1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn trong Doanh nghiệp thương mại và vấn đề tạo nguồn huy động và sử dụng vốn kinh doanh

50 182 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 7,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàI sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm: -TàI sản bằng hiện vật như: nhà cửa, kho

Trang 1

Ne kinh tế Việt Nam chuyển mình từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ Thị trường Việt Nam từng bước hoà nhập vào thị trường thế giới, cùng với sự thay đổi cơ chế quản lý, các chính sách chế độ, Nhà nước mở đường cho sản xuất

kinh doanh, thương mại dịch vụ phát triển Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp

phải phát huy được tối đa tính chủ động, sáng tạo của mình, tự chú trọng kinh doanh, tự do trong cạnh tranh và tổ chức quản lý Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi khâu, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của mình nhằm phát huy tối đa nguồn lực và khả năng để thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp và góp phần vào thúc đẩy sự phát triển chung cuả toàn xã hội

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng cho mỗi doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp, quy mô cũng như trình độ quản lý và sử dụng vốn là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh

Chỉ có vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp mới tồn tại

và phát triển trong nền kinh tế thị trường, mới đảm bảo thắng trong cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vấn đề đó chỉ được giải quyết thông qua các biện pháp chủ yếu về đổi mới toàn diện cơ chế quản lý vốn, đảm bảo quyền

tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Từ đó, các doanh nghiệp có thể thường xuyên tự đánh giá

về phương diện sử dụng vốn, thất được chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, khả năng khai thác tiềm năng sẵn có Nghiên cứu về vốn, tìm ra những điểm còn yếu trong quá trình sử dụng vốn và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp là điều rất cần thiết

Vì thời gian và năng lực trình độ có hạn, nên em khó tránh được sai sót

trong đánh giá và phân tích Kính mong được sự chỉ dẫn quí báu của quí thầy cô

để giúp em có thể hoàn thiện hơn bài viết của mình

Trang 2

T- kháT quát về vốn kinh doanh của dntm

1-Vai trò và đặc điểm của vốn kinh doanh:

1.1-Khái niệm về vốn kinh doanh:

Trong các DNTM, vốn kinh doanh có vai trò quan trọng quyết định việc ra đời , hoạt động, phát triển và giải thể doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàI sản và

các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh bao gồm:

-TàI sản bằng hiện vật như: nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quây hàng, hàng

hoá dự trữ, v.v

-Tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng và đá quí

-Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tàI sản vô hình khác

Tat ca tal sản này đều được qui ra tiền Việt nam

1.2-Các loại vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của DNTM có thể được xem xét, phân loại trên những giác

nhân qui định

Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công ty TNHH 150.000.000 đồng, công ty cổ phần 500.000.000 đồng và doanh nghiệp tư nhân 80.000.000 đồng

Trang 3

Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của Công ty TNHH là 50.000.000 đồng, công ty cổ phần 200.000.000 đồng, doanh nghiệp tư nhân 20.000.000 đồng

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ

của doanh nghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhưng vốn

điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định

Trên giác độ hình thành vốn kinh doanh chia thành vốn đầu tư ban đầu, vốn

bổ sung, vốn liên doanh và vốn đi vay

Vốn đầu tư ban đầu: Là số vốn phả[I có khi hình thành doanh nghiệp, tức là

số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc vốn đóng góp của công ty trách

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh gnhieepj tư nhân hoặc vốn của nhà nước giao

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Phần vốn đóng góp của tất cả các thành viên phải được đóng dù ngay khi thành lập công ty

Đối với công ty cổ phần: Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nước bổ sung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên, do bán tral phiéu

Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với

nhau để hoạt động thương mại hoặc dịch vụ

Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự

có, doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn dI vay khá lớn của ngân hàng Ngoal ra còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hang, khách hàng và bạn hàng

-Trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:

Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau Xét trên

giác độ luân chuyển của vốn, người ta chia toàn bộ vốn của DNTM thành hai loại: vốn lưu động và vốn cố định:

Trang 4

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định Vốn lưu động dùng trong kinh

doanh thương mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể

trở lại hình thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá

Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền như tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phảiI thu ở khách hàng.v.v Vốn cố định là biểu hiện bằng tiên của tài sản cố định: bao gồm toàn bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng qui định

Tài sản cố định dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình

kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kì kinh doanh, nghĩa là về mặt thời gian phảiI trên một năm trở lên

1.3-Đặc điểm hoạt động của vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của các DNTM tham gia hoàn toàn vào các hoạt động của

doanh nghiệp, nhưng chúng có những đặc điểm khác nhau

a)Đặc điểm của vốn lưu động:

Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền và tàI sản có khác

Trong DNTM, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất Đó là đặc điểm khác biệt của DNTM với các doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh ở một thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại thường thể hiện

ở các hình thái khác nhau như hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, các khoản phảiI thu và các khoản phảiI trả Cơ cấu của chúng phụ thuộc rất lớn vào phương thức thanh toán, phương thức vay (tín dụng) và

phương thức mua bán các loại hàng hoá Nó thường biến động nhanh, thể hiện

căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng nhiều, đặc biệt mua hàng thời vụ, có vốn khi

Trang 5

bán hang Dé dléu hoa v6én, cic DNTM thudng phal quan hé voi cdc té chitc tin dụng ngân hàng để vay mượn, thanh toán và gửi tiền

Đối với DNTM chỉ kinh doanh đơn thuần thì vốn lưu động vận động qua lại hai giai đoàn: tiền sang hàng (mua) và hàng sang tiền (bán)

Đối với DNTM có hoạt động sản xuất phụ thì vốn lưu động trả[ qua ba giai đoạn Giai đoạn một: Tiến biến thành tư liệu sản xuất và sức lao động Giai đoạn hai: kết hợp sức lao động và tư liệu sản xuất thành sản phẩm hàng hoá Giai đoạn ba: biến sản phẩm hàng hoá thành tiên

b) Đặc điểm của vốn cố định:

Vốn cố định biểu hiện dưới hình thái tàI sản cố định Tài sản cố định phảI đạt được cả hai tiêu chuẩn Một là: phảI đạt được về mặt giá trị đến một mức độ nhất định (ví dụ hiện nay giá trị của nó phả[I lớn hơn hoặc bằng 500.000 đồng trở lên ) Hai là: thời gian sử dụng phải từ trên một năm trở lên

Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài Tài sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Tài sản cố

định hao mòn dần Hao mon có hai loại: Hao mòn hữu hình (hao mòn kinh tế) và

hao mòn vo hình Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học- công nghệ mới

và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định Hao mòn hữu hình chủ yếu do

tiến bộ kho học công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định

Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trương tài sản cố định và các điều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tàI sản cố định như: -Hình thức và chất lượng của tàI sản cố định

Trang 6

Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn, nhưng tài sản cố định như nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng lại là tàI sản có giá trị cao, là bộ mặt của doanh nghiệp nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn

Hiện nay, tàI sản cố định của DNTM, tuỳ theo loại hàng hoá có tỉ tong cao,

thấp khác nhau (xăng dầu, vật liệu điện, bách hoá, lương thực ) nhưng nhìn

chung mới chiếm khoảng 1/3 đến 1/4 vốn kinh doanh của DNTM ĐI đôi với sự phát triển kinh tế- khoa học- công nghệ, tàI sản cố định trong các DNTM ngày

càng được trang bị nhiều theo hướng cơ khí hoá, tự động hoà và hiện đại hoá

1.4-Vai trò của vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của các DNTM có vai trò quyết định trong việc thành lập,

hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều

kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động

vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phân, công ty TNHH, Doanh nghiệp tư

nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, v.v

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều

kiện quan trọng nhất để xếp doanh nghiệp vào loại qui mô lớn, trung bình hay

nhỏ, siêu nhỏ và cũng còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh

doanh

Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cảiI của xã hội được tích luỹ lại, tập trung lại Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng một cách đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả “ vốn dàI không bằng tal

Trang 7

năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp, nó là một điều kiện để thực hiện các chiếm

lược, sách lược kinh doanh, nó cũng là chất keo để nối chắc, dính kết các quá

trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhớt bôI trơn cho cỗ máy kinh tế vận

động

Vốn kinh doanh của DNTM là yếu tố về giá trị Nó chỉ phát huy tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại Đó

là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả

2 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của DNTM:

2.1-Thành phần và cơ cấu của vốn lưu động:

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tàI sản lưu động và vốn lưu thông Vốn lưu động được sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng chu chuyển của lưu thông hàng hoá hoặc trong mỗi chu kì của sản xuất, dịch vụ phụ thuộc

Vốn lưu động của DNTM gồm có: vốn bằng tiền và các tàI sản có khác Các loại vốn bằng tiền như: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phảiI thu ở khách hàng, tiền tạm ứng mua hàng,.v.v Tài sản có khác như: bao bì

và vật liếu bao gói, phế liêu thu nhặt, vật liệu phụ, dụng cụ, phụ tùng, công cụ nhỏ dùng trong kinh doanh, văn phòng phẩm mua về chưa dùng v.v

Vốn lưu động của DNTM chu chuyển gồm hai giai đoạn:

a-Mua hàng hoá (T-H), tức là biến tiên tệ thành hàng hoá

b-Bán hàng hoá (H-T' ) tức là biến hàng hoá thành tiên tệ (T= T+4lt)

Đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Điều đó có nghĩa là: hàng hoá được mua vào không phal dé doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra Hàng hoá bán ra được tức là được

khách hàng chấp nhận và DNTM nhận được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ

Toàn bộ vòng chu chuyển của vốn lưu động thể hiện bằng công thức chung T-H-

Trang 8

Su vận động của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh thương mại luôn luôn trái với vận động của hàng hoá Khi hàng hoá mua về doanh nghiệp thì phảI trả tiền, khi xuất hàng ra khỏi doanh nghiệp thì được nhận tiền Kết quả của quá trình vận động tiền tệ lại phản ảnh đúng đắn kết quả của hoạt động kinh doanh:

kinh doanh lãI hay lỗ, mức do 141 16

Trong các DNTM có các đơn vị sản xuất phụ thuộc (xí nghiệp, xưởng, tổ, đội sản xuất ) thì vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có: nguyên vật liếu chính, phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tàI sản có kết toán vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc phal tral qua ba giai doan:

a-Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng, V.V

b-Biến nguyên nhiên liệu chính, phụ thành thành phẩm hàng hoá nhờ kết hợp sức lao động và công cụ lao động (máy móc, thiết bỊ.v.v )

c-Biến thành phẩm hàng hoá thành tiên tệ Vốn lưu động phục vụ cho giai đoạn a, b, là vốn sản xuất Vốn lưu động ở giai đoạn thứ ba (c) là vốn lưu thông Như vậy vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụ thuộc gồm có:

Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng, trạm, trị

giá hàng hoá trên đường vận chuyển và trị giá hàng hoá thanh toán bằng chứng

từ Nó nhằm đảm bảo lượng hàng hoá bán bình thường cho các nhu cầu sản xuất

và tiêu dụng khác

Trang 9

Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80-90% vốn lưu động định mức và thường chiếm khoảng 50-70-% trong toàn bộ vốn kinh doanh của DNTM

Vốn phi hàng hoá là số tiên định mức của vốn bằng tiên Vốn phi hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và tàI sản có khác

Vốn bằng tiền gồm có:

Tiền mặt tồn quĩ

Tiền bán hàng chưa nộp vào ngân hàng

Tiền ứng kinh phí cho các cơ sở

Khoản tiền đang chuyển

tính toán được

Vốn lưu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng và giao cho nhân viên dI mua hàng ), tiền gửi vào ngân hàng, tàI sản có kết toán (các khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoan ng phal đòi ở khách hàng, tiền ứng trước để mua hàng, thanh toán công nợ dây dưa, tiền nộp thừa cho ngân sách V.V ), các phế liệu thu nhặt trong ngoài vốn, tàI sản chờ thanh lý.v.v

2.2- Nguồn của vốn lưu động:

Nguồn vốn lưu động của DNTM gồm vốn tự có và coi như tự có và vốn dI vay Vốn tự có gồm có:

Trang 10

a-Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách hoặc cấp trên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung ), nguồn vốn cổ phần nghĩa

vụ đo xã viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí

nghiệp tư nhân

b-Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của đơn

vị (thông qua qưĩ khuyến khích phát triển sản xuất ), các khoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho (theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn)

c-Nguồn vốn lưu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn vị

tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu, vật

liệu, công cụ lao động nhỏ, v.v

Vốn coi như tự có gồm có: do phương pháp kế toán hiện hành có một số khoản tiền tuy không phảI của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là khoản vốn tự có Thuộc

khoản này có: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, phí trích trước chưa đến hạn

phải chi có thể sử dụng vào các khoản nợ khác

Nguồn vốn đĨ vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng trong khi hàng chưa bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán, các DNTM phải

thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho vay trong đó Ngân hàng công

thương và các tổ chức tín dụng ngân hàng cổ phần.v.v để vay tiền Nguồn vốn

dI vay 14 mot nguồn quan trong Tuy nhiên vay dưới các hình thức vay khác nhau

có tỉ suất (tỉ lệ) lãI khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay khi bán hàng 2.3- Lập kế hoạch vốn lưu động định mức:

Trang 11

-Có các biện pháp tiên tiến để sử dụng hợp lí vốn và quản lí sử dụng vốn lưu động có hiệu quả

b-Lập kế hoạch vốn lưu động định mức:

Kế hoạch vốn lưu động định mức gồm hai chỉ tiêu:

-Chỉ tiêu tuyệt đối (tổng số tiền )

-Chỉ tiêu tương đối (số ngày, số vòng và ti lệ %)

Trước hết muốn lập kế hoạch vốn lưu động định mức thì cần phảI xác định các định mức: định mức vốn dự trữ hàng hoá và định mức vốn phi hàng hoá Định mức vốn dự trữ hàng hoá gồm 5 chỉ tiêu Số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất; số ngày dự trữ hàng hoá cao nhất; số ngày dự trữ hàng hoá đầu kì, số ngày

dự trữ hàng hoá cuối kỳ, và số ngày dự trữ hàng hoá bình quân Định mức vốn dự

trữ hàng hoá được xác định cho từng nhóm hàng và theo toàn bộ các nhóm hàng

Có thể tính số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất theo công thức sau:

N.=N.m +n.k, + n.B„

ở đây:

N, = 86 ngay dự trữ hàng hoá thấp nhất

N.m = số ngày cần thiết để mua hàng

n.k„= số ngày cần thiết để kiểm nhận và chuẩn bị hàng để bán ra

n.B, = số ngày dự trữ bảo hiểm

Số ngày dự trữ hàng hoá cao nhất có thể tính toán theo công thức sau:

Ñ.=N.+ Km

Ở đây:

N, = 86 ngày dự trữ hàng hoá cao nhất

K,, = chu ky nhập hàng hoá hay khoảng cách bình quân giữa hai lần nhập hàng hoá

Trang 12

Số ngày dự trữ hàng hố bình quân được xác định bằng cơng thức sau:

Vatr = vốn dự trữ hàng hố (thấp nhất, cao nhất, hay bình quân)

Đ = số ngày dự trữ hàng hố (thấp nhất, cao nhất, hay bình quân)

m = mức lưu chuyển hàng hố bình quân một ngày đêm (đơn vị hiện vật)

G = tri giá vốn hàng hố (giá mua + chỉ phí lưu thơng)

Tính số ngày của một vịng lưu chuyển và số vịng chu chuyển hàng hố

theo cơng thức sau:

Ong X Tụ

NL¿= số ngày của một vịng lưu chuyển hàng hố

Oïp = vốn dự trữ hàng hố trung bình

11

Trang 13

Tụ = thời gian theo lịch của kỳ kế hoạch

X Giá bán) = Trị giá bán hàng hoá của kì kế hoạch

Số vòng chu chuyển của vốn dự trữ hàng hoá được xác định bằng công thức sau:

V = X Giá bán)/Org (vòng)

Hay cũng có thể tính bằng cách lấy thời gian theo lịch của kì kế hoạch chia cho số ngày của một vòng chu chuyển

Định mức vốn phi hàng hoá gồm có vốn bằng tiền và tàI sản có khác

Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quĩ; tiên bán hàng chưa nộp vào ngân hàng; khoản tiền đang chuyển.v.v

Định mức tiền mặt tồn quĩ được xác định bằng cách: lấy số ngày qui định

nhân với mức lưu chuyển hàng hoá bình quân một ngày

Định mức tiền bán hàng chưa nộp vào ngân hàng được xác định bằng công thức sau:

Tan ch.n =Mxkxt

Ở đây:

T,,„ = định mức tiền bán hàng chưa gửi vào ngân hàng

m = trị giá mức lưu chuyển hàng hoá bình quân một ngày đêm

k = tỉ lệ hàng bán thu bằng tiền mặt so với doanh số

t= thời gian qui định gửi tiền vào ngân hàng hay khoảng cách thời gian giữa

hai lần gửi tiền bán hàng vào ngân hàng

Định mức khoản tiên đang chuyển là số tiền bán hàng của doanh nghiệp đã gửi vào ngân hàng nhưng ngân hàng chưa chuyển kịp vào tàI khoản của doanh

nghiệp, tức là doanh nghiệp chưa nhận được giấy báo của ngân hàng

Tach =mx the

Trang 14

Ở đây:

Tach = khoản tiền đang chuyển

m = trị giá mức lưu chuyển bình quân một ngày đêm

t,„= thời gian bình quân tứ khi nộp tiền vào phòng thu đến khi nhận được bản kê của ngân hàng (ngày)

Tài sản có khác gồm có vốn bao bì và vật liệu bao gói; vốn công cụ nhỏ, vốn phí đợi phân bổ

Vốn bao bì và vật liệu bao gói được xác định bằng công thức sau:

Vocn = VOn cong cu nho

Dp, = du trit dau ki cua cong cụ nhỏ

My = giá trị của công cụ nhỏ mua vào trong kì

D.v= dự trữ cuối kì của công cụ nhỏ

Vốn phí đợi phân bổ là số tiền chi tiêu trước như tiên thuê nhà, tiền điện

nước, dự trữ văn phòng phẩm.v.v số tiền này phảI phân bổ cho các kì sau có thể xác định bằng công thức sau:

Vapmp = Vapnppg + Vps- Vpị+

ở đây:

13

Trang 15

Vaph» = VOn phi đợi phân bổ

Vaphopx = vốn phí đợi phân bổ đâu kỳ

Vạs= Vốn phí đợi phân bổ phát sinh trong kì

Vụ = chỉ phí phân bổ vào phí lưu thông trong kì

Thư hai: sau khi tính toán được số vốn lưu động cần thiết, cần phải trừ đI số vốn tự có và coi như tự có của doanh nghiêp, xác định được số vốn lưu động cần phal vay

c-Bang mẫu của kế hoạch vốn lưu động và nguồn vốn của nó

Trang 16

Kế hoạch vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

c- Vốn dự trữ hàng hoá đầu năm

d-Vốn dự trữ hàng hoá cuối năm

e-Vốn dự trữ hàng hoá bình quân

a-Nguồn tự có và coi như tự có

-Nguồn vốn pháp định

-Nguồn vốn tự bổ sung

-Nguồn vố liên doanh

-Các khoản vốn coi như tự có

b- Vốn lưu động thừa thiếu (cân đối)

Trang 17

2.4-Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu qua su dung von lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

a.Số vòng quay của vốn lưu động (VLĐ):

Trong đó:

k = số vòng quay của vốn lưu động trong kì

M= Tổng doanh thu của DNTM

O¿„= số dư vốn lưu động bình quân (năm)

Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được bao nhiêu vòng kì Nếu số vòng quay càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

b.Số ngày của một vòng quay của vốn lưu động

Trong đó:

V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay

T = thời gian theo lịch trong Kì

Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động

càng lớn

Trang 18

c Ti lệ sinh lời của vốn lưu động

=P

Pp’ = - x 100%

Ora

Trong đó:

P' = tỉ lệ sinh lời của vốn lưu động (%)

3'p = Tổng số lợi nhuận thu được trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

d.Số vốn lưu động tiết kiệm được:

Kxu= Kye

Trong đó:

B = số vốn lưu động tiết kiệm được

K¿u= số vòng quay của vốn lưu động trong kì kế hoạch

K„ = số vòng quay của vốn lưu động trong kì báo cáo

O;„xu= Số dư vốn lưu động bình quân kì kế hoạch

2.5-Vấn đề sử dụng vốn và bđo toàn vốn trong kinh doanh thương mại a.Vấn đề sử dụng vốn:

Sử dụng vốn trong kinh doanh thương mại là một khâu có tầm quan trọng quyết định đến hiệu quả của kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng vốn kinh doanh lại là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong kinh doanh, từ phương hướng kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện, cũng như sự quản

lí, hạch toán theo dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh

17

Trang 19

Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu tối đa

về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có hạn được

sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Để đạt mục đích trên yêu cầu cơ bản của sử dụng vốn là:

-Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kế

hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

-Chấp hành đúng các qui định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệ của nhà

Đẩy mạnh bán ra, thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở chất lượng hàng hoá

Dự trữ hàng hoá hợp lí, tránh ứ đọng, tồn kho thừa, hàng chậm luân chuyển

Hai là: Tiết kiệm chỉ phí sử dụng hợp lí tài sản, giảm thiệt hai:

- Tiết kiệm chỉ phí lưu thông

- Mua hàng tận người sản xuất, tận nơI bán hàng

- Sử dụng các máy móc, thiết bị phương tiện về cả thời gian và công suất, đổi mới Kĩ thuật, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong việc xuất nhập, dự trữ bảo quản

- Cho thuê các cơ sở và phương tiện thừa hoặc trong thời gian chưa sử dụng,

Trang 20

Ba là: Tăng cường công tac quan If tal chinh

- Hach toán, theo dõi đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình thu, chi của

doanh nghiệp

- Chấp hành việc thanh toán để giảm chi phi trả lãI vay ngân hàng

- Quản lí chặt chế vốn, chống tham ô, lãng phí và giảm những thiệt hại do phạt vi phạm hợp đồng, vay, trả của doanh nghiệp

b.Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh:

Vốn là phạm trù giá trị của tàI sản, vật tư, hàng hoá lại biểu hiện qua giá cả của tàI sản, hàng hoá (giá trị của đồng tiền) Thực chất của việc bảo toàn vốn là giữ được giá trị thực tế hay sức mua của vốn (thể hiện bằng tiền), giữ được khả năng chuyển đổi so với các loại tiền khác tại một thời điểm nhất định Nói cách khác bảo toàn vốn chính là bảo toàn giá trị của các nguồn vốn

Trong điều kiện có sự biến động về giá cả vật tư, hàng hoá, tàI sản thì sự chênh lệch chỉ số giá và tỉ giá là không thể tránh khỏi Để đánh giá việc bảo toàn vốn kinh doanh cần đánh giá theo tỉ giá thực tế của tài sản, vật tư hàng hoá ở từng thời điểm hoặc kết thúc niên độ kế toán Doanh nghiệp phảI sử lí bằng cách

cộng thêm hoặc trừ bớt thu nhập trước khi xác định thu nhập cuối cùng và phân

phối sử dụng thu nhập ấy Những nhân tố cần phảiI tính đến khi xem xét hiệu quả

sử dụng vốn đó là: Tỉ lệ lạm phát, tỉ suất lãI tiền vay và tiền gửi ngân hàng, tỉ giá thực tế thị trường của đồng tiền Việt nam với vàng, và ngoại tệ có khả năng chuyển đổi ở thời điểm đánh giá.v.v

Việc đánh giá khả năng bảo toàn vốn của các doanh nghiệp được tính bằng cách so sánh số vốn hiện có của doanh nghiệp với số vốn doanh nghiệp phal bao toàn theo ký kết giao nhận vốn hoặc theo kỳ trước

Để đánh giá khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp người ta có thể sử dụng hệ số bảo toàn vốn:

19

Trang 21

Số vốn doanh nghiệp hiện có

Hé s6 bao toan vOn = -

Số vốn doanh nghiệp phải bảo toàn

Số vốn doanh Số vốn doanh Chỉ số giá va ti gid

nghiệp phal bảo = nghiệp phảlbảo x tại thời điểm xác định do

toàn tại thời điểm toàn khi giao nhận cơ quan có thẩm quyền

Nếu hệ số bằng 1, tức là doanh nghiệp bảo toàn được vốn, lớn hơn I tức là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn mà còn phát triển được vốn Ngược lại, nếu nhỏ hơn I tức là doanh nghiệp không bảo toàn được vốn Trong trường hợp này, doanh nghiệp phảI lấy thu nhập để bù Vì vậy, cần tính thêm hệ

số khả năng bảo toàn

Số vốn hiện có của doanh nghiệp + thu nhập

Hệ số kha nang = -

Bao toan S6 v6n doanh nghiép phal bao toan

3 Vốn cố định và nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp thương mại 3.1- Thành phần và cơ cấu của vốn cố định

Về thực chất, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tàI sản cố định Vốn cố định biểu hiện dưới hình thá[ tàI sản cố định Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tàI sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch đần vào giá trị của sản phẩm Khác với đối tượng lao động, tài sản cố định tham gia nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu của

nó Tài sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc có mua sắm thêm Trong các doanh nghiệp thương mại, do đặc thù của kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, vốn cố định thường chỉ chiếm 20% trong tổng vốn kinh doanh

Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại dùng để xây dựng và trang bị các loại tàI sản cố định khác nhau của doanh nghiệp

Trang 22

Vốn của toàn bộ các loại tàI sản cố định khác nhau chính là thành phần của

Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:

-Hình thát[ hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của

các doanh nghiệp, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và thiết bị, công cụ

thiết bị đo lường, phương tiện vận tảI, bốc dỡ hàng hoáy.v

-Hình thá[ tiền tệ: đó là tàI sản cố định chưa khấu hao va vốn khâu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất tàI sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thal tién tệ ban đầu

a Theo công dụng, tài sản cố định của DNTM được chia thành:

-Nhà làm việc hành chính, nhà kho, nhà cửa hàng, nhà để sửa chữa, để sản xuất năng lượng (máy nổ hoặc máy điện), nhà để xe, phòng thí nghiệm v.v -Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại như: Cầu để bốc

dỡ vật tư hàng hoá, đường ô tô đĨ vào và ra, đường day tal dlén.v.v

-Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứa đựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục, các cần cẩu, máy chuyển tảl( băng chuyền), phương tiện tính toán, báo động cứu hoảv.v

-Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tal, ô tô chuyên dùng, rơ móc, xe chuyển hàng kéo tay, chạy điện v.v

- Các loai tàI sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tàI sản,

Trang 23

-Tài sản cố định hành chính sự nghiệp: là những tài sản cố định dùng làm việc hành chính, sự nghiệp như nhà làm việc hành chính, nhà tiếp khách, cơ quan của các đoàn thể, nhà của y tế, văn hoá, thể dục thể thao v.v

-Tài sản cố định phúc lợi: là những tàI sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi công cộng của doanh nghiệp như nhà điều dưỡng nghỉ mát, nhà ở của công

nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp tự xây dựng, các phương tiện vận

chuyển của doanh nghiệp đưa đón công nhân viên đ[ làm và về nhà, v.v

-Tài sản cố định chờ xử lý: là những tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng hoặc hư hỏng đang chờ giải quyết hoặc thanh lý

Trong các DNTM không phải lúc nào, ở doanh nghiệp nào cũng có đủ các thành phần nói trên của tàI sản cố định Lúc đầu tàI sản cố định thường chỉ có một vàI loại như nhà vừa làm việc vừa làm kho hoặc cửa hàng, vừa làm nơi ở cho người độc thân Trong quá trình phát triển, các doanh nghiệp nhà nước được nhà nước, cấp trên đầu tư thêm Tài sản cố định được tăng thêm nhờ xây dựng, cal tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới Sự xuất hiện ngày càng nhiều các loai tal sản cố

định mới như các máy móc, thiết bị, dụng cụ cân đo, đong, xuất, nhập mới làm

cho thành phần của tàI sản cố định ngày càng phong phú Điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại

Hiện nay vốn cố định của doanh nghiệp thương mại chiếm khoảng 1/3 toàn

bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ theo tính chất đặc điểm của từng loại vật tư hàng hoá và sự cần thiết đáp ứng nhu cầu khách hàng, các DNTM có tỉ lệ vốn cố định ít nhiều khác nhau, từ 10% đến 50%

Tuy nhiên một số doanh nghiệp tàI sản cố định còn quá thiếu, lại quản lý sử dụng không tốt, lãng phí, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả của

kinh doanh

Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm trong tổng số vốn cố định Nghiên cứu cơ cấu của vốn cố định, cho phép đánh giá việc đầu tư có đúng đắn hay không và cho phép xác định hướng đầu tư vốn cố định trong thời gian tới Có thể hình dung vốn cố định của một DNTM theo số liệu giả định sau đây:

Trang 24

Cơ cấu vốn cố định của một DNTM

thành lập xí nghiệp tư nhân

b) Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã được đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ xí nghiệp

c) Nguồn vốn liên doanh: gồm các khoản vốn do các đơn vị tham gia liên doanh liên kết góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành

3.3 Xáy dựng co ban va mua sam tal san cố định

Vốn cố định của DNTM tăng lên do xây dựng cơ bản Xây dung co ban bằng cách mở rộng cơ sở sẵn có, xây dựng lại hoặc xây dựng mới Nhiệm vụ chủ yếu của XDCB trong các doanh nghiệp là bảo đảm điều kiện vật chất để nâng cao năng lực thu mua, tiếp nhận, dự trữ, bảo quản và nâng cao trình độ văn minh bán

23

Trang 25

hang, phục vụ khách hàng được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác về số lượng cũng như chất lượng hàng hoá cho các nhu cầu

a Xây dựng cơ bản trong các DNTM:

- Trình tự của xây dựng cơ bản:

Muốn xây dựng cơ bản phải có bản nhiệm vụ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền cho xây dựng duyệt Nội dung của bản nhiệm vụ thiết kế bao gồm: +Tình hình của doanh nghiệp và yêu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật, yêu cầu phal bao vé bảo quản, mua bán hàng hoá và cơ sở vật chất hiện có

+ Lí do xây dựng: cân đối khả năng và yêu cầu của việc dự trữ bảo quản mặt hàng của ngành hàng

+ Sơ lược về nội dung xây dựng: khả năng đạt được sau khi xây dựng, số năm có thể sử dụng công trình, địa điểm, căn cứ lựa chọn và tiến độ xây dựng + Hiệu quả của đầu tư: ước lượng số lượng vốn đầu tư, nguồn vốn, giá thành toàn bộ công trình mỗi năm và hiệu quả vốn đầu tư

+ Thuyết minh những điều kiện cần thiết cho xây dựng và kinh doanh: số lượng các loại thiết bị máy móc cần thiết, nhu cầu và nguồn nguyên nhiên vật liệu động lực cung cấp, phương tiện vận tảI phục vụ cho việc xây dựng và sau đó

là hàng hoá ra vào kho

Sau khi có bản nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt mới tiến hành thiết kế Phả[ có thiết kế sơ bộ được phê chuẩn rồi mới ghi vào kế hoạch kiến thiết cơ bản

hàng năm và mới được chuẩn bị thi công

Thiết kế có thể tiến hành theo hai bước hoặc ba bước Trong trường hợp xây dựng các công trình có thiết kế mẫu, hoặc công trình sử dụng thiết kế cũ, hoặc công trình đơn giản thì thiết kế theo hai bước: thiết kế sơ bộ mở rộng và bản vẽ tường tận để thi công Còn thiết kế theo ba bước phảI tiến hành tuần tự: thiết kế

sơ bộ và khái toán, thiết kế kỹ thuật và dự toán, bản vẽ tường tận để thi công Thiết kế sơ bộ và kháiI toán phảI căn cứ vào bản nhiệm vụ thiết kế đã được phê chuẩn và các tal liệu điều tra cơ bản đã thu thập được để tiến hành Khái toán

Ngày đăng: 17/08/2014, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w