1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công ty cổ phần thủy điện nà lơi bản thuyết minh báo cáo tài chính quý iii năm 2013 kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2013

25 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại thời điểm ghinhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giáphát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc pháthành nợ phải trả tài chính đó..

Trang 1

Quý III/2013 kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2013

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Thủy điện Nà Lơi tiền thân là Nhà máy thủy điện NàLơi được thành lập theo Quyết định số 32/TCT-VPTH ngày 10 tháng 01năm 2002 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà vàchuyển thành Công ty Cổ phần Thủy điện Nà Lơi theo Quyết định số1023/QĐ-BXD ngày 29 tháng 07 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng

Trụ sở chính của Công ty tại Xã Thanh Minh, TP Điện Biên Phủ, tỉnhĐiện Biên

Vốn điều lệ của Công ty là: 50.000.000.000 VND (Năm mươi tỷ đồngchẵn)

Ngành nghề kinh doanh

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số

2303000003 ngày 25 tháng 8 năm 2003 Trong quá trình hoạt động,Công ty đã 05 lần được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh thay đổi Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:

 Sản xuất điện thương phẩm;

 Thí nghiệm hiệu chỉnh hệ thống điện; sửa chữa thiết bị điện và giacông cơ khí;

 Hướng dẫn, đào tạo công nhân vận hành nhà máy thủy điện vừa

và nhỏ;

Trang 2

 Thi công lắp đặt hệ thống điện, nước, thông tin; Thi công xây lắpđường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110KV;

 Đầu tư, xây dựng nhà máy thủy điện vừa và nhỏ;

 Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân

2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi, bổ sungtheo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộtrưởng Bộ Tài chính

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán

và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài chính cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế

Trang 3

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoảnphải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghinhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giáphát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc pháthành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghi nhận ban đầu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghinhận ban đầu

2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá

ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàngthành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổithành tiền

Trang 4

2.5 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi

sổ các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi cáckhoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thukhó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mứctổn thất có thể xảy ra

2.6 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến

và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang được tập hợp theo từng công trình chưa hoàn thành

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện được của chúng

2.7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giágốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định

Trang 5

vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị cònlại.

Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấuhao được ước tính như sau:

2.8 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:

 Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngàymua khoản đầu tư đó được coi là "tương đương tiền";

 Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinhdoanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;

 Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanhđược phân loại là tài sản dài hạn;

2.9 Chi phí đi vay

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳkhi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó(được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sảnxuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá),bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ

Trang 6

trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quantới quá trình làm thủ tục vay

2.10 Chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh củamột năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phítrả trước ngắn hạn và đuợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trongnăm tài chính Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liênquan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kếtoán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vàokết quả hoạt động kinh doanh trong các niên độ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinhdoanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loạichi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trảtrước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phươngpháp đường thẳng

Theo qui định tại khoản 2, khoản 3 điều 2 thông tư 138/2012/TT-BTCngày 20 tháng 8 năm 2012 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thựchiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần đượcchuyển đổi từ vốn nhà nước, giá trị lợi thế kinh doanh được phân bổtrong thời hạn không quá 10 năm kể từ khi Công ty cổ phần chính thức

đi vào hoạt động được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpCông ty cổ phần lần đầu

2.11 Chi phí phải trả

Trang 7

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chiphí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực

tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảmbảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đóphát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổsung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch

và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trongBảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức củaHội đồng Quản trị Công ty

2.13 Ghi nhận doanh thu

Trang 8

 Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđược xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kếtquả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toáncủa kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khithỏa mãn các điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theophương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 9

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đượcchia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyềnnhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

2.14 Ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

 Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính;

 Chi phí cho vay và đi vay vốn;

 Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phátsinh liên quan đến ngoại tệ;

 Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bùtrừ với doanh thu hoạt động tài chính

2.15 Các khoản thuế

Thuế hiện hành

Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các nămtrước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thuhồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệulực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Trang 10

Công ty được hưởng thuế ưu đãi do thành lập mới từ dự án đầu tư tạiđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụlục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008của Chính phủ Theo đó Công ty được hưởng thuế TNDN như sau:

- Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm (từ năm

2004 đến năm 2018);

- Được miễn thuế 3 năm (từ năm 2004 đến năm 2006) và giảm 50%

số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo (từ năm 2007 đến năm2015)

Năm 2013 là năm thứ 7 Công ty được giảm 50% thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp

2.16 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ

kế toán của Công ty (VND/USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịchvào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoảnmục tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trảkhông bao gồm các khoản Người mua ứng trước và Ứng trước chongười bán, Doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lạitheo tỷ giá bình quân của các ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tàikhoản/tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tàikhoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Tất cả các khoảnchênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giálại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạchtoán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 11

Số cuối kỳ Số đầu năm

Tổng Công ty Điện lực Miền

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát

Công ty CP thuỷ điện Nậm Chiến 143.700.000 143.700.000

Công ty TNHH DV tư vấn

Công ty TNHH LOREN Việt

Công ty TNHH TVXD Sông Đà

Công ty cổ phần tư vấn Sông Đà 200.000.000 300.000.000

Trang 12

Số cuối kỳ Số đầu năm

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Dự phòng cho các khoản nợ phải

thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 3

Trang 13

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc

và thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Thiết bị, dụng cụ

Nguyên

giá

-Số đ ầu kỳ 101.795.01 2.926 45.053.644 .236 1.531.420 .130 326.744. 382 148.706.82 1.674Tăng do

Số cu ối 42.128.538 42.874.147 855.800.9 267.989 86.126.476.

Trang 14

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc

và thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

Thiết bị, dụng cụ

10 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Số đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Kết chuyển vào chi phí chờ phân bổ

Trang 15

Số đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Kết chuyển vào chi phí chờ phân bổ

Kết chuyển vào SXKD

Trang 16

Số đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Kết chuyển vào SXKD

Trang 17

Số đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

Kết chuyển vào SXKD

13 Người mua trả tiền trước

14 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 18

Số đầu kỳ

Số phải nộp trong kỳ

Trang 19

Số cuối kỳ Số đầu năm

17 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Là khoản vay dài hạn Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển tỉnh Điện

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận sau thuế chưa

Trang 20

Vốn đầu tư

của chủ sở hữu

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận sau thuế chưa

Trang 21

Vốn đầu tư

của chủ sở hữu

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Lợi nhuận sau thuế chưa

Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn góp của Tập đoàn Sông

Vốn góp của các cổ đông khác 24.500.000.000 24.500.000.000

Cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu đăng ký phát

Trang 22

Số cuối năm Số đầu năm

Số lượng cổ phiếu đã bán ra công

- Cổ phiếu phổ thông 5.000.000 5.000.000

Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND

BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH

1 Doanh thu

Doanh thu bán điện thương

2 Giá vốn hàng bán

Giá vốn điện thương phẩm 7.677.479.371 6.660.305.290

3 Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 23

Năm nay Năm trước

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lợi nhuận kế toán sau thuế thu

Các khoản điều chỉnh tăng, giảm

lợi nhuận kế toán để xác định lợi

nhuận phân bổ cho cổ đông sở

hữu cổ phiếu phổ thông:

-Cổ phiếu phổ thông đang lưu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tínhnhư sau:

Trang 24

Năm nay Năm trước

Cổ phiếu phổ thông đang lưu

Ảnh hưởng của cổ phiếu phổ

-Cổ phiếu phổ thông đang lưu

Bên liên quan Mối quan hệ

Lập, ngày 10 tháng 10 năm2013

Trang 25

The end

Ngày đăng: 17/08/2014, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu - công ty cổ phần thủy điện nà lơi bản thuyết minh báo cáo tài chính quý iii năm 2013 kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2013
ng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w