Tại thời điểm ghinhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giáphát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc pháthành nợ phải trả tài chính đó..
Trang 1BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trụ sở chính của Công ty tại Xã Thanh Minh, TP Điện Biên Phủ, tỉnhĐiện Biên
Vốn điều lệ của Công ty là: 50.000.000.000 VND (Năm mươi tỷ đồngchẵn)
Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số
2303000003 ngày 25 tháng 8 năm 2003 Trong quá trình hoạt động,Công ty đã 05 lần được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh thay đổi Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
công cơ khí;
và nhỏ;
Trang 2 Thi công lắp đặt hệ thống điện, nước, thông tin; Thi công xây lắpđường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110KV;
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi, bổ sungtheo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế
độ kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính
2.3 Công cụ tài chính
Trang 3Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản chovay, các khoản đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sảntài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phíphát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tàichính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoảnphải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghinhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giáphát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc pháthành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghinhận ban đầu
2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá
ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổithành tiền
2.5 Các khoản phải thu
Trang 4Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi
sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi cáckhoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thukhó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mứctổn thất có thể xảy ra
2.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện được của chúng
2.7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giágốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định
vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị cònlại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấuhao được ước tính như sau:
Trang 5- Nhà cửa, vật kiến trúc 06 – 25 năm
2.8 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
mua khoản đầu tư đó được coi là "tương đương tiền";
doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
được phân loại là tài sản dài hạn;
2.9 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳkhi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá),bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụtrội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quantới quá trình làm thủ tục vay
2.10 Chi phí trả trước
Trang 6Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh củamột năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phítrả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trongnăm tài chính Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liênquan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kếtoán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vàokết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loạichi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trảtrước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phươngpháp đường thẳng
Theo qui định tại khoản 2, khoản 3 điều 2 thông tư 138/2012/TT-BTCngày 20 tháng 8 năm 2012 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thựchiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần đượcchuyển đổi từ vốn nhà nước, giá trị lợi thế kinh doanh được phân bổtrong thời hạn không quá 10 năm kể từ khi Công ty cổ phần chính thức
đi vào hoạt động được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpCông ty cổ phần lần đầu
Trang 7và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trongBảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức củaHội đồng Quản trị Công ty
2.13 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điềukiện sau:
hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
bán hàng;
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 8Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđược xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toáncủa kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khithỏa mãn các điều kiện sau:
đó;
cân đối kế toán;
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theophương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đượcchia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyềnnhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
2.14 Ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
Trang 9 Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính;
sinh liên quan đến ngoại tệ;
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bùtrừ với doanh thu hoạt động tài chính
2.15 Các khoản thuế
Thuế hiện hành
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các nămtrước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thuhồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệulực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Công ty được hưởng thuế ưu đãi do thành lập mới từ dự án đầu tư tạiđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụlục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008của Chính phủ Theo đó Công ty được hưởng thuế TNDN như sau:
- Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm (từ năm
2004 đến năm 2018);
- Được miễn thuế 3 năm (từ năm 2004 đến năm 2006) và giảm 50%
số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (từ năm 2007 đến năm2015)
Năm 2013 là năm thứ 7 Công ty được giảm 50% thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp
2.16 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Trang 10Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ
kế toán của Công ty (VND/USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịchvào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoảnmục tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trảkhông bao gồm các khoản Người mua ứng trước và Ứng trước chongười bán, Doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lạitheo tỷ giá bình quân của các ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tàikhoản/tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tàikhoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Tất cả các khoảnchênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giálại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạchtoán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tổng Công ty Điện lực Miền
Trang 11Số cuối kỳ Số đầu năm
triển điện Tây Bắc
Công ty TNHH DV tư vấn
Công ty TNHH TVXD Sông Đà
Công ty cổ phần TM&PT Công
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Dự phòng cho các khoản nợ phải
thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 3
năm
(409.539
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở
Trang 12Số cuối kỳ Số đầu năm
Máy móc
và thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ
Nguyên
giá
-Số đ ầu kỳ 101.795.01 2.926 45.053.644 .236 1.531.420 .130 326.744. 382 148.706.82 1.674Tăng do
Trang 13Nhà cửa, vật kiến trúc và thiết bị Máy móc
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ
-Số đ ầu kỳ 38.959.144 .293 39.583.883 .276 749.786.1 51 293.038. 119 79.585.851. 839Khấu hao
10 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Số đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Kết chuyển vào chi phí chờ phân bổ
Trang 14Số đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Kết chuyển vào chi phí chờ phân bổ
Kết chuyển vào SXKD
Trang 15-Số đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Kết chuyển vào SXKD
Trang 16Số đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Kết chuyển vào SXKD
13 Người mua trả tiền trước
14 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Số đầu kỳ Số phải nộp trong kỳ Số đã nộp trong kỳ Số cuối kỳ
Trang 17Số đầu kỳ
Số phải nộp trong kỳ
Trang 18Số cuối kỳ Số đầu năm
16 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
17 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
18. Nợ dài hạn đến hạn trả
Là khoản vay dài hạn Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển tỉnh Điện
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận sau thuế chưa
Trang 19Vốn đầu tư
của chủ sở hữu Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận sau thuế chưa
Trang 20Vốn đầu tư
của chủ sở hữu Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lợi nhuận sau thuế chưa
Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn góp của Tập đoàn Sông
Cổ phiếu
Trang 21Số cuối năm Số đầu năm
hành
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND
BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
1 Doanh thu
Doanh thu bán điện thương
3 Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 224 Chi phí tài chính
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lợi nhuận kế toán sau thuế thu
Các khoản điều chỉnh tăng, giảm
lợi nhuận kế toán để xác định lợi
nhuận phân bổ cho cổ đông sở
hữu cổ phiếu phổ thông:
-Cổ phiếu phổ thông đang lưu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tínhnhư sau:
Trang 23Năm nay Năm trước
Cổ phiếu phổ thông đang lưu
Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ
-Cổ phiếu phổ thông đang lưu
1. Giao dịch với các bên liên quan
Bên liên quan Mối quan hệ
Lập, ngày 10 tháng 01 năm2014
Trang 24The end