấu thầu trong lĩnh vực Cơ điện lạnh của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp luận và những quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy logic để phân tích những vấn
đề lý luận và thực tiễn về sự cần thiết để nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu Ngoài ra trong quá trình thực hiện luận văn tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích, thống kế, quy nạp, diễn dịch, …
Trang 12nhằm tổng hợp về lý luận, phân tích đánh giá năng lực và thực trạng đấu thầu của Công ty Các số liệu được sử dụng trong bài viết là các số liệu đã công bố, xuất bản chính thức cũng như các nghiên cứu thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu
5 Đóng góp của đề tài
Với mục tiêu, đối tượng phạm vi nghiên cứu của mình, bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn có những đóng góp khoa học chủ yếu như sau:
- Hệ thống hóa các lý luận về đấu thầu, quy trình thủ tục trong công tác đấu thầu và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Cơ điện lạnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng đấu thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh qua thực tế đấu thầu các dự án vốn ngân sách, vốn nước ngoài, các dự án của các công ty cổ phần, công trình tư nhân, … trên cơ sử phân tích một số gói thầu thực tế
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về đấu thầu và khả năng thắng thầu của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng đấu thầu và khả năng thắng thầu cơ điện lạnh của Công ty TNHH tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh trong thời gian qua Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty TNHH
tư vấn kỹ thuật Cơ Điện Lạnh
Trang 13CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU VÀ KHẢ NĂNG THẮNG THẦU
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU
1.1.1 Khái niệm đấu thầu
Thuật ngữ đấu thầu đã trở lên quen thuộc ở Việt Nam trong hơn chục năm trở lại đây, mặc dù nó đã xuất hiện từ lâu trên Thế giới bởi thuật ngữ này gắn với một hoạt động chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường Đấu thầu là quá trình thực hiện một hoạt động mua bán đặc biệt mà người mua yêu cầu
mộ hoặc nhiều người bán cung cấp những bản chào hàng cho một dịch vụ, công trình hoặc một số hàng hóa cần mua nào đó trên cơ sở những bản chào hàng, người mua sẽ lập cho mình một hoặc vài người bán tốt nhất
Trong đấu thầu người ta nổi bật lên tính cạnh tranh của những nhà dự thầu hay những người bán, do vậy đấu thầu chỉ có thể thực hiện trong nền kinh tế thị trường Trước đây, nền kinh tế Việt Nam còn ở trong chế độ bao cấp, người bán chỉ sản xuất và bán những gì mình có và không quan tâm đến nhu cầu của người mua, do đó người mua không có quyền lựa chọn cho mình những hàng hóa phù hợp Chỉ đến khi nền kinh tế Việt Nam chuyển dần sang hướng thị trường thì tính cạnh tranh xuất hiện, khái niệm về đấu thầu cũng dần dần hình thành và được chấp nhận như một điều tất yếu
Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 đã quy định: Đấu thầu
là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Trang 14Bên mời thầu là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc là pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu Còn nhà thầu là tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự Nếu là pháp nhân phải có tư cách hợp lệ nghĩa là
có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với tổ chức không đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước Có đăng
ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài; Hạch toán độc lập và không
bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể
Nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân; có đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Mộ số khái niệm cơ bản trong hoạt động đấu thầu cũng được quy định rõ rang trong Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 nghị định hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật Xây dựng thay thế cho nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 năm 2008 sau khi có luật 38/2009/QH12
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của luật này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Trang 15- Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
- Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án quy định tại khoản 7 điều này
- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực
và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định cảu pháp luật về đấu thầu
- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn vị dự thầu thì gọi là nhà thầu Liên danh
- Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại khoản 35 điều này
- Gói thầu là một phần của dự án; trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên
- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý
để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu
Trang 16nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; làm căn cứ cho việc thương thảo hợp đồng, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ
sơ mời thầu và được nộp cho chủ đầu tư hoặc bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu và bảng chào giá kèm theo thuộc hồ sơ dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá và đơn giá trong file chào giá bị lỗi (không quá 10% giá dự thầu theo quy định trong luật đấu thầu) thì giá trúng thầu là giá lấy theo thư giảm giá hoặc giá sau khi hiệu chỉnh lỗi số học
- Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá
- Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Hàng hóa gồm máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu vật tư vật liệu
… và các dịch vụ khác không phải là tư vấn
Như vậy, đấu thầu cơ điện lạnh là quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, thực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt các công trình đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư
Trang 171.1.2 Vai trò của đấu thầu
Đối với bên mời thầu:
Đấu thầu giúp cho người mua được hàng hóa, công trình hay dịch vụ mình cần một cách tốt nhất hay nói cách khác là sử dụng đồng tiền của mình một cách có hiệu quả nhất Người chủ đầu tư luôn muôn bỏ ra một khoản tiền
để nhằm thu lại một lợi nhuận là lớn nhất chính vì vậy bằng cách tổ chức đấu thầu, nếu như không bị ràng buộc bởi các điều kiện khác sẽ tìm cho mình những nhà cung cấp đầu vào tốt nhất cũng như người khai thác tốt nhất kết quả đầu tư, như vậy hoạt động đầu tư có hiệu quả Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 đã ghi rõ: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án Ngoài vai trò quan trọng trên đấu thầu còn có một số tác dụng sau:
Phát hiện ra những sản phẩm tương đương với sản phẩm cần thiết: Khi tham gia đấu thầu các nhà thầu có thể đưa ra những giải pháp thực hiện công việc cũng như các sản phẩm khác nhau mà vẫn đáp ứng yêu cầu bên mời thầu Điều này tạo ra cơ hội tốt để bên mời thầu phát hiện và có thể sử dụng sản phẩm mới
Phát hiện và tiếp cận được những nhà thầu (hay người cung cấp) mới: bằng cách tổ chức đấu thầu cạnh tranh rộng rãi (không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia trong và ngoài nước), bên mời thầu có điều kiện phát hiện ra những nhà thầu có điều kiện phát hiện ra những nhà cung cấp tiềm năng mới Hiểu biết và nắm vững những quy định, điều luật trong lĩnh vực mua sắm Làm tăng uy tín của bên mời thầu trong môi trường kinh doanh: Nếu thực hiện đấu thầu một cách nghiêm túc thì bên mời thầu sẽ tạo ra được sự tin tưởng đối với các nhà thầu và do đó các nhà thầu cũng sẽ tham gia một cách nghiêm túc
Trang 18Đối với nhà thầu:
Nếu mục đích của bên mời thầu khi tổ chức đấu thầu là mua được sản phẩm đáp ứng yêu cầu với giá cả hợp lý nhất thì mục đích của các nhà thầu là bán được sản phẩm với giá mình muốn tức là giá chào thầu.Trước khi đưa ra giá chào thầu các nhà thầu phải nghiên cứu giá thành sản phẩm của mình đồng thời phải tìm hiểu các nhà thầu khác (đối thủ cạnh tranh) sao cho giá chào thầu có tính cạnh tranh cao thì mới có khả năng trúng thầu Do đó, muốn đạt được thành công trong đấu thầu thì các nhà thầu buộc phải phát huy tối đa khả năng cạnh tranh của mình bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo
ra sản phẩm mới hay hạ giá thành sản phẩm
Đối với những nhà cung cấp mới hoặc chưa có thương hiệu trên thị trường thì đấu thầu là cách giúp họ tự khẳng định mình và sự thành công sẽ mang lại cho các nhà thầu đó cơ hội pháp triển, tạo tên tuổi và thương hiệu của mình
Từ đó ta rút ra khái niệm chung của đấu thầu: là cuộc cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm giành được là nhà cung cấp do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu và chọn nhà thầu theo các quy định của nhà nước
1.1.3 Nguyên tắc đấu thầu
Trong đấu thầu cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng: Đấu thầu đòi hỏi sự cạnh tranh cao giữa các nhà thầu, vì vậy cần phải có một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ để tạo ra môi trường lành mạnh trong đó các nhà thầu đều được bình đẳng với nhau Bình đẳng trong tất cả các giai đoạn của đấu thầu từ việc cung cấp thông tin từ chủ đầu tư, đến việc tham dự quá trình mở thầu, và công bố kết quả đấu thầu Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì cạnh tranh là điều kiện tồn tại của nền kinh tế thị trường
Trang 19- Nguyên tắc bí mật: Nguyên tắc bí mật này đòi hỏi chủ đầu tư phải giữ
bí mật về các thông tin như: Giá gói thầu được phê duyệt, chủng loại, thông
số kỹ thuật liên quan, số lượng nhà thầu tham dự, thông tin về các nhà thầu tham gia mua hồ sơ dự thầu… mục đích của nguyên tắc này là đảm bảo tính khách quan và công bằng tránh thiệt hại cho chủ đầu tư trong trường hợp giá
dự thầu thấp hơn giá dự kiến gây thiệt hại cho một bên đầu tư nào đó thông tin bị lộ tới một bên khác
- Nguyên tắc minh bạch: Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc yêu cầu bắt buộc trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, những công trình còn lại đều phải đảm bảo công khai các thông tin cần thiết trong khi mời thầu và giai đoạn mở thầu Nguyên tắc minh bạch đồng thời cũng có
ý nghĩa là sự gian lận trong đấu thầu như thông thầu, móc ngoặc giữa nhà thầu với bên mời thầu, giữa các nhà thầu với nhau; cố ý tiết lộ thông tin, bí mật trong quá trình đấu thầu, đặt ra các điều kiện, tiêu chuẩn xét thầu không liên quan đến yêu cầu của gói thầu nhằm loại bỏ nhà thầu
- Nguyên tắc có đủ năng lực và trình độ: Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu tư cũng như các bên dự án phải có năng lực thực tế về kinh tế, kỹ thuật, nhân sự … để thực hiện những điều cam kết khi đấu thầu Nó sẽ tránh thiệt hại do việc chủ đầu tư hay bên dự thầu không đủ năng lực để thực hiện các cam kết của mình, làm mất đi tính hiệu quả của công tác đấu thầu, gây tổn thất cho Nhà Nước
- Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả kinh tế: Nguyên tắc này là mục tiêu của quá trình đấu thầu, nó chi phối quá trình đấu thầu từ việc quy định hình thức đấu thầu, kế hoạch đấu thầu cho đến tiêu chuẩn xét thầu và lựa chọn nhà trúng thầu
Trang 201.2 QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẤU THẦU
1.2.1 Hình thức đấu thầu
Căn cứ cứ vào hình thức lựa chọn nhà thầu, tùy theo mức độ tham gia của các nhà thầu, có các loại hình thức đấu thầu sau đây:
1.2.2 Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên nhà thầu phải thông báo công khai trên thông tin đại chúng tối thiểu
là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu và nghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu.Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật, bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ tư cách và năng lực tham gia đấu thầu Với hình thức này, bên mời thầu sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn nhà thầu do số lượng nhà thầu tham gia nhiều Khi có sự cạnh tranh của nhiều nhà thầu thì sẽ lợi thế lớn cho bên mời thầu có thể lựa chọn được nhà thầu có đầy đủ năng lực về tai chính, kinh nghiệm, với chi phí thấp nhất Tuy nhiên, để có thể đấu thầu rộng rãi đòi hỏi bên mời thầu phải có kinh nghiệm trong việc xét thầu, phân tích các thông tin về nhà thầu, tốn chi phí và thời gian hơn Đối với nhà thầu thì hình thức này vừa thể hiện được mặt tích cực vừa thể hiện mặt hạn chế Mặt tích cực thể hiện ở chỗ đó là giúp công ty dễ dàng nhận biết được thông tin, vừa dễ dàng tham gia đấu thầu Còn mặt hạn chế đó là tính rộng rãi của loại hình đấu thầu này đã tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt bởi rất nhiều đơn vị cùng tham gia vào đấu thâu, điều này cũng có nghĩa là cơ hội trúng thầu của nhà thầu là nhỏ đi, họ thực sự phải lỗ lực hết sức để tạo ra sức hấp dẫn đối với chủ đâu tư hơn hẳn các đối thủ khác về nhiều mặt
Nhưng hình thức đấu thầu rộng rãi này được chủ đầu tư hay dùng hơn cả
Trang 211.2.3 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu Danh sách các nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận Hình thức này có tần suất xuất hiện rất ít, tuy nhiên khi tham gia đấu thầu thành công thì những dự án như thế này sẽ mang lại danh tiếng cho nhà thầu Vì có tính hạn chế nên đòi hỏi nhiều từ chính bản than nhà thầu một
sự nỗ lực rất lớn trong việc hoàn thiện năng lực của mình nhất là các mặt như tài chính, kỹ thuật, phải thương xuyên tự bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân
để từng bước nâng cao kiến thức chuyên môn Hình thức đấu thầu này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau đây:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải đấu thầu hạn chế như: Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật có tính đặc thù do đó yêu cầu phải đấu thầu hạn chế
- Do tinh hình cụ thể của đấu thầu mà việc đấu thầu hạn chế sẽ mang lại nhiều lợi ích Ví dụ như với những dự án mà các nhà thầu địa phương có khả năng đáp ứng thì chủ đầu tư sẽ giới hạn phạm vi tham gia là các nhà thầu địa phương nhằm mục đích giảm đáng kể các khoản chi phí không cần thiết có liên quan đến vận chuyển và công việc bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động sau này
1.2.4 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức đặc biệt, được áp dụng theo quy định của điều
lệ về quản lý đấu thầu và xây dựng đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nước được phép chỉ định thầu Bên chủ đầu tư chỉ thương thảo hợp đồng với một
Trang 22nhà thầu có năng lực, do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định, nếu không đạt được yêu cầu mới thương thảo với nhà thầu khác Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu có hồ sơ yêu cầu và nhà thầu được mời làm hồ sơ yêu cầu, chủ đầu tư hoặc bên mời thầu làm hồ sơ đê xuất, bên mời thầu sẽ chấm các tiêu chí đó và đạt được các yêu cầu của bên mời thầu hai bên sẽ tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng
Hình thức này chỉ được áp dụng cho các trường hợp đặc biệt sau:
- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, được phép chỉ đinh ngay đơn vị
có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó báo cáo cấp có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài
- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do thủ tướng chính phủ quyết định khi thấy cần thiết
+ Gói thầu mua sắm các loại thiết bị để phục hồi duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ
+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư pháp triển, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án mua sắm thường xuyên, trường hợp thấy cần thiết thì
tổ chức đấu thầu
Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là
có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân
Trang 23thủ quy trình thực hiện chỉ đinh thầu do chính phủ quy định và tuân thủ theo luật đấu thầu
Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định tại các điểm trên, giá gói thầu
đó phải được phê duyệt theo các cấp quy định
+ Giá gói thầu dưới hai tỷ đồng
+ Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng
Trang 24Khi nào thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu.Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng bản fax hoặc qua đường bưu điện, chuyển fax nhanh Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba bản báo giá từ ba nhà thầu khác nhau
1.3 QUY TRÌNH ĐẤU THẦU GÓI THẦU CƠ ĐIỆN LẠNH
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu
Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu
để mời tham gia đấu thầu
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;
Bước 2: Lập hồ sơ mời thầu
- Căn cứ lập hô sơ mời thầu:
+ Quyết định đầu tư và các tài liệu là cơ sở để quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt;
+ Tài liệu về hồ sơ thiết kế kèm theo tổng dự toán, dự toán được các cấp
có thẩm quyền được phê duyệt
+ Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật
có liên quan; Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA;
Trang 25+ Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi nhà thầu trong nước hoặc các quy định khác có liên quan
- Nội dung của hồ sơ mời thầu:
+ Hồ sơ mời thầu phải được xác định rõ chi tiết các yêu cầu về mặt kỹ thuật (bao gồm: Yêu cầu hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác), yêu cầu về mặt tài chính, thương mại bao gồm: các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, ngồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện
cụ thể của hợp đồng Cũng như yêu cầu về biện pháp bảo đảm dự thầu Đối với các gói thầu đã thực hiện sơ tuyển, trong hồ sơ mời thầu không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm về năng lực của nhà thầu song cần yêu cầu nhà thầu khẳng định lại các thông tin về năng lực và kinh nghiệm mà nhà thầu đã kê khai trong hồ sơ dự sơ tuyển
- Hồ sơ mời thầu gói thầu cơ điện lạnh bên mời thầu không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa Trường hợp đặc biệt cân thiết nêu nhãn hiệu, catalog của một hãng sản suất nào đó hàng hóa từ một nước nào đó để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của hàng hóa thì phải ghi kèm cụm từ “tương đương” sau nhãn hiệu, catalog hoặc xuất xứ nêu
ra và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc điểm kỹ thuật tương
tự, có tính năng sử dụng là tương đương với hàng hóa đã nêu Đối với hàng hóa phức tạp, cần yêu cầu nhà thầu nộp giấy phép bán hàng của nhà sản xuất
- Hô sơ mời thầu phải bao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ hồ sơ dự thầu, cụ thể như sau:
+ Nhà thầu không có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, không đăng ký tham gia đấu thầu
Trang 26+ Nhà thầu không đảm bảo tư cách hợp lệ (nhà thầu đảm bảo tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức không có giấy đăng ký kinh doanh trong trương hợp
là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài; có hạch toán kinh tế độc lập; không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận
về tình hình tài chính không lành mạnh, hoặc đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng thanh toán, đang trong quá trình giải thể + Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thơi gian hiệu lực của bảo lãnh dự thầu ngắn hơn so với quy định trong hồ sơ mời thầu Không nộp theo đúng địa chỉ
và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu, không đúng tên, không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ đối với thư bảo lãnh của ngân hàng Ví dụ như hồ sơ mời thầu yêu cầu bảo lãnh hồ sơ dự thâu của nhà thầu là thư bảo lãnh của ngân hàng phải do giám đốc ký hoặc phó giám đốc thì phải có ủy quyền nhưng có nhà thầu sơ xuất làm bảo lãnh do phó giám đốc ký mà không
có giấy ủy quyền kèm theo, nên bị trượt thầu luôn mà không cần xem xét đến
hồ sơ dự thầu bên trong
+ Hồ sơ dự thầu nộp không có bản gốc
+ Đơn dự thầu không hợp lệ; ví dụ như một công ty A dự thầu gói thầu cung cấp hệ thống điều hòa của công trình trụ sở làm việc chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh; hồ sơ mời thầu yêu câu trong đơn dự thầu là hiệu lực của đơn dự thầu là 90 ngày kể từ thơi điểm đóng thầu là 9 giờ ngày 3 tháng 6 năm 2012 nhưng nhà thầu đánh máy bị sai lại là hiệu lực của đơn dự thầu là 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu là 9 giờ ngày 6 tháng 3 năm 2012
Trang 27Nên công ty A nay bị trượt thầu ngay mà bên mời thầu không cần xem xét hô
sơ dự thầu nữa
+ Hồ sơ dự thầu có giá không cố định, nhà thầu chào nhiều mức giá hoặc giá có điều kiện kèm theo
+ Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ với tư cách là nhà thầu chính + Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm mà bên mời thầu đưa ra trong hồ sơ mời thầu
+ Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu
=> Nhà thầu nào vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu thì sẽ bị loại
Bước 3 Thẩm định và trình duyệt hồ sơ mời thầu:
Sau khi lập hồ sơ mời thầu và tập hợp đủ các tài liệu liên quan hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu và trình cơ quan và người có thẩm quyền phê duyệt.Thơi gian thẩm định hồ sơ mời thầu không quá 7 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ mời thầu; đối với các gói thầu quốc tế hoặc các gói thầu có giá trị lớn, nhiều hạng mục thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Phê quyệt hồ sơ mời thầu trên cơ sở hồ sơ mời thầu được phê duyệt và báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định, người quyết định đầu tư
phê duyệt hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu
Bước 4.Mở thầu:
- Thông báo mời thầu
Đối với đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển, phải thực hiện đăng tải thông báo mời thầu trên tơ báo đấu thầu của Bộ kế hoạch và đầu tư liên tiếp 3
số báo và thông tin điện tử về việc đấu thầu, ngoài ra tùy theo các ngành đặc
Trang 28thù có báo ngành thì phải đăng trên báo thông tin điện tử của ngành đó, Ví dụ như ngành tài chính đăng trên Website của Bộ tài chính, ngoài ra đối với đấu thầu Quốc tế thì còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếng anh được phát hành rông rãi trên cả nước Sau khi đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
Đối với đấu thầu hạn chế và các gói thầu đã qua sơ tuyển thì áp dụng hình thức gửi thư mời thầu đến các nhà thầu trong danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc danh sách nhà thầu vượt qua sơ tuyển Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thâu tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu Quốc tế
1.3.2 Tổ chức đấu thầu
Bước 1: Phát hành hồ sơ mời thầu:
Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi (trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn), cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển Với mức giá bán 1 bộ hồ sơ mời thầu (bao gồm cả thuế) do chủ đầu tư quy định nhưng không được vượt quá 1.000.000 đồng
Việc sửa đổi và làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
- Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu 10 ngày trước thời điểm đóng thầu
- Trường hợp nhà thầu cận làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu để xem xét và xử lý
- Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:
+ Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời hầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu
Trang 29+ Trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ
hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu
Bước 2 Nhận hồ sơ dự thầu và mở thầu:
Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu không hợp lệ sẽ bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp là không hợp lệ (trừ trường hợp làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu) Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo ngày, giờ, địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự vắng mặt hay có mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan liên quan đến tham dự lễ mở thầu như Công an, Kho bạc, sở kế hoạch đầu tư … Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt hồ sơ của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu, đăng ký tham gia đấu thầu và nộp hồ sơ dự thầu đúng theo thời gian nêu trong hồ sơ mời thầu Việc mở thầu để công bằng bên mời thầu thường mở thầu theo vần A.B.C…
Trình tự của công việc mở thầu như sau:
- Kiểm tra niêm phong hồ sơ dự thầu trước sự chứng kiến của nhà thầu
và hội đồng mở thầu
- Mở, đọc và ghi vào biên bản các thông tin chính: Như: Tên nhà thầu;
Số lượng bản gốc, bản chụp; Thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bảo lãnh
dự thầu; Giá dự thầu, cả giảm giá nếu có; Tiến độ thực hiện gói thầu …
- Các thông tin khác có liên quan
Trang 30Sau khi mở thầu xong đại diện bên mời thầu đọc lại hết các thông tin và
để cho các nhà thầu tham dự kiểm tra và đọc lại thông tin có chính xác chưa
và các bên tham gia ký vào biên bản mở thầu
Kết thúc mở thâu Đại diện Chủ đầu tư phải ký vào tưng trang bản gốc của Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu trước sự chứng kiến của các nhà thầu, sau
đó hồ sơ được niêm phong và quản lý theo chế độ hồ sơ mật, việc đánh giá hồ
sơ dự thầu được đánh giá trên bản sao Trường hợp bản sao bị lỗi tổ chuyên giá đánh giá (chấm thầu) sẽ đối chiếu lại với bản gốc
1.2.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá hồ sơ dự thầu tiến hành theo tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu Trường hợp hồ sơ dự thầu thiếu tài liệu liên quan về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu
Bước 1 Đánh giá sơ bộ:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
+ Tinh hợp lệ của đơn dự thầu Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên còn lại ủy quyền cho từng thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu;
+ Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh: Trong thỏa thuận liên danh phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tưng ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh; chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có)
Trang 31- Có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký hoạt động hợp pháp; giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất (nếu có yêu cầu)
Bước 2: Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:
- Đánh giá về mặt kỹ thuật
Đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được quy định trong
hồ sơ mời thầu Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giải thích, làm rõ về những nội dung chưa rõ, khác thường trong hồ sơ
dự thầu Chỉ những hồ sơ dự thầu được chủ đầu tư phê duyệt đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật mới được xác định giá đánh giá theo quy định
+ Sửa lỗi số học nếu có
+ Hiệu chỉnh sai lệch
+ Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được gọi là giá đề nghị trúng thầu
+ Chuyển đổi giá đề nghị trúng thầu sang một đồng tiền chung (nếu có)
để làm căn cứ xác định giá đánh giá
+ Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá
Trang 32Tùy theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yêu tố xác định giá đánh giá cho phù hợp Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả đấu thầu:
Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất Trong trường hợp gói thầu phức tạp, nếu thấy cần thiết thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư cho phép nhà thầu có hồ sơ dự thầu xếp thứ nhất vào thương thảo sơ bộ
về hợp đồng để tạo thuận lợi cho việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng sau khi có kết quả trung thầu
1.2.4 Thẩm định kết quả đấu thầu
Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người có thẩm quyền có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan,
tổ chức có trách nhiệm thẩm định.Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
Nội dung thẩm định bao gồm:
Kiểm tra các tài liệu là căn cứ của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu;
Kiểm tra quy trình và thời gian liên quan tới việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: Thời gian đăng báo đấu thầu, phê duyệt và phát hành
hồ sơ mời thầu, chuẩn bị hồ sơ dự thầu, đóng thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ
dự thầu;
Kiểm tra nội dung đánh giá hồ sơ dự thầu: biên bản đánh giá và ý kiến nhận xét đánh giá của tưng chuyên gia trong tổ chấm thầu, báo cáo tổng hợp của tổ chuyên gia đấu thầu, đánh giá của tư vấn đấu thầu, sự tuân thủ của việc
Trang 33đánh giá hồ sơ dự thầu so với yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá được duyệt, mức
độ chính xác của việc đánh giá
Pháp hiện những nội dung còn chưa rõ trong hồ sơ trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Thẩm định hồ sơ chấm thầu của tổ chuyên gia và chủ đầu tư:
Khái quát về dự án và gói thầu: Nội dung chính của dự án và gói thầu, cơ
sở pháp lý đối với việc tổ chức lựa chọn nhà thầu
Tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện và đề nghị của cơ quan trình duyệt
về kết quả lựa chọn nhà thầu
Nhận xét về mặt pháp lý, về quá trình thực hiện, về đề nghị của cơ quan trình duyệt
Ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc biện pháp giải quyết đối với những trường hợp chưa đủ cơ sở kết luận về kết quả lựa chọn nhà thầu
1.2.5 Chủ đâu tư phê duyệt kết quả đấu thầu
Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải có các nội dung sau đây:
- Tên nhà thầu trúng thầu (tên công ty, địa chỉ…)
- Giá trúng thầu
- Hình thức hợp đồng
- Thời gian tiến độ thực hiện hợp đồng
- Các nội dung khác …
Trang 34Trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhà thầu
1.2.6 Thông báo kết quả đấu thầu
Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền
Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu
1.2.7 Giai đoạn thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng
Việc thương thảo hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
- Kết quả đấu thầu được duyệt
- Mẫu hợp đồng đã điền đầy đủ các thông tin cụ thể của gói thầu
- Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
- Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu và nhà trúng thầu
- Các nội dung cần được thương thảo hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và đơn vị trúng thầu
Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng
Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét và quyết định
Trang 351.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ ĐẤU THẦU LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN LẠNH
1.4.1 Tuân thủ theo các quy định của nhà nước về đấu thầu
Hoạt động đấu thầu được đánh giá là phù hợp và thực hiện đúng khi tuân thủ nghiêm túc các quy định của nhà nước về đấu thầu Hiện nay, nhà nước cũng đã có những quy định điều chỉnh hoạt động đấu thầu của các đơn vị
Do đó, tiêu chí đầu tiên khi đánh giá hoạt động đấu thầu của các đơn vị chính là việc tuân thủ các quy định của nhà nước khi tiến hành đấu thầu
1.4.2 Tiêu chuẩn về thời gian thực hiện đấu thầu
Theo tiêu chuẩn này, thì mỗi cuộc đấu thầu cần tiết kiệm được thời gian Hiện nay thời gian cho các cuộc đấu thầu gồm:
- Thời gian sơ tuyển nhà thầu
- Thời gian thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo đấu thầu, trang website đấu thầu
- Thời gian bán hồ sơ mời thầu
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu
- Thời gian nộp thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu
- Thời gian thẩm định kết quả hồ sơ chấm thầu
1.4.3 Tiêu chuẩn về năng lực của nhà thầu được lựa chọn
Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm:
- Kinh nghiệm thực hiện gói thầu tương tư; ví dụ: một gói thầu về điện lạnh có giá trị 10 tỷ, theo luật đấu thầu thì nhà thầu phải có kinh nghiệm đã hoặc đang thi công được 3 hợp đồng ≥ 7 tỷ; có kinh nghiệm ≥ 03 năm, có báo cáo tài chính 3 năm gần nhất
Trang 36- Kinh nghiệm về năng lực kỹ thuật:
+ Nhân sự chủ chốt: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu (chỉ huy trưởng công trình, đội ngũ cán bộ kỹ thuật,
…); ví dụ: 01 gói thầu điện lạnh 10 tỷ; Chỉ huy trưởng công trình có kinh nghiệm ≥ 3 năm và có đủ số lượng cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm…
+ Thiết bị thi công chủ yếu: Số lượng, chủng loại, chất lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu;
+ Biện pháp thi công: Tinh hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công; các biện pháp bảo đảm chất lượng; bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện như PCCC, an toàn lao động; bảo hành gói thầu tối thiểu ≥ 12 tháng
+ Năng lực tài chính: (Vi dụ như gói thầu ở trên yêu cầu)
Nhà thầu phải có Báo cáo tài chính (gồm: Bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh) trong 3 năm liên tục 2007, 2008, 2009 hoặc 2008,
2009, 2010 Tình hình tài chính lành mạnh và không bị cơ quan Pháp luật phong toả tài khoản
Doanh thu của Nhà thầu trong 3 năm liên tục 2007, 2008, 2009 hoặc
2008, 2009, 2010 tính trung bình mỗi năm đạt từ 15 tỷ đồng trở lên
1.4.4 Chất lượng và tiến độ thực hiện gói thầu
Hoạt động đấu thầu là nhằm chọn ra được nhà thầu đáp ứng được các tiêu chuẩn của chủ đầu tư để thực hiện gói thầu Do đó, đấu thầu được đánh giá là đạt kết quả tốt khi nhà thầu được lựa chọn trong quá trình đấu thầu có thể thực hiện được gói thầu theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư về cả chất lượng và tiến độ thực hiện Vì vậy, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án của nhà thầu được chủ đầu tư hoặc bên mời thầu lựa chọn trúng thầu là thước đo rất quan trọng để đánh giá chất lượng của cuộc đấu thầu
Trang 371.4.5 Tiết kiệm chi phí
Tùy theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất:
Giá đánh giá của một gói thầu thiết bị điện lạnh được lấy như sau:
Giá đánh giá :G = Σ GTBi * ki+ Glđ
Trong đó:
Glđ: Giá dự thầu phần lắp đặt sau khi sửa lỗi số học và hiệu chỉnh sai lệch
GTBi : Giá dự thầu của từng phần thiết bị sau khi sửa lỗi số học, hiệu chỉnh sai lệch
ki: hệ số điều chỉnh theo nguồn gốc xuất xứ tương ứng với từng phần thiết bị Cụ thể:
- ki = 1 với thiết bị có xuất xứ từ Nhật Bản hoặc các nước G7
- ki = 3 với thiết bị có xuất xứ tại các nước thuộc EU
- ki = 5 với thiết bị có xuất xứ tại các nước khác
- Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất và giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ được kiến nghị trúng thầu
Tiết kiệm trong đấu thầu được thông qua 2 tiêu chí sau:
Mức độ tiết kiệm tuyệt đối:
Mức tiết kiệm = Giá gói thầu được phê duyệt – Giá trúng thầu
Mức tiết kiệm
Tỷ lệ tiết kiệm =
Tổng giá trị gói thầu được phê duyệt
Trang 381.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG THẮNG THẦU TRONG LĨNH VỰC CƠ ĐIỆN LẠNH
1.5.1 Trình độ quản lý đấu thầu
Trình độ quản lý đấu thầu ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ đấu thầu Sống trong cơ chế thị trường mà không có quản lý thì hoạt động kinh doanh khó có thể mang lại hiệu quả, hơn nữa trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của cán bộ và công nhân viên là điều kiện để xét thầu
Hoạt động quản lý đấu thầu bao gồm:
+ Lập kế hoạch đấu thầu: Lập kế hoạch đấu thầu là quá trình xác định các mục tiêu của đấu thầu và lựa chọn các phương thức để đạt được mục tiêu
đó Nếu không có kế hoạch đấu thầu, nhà quản lý có thể không biết tổ chức và khai thác con người và các nguồn lực của tổ chức một cách hiệu quả Ngoài ra những kế hoạch đấu thầu không tốt cũng ảnh hưởng xấu đến kết quả của cuộc đấu thầu
+ Tổ chức hoạt động đấu thầu: Công việc tổ chức đấu thầu do con người trực tiếp thực hiện, không một loại máy móc thiết bị nào có thể thay thế con người đứng ra làm công việc đấu thầu được Mỗi gói thầu có một đặc điểm khác nhau và yêu cầu khác nhau nên chỉ có con người mới linh hoạt để làm được điều đó
Vì vậy, cơ cấu tổ chức để thực hiện đấu thầu có được bố trí đầy đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu về nhân lực và sự phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình thực hiện đấu thầu hay không có ảnh hưởng tác động rất lớn đến kết quả của công tác đấu thầu xây lắp
+ Chỉ đạo hoạt động đấu thầu: Để đạt được mục tiêu của đấu thầu là lựa chọn được nhà thầu tốt nhất với chi phí tốt nhất thì không phải có kế hoạch và
tổ chức đấu thầu mà phải có sự chỉ đạo sát sao của nhà quản lý Nhà quản lý
Trang 39sẽ chỉ đạo thúc đẩy các thành viên tham gia làm việc một cách tốt nhất vì mục đích cuối cùng của hoạt động đấu thầu
+ Kiểm soát hoạt động đấu thầu: Một trong những điều quan trọng nhất của đấu thầu là phải đảm bảo tính khách quan, do đó quá trình giám sát và chấn chỉnh các giai đoạn trong đấu thầu ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo đảm thực hiện theo đúng kế hoạch, tổ chức và kiểm soát hoạt động đấu thầu không được chặn chẽ thì dẫn đến những gói thầu được tổ chức đấu thầu, sau đó, khi thực hiện lại thay đổi hồ sơ, chủng loại thiết bị vật tư làm phát sinh giá trị hợp đồng Khi đó sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của công tác đấu thầu
+ Công tác thẩm định và phê duyệt hồ sơ bao gồm Bản vẽ kỹ thuật thi công, dự toán kỹ thuật thi công … có ảnh hưởng rất lớn trong suốt quá trình của hoạt động đấu thầu Khi công tác thẩm định và phê duyệt không tuân thủ các quy định về nội dung; thiết kế không chuẩn, áp dụng sai định mức, đơn giá Việc thẩm định và phê duyệt chỉ quan tâm đến tổng mức vốn đầu tư, không quan tâm đến hiệu quả, điều kiện vận hành của dự án Điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đấu thầu, cụ thể là dẫn đến ánh tắc trong quá trình tổ chức đấu thầu và khối lượng thay đổi, phát sinh nhiều trong quá trình triển khai thực hiện gói thầu
1.5.2 Nguồn nhân lực
Đây là yếu tố cơ bản và đặc biệt quan trọng của Doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh Chủ đầu tư khi xem xét nguồn nhân lực của nhà thầu phải đánh giá năng lực của hệ thống người lao động trong công ty Số cán bộ kỹ
sư, công nhân kỹ thuật lành nghề … Nếu ban giám đốc là người đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp thì đội ngũ cán bộ cấp trung gian là người giám sát việc thực hiện các quyết định
đó Uy tín và kinh nghiệm kinh doanh lâu năm của ban giám đốc trên thương
Trang 40trường sẽ tạo uy tín và thương hiệu cho Doanh nghiệp, được các chủ đầu tư biết đến trong mỗi cuộc đấu thầu lãnh đạo đơn vị giỏi là ngươi có khả năng quản trị và điều hành tốt, giúp quá trình điều động và luân chuyển con người hợp lý, tránh lãng phí nhằm hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, đông thời biết chăm lo quyền lợi người lao động … Như thế mới tạo được sự nhiệt tình, đoàn kết của người lao động trong công ty nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp trong doanh nghiệp Tuy nhiên lãnh đạo giỏi cũng chưa đủ mà còn cần đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân với trình độ tốt, tay nghề lao động giỏi, có khả năng sang tạo, có trách nhiệm với công việc, có ý thức yêu nghề Họ chính là những người trực tiếp thực hiện những ý tưởng, chiến lược kinh doanh của đội ngũ lãnh đạo cấp trên, ở đây là ban giám đốc Những người tạo nên chất lượng công trình và sự cạnh tranh của doanh nghiệp Trong môi trường cạnh tranh ngay càng gay gắt giữa các doanh nghiệp như hiện nay, doanh nghiệp nào sở hữu được đội ngũ các nhà lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm, tâm huyết, nhiệt tình trong công tác, những cán bộ có chuyên môn giỏi, có năng lực và lực lượng công nhân lành nghề sẽ là một Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh vượt trội so với doanh nghiệp khác, vì
họ đã có trong tay một nguồn lực trọng yếu tạo nên sức mạnh của một doanh nghiệp để vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh
1.5.3 Trình độ tổ chức làm hồ sơ dự thầu
Trình độ làm hồ sơ dự thầu ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu và thắng thầu của doanh nghiệp Mỗi nhà thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu do hồ sơ dự thầu không đảm bảo các yêu cầu của hồ sơ mời thầu Trình độ làm hồ sơ dự thầu cũng liên quan chặt chẽ đến nhân tố nguồn nhân lực, vì vậy việc làm hồ sơ dự thầu có đảm bảo chất lượng và đạt yêu cầu hay không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu kinh doanh
và luật pháp các thông tư nghị định của luật đấu thầu và kinh nghiệm quản lý
dự án của đội ngũ cán làm hồ sơ dự thầu