1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn thăng long

34 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Và Công Tác Kế Toán Ở Công Ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Công Nghệ Và Thiết Bị An Toàn Thăng Long
Tác giả Lê Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Th. S Phan Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Dặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toà Thăng long.Phần II:Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH Tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long.Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp phần năg cao công tác kế toán tại Công ty

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 2

1.2 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng 3

1.3 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 3

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 3

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 3

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 4

PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 5

2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 5

2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 5

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 5

2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty: 6

2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán 6

2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 6

2.3.2 Kế toán tài sản cố định 7

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9

2.3.4 Kế toán mua hàng hóa 11

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ – CÔNG NGHỆ VÀ THIÉT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG 16

3.1 Thu hoạch 16

3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty 16

3.2.1 Những ưu điểm 16

3.2.2 Những vấn đề tồn tại 17

3.2.3 Một số ý kiến đề xuất 17

KẾT LUẬN 19

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ của mỗi sinh viên khi hoàn thành chươngtrình lý thuyết của khó học Thời gian đi thực tập là thời gian rất cần thiết để chosinh viên tiếp cận được với thực tế Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH

Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long em đã học hỏi thêmđược nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế Ngoài ra em cũng thu nhận đượcmột cách khái quát nhất tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung,công tác kế toán tại công ty nói riêng Có thể nói công ty phát triển được nhưngày nay không thể không nhắc đến vai trò của công tác kế toán Công tác kếtoán là một công cụ quan trọng để quản lý, điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh tại công ty Trong bài báo cáo thực tập của em ngoài phần mở đầu

và phần kết luận thì bố cục bài gồm 3 phần:

Phần I: Dặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toà Thăng long.

Phần II:Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công

ty TNHH Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long.

Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp phần năg cao công tác kế toán tại Công ty

Để kế hoạch thực tập của mỗi sinh viên đạt hiệu quả tốt nhất không chỉ có sự

nỗ lực học hỏi của sinh viên mà còn phụ thuộc rất nhiều và sự tận tình giúp đỡ củacán bộ, giáo viên hưỡng dẫn và cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Th.S Phan ThịThanh, là giáo viên hướng dẫn, đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.Xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị antoàn Thăng Long - cơ sở trực tiếp tiếp nhận em vào thực tập Cảm ơn công ty đãtận tình giúp đỡ giao nhiệm vụ công tác và giúp em hoàn thành nhiệm vụ củamình

Trang 4

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ - CÔNG

NGHỆ VÀ THIẾT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

- Tân Cụng ty: Cụng ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị antoàn Thăng Long

- Tên giao dịch tiếng Anh : Thang Long Security ( TLS Co.,Ltd)

- Trụ sở chính: 14-Trần Bình Trọng – Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Công ty TLS là một trong những cụng ty cung cấp thiết bị an toàn lớn và

cú uy tín, là nhà cung cấp cỏc giải pháp công nghệ trong nước cho cỏc loại hìnhdoanh nghiệp lớn nhỏ ở Việt Nam, cung cấp dịch vụ thương mại: hệ thốngphòng cháy,chữa cháy lớn nhất hiện nay

Cơng ty chuyân buơn bán và lắp đặt các thiết bị an toàn Cung cấp, bảohành, bảo trì cỏc thiết bị điện, điện tử, đào tạo tin học kinh doanh thương mạiđiện tử, đại lý kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế Xúc tiến thương mại và tư vấnxây dựng (khụng bao gồm dịch vụ thiết kế cụng trình)

Trang 5

Với xu thế phát triển như vũ bão của ngành cụng nghệ an toàn thế giới nóichung và cụng nghệ an toàn của Việt Nam nói riêng, Cụng ty TLS luơn cúnhững giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ lập trình cũng như thiết kế củamình để luơn luơn là doanh nghiệp đón đầu trong lĩnh vực thiết bị an toàn.

Tính đến thời điểm hiện nay, số lượng cỏc chương trình mà Công ty TLS

đã triển khai ở cỏc doanh nghiệp quốc doanh cũng như tư nhân trân nhiều lĩnhvực khác nhau đã đạt đến con số hơn 100 tổ chức hành chính và doanh nghiệpvới cỏc chương trình chúng tơi đã triển khai đã nhận được sự hưởng ứng và tiếpnhận của cỏc đơn vị

Sự ra đời của Cơng ty TLS đã mở ra thêm một cơ hội lựa chọn cho các doanhnghiệp Việt Nam trong việc triển khai và trang bị thiết bị an toàn cho đơn vị mình

1.2 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng

Toàn bộ cỏc sản phẩm do Công ty TLS thiết kế và xây dựng khi tiến hànhchuyển giao cho khách hàng đều được hỗ trợ về mặt kỹ thuật để sản phẩm cú thểhoạt động hiệu quả và phát huy được hết tính năng

1.3 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Sơ đồ 1).

Bộ máy của công ty được tổ chức khoa học gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểmkinh doanh và điều lệ của công ty Mỗi phòng đều có chức năng và nhiệm vụnhất định song luôn hỗ trợ nhau vì sự phát triển của công ty

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

Trang 6

Chức năng của phòng là giúp giám đốc về hoạt động kinh doanh của Cụng

ty trờn tất cả cỏc mặt: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ trân cơ

sở định hướng sản xuất kinh doanh của Cụng ty hàng năm Thực hiện cỏc hoạtđộng nghiệp vụ phát sinh trong kinh doanh như: giao dịch, xây dựng hợp đồng,giao nhận, lập chứng từ, thanh lý hợp đồng

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

Cú thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trưởng của Cụng ty qua một

số chỉ tiâu cơ bản trong 2 năm 2009, 2010 (xem phụ lục 1)

Cỏc sản phẩm thiết bị an toàn luơn là niềm tự hào của doanh nghiệp bởicỏc sản phẩm của Công ty TLS luơn nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của cỏcdoanh nghiệp cú quy mĩ kinh doanh lớn trong cả nước

- Hiệu quả kinh doanh:

Xét về tổng thể, so với năm 2009 tổng doanh thu (tức doanh thu thuần) củanăm 2010 đã tăng 912.649.592 đồng với tỷ lệ tăng là 11,43 % ta thấy lợi nhuậntrên một đồng vốn năm 2010 tăng so với năm 2009 Và lợi nhuận sau thuế của công

Trang 7

ty năm 2010 cũng tăng lên 1.245.567.447 tương ứng tỉ lệ là 34,7% cho thấy trongnăm 2010 công ty kinh doanh khá thành công hiệu quả kinh doanh cao hơn năm 2009

PHẦN II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Sơ đồ 03)

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

- Có thể nói bộ máy kế toán của Công ty là cánh tay phải đắc lực giúpGiám đốc trong việc kiểm tra, giám sát nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn ra trongđơn vị Nó cung cấp thông tin một cách thường xuyên, lien tục, đầy đủ và kịpthời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

* Phòng kế toán của Cụng ty gồm 5 thành viên, mỗi người chịu tráchnhiệm một cụng việc cụ thể:

- Kế toán trưởng của Công ty: Phụ trách cụng việc chung toàn phòng,

phân cụng, đôn đốc cỏc thành viân thực hiện cỏc cơng vịêc đựơc giao, quan hệgiao dịch với Ngân hàng, cơ quan thuế, trực tiếp phụ trách mảng doanh thu,nghiệm thu thanh toán với cỏc chủ đầu tư

- Kế toán tiền lương: Thực hiện cỏc cụng vịêc liên quan đến tiền lương và

cỏc khoản trích theo lương gồm: lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi cơng tácchấm cơng và bảng thanh toán lương cho cơng nhân viân trong cơng ty, tính tiềnlương, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ…

- Kế toán tổng hợp: theo dõi khối lượng cụng trình, tổng hợp số liệu kế

toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra cỏc thông tin kế toán do cỏc phần hành kếtoán cung cấp

- Kế toán thuế: theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của cụng ty đối với

nhà nước về cỏc khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN

- Thủ quỹ: cú trách nhiệm bảo quản và quản lý két tiền mặt tại doanh

nghiệp, thực hiện cỏc nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặtvà phát hành cỏc phiếu thu,

Trang 8

phiếu chi tiền mặt, đồng thời thủ quỹ cũn cú nhiệm vụ kiểm kê số dư tiền mặt tạikét mỗi ngày.

2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại cụng ty:

- Năm tài chính: năm tài chính của Cụng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: Báo cáo tài chính lập theo quý, năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Chế độ kế toán: Cụng ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quy định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

- Hình thức kế toán áp dụng:

Để phù hợp với tổ chức kế toán hiện nay cụng ty sử dụng hình thức kế toán

Nhật ký chung(xem Sơ đồ 3) và sử dụng phần mềm kế toán phù hợp với quy

định của Bộ tài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyân

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất: nhập trước xuất trước.

- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: tỷ giỏ thực tế theo quyết định

của liên Ngân hàng

2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán

2.3.1.Kế toán vốn bằng tiền

2.3.1.1 Kế toán tiền mặt

- Tiền mặt tại quỹ của Công ty bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân

phiếu, tín phiếu, đá quý…

- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, Bảng kê vàng bạc, đá quý, Bảng

kiểm kê quỹ

Trang 9

Vớ dụ:Ngày 15/01/2010,căn cứ vào phiếu thu số 0025 (phụ lục 2) Công ty

rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 300.000.000đ

Kế toán ghi: Nợ TK 111: 300.000.000đ

Cú TK 112: 300.000.000đ

2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng

- Cỏc khoản tiền gửi của Cụng ty tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam,vàng bạc trờn cỏc tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyân dựng cho cỏc hìnhthức thanh toán khơng dựng tiền mặt như tiền lưu ký séc bản chi, séc chuyểntiền tín dụng

- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê của ngân hàng,

2.3.2.1 Các TSCĐ hiện có ở công ty.

- TSCĐ hữu hình như: Văn phòng làm việc, cửa hàng, Ôtĩ, Điều hoà, Máytính, máy in, máy photo…

- TSCĐ vô hình như: Quyền Sử dụng đất, nhãn hiệu, bản quyền sáng chế,phần mềm máy móc thiết bị

2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ

TSCĐ của Cụng ty bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủyếu do mua sắm và vịêc đánh giái lại TSCĐ của Cơng ty đựơc tiến hành theonguyân tắc chung của chế độ kế toán

Xác định nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá = giá mua

ghi trên

- Các khoản giảm trừ (nếu có)

thuế không

+ Chi phí liên quan

Trang 10

hóa đơn được hoàn lại

Vớ dụ: Tháng 12, Cụng ty mua một máy in, giỏ mua thực tế là16.520.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 250.000đ

Nguyên giá = 16.520.000đ + 250.000đ = 16.770.000đ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - số khấu hao luỹ kế.

2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty

Với từng đối tượng ghi TSCĐ đã xỏc định kế toán tổ chức theo dõi chi tiếttừng đối tượng cả về hiện vật và giỏ trị ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở bộ phận

kế toán đồng thời quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riêng

Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng

Để quản lý theo dõi TSCĐ người ta mở “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng”cho từng đơn vị, bộ phận, đối tượng cụ thể

Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán

Ở phòng kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết chotừng TSCĐ của Cụng ty, tình hình thay đổi nguyân giỏ và giỏ trị hao mìn đãtrích hàng năm của TSCĐ

2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

- TSCĐ của cụng ty tăng chủ yếu do mua sắm

- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn thuế GTGT, Phiếu thanh

Trang 11

toán tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng.

Vớ dụ: Ngày 31/10/2010, Cụng ty mua 1 dàn máy tính dùng cho cụng vịêctại phòng kế toán Tổng giỏ thanh toán là 17.600.000đ (trong đó thuế GTGT10%) Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, phiếu chi (Xem phụ lục 3)

Kế toán ghi: Nợ TK 211: 16.000.000đ

Nợ TK 133 (2): 1.600.000đ

Cú TK 111: 17.600.000đ

Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ

Cụng ty giảm TSCĐ chủ yếu do nhượng bán, thanh lý

Chứng từ sử dụng gồm: Biên bản xin thanh lý TSCĐ, Hoá đơn GTGTKhấu hao TSCĐ: Phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng

TK sử dụng: TK 214 hao mòn TSCĐ

Vớ dụ: Ngày 15/11, Cơng ty thanh lý ụtụ tải chở hàng cú nguyân giỏ300.000.000đ, đã khấu hao được 250.000.000đ Cụng ty bán xe ụtô với giỏ80.000.000đ, thuế GTGT 10% cơng ty đã thu bằng TGNH

Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 214: 250.000.000đ

Nợ TK 811: 50.000.000đ

Cú TK 211: 300.000.000đBT2: Nợ TK 112: 88.000.000đ

2.3.3.2 Chứng từ và tài khoản trong kế toán tiền lương:

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiềnlương gồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công

Trang 12

Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh

Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn giao thông…v.v

2.3.3.3 Kế toán tiền lương:

* Quỹ tiền lương của Cụng ty bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền

lương theo thời gian Ngoài ra cũn cú cỏc khoản như: ăn ca, khen thưởng……

* Chứng tứ kế toán sử dụng: Bảng tính lương theo sản phẩm, Bảng thanh

toán tiền lương, thưởng, Bảng chấm cụng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ…

* TK kế toán sử dụng:

TK 334 : Phải trả người lao động

Và các TK khác liên quan: …

* Phương pháp kế toán:

Vớ dụ: Căn cứ bảng thanh toán tiền lương T10/2010 của phòng kinh doanh

(xem phụ lục 5) kế toán ghi.

Nợ TK 641 : 15.950.000 đ

Cú TK 334: 15.950.000 đ

2.3.3.4 Kế toán các khoản trích theo lương

* Nội dung các khoản trích theo lương

- BHXH: Trích 22% trân lương cơ bản, trong đú 16% trích vào chi phí, 6%khấu trừ vào lương của người lao động

- BHYT: trích 4,5% lương cơ bản, trong đú 3% tính vào chi phí, 1,5% khấutrừ vào lương của người lao đồng

- KPCĐ: trích 2% lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất

- BHTN: 2%:trong đó 1% tính vào chi phí,1%tính vào tiền lương

* Tài khoản sử dụng: TK 338 - phải trả, phải nộp khác.

Trang 13

- Nguyân tắc ghi nhận hàng tồn kho: giỏ gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Kế toán chi tiết: kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song + Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm

nghiệm, Hoá đơn GTGT…

+ TK kế toán sử dụng: TK 156 – hàng hoá Ngoài ra kế toán cũn sử dụng

cỏc TK liên quan khác như TK 331, 111, 112, 133, 141, 311……

Vớ dụ 1: Căn cứ vào Phiếu nhập kho số 840 ngày 8/12/2010 nhập mua lĩhàng trị giỏ mua chưa thuế là 4.950.000đ, thuế GTGT 10% Cơng ty đã thanhtoán bằng tiền mặt

Kế toán ghi: Nợ TK 156 (1): 4.950.000đ

Nợ TK 133(1): ): 495.000đ

Cú TK 111: 5.445.000đ

Vớ dụ 2: Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 127 (phụ lục 6) ngày 26/12/2010,

xuất bán cho Viện văn hoá thông tin lĩ hàng linh kiện thiết bị chống cháy, trị giỏmua của hàng xuất kho là 12.020.000đ, giá bán chưa cú thuế là 12.475.000đ,thuế suất thuế GTGT 10% Toàn bộ hàng đã thu bằng tiền mặt

Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 632: 12.020.000đ

Cú TK 156(1): 12.020.000đBT2: Nợ TK 111: 13.722.500 đ

Có TK 511: 12.475.000đ

Trang 14

Cú TK 333(1): 1.247.500đ

2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng

* Phương thức bán hàng : Cụng ty chủ yếu áp dụng hình thức bán hàng

theo đơn đặt hàng qua điện thoại và bán hàng trực tiếp, hạch toán vào doanh thubán hàng

* Doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng từ cụng ty gồm thu từ bán

linh kiện điện tử, thiết bị chống cháy, camera , phần mềm

* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho,

Kế toán ghi: Nợ TK 112: 101.200.000đ

Cú TK 511: 92.000.000đ

Cú TK 333(1): 9.200.000đ

2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – giỏ vốn bán hàng

- Phương pháp tính giỏ vốn hàng bán: là giỏ thành thành phẩm thực tế

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 632 để hạch toán giỏ vốn hàng bán (xem

* Nội dung chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng tại Cụng ty là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng

Trang 15

và chi phí phục vụ cho việc bán hàng nhanh và hiệu quả.

Chi phí bán hàng bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo, tiếp thị và cỏc chi phí khác

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn GTGT…

* TK kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng.

* Phương pháp kế toán:

Trong tháng 12/2010 Cụng ty phát sinh nghiệp vụ:

Vớ dụ: Phiếu chi tiền mặt số 187 thanh toán tiền điện cho khu vực cửahàng bán sản phẩm là 7.368.531đ Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt

Kế toán ghi: Nợ TK 641 : 6.698.665đ

Nợ TK 133(1): 669.866đ

Cú TK 111 : 7.368.531đ

2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí về lương và cỏc khoản tríchtheo lương cho nhân viân quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ,chi phí bằng tiền khác

* TK kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngoài ra

cũn cỏc TK khác liên quan: TK111, TK112, TK331, TK338

* Phương pháp kế toán:

Trong tháng 1, kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Căn cứ vào bảng lương kế toán ghi:

Nợ TK 642: 12.600.860đ

Cú TK 334: 10.500.360đ

Cú TK 338: 2.100.500đ+ Căn cứ vào Phiếu chi………… kế toán ghi:

Nợ TK 642: 1.102.011đ

Nợ TK 133: 110.201đ

Cú TK 111: 1.212.211đ

Trang 16

2.3.5.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng

Chi phí

-Chi phí quản

lý DNTrong đú:

DTT về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

* TK kế toán sử dụng: TK 911 – xỏc định kết qủa kinh doanh

Ngoài ra, kế toán cũn sử dụng TK 421 “lói chưa phân phối” để xỏc định kếtquả lói tại Cụng ty và một số tài khoản khác cú liên quan như: TK 511, TK 641,

- Kết chuyển doanh thu thuần:

Ngày đăng: 17/08/2014, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Năm…….. - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn thăng long
m …… (Trang 23)
SƠ ĐỒ 1 - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn thăng long
SƠ ĐỒ 1 (Trang 24)
SƠ ĐỒ 2 - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn thăng long
SƠ ĐỒ 2 (Trang 25)
SƠ ĐỒ 3 - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn thăng long
SƠ ĐỒ 3 (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG T10/2010 Phòng: Kinh doanh - Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn thăng long
10 2010 Phòng: Kinh doanh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w