PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢ XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 1 1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 2 1.3 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng 3 1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 3 PHẦN II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CƠNG TÁC KẾ TOÁN 5 2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 5 2.2 Các chính sách áp kế toán đang áp dụng tại cụng ty 6 2.3 Tổ chức cụng tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán 6 2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 6 2.3.1.1 Kế toán tiền mặt 6 2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng 7 2.3.1.3 Tiền đang chuyển 7 2.3.2 Kế toán tài sản cố định 7 2.3.2.1 Các TSCĐ hiện cú ở cụng ty 7 2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ 8 2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty 8 2.3.2.4 Tài khoản sử dụng 9 2.3.2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 9 2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 10 2.3.3.1 Hình thức trả lương 10 2.3.3.2 Chứng từ và tài khoản trong kế toán tiên lương 10 2.3.3.3 Kế toán tiền lương 10 2.3.3.4 Kế toán các khoản trích theo lương 10
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢ XUẤT KINH
DOANH CỦA CƠNG TY 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 1
1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 2
1.3 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng 3
1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 3
PHẦN II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CƠNG TÁC KẾ TOÁN 5
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 5
2.2 Các chính sách áp kế toán đang áp dụng tại cụng ty 6
2.3 Tổ chức cụng tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán 6
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 6
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt 6
2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng 7
2.3.1.3 Tiền đang chuyển 7
2.3.2 Kế toán tài sản cố định 7
2.3.2.1 Các TSCĐ hiện cú ở cụng ty 7
2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ 8
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty 8
2.3.2.4 Tài khoản sử dụng 9
2.3.2.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 9
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 10
2.3.3.1 Hình thức trả lương 10
2.3.3.2 Chứng từ và tài khoản trong kế toán tiên lương 10
Trang 22.3.3.3 Kế toán tiền lương 10
2.3.3.4 Kế toán các khoản trích theo lương 10
2.3.4 Kế toán mua hàng hỉa 11
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng 12
2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán 12
2.3.5.3 Kế toán chi phí bán hàng 13
2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
2.3.5.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14
2.3.5.6 Kế toán thu nhập khác 14
PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16
3.1 Thu hoạch 16
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty 16
3.2.1 Những ưu điểm: 16
3.2.2 Những vấn đề tồn tại 16
3.2.3 Một số ý kiến đề xuất 17
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC THAM KHẢO
NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỨC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÂN HƯƠNG DẪN
Trang 3PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
- Tân Cụng ty: Cụng ty Cổ phần Đầu tư phát triển Cụng nghệ ADC
- Trụ sở chính: 139B Nguyễn Thái Học – Ba Đình – Hà Nội
ADC à ột trong n ững ng ty tin ọc ớn à ú uy í , à nà cung ấp c g ải p áp
p ần mềm trong ước cho c l ại ình doanh nghiệp ớn nỏở V t Nam, nà cung ấp ịchụ t ư ng ại điện : th ết ị ebsite, at loge ện , à nà đại ý n m ền à áy củ ớn n
ất h ện nay
Công ty chuyên sản xuất, gia công và buôn bán phần mềm tin học Cung cấp, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện, điện tử, tin học viễn thông, đào tạo tin học kinh doanh thương mại điện tử, đại lý kinh doanh dịch vụ internet Xúc tiến thương mại
và tư vấn xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình) Tư vấn về cổ phần hoá, tư vấn về quản lý doanh nghiệp và dịch vụ tài liệu, sách báo
ới u ế p át tr ển nư ũ ão ủa n ành ng ngệ thông tin tế g ới ói chung à ng ngệ thông tin ủa V t Nam ói r ê g, ng ty ADC l n ú n ững g ải p áp â g cao t
Trang 4ình ộ ủa ội nũ ập t ình ũng nư th ết ế ủa ình để l n l n à doanh ngh ệp đón đầu trong ĩnh c ng ngệ thông tin
ính đến t ời điểm h ện nay, ố ượng c c ư ng t ình à ADC đã tr ển khaiở c doanh ngh ệp q ốc doanh ũng nư ư n ân t ân nh ều ĩnh c khác nhau đã đạt đến con ố n 100 ổ c ức ành c ính à doanh nghiệp ới c c ư ng t ình c úng i đã tr n khai đã n ận đư c ự ưởng ứng à t ếp n ận ủa c n
ự ra đời ủa ng ty ADC đã mở ra thêm ột ơ ội ựa c ọn cho c doanh nghiệp V tNam trong v c tr ển khai à trang ị ng ngệ thông tin cho đ n ị n
1.2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doan
ú tể k ái q át qá t ình h t ộng à ăng t ưởng ủa ng ty qua ột ố cỉ t u ơ bản trong 2 m 2009, 2010 (xem pụ ục 1 trang 1
N ận é :
- Tình hình phát triển
c ự t ời gian h t ộng c a u n ng n ững ỡ ADC đúng óp trong ĩnh c ng ngệ t ng tin ủa V tNam à k ng n
Trong òng ần 05 m Công ty ADC đã cung ấp c c ư ng t ình q ản ý đào
ạo cho ột ố t ường ọc t n địa àn ả ướ , c ư ng t ình q ản ý k ách ạ , q ản ý n
ân , ế t án đã tr ển khai à ỗ tợ đắc ực cho c doanh nghiệp trong v c kinh doanh
c ản p ẩm ebsite l n à n ềm ự ào ủa doanh nghiệp i c ản p ẩm ủa Công
ty ADC l n n ận đư c ự ưởng ứng nh t ình ủa c doanh nghiệp ú quy ĩ kinh doanh ớn trong ả ước nư V ện ăn há thông tin, V ện điều tra quy h ạch ừn , V
ện ng q ốc gia…
- Hiệu quả kinh doanh
Trang 5Xét về tổng thể, so với năm 2009 tổng doanh thu ( ức doanh thu thuần) của năm 2010 đã tăng 912.649.592 đồng với tỷ lệ tăng là 11,43 % ta thấy lợi nhuận trên một đồng vốn năm 2010 tăng so với năm 2009 Và lợi nhuận sau thuế của công
ty năm 2010 cũng tăng lên 1.245.567.447 tương ứng tỉ lệ là 34,7% cho thấy trong năm 2010 công ty kinh doanh khá thành công hiệu quả kinh doanh cao hơn năm 200
1.3 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồn
T àn ộ c ản p ẩm do Công ty ADC th ết ế à y ựng khi t ến ành chu ển giao cho k ách hàng đều đư c ỗ tợ ề t ỹ th t để n p ẩm ú tể h t ộng h ệu qả à p át
h y được ết ính ng
Sau khi c ư ng t ình h àn th ệ , p ía k ách hàng ẽ ử ra ột n ười c ịu t ách nh
ệm q n tị c ư ng t ình ú khi ó i ào h t ộn , ùng ới v c àn giao ản p ẩm c úng i ẽ
t ến ành àn giao u er à a sword để n ười q ản tịú tể củ ộng q ản ý h c ập n t ữ l
ệu cho c ư ng t ìn N ười q ản tị ủa p ía k ách hàng ẽ đư c cung ấp ài l ệu ướng
ẫn q ản tị à tham gia ột p đào ạo n ằm ng cao ỹ ng q ản tị ạng à q ản ý c ư ng
t ìn
14 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
kinh doanh (xem phụ lục 2 trang
- Chủ tịch hội đồng quản trị:
à n ười đứng đầu ội đồng q ản tị do ội ồng q ản tị ầu ra, c ịu t ách nh ệm t ước ội ồng q ản t , đại ội ổ ng à t àn ng ty
- Giám đốc điều hàn :
Trang 6Do ội ồng q n tị ổ nh ệ , c ịu trách nh ệm t ước ội ồng q ản tị ề điều ành à
q n ý ọi h t ộng ản x ất kinh doanh ủa ng ty
- Phó giám đốc:
G úp v c cho G ám đốc điều àn , c ịu trách nh ệm t ước ội ồng q ản tị à G
ám đốc điều ành ề q ản ý ọi h ạt động ản x ất kinh doanh ủa ng ty
- Phòng khai thác thị trườn :
ổ c ức à q ản ý ọi h t ộng ề tị t ườn Theo õi ắm ắt tị t ường để đề x ất c
p ư ng án kinh doanh ụ t
- Phòng kinh doan :
C ức ng ủa p òng à g úp g ám đốc ề h t ộng kinh doanh ủa ng ty t n ất ả
c ặ : y ựng ế h ạch n x ất kinh doanh, ịch ụ t ân ơ ở ịnh ướng ản x ất kinh doanh ủa ng ty hàng m T c h ện c h ạt ộng ngh ệp ụ p át sinh trong kinh do
nh n : giao ịc , y ựng ợp ồn , giao n ậ , ập c ứng , thanh ý ợp ồn
Trang 7-Phòng kế tán
L b ộ phận tha ư u cho Bangi ám đốv ềqu ảl v àch ỉ đạ ụ n t ák ếtoán ,th ốnk
ê theoch ế độhi ệ h àn c ủanh n ướv c ủ ụ ng
PHẦN I TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
À CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔN
Trang 82.1T ìnhh ìnht ổ h ứcb ộm áyk ế o án của doanh nghi
* Phòng kế toán của Cụng ty gồm 5 thành viên, mỗi người chịu trách nhiệm một cụng việc cụ thể:
- Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Minh Nghĩa
- Kế toán tổng hợp và theo dõi vốn bằng tiền: Ông Nguyễn Anh Dũng
- Kế toán tiền lương, cụng nợ, TSCĐ, vật tư hàng hoá: Bà Bùi Thị Hà
- Kế toán thuế: Ông Ngụ Quang Minh
- Thủ quỹ: Bà Phạm Thuý Loan
Cú thể khái quát cơ cầu tổ chức bộ máy kế toán của Cụng ty qua sơ đồ
(xem phụ lục 3 trang 3)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viân trong phòng như sau:
- Kế toán trưởng của Công ty: Phụ trách cụng việc chung toàn phòng, phân
cụng, đôn đốc cỏc thành viân thực hiện cỏc cơng vịêc đựơc giao, quan hệ giao dịch với Ngân hàng, cơ quan thuế, trực tiếp phụ trách mảng doanh thu, nghiệm thu thanh toán với cỏc chủ đầu tư
- Kế toán tiền lương: Thực hiện cỏc cụng vịêc liên quan đến tiền lương và
cỏc khoản trích theo lương gồm: lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi cơng tác chấm cơng và bảng thanh toán lương cho cơng nhân viân trong cơng ty, tính tiền lương, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Kế toán tổng hợp: theo dõi khối lượng cụng trình, tổng hợp số liệu kế
toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra cỏc thông tin kế toán do cỏc phần hành kế toán cung cấp
- Kế toán thuế: theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của cụng ty đối với
nhà nước về cỏc khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN
- Thủ quỹ: cú trách nhiệm bảo quản và quản lý két tiền mặt tại doanh
nghiệp, thực hiện cỏc nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặtvà phát hành cỏc phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, đồng thời thủ quỹ cũn cú nhiệm vụ kiểm kê số dư tiền mặt tại két mỗi ngày
2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại cụng ty:
- Năm tài chính: năm tài chính của Cụng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
Trang 9thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: Báo cáo tài chính lập theo quý, năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Chế độ kế toán áp dụng tại Cụng ty: cụng ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
- Hình thức kế toán áp dụng:
Để phù hợp với tổ chức kế toán hiện nay cụng ty sử dụng hình thức kế toán
Nhật ký chung(xem phụ lục 4 trang 4) và sử dụng phần mềm kế toán phù hợp
với quy định của Bộ tài chính
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyân
- Phương pháp tính giỏ hàng tồn kho xuất: nhập trước xuất trước
- Tỷ giỏ sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: tỷ giỏ thực tế theo quyết định của liên Ngân hàng
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán
Vớ dụ: phiếu thu số 0025 (phụ lục 5 trang 5) rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt số tiền 300.000.000đ
Kế toán ghi: Nợ TK 111: 300.000.000đ
Cú TK 112: 300.000.000đ
Trang 102.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng
- Cỏc khoản tiền gửi của Cụng ty tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, vàng bạc trờn cỏc tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyân dựng cho cỏc hình thức thanh toán khơng dựng tiền mặt như tiền lưu ký séc bản chi, séc chuyển tiền tín dụng
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê của ngân hàng,
Và các chứng từ gốc khác
- Tk sử dụng: TK112 : Tiền gửi ngân hàng
Vớ dụ: rút tiền mặt tại quỹ tiền mặt của Cụng ty 200.000.000đ gửi vào tài khoản tại Ngân hàng Căn cứ giấy báo có của ngân hàng
Kế toán ghi: Nợ TK 112: 200.000.000đ
Cú TK 111: 200.000.000đ
2.3.1.3 Tiền đang chuyển
- Tiền đang chuyển là cỏc khoản tiền của Cơng ty đã nộp vào Ngõn hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khỏc nhưng chưa nhận được Giấy báo Cú hoặc giấy báo Nợ của Ngõn hàng
- Tiền đang chuyển bao gồm tiền Vịêt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong cỏc trường hợp sau:
Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng
Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Séc chuyển khoản, Giấy báo nợ…
- TK sử dụng : Tk113 : Tiền đang chuyển
Vớ dụ: Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Cú của Ngân hàng
Trang 11- TSCĐ hữu hình như: Văn phòng làm việc, cửa hàng, Ôtĩ, Điều hoà, Máy tính, máy in, máy photo…
- TSCĐ vô hình như: Quyền Sử dụng đất, nhãn hiêu, bản quyền sáng chế, phần mềm máy tính
2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của Cụng ty bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủ yếu do mua sắm và vịêc đánh giái lại TSCĐ của Cơng ty đựơc tiến hành theo nguyân tắc chung của chế độ kế toán
Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá = giá mua + chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử.
Vớ dụ: Tháng 12, Cụng ty mua một máy in, giỏ mua thực tế là 16.520.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 250.000đ
Nguyên giá = 16.520.000đ + 250.000đ = 16.770.000đ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - số khấu hao luỹ kế.
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty
Với từng đối tượng ghi TSCĐ đã xỏc định kế toán tổ chức theo dõi chi tiết từng đối tượng cả về hiện vật và giỏ trị ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở bộ phận
kế toán đồng thời quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riâng
Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng
Để quản lý theo dõi TSCĐ người ta mởi “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận, đối tượng cụ thể
Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán
Ở phòng kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ của Cụng ty, tình hình thay đổi nguyân giỏ và giỏ trị hao mìn đã trích hàng năm của TSCĐ
* Các chứng từ sử dụng:
-Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản đánh giỏ lại TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
Trang 12- Cỏc tài liệu khác cú liên quan.
- TSCĐ của cụng ty tăng chủ yếu do mua sắm
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn thuế GTGT, Phiếu thanh toán tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng
Vớ dụ: Ngày 31/10/2010, Cụng ty mua 1 dàn máy tính dùng cho cụng vịêc tại phòng kế toán Tổng giỏ thanh toán là 17.600.000đ (trong đó thuế GTGT 10%) Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, phiếu chi (Xem phụ lục 6 trang 6)
Kế toán ghi: Nợ TK 211: 16.000.000đ
Nợ TK 133 (2): 1.600.000đ
Cú TK 111: 17.600.000đ
Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Cụng ty giảm TSCĐ chủ yếu do nhượng bán, thanh lý
Chứng từ sử dụng gồm: Biên bản xin thanh lý TSCĐ, Hoá đơn GTGT
Khấu hao TSCĐ: Phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng
TK sử dụng: TK 214 khấu hao TSCĐ
Vớ dụ: Ngày 15/11, Cơng ty thanh lý ụtụ tải chở hàng cú nguyân giỏ 300.000.000đ, đã khấu hao được 250.000.000đ Cụng ty bán xe ụtô với giỏ 80.000.000đ, thuế GTGT 10% cơng ty đã thu bằng tiền mặt
Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 214: 250.000.000đ
Nợ TK 811: 50.000.000đ
Cú TK 211: 300.000.000đBT2: Nợ TK 111: 88.000.000đ
Trang 13Cú TK 711: 80.000.000đ
Cú TK 333(1): 8.000.000đ
( Xem Sổ nhật ký chung : phụ lục 7 trang 7)
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.3.1 Hình thức trả lương:
Công ty trả lương theo hai hình thức là: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
2.3.3.2 Chứng từ và tài khoản trong kế toán tiền lương:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn giao thông…v.v
2.3.3.3 Kế toán tiền lương:
* Quỹ tiền lương của Cụng ty bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền
lương theo thời gian Ngoài ra cũn cú cỏc khoản như: ăn ca, khen thưởng……
* Chứng tứ kế toán sử dụng: Bảng tính lương theo sản phẩm, Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, Bảng chấm cụng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ…
* TK kế toán sử dụng:
TK 334 : Phải trả ngừoi lao động
Và các TK khác liên quan
* Phương pháp kế toán:
Trang 14Vớ dụ: Căn cứ bảng thanh toán tiền lương T10/2010 của phòng kinh doanh
(xem phụ lục 8 trang 8) kế toán ghi.
Nợ TK 641 : 15.950.000 đ
Cú TK 334: 15.950.000 đ
2.3.3.4 Kế toán các khoản trích theo lương
* Nội dung cỏc khoản trích theo lương
- BHXH: Trích 22% trân lương cơ bản, trong đú 16% trích vào chi phí, 6% khấu trừ vào lương của người lao động
- BHYT: trích 4,5% lương cơ bản, trong đú 3% tính vào chi phí, 1,5% khấu trừ vào lương của người lao đồng
- KPCĐ: trích 2% lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất
- BHTN: 2%:trong đó 1% tính vào chi phí,1%tính vào tiền lương
* Tài khoản sử dụng: TK 338 - phải trả, phải nộp khác
- Nguyân tắc ghi nhận hàng tồn kho: giỏ vốn
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết: kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.+ Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, Hoá đơn GTGT…
+ TK kế toán sử dụng: TK 156 – hàng hoá Ngoài ra kế toán cũn sử dụng cỏc TK liên quan khác như TK 331, 111, 112, 133, 141, 311……
Vớ dụ 1: Căn cứ vào Phiếu nhập kho số 840 ngày 8/12/2010 nhập mua lĩ hàng trị giỏ mua chưa thuế là 4.950.000đ, thuế GTGT 10% Cơng ty đã thanh
Trang 15toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi: Nợ TK 156 (1): 4.950.000đ
Nợ TK 133(1): ): 495.000đ
Cú TK 111: 5.445.000đ
Vớ dụ 2: Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 127 (phụ lục 9 trang 9) ngày
26/12/2010, xuất bán cho Viện văn hoá thông tin lĩ hàng linh kiện máy tính, trị giỏ mua của hàng xuất kho là 12.020.000đ, giá bán chưa cú thuế là 12.475.000đ, thuế suất thuế GTGT 10% Toàn bộ hàng đã thu bằng tiền mặt
Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 632: 12.020.000đ
Cú TK 156(1): 12.020.000đBT2: Nợ TK 111: 13.722.500 đ
Có TK 511: 12.475.000đ
Cú TK 333(1): 1.247.500đ
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Phương thức bán hàng : Cụng ty chủ yếu áp dụng hình thức bán hàng qua điện thoại và bán hàng trực tiếp, hạch toán vào doanh thu bán hàng
* Doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng từ cụng ty gồm thu từ bán linh kiện điện tử, máy tính, phần mềm Hiện nay cụng ty tiêu thụ thành phẩm chủ yếu theo đơn đặt hàng
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho
* Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 16- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – giỏ vốn bán hàng
- Phương pháp tính giỏ vốn hàng bán: là giỏ thành sản xuất thực tế
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 632 để hạch toán giỏ vốn hàng bán (xem
* Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng tại Cụng ty là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
và chi phí phục vụ cho việc bán hàng nhanh và hiệu quả
Chi phí bán hàng bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo, tiếp thị và cỏc chi phí khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn GTGT…
* TK kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng
* Phương pháp kế toán:
Trong tháng 1/2010 Cụng ty phát sinh nghiệp vụ:
Vớ dụ: Phiếu chi tiền mặt số 187 thanh toán tiền điện cho khu vực cửa hàng bán sản phẩm là 7.368.531đ Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Kế toán ghi: Nợ TK 641 : 6.698.665đ
Nợ TK 133(1): 669.866đ
Cú TK 111 : 7.368.531đ
2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí về lương và cỏc khoản trích theo lương cho nhân viân quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ,
Trang 17chi phí bằng tiền khác.
* TK kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngoài ra cũn cỏc TK khác liên quan: TK111, TK112, TK331, TK338
* Phương pháp kế toán:
Trong tháng 1, kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Căn cứ vào bảng lương kế toán ghi:
2.3.5.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Nội dung doanh thu hoạt động tài chính: gồm thu nhập cho thuê cỏc cơ