Bình Long là một huyện miền núi, người dân sống chủ yếu dựa vàonông nghiệp, và là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại câytrồng như mía, ngô, lúa, khoai tây… So với các loạ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tàinày tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơithực hiện đề tài
Sinh viên
Trang 2
và định hướng cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn ThịHiền Thương, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và PTNT, Trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể, cácnhân viên cán bộ và nhân dân xã Bình Long, huyện Võ Nhai đã giúp đỡ emtrong suốt quá trình em về địa phương để nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể, cá nhân, bạn
bè và người thân đã quan tâm giúp đỡ, động viên và khích lệ em trong quátrình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Thái Nguyên, Ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu 14
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Á 14
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam 15
Bảng 2.1: Diện tích đất trồng khoai tây của xã Bình Long năm 2013 18
Bảng 2.2 Phân bổ mẫu điều tra về các xóm 20
Bảng 2.3: Phân loại hộ điều tra năm 2013 20
Bảng 2.4: Chọn mẫu điều tra theo phân loại hộ 21
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Long qua 3 năm (2011 - 2013) .29
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Bình Long qua 3 năm 2011 - 2013 32
Bảng 3.3 Diện tích một số cây trồng chủ yếu của xã giai đoạn 2011 - 2013 35
Bảng 3.4 Diện tích đất trồng khoai tây của xã Bình Long giai đoạn 2011 - 2013 .36
Bảng 3.5 Thực trạng sản xuất khoai tây tại xã Bình long giai đoạn 2011 – 2013 .37
Bảng 3.6 Một số thông tin chung về các hộ điều tra năm 2013 41
Bảng 3.7: Phân bố đất đai trong hộ điều tra năm 2013 42
Bảng 3.8 Chi phí sản xuất 1 sào khoai tây của các hộ điều tra năm 2013 43
Bảng 3.9: Hiệu quả sản xuất khoai tây phân theo nhóm hộ 44
điều tra năm 2013 44
Bảng 3.10 Chi phí sản xuất ngô của các hộ điều tra tính 46
trên 1 sào năm 2013 46
Bảng 3.11 So sánh chi phí giữa khoai tây và ngô của các hộ điều tra 47
trên 1 sào năm 2013 47
Bảng 3.12 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây khoai tây với cây ngô tính trên 1 sào năm 2013 47
Bảng 3.13 SWOT đánh giá cây khoai tây tại địa bàn xã Bình Long năm 2013 53
Trang 4DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Vị trí 3 thôn nghiên cứu 19
Hình 3.1 Bản đồ hành chính xã Bình Long 26
Hình 3.2 So sánh hiệu quả kinh tế của khoai tây và ngô 48
Sơ đồ 3.1: Chuỗi giá trị của khoai tây tại xã Bình Long 39
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa trong học tập 2
3.2 Ý nghĩa của thực tiễn của đề tài 2
4 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 4
1.1.2 Quan điểm về hiệu quả kinh tế 6
1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế 7
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển mô hình trồng cây khoai tây 8
1.2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây (potatoes ) 8
1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật của cây khoai tây 9
1.3 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam 14
1.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới 14
1.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam 15
1.3.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Võ Nhai, Thái nguyên 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 17
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 18
2.3.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 22
2.3.4 Phương pháp phân tích thông tin 22
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 23
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ 23
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của khoai tây 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 26
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của xã Bình Long 33
3.1.3 Đánh giá thuận lợi, khó khăn về điều kiện TN, KT, XH của xã 34
3.2 Thực trạng sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Bình Long 35
Trang 73.2.1 So sánh diện tích của cây khoai tây với một số cây trồng khác tại địa bàn xã
Bình Long 35
3.2.2 Diện tích trồng khoai tây phân theo xóm trong xã 36
3.2.3 Tình hình sản xuất khoai tây chung tại xã Bình Long 37
3.2.4 Tình hình tiêu thụ 38
3.2.4.1 Kênh tiêu thụ khoai tây của xã Bình Long 38
3.3 Đánh giá thực trạng sản xuất khoai tây ở nhóm hộ điều tra 40
3.3.1 Tình hình sản xuất chung của các hộ 40
3.3.2 Hiệu quả kinh tế từ sản xuất khoai tây của hộ 42
3.3.3 Hiệu quả kinh tế của cây khoai tây 44
3.3.4 So sánh hiệu quả cây khoai tây với cây ngô 46
3.3.5 Đánh giá hiệu quả xã hội từ trồng khoai tây 49
3.3.6 Hiệu quả về môi trường 51
3.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện sản xuất khoai tây 52
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY KHOAI TÂY 55
4.1 Đề suất và giải pháp phát triển trồng cây khoai tây 55
4.1.1 Giải pháp chung 55
4.1.2 Giải pháp cụ thể 55
4.2 Kiến nghị 58
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 81 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là nước có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, ngành trồng trọt pháttriển và chiếm một vị trí quan trọng đối với đời sống con người Nó đem lại nhiềulợi ích, không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm lớn có giá trị dinh dưỡng caocho con người mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và làmthức ăn cho gia súc
Sản phẩm của ngành trồng trọt ngoài cung cấp cho thị trường trong nước
mà còn để xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới Vì thế yêu cầu chất lượng vàhiệu quả sử dụng của sản phẩm phải rất cao, vừa phải đủ chất dinh dưỡng vừaphải đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và phải mang lại hiệu quả thukinh tế cho người dân Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi người trồng cây phảithay đổi kỹ thuật trồng trọt sao cho phù hợp Muốn làm được điều đó cần chú ýđến các yếu tố về cây giống, phân bón, chăn sóc quản lý, điều kiện tự nhiên
Bình Long là một huyện miền núi, người dân sống chủ yếu dựa vàonông nghiệp, và là vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với một số loại câytrồng như mía, ngô, lúa, khoai tây… So với các loại cây trồng khác thì khoaitây là loại cây trồng đang dần phát triển mạnh, sở dĩ cây khoai tây có được vịtrí đó nhờ các ưu điểm sau: Trước hết cây khoai tây rất phù hợp với điều kiệnđất đai, thời tiết, khí hậu, nhiệt độ… của huyện; cây khoai tây là loại cây raungắn ngày nhanh cho thu hoạch; ngoài những ưu điểm trên cây khoai tây còn
có một số ưu điểm khác như dễ trồng, dễ chăm sóc, ít sâu bệnh…
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ở xã Bình Long huyện Võ Nhai, tỉnhThái Nguyên, để có những cơ sở khoa học hiểu biết phát triển cây khoai tây
có hiệu quả đem lại giá trị kinh tế và phương hướng phát triển cây khoai tây
trong những năm tới Chính vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp phát triển cây khoai tây tại xã Bình Long, huyện Võ Nhai”.
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất khoai tâytại xã Bình Long Trên cơ sở đó xã đưa ra một số định hướng, giải pháp chủyếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây khoai tây trên địabàn để nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người nông dân góp phần đápứng nhu cầu của người nông dân đồng thời góp phần thực hiện chiến lược pháttriển kinh tế của địa phương
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học
3.2 Ý nghĩa của thực tiễn của đề tài
- Nhận thấy những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần tăng thu nhập, nâng caohiệu quả kinh tế nông hộ
Trang 10- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương, cácnhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng kế hoạchphát triển quy mô trồng cây khoai tây rộng hơn.
4 Bố cục của đề tài
Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây khoai tây.Kết luận
Trang 111.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau, một số kháiniệm về hiệu quả kinh tế được đưa ra như sau:
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất, mặt lượng của
các hoạt động kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quancủa nền sản xuất xã hội do nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầu công tác quản lý,
tổ chức Là một phạm trù xã hội với những đặc trưng phức tạp nên đánh giáhiệu quả kinh tế là vấn đề hết sức khó khăn và mang tính chất phức tạo Mụctiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhấtđịnh, tạo ra được khối lượng sản xuất hàng hóa nhiều nhất, hay nói cách khác
là ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm như thế nào để có chi phí tàinguyên lao động thấp nhất Điều đó cho ta thấy hiệu quả kinh tế liên quan trựctiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra.[ 4]
- Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nókhông phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sảnxuất là đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần văn hóa cho xã hội Hiệu quả kinh
tế phản ánh thực chất các nhu cầu của xã hội Vì thế việc nghiên cứu xem xéthiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá mà thông qua đó tìm racác giải pháp phát triển sản xuất Như vậy phạm trù hiệu quả kinh tế đóng vaitrò quan trọng trong việc đánh giá sản xuất và phân tích kinh tế nhằm tìm ranhững giải pháp có lợi nhất.[ 5 ]
1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ các yêu cầu của sản xuất vàphát triển kinh tế xã hội Đó là sự đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất vàtinh thần của mọi thành viên trong xã hội Hiệu quả kinh tế là một phạm trùkinh tế - xã hội với những đặc trưng phức tạp nên việc xác định và so sánhhiệu quả kinh tế và vấn đề hết sức phức tạp, khó khăn và mang tính tương đối
Trang 12Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh có ý nghĩa khác nhau với từng loại nông hộ Đốivới những hộ nông dân nghèo, đặc biệt là vùng kinh tế tự cung tự cấp thì việctạo ra nhiều sản phẩm là quan trọng Nhưng khi đi vào hạch toán kinh tế trongđiều kiện lấy công làm lãi thì người nông dân chú ý tới thu nhập, còn đối vớinhững hộ nông dân sản xuất hàng hóa, trong điều kiện thuê lao động thì lợinhuận là mục tiêu cuối cùng, đó là vấn đề hiệu quả.[2]
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của nhà sản xuất là thu được lợinhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực hạn chế Do đó hiệu quả kinh tế cóliên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào (Inputs) và các yếu tố đầu ra(Outputs) của quy trình sản xuất kinh doanh Việc xác định các yếu tố đầuvào và đầu ra của quá trình sản xuất sẽ gặp phải những khó khăn nhất định
+ Đối với yếu tố đầu vào
Do các tư liệu sản xuất tham gia vào quy trình sản xuất không đồngnhất và trong nhiều năm có thể rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửachữa lớn nên việc tính toán khấu hao và phân bổ chi phí để xác định các chỉtiêu hiệu quả có tính chất tương đối
Do sự biến động không ngừng của cả thị trường nên việc xác định chiphí cố định là không chính xác mà chỉ có tính tương đối
Một số yếu tố đầu vào rất khó lượng hóa như: Thông tin, tuyên truyền,
cơ sở hạ tầng nên không thể tính toán được một cách chính xác
+ Đối với yếu tố đầu ra
Phần lớn những kết quả sản xuất đầu ra có thể lượng hóa được mộtcách cụ thể nhưng cũng có những yếu tố không thể lượng hóa được như: Bảo vệmôi trường, năng lực cạnh tranh của nhà sản xuất khả năng tạo việc làm
Hiệu quả kinh tế với tư cách là một phạm trù kinh tế khách quan, nó lạikhông phải là mục đích cuối cùng của sản xuất Mục đích cuối cùng của sảnxuất xã hội là đáp ứng yêu cầu vật chất, văn hóa tinh thần cho xã hội Vì vậy,nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế không dừng lại ở mức độ đánh giá màcòn thông qua đó tìm ra các giải pháp để phát triển một cách tốt hơn.[ 4]
Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất vàphát triển kinh tế xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mọi thànhviên trong xã hội Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
Trang 13động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết củavấn đề hiệu quả kinh tế gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất
xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian làm việc
1.1.2 Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồnnhân lực, vật lực để đạt được kết quả cao nhất hay nói cách khác kiệu quảkinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của một hoạt động kinh tế.Nâng cao chất lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồnlực có sẵn trong một hoạt động kinh tế, đây là đòi hỏi khách quan của một nềnsản xuất xã hội, do nhu cầu đời sống vật chất ngày càng cao.[5] Sau đây làmột số quan điểm về hiệu quả kinh tế:
* Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng nhịp độ
tăng trưởng sản xuất sản phẩm xã hội hoặc tổng sản phẩm quốc dân, hiệu quảcao khi nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu đó cao và hiệu quả có nghĩa làkhông lãng phí Một nền kinh tế có hiệu quả khi nó nằm trên đường giới hạnnăng lực sản xuất đặc trưng bằng chỉ tiêu sản lượng tiềm năng của nền kinh
tế, sự chênh lệch giữa sản lượng tiềm năng thực tế và sản lượng thực tế là sảnlượng tiềm năng mà xã hội không sử dụng được phần bị lãng phí
* Quan điểm thứ hai: Hiệu quả là mức độ thỏa mãn yêu cầu của quy
luật kinh tế cơ bản chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng là đại diện cho mứcsống của nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội
* Quan điểm thứ ba: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết
quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sảnxuất kinh doanh về chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó
* Quan điểm thứ tư: Hiệu quả của một quá trình nào đó, theo nghĩa
chung là mối quan hệ tỷ lệ giữa hiệu quả (theo mục đích) với các chi phí sửdụng (nguồn lực) để đạt được kết quả đó
Tóm lại, từ kết quả trên chúng tôi thấy rằng: hiệu quả kinh tế là thểhiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra Khikết quả đạt được chỉ bằng với chi phí bỏ ra là lãng phi nguồn lực, khi sử dụngtiết kiệm nguồn lực để đạt được một kết quả nhất định là hiệu quả kinh tếcũng khác nhau nhưng vẫn phải dựa trên nguyên tắc so sánh giữa kết quả đạtđược với chi phí nguồn lực bỏ ra.[2]
Trang 141.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuậttiến bộ và sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả củacác hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng thờicòn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế, xã hội của con người.Những kết quả đạt được đó là: nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, giảiquyết vấn đề việc làm, góp phần ổn định chính trị xã hội, trật tự an ninh, xâydựng xã hội tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và vănhóa cho người dân tức là đã đạt hiệu quả về mặt xã hội
Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh
tế, xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác khôngthể có được Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cánhân, một đơn vị, nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó lại ảnh hưởng xấuđến lợi ích và hiệu quả chung Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phân loạichúng để có kết luận chính xác
Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù:hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội Ba phạm trù nàykhác nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạtđược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnhquan hệ so sánh tương đối mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh tuyệt đối vàchưa xem đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối vàđại lượng tuyệt đối
Nếu như hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảkinh tế đạt được và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là mối tương quan
so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra
Hiệu quả về kinh tế, xã hội thể hiện mối tương quan giữa các kết quảđạt được tổng hợp trong lĩnh vực kinh tế, xã hội với các chi phí bỏ ra để đạtđược các kết quả đó Để làm rõ phạm trù hiệu quả kinh tế có thể phân loạichúng theo các tiêu thức nhất định từ đó thấy rõ được nội dung nghiên cứucủa các loại hiệu quả kinh tế
Trang 15Xét trong phạm vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chiahiệu quả kinh tế thành:
- Hiệu quả kinh tế theo ngành là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từngngành sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ,
… Trong từng ngành lớn có lúc phải phân bổ hiệu quả kinh tế cho từng ngànhhẹp hơn
- Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ là xét riêng cho từng vùng, từngtỉnh, từng huyện
- Hiệu quả kinh tế sản xuất vật chất và dịch vụ
Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vàosản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành từng loại: hiệu quả sửdụng vốn; hiệu quả sử dụng lao động; hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị;hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng; hiệu quả sử dụng các biện pháp kỹthuật và quản lý
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển mô hình trồng cây khoai tây
1.2.1 Giới thiệu chung về cây khoai tây (potatoes )
1.2.1.1 Nguồn gốc và phân loại cây khoai tây
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L.) có nguồn gốc ở Nam Mỹ Đầuthế kỷ XVI những nhà hàng hải người Tây Ban Nha chinh phục Nam Mỹ, đãđem về trồng ở nước họ Vào cuối thế kỷ XVI, khoai tây được trồng ở AiLen,Anh, Italia, Đức, Pháp Nga… Từ đó khoai tây được trồng ở nhiều nước châu
Âu khác Các nước ở châu Á và châu lục khác biết đến cây khoai tây muộnhơn các nước ở châu Âu thông qua chính sách thuộc địa của người châu Âu.Đến nay, khoai tây được trồng rộng rãi ở khoảng 130 nước trên thế giới từ
710 vĩ tuyến Bắc đến 400 vĩ tuyến Nam.[18]
Ở nước ta, khoai tây được người Pháp mang sang trồng ở một số nơi từnăm 1890 và chủ yếu trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng Giống khoai tâyđược trồng phổ biến trước đây là giống khoai tây ruột vàng Thường tín, giốngnày có nguồn gốc từ giống Ackersegen, được nhập từ Pháp năm 1890
Cây khoai tây thuộc chi Solanum Setio Pentota, thuộc họ cà(Solanaceace)là cây ở thể tứ bội (Tetraploid), (có khả năng sinh trưởng pháttriển tốt và cho năng suất cao
Trang 161.2.1.2 Giá trị dinh dưỡng của khoai tây
Ở nhiều nước trên thế giới, khoai tây được coi là một trong năm loài câylương thực quan trọng: lúa mỳ, lúa nước, ngô, đại mạch và khoai tây So vớinhiều loài cây trồng khác, khoai tây có thành phần hoá học quý và khả năng
sử dụng đa dạng Củ khoai tây chứa trung bình khoảng 25% chất khô, trong
đó 80-85% tinh bột, 3% protein, có nhiều vitamin: A, B1, B6, PP… và nhiềunhất là vitamin C (20-200mg/100gam khối lượng tươi)
Ngoài ra, còn có các chất khoáng quan trọng, chủ yếu là kali, thứ đến làcanxi, photpho, magie Theo Beukema, Vander Zaag (1979), cứ 1 kg khoaitây cho 840 calo Nếu tính theo sự cân bằng protein/calo, sự phân bố và tỉ lệaxit amin quan trọng trong các loại thức ăn chính thì khoai tây chỉ kém trứng
Sử dụng 100 g khoai tây có thể đảm bảo ít nhất 8% nhu cầu protein, 3% nănglượng, 10% sắt, 10% vitamin B1 và 20-25% nhu cầu vitamin C cho 1 ngườitrong 1 ngày đêm.[12]
Vì vậy, theo đánh giá của Vander Zaag (1976), trong số các cây trồngcủa vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như lúa, ngô, đậu tượng… thì khoai tâycho năng suất năng lượng, năng suất protein và sinh lợi cao nhất.[21]
1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật của cây khoai tây
1.2.2.1 Về nhân tố về điều kiện tự nhiên
Nhiệt độ là yếu tố khí tượng đặc biệt quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếpđến sinh trưởng phát triển của cây khoai tây Ở thời kỳ sinh trưởng dinhdưỡng cây khoai tây có thể thích ứng với biên độ nhiệt từ 1000C - 2500C, rộnghơn so với giai đoạn sinh trưởng sinh thực Theo Billb- Deau (1992), nhiệt độthích hợp cho sự hình thành củ khoai tây là 1800C -2000C, từ 2000C trở lênquá trình hình thành củ khoai tây sẽ bị kìm hãm, khối lượng chất khô của củcũng như chất lượng của củ đều bị giảm, nếu nhiệt độ quá thấp cũng ảnhhưởng đến sinh trưởng của củ, khi nhiệt độ xuống thấp dưới 1500C các đặctính như màng vỏ, hàm lượng tinh bột thay đổi theo hướng không có lợi
Khoai tây là cây ưa sáng, cường độ ánh sáng thích hợp cho năng suấtcao từ 40.000 - 60.000 lux Cường độ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trìnhquang hợp sẽ thuận lợi cho hình thành, tích luỹ chất khô Cường độ quanghợp yếu nhiều tia củ sẽ không có khả năng hình thành củ
Trang 17Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây khoai tây thì yêu cầu vềthời gian chiếu sáng cũng khác nhau: từ khi khoai tây bắt đầu mọc khỏi mặtđất đến thời kỳ xuất hiện nụ hoa yêu cầu ánh sáng ngày dài Thời kỳ pháttriển tia củ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn.
Trong các giai đoạn sinh trưởng, cây khoai tây có yêu cầu về nước khácnhau Thời kỳ từ trồng đến xuất hiện tia củ cần đảm bảo độ ẩm đất tối thiểu60% - 80% sức chứa ẩm đồng ruộng Thời kỳ phát triển củ cần thường xuyêngiữ độ ẩm đất là 80% Thiếu hoặc thừa nước đều gây ảnh hưởng xấu tới sinhtrưởng của cây.[16]
1.2.2.2 Về nhân tố kỹ thuật, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
a Kỹ thuật trồng
Bổ củ:
- Trồng bằng củ giống to sẽ có năng suất cao hơn so với củ nhỏ, trongtrường hợp giống to, cỡ đường kính củ trên 45mm tương đường với trên 50gam thì có thể bổ đôi hoặc bổ làm 3 để tiết kiệm giống Khoai tây giống saukhi bổ phải để nơi thoáng mát, rải đều, phủ tải ẩm lên trên để giữ ẩm, tránh đểđống quá cao dễ bị thối
- Dùng dao sắc và lưỡi mỏng để cắt, mỗi lần cắt phải nhúng vào cồn 96%hoặc xà phòng đậm đặc để ngăn chặn sự xâm nhập của nấm, làm cho củ bị thối
- Bổ dọc củ, mỗi miếng khoai bổ phải có 2-3 mầm, bổ xong chấm vếtcắt ngay vào xi măng khô và gạt phần xi măng thừa đi không nên để xi măngbán nhiều vào mặt cắt của củ vì sẽ hút nước của làm củ dễ bị héo Nếu đấttrồng đủ độ ẩm và phân chuồng hoai thì sau bổ 12 h là có thể trồng, nếu đấtướt quá hoặc quá khô thì có thể kéo dài 5-7 ngày mới trồng
Thời vụ:
Vùng đồng bằng bắc bộ : Có 3 vụ:
+ Vụ đông xuân sớm: Thường ở vùng trung du, trồng vào đầu tháng
10, thu hoạch vào tháng 12
+ Vụ chính: ở khắp trong vùng, trồng cuối tháng 10, đầu tháng 11, thuhoạch cuối tháng 1, đầu tháng 2
+ Vụ xuân: Thường ở đồng bằng sông Hồng, trống tháng 12, thu hoạchđầu tháng 3
Trang 182 tuần khoai sẽ mọc, hạn chế sâu, bệnh ở giai đoạn mọc.
- Cày bừa làm nhỏ đất kết hợp thu gom rơm rác và gốc dạ để hạn chếsâu bệnh truyền sang khoai Đất nhỏ tơi thích hợp cho khoai, đất cục quá tolàm cho củ phát triển méo mó, đất quá mịn cũng không tốt
Lên luống:
+ Đất sau khi gặt lúa xong, cắt dạ sát gốc, tiến hành cày rãnh để thoátnước và chia luống
+ Luống đơn trồng bằng 1 hàng, luống rộng 60-70 cm luống đôi trồng
2 hàng, luống rộng 120-140 cm rãnh rộng: 20-40 cm, sâu 15-20 cm Việc làmrãnh nhằm mục đích thoát nước, tránh không để úng nước làm thối củ giống
và ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển sâu bệnh sau này của cây
Mật độ và cách trồng:
- Mật độ: Với củ nhỏ: Cứ 1 m2 trồng 10 củ, cách nhau 17-20cm
Với củ bình thường: 1m2 trồng 5-6 củ, cách nhau 25-30 cm
- Lượng giống: Trung bình 30-40 kg/ sào.
- Cách trồng: Để khoai tây có năng suất cao, chất lương tốt củ khoai
không bị xanh do nằm trên mặt đất thì khâu che phủ bằng rơm rạ như sau:rạch hàng, rải rơm rạ cắt ngắn hoặc bón lót phân chuồng, đạm và lân xuốngđáy rồi lấp 1 lớp đất mỏng lên phân, rồi đặt củ giống theo khoảng cách nhưtrên, đặt mầm nằm ngang, lấp đất phủ lên củ dầy 3-5 cm rồi vét rãnh lên
Trang 19luống Khi mang khoai về nếu mầm hơi nhí là có thể trồng ngay được khôngcần mầm mọc dài mới đem đi trông Tuyệt đối khi mang khoai giống vềkhông được tưới nước lên khoai, muốn mầm mọc nhanh cho khoai vào thúngphủ tải hoặc rơm rạ hơi ẩm lên trên để nơi khô ráo, thoáng mát tránh độ ẩmcao khoai dễ bị thôi Khi trồng không để rơm rạ bị quá ẩm hoặc đất quá khô.Khi đặt củ tránh đặt trực tiếp vào phân, nhất là phân hóa học vì như vậy củ bịchết xót vì phần.
Chuẩn bị vật tư, phân bón và cách bón: Cho 1 sào (360m 2 )
- Chuẩn bị: Rơm, rạ mục (thu gom rơm rạ sau khi thu hoạch, trộn vôi
bột 10-15 kg/ sào rơm rạ, sau đó chất thành đống đảm bảo đủ ẩm đẻ rơm rạnhanh mục, hoặc có thể xử lý rơm rạ bằng chế phẩm Fitobiomix, sau 30 ngàythành phân hữu cơ bón tốt cho khoai tây, số lượng rơm rạ 3 - 4 sào rơm rạ/1sào khoai tây Nên trồng phân rác, mùn, phân hoai mục
- Lượng phân:
Phân chuồng loại mục: 1ha là 15 - 20 tấn, 1 sào là 6 - 7 tạ
Lân supe: 1 ha là 350 – 400 kg, 1 sào là 12 - 15 kg
Kali sunphat: 1 ha là 200 - 250 kg, 1 sào là 10 - 12 kg
- Cách bón:
Bón lót: Rải toàn bộ phân chuồng và lân + 2/3 kali lên trên mặt luốnggiữa hai hàng khoai
Bón thúc lần 1: Sau khi cây mọc cao 15 - 20 cm 1/3 kali
Bón thúc lần 2: Sau thúc lần 1: 15 - 20 ngày: 1/2 kali
Tưới nước:
Là một trong những yếu tố quyết định năng suất, và chất lượngkhoai.Trong 60 - 70 ngày đầu khoai rất cần nước, thiếu nước năng suất khoaigiảm, ruộng khoai lúc khô, lúc ẩm làm cho củ bị nứt, giảm chất lượng củ
Tưới rãnh: dẫn nước hoặc tát vào rãnh để thấm nước vào luống
khoai.Từ khi trông đến khi khoai 60 - 70 ngày thường có 3 lần tưới nước, tưới
đủ ẩm không để đọng nước trong ruộng khoai Tưới phải kết hợp với xới xáo,làm cỏ, bón phân thúc
+ Tưới lần 1: khi khoai mọc cao khoảng 20 - 25 cm, đất khô thì tưới
nước, đất cát pha cho ngập ½ luống, mỗi lần chỉ cho vào 3 - 4 rãnh, khi đủnước thì cho tiếp vào 3 - 4 rãnh khác, lấp đầy rãnh củ, tháo đầu rãnh mới để
Trang 20nước thêm đều vào luống; với đất thịt nhẹ cho ngập 1/3 luống, cho nước vàocùng 1 lúc nhiều rãnh hơn.
+ Tưới lần 2: khoảng 2 - 3 tuần sau lần 1, đất cát pha cho nước ngập
2/3 luống, đất thịt nhẹ cho ngập ½ luống làm như lần 1
+ Tưới lần 3: khi đất khô, khoảng 2 - 3 tuần sau lần 2, làm như lần 2 Tưới gánh: Không tưới nước trực tiếp vào gốc khoai mà tưới xung
quanh gốc Khi kết hợp tưới với phân đạm và kali phải chú ý lượng phân hòavới nước, thùng 10 - 12 lít chỉ pha 1 nắm nhỏ là vừa Không kết hợp tướinước với phân chuồng vì có nhiều nấm gây thối củ
b Chăm sóc
- Chăm sóc đợt 1: Khi cây mọc lên khỏi mặt đất 7 - 10 ngày, cao
khoảng 15 - 20 cm thì xới nhẹ, làm sạch cỏ, bón thúc đợt 1 rồi vun luống, khibón thúc thì bón vào mép luống hoặc giữa 2 khóm khoai, không bón trực tiếpvào gốc cây làm cây chết Kết hợp tỉa cây để lại 2 - 3 mầm chính
- Chăm sóc đợt 2: Cách đợt 1 từ 15 - 20 ngày khi đã qua tưới nước lần
2 thì tiến hành xới nhẹ, làm cỏ và vun luống lần cuối, lấy đất ở rãnh vun choluống to và cao, dày cố định luôn, vun luống không đủ đất sẽ làm vỏ củ bịxanh hoặc mọc thành cây Vét đất ở rãnh để khi ruộng bị nước sẽ nhanh khô
c Phòng trừ sâu bệnh
Tùy theo từng loại sâu, bệnh mà ta sử dụng các loai thuốc khác nhau
- Bệnh virus xoăn lùn, virus cuốn lá: dùng củ giống sạch bệnh, phun
thuốc trừ rệp, nhổ bỏ cây bệnh và tiêu hủy tàn dư khi nhô cây bệnh không đểtay tiếp xúc với cây khỏe
- Bệnh héo xanh: Không trồng khoai tây trên ruộng lúa vụ trước trồng các
cây họ cà, không bón phân chuồng tươi, tránh dùng nước tưới nhiễm khuẩn
- Bênh mốc sương (Sương mai): Nên phun định kỳ 10 - 15 ngày/lần sau
trồng 45 ngày thuốc chống sương mai bằng thuốc nội hấp như: Ridomil MZ,Score 250 ND, Alpine Nếu có vết bệnh điển hình lần phun đầu tiên phải cộngvới thuốc tiếp xúc như Zineb, mancozeb…
- Rệp: Xuất hiện sau trồng 30 - 60 ngày, có thể dung thuốc Pegasus 500
EC hoặc Trebon 10 EC để phun.[17]
Trang 211.3 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Châu Âu có nền sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới và đang có xuhướng giảm nhẹ về diện tích, năng suất và sản lượng khá cao và ít biến động
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Âu
(Triệu ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
( Nguồn: Theo FAO 2013)
Năm 2010, cả châu lục trồng được 6,10 triệu ha, nhưng đến năm 2012chỉ còn 5,98 triệu ha Năng suất khoai tây ở châu Âu không ngừng được nângcao Đến năm 2012 năng suất khoai tây giảm nhẹ so với 2011
Châu Á có nền sản xuất khoai tây lớn thứ 2 sau châu Âu, tập trung ở cácnước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên, HànQuốc, Mông Cổ… Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia trồng nhiều khoai tây nhấtthế giới và đứng đầu châu Á cả về diện tích, năng suất và sản lượng
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của châu Á
(Triệu ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
( Nguồn: Theo FAO 2013)
Sản xuất khoai tây của châu Á khá ổn định, năm 2010 có 9,18 triệu ha,năm 2011 diện tích trồng khoai tây 9,56 triệu ha, tăng 0,38 triệu ha, đến 2012
cả châu lục trồng được 9,66 triệu ha, hơn hẳn diện tích khoai tây của châu Âu.Năng suất khoai tây bình quân được tăng lên hàng năm và cao hơn năng suấtbình quân của châu Âu không đáng kể
Trang 221.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Cây khoai tây được du nhập vào Việt Nam từ năm 1890 và chủ yếutrồng ở vùng đồng bằng sông Hồng Hiện nay khoai tây được coi là một trongnhững loại “thực phẩm sạch”, là một loại nông sản hàng hoá được lưu thôngrộng rãi Với điều kiện khí hậu trong vụ đông ở miền Bắc Việt Nam thì cây khoaitây được xem là cây trồng lý tưởng Tuy nhiên, tình hình sản xuất khoai tây ở ViệtNam luôn biến động và phát triển không tương xứng với tiềm năng của nó
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Việt Nam
(Nghìn ha)
Năng suất (Tấn/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
(Nguồn: Theo FAO 2013)
Bên cạnh sự tăng lên về diện tích thì trong giai đoạn gần đây 2012) năng suất lại có xu hướng biến động thất thường Trong những năm từ
(2009-2009 – 2010 diện tích bị giảm xuống 0,32 nghìn ha khoảng 99,13% Nhưngđến năm 2010 – 2011 lại tăng lên đáng kể 2,32 nghìn ha khoảng 106,32%, sovới năm trước thì có sự chuyển biến còn lại năm 2012 đã tăng lên 1 nghìn hakhoảng 102,56% Năng suất khoai tây của nước ta chỉ bằng 56,47% năng suấtbình quân châu Âu, bằng 60,18% năng suất bình quân của châu Á Sự tăngnăng suất và diện tích khoai tây của Việt Nam là chưa đáng kể so với tiềmnăng to lớn của nó So với các cây trồng vụ đông khác như ngô, lạc, đậutương… Thì diện tích khoai tây chỉ chiếm phần nhỏ Yếu tố quan trọng nhấtảnh hưởng đến năng suất khoai tây ở Việt Nam là chất lượng giống Củ giốngkém chất lượng không có khả năng cho năng suất cao đồng thời bị hao hụt lớntrong quá trình bảo quản làm cho giá thành củ giống tăng, tăng chi phí đầu tưlên rất nhiều vì đầu tư giống chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng chi phí tiền mặtcho việc sản xuất khoai tây
Trang 231.3.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở huyện Võ Nhai, Thái nguyên
Biến đổi của thời tiết ảnh hưởng không nhỏ tới trồng ngô đông thì từnăm 2011, nhiều hộ dân trong huyện đã chuyển sang trồng một số cây màukhác, trong đó có khoai tây Tuy nhiên, theo khảo sát của ngành Nông nghiệpthì dù một số hộ dân đã chuyển từ trồng ngô sang trồng khoai tây nhưng hiệnnay, sản lượng khoai tây của huyện vẫn chưa cao, chỉ đạt từ 400-500tấn/năm.Theo ông Nguyễn Văn Hùng, Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNThuyện Võ Nhai: Một trong những nguyên nhân khiến sản lượng khoai tâygiảm là do giá giống khoai tây vẫn ở mức cao Trên địa bàn chưa có cơ sở sảnxuất giống nên hầu hết khoai tây được trồng tại đây được mua giống từ ngoàitỉnh hoặc Trung Quốc Thêm vào đó, năng suất khoai tây lại thấp, chỉ daođộng từ 395 - 450 kg/sào
Với đặc thù là một huyện trung du miền núi, thời vụ gieo cấy lúa mùa tạimột số huyện như Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá, thường muộn hơn so vớicác tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, dẫn đến khi thu hoạch xong lúamùa thì đã hết thời vụ trồng một số loại cây màu vụ đông như ngô, đậu tương,
bí siêu quả nên nhiều hộ nông dân ở tỉnh ta thường phải bỏ đất trống, khôngtrồng cây màu vụ đông Vì vậy, việc xây dựng và triển khai mô hình sản xuấtkhoai tây, loại cây trồng có biên độ thời vụ dài, có thể trồng đến hết tháng 10hàng năm là rất phù hợp với điều kiện canh tác của tỉnh, giúp cho người nôngdân có thêm một loại cây trồng để lựa chọn đưa vào sản xuất, góp phần mở rộngdiện tích trồng cây màu vụ đông, nâng cao thu nhập cho người nông dân.[14]
Trang 242.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân trồng khoai tây trên địa bàn xã Bình Long, huyện VõNhai, tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian:
+ Thời gian thực hiện từ 16/1/2014 đến 17/05/2014
+ Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ (2011 – 2013)
+ Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2013
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn xã Bình Long,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Long, huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Thực trạng sản xuất khoai tây trên địa bàn xã Bình Long, huyện Võ Nhai,tỉnh Thái Nguyên
- Hoạch toán chi phí hiệu quả kinh tế của cây khoai tây trên địa bàn xãBình Long, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi trồng khoai tây trên địa bàn
xã Bình Long, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tếcây khoai tây trên địa bàn xã Bình Long, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thông tin thứ cấp được thu thập qua sách báo, qua website, qua các báocáo có liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế, qua cácbáo cáo tổng kết hàng năm, các tài liệu thống kê của xã Bình Long, thamkhảo các khóa luận tốt nghiệp Cụ thể, bao gồm:
- Số liệu về tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bình Longqua các báo cáo cuối năm 2011, 2012, 2013
- Số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của xã, của các thônđược thu thập từ các báo cáo và tài liệu của các phòng ban xã Bình Long
Trang 25- Các số liệu về diện tích, năng suất bình quân, sản lượng đạt được củakhoai tây qua các năm trên Thế giới và Việt Nam qua các website.
Đây là những số liệu đã được công bố, đảm bảo tính chính xác và kháchquan của đề tài nghiên cứu Từ đó có những đánh giá ban đầu về tình hình sảnxuất, những thuận lợi - khó khăn trong sản xuất tại địa phương mà người dângặp phải
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu chưa từng được công bố
ở bất kỳ tài liệu nào Thông tin, số liệu được thu thập từ các nguồn điều trathông qua quan sát trực tiếp, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân, cán
bộ địa phương
2.3.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu
- Chọn điểm: Để đảm bảo tính khoa học, đáp ứng được yêu cầu nghiên
cứu, việc chọn điểm nghiên cứu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Địa bàn mang tính đại diện cho xã như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.+ Địa bàn có diện tích và sản lượng khoai tây tương đối lớn
+ Địa bàn có điều kiện kinh tế khác nhau để có số liệu phong phú trongquá trình sản xuất
Xem xét theo số liệu đưa ra của UBND xã Bình Long về diện tích trồngkhoai tây năm 2013 (bảng 2.1) tôi lựa chọn 3 xóm trong tổng số 20 xóm
Bảng 2.1: Diện tích đất trồng khoai tây của xã Bình Long năm 2013
Trang 26Hình 2.1 Vị trí 3 thôn nghiên cứu
Cụ thể các xóm được chọn là xóm Phố, Quảng Phúc, Đồng Bản đại diệncho 3 tiểu vùng sinh thái của xã Bình Long
+ Đồng Bản: Là thôn có diện tích trồng khoai tây lớn nhất, tình hình
kinh tế hộ tương đối ổn định, đất đai địa hình thuận lợi cho cây khoai tây pháttriển đại diện cho tiểu vùng sinh thái 1
+ Quảng Phúc: Là thôn xa trung tâm xã hơn, diện tích trồng khoai tây
cũng được mở rộng, tình hình kinh tế hộ trong thôn chưa đồng đều Là thôn
có diện tích trồng khoai tây đứng thứ 2 trong 3 thôn được chọn đại diện chotiểu vùng sinh thái 2
+ Phố: Là thôn gần trung tâm xã, ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn
có thu nhập từ dịch vụ, tình hình kinh tế hộ ở mức tương đối đại diện cho tiểu vùngsinh thái 3
2.3.2.2 Điều tra phóng vấn người dân
- Chọn mẫu:
+ Trong tất cả các hộ tham gia trồng khoai tây tôi chọn điều tra 45 mẫu/3xóm Trong các hộ được chọn ra có điều kiện kinh tế, diện tích trồng khoai
Trang 27tây khác nhau, có những thuận lợi, khó khăn nhất định trong sản xuất nôngnghiệp nói chung và trong sản xuất khoai tây nói riêng của các hộ là khác nhau.+ Phân bổ về xóm:
Từ 45 mẫu điều tra của xã ta nhân chỉ sỗ cơ cấu của từng xóm với tổng
số hộ ta sẽ có được số mẫu điều tra của từng xóm như bảng sau:
Bảng 2.2 Phân bổ mẫu điều tra về các xóm
(sào)
Cơ cấu (%)
Số mẫu điều tra
(Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả)
Sau khi tiến hành điều tra, dựa vào phân loại đánh giá hộ của địaphương, chia nhóm hộ thành 4 nhóm như bảng sau:
Bảng 2.3 : Phân loại hộ điều tra năm 2013
STT Thu nhập trên đầu người
trên tháng Phân loại hộ
Tỉ lệ hộ trong xã (%)
Trang 28Như vậy sau khi phân mẫu về các xóm và phân loại hộ điều tra ta có thểphân mẫu điều tra về nhóm hộ như sau:
Bảng 2.4: Chọn mẫu điều tra theo phân loại hộ
(Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả)
Từ kết quả thu được ta đi tổng hợp, xử lý số liệu từ đó phân tích thôngtin, đánh giá hiện trạng lao động, tình hình sản xuất chính của các hộ nôngdân, cơ cấu cây khoai tây trong hoạt động sản xuất kinh tế của gia đình Từ đóđánh giá hiệu quả kinh tế của cây khoai tây của xã Bình Long
- Nội dung điều tra: Phiếu điều tra có các thông tin cơ bản về nông hộchủ yếu như nhân khẩu, lao động, tuổi, trình độ văn hóa của chủ hộ, Tìnhhình sản xuất khoai tây tại nông hộ như diện tích trồng khoai tây, chi phítrồng khoai tây, tổng thu nhập từ cây khoai tây, nơi cung cấp giống, giá bán,nơi bán, những thuận lợi, khó khăn mà người dân gặp phải trong sản xuấtkhoai tây
Những thông tin này được thu thập bằng cách sử dụng phương phápphỏng vấn trực tiếp linh hoạt, phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được lập sẵn thểhiện qua những câu hỏi “đóng” kết hợp với dạng câu hỏi “mở” phù hợp vớithực tế, cụ thể dễ hiểu để người được hỏi trả lời chính xác, đầy đủ
2.3.2.3 Xây dựng bảng hỏi
Bảng hỏi được xây dựng trên cơ sở thực hiện theo mục tiêu khóa luận.Nội dung điều tra được chuẩn bị sẵn với các mẫu câu hỏi phù hợp với đốitượng phỏng vấn và bám sát tới vấn đề liên quan đến khóa luận Khóa luậnđánh giá hiệu quả sản xuất khoai tây, bảng hỏi được thiết kế dành cho đối
Trang 29tượng phỏng vấn là chủ hộ gia đình trồng khoai tây, tập trung vào các khíacạnh sau:
- Tìm hiểu diện tích, năng suất, sản lượng năm 2013
- Điều tra về mức chi phí đầu tư sản xuất khoai tây
- Tình hình tiêu thụ và giá cả của yếu tố đầu vào của sản xuất khoai tây
2.3.2.4 Công cụ quan sát trực tiếp của PRA
Có nhiều phương pháp để thu thập thông tin cho nghiên cứu khóa luận,trong đó đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) là phương pháp bao trùmcho toàn bộ quá trình thu thập thông tin
Trong phạm vi nghiên cứu của mình, khóa luận sử dụng phương phápPRA vào thu thập thông tin với các công cụ sau:
- Quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp được vận hành trong PRA là quansát một cách có hệ thống các sự vật, sự kiện với các mối quan hệ trong mộtbối cảnh nào đó, đây là một phương cách tốt để kiểm tra chéo các câu trả lờicủa người được phỏng vấn Trong phạm vi khóa luận, tôi quan sát thực tế đặcđiểm địa bàn, tình hình sản xuất khoai tây của hộ gia đình…
2.3.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
2.3.3.1 Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại theo các tiêuchí nhất định, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng Lập bảngbiểu đối với các thông tin là số liệu
2.3.3.2 Đối với thông tin sơ cấp
Hoàn thiện phiếu điều tra và nhập các số liệu từ phiếu điều tra vào exceltrên máy tính để tổng hợp xử lý Các thông tin số liệu sẽ được thể hiện quabảng biểu
2.3.4 Phương pháp phân tích thông tin
2.3.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế
Sử dụng các phương pháp thống kê: Xác định chỉ số, so sánh, đối chiếu vàcân đối trong nghiên cứu các chỉ tiêu, các hiện tượng có quan hệ lẫn nhau trongtổng thể Thực hiện phân tổ thống kê, xác định các chỉ tiêu phân tích Phân tích
Trang 30từng vấn đề rồi rút ra kết luận Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng đểxét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệtđối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét vấn đề nghiên cứu.
2.3.4.2 Phương pháp so sánh
Đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùngmột dung lượng, tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động củacác chỉ tiêu Trên cơ sở đánh giá các mặt phát triển hoặc kìm hãm phát triển, hiệuquả hay không hiệu quả để tìm ra các giải pháp hợp lý trong từng trường hợp
2.3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất khoai tây
Phương pháp này sử dụng một số chỉ tiêu để đánh giá kết quả và hiệuquả sản xuất như: Năng suất cây trồng, chi phí hỗn hợp, giá trị sản lượng,hiệu suất của giá trị sản lượng theo chi phí, hiệu suất thu nhập theo chi phí,thu nhập trên công lao động, giá trị sản lượng trên công lao động để đánh giáhiệu quả kinh tế của sản xuất khoai tây
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ
2.4.1.1 Giá trị sản xuất GO (Grossoutput)
Là giá tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm vật chất và dịch vụlao động nông nghiệp được tạo ra tính trên một đơn vị diện tích trong thờigian một năm hay một chu kỳ sản xuất
Công thức tính: GO = ∑Qi x Pi Trong đó:
Qi là khối lượng sản phẩm khoai tây loại i
Pi là giá trị cả sản phẩm i
2.4.1.2 Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost)
Là khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trongquá trình sản xuất ra sản phẩm như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công cụlao động
Công thức tính: IC = ∑Ci
Trong đó:
Ci là khoản chi phí thứ i trong vụ sản xuất
2.4.1.3 Giá trị tăng thêm VA (Value added)
Trang 31Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất một đơn vịdiện tích trong năm.
Công thức tính: VA = GO - IC
2.4.1.4 Thu nhập hỗn hợp MI (Mixed income)
Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất, bao gồm cả công lao
động và lợi nhuận thu được do sản xuất trong một chu kỳ sản suất trên quy
mô diện tích
Công thức tính: MI = VA - (A+T)
Trong đó:
+ A: là giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
+ T: là tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp
2.4.1.5 Lợi nhuận Pr (Profit)
Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp sau khi thanh toán toàn bộ số
tiền công lao động trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích
Công thức tính: Pr =MI - P x L
Trong đó:
+ P: là Giá trị thuê một ngày công lao động
+ L: là số công lao động sử dụng trong một chu kỳ sản xuất
2.4.1.6 Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (T GO )
Là chỉ số biểu hiện mối tương quan giữa giá trị sản xuất (GO) với chi phítrung gian (IC) tích trong một quy mô diện tích, trong một chu kỳ sản xuất.Công thức tính: TGO = GO/IC (lần)
Nó thể hiện hiệu quả kinh tế trong đầu tư, biểu hiện ở việc đầu tư mộtlượng là bao nhiêu để thu được một kết quả nào đó
2.4.1.7 Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí (T VA )
Là tỷ suất biểu hiện mối tương quan giữa giá trị gia tăng (VA) và lượngchi phí bỏ ra (IC) tích trên một quy mô diện tích trong một chu kỳ sản xuất
Công thức tính: TVA = VA/IC (lần)
2.4.1.8 Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí (T MI )
Là suất biểu hiện mối quan hệ giữa thu nhập hỗn hợp (MI) với chi phítrung gian (IC) trên quy mô diện tích trong một chu kỳ sản suất
Trang 32- Công thức tính: TMI = MI/IC (lần)
2.4.1.9 Tỷ suất lãi ròng theo chi phí (TPr )
Là tỷ số biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được (Pr) với chi phítrung gian (IC) trên một quy mô diện tích trong một chu kỳ sản xuất
2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của khoai tây
Cây trồng là một nguồn lực chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp nên cácchỉ tiêu phải được thể hiện được đầy đủ hiệu quả kinh tế của sản xuất, kết hợphiệu quả sử dụng các nguồn lực tổng hợp khác trong các hộ nông dân
- Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sản xuất/một đơn vị diện tích
Tổng giá trị sản xuất/ha (GO/ha)
Giá trị gia tăng/ha (VA/ha)
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dựa trên chi phí
Chi phí trung gian IC/1kg sản phẩm
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn
Tổng giá trị sản xuất/chi phí trung gian (GO/IC)
Giá trị gia tăng/chi phí trung gian (VA/IC)
- Về giá cả sử dụng trong tính toán : Sử dụng giá bình quân trên thị
trường trong thời gian nghiên cứu (giá năm 2013)
Trang 333.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Bình Long là một xã vùng cao nằm ở phía Đông Nam của huyện VõNhai, cách trung tâm huyện 24 km Xã có giáp danh với các địa phương sau:
- Phía Đông giáp xã Quyết Thắng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp xã Đồng Tiến của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- Phía Bắc giáp xã Phương Giao
- Phía Tây giáp xã Dân Tiến
Hình 3.1 Bản đồ hành chính xã Bình Long
Trang 343.1.1.3 Khí hậu
Thời tiết là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng,phát triển của cây trồng nói chung và cây khoai tây nói riêng Thời tiết thuậnlợi thì cây khoai tây phát triển tốt, cho năng suất cao, sản lượng lớn và ngượclại thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, tạo củcủa cây Qua tìm hiểu đánh giá thì xã Bình Long nằm trong vùng khí hậunhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từtháng 11 đến tháng 3
Các yếu tố khí hậu của xã Bình Long cụ thể như sau:
Gió: chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa đông Thời gian có gió mùaĐông Bắc là từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm của xã là 220C – 230C Nhìnchung nhiệt độ của xã mát mẻ, và thích hợp cho nhiều loại cây trồng và có lợicho sức khỏe con người
Mưa: Bình Long có lượng mưa bình quân là 1.295mm - 2.266mm, lượngmưa trong năm phân bố không đều trong các tháng mưa, mưa lớn tập chungvào các tháng 6, 7, 8 điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nôngnghiệp của toàn huyện
Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình 85%, đây khó khăn trong sảnxuất độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển phá hoại mùa
Trang 35màng, độ ẩm không khí quá thấp gây oi bức khó chịu ảnh hưởng đến conngười, vật nuôi và cây trồng.
3.1.1.4 Tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Long
Đất đai được hình thành từ 2 loại đất chính: Đất thủy thành và đất địa thành
- Đất thủy thành: Loại đất này được hình thành từ đất phù sa, sông ngòi đượcphân bố dọc theo các bờ sông suối, sông Đất có thành phần cơ giới từ thịt nặngđến đất sét, tầng đất dày, hàm lượng dinh dưỡng khá cao, thích hợp cho trồng câylương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như: Các loại đậu đỗ, lạc
- Đất địa thành: Đất được hình thành từ đất Feralit mùn vàng trên núi cao
và đất Feralit phát triển trên đá Macmaxit Tầng đất dày trung bình, thànhphần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét, kết cấu tốt, tỷ lệ đạm trung bình Nơi cóthảm thực vật bị che phủ có tỷ lệ mùn khá cao Loại đất này thích hợp chotrồng các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và phát triển lâm nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất đặcbiệt không thể thay thế trong ngành sản xuất nông nghiệp Đây là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư và xâydựng cơ sở văn hóa kinh tế của xã hội và an ninh quốc phòng Nhìn chung đấtđai khá phong phú và đa dạng, hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất ở mứctrung bình thích hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho việc phát triểnnông, lâm nghiệp Để thấy rõ được tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Long
Trang 36Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Bình Long qua 3 năm (2011 - 2013)
Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) 2012/2011 2013/2012 BQC
Trang 37Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã qua
3 năm không có sự thay đổi cụ thể là 2.653 ha Trong đó đất được chia ra theomục đích sử dụng như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sửdụng biến đổi như sau:
- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp của xã chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng diện tích tự nhiên và có biến động qua các năm cụ thể năm 2011 là2.114,15 ha, chiếm 79,69% tổng diện tích đất tự nhiên, năm 2012 là 2.122,46
ha, chiếm 80,00% tổng diện tích đất tự nhiên tăng 8,31 ha tương ứng 0,39%
so với năm 2011 Đến năm 2012 đất nông nghiệp là 2.136,27 ha, chiếm80,52% tổng diện tích đất tự nhiên tăng 13,81 ha tương ứng 0,65% so vớinăm 2012
Quỹ đất sản xuất nông nghiệp ở Bình Long chủ yếu là các cây trồng lúa,ngô, chè Trong ba năm gần đây diện tích đất trồng ngô giảm dần, sản phẩm
từ ngô phần lớn phục vụ cho chăn nuôi Cụ thể, diện tích đất chuyên trồngngô năm 2011 là 292,1 ha, năm 2012 là 153,7 ha đến năm 2013 là 85,37 hagiảm 206,73 ha so với năm 2011 Bởi một phần đất trồng ngô người dân đãchuyển sang trồng cây chè Diện tích đất trồng lúa năm 2011 là 327,3 ha đếnnăm 2013 là 332,5 ha tăng 5,2 ha so với năm 2011
- Đất lâm nghiệp: Xã có nguồn tài nguyên rừng phong phú và đa dạng.
Diện tích lâm nghiệp năm 2013 là 1.329,25 ha Diện tích đất lâm nghiệp cóthay đổi nhưng không biến động lớn năm 2011 là 1.159,81 ha, năm 2012 là1.281,28 ha tăng 10,47% so với năm 2011 và đến 2012 là 1.329,25 ha tăng3,74% so với năm 2012 bởi những diện tích rừng đã khai thác người dân đãnhanh chóng trồng mới và mở rộng diện tích Rừng sản xuất chiếm phần lớndiện tích đất lâm nghiệp khoảng 665,995 ha chiếm khoảng 51% diện tích đấtlâm nghiệp
Nhìn chung rừng xã Bình Long nghèo, trữ lượng gỗ ít, động thực vật quýhiếm hầu như không còn Rừng tự nhiên trong xã có trữ lượng gỗ rất thấp,rừng chủ yếu trồng cây bạch đàn, keo một phần đã cho thu hoạch nhưng hiệuquả chưa cao Tuy nhiên với trữ lượng rừng hiện nay đang được quan tâmphát triển, được quản lý bảo vệ tốt, lâm nghiệp sẽ là một trong những ngànhkinh tế quan trọng của xã trong những năm tới