Đại cương Viêm mạch là tình trạng viêm các lớp áo của thành mạch và hoại tử thành mạch gây ra chảy máu quanh mạch, phình mạch và thiếu máu cơ quan mạch đó cung cấp.. Mức độ nặng của
Trang 2Đại cương
Viêm mạch là tình trạng viêm các lớp áo của thành mạch và hoại tử thành mạch gây ra chảy máu quanh mạch, phình mạch và thiếu máu cơ quan mạch đó cung cấp
Triệu chứng và dấu hiệu của viêm mạch rất đa dạng
Viêm mạch có rất nhiều nguyên nhân
J Charles Jennette, Ronald J Falk Small-Vessel Vasculitis NEJM Nov 1997
Trang 3 Mức độ nặng của viêm mạch phụ thuộc vào loại
mạch, cơ quan mạch máu đó cung cấp
Viêm mạch có thể chỉ khu trú (Viêm mạch da)
hoặc có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan nội tạng
và có thể đe doạ tính mạng bệnh nhân
Biểu hiện lâm sàng của viêm mạch cũng không
điển hình: Đau khớp, viêm khớp, mết mỏi, sút cân, ban trên da
Pha hoạt động của viêm mạch có tăng CRP, máu lắng
Đại cương
Trang 4T ổn thương đại thể của viêm mạch
Trang 5C ơ chế miễm dịch của viêm mạch
Trang 6Ph ân loại viêm mạch
Trang 7Major classifications of vasculitis (ANCA = anti-neutrophilic cytoplasmic antibodies)
Phân loại viêm mạch
Trang 8Biểu hiện tại các cơ quan
Mô hoặc cơ quan Biểu hiện
Da Ban dạng lưới, ban xuất huyết, nút, loét, hoại tử
TK ngoại biên Tổn thương đơn dây TK, đa dây
TK trung ương Stroke, co giật, viêm não
Thận Tăng huyết áp, protein niệu, suy thận
Tim Nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim, loạn nhịp
Phổi Ho, đau ngực, ho máu
Mắt Mù, viêm giác mạc mống mắt
Đường tiêu hoa Đau, chảy máu…
Bộ phận sinh dục Nhồi máu tinh hoàn, tụ máu buồng trứng
Trang 9VIÊM MẠCH LỚN
Giant cell arteritis ( Viêm ĐM thái dương )
• Viêm động mạch tế bào khổng lồ là loại viêm mạch nguyên phát hay gặp nhất Tần số mắc là
200 người/ triệu dân
•Viêm động mạch chủ và các nhánh ĐM chủ, đặc biệt là các nhánh ngoài sọ
• Thường là động mạch thái dương
• Hay gặp ở bệnh nhân trên 50 tuổi
• Thường liên quan đến đau đa cơ dạng thấp
Trang 10Giant cell arteritis (temporal arteritis)
Biopsy
Trang 11Giant cell arteritis (temporal arteritis) ACR 1990
Trang 12 Điều trị với corticoid liều cao (40-60 mg/ngày),
Điều trị càng sớm càng tốt khi có nghi ngờ giảm thị lực, tắc động mạch võng mạc…
Chẩn đoán được xác nhận bằng sinh thiết, được
thực hiện trong vòng 24 h điều trị corticoid Liều corticoid có thể giảm tới 10mg sau 6 tháng và sau
đó giảm chậm, duy trì điều trị 5-10 mg/ ngày
Điều trị duy trì trong vòng ít nhất 2 năm Theo dõi
điều trị bằng xét nghiệp CRP, tốc độ máu lắng, độ nhớt của máu
Giant cell arteritis (Viêm động mạch thái dương)
Trang 13Takayasu’s arteritis
Viêm ĐM Takayasu là dạng viêm mạch hay gặp ở châu á và vùng viễn đông Nữ hay gặp hơn nam 1-3 ca/ triệu dân
ĐM chủ và các nhánh chính bị viêm tạo u
hạt
Hay gặp ở bệnh nhân dưới 50 tuổi
Trang 14TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN
Trang 15Viêm ĐM Takayasu
Trang 16Vi êm mạch kích thước trung bình
Viêm đa động mạch nút hiếm gặp khoảng 2-9
ca/ triệu dân, liên quan đến viêm gan virus B
trong một số truờng hợp( <10%)
Bệnh gây ra tình trạng thiếu máu hoặc nhồi
máu cơ quan ĐM cấp máu
Bệnh có tình trạng viêm hoại tử các ĐM nhỏ
và trung bình, không có viêm cầu thận, mao
mạch phổi, hoặc các mao mạch khác cũng như tĩnh
Polyarteritis nodosa (PAN)
Trang 19 Viêm đa động mạch nút liên quan với viêm
gan B điều trị kết hợp thuốc kháng virus,
interferon alpha liệu trình ngắn, liều cao
corticoid và lọc huyết tương
Không liên quan viêm gan B, điều trị corticoid đơn thuần, cũng có thể kết hơp
cyclophosphamid trong trường hợp nặng
Polyarteritis nodosa
Treatment
Trang 20Viêm đa động mạch nút
Trang 21Bệnh Kawasaki
Viêm động mạch lớn, trung bình và nhỏ với
hội chứng hạnh lympho da niêm mạc
ĐM vành hay bị tổn thương, ĐM và tĩnh mạch chủ cũng có thể gặp
Bệnh Kawasaki hay gặp ở trẻ em, chủ yếu dưới
12 tuổi Ở Nhật trẻ dưới 5 tuổi gặp với tần suất 100/ 100.000 , ở Anh 5/100 000
Trang 221 Sốt > 5 ngày
2 Sung huyết kết mạc
3 Thay đổi ở môi và họng miệng: khô, đỏ, môi xẻ;
lưỡi như quả dâu tây; niêm mạc họng miệng
sung huyết, đỏ
4 Thay đổi vùng ngoại vi: gan bàn tay đỏ; phù
cứng; đàu ngón tay, chân bong da trong thời kì lui bệnh
5 Dát dổ đa hình thái trên thân mình
6 Sưng hạch cổ
Bệnh Kawasaki
Hội chứng da niêm mạc và hạnh lympho
Criteria: 5/6
Trang 23 Hầu hết tình trạng nặng của bệnh liên quan đến tổn thương ĐM vành
Phình động mạch vành xuất hiện ở 1/5 số ca, gây ra tình trạng nhồi máu cơ tim Có thể phát hiện được trên siêu âm tim
Kawasaki disease
Trang 24 Truyền IVIG trong vòng 10 ngày khởi phát bệnh làm giảm tỉ lệ phình động mạch vành,
Liều thấp Aspirin được khuyến cáo trong
trường hợp có tăng tiểu cầu
Kawasaki disease
Điều trị
Trang 25Kawasaki disease
Trang 26Kawasaki disease
Renal angiogram showing
multiple arterial aneurysms
Trang 27Vi êm mạch nhỏ
Trang 29dịch huỳnh quang và ELISA kháng thể đặc hiệu
Trang 30Anti-Neutrophil Cytoplasmic Antibody
Mi ễn dịch huỳnh quang
Perinuclear = P- ANCA
Cytoplasmic = C- ANCA
Chia 2 subtype
Trang 31Anti-Neutrophil Cytoplasmic Antibody
Immunofluorescence
c-ANCA
Trang 32Anti-Neutrophil Cytoplasmic Antibody
Immunofluorescence
p-ANCA
Trang 33Anti-Neutrophil Cytoplasmic Antibody
Immunofluorescence - Disease Associations
Trang 34Anti-Neutrophil Cytoplasmic Antibody
Immunofluorescence & Antibodies
Trang 35Evidence for a Pathogenic Role for
ANCA
Trang 36 Viêm cầu thận hoại tử thường gặp
Bệnh đường hô hấp trên gặp trên 90% số ca bao gồm viêm xoang, sinusitis; xơ cứng niêm mạc
mũi, chảy máu, tắc mũi, và nặng có thể sập sống mũi
Trang 37 Bệnh phổi hay gặp: ho, ho máu, và khó thở
nặng có thể chảy máu phế nang đe doạ tính
Trang 38Cavitating granulomatous lesion in
right lung of patient with Wegener’s
glanulomatosis
Wegener’s granulomatosis
Trang 39Microscopic polyangiitis
( Viêm đa vi mạch)
Microscopic polyangiitis là thể bệnh tương đói giống
u hạt Wegener, nhưng tổn thương đường hô hấp trên hiếm gặp hơn
Không có tổn thương dạng u hạt
Viêm mạch hoại tử mà hiếm gặp lắng đọng phức hợp miễn dịch ở mạch nhỏ (mao mạch, mao tĩnh mạch, mao động mạch và động mạch)
Viêm cầu thận hoại tử hay gặp
Viêm mao mạch phổi hay gặp và là nguyên nhân hay gặp nhất gây chảy máu phế nang lan toả
Trang 40Microscopic polyangiitis
Trang 41 Thường liên quan đến hen phế quản trong tiền
sử hay hiện tại
Trang 42Criteria for Churg – Strauss Syndrome Diagnosis
Trang 43Viêm mạch không ANCA
Henoch-Schönlein purpura
Viêm mạch do lắng đọng IgA
Gây tổn thương da, thận, đường ruột
Liên quan với đau khớp và viêm khớp
Trang 44Vi êm mạch không liên quan
ANCA Viêm mạch globulin tủa lạnh
Viêm mạch do sự lắng đọng glubolin tủa lạnh
Trang 45Viêm mạch da đơn độc
Viêm mạch da đơn độc có thể biểu hiện toàn thân hoặc viêm cầu thận
Có thể liên quan đến viêm mạch hệ thống
Bệnh qua trung gian kháng thể kháng màng đáy cầu thận (Goodpasture’s disease)
ANCA
Trang 46Thank you!