LỜI CẢM ƠNSau 4 năm học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và gần 4tháng thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ và dạy bảo ân cần của các thầy cô giáotrong trường, đặc biệt là thầy
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và gần 4tháng thực tập tại cơ sở, được sự giúp đỡ và dạy bảo ân cần của các thầy cô giáotrong trường, đặc biệt là thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT, đến nay em đã
hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Hạ Thôn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng”
Để hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sựquan tâm của nhà trường, của khoa Kinh tế & PTNT, UBND xã Hạ Thôn, các hộgia đình trong xã, bạn bè, người thân, gia đình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Th.s Nguyễn Thị Hiền Thương đãhướng dẫn tận tình giúp em trong khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ xã Hạ Thôn, huyện HàQuảng, tỉnh Cao Bằng cùng cán bộ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trìnhthực hiên đề tài
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong thời gianqua
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 4
1.1.2 Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen 8
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới 15
1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
Trang 42.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 21
2.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp 21
2.4.3 Phương pháp chọn mẫu Error! Bookmark not defined. 2.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 2
2.4.5 Phương pháp phân tích số liệu 2
2.4.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 4
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 6
3.1.3 Hệ thống chính sách Error! Bookmark not defined. 3.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hạ Thôn 11
3.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen tạ xã Hạ Thôn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 12
3.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn đen tại xã 12
3.2.2 Tình hình chung của các hộ nghiên cứu 15
3.3 Đánh giá hiệu quả của chăn nuôi lợn đen theo kết quả điều tra 18
3.3.1 Tình hình tiêu thụ lợn đen của các hộ 19
3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế các hộ chăn nuôi lợn đen 20
3.3.3 Hiệu quả kinh tế 24
3.4 Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Hạ Thôn 29
3.4.1 Thuận lợi - cơ hội 29
3.4.2 Khó khăn - thách thức 30
Trang 5CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN TẠI XÃ HẠ THÔN 31
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn đen tại xã Hạ Thôn 31
4.1.1 Quan điểm 31
4.1.2 Phương hướngchung về phát triển chăn nuôi lợn đen của xã Hạ Thôn 32
4.1.3 Mục tiêu 32
4.2 Một số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen tại xã Hạ Thôn 32
4.2.1 Giải pháp về vốn 33
4.2.2 Giải pháp về thị trường 34
4.2.3 Giải pháp về thú y và phòng trừ dịch bệnh 35
4.2.4 Giải pháp về công tác khuyến nông và tiếp cận thông tin 35
4.2.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng và môi trường 35
4.2.6 Giải pháp về chính sách 36
4.3 Đề xuất và kiến nghị 36
4.3.1 Đối với nhà nước 36
4.3.2 Đối với địa phương 36
4.3.3 Đối với các hộ 37
KẾT LUẬN 38
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diễn biến số lượng đàn lợn trên thế giới qua 3 năm 2009- 2011 15
Bảng 1.2: Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới qua 4 năm (2007-2010) 16
Bảng 1.3: Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ở Việt Nam qua 3 năm (2010 - 2012) 17
Bảng 1.4: Số lượng lợn phân theo địa phương 18
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã năm 2011- 2013 5
Bảng 3.2: Hiện trạng dân số xã Hạ Thôn năm 2013 8
Bảng 3.3: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2013 9
Bảng 3.4: Tình hình nhân lực của các hộ chăn nuôi lợn đen 15
Bảng 3.5: Điều kiện cơ cấu sản xuất trong các hộ chăn nuôi lợn đen xã Hạ Thôn .17 Bảng 3.6: Tình hình sử dụng vốn năm 2013 17
Bảng 3.7: Thị trường tiêu thụ thịt lợn đen năm 2013 19
Bảng 3.8: Giá lợn đen tại xã Hạ Thôn giai đoạn 2011-2013 20
Bảng 3.9: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen xét theo quy mô (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) 23
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen xét theo hộ tham gia tập huấn và không tập huấn (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) Error! Bookmark not defined. Bảng 3.11: Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi( tính bình quân cho 100kg thịt hơi) 26
Bảng 3.12: Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen của các hộ điều tra theo hộ tập huấn so với hộ không tập huấn (Tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi ) 28
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi của nước
ta đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ và tích cực, dần đáp ứng được mục tiêuchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng: Giảm tỷ trọngngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi Với nhiệm vụ cung cấp nguồn thựcphẩm không thể thiếu hàng ngày như thịt, trứng, sữa… cho con người, cung cấp sứckéo và phân bón cho trồng trọt, nguồn nguyên liệu cho chế biến, cung cấp hàng hóacho xuất khẩu Ngành chăn nuôi có một vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếutrong đời sống kinh tế xã hội
Trong chăn nuôi thì chăn nuôi lợn khá phổ biến Chăn nuôi lợn có từ rất lâu
và ngày càng phát triển bởi đặc tính riêng biệt như kỹ thuật nuôi đơn giản, khả năngthu hồi vốn nhanh Bên cạnh đó chăn nuôi lợn còn tận dụng được các phụ phẩm từsinh hoạt, các sản phẩm từ ngành trồng trọt, tận dụng được nguồn lao động sẵn cócủa gia đình ở mọi lứa tuổi
Nền kinh tế nước ta dần phát triển kèm theo cuộc sống của người dân đượccải thiện, nhu cầu của người dân ngày càng đa dạng hơn Người dân có xu hướngtiêu dùng những thực phẩm có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Riêng đối với thịt lợn, hiện nay người tiêu dùng ưa chuộng các loại sản phẩm tươisạch, chất lượng thịt đảm bảo
Lợn đen là loài vật từ lâu đã quen thuộc với người dân vùng núi, lợn đen dễnuôi, khả năng sống khỏe, chống chịu tốt với khí hậu khắc nghiệt và địa hình củamiền núi Bằng việc đưa các mô chăn nuôi lợn đen tại các địa phương vùng núi,nông thôn đã đạt những hiệu quả đáng kể
Nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh địa phương để giúp người dân vươn lênthoát nghèo, tiến tới làm giàu, huyện Hà Quảng đã triển khai thực hiện một số môhình chăn nuôi lợn đen tại vùng Lục Khu và bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế cao.Tuy nhiên, để phát triển chăn nuôi lợn đen theo hướng bền vững, ngành chức năngcần có những giải pháp hữu hiệu hơn nữa để hỗ trợ người chăn nuôi
Hiện nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn của xã Hạ Thôn ngành nông nghiệpvẫn chiếm tỷ lệ cao Trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ
Trang 8trên địa bàn xã đặc biệt là chăn nuôi lợn đen Chăn nuôi lợn đen phù hợp với điềukiện của đa số các hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào,nguồn lao động sẵn có Chính vì vậy chủ trương những năm tới của xã là tăng quy
mô chăn nuôi nhất là theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của con người cũng như các hộ nông dân trên địa bàn xã Hạ Thôn Đây làmột hướng đi mới, xã đã có những hỗ trợ cho các gia đình tham gia vào mô hìnhnhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho các hộ nông dân phát triển và mở rộngdiện tích chăn nuôi
Bằng việc đưa các mô chăn nuôi lợn đen tại các địa phương vùng núi, nôngthôn đã đạt những hiệu quả đáng kể Các mô hình, vật nuôi đã được đưa về tận cácthôn, xã… tạo điều kiện phát triển cho người nông dân Vậy làm sao để nghề chănnuôi lợn ngày một được nhân rộng ra nhiều địa phương, làm sao để nghề là một hướng
đi mới nhằm tăng thêm thu nhập cho người dân không chỉ có trong huyện Hà Quảng
mà còn mở rộng ra nhiều địa phương khác, làm thế nào cho nghề trở thành một giảipháp thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra
Trước tình hình đó, đề khắc phục được những khó khăn, thực trạng trên tôi đi
tới thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen tại xã
Hạ Thôn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen của các hộnông dân trên địa bàn xã Hạ Thôn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng Từ đó đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân chăn nuôi lợnđen tại xã
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi lợn đen trên địa bàn xã Hạ Thôn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợn đen và hiệu quả kinh tế
- Tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn đen của các hộ nôngtrên địa bàn xã
- Đưa ra những định hướng, giải pháp khả thi để năng cao hiệu quả trongchăn nuôi và tiêu thụ lợn
Trang 93 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học
và làm quen dần với công việc thực tế
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương phápnghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoahọc
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đóng góp một phần vào việc đánh giá sát thựchơn về chăn nuôi giống lợn đen tại địa phương Đề tài còn cho người dân thấy đượchiệu quả kinh tế của lợn đen Đồng thời giúp cho các nhà lãnh đạo địa phương có căn
cứ để xây dựng chính sách phát triển mô hình này tại địa phương nói riêng và nôngsản phẩm hàng hóa trên địa bàn huyện nói chung Đề tài còn giúp cho cán bộ khuyếnnông có căn cứ để khuyến cáo các hộ nông dân
4 Bố cục khóa luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG
CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN ĐEN TẠI XÃ HẠ THÔN
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích củacon người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng caohiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát từnhững nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng
Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiềuquan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế
Theo GS.TS Ngô Đình Giao:“HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựachọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước”1
Hiệu quả kinh tế theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phốimột cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành” và đócũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả.”.Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân củangười lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội” 2
Khi bàn về khái niệm hiệu quả, cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả:hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế 3
Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầuvào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xét tình hình
sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sảnxuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồngchi phí thêm vầ đầu vào hay nguồn lực
1 Ngô Đình Giao (1997).
2 Cac Mac (1962).
3 M.J.Farrell (1957).
Trang 11Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giái trị đều tính đếnkhi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệtương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Kết quả sản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra
là giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này được xém xét về cảhai mặt (so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, một hoạt động sản xuấtnào đó đạt được hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưugiữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biếnđộng của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểmnày có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả củaviệc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm
Như vậy: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
HQKT được phân chia ra nhiều cách khác nhau tùy theo khía cạnh cần phản ánh
- Căn cứ vào yếu tố cấu thành, chia ra hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối
và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị hi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹthuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
+ Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá thành sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồngchi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Như vậy, hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹthuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Chúng có mối quan hệ như sau:
Trang 12Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối.
- Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế: Là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí phân bổ đểđạt được kết quả đó
+ Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnhcông ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảmnghèo, giảm tệ nạn xã hội
+ Hiệu quả môi trường: Thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng
độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm nước, không khí…
Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng khổngthể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khi nói tới hiệu quả kinh
tế, người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
- Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế quốc dân: Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốcdân
+ Hiệu quả kinh tế ngành: Tính riêng cho từng ngành: Trồng trọt, chăn nuôihay hẹp hơn
+ Hiệu quả kinh tế vùng: Tính cho từng vùng
+ Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào4
1.1.1.3 Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quảkinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng caohiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêuchuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đãlựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêuchuẩn đánh giá hiệu quả cũng khác nhau
Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thỏamãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra
Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giáhiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra
4 Nguyễn Hữu Ngoan (2005)
Trang 131.1.1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Thực chất hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đơn vị cần xácđịnh những vấn đề sau:
Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có đạt hay không?Tăng hay giảm? Thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được với một mốcnào đó Tùy theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta có thể
sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây:
- Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng Mức tiềm năng của từng thời kỳ
có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu
- Mức kế hoạch hay định mức
- Mức kỳ trước, hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây
- Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành
- Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phướngkhác hay một quốc gia khác
Các mốc so sánh trên đây là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hay sản phẩm Việc so sánh hiệu quả kinh
tế theo các mốc so sánh này gọi là cách đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuấtkinh doanh ở trạng thái động
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạngthái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánhvới một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay khônghiệu quả Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể Tùy vàomục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗiquốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau Ở nước ta, đối với doanh nghiệp, nhất làdoanh nghiệp nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra 6 tiêu chí để đánh giá cácdoanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả
Cụ thể là:
- Bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh, trích khấu hao TSCĐ theođúng quy định của chế độ hiện hành
Trang 14- Kinh doanh có lãi, nộp đủ tiền thuê sử dụng vốn và lập đủ các quỹ doanhnghiệp (dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm cho người lao động, đầu tư pháttriển, phúc lợi…).
- Nộp đủ tiền BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định
- Nộp đủ các loại thuế theo luật định
- Trả lương cho người lao động tối thiểu phải bằng mức bình quân của cácdoanh nghiệp trên cùng địa bàn
Đối với sản phẩm cụ thể, tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế có thể dựa vàoquy mô sản xuất sản phẩm đó, công nghệ sản xuất hay quy trình kỹ thuật, mức đầu
tư thâm canh, loại hình sản xuất hay tổ chức sản xuất 5
1.1.2 Cơ sở lý luận về chăn nuôi lợn đen
1.1.2.1 Khái niệm
Chi lợn (hay chi Heo theo phương ngữ miền Nam của tiếng Việt) là một chiđộng vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Á - Âu được gộp nhóm tổng thể vớidanh pháp khoa học là Sus, thuộc họ Lợn (Suidae) Lợn rừng đã được thuần hóa vànuôi như là một dạng gia súc nuôi để lấy thịt cũng như da Các sợi long cứng củachúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải, da chúng có thể dùng để sảnxuất bóng bầu dục Ngoài ra, phân của lợn nhà cũng được dùng làm phân chuồng đểcải tao đất 6
1.1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của việc phát triển chăn nuôi lợn đen
Đáp ứng nhu cầu của con người
Lợn là loài cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người, 1gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu protein Sản lượng thịt lợn sản xuất
ra cao hơn nhiều so với các loại gia súc khác, chiếm 80% tổng số thịt được tiêu thụ
ở nước ta Mặt khác nền kinh tế phát triển càng mạnh, đời sống của người dân càngđược nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực phẩm có chất lượng caongày càng được gia tăng, đặc biệt là các loại thực phẩm được chế biến từ các giốnglợn đen Ưu điểm của các giống lợn này là thịt thơm ngon, có hương vị đặc trưng vàkhả năng chống chịu bệnh tật tốt7 Hiện nay ngành chăn nuôi lợn đã nhập nhiềugiống mới như lợn Landrace, lợn Yorkshire, lợn Duroc, … và đã đáp ứng phần lớn
5 Vũ Thị Ngọc Phùng ( 2005)
6 http://vi.wikipedia.org
7 Lê Viết Ly và cs (1999)
Trang 15nhu cầu cho con người Những giống lợn nhập cho năng suất cao và thời gian nuôingắn nhưng chất lượng lại kém hơn so với giống lợn đen Mặt khác, từ tháng 8/2013đến nay, dịch bệnh thường xuyên xảy ra dẫn đến số lượng đàn giống nhập nội giảmmạnh, nhiều hộ chăn nuôi bị thua lỗ, hiệu quả sản xuất thấp Với những nguyênnhân đó các giống lợn đen đang được đầu tư phát triển do chúng có thể đáp ứngđược các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng và người chăn nuôi.
Đóng góp vào quỹ gen động vật Việt Nam
Giống lợn đen thường có tầm vóc nhỏ nhưng mang những đặc điểm di truyềnquý giá Đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng, khả năngchống chịu các bệnh nhiệt đới nhất là bệnh ký sinh trùng Phẩm chất thịt tốt, thơm,ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Một số khác thích nghi với các vùng núicao và nhiệt độ tương đối thấp như lợn Mường Khương và một số quen chịu vớimôi trường ẩm ướt như lợn Ỉ,… Đó là các tính trạng có ý nghĩa quan trọng trongkhoa học chăn nuôi lợn ở Việt Nam Nếu không có các biện pháp bảo tồn các vốngen quý đó, một lúc nào đó các giống lợn đen sẽ bị mai một dần hoặc mất đi8
1.1.2.3 Phân loại lợn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, cùng với đóngành chăn nuôi cũng được hình thành từ khá sớm Số lượng các giống vật nuôi củanước ta cũng rất phong phú và đa dạng Trong đó, lợn là loài có khả năng lợi dụngtốt các phụ phế phẩm nông công nghiệp, khả năng sinh sản khá cao, quay vòng khánhanh và cho phân bón tốt Do đó chăn nuôi lợn luôn là ngành chăn nuôi chủ yếucủa Việt Nam Lợn được nuôi ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, đặc biệt làcác vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồngbằng sông Cửu Long Các giống lợn ở nước ta khá phong phú chiếm khoảng20,57% tổng số giống vật nuôi bản địa của Việt Nam Trải dài từ Bắc đến Nam đều
có những giống lợn bản địa đặc trưng cho từng miền, từng vùng Theo thống kê,Việt Nam có tới 20 giống lợn bản địa như lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Thuộc Nhiêu,lợn Hung (Hà Giang), lợn Vân Pa (Quảng Trị), lợn Mường Khương (Lào Cai), lợnTáp Ná (Cao Bằng), lợn Lửng Phú Thọ, lợn đen Mường Lay (Điện Biên),… Cácgiống lợn bản địa chủ yếu được bà con các dân tộc miền núi khắp các vùng từ MóngCái (Quảng Ninh) qua dãy Trường Sơn đến Bình Phước lưu giữ và chăn nuôi ở quy
8 Lê Viết Ly và cs (2003)
Trang 16mô nhỏ với phương thức thả rông Các giống lợn bản địa ở nước ta có sự phân bố
đa dạng và những đặc điểm ngoại hình rất riêng, đặc trưng cho từng giống và từngvùng khác nhau
Lợn Lửng: Là giống lợn của một số thôn bản của các xã vùng sâu, vùng xa
như Xuân Sơn, Vĩnh Tiền, Yên Sơn, Đông Cửu (Phú Thọ) Chúng có một số đặcđiểm như tầm vóc nhỏ, toàn thân đen tuyền, trán nhô, mặt phẳng, mõm dài, taichuột, chân nhỏ Thịt lợn Lửng thơm và ngon như thịt lợn rừng
Lợn đen Mường Lay (Điện Biên): Đây là giống lợn đen phàm ăn, phát triển
mạnh, thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt, khả năng chống chịu bệnh cao Lợnđen Mường Lay có khả năng sinh sản tốt, mỗi lứa đẻ trung bình 12-15 con, thậm chítới 20 con/lứa Nuôi lợn đen Mường Lay ít tốn thức ăn nhưng chúng vẫn lớn đều,thịt săn chắc, thơm và ngọt Do đó thịt của chúng được coi là thực phẩm sạch vàđược nhiều người ưa chuộng
Lợn Mường Khương: Là giống lợn địa phương có từ lâu đời, gắn liền với đời
sống người H’Mông và được nuôi nhiều nhất ở huyện Mường Khương, tỉnh LàoCai Lợn có màu lông đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu đuôi và ở chân, lôngthưa và mềm Đa số lợn có tầm vóc to cao, bốn chân khỏe, lưng ít võng, mõm thẳng
và dài Ở các lứa tuổi khác nhau, tỉ lệ thịt và mỡ của lợn cũng khác nhau Đặc điểmnổi bật của giống lợn này là có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện chăn thả ởcác vùng núi cao Có thể sử dụng các ưu điểm này để lai tạo nhằm nâng cao tầm vóccủa lợn địa phương có trọng lượng nhỏ
Lợn Ỉ: Có nguồn gốc ở miền Bắc Nam Định, hiện giống lợn này đang ở trong
tình trạng nguy kịch và chỉ còn sót lại ở một số xã của tỉnh Thanh Hoá Qua mộtthời gian dài, giống lợn Ỉ mỡ đã tạp giao với các nhóm giống lợn khác và trở thànhgiống lợn Ỉ ngày nay với hai loại hình chính là Ỉ mỡ và Ỉ pha Chúng có một số đặcđiểm ngoại hình chung như da đen, lông ngắn và thưa, đầu to, lưng thẳng, bụng xệ
và chân thấp Lợn Ỉ có những đặc điểm di truyền quý giá như thành thục sớm, mắn
đẻ, khéo nuôi con, khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô xanh, khả năng chốngchịu bệnh tốt
Lợn Móng Cái: Là giống lợn nội được hình thành và phát triển lâu đời ở
vùng Đông Bắc Việt Nam Trước đây Móng Cái và Ỉ là hai giống lợn nội chínhđược nuôi và phát triển rộng rãi trong ngành chăn nuôi của miền Bắc và miền Trung
Trang 17nước ta Có thể xem các vùng Hà Cối (huyện Đầm Hà) và Tiên Yên (Đông Triều)của tỉnh Quảng Ninh là nguồn cội của giống lợn Móng Cái Do đặc điểm sinh sảntốt nên từ những năm 60 – 70 trở đi lợn Móng Cái đã lan nhanh ra khắp đồng bằngBắc Bộ làm cho vùng nuôi lợn Ỉ bị thu hẹp dần Từ sau 1975 giống lợn này được lannhanh ra các tỉnh miền Trung kể cả phía Nam Lợn Móng Cái có một số đặc điểmnhư đầu đen, có điểm trắng giữa trán, lưng và mông có mảng đen kéo dài hình yênngựa, đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn, lưng võng, bụng hơi xệ Ưu điểm củagiống lợn này là sớm thành thục về tính dục, sinh sản tốt, nuôi con khéo.
Lợn Cỏ: Đây là giống lợn đặc trưng của một số vùng đất nghèo ở miền
Trung, chủ yếu ở các tỉnh khu Bốn cũ Trước những năm 60, giống lợn này thấynhiều ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, khu vực Bình Trị Thiên Do lợi ích kinh tế thấp
và nhất là sau khi có chủ trương phổ biến rộng giống lợn Móng Cái ra các tỉnh miềnTrung thì đàn lợn này bị thu hẹp nhanh và gần như tuyệt chủng Lợn Cỏ có tầm vócnhỏ, nhỏ hơn so với các giống lợn nội như lợn Móng Cái, lợn Ỉ Đại đa số là lợnlang trắng đen, mõm dài, xương nhỏ, bụng xệ Đây là loại lợn mini Có lúc ngườichăn nuôi định giữ lại để tạo lợn địa phương mini do có chất lượng thịt thơm ngon.Tuy nhiên do giá trị kinh tế thấp nên con người đã bỏ giống lợn này trước khi có ý
đồ bảo tồn chúng
Lợn Sóc: Là giống lợn thuần rất lâu đời và duy nhất được dân địa phương
nuôi, gắn bó với đời sống kinh tế và văn hoá của đồng bào Tây Nguyên Hình dánglợn Sóc rất gần với lợn rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài, hơi nhọn và chắc, thích hợpvới đào bới kiếm thức ăn Da thường dày, lông đen, dài, có bườm dài và dựng đứng.Chân nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn Ưu điểm của lợn Sóc là có khả năng tự kiếm thức
ăn trên các loại địa hình khác nhau, khả năng làm tổ, đẻ con và nuôi con nơi hoang
dã không cần sự can thiệp của con người Thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên ởCao Nguyên với độ cao > 500m so với mặt biển, khả năng chống chịu bệnh tật cao,nhanh nhẹn, sống thả, ít phụ thuộc vào sự cung cấp của con người
Lợn Mẹo (Lợn Mèo Nghệ An): Lợn Mẹo được nuôi trong điều kiện thả rông
quanh năm, ít được sự chăm sóc của con người, chủ yếu ở vùng núi tỉnh Nghệ An,tập trung nhiều ở hai huyện Kỳ Sơn và Tương Dương Sau các cuộc điều tra giốngnhững năm 60 lợn Mẹo được phổ biến dần xuống các huyện đồng bằng Nghệ An(Anh Sơn, Đô Lương, Nam Đàn) và con đực được lai với các giống địa phương để
Trang 18nuôi kinh tế Tầm vóc to, thể hình cứng cáp, bốn chân đứng thẳng, khả năng chốngchịu bệnh tốt – đó là những đặc điểm nổi bật của giống lợn này Đây là những đặcđiểm rất hiếm thấy ở các giống lợn bản địa ở nước ta.
Lợn Lang Hồng: Được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng và thung lũng hạ lưu
sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Lợn Lang Hồng có ngoại hình tương đốigiống lợn Móng Cái Giống lợn này vốn là loại lợn hướng mỡ nên càng béo càng dichuyển khó khăn, chân đi cả bàn, vú quét đất Đây là giống lợn thành thục về tínhsớm, chịu đựng kham khổ và có khả năng sinh sản tốt
Lợn Thuộc Nhiêu: Lợn Thuộc Nhiêu một thời là giống lợn nổi tiếng ở vùng
Tiền Giang, Long An và vùng phụ cận thành phố Hồ Chí Minh Lợn Thuộc Nhiêu
là giống lợn lai giữa lợn ngoại với lợn nội được hình thành từ hằng trăm năm trướcđây và được phát triển trong sản xuất ở nhiều vùng Hiện giống lợn này được pháttriển rộng rãi các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh Long, Long An, Đồng Nai, Bình Thuận,Cần Thơ, Sóc Trăng, Đa số lợn có tầm vóc khá, có thể chất thanh sổi, thân hìnhvuông, thấp, lưng hơi oằn, mông vai nở, chân thấp, yếu, đi ngón, móng xoè, đuôingắn Với việc gia tăng máu ngoại thông qua lai với lợn Yorkshire đực, lợn ThuộcNhiêu ngày càng có ngoại hình và đặc điểm của lợn Yorkshire Tuy nhiên do tínhchất của giống lai và phương thức nuôi nên lợn Thuộc Nhiêu có nhiều mỡ hơn
Lợn Ba Xuyên: Lợn Ba Xuyên tập trung nhiều ở tỉnh Sóc Trăng Hiện nay,
giống lợn này phân bố rải rác ở các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, KiênGiang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Lợn Ba Xuyên thích hợp với vùng lúađồng bằng sông Cửu Long, nơi nhiều thức ăn tinh giàu năng lượng nên hình thànhgiống lợn to, nhiều mỡ Phần lớn lợn Ba Xuyên có cả bông đen và bông trắng trên
cả da và lông, phân bố xen kẽ nhau Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán
có nếp nhăn, tai to vừa và đứng Bụng to nhưng gọn, mông rộng, chân ngắn, móngxoè, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn Lợn Ba Xuyên có khả năng chothịt khá cao, tuy nhiên chất lượng thịt chưa cao do mỡ lưng khá dày và diện tích cơthăn chưa lớn
Lợn Phú Khánh: Được phân bố chủ yếu ở tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên Lợn
Phú Khánh có da lông màu trắng tuyền, lông hơi thưa, da mỏng, đầu nhỏ, mõmcong vừa phải, tai đứng hướng về phía trước, lưng thẳng, bụng to nhưng không xệ,
Trang 19ngực sâu, chân chắc khoẻ nhưng đi bàn Lợn có tầm vóc to trung bình, khả năng sảnxuất thịt tốt
Lợn đen Lũng Pù (Lợn Mèo Vạc, Hà Giang): Là giống lợn quý của người
Mông, có tầm vóc to lớn Chúng có lông đen, dày và ngắn, da thô, tai nhỏ cụpxuống, mõm dài trung bình Giống lợn này mang những đặc điểm quý như khả năngthích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng núi cao, dễ nuôi, phàm ăn,sức đề kháng cao, tính chống chịu bệnh tốt So sánh với các giống lợn Việt Nam, lợnđen Lũng Pù có tốc độ tăng trọng khá cao, thịt lại thơm ngon, tuy nhiên mỡ hơi nhiều9
Nhìn chung các giống lợn bản địa Việt Nam thường có tầm vóc nhỏ (ngoạitrừ lợn Mường Khương và lợn Mẹo Nghệ An), lông đen hoặc lang trắng đen, linhhoạt Tuy nhiên do không đáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi, nhiều giống đã vàđang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng như lợn Cỏ, lợn Ỉ Ngoài ra do khả năng sinhtrưởng của giống lợn bản địa thấp và công tác giống không được chú trọng đã dẫnđến tỉ lệ đồng huyết cao, chất lượng đàn giống bị ảnh hưởng rất lớn Tuy vậy khảnăng sinh sản của một số giống lợn bản địa là một đặc điểm di truyền quý hiếm, đặcbiệt là hai giống lợn Móng Cái và lợn Ỉ
1.1.2.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chăn nuôi lợn đen
Các giống lợn đen không chỉ phản ánh khả năng di truyền của giống mà còngián tiếp biểu hiện tập quán sản xuất của địa phương Chúng có những ưu điểm sau:
- Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nghiệt
- Khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng và phù hợpvới điều kiện chăm sóc của người dân địa phương
Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
9 http://vi.wikipedia.org
Trang 20Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi lợn đen chịu ảnh hưởng nhiềubỏi điều kiện tự nhiên, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực tiếp
và gián tiếp tới vật nuôi
Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai, nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinhtrưởng và phát triển của lợn
Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xâydựng chuồng trại, trồng rau làm thức ăn cho lợn Do đó, để phát triển chăn nuôi lợnđen cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi
Nhóm nhân tố về kỹ thuật
Giống: Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn đencon giống được coi là điều kiện tiên quyết để phát triển Con giống có chất lượng tốt
sẽ đảm bảo cho phát triển của lợn sau này
Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm 60 –70% giá thành sản phẩm Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lợn
mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trịnăng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng các chấtdinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn
Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinhdưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi Chế độ nuôi thâm canhvới khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển nhanh nhưngtăng tích luỹ mỡ Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu xơ, lợn sẽ pháttriển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ lệ nạc nhiều hơn
Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sảnxuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội Đây là khâu then chốt củasản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất vừ người tiêudùng Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay,khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng caođòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt lợn có chất lượng cao Đáp ứng nhucầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi lợn đen hướng sản xuất hàng hóa, nâng caochất lượng thịt và an toan song còn gặp phải nhiều khó khăn do thị trường mang lạinhư biến động giá cả, các sản phẩm cạnh tranh, thay thế…Vì vậy thị trường tiêu thụ
có tác động tích cực đến chăn nuôi lợn đen
Trang 21Vốn sản xuất: Là điều kiện quyết định đến hành vi chăn nuôi của người dân.Vốn được sử dụng để xây chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, mởrộng quy mô…Mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi lợn đen tương đối thấpsong do thời gian sinh trưởng và đặc điểm ngoại hình của lợn đen mà người dân vẫnchưa mạnh dạn đầu tư.
Lao động: Chăn nuôi lợn đen đã có từ lâu nên người dân tích lũy được nhiềukinh nghiệm, mặt khác để nuôi lợn đen không cần dùng kỹ thuật cap nên có thể tậndụng mọi lao động trong gia đình kể cả lao động ngoài độ tuổi
Nhóm nhân tố các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước
Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấpsang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng
Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào đó hoặc ngượclại, kìm hãm sự phát triển của ngành đó Chăn nuôi lợn đen đã có nhiều chuyển biếnsong vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc đẩy phát triển
Nhóm nhân tố tổ chức sản xuất
Lựa chọn một hình thức tổ chức hợp lý sẽ tạo thế mạnh cho phát triển chănnuôi Trước kia, nước ta chỉ có hai hình thức sản xuất được tổ chức chủ yếu đó làquốc doanh và tập thể Chăn nuôi trong nông hộ chỉ được coi là sản xuất phụ, khôngđược chú ý đầu tư thậm chí còn bị kìm hãm Đến năm 1986, hộ gia đình được khẳngđịnh như là một đơn vị kinh tế tự chủ, có điều kiện phát huy thế mạnh của mìnhnhằm khai thác triệt để các tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn, tạo cho nôngnghiệp nước ta một bước tiến vượt bậc Chăn nuôi nước ta hiện nay chỉ còn hai hìnhthức chăn nuôi cơ bản là quốc doanh và hộ gia đình, song chăn nuôi các nông hộ đãthực sự làm thay đổi về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp lên một cách rõ rệt
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ thịt lợn trên thế giới
Trên thế giới hiện nay thịt lợn là sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu hàng ngày củangười tiêu dùng Theo trang tin tức- xúc tiến thương mại của Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam thì trong những năm qua sản lượng thịt lợn trên thếgiới tăng trưởng ổn định và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới
Trang 22Bảng 1.1: Diễn biến số lượng đàn lợn trên thế giới qua 3 năm 2009- 2011
Bảng 1.2: Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên thế giới qua
(Nguồn: Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ)
Trung Quốc là nước có sản lượng thịt lớn nhất thế giới 56.200 nghìn tấnchiếm 50,09% sản lượng của toàn thế giới Đứng sau Trung Quốc là Mỹ (8,74%).Việt Nam cũng là nước có sản lượng thịt lợn cao trên thế giới đứng thứ 8 sau các
Trang 23nước Trung Quốc, Mỹ, Đức, Tây Ban Nha, Braxin, Canada, Nga (theo số liệu thống
kê của FAO) Năm 2011, sản lượng thịt lợn của Việt Nam đạt khoảng 3.197 nghìntấn, và sẽ tăng 2,06% trong năm 2012
1.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Theo Cục Chăn nuôi, tổng đàn lợn của cả nước hiện có gần 30 triệu con, vớitốc độ tăng trưởng bình quân 1,8%/năm Bên cạnh chăn nuôi hộ gia đình với quy
mô nhỏ, chăn nuôi lợn theo hình thức trang trại, công nghiệp đang phát triển ở hầukhắp các địa phương Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc(FAO), sản lượng thịt lợn của Việt Nam đứng thứ nhất Đông Nam Á (chiếm42,2%), đứng thứ hai Châu Á sau Trung Quốc…
Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Văn Trọng, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi,chăn nuôi lợn ở nước ta phổ biến là quy mô nhỏ, chiếm 70% về đầu con và 60% vềsản lượng, phân tán trong nông hộ với trên 4 triệu hộ; trong đó chỉ có 1% số hộ nuôi
từ 50 con trở lên, 12,7% số hộ nuôi 10-50 con Số hộ nuôi 1-2 con chiếm tới 51,8%
… dẫn tới năng suất chăn nuôi thấp, giá thành đầu vào cao Trong khi trọng lượngbình quân xuất chuồng ở các nước phát triển là 110-120 kg/con, Thái Lan khoảng
100 kg/con thì trọng lượng lợn bình quân xuất chuồng của Việt Nam mới đạt 67 kg/con Việc chọn lọc, nuôi dưỡng và quản lý giống chưa tốt, giết mổ chế biến thịt cònthủ công, chưa đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm Giá bánsản phẩm thịt lợn của Việt Nam ở mức trung bình so với các nước trong khu vựcĐông Nam Á, nhưng do giá thành cao dẫn đến sức cạnh tranh của ngành hàng thịtlợn ở nước ta chưa cao, trong khi đó vấn đề dịch bệnh và hệ thống giết mổ hiện đạicòn nhiều bất cập10
Bảng 1.3: Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ở Việt Nam qua 3 năm
Trang 24Qua bảng 1.3 thấy được sản lượng thịt lợn hơi của cả nước thay đổi đáng kể.
Cụ thể sản lượng thịt lợn năm 2010 là 3036,4 nghìn tấn lên 3098,9 nghìn tấn tăng62,5 nghìn tấn (1,97%) Năm 2012 tăng thêm 61,1 nghìn tấn (2,03%) lên 3160nghìn tấn Sản lượng tăng do nhu cầu của người dân ngày càng tăng về mặt hàngnày nên người dân tập trung vào sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi
Định hướng chăn nuôi lợn Việt Nam trong những năm tới là: Tăng số đầulợn, nâng cao năng suất và chất lượng thịt bằng cánh nghiên cứu và đưa vào nuôinhững công thức lai phù hợp với điều kiện tự nhiên nước ta Đẩy mạnh ngành chănnuôi hàng hóa, từng bước tiếp cận với thị trường xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh
tế, góp phần vào sự phát triển của đất nước
Chăn nuôi lợn ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, cụ thể:
Bảng 1.4: Số lượng lợn phân theo địa phương
27.056,0
26.494,097,9 98,8 99,1 98,6
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Qua bảng ta thấy số lượng lợn của các vùng biến động qua các năm
2009-2012 Tại ĐB Sông Hồng số lượng lợn từ 2009-2010 tăng 109,8 nghìn con, nhưngđến năm 2011 giảm 143,0 nghìn con xuống còn 7.301,0 nghìn con Đến năm 2012tiếp tục giảm xuống còn 7.092,2 nghìn con
Trang 25Tây Nguyên, năm 2009 là 1.636,0 nghìn con đến năm 2010 giảm 2,9 nghìncon Sau đó khôi phục lại mức tăng trưởng lên 1.711,7 nghìn con năm 2011 và1.704,1 nghìn con năm 2012.
Tại ĐBSCL, số lượng lợn thay đổi từ 3.730, 8 nghìn con năm 2009 lên3.798,9 nghìn con năm 2010 Sau đó giảm xuống còn 3.772,5 nghìn con năm 2011
và 3.722,9 nghìn con năm 2012
1.2.3 Tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh luôn được xem là một ngành quan trọng Vì thế
mà sản lượng lợn tại tỉnh không ngừng tăng lên qua các năm Thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.5: Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Cao Bằng qua 3 năm (2011-2013)
(con)
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Cao Bằng)
Qua bảng trên cho thấy số lượng lợn tại Cao Bằng tăng liên tục qua 3 năm2011-2013 Cụ thể: Năm 2011 toàn tỉnh có 367.615 con lợn, đến năm 2012 tăng11.364 con Đến năm 2013, số lượng lợn trên toàn tình là 381.209 con, tăng 2.230 con
Bên cạnh số lượng, sản lượng lợn ũng không ngừng tăng lên Năm 2011, cả tỉnhđạt 29.409,20 tấn thịt hơi, năm 2012 là 30.318,32 tấn và năm 2013 là 30.496,72 tấn
1.2.4 Bài học kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn
Việc phát triển chăn nuôi lợn thực sự có ý nghĩa nếu nó tạo thêm được công
ăn việc làm và mang lại lợi nhuận cho người nông dân Sau đây là một số kinhnghiệm về phát triển chăn nuôi lợn ở nước ta:
Một là, phát triển chăn nuôi cũng như bất kỳ một ngành nào khác, đều dựa
trên điều kiện thuận lợi với từng ngành đó Đối với chăn nuôi lợn, phát triển dựatrên điều kiện tự nhiên phù hợp với từng giống lợn và hơn hết là có tiềm năng vềnguồn thức ăn tự nhiên
Hai là, thường xuyên tiến hành đánh giá và chọn lọc lại đàn lợn Lựa chọn
những con giống tốt, chú ý đầu tư để nâng cao năng suất đàn lợn
Ba là, chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế và đi kèm đó là hiệu quả về xã
hội và môi trường
Trang 26Bốn là, phát triền nhiều hình thức chăn nuôi lợn trong đó hộ gia đình và trang
trại là phổ biến ở nhiều nước do mang lại kinh tế cao
Năm là, cần phát huy triệt để những ưu đãi của Nhà nước trong khuyến khích
chăn nuôi lợn như các chính sách ưu đã vùng kinh tế khó khăn, hỗ trợ giống, vật tư…
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân chăn nuôi lợn đen và các đốitượng có liên quan tới chăn nuôi lợn đen như chính quyền địa phương, các đầu mốithu mua, tiêu thụ trên địa bàn xã Hạ Thôn, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
+ Số liệu thứ cấp thu thập qua 3 năm 2011-2013
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở khoa học về hiệu quả, hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả chănnuôi lợn đen nói riêng
- Thực trạng chăn nuôi lợn đen của các hộ nông dân trên địa bàn xã Hạ Thôn,huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- Hạch toán chi phí chăn nuôi và so sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợnđen theo quy mô
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn tại xã Hạ Thôn
- Một số khó khăn hiện nay các hộ nông dân gặp phải trong chăn nuôi lợn đen
- Đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôilợn đen
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Hiệu quả kinh tế là gì? Cách phân loại hiệu quả kinh tế?
2 Thực trạng chăn nuôi lợn đen của các hộ nông dân trên địa bàn xã Hạ Thôn,huyện Hà Quảng như thế nào?
3 Chăn nuôi lợn đen mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?
4 Các hộ chăn nuôi lợn đen hiện nay đang gặp phải những khó khăn gì?
5 Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chăn nuôi lợn đen?
6 Giải pháp nào để tăng được hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 282.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin số liệu công bố của UBND xã Hạ Thôn, phòng địa chính, cán
bộ dân số, báo cáo tổng kết của trạm khuyến nông, phòng thống kê xã gồm:
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Các số liệu về số lượng, sản lượng lợn xuất chuồng của xã
- Số liệu dân số trên địa bàn xã
- Báo cáo công tác khuyến nông, kế hoạch phát triển kinh tế trong năm tới
2.4.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp
a, Chọn điểm nghiên cứu
Hạ Thôn là xã nằm trong vùng Lục Khu của huyện Hà Quảng Diện tích canhtác ít, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất nên đời sông người dân còn gặp rất nhiềukhó khăn Trong những năm qua, chăn nuôi lợn đen đã góp phần vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn, nâng cao thu nhập, tạo việc làm chongười lao động Chăn nuôi lợn đen ở Hạ Thôn tuy đã đạt được những kết quả bướcđầu nhưng vẫn còn một số khó khăn vướng mắc cần được tháo gỡ đó là: Hầu hếtcác hộ dân chăn nuôi theo hộ gia đình, mang tính tự phát, phân tán, quy mô chănnuôi nhỏ, hiệu quả về trong lượng, chất lượng con giống chưa cao Trình độ nhậnthức của người dân về chăn nuôi lợn sạch còn hạn chế; chưa thật sự coi chăn nuôi làngành kinh tế chủ lực của gia đình
- Lựa chọn thôn nghiên cứu
Để phục vụ nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen trênđịa bàn xã Hạ Thôn, chúng tôi thu thập sử dụng các thông tin và số liệu tại 3 xómtiêu biểu mang tính đại diện cho toàn xã
+ Dựa vào tình hình chăn nuôi lợn đen của toàn xã, chúng tôi lựa chọn 3 xóm
Trang 29Nhìn vào bảng trên có thể thấy 3 xóm có số lượng lợn đen lớn nhất là ChắmChé với 598 con, Lũng Hoài với 446 con và Kéo Nặm với tổng số 503 con.
+ Dựa vào tính đại diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của 3 xóm
Trang 30Xóm Chắm Ché: Là xóm có số lượng lợn đen lớn nhất 598 con Nằm ở phía Tây
của xã, cách chợ Nà Giàng 7 km, thuận lợi cho giao lưu buôn bán Có diện tích tựnhiên lớn, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt các loại cây trồng đặc trưngcủa xã như: Ngô, lạc, đậu tương Là nguồn thức ăn dồi dào cho chăn nuôi
Xóm Lũng Hoài: Nằm ở phía Đông của xã, giáp với huyện Trà Lĩnh và các xóm
còn lại của xã thuận lợn cho trao đổi, buôn bán hàng hóa Có số lượng lợn đen đứngthứ ba toàn xã 446 con
Xóm Kéo Nặm: Nằm ở phía Tây Nam của xã Có diện tích tự nhiên khá lớn, có số
nhân khẩu lớn nhất toàn xã, đây chính là nguồn lao động dồi dào trong nông nghiệp
Là xóm có số lượng lợn đen đứng thứ hai trong xã với tổng số 503 con
Trang 31điều tra nghiên cứu có thể đảm bảo được tính đại diện.
b, Điều tra phỏng vấn người dân
- Thu thập số liệu bằng cách điều tra phỏng vấn người dân dựa trên phiếu điều tra
dựng sẵn
+ Đối tượng điều tra là các hộ nông dân chăn nuôi lợn đen trên địa bàn 3 xómKéo Nặm, Chắm Ché, Lũng Hoài
+ Phương pháp điều tra:
Dựa vào tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi lợn đen của phòng nôngnghiệp xã, hộ chăn nuôi được chia thành 3 nhóm như sau:
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phân loại quy mô chăn nuôi
(Nguồn: UBND xã Hạ Thôn)
Dựa vào các chỉ tiêu phân loại quy mô chăn nuôi của xã và số hộ chăn nuôi lợnđen trên địa bàn trên chúng tôi tiến hành lựa chọn số mẫu điều tra phân theo quy mô
Cách phân bổ:
Số mẫu điều tra theo từng quy mô được tính theo phần trăm cơ cấu của từng loạiquy mô nhân với số hộ chăn nuôi lợn đen trên toàn xã phân theo quy mô, sau đó chia100
Theo cách phân bổ trên ta tính được số mẫu điều tra như bảng dưới:
Bảng 2.3: Số mẫu điều tra STT Chỉ tiêu Số hộ chăn nuôi lợn đen
trên toàn xã (hộ)
Cơ cấu (%)
Số mẫu điều tra (hộ)
(Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả)
Dựa vào cơ cấu của từng nhóm quy mô mà ta phân ra số lượng mẫu điều tra củamỗi loại quy mô chăn nuôi
Trang 32Sau khi lựa chọn số mẫu điều tra theo từng quy mô, tiến hành phân bổ mẫu điềutra về từng xóm, cụ thể như sau:
Cách phân bổ:
Số lượng mẫu từng xóm theo quy mô được tính theo số điều tra mẫu từng quy mônhân với số hộ chăn nuôi lợn đen của từng xóm Sau đó chia cho tổng số hộ chăn nuôilợn đen của ba xóm
Theo cách tính trên ta phân bổ được số mẫu theo quy mô về từng xóm như bảng 2.4:
Bảng 2.4: Chọn mẫu điều tra phân theo quy mô
(n=5)
QMV (n=17)
QMN (n=23)
(Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả)
Từ số lượng mẫu điều tra đã phân cụ thể về các xóm, tiến hành thu thập, phân tíchđánh giá các thông tin như: Hiện trạng lao động, tình hình sử dụng vốn, thực trạngchăn nuôi lợn đen trong phát triển kinh tế gia đình, một số khó khăn mà người dângặp phải trong chăn nuôi lợn Từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đenmang lại tại xã Hạ Thôn
Đối với thông tin sơ cấp: Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra vànhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý Các thông tin sẽđược thể hiện thông qua các bảng biểu
2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.4.3.1 Phương pháp phân tích thống kê
Trang 33Thống kê, mô tả lại các hoạt động trong quá trình chăn nuôi lợn của nông hộ: tìnhhình sản xuất của hộ, chi phí đầu tư cho 1 lứa lợn thịt, số lượng, giá giống, giá bán, tínhcác kết quả Thông qua đó để phân tích chi phí giữa các quy mô chăn nuôi, phươngthức chăn nuôi, giống lợn trong chăn nuôi lợn nhằm thấy được ảnh hưởng của chi phíđến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn đen của hộ.
2.4.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được dùng để so sánh các chỉ tiêu giữa các nhóm hộ có quy
mô khác nhau, hướng áp dụng kỹ thuật khác nhau
Khi xem xét mức độ biến độngcủa các chỉ tiêu phương pháp so sánh sẽ giúp phảnánh các vấn đề nghiên cứu một cách khách quan và khoa học
So sánh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn đen theo các tiêu chí như hiệu quảkinh tế theo quy mô khác nhau, theo hướng áp dụng kỹ thuật khác nhau
2.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất của hộ
- Diện tích canh tác bình quân/ hộ
- Chỉ tiêu về mức độ kỹ thuật và đầu tư vốn
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
- Lao động bình quân / hộ
2.4.4.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô chăn nuôi
- Tổng số vốn dành cho chăn nuôi lợn đen
- Diện tích chuồng lợn bình quân/ hộ
- Số đầu lợn/ lứa /năm
- Bình quân lượng thịt hơi xuất chuồng/ hộ/ năm
2.4.4.3 Chỉ têu phản ánh kết quả và hiệu quả
- Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của sản phẩm chính và sản phẩm
phụ (phân bón, ) của chăn nuôi lợn đen tính cho 100kg tăng trọng
GO =
n l i Pi Qi.
Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i (thịt lợn đen)
Pi là đơn giá sản phẩm loại i (thịt lợn đen, phân bón)
Trang 34hao TSCĐ cho 100kg tăng trọng.
- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị của lao động thuê và và vật chất tăng thêm
trong quá trình sản xuất
VA = GO – ICTrong đó: GO là tổng giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất
gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích, một con gia súc hoặc trênmột công lao động
MI = VA – ( A + T + L )Trong đó : MI là thu nhập hỗn hợp
A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
L là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)
- Hiệu quả tính trên một đồng chi phí trung gian
+ GO/IC : Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
+ VA/IC : Là giá trị gia tăng trên một đồng chi phí trung gian
+ MI/IC : Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
Trang 35
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hạ Thôn là một xã vùng cao nằm ở phía Tây Nam của huyện Hà Quảng, tỉnh CaoBằng, cách trung tâm huyện lỵ 18km với tổng diện tích đất tụ nhiên 1.648,55 ha, với 5xóm: Chắm Ché, Lũng Hoài, Rằng Khoen, Kéo Nặm, Cốc Sa
Phía Bắc giáp xã Mã Ba
Phía Nam giáp xã Nam Tuấn, Đại Tiến và xã Đức Xuân huyện Hòa An
Phía Đông giáp xã Quang Vinh huyện Trà Lĩnh
Phía Tây giáp xã Phù Ngọc và huyện Hòa An
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Xã Hạ Thôn là một xã vùng 3 của huyện Hà Quảng có địa hình phức tạp, bị chiacắt bởi các dãy núi đá vôi hướng núi chạy theo hướng Bắc sang Nam và có độ cao trungbình từ 350 – 360 m, chạy theo con đường từ xã Phù Ngọc đến xã với độ dốc từ 40o Địahình được chia làm hai phần: một bên là núi đất có độ dốc không lớn lắm, một bên là núi
đá có độ dốc lớn
3.1.1.3 Thời tiết khí hậu và thủy văn
Xã Hạ Thôn mang khí hậu đặc trưng miền núi Đông Bắc Bộ của Việt Nam,chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và có tiểu vùng khí hậu riêng do địahình bị chia cắt mạnh, hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt:
+ Mùa khô: Lạnh, khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau,kèm theo các đợt gió mùa Đông Bắc và các đợt rét đậm (có năm có sương muối)nhiệt độ trung bình từ 15oC-20oC Lạnh nhất là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 nhiệt
độ trung bình dưới 15oC
+ Mùa nóng: Nóng ẩm, mưa nhiều bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 9 hàng năm,mưa tập trung vào tháng 6, 7, 8 kèm theo nắng nóng và lũ quét, nhiệt độ trung bình
từ 22oC, tháng nóng nhất 40oC
- Nhiệt độ trung bình năm: 22oC
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40 oC
Trang 36- Lượng mưa trung bình cao nhất: 3.373 mm
- Lượng mưa cao nhất: 1.660 mm
- Lượng mưa thấp nhất: 920 mm
- Số ngày mưa trung bình: 130 ngày
Hướng gió: Hướng gió chủ đạo của xã Hạ Thôn là gió mùa Đông Bắc và TâyNam, tốc độ gió trung bình 1,8 m/s
Gió Đông Bắc bắt đầu từ tháng 9 năm trước đến tháng 3 năm sau, đây là loạigió lạnh làm cho nhiệt độ không khí xuống thấp thường gây ra các đợt rét và đôi khi
1 Đất nông nghiệp 1.522,13 92,33 1.522,02 92,32 1.521,47 92,29 99,99 99,971.1 Đất SXNN 237,20 14,39 237,09 14,38 236,59 14,35 99,93 99,791.1.1 Đất trồng CHN 220,49 13,37 220,49 13,37 219,88 13,34 100 99,78
+ Đất cỏ dùng vào CN 20,33 1,23 20,33 1,23 20,33 1,23 100 100
+ Đất trồng CHN khác 200,16 12,14 200,1 12,14 199,25 12,09 100 99,591.1.2 Đất trồng CLN 16,71 1,01 16,71 1,01 16,71 1,01 100 1001.2 Đất LN 1.284,93 75,76 1.284,88 75,76 1.284,88 75,76 100 100
2 Đất phi nông nghiệp 13,16 0,80 13,27 0,80 13,82 0,84 100 105
2.2 Đất chuyên dùng 6,90 0,42 6,96 0,42 7,45 0,45 100 107,142.3 Đất nghĩa trang,
Trang 37Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã theo địa giới hành chính là 1.648,55 ha(năm 2013) Trong đó đất sản xuất nông nghiệp 1.521,47 ha chiếm 92,29% Trongtổng diện tích đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp chiếm 14,35% chủ yếu
là đất trên đồi núi đá Đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, bêncạnh đó đất trồng cây hàng năm cũng giảm từ năm 2012 từ 220,49 ha xuống còn219,88 ha năm 2013 do đất trồng cây hàng năm khá giảm 200,16 ha năm 2012xuống còn 1.99,25 ha năm 2013 Một số loại đất như đất phi nông nghiệp cũng tăng
từ 13,27 ha năm 2012 lên 13,83 năm 2013 tăng 0,04% do đất chuyên dùng và đất cómục đích công cộng tăng 0,03%
3.1.1.5 Tài nguyên rừng
Địa hình chủ yếu là núi đá vôi dọc theo phía Tây Bắc, dãy núi dọc theo phíaNam của xã là rừng cây lâm nghiệp và rừng sản xuất
3.1.1.6 Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn xã có 2 dân tộc sinh sống, gồm dân tộc Nùng và Mông Mỗi dântộc đều có phong tục tập quán riêng đã tạo ra các hoạt động văn hóa phong phú, đadạng bản sắc văn hóa dân tộc
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế của xã Hạ Thôn
Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của xã đạt được một số kếtquả nhất định: Kinh tế luôn được phát triển ổn định và duy trì tốc độ tăng trưởng, nămsau cao hơn năm trước, kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn từng bước được cải thiện,công tác xóa đói giảm nghèo được thực hiện có hiệu quả, quốc phòng an ninh đượccủng cố và tăng cường, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo kết quả cụ thể như sau:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm tăng 10%
Thu nhập bình quân đầu người 4,8 triệu/người/năm
Ngành sản xuất nông nghiệp của xã đã phát triển mạnh về số lượng và chấtlượng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển KTXH: Chiếm 100%