Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà IBS và kết nối Internet tốc
Trang 11
MỤC LỤC
BẢNG QUY ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 9
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 10
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 10
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 11
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 12
CHƯƠNG 1 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO CỦA CÔNG TY ITECOM 13
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 13
1.1.1 Quan niệm về cạnh tranh 13
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 13
1.1.1.2 M ột số lý thuyết cơ bản về cạnh tranh 15
1.1.1.3 Phân lo ại cạnh tranh 19
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông 21
Trang 22
1.1.2.1 Quan ni ệm về năng lực cạnh tranh 21 1.1.2.2 Nh ững tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông 22
1.1.2.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông 24 1.1.3 Các công cụ cơ bản của cạnh tranh 28 1.1.4 Vai trò cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 30 1.2 NỘI DUNG VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO 311.2.1 Tổng quan chung về dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao 31
1.2.1.1 Khái quát chung v ề dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) 32
1.2.1.2 Khái quát chung v ề dịch vụ Internet 34
1.2.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao 37
1.2.2.1 T ăng cường công tác nghiên cứu thị trường 37 1.2.2.2 Xây d ựng chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp có tính cạnh tranh 38
1.2.2.3 Xây d ựng chiến lược phân phối và tổ chức mạng lưới bán hàng nhằm chi ếm lĩnh thị trường 39
1.2.2.4 Gi ảm chi phí dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm 40 1.2.2.5 Xây d ựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp 40
1.2.2.6 Đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý, hoàn thiện kỹ năng quản lý hiện đại của đội ngũ lãnh đạo, quản trị trong các doanh nghiệp 41
1.2.2.7 Nâng cao ch ất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp 42
Trang 33
1.2.2.8 Xây d ưng văn hóa của doanh nghiệp 43
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch cụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của công ty Itecom 44
1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ CÔNG TY VIỄN THÔNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÔNG TY ITECOM 45
1.3.1 Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số công ty Viễn thông trên thế giới và trong nước 45
1.3.1.1 T ập đoàn Điện tử Viễn thông Hàn Quốc (Korea Telecom -KT) 45
1.3.1.2 T ập đoàn Viễn thông NTT DoCoMo, Inc (Nhật Bản) 46
1.3.1.3 Kinh nghi ệm tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) 48
1.3.2 M ột số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho công ty ITECOM 49
CHƯƠNG 2 52
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO CỦA CÔNG TY ITECOM 52
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ITECOM 53
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 53
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 54
2.1.3 Cơ cấu sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty ITECOM 56
Trang 44
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC
ĐỘ CAO TẠI CÔNG TY ITECOM 59
2.2.1 Hoạt động đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của công ty ITECOM 59
2.2.2 Kết quả kinh doanh đầu tư cung cấp dịch vụ IBS và kết nối internet tốc độ cao của Itecom 67
2.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ IBS VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO CỦA CÔNG TY ITECOM 68
2.3.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch vụ IBS và kết nối internet tốc độ cao của công ty Itecom .68
2.3.1.1 D ịch vụ Internet 68
2.3.1.2 D ịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) 71
2.3.2 Nhận xét về năng lực cạnh tranh của ITECOM với các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực kinh doanh 72
2.3.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty ITECOM 74
2.3.3.1 Nh ững thành tựu đã đạt được 74
2.3.3.2 Nh ững tồn tại và hạn chế 75
2.3.3.3 Nguyên nhân c ủa những tồn tại và hạn chế 77
CHƯƠNG 3 79 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO CỦA CÔNG TY ITECOM 79
Trang 55
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH
VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC
ĐỘ CAO CỦA CÔNG TY ITECOM 79
3.1.1 Mục tiêu phát triển 79
3.1.2 Định hướng phát triển 81
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO CỦA CÔNG TY ITECOM 83
3.2.1 Giải pháp về mạng lưới công nghệ 83
3.2.2 Giải pháp chiếm giữ thị phần khống chế dịch vụ 86
3.2.3 Giải pháp về tổ chức kinh doanh dịch vụ 90
3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực - nâng cao chất lượng đội ngũ 91
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 93
KẾT LUẬN 95
Trang 6
CLKD : Chiến lược kinh doanh
CNTT : Công nghệ thông tin
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNVT : Doanh nghiệp viễn thông
ĐTCĐ : Điện thoại cố định
ĐTDĐ : Điện thoại di động
ĐVTV : Đơn vị thành viên
DVVT : Dịch vụ viễn thông
DVVTCI : Dịch vụ viễn thông công ích
EVN Telecom : Công ty Viễn thông Điện lực
FTTB : Cáp quang tới building
FTTC : Cáp quang tới khu vực dân cư
FTTH : Cáp quang tới nhà thuê bao
GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ
GTel Mobile : Công ty cổ phần viễn thông di động
GTGT : Giá trị gia tăng
Hanoi Telecom : Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội
HTĐL : Hạch toán độc lập
HTPT : Hạch toán phụ thuộc
KHCN : Khoa học công nghệ
Trang 77
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KTQD : Kinh tế quốc dân
MMS : Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện
NSLĐ : Năng suất lao động
SPT :Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TT&TT : Thông tin và Truyền thông
UPU : Liên minh Bưu chính Thế giới
Viettel : Tập đoàn Viễn thông Quân Đội
Vinaphone : Công ty Dịch vụ viễn thông
VMS : Công ty Thông tin di động
VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
ITECOM : Công ty CP Viễn Thông Đầu tư và TM Quốc Tế
IBS : Dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà
2G+ or 2.5G Second Generation Enhanced
Mạng điện thoại di động thế hệ 2
mở 3G Third Generation Mobile Network Mạng điện thoại di động thế hệ ADSL Asymmetric Digital Subscriber Đường dây thuê bao số không
đối xứng
Trang 88
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty ITECOM 55
Hình 2.2 Sơ đồ sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty ITECOM 57
Hình 2.3 : Một số dự án tiêu biểu của công ty Itecom 65
Hình 2.4: Những thay đổi được khách hàng mong đợi 66
Hình 2.5: Thị phần dịch vụ ADSL tháng 3 năm 2011 71
Hình 2.6: Thị phần đầu tư cung cấp dịch vụ IBS 72
Bảng 2.1: Doanh thu các dịch vụ IBS và Internet của Công ty ITECOM 67
Bảng 2.2: Tổng hợp số liệu thuê bao – doanh thu dịch vụ Internet 68
Bảng 2 3: Thống kê mức chi trả, mức sử dụng của từng đối tượng khách hàng 69
Bảng 2.4: Tỷ trọng thuê bao đối với mỗi mức cước tháng 3/2011 70
Trang 99
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hòa nhịp với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
và cụ thể bằng những mục tiêu đó là Việt Nam đã gia nhập ASEAN tháng 7/1995, chính thức là thành viên của APEC tháng 11/1998 và gia nhập WTO tháng 12/2006,… Trong đó, dịch vụ viễn thông đang là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin đang tăng trên cả về số lượng lẫn chất lượng Số lượng các nhà khai thác viễn thông trong và ngoài nước tham gia vào thị trường viễn thông ngày một tăng, sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác ngày càng trở nên căng thẳng
Cùng sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, cơ sở hạ tầng đô thị cũng ngày một đổi mới Các khu nhà cao tầng đang mọc lên ngày một nhiều hơn Phần lớn các tòa nhà cao tầng này là văn phòng làm việc của các công ty trong và ngoài nước, khách sạn, nhà hàng cao cấp, siêu thị, khu chung cư cao cấp, … Đây là nơi
mà nhu cầu thông tin liên lạc và truy cập mạng máy tính rất lớn và là những khách hàng quan trọng của các nhà khai thác viễn thông Vì vậy để có thể đảm bảo nhu cầu liên lạc, trao đổi thông tin đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đặc biệt là các khách hàng cao cấp, các nhà khai thác viễn thông đang từng bước tập trung nâng cao chất lượng viễn thông và internet tốc độ cao trong các tòa nhà cao tầng Thêm nữa, Luật cạnh tranh ra đời và dự kiến một cơ quan chống độc quyền viễn thông sẽ được thành lập nhằm điều tiết lĩnh vực Viễn thông Điều đó vừa là thách thức vừa là cơ hội cho các doanh nghiệp Viễn thông, tuy nhiên để vượt qua các thách thức và nắm bắt được cơ hội đòi hỏi các doanh nghiệp viễn thông phải có những bước chuẩn bị cần thiết
Một trong các dịch vụ đang chịu sức ép ấy là dịch vụ Phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao Đây là dịch vụ có sự cạnh tranh sôi động, gay gắt giữa ITECOM và các nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ khác như
Trang 1010
VIỄN TIN, TÂN TẠO, UNITEL, CT IN, THIÊN VIỆT, TEKOM, DKD, KINH
ĐÔ, GTEK Để giữ vững thị phần và đạt được mục tiêu luôn là nhà đầu tư và cung cấp dịch vụ hàng đầu, ITECOM cần phải tăng cường nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà(IBS) và kết nối internet tốc độ cao
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của công ty ITECOM” làm luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến mảng đề tài về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nghiên cứu về cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Tuy nhiên các công trình nghiên cứu mới được thực hiện dưới dạng các đề tài khoa học và thường đứng trên giác độ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô hoặc ở góc độ ngành công nghiệp nói chung, còn ở góc độ quản trị doanh nghiệp ngành Viễn thông cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách chuyện biệt, hệ thống thực trạng năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao cũng như đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty ITECOM Vì vậy luận văn “ Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của công ty Itecom” không trùng lặp với các nghiên cứu và đã công bố trước đây
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
M ục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh của ITECOM trong thời gian vừa qua, từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nhi ệm vụ nghiên cứu:
Trang 114 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng cung cấp dịch vụ, khả năng cạnh tranh của dịch vụ IBS và Internet tốc độ cao, các hoạt động liên quan đến công tác này tại Công ty ITECOM
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp thống kê số liệu và phân tích thống kê
- Phương pháp so sánh và phân tích so sánh
- Phương pháp chuyên gia
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận tổng quan về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 1212
- Phân tích, đánh giá có căn cứ khoa học về thực trạng hoạt động kinh doanh, sức cạnh tranh dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và Internet tốc độ cao của Công ty CP Viễn Thông đầu tư và TM Quốc Tế (ITECOM)
- Đề xuất một số giải pháp nhằm ngâng cao sức cạnh tranh dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và Internet tốc độ cao của Công ty CP Viễn Thông đầu tư
và TM Quốc Tế (ITECOM)
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm
03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh đầu tư cung
cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của
Công ty ITECOM
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di
động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của Công ty ITECOM
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh đầu tư cung cấp dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao tại Công ty ITECOM
Trang 1313
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẦU TƯ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO CỦA
CÔNG TY ITECOM
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Quan niệm về cạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế nghiên cứu nền kinh tế thị trường đều coi cạnh tranh là một trong những phạm trù kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và đều thừa nhận rằng: Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường, nơi đó cung- cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ bản của cơ chế thị trường, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường
Tùy thuộc vào phương pháp luận và quan điểm mà các nhà tư tưởng kinh tế đã định nghĩa cạnh tranh như một phạm trù kinh tế rất khác nhau
Theo cuốn Mác-Ăng Ghen toàn tập của Các Mác thì: “ Cạnh tranh là sự ganh
đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Trong sản xuất tư bản chủ nghĩa tồn tại hai loại cạnh tranh là; cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành, dù là loại hình cạnh tranh nào đi nữa thì các nhà tư bản cũng luôn đấu tranh gay gắt để lựa chọn những điều kiện sản xuất và tiêu
Trang 1414
thụ hàng hóa có lợi nhất Các nhà tư bản tìm cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa sản xuất ra nhỏ hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó để thu được lợi nhuận siêu ngạch
Theo cuốn Kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường” Vào nửa sau thế kỷ XX, các nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, P.Samuelson chủ trương phát triển nền kinh tế dựa vào cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Thị trường là nơi mà người bán và người mua gặp gỡ với nhau để xác định lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm trao đổi Tuy nhiên cơ chế thị trường cũng có khuyết tật vốn có của nó đòi hỏi phải có sự điều tiết của nhà nước Thị trường hoạt động luôn tuân theo quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Cạnh tranh là một xu thế khách quan trong nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng cho dịch vụ, tổ chức tốt khâu tiêu thụ để tồn tại và phát triển thị trường
Theo Từ Điển Bách Khoa của Việt Nam thì: “Cạnh tranh ( trong kinh doanh)
là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất” Trong kinh doanh, cạnh tranh là đấu tranh để dành lấy các điều kiện sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất cho mình Các nhà kinh doanh luôn tìm cách để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm mới, năng xuất cao và hiệu quả nhất Cạnh tranh cũng bị chi phối bởi quan hệ cung cầu Sản xuất càng phát triển, hàng hóa bán ra càng nhiều, số lượng người cung cấp càng đông thì càng cạnh tranh gay gắt và kết quả là một số doanh nghiệp bị thua cuộc và bị gạt ra khỏi thị trường, trong khi một số doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển hơn nữa Mặc dù có nhiều cách khác nhau để tiếp cận về cạnh tranh, song với tư cách tiếp cận như trên thì khái niệm cạnh tranh có thể được trình bày như sau:
Trang 1515
C ạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm
m ọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông
th ường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản
xu ất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình c ạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhu ận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi
1.1.1.2 Một số lý thuyết cơ bản về cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện đồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hoá Chính vì thế, đã có nhiều nhà kinh tế học đã cố gắng xây dựng các lý thuyết giải thích nguồn gốc cũng như các vấn đề liên quan đến cạnh tranh Mỗi lý thuyết giải thích đều có những điểm đáng xem xét trong việc giải thích những hiện tượng thành công hay thất bại trong cạnh tranh trên môi trường quốc tế nhưng trong một số trường hợp thì những lý thuyết đó cũng thể hiện những nhược điểm nhất định Vì vậy, trong phạm vi Luận văn này, tôi xin trình bày tóm tắt 2 lý thuyết về cạnh tranh mang tính tổng quát được đánh giá cao, đó là Mô hình 7S của Mc.Kinsey, Mô hình 5 sức mạnh của Michael Porter
Thứ nhất, mô hình 7S của Mc.Kinsey (hình 1.1)
Mô hình 7S của Mc.Kinsey bao gồm 7 yếu tố sau
- Chiến lược: Là các kế hoạch của doanh nghiệp
- Cấu trúc: Mô hình tổ chức của doanh nghiệp
- Hệ thống: Kiểu mẫu giao tiếp đối nội và đối ngoại nào được doanh nghiệp sử dụng
- Phong cách quản lý: Cán bộ quản trị và nhân viên của doanh nghiệp xử sự thế nào?
- Bộ máy nhân viên: Người mà doanh nghiệp sử dụng thuộc dạng nào?
- Kỹ năng tay nghề: Doanh nghiệp có thể làm những gì?
- Những giá trị được chia sẻ: Các mục đích khác thường trong nề nếp Công ty
Trang 16Hình 1.1: Mô hình 7S của Mc Kinsey
(Nguồn: Nguyễn Văn Nghiến, Quản lý chiến lược , 2003)
Thứ hai, mô hình 5 sức mạnh của Michael Porter (hình 1.2)
Michael Porter (1996) đã nghiên cứu và xác định được tổng thể các yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của Quốc gia (các yếu tố đầu vào sản xuất, cầu thị trường, các ngành công nghiệp bổ sung hoặc có liên quan, các yếu tố cạnh tranh) Trên giác độ doanh nghiệp, Porter cũng đưa ra những chiến lược cạnh tranh mà một doanh nghiệp có thể xem xét áp dụng trong môi trường cạnh tranh khác nhau Đồng
Trang 1717
thời, trên quy mô ngành công nghiệp, Porter đã đưa ra mô hình năm yếu tố xác định mức độ khốc liệt của cạnh tranh trong ngành nhằm giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư xác định cơ hội kinh doanh cũng như những đe doạ trong kinh doanh khi quyết định xâm nhập vào thị trường
Hình 1.2: Mô hình 5 sức mạnh của Micheal E Porter
(Nguồn: Micheal E.Porter, Chiến lược cạnh tranh , 1996 )
Y ếu tố 1: Nguy cơ đe doạ từ những người mới vào cuộc
Y ếu tố 2: Quyền lực của người cung ứng
Y ếu tố 3: Quyền lực của người mua
Y ếu tố 4: Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế
Y ếu tố 5: Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành
Thứ ba, một số nhận xét về việc vận dụng các mô hình
Hàng hoá là kết quả của quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nói đến hàng hoá là nói đến doanh nghiệp Chính vì vậy, khi đánh giá sức cạnh tranh của hàng hóa thì phải xem xét, phân tích trong mối quan hệ với sức cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh Sức cạnh tranh của hàng hoá được định đoạt bởi sức cạnh tranh của doanh nghiệp bởi sẽ không có sức cạnh
Đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sản phẩm thay thế Đối thủ tiềm năng
Trang 1818
tranh của hàng hoá cao khi sức cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đó thấp Hiện nay có nhiều mô hình cạnh tranh khác nhau có thể áp dụng đối vớic doanh nghiệp nhưng hai mô hình được trình bày ở trên là những mô hình phổ biến có khả năng phát huy tác dụng tốt và được nhiều doanh nghiệp nghiên cứu để phân tích sức cạnh tranh của doanh nghiệp và từ đó đánh giá sức cạnh tranh của hàng hoá
Mô hình của M.Porter đặt doanh nghiệp trong tổng thể môi trường cạnh tranh của một ngành, một lĩnh vực nên được nhiều nhà kinh tế vận dụng để phân tích sức cạnh tranh của một doanh nghiệp hay một ngành công nghiệp; xác định và đánh giá
“hàng rào” ngăn cản sự xâm nhập của doanh nghiệp đồng thời đánh giá được các đối thủ cạnh tranh trên thị trường cũng như khi xâm nhập thị trường mớí Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể dự đoán những yếu tố ảnh hưởng đến lực lượng cạnh tranh để từ đó đề ra những đối sách phù hợp với thế cân bằng cạnh tranh mới Tuy nhiên, khi áp dụng mô hình này cũng có một số hạn chế như doanh nghiệp chỉ biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình, những rủi ro trong quá trình kinh doanh nhưng khó đưa ra được một giải pháp cụ thể, hữu hiệu để nâng cao được khả năng cạnh tranh; mô hình không đề cập đến tác động trực tiếp hay gián tiếp của Nhà nước thông qua các chính sách, hệ thông pháp luật đến khả năng cạnh tranh của Công ty
Mô hình của Kinsey giúp công ty nhìn rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh để phát huy điểm mạnh thành lợi thế cạnh tranh bền vững và cần được thường xuyên củng cố, biến chúng thành những
vũ khí chính của công ty và thông qua đó có thể có tác dụng kép trong việc khắc phục, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ những yếu điểm so với các đối thủ cạnh tranh Để phân tích mô hình này một cách hiệu quả thì cần phải kết hợp sử dụng mô hình SWOT, ma trận BCG
Tóm l ại, những lý luận cơ bản nhất về cạnh tranh như đã trình bày ở trên giúp
ta hi ểu được tính động lực, sự quyết liệt của cạnh tranh cũng như các phương thức
c ạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế và cũng từ đó hiểu được bản chất của cạnh tranh,
Trang 1919
các lo ại hình cạnh tranh, công cụ cạnh tranh và một số lý thuyết cạnh tranh cơ bản trong n ền kinh tế thị trường vốn đa dạng và phức tạp
1.1.1.3 Phân loại cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, đứng từ các góc độ khác nhau để xem xét, các nhà nghiên cứu đã phân chia cạnh tranh thành nhiều loại với các tiêu thức khác nhau:
- Dưới góc độ các chủ thể kinh tế tham gia thị trường, có cạnh tranh giữa những người sản xuất ( người bán ) với nhau, giữa những người mua với nhau Ở đây cạnh tranh xoay quanh các vấn đề chất lượng, giá cả và điều kiện dịch vụ
- Xét theo quy mô của cạnh tranh có : Cạnh tranh của sản phẩm, cạnh tranh của doanh nghiệp và cạnh tranh của quốc gia
- Xét theo tính chất của phương thức cạnh tranh có: Cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh ( biện pháp cạnh tranh phù hợp với luật pháp, tập quán, đạo đức kinh doanh) và cạnh tranh bất hợp pháp hay cạnh tranh không lành mạnh ( biện pháp cạnh tranh bằng những thủ đoạn chứ không phải vươn lên bằng sự nỗ lực của mình )
- Xét theo hình thái cạnh tranh có : Cạnh tranh hoàn hảo, hay thuần túy- đây là tình trạng cạnh tranh trong đó giá cả của một loại hàng hóa là không thay đổi trong toàn
bộ địa danh của thị trường, bởi vì người mua, người bán đều biết tường tận về điều kiện của thị trường; và cạnh tranh không hoàn hảo- đây là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó người bán hàng hoặc sản xuất có đủ sức mạnh để có thể chi phối được giá cả sản phẩm của mình trên thị trường
Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền Độc quyền nhóm là hình thái thị trường mà trong đó chỉ có một số
ít các nhà sản xuất mỗi người đều nhận thức được rằng giá cả là của mình không chỉ phụ thuộc vào hoạt động của các nhà cạnh tranh quan trọng trong ngành đó Cạnh tranh mang tính độc quyền là hình thái thị trường có nhiều người bán sản xuất ra những sản phẩm có thể dễ dàng thay thế cho nhau
Trang 2020
- Dưới góc độ các công đoạn sản xuất- kinh doanh, người ta cho rằng có ba loại cạnh tranh, đó là: cạnh tranh trước khi bán hàng, cạnh tranh trong quá trình bán hàng và cạnh tranh sau khi bán hàng Cạnh tranh này được thực hiện bằng phương thức thanh toán và dịch vụ
- Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh, có cạnh tranh trong nội
bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch
vụ nào đó Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả thị trường đồng nhất đối với hàng hóa dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa dịch vụ đó Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp thôn tính lẫn nhau Doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trường, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc đấu tranh giữa các nhà doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đã bỏ ra và đầu tư vốn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhuận cao nhất nên đã chuyển vốn từ ngành ít lợi nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận Sau một thời gian nhất định, sự điều chuyển tự nhiên theo tiếng gọi của lợi nhuận này, vô hình chung hình thành lên sự phân phối hợp lý giữa các ngành sản xuất, dẫn đến kết quả cuối cùng là các chủ doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau
- Xét theo phạm vi lãnh thổ, có cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế Tuy nhiên cần phải lưu ý, cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay ở thị trường nội địa, đó
là cạnh tranh giữa hàng hóa trong nước sản xuất với hàng hóa ngoại nhập
- Cạnh tranh kinh tế quốc tế là cạnh tranh kinh tế đã vượt khỏi phạm vi quốc gia, tức là cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường thế giới Sở dĩ như vậy, là
do sự tác động của cách mạng khoa học- công nghệ, phân công lao động quốc tế đã
Trang 2121
phát triển sâu, rộng, sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội có tính chất quốc tế và
do quá trình mở rộng thị trường trên quy mô toàn thế giới Chủ thể trực tiếp tham gia vào cạnh tranh kinh tế quốc tế là các chủ thể trực tiếp thực hiện việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ đó là các doanh nghiệp
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông
1.1.2.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh
Khi nghiên cứu về cạnh tranh, các nhà nghiên cứu còn sử dụng các khái niệm năng lực cạnh tranh, sức cạnh tranh… Tuy nhiên, các khái niệm này là một khái niệm phức hợp được xem xét ở các cấp độ khác nhau như: năng lực cạnh tranh của sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của quốc gia
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, về khái niệm này, phần lớn các tác giả đều gắn năng lực cạnh tranh doanh nghiệp với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường hoặc gắn năng lực cạnh tranh với vị trí của doanh nghiệp trên thị trường theo thị phần mà nó chiếm giữ thông qua khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh hướng vào đổi mới công nghệ, giảm chi phí duy trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp
Theo cuốn “Khả năng cạnh tranh của nông nghiệp: Lực lượng thị trường và lựa chọn chính sách” của Peter.G.H thì:
Fafchamps nói rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của
nó thị trên thị trường, có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tương tự như sản phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi phí thấp hơn thì được coi là có khả năng cạnh tranh cao hơn
Randall lại cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định
Trang 2222
Dunning lập luận rằng, năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí của doanh nghiệp đó
Theo Philip Lasser, năng lực cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vực được xác định bằng những thế mạnh mà công ty có hoặc huy động được để có thể cạnh tranh thắng lợi
Markusen (1992) đã đưa ra một khái niệm “một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như có một mức chi phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của các nhà cạnh tranh quốc tế”
Một số quan niệm khác cho rằng, “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là thích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thì trường mục tiêu xác định” Như vậy trên thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm cụ thể khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên các quan niệm đều đề cập đến một vấn
đề đó là khả năng duy trì thị phần của doanh nghiệp nhờ những lợi thế khách quan
và cả những lợi thế chủ quan do doanh nghiệp tạo ra Vì vậy khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được hiểu và định nghĩa như sau:
N ăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghi ệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong n ước và ngoài nước
1.1.2.2 Những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông
Có rất nhiều tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp Tuy nhiên, khi xem xét, nghiên cứu và phân tích cụ thể tình hình thực tế mỗi lĩnh vực hoạt động sẽ còn có thể sử dụng các tiêu chí khác mà phạm vi
Trang 2323
nghiên cứu chưa thể bao quát đầy đủ Dưới đây là một số yếu tố chủ yếu thường được xem xét khi đánh giá về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
Th ứ nhất, tăng thị phần của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp so với các đối thủ khác nói lên sức mạnh mà doanh nghiệp có thể giành được trong cạnh tranh Để so sánh về mặt qui mô kinh doanh và vị thế trên thị trường, thì việc so sánh thị phần các sản phẩm dịch vụ chính của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng mà doanh nghiệp cần phải so sánh, phân tích, đánh giá Thị phần của doanh nghiệp thường được xác định về mặt hiện vật (khối lượng sản phẩm) và về mặt giá trị (doanh thu)
Trong cùng một môi trường, doanh nghiệp có thị phần lớn là biểu hiện cụ thể
về năng lực cạnh tranh cũng như ưu thế vượt trội về khả năng giành thắng lợi trong cạnh tranh Trong một thị trường đang tăng trưởng, việc duy trì tăng thị phần sẽ làm tăng doanh thu cùng nhịp với tốc độ tăng trưởng thị trường Trong một thị trường trì trệ hoặc xuống dốc, việc tăng doanh thu đòi hỏi phải tăng thị phần
Th ứ hai, giảm giá bán sản phẩm, dịch vụ
Giá bán sản phẩm, dịch vụ cũng là một chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt là doanh nghiệp biết hoạt động, biết tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, giảm thiểu chi phí, do vậy giá bán sản phẩm, dịch vụ hạ mà vẫn có lãi Ngược lại, cũng trong điều kiện như vậy nếu doanh nghiệp tổ chức hoạt động không tốt, giá bán sản phẩm, dịch vụ cao sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Th ứ ba, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện ở 2 khía cạnh: chất lượng về mặt vật lý, kỹ thuật của sản phẩm và chất lượng trong khâu phục vụ (ở các dịch vụ đi kèm: bán hàng và sau bán hàng) Để có thể tồn tại và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường, chất lượng sản phẩm, dịch vụ là vấn đề luôn luôn được coi trọng Các doanh nghiệp không những phải sản xuất ra những
Trang 2424
sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng mà còn phải có những dịch vụ và tiện ích kèm theo nhằm tạo ra sự nổi bật, ưu thế riêng và phong cách riêng so với các đối thủ khác nhằm thu hút khách hàng
Th ứ tư, đổi mới công nghệ và đổi mới sản phẩm, dịch vụ
Mục tiêu của cạnh tranh là khẳng định mình và giành chỗ đứng vững chắc trên thị trường Đổi mới thiết bị, đổi mới công nghệ và luôn đổi mới sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo điều kiện cho việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy, một doanh nghiệp biết ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới, thường xuyên cho ra thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới, những tiện ích mới ngày càng có lợi hơn cho khách hàng sẽ là những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt và ngược lại
Th ứ năm, nâng cao thương hiệu và uy tín
Thương hiệu và uy tín sản phẩm chính là sự tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm như chất lượng sản phẩm, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm Thương hiệu không những là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với sản phẩm của doanh nghiệp khác, mà nó còn là tài sản rất có giá trị của doanh nghiệp, là uy tín và thể hiện niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm Một thương hiệu mạnh là một thương hiệu có uy tín cao và uy tín thương hiệu càng cao thì niềm tin và sự trung thành của người tiêu dùng đối với sản phẩm càng lớn Điều đó có nghĩa là nếu một sản phẩm nào đó có được uy tín và hình ảnh tốt đối với người tiêu dùng thì sản phẩm đó có một lợi thế cạnh tranh hơn hẳn so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông
Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh Quốc tế - Sức ép hội nhập
Với lộ trình mở cửa viễn thông hiện nay, Tập đoàn bưu chính Viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông sẽ phải đối mặt với cạnh tranh có yếu tố nước ngoài sớm hơn và trên phạm vi rộng hơn Trước mắt, các công ty Hoa Kỳ và các công ty
Trang 2525
nước ngoài sẽ thâm nhập vào thị trường viễn thông Việt nam bằng nhiều cách như thành lập công ty liên doanh, hoặc hợp tác kinh doanh (BCC) với các nhà khai thác viễn thông Việt nam bao gồm cả nhà khai thác viễn thông chủ đạo như VNPT và các nhà khai thác mới như SPT, VIETEL, Hanoi Telecom, VP Telecom, Vishiptel Sau nữa theo lộ trình cam kết khi gia nhập WTO, chính phủ Việt nam phải cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được tham gia sâu hơn nữa vào thị trường viễn thông Việt nam như cho phép Công ty 100% vốn nước ngoài hay chi nhánh công ty nước ngoài được phép hoạt động trong lĩnh vực viễn thông tại Việt nam Như vậy, doanh nghiệp viễn thông Việt nam sẽ vừa phải cạnh tranh với các nhà khai thác viễn thông liên doanh, liên kết nước ngoài vừa phải cạnh tranh với chính các nhà khai thác nước ngoài trên lãnh thổ Việt nam
Vì vậy, các doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một lộ trình và chính sách phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập để tận dụng được các lợi ích, đồng thời hạn chế đến mức tối đa các xáo trộn hay thiệt hại khi tham gia hội nhập kinh tế quốc
tế theo các lộ trình đã cam kết
Nhân tố quản lý nhà nước đối với dịch vụ IBS và Internet ở Việt nam
Hệ thống các văn bản pháp qui của Nhà nước hiện đang điều chỉnh việc quản lý các hoạt động liên quan đến lĩnh vực viễn thông bao gồm:
- Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10 đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 25/02/2002, có hiệu lực từ ngày 01/10/2002
- Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 về phê duyệt ”Chiến lược phát triển Bưu chính, Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020”
- Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về ”quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet”
- Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 3/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về Viễn thông
Trang 2626
- Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về
”quản lý giá và cước bưu chính viễn thông”
- Quyết định số 33/2002/QĐ-TTg ngày 8/2/2002 phê duyệt ”kế hoạch phát triển Internet VN”
- Hệ thống các cơ chế, chính sách và văn bản qui phạm pháp luật khác của Bộ Bưu chính, Viễn thông và các văn bản qui phạm liên tịch giữa Bộ Bưu chính, Viễn thông và các Bộ Ngành liên quan
Như vậy có thể nói Việt nam đã có những thay đổi cơ bản và quan trọng về môi trường pháp lý với mục tiêu thành lập một ngành viễn thông mạnh mẽ và cạnh tranh điều này lần lượt sẽ là nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế trong ngành viễn thông và các doanh nghiệp có khả năng về công nghệ thông tin Tuy nhiên quá trình cải cách của Việt nam vẫn chưa hoàn thiện Nhiều cơ chế, chính sách còn chưa được ban hành kịp thời, phù hợp với tốc độ và nhu cầu phát triển công nghệ và thị trường Về tính minh bạch trong quản lý, cơ quan quản lý hiện nay không thực sự đạt được những chuẩn mực quốc tế về độc lập, điều này tác động tới việc cấp phép, kết nối không phân biệt đối xử và bù chéo về giá cước
Nhân tố thuộc môi trường kinh doanh trong nước
Xu h ướng tiêu dùng của khách hàng
- Lựa chọn đầu tiên là Internet tốc độ cao
- Mong muốn sử dụng nhiều dịch vụ, tiện ích giải trí mới trên mạng
- Sử dụng nhiều dịch vụ trên cùng một kết nối, một nhà cung cấp
- Tiếp tục gia tăng nhu cầu sử dụng Internet công cộng và Internet tại các khu tập trung
- Thị trường bắt đầu chuyển dịch về khu vực lân cận thành phố, thị trấn thị xã
Xu h ướng công nghệ
- Dịch vụ nội dung và GTGT (giá trị gia tăng) trên mạng phát triển
Trang 2727
- Mạng Wi-Fi có xu hướng bùng nổ, triển khai mở rộng tại nơi công cộng
- Băng rộng không dây thế hệ mới được triển khai mạnh hơn (Wimax, EVDO)
Xu h ướng nhà cung cấp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển và nâng cấp hệ thống, tăng nhanh thị phần
- Mở rộng kênh bán hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đăng ký, đẩy nhanh thời gian cung cấp dịch vụ
- Tổ chức khuyến mại liên tiếp trong năm nhằm lôi kéo khách hàng
- Triển khai các dịch vụ GTGT đi kèm, tạo sự hấp dẫn, tối đa khai thác nhu cầu của khách hàng
Nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
- Nhân t ố con người
Nhân tố con người tác động đến sức cạnh tranh của hàng hoá thông qua các yếu tố năng suất lao động, sự sáng tạo, ý thức chấp hành kỷ luật, thái độ phục vụ khách hàng và ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất
- Kh ả năng tài chính
Cũng như bất kì lĩnh vực kinh doanh nào, một doanh nghiệp nếu có tiềm lực tài chính lớn sẽ có thuận lợi trong việc nắm bắt cơ hội kinh doanh, đuổi chiến lược cạnh tranh dài hạn, thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá như đổi mới công nghệ, đầu tư mua sắm trang thiết bị để đảm bảo, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành hay tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán hàng
để khuyến khích việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, củng cố vị trí của mình trên thị trường
- S ự phù hợp của công nghệ
Tình trạng, trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới sức cạnh tranh của hàng hoá Đó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể
Trang 2828
hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến chất lượng, năng suất sản xuất cũng như giá thành và giá bán sản phẩm Một doanh nghiệp có công nghệ phù hợp sẽ có một lợi thế cạnh tranh rất lớn so với các đối thủ cạnh tranh do
có chi phí sản xuất thấp, chất lượng hàng hoá cao, mẫu mã đẹp Ngược lại, doanh nghiệp sẽ bị bất lợi trong cạnh tranh khi họ chỉ có công nghiệp lạc hậu
- Chi ến lược kinh doanh
Mục tiêu đề ra của doanh nghiệp không chỉ là tăng lợi nhuận mà còn phải tìm một chỗ đứng thích hợp nhưng vững chắc trong thị trường, đặc biệt khi càng ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trẻ hơn, mạnh hơn, năng động hơn và được sự hỗ trợ rất nhiều của khoa học công nghệ hiện đại Để có được kết quả khả quan trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó thì doanh nghiệp phải thực hiện tốt các công tác nghiên cứu, đánh giá tổng quát thị trường; phân tích khả năng của doanh nghiệp; lựa chọn và phân đoạn thị trường nước ngoài, tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh với những chiến lược Marketing và chiến lược thị trường Quốc tế nhằm cụ thể hoá định hướng hoạt động và phát triển cho doanh nghiệp nhằm mục đích khai thác lợi thế và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
- Uy tín c ủa doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có uy tín với khách hàng thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó có được lợi thế trong cạnh tranh Uy tín doanh nghiệp được xây dựng dựa trên chất lượng, giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng, thời gian giao hàng, giá trị sử dụng của sản phẩm, quy mô của doanh nghiệp Với uy tín của mình doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn, chịu nhiều chi phí nếu muốn lôi kéo khách hàng của doanh nghiệp
1.1.3 Các công cụ cơ bản của cạnh tranh
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường không thể tránh khỏi sự cạnh tranh mà bản chất của cạnh tranh trong kinh doanh là phải tạo ra được ưu thế so với các đối thủ Muốn vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường phải sử dụng khéo léo các công cụ cạnh tranh Theo các tác giả Micheal Porter (1996), Lê Thế Giới
Trang 2929
(2007), Nguyễn Văn Nghiến (2003), Phan Thị Ngọc Thuận (2005) và các nhà nghiên cứu khác thì có những công cụ cạnh tranh sau:
- C ạnh tranh thông qua giá cả
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế Quốc tế, các doanh nghiệp thường đưa ra một mức giá thấp hơn giá của các đối thủ cạnh tranh nhằm lôi cuốn khách hàng, qua đó tiêu thụ được nhiều hàng hoá hơn Muốn theo đuổi chiến lược cạnh tranh này, doanh nghiệp phải có ưu thế cạnh tranh bên trong hay khả năng làm chủ chi phí dựa vào tính kinh tế nhờ quy mô, hiệu quả hoạt động, liên kết theo ngành dọc
- Cạnh tranh thông qua sản phẩm
Khi thu nhập và đời sống của dân cư ngày càng cao thì phương thức cạnh tranh bằng giá cả xem ra không có hiệu quả và chất lượng sản phẩm sẽ là mối quan tâm của khách hàng Đặc biệt, ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cũng như sự bành trướng của các công ty đa quốc gia thì vấn đề cạnh tranh bằng chất lượng càng trở nên hết sức gay gắt Cạnh tranh bằng sản phẩm còn có thể dựa vào lợi thế cạnh tranh bên ngoài, tức là tính độc đáo, mẫu mã “thời trang” và mức độ hoàn thiện của sản phẩm về kỹ thuật, dịch vụ hay hình ảnh
- Cạnh tranh thông qua mạng lưới kênh phân phối
Thiết lập mạng lưới kênh phân phối hợp lý hiệu quả sẽ là yếu tố rất có lợi để cạnh tranh Hàng hoá mà được cung cấp đúng nơi, đúng lúc, kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất thì sẽ tạo được lòng tin, uy tín đối với khách hàng và sẽ được khách hàng lựa chọn
- C ạnh tranh thông qua hoạt động xúc tiến quảng cáo
Quảng cáo và xúc tiến bán hàng là hoạt động nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Quảng cáo là nghệ thuật thu hút khách hàng thông qua các phương thức như in ấn, bưu điện, truyền thanh, báo, phát thanh, thư từ, danh mục hàng hoá
và các bản thuyêt minh để giới thiệu một cách rộng rãi các loại hàng hoá, các thông
Trang 3030
tin dịch vụ Tất nhiêu, sự thành bại trong kinh doanh chủ yếu tuỳ thuộc vào chất lượng sản phẩm nhưng trong điều kiện đã đảm bảo chất lượng thì việc cố gắng nâng cao hiệu quả tuyên truyền quảng cáo cũng là biện pháp để doanh nghiệp cạnh tranh thành công trong kinh doanh
- C ạnh tranh thông qua dịch vụ bán hàng
Đây là phương thức cạnh tranh hết sức phổ biến trên thị trường Quốc tế hiện nay và có thể được thực hiện trước, trong và sau khi bán hàng tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh Đó có thể là dịch vụ bán hàng tận nơi cho khách (door to door), dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, lắp đặt, chạy thử Dịch vụ thường là những hoạt động đánh vào tâm lý người tiêu dùng rất hiệu quả và sẽ là nam châm thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
- Cạnh tranh là một hiện tượng tự nhiên, là quy luật phổ biến của nền kinh tế thị trường Bởi thế, bất cứ một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào khi tham gia thị trường thế giới đều phải chấp nhận cạnh tranh và phải tuân thủ theo các quy luật của cạnh tranh Trong thương mại nói chung và trong thương mại Quốc tế nói riêng, một trong số vai trò to lớn của cạnh tranh là làm cho giá cả hàng hoá giảm xuống, chất lượng hàng hoá, dịch vụ ngày càng nâng cao Cạnh tranh nếu bị hạn chế sẽ lãng phí rất nhiều nguồn lực của nền kinh tế thế giới, làm giảm tính năng động, sáng tạo và hiệu quả của mỗi con người cũng như của toàn xã hội Cạnh tranh không phải
là sự huỷ diệt mà là sự thay thế: thay thế người thiếu khả năng bằng người có đầu óc; thay thế bằng sản phẩm mới với chất lượng, giá cả, dịch vụ ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn; thay thế doanh nghiệp lãng phí các nguồn lực xã hội bằng doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn, thay thế sự đáp ứng nhu cầu xã hội không đầy đủ bằng sự đáp ứng ngày một tốt hơn
- Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh tranh là một hình thức mà Nhà nước sử dụng
để chống độc quyền, tạo cơ hội để người tiêu dùng có quyền lựa chọn được nhiều sản phẩm với nhiều hình thức mẫu mã khác nhau từ nhiều nhà cung cấp khác nhau
Trang 3131
ở các nước khác nhau với chất lượng tốt và giá rẻ Vì vậy, việc duy trì cạnh tranh là bảo vệ lợi ích người tiêu dùng Cạnh tranh chính là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu có hiệu quả và là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển
- Đứng ở góc độ kinh tế, cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xóa bỏ những độc quyền, những bất bình đẳng trong kinh doanh Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho danh nghiệp vươn ra thị trường nước ngoài
- Đứng ở góc độ doanh nghiệp viễn thông, cạnh tranh vừa là động lực vừa là điều kiện thuận lợi để họ tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường, tự hoàn thiện và phát triển để vươn lên giành được ưu thế với các đối thủ cạnh tranh khác Chính vì vậy, cạnh tranh thực chất là một cuộc chạy đua không có đích của các doanh nghiệp viễn thông để đưa ra các biện pháp kinh tế, tích cực, sáng tạo nhằm tồn tại và phát triển trên thương trường nếu họ thích nghi được với các điều kiện của thị trường và đào thải những doanh nghiệp viễn thông không có khả năng thích ứng những đòi hỏi của thị trường
Tóm l ại, cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển đồng thời góp phần kết hợp một cách tối ưu nhất các lợi ích của các doanh nghiệp,
c ủa người tiêu dùng và xã hội nói chung trong nền kinh tế thị trường
1.2 NỘI DUNG VÀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TRONG TÒA NHÀ (IBS) VÀ KẾT NỐI INTERNET TỐC ĐỘ CAO
1.2.1 Tổng quan chung về dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao
Trang 3232
1.2.1.1 Khái quát chung về dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS)
Khái niệm IBS
IBS (InBuilding Solution) là giải pháp thiết kế nâng cao trong tòa nhà, cải thiện chất lượng phủ sóng di động nhằm duy trì ổn định cuộc gọi của những thuê bao trong trong môi trường tòa nhà cao tầng
Cấu trúc của hệ thống IBS
Hệ thống inbuilding bao gồm 3 phần chính là: nguồn tín hiệu, hệ thống phân phối tín hiệu và phần tử bức xạ Trong đó hệ thống phân phối tín hiệu là điểm khác biệt điển hình giữa hệ thống inbuilding so với hệ thống mạng BTS outdoor macro thông thường
Th ứ nhất, nguồn tín hiệu
Để phủ sóng cho inbuilding ta có thể dùng: Nguồn tín hiệu bằng trạm outdoor Đây là giải pháp đơn giản nhất để cung cấp vùng phủ cho các toà nhà với tín hiệu từ các trạm macro bên ngoài toà nhà
Th ứ hai, hệ thống phân phối tín hiệu
- Hệ thống phân phối tín hiệu có nhiệm vụ phân phối tín hiệu từ nguồn cung cấp đi đến các anten hoặc phần tử bức xạ khác và được phân loại thành:
H ệ thống thụ động: Hệ thống thụ động là hệ thống anten được phân phối bằng
cáp đồng trục và các phần tử thụ động Đây là giải pháp phổ biến nhất cho các khu vực phủ sóng inbuilding không quá rộng
Hệ thống chủ động: Hệ thống chủ động là hệ thống anten phân phối sử dụng cáp quang và các thành phần chủ động (bộ khuếch đại công suất)
Th ứ ba, phần tử bức xạ
Phần tử bức xạ có nhiệm vụ biến đổi năng lượng tín hiệu điện thành sóng điện từ phát ra ngoài không gian và ngược lại
Trang 3333
Sơ đồ hệ thống
- Để hệ thống Nâng cao chất lượng sóng di động tại mọi vị trí trong tòa nhà và có thể hỗ trợ mạng không dây trên phạm vi rộng cho các ứng dụng gọi điện thoại, truyền hình ảnh và các gói dữ liệu không dây trong môi trường di động (dịch vụ 3G) Hệ thống được kết nối với tất cả các mạng di động hiện tại bao gồm
Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile, G-Tel (Beeline), EVN-Telecom và Sfone, cũng như bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ di động mới trong tương lai
- Về cơ bản một hệ thống phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) có sơ đồ tương tự như sau:
BTS >Hybrid Combiner (hoặc POI) >Feeder >Amplifier >Feeder
>Anten
Lợi ích của hệ thống IBS
-Phủ sóng toàn bộ tòa nhà để các thuê bao có thể thực hiện cuộc gọi không bị giãn đoạn, kết nối Internet tốc độ cao trên nền tảng công nghệ 3G, 4G,…
Trang 3434
-Tối ưu hóa thiết kế và khả năng phủ sóng
-Tránh phủ sóng ra ngoài phạm vi tòa nhà để giảm thiểu khả năng nghẽn mạng ngoài ý muốn
-Hệ thống In Building là một hệ thống độc lập không phụ thuộc vào hệ thống
Outdoor bên ngoài nên việc sử dụng hệ thống này bảo đảm tính bền vững ổn định chất lượng vùng phủ sóng cho tòa nhà
- Hệ thống có khả năng tích hợp tất cả các mạng đang sử dụng trên toàn quốc như cùng một lúc có thể dùng chung các mạng như Vinaphone, Mobifone,Viettel…trên một hệ thống Inbuilding đã lắp trước, có khả năng linh hoạt thay đổi cấu hình, nâng cấp cấu hình bảo dưỡng mạng
1.2.1.2 Khái quát chung về dịch vụ Internet
Khái niệm Internet
Qua phân tích lịch sử ra đời và phát triển của Internet có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất về thuật ngữ Internet như sau: Internet là mạng máy tính toàn cầu được hình thành trên cơ sở liên kết giữa các mạng nhằm trao đổi thông tin và chia sẻ các tài nguyên của các máy tính trên mạng Sự ra đời của trình duyệt Web (Internet Explorer và Netscape) hết sức tiện lợi cho người sử dụng cùng với ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML – Hyper Text Markup Language) và một loạt các công nghệ web mutimedia đã tạo cho Internet trở thành một phương tiện hết sức tiện lợi đối với mọi tổ chức và cá nhân
Phân loại các nhóm dịch vụ Internet
Theo Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông (số 43/2002/PL-UBTVQH10 ngày 25/5/2002), dịch vụ Internet được phân chia thành các nhóm như sau:
M ột là, dịch vụ kết nối Internet
Là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế
Trang 3535
Hai là, dịch vụ truy nhập Internet
Là dịch vụ cung cấp cho mọi người sử dụng khả năng truy nhập Internet Đặc trưng của dịch vụ này là cung cấp các đường truy nhập Internet trực tiếp và gián tiếp cho khách hàng
Ba là, nhóm dịch vụ ứng dụng Internet
Là các dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp cho người sử sụng các ứng dụng hoặc dịch vụ bao gồm: Bưu chính, viễn thông, thông tin văn hoá, thương mại, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và các ứng dụng khác trên Internet
Các chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ Internet
Th ứ nhất, IXP – Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet là đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet, cung cấp cổng kết nối Internet ra quốc tế
Th ứ hai, ISP – Nhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet là đơn vị cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet, cung cấp đường truy nhập Internet trực tiếp và gián tiếp ISP
là những người trung gian giữa người sử dụng và Internet ISP cung cấp cho người dùng các dịch vụ như thư điện tử (E-mail), truyền tập tin (FTP), truy cập các Website trên Internet
Th ứ ba, ICP – Nhà cung cấp dịch vụ thông tin trên mạng Internet là đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin trên Internet bao gồm : báo chí (báo nói, báo hình, báo điện tử), phát hành, sản xuất sản phẩm trên internet và dịch vụ cung cấp các loại hinh tin tức điện tử khác trên Internet
Th ứ tư, OSP – Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng trên mạng Internet là đơn vị
cung cấp các dịch vụ ứng dụng Internet như là điện thoại trên Internet, thương mại điện tử
Th ứ năm, một doanh nghiệp có thể tham gia cung cấp dịch vụ Internet với tất
cả các vai trò trên (vừa là IXP, ISP, OSP, ICP), nhưng cũng có thể chỉ là một nhà cung cấp dịch vụ Internet riêng biệt
Trang 3636
Bảng 1.1: Tốc độ và chi phí truyền gửi (một bộ tài liệu 40 trang)
New York đi Tokyo
New York đi Los Angeles
Hà Nội đi TP HCM
(Nguồn: Tài liệu hội thảo Tuần Lễ tin học Việt Nam lần thứ XI, 2002)
B ốn là, giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác Internet tạo điều kiện cho việc
thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trình giao dịch:
Trang 3737
Thông qua mạng Internet các thành tố tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các
cơ quan chính phủ) có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau (liên lạc trực tuyến) gần như không còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa
N ăm là, tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế số hoá Đối với quốc gia, Internet sẽ
kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin là ngành có lợi nhuận cao nhất và đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế Nhìn rộng hơn, Internet tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hóa (digital economy) mà xu thế
và tầm quan trọng đã được đề cập đến Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt đối với các nước đang phát triển: nếu không tiếp cận vào nền kinh tế số hóa thì sau một thời gian nữa, các nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn
Tuy nhiên Internet cũng có những hạn chế nhất định Đó là những khó khăn, những rào cản trong quá trình phát triển Internet Có thể liệt kê khá nhiều những thuận lợi của Internet về mặt lý thuyết nhưng vào thời điểm hiện tại nhận thức của người sử dụng, nhu cầu của người tiêu dùng, khả năng thanh toán và các điều kiện cần thiết khác chưa xuất hiện là những cản trở Internet tại Việt Nam Bên cạnh đó hàng loạt các vấn đề như lợi dụng Internet để đưa tin xuyên tạc, cung cấp thông tin kích động, hình ảnh kiêu dâm, hay vấn đề bảo mật thông tin, quyền sở hữu trí tuệ là những hạn chế của dịch vụ Internet đòi hỏi bất cứ quốc gia nào trong quá trình phát triển Internet cũng phải quan tâm và có những giải pháp hợp lý
1.2.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao
1.2.2.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là công việc cần thiết đầu tiên đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanh Một doanh nghiệp không thể khai thác hết tiềm năng của mình cũng như không thỏa mãn tất được nhu cầu của khách hàng nếu không có được đầy đủ các thông tin chính xác về thị trường
Đối với doanh nghiệp viễn thông, thông qua việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sẽ nắm được những thông tin cần thiết về giá cả, cung cầu hàng hóa và dịch
vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc sẽ kinh doanh để đề ra những phương án
Trang 3838
chiến lược và biện pháp cụ thể được thực hiện mục tiêu kinh doanh đề ra Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin, số liệu về thị trường kinh doanh, phân tích so sánh số liệu đó và rút ra kết luận, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp đối với dịch vụ phủ sóng di động trong tòa nhà (IBS) và kết nối Internet tốc độ cao của doanh nghiệp mình Để công tác nghiên cứu thị trường đạt hiệu quả cao, ta cần phải kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trường
Doanh nghiệp nên tiến hành nghiên cứu thị trường theo trình tự sau: Xác định mục tiêu nghiên cứu thi trường, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu thị trường, xác định và lựa chọn phương pháp nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, thực hiện, điều chỉnh kế hoạch và viết báo cáo
1.2.2.2 Xây dựng chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp có tính cạnh tranh
Các doanh nghiệp viễn thông cần chọn những gói sản phẩm có thế mạnh, không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và nâng cao của xã hội Khai thác có hiệu quả lợi thế của địa phương trong lựa chọn sản phẩm kinh doanh, hiện đại hóa khâu thiết kế sản phẩm, lựa chọn hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao chiến lược sản phẩm
Doanh nghiệp viễn thông cần quan tâm đến chiến lược thích ứng hóa sản phẩm nhằm thỏa mãn đến mức cao nhất nhu cầu thị trường Trong chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp viễn thông còn phải tính đến việc phát triển các sản phẩm mới, phải xem xét thái độ đối với sản phẩm của người tiêu dùng để kịp thời đưa ra các giải pháp cần thiết Doanh nghiệp viễn thông cần quán triệt sâu sắc việc coi trọng chiến lược sản phẩm gắn với việc đổi mới sản phẩm, gắn với chiến lược nhãn hiệu và các chiến lược dịch vụ gắn với sản phẩm
Sản phẩm phải đảm bảo tính thích nghi và đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng và tính khả dụng Sự thích ứng của sản phẩm với một thị trường phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: Mức độ chấp nhận người tiêu dùng cuối cùng và mức độ sẵn
Trang 39Cần kiên quyết lại trừ những cách thức tổ chức và quản lý kênh đã quá lạc hậu
và lỗi thời Doanh nghiệp viễn thông nên chọn kiểu kênh phân phối dọc (dãy là kiểu
tổ chức kênh rất hiệu quả và đang được áp dụng phổ biến) Tư tưởng cơ bản hệ thống kênh phân phối dọc là:
Trong kênh gồm có nhiều thành viên khác nhau (nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán buôn, bán lẻ) các thành viên liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất, chặt chẽ, bền vững để không bị phá vỡ bởi bất kỳ xung lực nào từ môi trường bên ngòai Tính thống nhất và sự liên kết chặt chẽ giữa các thành viên kênh được đảm bảo bằng sự hợp tác tòan diện và dựa trên nền tảng thống nhất lợi ích của tòan bộ hệ thống kênh và của từng thành viên kênh Để tạo lập được 1 hệ thống kênh phân phối dọc, các doanh nghiệp cần quan tâm đến một số hoạt động cụ thể sau:
Đầu tư xứng đáng cho việc thiết kế (hay xây dựng hệ thống kênh hòan hảo, tạo
ra một cơ cấu kênh phân phối tối ưu về chiều dài (số cấp độ trung gian của kênh), chiều rộng (sản lượng thành viên ở cùng một cấo độ của kênh), số lượng kênh được
sử dụng và tỷ trọng hàng hóa được phân bổ vào mỗi kênh.Muốn vậy phảo tiến hành phân tích tòan diện các yếu tố nội tại của Công ty Các yếu tố thộc về trung gian phân phối, thị trường khách hàng và các yếu tố khác thuộc môi trường vĩ mô của kinh doanh
Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng và các loại dịch vụ để kích thích sức mua của thị trường
Trang 4040
Quảng cáo và tuyên truyền trong truyền tin và xúc tiền hỗn hợp phải hướng đồng thời tới ba mục tiêu là: thông tin, thuyết phục và gợi nhớ Tư tưởng chủ đạo của các thông điệp đưa ra phải dựa vào nguồn gốc sản phẩm, gây chú đến điều gì đó của sản phẩm đối với khách hàng Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần quảng cáo uy tín của doanh nghiệp và tính nổi trội của các dịch vụ theo
1.2.2.4 Giảm chi phí dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm
Nâng cao nhận thức của thành viên trong từng doanh nghiệp, không chỉ từ lãnh đạo, quản lý mà ngay cả đội ngũ người lao động về ý nghĩa sống còn của việc giảm chi phí dịch vụ, hạ giá sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm
Khơi dậy khả năng sáng tạo, phát huy trí tuệ của từng cá nhân và tập thể nhằm tìm cách tối thiểu hóa chi phí cung ứng dịch vụ…Ngòai ra, từng thành viên trong doanh nghiệp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ lao công trực tiếp cung cấp dịch vụ trau dồi, nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề
Với hiện trạng công nghệ và thiết bị lạc hậu như hiện nay của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã dẫn tới tình trạng chi phí cung cấp dịch vụ lớn và phát sinh thêm nhiều chi phí cho sửa chữa, bảo dưỡng Do đó, trước mắt cần đẩy mạnh đầu tư
và thay thế một số loại thiết bị, máy móc đã quá lạc hậu, cho năng suất thấp và tiêu hao năng lượng Tuy nhiên, trong điều kiện nhiều doanh nghiệp còn thiếu vốn, tiềm lực tài chính chưa đủ mạnh để đầu tư đồng bộ công nghệ và thiết bị thì các doanh nghiệp viễn thông cần chủ động trong việc liên kết và hợp tác kinh doanh với nhau.Sự hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp khác nhau sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu những khó khăn về tài chính, công nghệ, vốn, thị trường… và đẩ nội lực phát triển cho doanh nghiệp
1.2.2.5 Xây dựng và phát triển thương hiệu doanh nghiệp
M ột là, doanh nghiệp phải phát triển thương hiệu Các doanh nghiệp viễn thông
cần trao việc hoạch định chiến lược và xây dựng thương hiệu cho các chuyên gia nhằm mục đích là biến mình thành người thẩm định, sử dụng các dịch vụ tư vấn như: tư vấn xây dựng thương hiệu, tư vấn về pháp lý, tư vấn về kinh doanh và