Phần I: Dặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toà Thăng long.Phần II:Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công ty TNHH Tư vấn đầu tư công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long.Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp phần năg cao công tác kế toán tại Công ty
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 2
1.2 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng 3
1.3 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 3
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 3
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 3
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh 4
PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 5
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 5
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 5
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 5
2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty: 6
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán 6
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 6
2.3.2 Kế toán tài sản cố định 7
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
2.3.4 Kế toán mua hàng hóa 11
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ – CÔNG NGHỆ VÀ THIÉT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG 16
3.1 Thu hoạch 16
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty 16
3.2.1 Những ưu điểm 16
3.2.2 Những vấn đề tồn tại 17
3.2.3 Một số ý kiến đề xuất 17
KẾT LUẬN 19
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ của mỗi sinh viên khi hoàn thành chươngtrình lý thuyết của khó học Thời gian đi thực tập là thời gian rất cần thiết để chosinh viên tiếp cận được với thực tế Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long em đã học hỏi thêmđược nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế Ngoài ra em cũng thu nhận đượcmột cách khái quát nhất tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói chung,công tác kế toán tại công ty nói riêng Có thể nói công ty phát triển được nhưngày nay không thể không nhắc đến vai trò của công tác kế toán Công tác kếtoán là một công cụ quan trọng để quản lý, điều hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh tại công ty Trong bài báo cáo thực tập của em ngoài phần mở đầu
và phần kết luận thì bố cục bài gồm 3 phần:
Phần I: Dặc điểm và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toà Thăng long.
Phần II:Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở công
ty TNHH Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất góp phần năg cao công tác kế toán tại Công ty
Để kế hoạch thực tập của mỗi sinh viên đạt hiệu quả tốt nhất không chỉ có sự
nỗ lực học hỏi của sinh viên mà còn phụ thuộc rất nhiều và sự tận tình giúp đỡ củacán bộ, giáo viên hưỡng dẫn và cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Th.S Phan ThịThanh, là giáo viên hướng dẫn, đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.Xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị antoàn Thăng Long - cơ sở trực tiếp tiếp nhận em vào thực tập Cảm ơn công ty đãtận tình giúp đỡ giao nhiệm vụ công tác và giúp em hoàn thành nhiệm vụ củamình
Trang 4PHẦN I ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ - CÔNG
NGHỆ VÀ THIẾT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
- Tân Cụng ty: Cụng ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị antoàn Thăng Long
- Tên giao dịch tiếng Anh : Thang Long Security ( TLS Co.,Ltd)
- Trụ sở chính: 14-Trần Bình Trọng – Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công ty TLS là một trong những cụng ty cung cấp thiết bị an toàn lớn và
cú uy tín, là nhà cung cấp cỏc giải pháp công nghệ trong nước cho cỏc loại hìnhdoanh nghiệp lớn nhỏ ở Việt Nam, cung cấp dịch vụ thương mại: hệ thốngphòng cháy,chữa cháy lớn nhất hiện nay
Cơng ty chuyân buơn bán và lắp đặt các thiết bị an toàn Cung cấp, bảohành, bảo trì cỏc thiết bị điện, điện tử, đào tạo tin học kinh doanh thương mạiđiện tử, đại lý kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế Xúc tiến thương mại và tư vấnxây dựng (khụng bao gồm dịch vụ thiết kế cụng trình)
Trang 5Với xu thế phát triển như vũ bão của ngành cụng nghệ an toàn thế giới nóichung và cụng nghệ an toàn của Việt Nam nói riêng, Cụng ty TLS luơn cúnhững giải pháp nâng cao trình độ của đội ngũ lập trình cũng như thiết kế củamình để luơn luơn là doanh nghiệp đón đầu trong lĩnh vực thiết bị an toàn.
Tính đến thời điểm hiện nay, số lượng cỏc chương trình mà Công ty TLS
đã triển khai ở cỏc doanh nghiệp quốc doanh cũng như tư nhân trân nhiều lĩnhvực khác nhau đã đạt đến con số hơn 100 tổ chức hành chính và doanh nghiệpvới cỏc chương trình chúng tơi đã triển khai đã nhận được sự hưởng ứng và tiếpnhận của cỏc đơn vị
Sự ra đời của Cơng ty TLS đã mở ra thêm một cơ hội lựa chọn cho các doanhnghiệp Việt Nam trong việc triển khai và trang bị thiết bị an toàn cho đơn vị mình
1.2 Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng
Toàn bộ cỏc sản phẩm do Công ty TLS thiết kế và xây dựng khi tiến hànhchuyển giao cho khách hàng đều được hỗ trợ về mặt kỹ thuật để sản phẩm cú thểhoạt động hiệu quả và phát huy được hết tính năng
1.3 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Sơ đồ 1).
Bộ máy của công ty được tổ chức khoa học gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểmkinh doanh và điều lệ của công ty Mỗi phòng đều có chức năng và nhiệm vụnhất định song luôn hỗ trợ nhau vì sự phát triển của công ty
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Trang 6Chức năng của phòng là giúp giám đốc về hoạt động kinh doanh của Cụng
ty trờn tất cả cỏc mặt: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ trân cơ
sở định hướng sản xuất kinh doanh của Cụng ty hàng năm Thực hiện cỏc hoạtđộng nghiệp vụ phát sinh trong kinh doanh như: giao dịch, xây dựng hợp đồng,giao nhận, lập chứng từ, thanh lý hợp đồng
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Cú thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trưởng của Cụng ty qua một
số chỉ tiâu cơ bản trong 2 năm 2009, 2010 (xem phụ lục 1)
Cỏc sản phẩm thiết bị an toàn luơn là niềm tự hào của doanh nghiệp bởicỏc sản phẩm của Công ty TLS luơn nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của cỏcdoanh nghiệp cú quy mĩ kinh doanh lớn trong cả nước
- Hiệu quả kinh doanh:
Xét về tổng thể, so với năm 2009 tổng doanh thu (tức doanh thu thuần) củanăm 2010 đã tăng 912.649.592 đồng với tỷ lệ tăng là 11,43 % ta thấy lợi nhuậntrên một đồng vốn năm 2010 tăng so với năm 2009 Và lợi nhuận sau thuế của công
Trang 7ty năm 2010 cũng tăng lên 1.245.567.447 tương ứng tỉ lệ là 34,7% cho thấy trongnăm 2010 công ty kinh doanh khá thành công hiệu quả kinh doanh cao hơn năm 2009
PHẦN II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Sơ đồ 03)
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Có thể nói bộ máy kế toán của Công ty là cánh tay phải đắc lực giúpGiám đốc trong việc kiểm tra, giám sát nghiệp vụ kinh tế tài chính diễn ra trongđơn vị Nó cung cấp thông tin một cách thường xuyên, lien tục, đầy đủ và kịpthời góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
* Phòng kế toán của Cụng ty gồm 5 thành viên, mỗi người chịu tráchnhiệm một cụng việc cụ thể:
- Kế toán trưởng của Công ty: Phụ trách cụng việc chung toàn phòng,
phân cụng, đôn đốc cỏc thành viân thực hiện cỏc cơng vịêc đựơc giao, quan hệgiao dịch với Ngân hàng, cơ quan thuế, trực tiếp phụ trách mảng doanh thu,nghiệm thu thanh toán với cỏc chủ đầu tư
- Kế toán tiền lương: Thực hiện cỏc cụng vịêc liên quan đến tiền lương và
cỏc khoản trích theo lương gồm: lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi cơng tácchấm cơng và bảng thanh toán lương cho cơng nhân viân trong cơng ty, tính tiềnlương, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ…
- Kế toán tổng hợp: theo dõi khối lượng cụng trình, tổng hợp số liệu kế
toán để lập báo cáo tài chính, đưa ra cỏc thông tin kế toán do cỏc phần hành kếtoán cung cấp
- Kế toán thuế: theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của cụng ty đối với
nhà nước về cỏc khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN
- Thủ quỹ: cú trách nhiệm bảo quản và quản lý két tiền mặt tại doanh
nghiệp, thực hiện cỏc nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặtvà phát hành cỏc phiếu thu,
Trang 8phiếu chi tiền mặt, đồng thời thủ quỹ cũn cú nhiệm vụ kiểm kê số dư tiền mặt tạikét mỗi ngày.
2.2 Các chính sách kế toán đang áp dụng tại cụng ty:
- Năm tài chính: năm tài chính của Cụng ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: Báo cáo tài chính lập theo quý, năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Chế độ kế toán: Cụng ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quy định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
- Hình thức kế toán áp dụng:
Để phù hợp với tổ chức kế toán hiện nay cụng ty sử dụng hình thức kế toán
Nhật ký chung(xem Sơ đồ 3) và sử dụng phần mềm kế toán phù hợp với quy
định của Bộ tài chính
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyân
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất: nhập trước xuất trước.
- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: tỷ giỏ thực tế theo quyết định
của liên Ngân hàng
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán
2.3.1.Kế toán vốn bằng tiền
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt
- Tiền mặt tại quỹ của Công ty bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân
phiếu, tín phiếu, đá quý…
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, Bảng kê vàng bạc, đá quý, Bảng
kiểm kê quỹ
Trang 9Vớ dụ:Ngày 15/01/2010,căn cứ vào phiếu thu số 0025 (phụ lục 2) Công ty
rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 300.000.000đ
Kế toán ghi: Nợ TK 111: 300.000.000đ
Cú TK 112: 300.000.000đ
2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng
- Cỏc khoản tiền gửi của Cụng ty tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam,vàng bạc trờn cỏc tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyân dựng cho cỏc hìnhthức thanh toán khơng dựng tiền mặt như tiền lưu ký séc bản chi, séc chuyểntiền tín dụng
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê của ngân hàng,
2.3.2.1 Các TSCĐ hiện có ở công ty.
- TSCĐ hữu hình như: Văn phòng làm việc, cửa hàng, Ôtĩ, Điều hoà, Máytính, máy in, máy photo…
- TSCĐ vô hình như: Quyền Sử dụng đất, nhãn hiệu, bản quyền sáng chế,phần mềm máy móc thiết bị
2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của Cụng ty bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủyếu do mua sắm và vịêc đánh giái lại TSCĐ của Cơng ty đựơc tiến hành theonguyân tắc chung của chế độ kế toán
Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá = giá mua
ghi trên
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
thuế không
+ Chi phí liên quan
Trang 10hóa đơn được hoàn lại
Vớ dụ: Tháng 12, Cụng ty mua một máy in, giỏ mua thực tế là16.520.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 250.000đ
Nguyên giá = 16.520.000đ + 250.000đ = 16.770.000đ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - số khấu hao luỹ kế.
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty
Với từng đối tượng ghi TSCĐ đã xỏc định kế toán tổ chức theo dõi chi tiếttừng đối tượng cả về hiện vật và giỏ trị ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở bộ phận
kế toán đồng thời quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riêng
Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng
Để quản lý theo dõi TSCĐ người ta mở “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng”cho từng đơn vị, bộ phận, đối tượng cụ thể
Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán
Ở phòng kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết chotừng TSCĐ của Cụng ty, tình hình thay đổi nguyân giỏ và giỏ trị hao mìn đãtrích hàng năm của TSCĐ
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
- TSCĐ của cụng ty tăng chủ yếu do mua sắm
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn thuế GTGT, Phiếu thanh
Trang 11toán tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng.
Vớ dụ: Ngày 31/10/2010, Cụng ty mua 1 dàn máy tính dùng cho cụng vịêctại phòng kế toán Tổng giỏ thanh toán là 17.600.000đ (trong đó thuế GTGT10%) Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, phiếu chi (Xem phụ lục 3)
Kế toán ghi: Nợ TK 211: 16.000.000đ
Nợ TK 133 (2): 1.600.000đ
Cú TK 111: 17.600.000đ
Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Cụng ty giảm TSCĐ chủ yếu do nhượng bán, thanh lý
Chứng từ sử dụng gồm: Biên bản xin thanh lý TSCĐ, Hoá đơn GTGTKhấu hao TSCĐ: Phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng
TK sử dụng: TK 214 hao mòn TSCĐ
Vớ dụ: Ngày 15/11, Cơng ty thanh lý ụtụ tải chở hàng cú nguyân giỏ300.000.000đ, đã khấu hao được 250.000.000đ Cụng ty bán xe ụtô với giỏ80.000.000đ, thuế GTGT 10% cơng ty đã thu bằng TGNH
Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 214: 250.000.000đ
Nợ TK 811: 50.000.000đ
Cú TK 211: 300.000.000đBT2: Nợ TK 112: 88.000.000đ
2.3.3.2 Chứng từ và tài khoản trong kế toán tiền lương:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiềnlương gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Trang 12Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn giao thông…v.v
2.3.3.3 Kế toán tiền lương:
* Quỹ tiền lương của Cụng ty bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền
lương theo thời gian Ngoài ra cũn cú cỏc khoản như: ăn ca, khen thưởng……
* Chứng tứ kế toán sử dụng: Bảng tính lương theo sản phẩm, Bảng thanh
toán tiền lương, thưởng, Bảng chấm cụng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ…
* TK kế toán sử dụng:
TK 334 : Phải trả người lao động
Và các TK khác liên quan: …
* Phương pháp kế toán:
Vớ dụ: Căn cứ bảng thanh toán tiền lương T10/2010 của phòng kinh doanh
(xem phụ lục 5) kế toán ghi.
Nợ TK 641 : 15.950.000 đ
Cú TK 334: 15.950.000 đ
2.3.3.4 Kế toán các khoản trích theo lương
* Nội dung các khoản trích theo lương
- BHXH: Trích 22% trân lương cơ bản, trong đú 16% trích vào chi phí, 6%khấu trừ vào lương của người lao động
- BHYT: trích 4,5% lương cơ bản, trong đú 3% tính vào chi phí, 1,5% khấutrừ vào lương của người lao đồng
- KPCĐ: trích 2% lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất
- BHTN: 2%:trong đó 1% tính vào chi phí,1%tính vào tiền lương
* Tài khoản sử dụng: TK 338 - phải trả, phải nộp khác.
Trang 13- Nguyân tắc ghi nhận hàng tồn kho: giỏ gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Kế toán chi tiết: kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song + Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm
nghiệm, Hoá đơn GTGT…
+ TK kế toán sử dụng: TK 156 – hàng hoá Ngoài ra kế toán cũn sử dụng
cỏc TK liên quan khác như TK 331, 111, 112, 133, 141, 311……
Vớ dụ 1: Căn cứ vào Phiếu nhập kho số 840 ngày 8/12/2010 nhập mua lĩhàng trị giỏ mua chưa thuế là 4.950.000đ, thuế GTGT 10% Cơng ty đã thanhtoán bằng tiền mặt
Kế toán ghi: Nợ TK 156 (1): 4.950.000đ
Nợ TK 133(1): ): 495.000đ
Cú TK 111: 5.445.000đ
Vớ dụ 2: Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 127 (phụ lục 6) ngày 26/12/2010,
xuất bán cho Viện văn hoá thông tin lĩ hàng linh kiện thiết bị chống cháy, trị giỏmua của hàng xuất kho là 12.020.000đ, giá bán chưa cú thuế là 12.475.000đ,thuế suất thuế GTGT 10% Toàn bộ hàng đã thu bằng tiền mặt
Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 632: 12.020.000đ
Cú TK 156(1): 12.020.000đBT2: Nợ TK 111: 13.722.500 đ
Có TK 511: 12.475.000đ
Trang 14Cú TK 333(1): 1.247.500đ
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Phương thức bán hàng : Cụng ty chủ yếu áp dụng hình thức bán hàng
theo đơn đặt hàng qua điện thoại và bán hàng trực tiếp, hạch toán vào doanh thubán hàng
* Doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng từ cụng ty gồm thu từ bán
linh kiện điện tử, thiết bị chống cháy, camera , phần mềm
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho,
Kế toán ghi: Nợ TK 112: 101.200.000đ
Cú TK 511: 92.000.000đ
Cú TK 333(1): 9.200.000đ
2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – giỏ vốn bán hàng
- Phương pháp tính giỏ vốn hàng bán: là giỏ thành thành phẩm thực tế
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 632 để hạch toán giỏ vốn hàng bán (xem
* Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng tại Cụng ty là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
Trang 15và chi phí phục vụ cho việc bán hàng nhanh và hiệu quả.
Chi phí bán hàng bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo, tiếp thị và cỏc chi phí khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn GTGT…
* TK kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng.
* Phương pháp kế toán:
Trong tháng 12/2010 Cụng ty phát sinh nghiệp vụ:
Vớ dụ: Phiếu chi tiền mặt số 187 thanh toán tiền điện cho khu vực cửahàng bán sản phẩm là 7.368.531đ Cơng ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Kế toán ghi: Nợ TK 641 : 6.698.665đ
Nợ TK 133(1): 669.866đ
Cú TK 111 : 7.368.531đ
2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí về lương và cỏc khoản tríchtheo lương cho nhân viân quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ,chi phí bằng tiền khác
* TK kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngoài ra
cũn cỏc TK khác liên quan: TK111, TK112, TK331, TK338
* Phương pháp kế toán:
Trong tháng 1, kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Căn cứ vào bảng lương kế toán ghi:
Nợ TK 642: 12.600.860đ
Cú TK 334: 10.500.360đ
Cú TK 338: 2.100.500đ+ Căn cứ vào Phiếu chi………… kế toán ghi:
Nợ TK 642: 1.102.011đ
Nợ TK 133: 110.201đ
Cú TK 111: 1.212.211đ
Trang 162.3.5.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng
Chi phí
-Chi phí quản
lý DNTrong đú:
DTT về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
* TK kế toán sử dụng: TK 911 – xỏc định kết qủa kinh doanh
Ngoài ra, kế toán cũn sử dụng TK 421 “lói chưa phân phối” để xỏc định kếtquả lói tại Cụng ty và một số tài khoản khác cú liên quan như: TK 511, TK 641,
- Kết chuyển doanh thu thuần: