1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái huyện lộc bình tỉnh lạng sơn

90 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Yên Khoái- Huyện Lộc Bình- Tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Đinh Thị Kiên
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Châu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế & PTNT
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 836 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địaphương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dânđồng thời nâng cao ch

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với phương châm “học đi với hành”, “lý thuyết gắn với thực tiễn, nhàtrường gắn liền với xã hội” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hàngnăm đã tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp Đây là cơ hộiquý báu để các sinh viên tiếp cận và làm quen với công việc sẽ làm sau khi ratrường Được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Từ đó, nângcao kiến thức và kỹ năng cho bản thân

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu Nhà trường, Banchủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt

nghiệp: “Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Yên Khoái- Huyện Lộc Bình- Tỉnh Lạng Sơn”.

Đây cũng là lần đầu tiên thực hiện khóa luận Vì vậy khóa luận cònnhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý và phê bình từ quý thầy côgiáo, các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủnhiệm khoa Kinh tế & PTNT Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáoThs Nguyễn Thị Châu - giảng viên khoa Kinh tế & PTNT, là người đã truyềnđạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn đến bà con nông dân, các banphòng và các cán bộ xã Yên Khoái Đã cung cấp những số liệu cần thiết vàgiúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Đinh Thị Kiên

Trang 2

Cơ cấu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp

Chi phí sản xuất Đơn vị tính Giá trị sản xuất Giáo sư, tiến sỹ Giá trị

Hội đồng nhân dân Lao động

Lao động nông nghiệp Lao động phi nông nghiệp Nghìn đồng

Triệu đồng Nông, lâm nghiệp Nông nghiệp

Số lượng Sản xuất Trung bình

Tư liệu sản xuất Thu nhập bình quân

Ủy ban nhân dân Hợp tác xã Công nghiệp, trồng trọt chăn nuôi Sản xuất nông, lâm nghiệp

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993

đến năm 2015 9Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Yên Khoái Năm 2013 28Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011- 2013

31Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá tiêu chí giáo dục theo quyết định 491/

QĐ- TTg 37Bảng 3.5: Số lượng, cơ cấu hộ nông dân ở các thôn điều tra theo

năm 2013 39Bảng 3.6: Tình hình cơ bản về chủ hộ được điều tra năm 2013 40Bảng 3.7: Diện tích -cơ cấu sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra

năm 2013 42Bảng 3.8: Lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra năm 2013 44Bảng 3.9: Vốn bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2013 45

Bảng 3.10: TLSX chủ yếu bình quân của nông hộ năm 2013 46

Bảng 3.11: Tổng thu từ SXN- LN ở nhóm hộ điều tra năm 2013 47Bảng 3.12: Chi phí cho SXN - LN của nhóm hộ điều tra năm 2013 49Bảng 3.13: Tổng thu nhập bình quân từ SXN – LN của nhóm hộ điều tra

năm 2013 50Bảng 3.14: Tổng thu từ ngoài NLN của nhóm hộ điều tra năm 2013 52Bảng 3.15: Mức độ đầu tư chi phí ngoài sản xuất NLN của các nông hộ

53Bảng 3.16: Tình hình thu nhập thực tế từ ngoài SX - NLN của nhóm hộ

điều tra năm 2013 54Bảng 3.17: Tình hình thu nhập của các nông hộ điều tra năm 2013 55Bảng 3.18: Thu nhập BQ của nông hộ theo lao động, nhân khẩu năm 2013

56Bảng 3.19: Chi tiêu bình quân của nhóm nông hộ năm 2013 57

Bảng 3.20: Tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của nhóm hộ điều tra 58Bảng 3.21: Tổng hợp ý kiến của hộ nông dân về thị trường nông sản 61

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các nhóm hộ nông dân điều tra năm 2013 tại các thôn 39Biểu đồ 3.2: Tổng thu - chi phí - thu nhập từ sản xuất nông-lâm nghiệp của

nhóm hộ năm 2013 51Biểu đồ 3.3: Tổng thu - chi phí - thu nhập từ ngoài sản xuất nông- lâm nghiệp

của nhóm hộ năm 2013 54Biểu đồ 3.4: Tổng thu nhập của nhóm hộ nông dân năm 2013 55

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Yêu cầu của đề bài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

4 Ý nghĩa của đề tài3

4.1 Ý nghĩa trong trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ 4

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân 6

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế nông hộ 6

1.1.4 Phân loại hộ nông dân 7

1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân 91.2 Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới vànhững bài học kinh nghiệm 13

1.2.2 Quá trình và kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địaphương nước ta 15

1.3 Xu hướng và phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học kinhnghiệm rút ra18

1.3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân 18

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân

ở Việt Nam nói chung và xã Yên Khoái nói riêng 19

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

Trang 7

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu21

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 21

2.3 Nội dung nghiên cứu 21

2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Khoái và những thuận lợi,khó khăn ảnh hưởng đến phát triền kinh tế hộ 21

2.3.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của hộ 21

2.3.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ dân xãYên Khoái 22

2.3.4 Đánh giá chung về kinh tế nông hộ xã Yên Khoái 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu chung 22

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung 22

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 22

2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 25

2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 25

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu của nghiên cứu của đề tài 25

2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh củakinh tế hộ nông dân 25

2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và công thức tính 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Đặc điểm địa bàn 27

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 30

3.1.3 Những thuận lợi - Khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xãhội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã 38

3.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của nông hộ 39

3.2.1 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra 39

3.2.2 Tình hình về chủ hộ 40

3.2.3 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 41

3.2.4 Kết quả sản xuất của nông hộ 47

3.2.5 Tổng thu nhập của nông hộ 55

3.2.6 Tình hình về đời sống của nông hộ 56

Trang 8

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân xãYên Khoái 57

3.3.1 Các yếu tố về nguồn lực 57

3.3.2 Yếu tố thị trường 60

3.3.3 Yếu tố về khoa học công nghệ 62

3.4 Đánh giá chung về kinh tế nông hộ xã Yên Khoái 62

3.4.1 Những khó khăn 62

3.4.2 Những vấn đề cần được giải quyết trong kinh tế nông hộ 63

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

4.1 Định hướng phát triển kinh tế nông hộ ở xã Yên Khoái 64

4.2 Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ xã Yên Khoái 64

4.2.1 Nhóm giải pháp về đất đai 64

4.2.2 Giải pháp về vốn 65

4.2.3 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 67

4.2.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 67

2.1 Đối với nhà nước 73

2.2 Đối với địa phương 73

2.3 Đối với hộ nông dân 73

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vịtrí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối vớimột quốc gia với gần 80% dân số ở nông thôn và gần 70% lao động làm việctrong các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta [5]

Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh

tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước tahiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan Trongnhững năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơchế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân đượccoi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưanước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạoxuất khẩu gạo lớn (Báo cáo, 2011) [2]

Kinh tế hộ nông dân của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tựchủ của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nôngthôn nói riêng Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nềnnông nghiệp nước ta đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nôngnghiệp nông thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng

kể (Đào Thế Tuấn, 1997) [11]

Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù vàphù hợp trong sản xuất nông nghiệp Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm

và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao

và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm

Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu

to lớn, song chính trong bản thân nó vẫn đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bảncần giải quyết đó là:

- Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nôngnghiệp, yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởidiện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân

Trang 10

- Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụtrong nông nghiệp tạo ra hiện tưởng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất laođộng bình quân thấp.

- Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chungcủa các nông hộ nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sửdụng sao cho có hiệu quả

- Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi, năng suấtvật nuôi cây trồng còn thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để,mức sống của người dân chưa cao

Những khó khăn này tồn tại chủ yếu ở các tỉnh miền núi, các vùng dântộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, đã gây nhiều trở ngại cho tiến trình pháttriển của đất nước Yên Khoái là một xã thuộc Huyện Lộc Bình - Tỉnh LạngSơn nền sản xuất của xã nói chung vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp Kinh tếnông nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ của xã nói riêng đang dần pháttriển theo đà phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏinhững mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết

Xuất phát từ thực trạng đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Yên Khoái - Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn”.

2 Yêu cầu của đề bài

Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế nông hộ tại xã YênKhoái - Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lạng Sơn, từ đó đề xuất một số giải phápphát triển kinh tế nông hộ tại địa phương

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

* Mục tiêu chung:

Đánh giá những thực trạng và tình hình phát triển kinh tế hộ nông dântại xã từ đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết các vấn đề khókhăn, thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ tại xã trong thời gian tới

* Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiến trong và ngoài nước về pháttriển kinh tế hộ nông dân, từ đó giúp ta hiểu rõ và đầy đủ hơn về quan điểm,chính sách của Đảng và Nhà Nước

Trang 11

- Nắm được thực trạng kinh tế hộ nông dân của địa phương nghiêncứu và tìm hướng phát triển cho hộ nông dân

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xãYên Khoái trong những năm tới

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệmthực tế để phục vụ trong công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viêntrong quá trình nghiên cứu

4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo địaphương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dânđồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại xã Yên Khoái nóiriêng và người dân nông thôn nói chung

Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quátrình phát triển kinh tế nông hộ trong thời gian tới

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ

- Khái niệm hộ:

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,

hộ là tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà - nhóm người đóbao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công

Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng chung sống dướimột mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”

Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm

1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quanđến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”

Giáo sư T.G.Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu Á thuộctrường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, khi khảo sát “Kinh tế hộ trongquá trình phát triển” ở một số nước Châu Á đã nêu lên rằng: “Ở các nướcChâu Á hầu hết người ta quan niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyếttộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung mộtmâm cơm và có chung một ngân quỹ”

Raul Iturna, Giáo sư trường Đại học tổng hợp Liôbon khi nghiên cứucộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nước Châu Á đã chứngminh: “Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mậtthiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân

họ và cộng đồng”

- Khái niệm hộ nông dân:

Tác giả Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làmnông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụngchủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thốngkinh tế lớn hơn, nhưng về cơ bản đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thịtrường và có nhiều hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”

Trang 13

V.I.Lênin cho rằng: “Cải tạo tiểu nông không phải là tước đoạt của họ

mà phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhaumột cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển chính của hộ”

Hayami và Kikuchi (1981) nghiên cứu sự thay đổi của kinh tế nôngthôn Đông Nam Á và thấy rằng áp lực dân số trên ruộng đất ngày càng tăng,lãi do đầu tư lao động ngày càng giảm mặc dù có cải tiến kỹ thuật, nhưng giáruộng đất (địa tô) ngày càng tăng

Năm 1989, Lipton cho rằng trong khoa học xã hội về phát triển nôngthôn hiện nay, phổ biến ba cách tiếp cận, đó là cách tiếp cận Macxit phân tích(Roemer -1985); tiếp cận cổ điển mới (Krueger -1974) và tiếp cận hàng hóatập thể (Olson -1982) Ba tiếp cận trên về mặt lý luận, trong thực tiễn đềuthuộc về quan hệ đó, thường theo các hướng là tăng thặng dư kinh tế của nôngthôn; chuyển thặng dư từ ngành này sang ngành khác; rút thặng dư và thúcđẩy việc luân chuyển Nhìn chung bất cứ một quá trình phát triển nào cũngphải tăng thặng dư, quá trình này cần sự tác động của Nhà nước

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theonhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế

xã hội, là hình thức kinh tế có cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” [10].Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt độngnông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trongphân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những

hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặcgián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất,thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sốngchính của hộ dựa vào nông nghiệp” [6]

- Khái niệm kinh tế nông hộ:

Theo giáo sư Trần Văn Hà thì: “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai tháckinh doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà.Người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụngtổng hợp những yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vàomôi trường sinh thái ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống vật chấtcủa gia đình và cộng đồng xã hội” [8]

Trang 14

Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân (TrườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên) thì: “Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh

tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở

sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn của gia đình mình là chính”

Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủtrong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan,lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệuquả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trongmọi chế độ kinh tế xã hội

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển.Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiềuhình thức khác nhau, ngày càng nó càng khẳng định được tầm quan trọng vàvai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nângcao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới côngnghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng lànơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa,sản phẩm cho chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệtrước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời(Nguyễn Văn Huân, 1993)[8]

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế nông hộ

- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý vàquyền sử dụng các yếu tố sản xuất [13]

- Sở hữu trong nông hộ là sự sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viêntrong hộ đều có quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng nhưcác tài sản khác của hộ Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và cùngnhau một ngân quỹ nên mọi người trong hộ đều có ý thức trách nghiệm rấtcao và việc bố trí, sắp xếp công việc trong hộ cũng rất linh hoạt, hợp lý Từ đóhiệu quả sử dụng lao động trong kinh tế nông hộ rất cao

Trang 15

- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao: Dokinh tế nông hộ có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn

so với các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn Nếu gặp điều kiện thuậnlợi nông hộ có thể tập trung mọi nguồn nhân lực Khi gặp các điều kiện bất lợithì cũng có khả năng duy trì bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất có khi quy vềsản xuất tự cung, tự cấp

- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của ngườilao động Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh

tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực để pháttriển kinh tế nông hộ Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất vớilợi ích của người lao động và lợi ích kinh tế đã thực sự trở thành động lựcthúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuấtcủa kinh tế nông hộ

- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả: Quy mô nhỏnhưng không đồng nghĩa với lạc hậu, năng suất thấp Kinh tế nông hộ vẫn có khảnăng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tếcao thì đó là biểu hiện của sản xuất lớn Thực tế đã chứng tỏ kinh tế nông hộ là loạihình thích hợp nhất với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng, vật nuôitrong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác động kịp thời

- Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ là chủ yếu

1.1.4 Phân loại hộ nông dân

1.1.4.1 Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động

Trong sản xuất nông hộ kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được pháttriển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Vì vậy nếu căn cứvào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:

- Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông

hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng vật nuôi chủyếu nhằm duy trì cuộc sống của gia đình họ Họ hầu như không có hoặc có rất

ít vốn, công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và

họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

- Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực thực phẩmcung cấp cho nhu cầu hàng ngày, sản xuất còn manh mún, lạc hậu không chịu

Trang 16

tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong sản xuất củanhóm hộ này rất thấp [12].

- Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất có một bộ phậnnông dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thângia đình còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thị trường Đây là nhóm h ộphần nào biết làm ăn, chịu khó học hỏi nhưng vẫn chưa thực sự mạnh dạnđầu tư, vay vốn để làm ăn

- Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộsản xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loạihình kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại

Trên đây là các nhóm hộ thuần nông Các hộ có thu nhập chủ yếu từngành trồng trọt và chăn nuôi Đặc trưng của hộ này là chịu ảnh hưởng lớncủa điều kiện tự nhiên

Ngoài loại hộ thuần nông còn có nhóm hộ kiêm ngành nghề, dịch vụ:Đây là loại hộ ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn biết tận dụng những cái cósẵn của ông cha để lại như: các ngành nghề truyền thống được kế thừa từ đờinày sang đời khác nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và tận dụng lao độnglúc nông nhàn ở nông thôn Vì vậy loại hộ này có vốn để đầu tư cho sản xuấtkinh doanh và các kiến thức về thị trường

1.1.4.2 Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ

Căn cứ vào tình hình điều tra hộ nghèo của xã Yên Khoái năm 2013,theo tình hình thực tế chia các hộ trong nhóm điều tra thành 3 nhóm theo phânloại kinh tế hộ

- Nhóm hộ khá: Là nhóm hộ có thu nhập trên 30 triệu đồng/hộ/năm

- Nhóm hộ trung bình: Là nhóm hộ cú thu nhập từ trên 20 - dưới 30triệu đồng/hộ/năm

- Nhóm hộ nghèo: Là nhóm hộ có thu nhập dưới 20 triệu đồng/hộ/năm.Quy định số 09/2011/QĐ - TTg ngày 30/1/2011 của thủ tướng chínhphủ ban hành chuẩn nghèo, hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn (2011 - 2015)

Trang 17

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993

đến năm 2015

(Dưới mức) (Dưới mức)

1 Giai đoạn 1993 – 1994 Gạo

2 Giai đoạn 1995 – 1997 Gạo

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Kg/người/tháng 13 20

3 Giai đoạn 1997 – 2000 Tiền

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45000 55000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 45000 70000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 45000 90000

4 Giai đoạn 2001 – 2005 Tiền

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng - 80000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng - 10000

5 Giai đoạn 2006 – 2010 Tiền

Khu vực nông thôn Đồng/người/tháng - 200000 Khu vực thành thị Đồng/người/tháng - 260000

6 Giai đoạn 2011 – 2015 Tiền

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân

1.1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý và đất đai:

Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sựphát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi

Trang 18

như: gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thịtrường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn

sẽ có điều kiện phát triển kinh tế

Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp Đất đai là yếu tốquan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân Cuộc sống của họgắn liền với ruộng đất Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thaythế trong quá trình sản xuất Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chấtnông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới

số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị sản phẩm và lợi nhuận thu được

- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điềukiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng có mối quan hệchặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơithời tiết khí hậu thuận lợi, được thiên nhiên ưu đãi sẽ hạn chế những bất lợi vàrủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế

Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất

là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luậtsinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năngsuất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đódẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém

1.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý

Đây là nhóm yếu tố có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủyếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và pháttriển kinh tế hộ nông dân nói riêng

- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động đểtiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiêntiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mớimạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm manglại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết

Trang 19

quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chấtcủa một người dám làm kinh doanh (Phạm Vân Đình,1998) [3].

- Vốn:

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn làđiều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệucũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thểthiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Công cụ sản xuất:

Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biệnpháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sửdụng công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sảnxuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trongsản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sảnphẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả vàhiệu quả trong sản xuất của các nông hộ

ổn định và cải thiện

- Thị trường:

Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với sốlượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chếthị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thịtrường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dânmới có điều kiện phát triển

- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộnông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn,

Trang 20

kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết,hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học

kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất câytrồng, con gia súc và năng suất lao động

2.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Kỹ thuật canh tác:

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, vớiyêu cầu giống cây, con khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khácnhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từngđịa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp vàphát triển kinh tế nông hộ

- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:

Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoahọc kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chấtlượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật vềgiống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấpnhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ

có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máymóc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nôngnghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nôngnghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí nhữngtiến bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá

1.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng vàNhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ,trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vayvốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùngkinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tếnông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sảnxuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế

Tóm lại: từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nôngdân, có thể khẳng định: hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát

Trang 21

triển kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyểnsang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môitrường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộnông dân hoạt động có hiệu quả.

* Kinh tế ở cá nước Châu Á.

- Indonexia: Ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 - 1974, việc di dân đã

thành công với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ di cư đều đượctrợ cấp bởi Chính phủ như tiền cước vận chuyển đi quê mới, một căn nhà 2buồng, 0,5ha đất thổ cư và 2ha đất canh tác, một năm lương thực khi đến khuđịnh cư mới Được chăm sóc y tế, giáo dục, được vay vốn với lãi suất ưu đãi,vay đầu tư cho cây nông nghiệp, khi đến kỳ thu hoạch mới trả nợ Hiện nay ởIndonexia có 80.000 - 100.000 hộ đến các vùng kinh tế mới, chi phí bìnhquân/hộ từ 5.000 - 7.000USD [15]

- Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh

vực đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong nhưng thành tựu của TrungQuốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhâncủa thành tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quantrọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho

sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sảnxuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng câytrồng ,vật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông [14]

- Thái Lan: Là một nước trong khu vực Đông Nam Á của châu Á,

chính phủ Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ lạc hậutrở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liênquan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (Từ 1950 đến năm 1980)

Trang 22

+ Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lướiđường bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập

Các vùng ở xa (Bắc, Đông bắc,Nam…) đầu tư xây dựng đập nước ởcác vùng

+ Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sảnphẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ởvùng núi phía Đông Bắc

+ Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp hóa chế biến nôngsản để xuất khẩu như: ngô, sắn… sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản

+ Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thaythế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiệnchính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với láisuất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trịđịnh trước… cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lanphát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượngcao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Xong trong quá trìnhthực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinhthái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫnmất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bổ nông thôn ra thành thịlâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng [14]

- Malaysia:

Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, sản xuấthàng hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủyếu vào khuyến nông vào tín dụng Bên cạnh đó chính phủ nước này cũng chútrọng tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh

tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định hơn

Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nướctrong khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta Qua việc tìm hiểu,xem xét những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài học quý giá,

Trang 23

đồng thời xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội riêng của nướcmình để đưa ra những chủ trương đường lối phát triển sao cho phù hợp.

1.2.2 Quá trình và kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương nước ta

* Quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương nước ta.

- Trong thời kỳ Pháp thuộc: Ở thời kỳ này đại bộ phận nông dân đi làmthuê cho địa chủ, một bộ phận rất ít nông dân sản xuất hàng hóa nhỏ theo kiểu

cổ truyền với kinh nghiệm và kỹ thuật thô sơ Trong thời kỳ này Chính Phủđưa ra chính sách giảm tô cho nông dân, vận động gia tăng sản xuất thực hiệntiết kiệm nhờ vậy mà sản lượng quy thóc năm 1954 đạt 3 triệu tấn tăng 13,7%

so với năm 1946 [17]

- Từ năm 1955 đến năm 1959: Sau khi Miền Bắc hoàn toàn giải phóng,Đảng và Chính Phủ ta đã thực hiện chính sách cải cách với mục đích ‘‘Ngườicày có ruộng’’ Năm 1957 cải cách ruộng đất cơ bản được hoàn thành cảicách ruộng đất đã chia 81 vạn hecta ruộng, 74 nghìn con trâu bò cho 2,1 triệu

hộ nông dân Kết quả là nông dân có đất canh tác, trâu bò để sản xuất đờisống kinh tế có phần cải thiện

- Từ 1960 đến 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộngđất, thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, xong đây cũng là tập thể thể hiện rõtính yếu kém của mình, thời kì này kinh tế nông hộ không được coi trọng.Đây là thời kỳ xuống dốc của nền kinh tế nước ta

- Từ 1981 đến 1987: Chỉ thị 100 CT/TW được ban bí thư trung ươngĐảng ban hành, quyết định chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm vàngười lao động, đây là việc làm có ý nghĩa trong việc thực hiện quyền tự chủtrong sản xuất hộ nông dân đời sống của nhân dân phần nào được cải thiện,nhờ vậy mà sản lượng lương thực tăng lên liên tiếp (mỗi năm tăng gần 1 triệutấn Năm 1985 đạt 15,875 triệu tấn)

- Từ 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ Chính Trị và Ban chấp hànhTrung ương Đảng đã ban hành nghị quyết 10 về ‘‘đổi mới quản lý kinh tế bảntrong nông nghiệp và nông thôn’’ Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơbản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn đổi mới Hộ gia đìnhđược giao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập

Trang 24

Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy sảnxuất nông nghiệp phát triển Kết quả là sản lượng lương thực từ chỗ dưới 18triệu tấn năm 1984 - 1987 đã đạt 21,5 triệu tấn vào năm 1989 bình quân giaiđoạn 1986 - 1990 sản lượng lương thực tăng 13,5% năm Từ một nước thiếulương thực trở thành nước xuất khẩu lương thực, năm 1989 xuất khẩu được1,4 triệu tấn gạo, năm 1990 được 1,6 triệu tấn gạo, Đến năm 2003 Việt Namtrở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan.

* Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương nước ta.

Cao Bằng: Là một tỉnh miền núi biên giới, chịu nhiều ảnh hưởng của

điều kiện thời tiết khắc nghiệt song ngành nông nghiệp của Cao Bằng vẫn kháphát triển Trong thời gian qua sở nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cónhững chính sách nhằm giúp người dân hiểu rõ và áp dụng các biện pháp kỹthuật vào sản xuất để họ đỡ vất vả hơn, năng xuất vật nuôi, cây trồng được tănglên… hỗ trợ và khuyến khích những hộ gia đình đưa những giống mới vào sảnxuất giúp họ làm quen với những loại giống mang lại hiệu quả kinh tế hơn

Năm 2011 vừa qua Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã

hỗ trợ bằng việc giảm lãi suất vay vốn cho người nghèo chỉ với 0,5%

Là tỉnh còn nghèo và gặp nhiều khó khăn nhưng trong những năm gầnđây cùng với sụ cố gắng của người dân và chính quyền địa phương trên địabàn tỉnh đã đạt được những thành tựu trong lĩnh vực nông nghiệp và trongthời gian tới Sở và Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn sẽ còn quantâm hơn nữa đến người dân trên địa bàn để họ có thu nhập cao hơn, giúp họnâng cao chất lượng cuộc sống cũng như góp phần tăng trưởng vào nền kinh

tế của địa phương theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Lạng Sơn: Trong những năm qua, với sự nỗ lực của đảng bộ, chính

quyền và nhân dân địa phương, nông nghiệp, nông thôn Lạng Sơn đã cónhững bước tiến dài và chuyển biến toàn diện Trước xu thế hội nhập, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Lạng Sơn tiếp tục hướngđến những mục tiêu mới và tầm nhìn đó được cụ thể hóa bằng quy hoạchnông nghiệp, nông thôn Lạng Sơn thời kỳ 2011 - 2020 Một trong những mụctiêu phát triển tổng quát của Lạng Sơn là phát triển nông thôn theo hướngcông nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với xây dựng nông thôn mới làm thay đổi

Trang 25

cơ bản nông thôn Lạng Sơn về hạ tầng, về văn hóa xã hội và về đời sống vậtchất, tinh thần của cư dân nông thôn Nhờ đó mà mô hình kinh tế hộ nông dânđược chọn làm mũi nhọn phát triển kinh tế nơi đây Các mô hình kinh tế đều

có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra một lượng hàng hóa nhất định có sựthống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để cung cấp cho thịtrường và xuất khẩu

Bắc Ninh: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh

có nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay để hộ sản xuất, trở thànhmột trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, đóng góptích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương

Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cậnnguồn vốn vay ngân hàng, với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuậntiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tìnhchu đáo hơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộnông dân thúc đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hìnhtrang trại,…tạo việc làm, thu nhập ổn định, từng bước xóa đói giảm nghèovươn lên từng bước làm giàu

Chủ trương cho vay vốn sản xuất trong 15 năm qua ở địa phương làchính sách tín dụng ngân hàng đã đến với 100% thôn xóm, làm thay đổi hẳnquan niệm, nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội vànhất là người dân về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi

hộ nông dân nói riêng và của cả địa phương nói chung Đây chính là bài họckinh nghiệm để trong thời gian tới, ngân hàng tiếp tục chính sách đẩy mạnhtuyên truyền các chủ chương chính sách tín dụng tới mọi địa bàn, phối hợpđồng bộ, chặt chẽ với các cấp các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội triểnkhai nhanh chóng kịp thời và hiệu quả nguồn vốn vay đến các hộ nông dân,tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góp tíchcực cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương hội nôngdân Việt Nam phát động được các cấp hội và nông dân tỉnh Bắc Ninh hưởngứng Các cấp hộ nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm, nòng cốt có ýnghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng

Trang 26

nông thôn mới, thực hiện tốt phong trào này sẽ góp phần xây dựng nôngnghiệp, nông thôn tại địa bàn tỉnh [16].

- Hà Giang: Huyện Bắc Quang được coi là một huyện đồng bằng của

tỉnh Hà Giang, nhờ có địa hình tương đối thuận lợi cho sản xuất nông lâm ngư và công nghiệp phát triển lại nằm ngay cửa ngõ phía nam của tỉnh, có Quốc

-lộ 2 đi qua và cũng là con đường duy nhất cho giao thông Hà Giang nối liền cáctỉnh nội địa và nối liền với cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy Nhờ đó mà mô hìnhkinh tế hộ nông dân được chọn làm mũi nhọn phát triển kinh tế nơi đây

Với lợi thế của mình những năm qua, Bắc Quang đã có nhiều giải phápphát triển kinh tế, lấy kinh tế hộ nông dân làm mũi nhọn, làm ra phong tràolàm kinh tế hộ nông dân vừa và nhỏ theo định hướng hàng hóa Những môhình kinh tế hộ đã trở thành điểm mẫu để người nông dân trong thôn, xã họchỏi và nhân rộng thành phong trào đều khắp toàn huyện

Các mô hình kinh tế đều có sự liên kết giữa các hộ với nhau, tạo ra mộtlượng hàng hóa nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm,

đủ điều kiện để cung cấp cho thị trường hay tư thương theo từng chu kỳ chănnuôi hay mùa vụ sản xuất Để trao đổi hàng hóa thuận lợi, huyện Bắc Quangxây dựng hàng chục chợ xã và cụm ngoài xã những chợ truyền thống, đây vừa

là đầu mối thu gom tiêu thụ sản phẩm vừa là những “vệ tinh” kinh tế, giúpngười nông dân tiêu thụ sản phẩm một cách nhanh chóng và đúng giá Đồngthời các chợ đầu mối này cũng là nơi thu hút các nhà đầu tư các doanhnghiệp, tư thương có cái nhìn đúng, đánh giá chính xác để đầu tư chế biến cácmặt hàng nông lâm sản ở từng khu vực và mô hình kinh tế trên địa bàn huyện

1.3 Xu hướng và phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học kinh nghiệm rút ra

1.3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuynhiên dưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướngchính như sau:

Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưngkhông đủ tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển

Trang 27

của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuêhoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn.

Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêudùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sựphát triển của họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên đểlàm được như vậy cần có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài

Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán

họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hànghóa hay khả năng tiếp cận khoa học (Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh,1997)[1]

1.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và xã Yên Khoái nói riêng

Đối với Việt Nam

Chủ trương, chính sách về giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài chokinh tế hộ (đất nông nghiệp 20 năm, đất lâm nghiệp 50 năm) đã nhanhchóng đi vào cuộc sống của hàng triệu hộ nông dân.Có như vậy các hộnông dân mới yên tâm sản xuất và tập trung đầu tư trên đất đai được giao

sử dụng lâu dài của mình Từ đó diện mạo của kinh tế hộ nông dân ViệtNam đã thay đổi một cách cơ bản, nhất là ngày càng có nhiều đóng gópcho việc giải phóng sức sản xuất, nâng cao sản lượng nông nghiệp, mởmang ngành nghề mới, nâng cao thu nhập

Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hànghóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệpmấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế, thị trường đầu vàocủa sản xuất nông nghiệp biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân, giá lêncao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong việc mua giáthấp với khối lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì giá lại rất cao, thiếu nhữngnhà cung cấp tin cậy và ổn định, và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựachọn phương án tối ưu Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhànước cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp

và thông tin về nhu cầu của thị trường

Trang 28

Từ thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và cóhiệu quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nôngnghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinhhọc, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống.

Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nôngdân, để làm được điều này nhà nước cần định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho ngườinông dân trong phát triển kinh tế nông hộ

Đối với xã Yên Khoái

Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội,nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người là động lực

để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản

mà Nhà nước đã đặt ra: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh"

Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và vận dụng sáng tạo vàotình hình thực tế của xã để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh

tế hộ nông dân

Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân,Đảng bộ, UBND xã đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăngnăng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từngloại đất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong canh tác

Xã có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân tíchcực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễnthuế nông nghiệp ở những vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp

lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi cơcấu sản xuất, thực hiện chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sangtrồng các cây hoa màu khác thực hiện đa dạng cây trồng, vật nuôi

Cán bộ khuyến nông phường xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểunhững khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúpcác hộ đưa ra các giải pháp khắc phục

Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúcđẩy kinh tế hộ nông dân phát triển

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã

Cụ thể: Nghiên cứu các hoạt động kinh tế nông hộ tại xã như: Hoạtđộng nông nghiệp, phi nông nghiệp

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Yên Khoái tập trung chủ yếu ởcác thôn của xã như: Thôn Cốc Nhãn, thôn Long Đầu và thôn Bản Khoai

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Các số liệu phục vụ nghiên cứu được lấy từ năm 2011- 2013, số liệukhảo sát thực trạng được điều tra năm 2013

- Thời gian triển khai thực hiện đề tài: Từ tháng 01/2014 đến tháng05/2014

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Khoái và những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triền kinh tế hộ

- Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn

- Tình hình biến động dân số, lao động của xã giai đoạn 2011- 2013

- Tình hình về kinh tế, giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2011- 2013

- Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới kinh tế hộ

2.3.2 Thực trạng sản xuất kinh doanh của hộ

- Tình hình cơ bản của hộ

- Tổng thu, chi phí, thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp và ngoài sảnxuất nông, lâm nghiệp của nông hộ

Trang 30

- Thu nhập của nông hộ từ sản xuất nông, lâm nghiệp và ngoài nông,lâm nghiệp.

- Tình hình chi tiêu của nông hộ

2.3.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ dân xã Yên Khoái

- Nhóm nhân tố chủ quan: Trình độ, điều kiện về vốn, về ruộng đất

- Nhân tố khách quan: Về thị trường, về khoa học kỹ thuật

2.3.4 Đánh giá chung về kinh tế nông hộ xã Yên Khoái

Những khó khăn gặp phải và những vấn đề cần giải quyết

2.4 Phương pháp nghiên cứu chung

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung

2.4.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Đây là phương pháp nghiên cứu đánh giá các hiện tượng kinh tế - xã hộidựa trên cơ sở nhìn nhận, xem xét một vấn đề trong mối quan hệ hữu cơ, gắn bó

và ràng buộc lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển Trong đề tài sử dụngphương pháp này để nghiên cứu về điều kiện dân số, kinh tế - xã hội trên địa bàn

xã trong 3 năm (2011- 2013) để từ đó tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự pháttriển của kinh tế hộ và đề ra những giải pháp phát triển

2.4.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử

Là phương pháp quan trọng khi nghiên cứu, xem xét và đánh giá sựvật, hiện tượng, coi trọng các quan điểm lịch sử, các sự vật hiện tượng đã xảy

ra tương đồng trước đó

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Để tiến hành nghiên cứu đạt được những mục đích đề ra, phải sử dụngnhiều phương pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề Các phương pháp cụthể bao gồm:

2.4.2.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu là vấn đề hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởngquyết định đến tính chính xác, khách quan và tính thực tiến của kết quảnghiên cứu đề tài Chọn điểm nghiên cứu được tiến hành theo các bước sau:

Trang 31

a) Chọn vùng nghiên cứu

Theo kết quả phân vùng sinh thái và kinh tế xã Yên Khoái có 08 thôn

và 3 vùng sinh thái: Vùng đồng bằng, vùng đồi núi thấp và vùng núi cao

Ba vùng sinh thái này có sự khác biệt tương đối rõ rệt và điều kiện đấtđai, địa hình, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều kiện thị trường, cơ sở hạ tầng,trình độ dân trí Do vậy, để đảm bảo yêu cầu cho nhu cầu nghiên cứu, điểmđược chọn có đầy đủ các vùng sinh thái và cụm kinh tế trong xã

b) Chọn thôn nghiên cứu

Việc chọn thôn nghiên cứu phải đảm bảo theo yêu cầu nghiên cứu,phân tích và đảm bảo các tiêu chuẩn như sau:

+ Đại diện và theo tỷ lệ các thôn trong vùng sinh thái và kinh tế của xã.+ Có quỹ đất nông, lâm nghiệp ở mức trung bình khá so với các thônkhác trong xã

+ Có điều kiện sản xuất, mức độ kinh tế, trình độ dân trí ở mức trungbình trong xã

+ Được phân bố ở phía Bắc, Nam, Đông, Tây và vùng trung tâm của xã.+ Có khoảng cách xa, gần khác nhau đến thị trường, đường quốc lộ vàtrung tâm huyện Lộc Bình hoặc thành phố Lạng Sơn

Vì vậy 3 thôn ( Bản Khoai, Long Đầu và Yên Khoái): Chọn Thôn BảnKhoai, vì so với 2 thôn còn lại Bản Khoai có quỹ đất nông lâm nghiệp đạidiện hơn, hơn 80% dân số làm nông nghiệp, nông hộ chủ yếu là trồng lúanước, chăn nuôi ở mức trung bình, khoảng cách từ thôn tới trung tâm xã là3km và cách huyện 10km Thành phần dân tộc chủ yếu là Tày, trình độ dân trí

ở mức trung bình

Thôn Cốc Nhãn nằm gần cửa khẩu Chi Ma thuận tiện cho việc trao đổimua bán nông sản, nhưng thôn lại có địa hình không bằng phẳng quỹ đất chănnuôi trồng trọt ít hơn so với 2 thôn còn lại, vấn đề thủy lợi cơ bản chưa hoànthành xong, vì đất đai nhỏ lẻ manh mún

Thôn Long Đầu nằm gần trung tâm xã nên vấn đề giao thông thủy lợi

cơ bản đã hoàn thành xong Thu nhập của nông hộ là từ trồng cây lương thực,chăn nuôi, về dịch vụ nông nghiệp, chế biến nông sản chưa phát triển Quỹđất nông nghiệp của thôn chủ yếu thích hợp cho phát triển cây lương thực

Trang 32

c) Chọn hộ nông dân

Chọn ngẫu nhiên 90 hộ nông dân tại 3 thôn của xã, mỗi thôn chọn 30 hộ.Căn cứ vào kết quả phân loại hộ của xã năm 2013 tôi tiến hành lựa chọn mỗi thôn

9 hộ khá, 5 hộ nghèo, 17 hộ trung bình, để tiến hành điều tra, phỏng vấn

2.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Để có được đầy đủ thông tin số liệu phục vụ cho việc phân tích đánhgiá đáp ứng yêu cầu của mục đích nghiên cứu đề tài tiến hành từng bước và

sử dụng nhiều phương pháp thu thập khác nhau

a) Thu thập thông tin số liệu thứ cấp

Đó là những thông tin số liệu có liên quan đến quá trình nghiên cứu của

đề tài đã được công bố chính thức ở các cấp, các ngành Thông tin số liệu chủyếu bao gồm: Các kết quả nghiên cứu có liên quan đã tiến hành trước đó, thôngtin số liệu liên quan đến tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp, các chính sáchđầu tư khuyến khích phát triển sản xuất, kết quả sản xuất nông lâm nghiệp và cácthông tin số liệu như: Các tài liệu tổng kết, báo cáo hàng năm của xã

Đề tài đã sử dụng phương pháp: Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) vàphương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA):Hai phương pháp này phải năm rõ khái niệm, cách tiến hành Trực tiếp tiếpxúc với nông dân tại điểm nghiên cứu, khuyến khích, tạo cơ hội cho ngườidân trao đổi bàn bạc và giải pháp để phát triển sản xuất cho gia đình cũng nhưcộng đồng thôn bản

b) Thu thập số liệu sơ cấp

+ Dùng phiếu điều tra kinh tế hộ nông dân: Công việc này được tiếnhành sau khi đã lựa chọn được hộ nông dân trong mỗi thôn của xã

Mục đích của điều tra, kinh tế hộ nông dân là nhằm thu thập các thôngtin số liệu về tình hình đời sống, sản xuất cũng như các vấn đề liên quan nhưchính sách, lao động, việc làm, khó khăn trong sản xuất đặc biệt là mô hình

và phương phát triển sản xuất trong hiện tại và tương lai trong từng hộ nôngdân ở điểm nghiên cứu Thông qua các phiếu điều tra

Phiếu điều tra bao gồm những thông tin chủ yếu sau:

+ Điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân với bộ câu hỏi đã đượcchuẩn bị được tiến hành làm thử trước hết ở một số ít hộ, sau đó được chỉnh

Trang 33

sửa cho hoàn chỉnh phù hợp với thực tế và cuối cùng là dùng để điều traphỏng vấn các hộ nông dân Số liệu thu thập được thông qua điều tra và đượckiểm tra lại.

Số liệu thứ cấp và sơ cấp được sử dụng chủ yếu đánh giá thực trạng sản xuất, kinh doanh trong từng nhóm hộ, từng loại đất, loại cây trồng xác định các yếu tố ảnh hưởng cũng như là cơ sở để đưa ra những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho từng nhóm hộ cụ thể.

2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu

- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợpvới mục tiêu của đề tài Trong quá trình xử lý số liệu, chọn lọc và loại bỏnhững tài liệu kém giá trị trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc

- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel

2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu

2.4.4.1 Phương pháp phân tích, so sánh

- Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấyđược những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.4.4.2 Phương pháp phân tích thống kê

- Từ các chỉ tiêu đã tính, tiến hành phân tích các hiện tượng kinh tế- xã hội, xem xét sự biến động về mặt không gian, thời gian và đặt nó trong mối quan hệ với các hiện tượng kinh tế - xã hội khác.

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu của nghiên cứu của đề tài

2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh trình độ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân

2.5.1.1 Chỉ tiêu phản ánh trình độ của hộ

- Trình độ học vấn, chuyên môn

- Khả năng tiếp cận thị trường

- Độ tuổi bình quân, giới tính

2.5.1.2 Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ.

- Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp bình quân/ hộ theo từng nhóm hộ

- Vốn sản xuất bình quân/ hộ

- Lao động bình quân/ hộ

Trang 34

2.5.1.3 Chỉ tiêu phản ánh các khoản thu và chi của hộ nông dân

- Tổng thu nhập của hộ nông dân

- Thu nhập bình quân/ người/ tháng

- Tổng chi tiêu trong năm

- Chi tiêu bình quân/ người/ tháng

2.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và công thức tính

- GO (Giá trị sản xuất): Là toàn bộ giá trị của tài sản vật chất và dịch vụlao động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Đối với GO nông hộ gồm có:

+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

TNhnd : Thu nhập của hộ nông dân

Xi : Thu nhập nông nghiệp ở ngành thứ i

Yj : Thu nhập từ các hoạt động khác (ngoài nông nghiệp), ngành thứ j

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm địa bàn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Yên Khoái là xã biên giới nằm ở phía Đông Bắc của huyện LộcBình cách trung tâm huyện 15km, cách trung tâm tỉnh 40km về phía ĐôngNam, có cửa khẩu Chi Ma

Xã Yên Khoái có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía bắc giáp xã Mẫu Sơn và Trung Quốc

Phía nam giáp xã Khuất Xá và Tú Đoạn

Phía đông giáp xã Tú Mịch

Phía tây giáp xã Hữu Khánh

Xã có đường tỉnh lộ 236 đi qua địa bàn, có đường biên giới trùng vớinước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa dài 3,7km, có cửa khẩu Quốc gia tạiđịa bàn thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa

3.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng:

* Địa hình:

Địa hình của xã nhìn chung không đồng nhất cao thấp xen kẽ nhau và

độ chênh cao tương đối lớn, điều đó ảnh hưởng nhiều tới việc điều tiết nướctưới và hình thành các khu thâm canh, giao thông, thủy lợi

Địa hình chủ yếu theo thung lũng, nơi cao nhất có cao độ 607, nơi thấpnhất có cao độ 275

Địa chất nhìn chung không đồng nhất, tại các vùng đồi núi dưới lớp đấtphủ bề mặt từ 0,3- 0,5m, lớp đất sét 1- 2m

*Đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 2531,36 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp: 2293,37 ha chiếm 90,6%

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 271,51 ha

+ Đất lâm nghiệp: 2019,76 ha

- Đất phi nông nghiệp: 116,16 ha chiếm 4,59%

- Đất chưa sử dụng: 121,83 ha chiếm 4,81%

Trang 36

Đất đai của xã Yên Khoái được hình thành do sản phẩm phân hủy của cácloại đá mẹ, do tác động của các yếu tố khí hậu, vị trí địa lý nên phần lớn đất bị kếtvon đá ong với độ sâu từ 1,2m, về phấu diện lớp đất mặt (tầng lớp canh tác) cómàu vàng kết thành những hạt nhỏ do ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thời tiết Dophân bố cấp địa hình khác nhau, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và canh táckhác nhau đã làm cho đất có sự biến đổi Trên vùng đất cao, quá trình oxi hóamạnh và quá trình rửa trôi sét làm cho đất nghèo sét, thành phần cơ giới nhẹ, nhịp

độ khoáng hóa diễn ra mạnh hơn, ở những chân đất thấp do tính đọng nước, thànhphần cơ giới nặng, đất bí và diễn ra quá trình láo hóa

Với đặc điểm đất đai như trên cho phép trên địa bàn xã có thể phát triểnnhiều loại cây trồng (lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ănquả, cây lâm nghiệp) tạo nên sự đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Yên Khoái Năm 2013

Trang 37

2 Đất đồi núi chưa sử dụng 32.30 81,3

(Nguồn: Phòng thống kê xã Yên Khoái)

Qua bảng 3.1, ta thấy: Đất nông nghiệp là nhóm đất có quy mô diệntích lớn nhất là 2314,16 ha chiếm 91,42% diện tích đất tự nhiên đất phi nôngnghiệp chiếm 7,01% Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa cùng với sự ratăng dân số làm cho diện tích đất chưa sử dụng giảm chỉ chiếm tỉ lệ là 1,57%tổng diện tích đất tự nhiên

Trong đất nông nghiệp thì diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất78,9% đất có độ cao khoảng 200m được hình thành do sự phân hóa trên các đátrầm tích, đá biến chất Đất này thích hợp cho sự phát triển rừng, cũng thích hợptrồng cây đặc sản, cây ăn quả và một phần trồng cây lương thực Đất đồi đượchình thành trên cát kết, bột kết, phiến sét và một phần phù sa cổ tạo thành Diệntích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 20,6% tổng diện tích tự nhiên

Trong đất sản xuất nông nghiệp thì đất sản xuất cây hàng năm chiếm88,3%, đất sản xuất cây lâu năm chiếm 13,2% Do đặc điểm của đất đai vàtruyền thống sản xuất cũ mà đa phần diện tích đất trồng cây hàng năm được

sử dụng để trồng lúa Diện tích luôn chiếm trên 64,4%

3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn.

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, ở các mùa khác nhau nhiệt độphân bố không đều do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính nhanhchóng của không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chí tuyến

- Nhiệt độ trung bình năm 17- 220C

- Lượng mây trung bình năm khoảng 7,5/10 bầu trời

- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1600 giờ

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1200- 1600mm

- Độ ẩm tương đối trung bình năm từ 80- 85%

Hướng gió và tốc độ vừa chịu sự phân phối của yếu tố hoàn lưu, vừa bịbiến dạng bởi địa hình Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành

Trang 38

gió Nam và Đông Nam Tốc độ gió chung không lớn, trung bình từ 0,8- 2m/ssong phân hóa không đều.

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

3.1.2.1 Dân số và lao động

Cùng với đất đai, lao động cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng trong mọiquá trình sản xuất của tất cả các ngành nghề, điều này càng thể hiện rõ trong sảnxuất nông nghiệp nhất là khi trình độ cơ giới hóa ở nước ta còn ở mức thấp

Chính vì vậy để có những biện pháp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn laođộng sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao thì việc xem xét và đánh giá tìnhhình dân số lao động là vô cùng quan trọng Tình hình dân số vào lao độngcủa xã Yên Khoái trong 3 năm 2011 - 2013 được thể hiện qua Bảng 3.2

Qua bảng 3.2 ta thấy, qua 3 năm tổng số nhân khẩu của xã bình quântăng 2,76% Số nhân khẩu trong nông nghiệp năm 2010 là 2.522 khẩu chiếm74,51 %, năm 2013 chiếm 74,78 % năm 2013 chiếm 73,71 %, như vậy sốkhẩu nông nghiệp của xã đang tăng qua từng năm nhưng không nhiều Ngoài

ra còn có cả nông nghiệp - kiêm những khẩu này vừa hoạt động sản xuất nôngnghiệp vừa hoạt động các dịch vụ buôn bán nhỏ và cũng tăng dần qua cácnăm, bình quân qua 3 năm tăng 4,42 %

Tổng số hộ của xã trong 3 năm tăng lên, bình quân tăng 1,03% Số hộthuần nông chiếm tỉ lệ cao trong tổng số hộ của xã 90,35% và có xu hướnggiảm dần Hộ phi nông nghiệp thì lại có xu hướng tăng dần, cụ thể tăng 6,95%cho thấy tồn tại các ngành nghề phụ

Về lao động: chia làm 2 loại hình đó là lao động nông nghiệp và laođộng phi nông nghiệp Lao động nông nghiệp trong 3 năm tăng bình quân6,25 % Như vậy cho ta thấy hoạt động sản xuất nông nghiệp còn tăng và xuhướng phát triển nông nghiệp vẫn là phổ biến Do trong xã có nhiều ngànhnghề phụ có từ lâu đời nên mặc dù làm trong lĩnh vực nông nghiệp họ thườngnhận các mặt hàng về làm thêm để có thể tăng thêm thu nhập gia đình Laođộng phi nông nghiệp có tốc độ tăng cao, bình quân mỗi năm tăng 7,99%

Trang 39

Như vậy sự chuển dịch về cơ cấu hộ và cơ cấu lao động của xã đang theochiều hướng tích cực, xu hướng tách dần khỏi nông nghiệp.

Trang 40

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011- 2013

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu

- Nhân khẩu nông nghiệp Khẩu 2.235 74,5 2.602 77,1 2.583 75,5 116,42 99,27 107,85

- Nhân khẩu nông nghiệp - Kiêm Khẩu 763 25,5 773 22,9 840 24,5 101,31 108,67 104,99

- Hộ thuần nông Hộ 678 94,95 691 92,8 681 89,72 101,91 98,55 100,23

- Hộ nông nghiệp - Kiêm Hộ 36 5,05 54 7,2 78 10,28 150 144,44 147,22

3 Tổng số lao động Người 1.781 100,00 1.958 100 2.176 100,00 109,93 111,13 110,53

- Lao động nông nghiệp Người 1.563 87,75 1.631 83,3 1.764 81,07 104,35 108,15 106,25

- Lao động phi nông nghiệp Người 218 12,25 327 16,7 412 18,93 150 125,99 137,99

Ngày đăng: 17/08/2014, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh, (1997), Kinh tế hộ lịch sử và triển vọng phát triển, NXB KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ lịch sử và triển vọngphát triển
Tác giả: Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 1997
3. Phạm Vân Đình (1998), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với vấn đề dân số lao động và việc làm ở nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với vấn đề dân sốlao động và việc làm ở nông thôn
Tác giả: Phạm Vân Đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
5. Nguyễn Thị Châu (2011), “Bài giảng kinh tế phát triển nông nghiệp”, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế phát triển nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Châu
Năm: 2011
7. Trần Văn Hà (1998), Khuyến nông học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến nông học
Tác giả: Trần Văn Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
8. Nguyễn Văn Huân (1993), Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ, khái niệm vị trí, vai trò, chức năng
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 1993
10. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hànghoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
11. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
12. Chu Văn Vũ (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Chu Văn Vũ
Nhà XB: NXB Khoahọc xã hội Hà Nội
Năm: 1995
13. Đặng Thọ Xương (1996), Kinh tế VAC trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế VAC trong quá trình phát triển nôngnghiệp, nông thôn
Tác giả: Đặng Thọ Xương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
2. Báo cáo (2011), Hiệp hội lương thực Việt Nam Khác
4. Các khóa luận của sinh viên khóa trước có liên quan đến kinh tế hộ nông dân và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
6. Nguyễn Sinh Cúc (2001), Phân tích điều tra nông thôn năm 2000 Khác
9. Một số tài liệu có liên quan của Ủy ban nhân dân xã Yên Khoái Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2015 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2015 (Trang 16)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011- 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm 2011- 2013 (Trang 38)
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã 2011 - 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã 2011 - 2013 (Trang 40)
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá tiêu chí giáo dục theo quyết định 491/ QĐ- TTg - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4 Tổng hợp đánh giá tiêu chí giáo dục theo quyết định 491/ QĐ- TTg (Trang 44)
Bảng 3.5: Số lượng, cơ cấu hộ nông dân ở các thôn điều tra theo năm 2013 Chỉ tiêu - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5 Số lượng, cơ cấu hộ nông dân ở các thôn điều tra theo năm 2013 Chỉ tiêu (Trang 46)
Bảng 3.6: Tình hình cơ bản về chủ hộ được điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.6 Tình hình cơ bản về chủ hộ được điều tra năm 2013 (Trang 47)
Bảng 3.7: Diện tích - cơ cấu sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.7 Diện tích - cơ cấu sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 49)
Bảng 3.9: Vốn bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.9 Vốn bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 52)
Bảng 3.11: Tổng thu từ SXN- LN ở nhóm hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.11 Tổng thu từ SXN- LN ở nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 54)
Bảng 3.12: Chi phí cho SXN - LN của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.12 Chi phí cho SXN - LN của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 56)
Bảng 3.13: Tổng thu nhập bình quân từ SXN – LN của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.13 Tổng thu nhập bình quân từ SXN – LN của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 57)
Bảng 3.14: Tổng thu từ ngoài NLN của nhóm hộ điều tra năm 2013 Tiêu chí - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.14 Tổng thu từ ngoài NLN của nhóm hộ điều tra năm 2013 Tiêu chí (Trang 59)
Bảng 3.16: Tình hình thu nhập thực tế từ ngoài SX - NLN của nhóm hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.16 Tình hình thu nhập thực tế từ ngoài SX - NLN của nhóm hộ điều tra năm 2013 (Trang 60)
Bảng 3.17: Tình hình thu nhập của các nông hộ điều tra năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.17 Tình hình thu nhập của các nông hộ điều tra năm 2013 (Trang 62)
Bảng 3.18: Thu nhập BQ của nông hộ theo lao động, nhân khẩu  năm 2013 - Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã yên khoái  huyện lộc bình  tỉnh lạng sơn
Bảng 3.18 Thu nhập BQ của nông hộ theo lao động, nhân khẩu năm 2013 (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w