1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai

77 598 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Chăn Nuôi Lợn Thịt Tại Xã Lùng Vai, Huyện Mường Khương, Tỉnh Lào Cai
Tác giả Vùi Văn Cường
Người hướng dẫn ThS. Tống Thị Thùy Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí và cho phép của Nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, trong suốt thời gian thực tập em được phân công thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình

Trang 1

Trong tình hình khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội không ngừng phát triển thìmỗi sinh viên khi ra trường không chỉ phải vững về lý thuyết mà còn phải giỏi vềtay nghề chuyên môn Ngoài khối lượng kiến thức lý thuyết trên giảng đường,những giờ thực hành, những đợt rèn nghề thực tế thì sinh viên rất cần có điều kiện

cọ sát, áp dụng những kiến thức đã dược học vào thực tế Thực tập tốt nghiệp làkhâu cuối cùng giúp sinh viên củng cố và hệ thống kiến thức, hoàn thiện các kỹnăng, đồng thời học hỏi và đúc rút nhiều kinh nghiệm quý báu về thực tế, nắm đượctác phong làm việc đúng đắn, hiệu quả của một kỹ sư tương lai

Được sự nhất trí và cho phép của Nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Kinh

tế và PTNT, trong suốt thời gian thực tập em được phân công thực hiện nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Lùng Vai, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai ” Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự cố

gắng của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía Nhà trường, cácthầy cô giáo cùng bạn bè người thân đã giúp em vượt qua những khó khăn trở ngại

và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bangiám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT, các thầy cô giáotrong trong khoa Kinh tế và PTNT, các bác, cô chú, anh chị trong Phòng NN &PTNT huyện Mường Khương, UBND xã Lùng Vai, huyện Mường Khương cùngtoàn thể bạn bè người thân đã hết lòng giúp đỡ em và đặc biệt gửi lời cảm ơn chân

thành tới cô giáo ThS Tống Thị Thùy Dung giảng viên Khoa Kinh tế & PTNT

đã tận tình hướng dẫn chỉ đạo trực tiếp, cũng như tạo điều kiện tốt nhất cho emhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên khi thực hiện đềtài không tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong sự tham gia đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Vùi Văn Cường

Trang 2

Bảng 2.1: Bảng số lượng sản xuất chăn nuôi lợn của một số nước trên thế

giới (tấn) 16

Bảng 2.2: Bảng số lượng sản xuất chăn nuôi lợn ở Việt Nam (tấn) 16

Bảng 4.1 Thống kê số liệu về nông nghiệp 30

Bảng 4.2 Số lượng các vật nuôi của xã trong giai đoạn 2011 – T5/2014 31

Bảng 4.3 Bảng cơ cấu nhân khẩu, dân số và số lao động của xã Lùng Vai qua 3 năm 2011 – 2013 33

Bảng 4.4 Số liệu đất đai và mục đích sử dụng 34

Bảng 4.5 Bảng tỷ lệ hộ nghèo của xã Lùng Vai 35

Bảng 4.6 Thống kê về giáo dục của xã Lùng Vai 35

Bảng 4.7 Số hộ chăn nuôi lợn thịt trên toàn địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2011-T5/2014 39

Bảng 4.8 Tổng số con lợn tại các hộ được nghiên cứu 2011 – t5/2014 40

Bảng 4.9 Bảng số lượng sản xuất và tiêu thụ lợn thịt tại xã Lùng Vai 41

Bảng 4.10 Mức chi phí đầu tư cho chăn nuôi lợn (tính cho 10 con lợn) 42

Bảng 4.11: Năng suất, giá thành, doanh thu, giá bán và lợi nhuận khi nuôi 10 con lợn 44

Bảng 4.12 Hạch toán kinh tế và so sánh giữa hai mô hình chăn nuôi lợn thịt với chăn nuôi gà thả vườn 46

Bảng 4.13 Tổng số hộ được điều tra đối với các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường 48

Bảng 4.14 Số hộ tham gia lớp tập huấn về chăn nuôi lợn qua số liệu điều tra được 50

Bảng 4.15 Sự tham gia của 2 giới vào mô hình chăn nuôi lợn tại 50 hộ được điều tra 52

Bảng 4.16 Số hộ tham gia, không tham gia mô hình trong giai đoạn tới 53

Bảng 4.17 Số liệu đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình 54

Bảng 4.18 Đánh giá mức độ quan tâm của hộ gia đình khác đối với các hộ chăn nuôi lợn được điều tra 55

Trang 3

Hình 4.1 Bản đồ xã Lùng Vai [23] 28 Hình 4.2 Tỷ lệ hộ nắm được kiến thức tập huấn 51

Trang 4

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thônTTTA : Tiêu tốn thức ăn

UBND : Ủy ban nhân dân

NQ/T.Ư : Nghị quyết trung ương

NXBNN : Nhà xuất bản nông nghiệp

ATCT : An toàn chính trị

TTATXH : Trật tự an toàn xã hội

HQKT : Hiệu quả kinh tế

PTCS : Phổ thông cơ sở

Trang 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục đích, mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Lý luận chung về mô hình 4

2.1.2 Đánh giá khuyến nông 6

2.1.3 Hiệu quả 9

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng cho thịt của lợn 13

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chăn nuôi lợn trong và ngoài nước 15

2.2.2 Đặc điểm một số giống lợn Việt Nam 18

2.2.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu trên đàn lợn thịt 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu: 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Điều tra thu thập số liệu thứ cấp 24

3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 24

3.4.3 Phương pháp chọn mẫu 25

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 26

Trang 6

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu của xã Lùng Vai, huyện Mường Khương,

tỉnh Lào Cai 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Lùng Vai 27

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 29

4.1.3 Nhận xét về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội – văn hóa tới việc phát triển mô hình nuôi lợn thịt 36

4.2 Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả của mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Lùng Vai 38

4.2.1 Thực trạng mô hình chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Lùng Vai 38

4.2.2 Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn 42

4.3 Đánh giá tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình 52

4.3.1 Đánh giá tính bền vững của mô hình 52

4.3.2 Đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình 54

4.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình chăn nuôi lợn thịt.56 4.4 Giải pháp 57

4.4.1 Nhóm các giải pháp về kỹ thuật 57

4.4.2 Nhóm các giải pháp quản lý 59

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

Về quy mô, ngành nông nghiệp sẽ chú trọng phát triển cả chăn nuôi hộgia đình, trang trại và chăn nuôi đại công nghiệp để vừa thực hiện mục tiêuđưa chăn nuôi Việt Nam tiến lên hiện đại, vừa từng bước giải quyết vấn đềviệc làm và đảm bảo thu nhập cho người nông dân ( Theo hội nghị triển khai

kế hoạch năm 2012 của Bộ NN&PTNN)

Mường Khương là huyện vùng cao biên giới nằm phía Đông bắc củaTỉnh Lào Cai, có đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc,

là huyện có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng - an ninh, có cửa khẩuquốc gia và các cửa khẩu tiểu ngạch tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi hànghoá và giao lưu văn hoá phát triển giữa hai nước Là địa phương có điều kiệnphát triển các loại cây nông, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc, gia cầm, đảmbảo nguồn lương thực, thực phẩm ổn định đời sống nhân dân Riêng lĩnh vựcchăn nuôi của huyện trong các năm qua đã và đang phát triển, tuy nhiên chănnuôi của huyện Mường Khương vẫn mang tính quảng canh, truyền thống làchính, giá trị sản xuất không cao, hàng năm lượng gia súc xuất bán khôngnhiều, chủ yếu phục vụ nhu cầu của địa phương [22]

Xã Lùng Vai là một xã thuộc khu vực vùng thấp của huyện MườngKhương, tỉnh Lào Cai Kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông – lâm nghiệp,trồng trọt chủ yếu lúa, ngô, cây chè và chăn nuôi như lợn, gà, … Trong những

Trang 8

năm gần đây xã đã có rất nhiều thay đổi trong các sản phẩm nông nghiệptrồng trọt, chăn nuôi sản lượng lương thực thực phẩm ngày một tăng, sốlượng gia súc, gia cầm tăng lên, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đang dần đượcchuyển dịch theo hướng có lợi, nâng cao năng suất và sản lượng, đồng thờigóp phần sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tận dụng triệt đểcác nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, góp phần làm cho kinh tế hộ nôngdân đi lên trông thấy Vừa mang lại hiệu quả về việc làm, vừa góp phần tíchcực vào việc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước hướng tới.

Lợn là một loại vật dễ nuôi, dễ tiêu thụ hiện nay, nguồn thức ăn phổbiến, tận dụng các nguồn nông nghiệp như cám thóc, cám ngô, rau xanh,

….Vậy làm sao để nghề chăn nuôi lợn ngày một được nhân rộng ra nhiều địaphương, làm sao để nghề là một hướng đi mới nhằm tăng thêm thu nhập chongười dân không chỉ có trong huyện Mường Khương mà còn mở rộng ranhiều địa phương khác, làm thế nào cho nghề trở thành một giải pháp thựchiện công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra Trướctình hình đó, đề khắc phục được những khó khăn, thực trạng trên tôi đi tới

thực hiện đề tài : “ Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã LùngVai, huyệnMườngKhương, tỉnh Lào Cai ”.

1.2 Mục đích, mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả mô hình nuôi lợn thịt tại xã LùngVai, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai Từ đó đề ra một số giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả nuôi lợn thịt tại xã

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất các mô hình nuôi lợn thịt tại xãLùng Vai, huyện Mường Khương

- Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi lợn thịt trên địa bàn xã Lùng Vai,huyện Mường Khương

- Đánh giá tính bền vững của mô hình và khả năng nhân rộng của mô hình

- Xác định những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình, từ đó đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình

Trang 9

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản vànhững kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhàtrường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với nhữngkiến thức ngoài thực tế

Giúp sinh viên nắm được các phương pháp học, phương pháp làm việc

và nghiên cứu khoa học trong thực tiễn sản xuất

Trong quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên có điều kiện học hỏi,củng cố kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho bản thân sau khi ra trường sẽthực hiện tốt công việc với đúng chuyên ngành của mình

Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập,nghiên cứu của sinh viên Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khảnăng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và địnhhướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Qua đề tài, giúp cho người nông dân hiểu biết thêm những lợi ích kinh

tế và lợi ích khác mà mô hình nuôi lợn mang lại nhằm nhân rộng ra nhiều địaphương khác trên toàn huyện Mường Khương nói riêng và toàn tỉnh Lào Cainói chung

Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương, cácnhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng kế hoạchphát triển, mở rộng mô hình trên toàn địa bàn nghiên cứu cũng như khu vựcnông thôn khác mà lúa là cây trồng chính

Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở dữ liệu sau này phục vụ cho những hộnông dân tham khảo, tìm hiểu trước khi quyết định tham gia chăn nuôi hay để

mở rộng diện tích nuôi lợn của gia đình mình, cũng như để lựa chọn nghànhnghề cho phù hợp với điều kiện của địa phương, kinh tế gia đình và nhu cầuthị trường

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận chung về mô hình

* Khái niệm mô hình

Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đadạng và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương phápnghiên cứu để tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều cónhững ưu điểm riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể Môhình là một trong những phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặcbiệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học

Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nộidung và cách hiểu riêng Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình làcùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi

mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày vànghiên cứu [18]

Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bàyđơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượngnghiên cứu [7] Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượngnghiên cứu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế

Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đótùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng môhình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượngnghiên cứu [1]

Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình,các mối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng

mô hình Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưngcho một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hìnhchung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau

Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộcvào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để

Trang 11

mô phỏng và trình bày là khác nhau Song khi sử dụng mô hình để mô phỏngđối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và đều được

thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu [11].

* Mô hình sản xuất

Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằmtạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực vàsức lao động của chính mình Lịch sử phát triển của xã hội loài người đãchứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếutrong nền sản xuất Từ những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằngnhững công cụ sản xuất hiện đại làm giảm hao phí về sức lao động trên mộtđơn vị sản phẩm, đó là mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại

Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tếcủa sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoàinhững yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà mô hình sản xuất là hình mẫutrong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các điều kiện sản xuất trong điều kiện sảnxuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích ích kinh tế [17]

* Mô hình trồng trọt [4]

Mô hình trồng trọt là mô hình tập trung vào các đối tượng cây trồngtrong sản xuất nông nghiệp, là mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học kỹthuật mới về cây trồng như: lúa, ngô, rau, khoai tây, lạc…

Mô hình trồng trọt giúp hoàn thiện quá trình nghiên cứu của nhà khoahọc trong lĩnh vực nông nghiệp Mà nông dân vừa là chủ thể sản xuất vừa lànhà thực nghiệm, đồng thời nông dân là đối tượng tiếp thu trực tiếp các tiến

bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, và họ cũng là người truyền bá kỹ thuật này chocác nông dân khác cùng làm theo Mô hình trồng trọt cần được thực hiện trênchính những thửa ruộng của người dân, trong đó người dân sẽ đóng vai tròchính trong quá trình thực hiện, còn nhà nghiên cứu và cán bộ khuyến nôngđóng vai trò là người hỗ trợ thúc đẩy để giúp nông dân thực hiện và giải quyếtnhững khó khăn gặp phải

Trang 12

* Vai trò của mô hình

Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa lànghiên cứu hệ thống như một tổng thể Nó giúp cho các nhà khoa học hiểubiết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống Nhờ mô hình mà ta có thể kiểm tra lại sựđúng đắn của số liệu quan sát được và các giả định rút ra, giúp ta hiểu sâu hơncác hệ thống phức tạp Và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọnquyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phương pháp tốt nhất đểđiều khiển hệ thống

Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người nông dân cóthể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồngvật nuôi tại một khu vực nào đó Từ đó đưa ra quyết định tốt nhất nhằm đemlại lợi ích tối đa cho nông dân, phát huy hiệu quả những gì nông dân đã có

2.1.2 Đánh giá khuyến nông

2.1.2.1 Khái niệm đánh giá

Đánh giá mô hình là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triểnkhai thực hiện mô hình, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tếđạt được của mô hình trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mụctiêu ban đầu [11]

Đánh giá để khẳng định những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thônbản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được

Đáng giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản

và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được

Trong đánh giá mô hình người ta có thể hiểu như sau:

- Là quá trình thu thập và phân tích thông tin để khẳng định:

+ Liệu mô hình có đạt được các kết quả và tác động hay không

+ Mức độ mà mô hình đã đạt được so với mục tiêu của mô hình thôngqua các hoạt động đã chỉ ra

- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thốngcác kết quả và hiệu quả của mô hình Nó cũng điều tra những vấn đề có thểlàm chậm tiến độ thực hiện mô hình nếu như các vấn đề này không được giảiquyết kịp thời

Trang 13

- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoahọc, lấy mẫu theo phương pháp thống kê.

- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn

- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động

2.1.2.2 Các loại đánh giá

Đánh giá có nhiều loại khác nhau Phạm vi ở đây có thể sắp xếp thành

3 loại chính như sau:

* Đánh giá tiền khả thi/ khả thi

Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay môhình, để xem xét xem liệu hoạt động hay mô hình có thể thực hiện được haykhông trong điều kiện cụ thể nhất định Loại đánh giá này thường do tổ chứctài trợ thực hiện Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của môhình hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem mô hình hay hoạt động

có được đưa và thực hiện hay không

* Đánh giá thực hiện

- Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể làđánh giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánhgiá từng công việc ở từng giai đoạn nhất định

Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho mô hình dài hạn.Tùy theo mô hình mà có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ,

có thể là ba tháng, sáu tháng hay một năm một lần

Mục đích của đánh giá định kỳ là tìm ra những điểm mạnh, yếu, nhữngkhó khăn, thuận lợi trong một thời kỳ nhất định để có những thay đổi hay điềuchỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo

- Đánh giá cuối kỳ: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc mô hình hayhoạt động Đây là đánh giá toàn diện tất cả các hoạt động và kết quả của nó.Mục đích của đánh giá cuối kỳ nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện

mô hình Những thế mạnh, điểm yếu, những thành công và hạn chết, nguyênnhân của từng vấn đề, đưa ra những bài học cần phải rút kinh nghiệm và điềuchỉnh cho mô hình hay hoạt động khác

Trang 14

- Đánh giá tiến độ thực hiện: Là việc xem xét thời gian thực tế triểnkhai thực hiện các nội dung của mô hình hay nói cách khác là xét xem hoạtđộng có đúng thời gian dự định hay không, nhanh hay chậm thế nào…

- Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính: Là xem xét lại việc sử dụng kinhphí chi tiêu có đúng theo nguyên tắc đã được quy định hay không để có điềuchỉnh và rút kinh nghiệm

- Đánh giá về tổ chức thực hiện: Đánh giá về việc tổ chức phối hợpthực hiện giữa các thành phần tham gia, xem xét và phân tích công tác tổchức, cách phối hợp các thành phần tham gia Ngoài ra có thể xem xét việcphối kết hợp giữa các mô hình hay hoạt động trên cùng một địa bàn và hiệuquả của sự phối hợp đó

- Đánh giá kỹ thuật mô hình: Là xem xét lại các kỹ thuật mà mô hình

đã đưa vào có phải là mới không, quá trình thực hiện các khâu kỹ thuật cóđảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã đặt ra không

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Hiện nay vấn đề môitrường là một vấn đề bức xúc của toàn cầu, vì vậy chúng ta cần phải quan tâmđến vấn đề môi trường

- Đánh giá khả năng mở rộng: Là quá trình xem xét kết quả của mô hình

có thể áp dụng rộng rãi hay không, nếu có áp dụng thì cần diều kiện gì không

* Tổng kết

Thông thường sau khi kết thúc một mô hình hay hoạt động, người ta tổchức hội nghị tổng kết để cùng nhau nhìn lại quá trình thực hiện, đánh giá vềnhững thành công hay chưa thành công, phân tích các nguyên nhân gây thấtbại, lấy đó làm các bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các mô hình sau này

2.1.2.3 Tiêu chí đánh giá

* Khái niệm tiêu chí

- Khái niệm tiêu chí: Tiêu chí như là một hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số

có thể định lượng được dùng để đánh giá hay phân loại một hoạt động haymột mô hình nào đó

Trang 15

* Các đặc điểm của tiêu chí đánh giá

- Đối với các tiêu chí mang tính định lượng: Là các tiêu chí đo đếmđược cụ thể, các chỉ tiêu này thường được sử dụng để kiểm tra tiến độ côngviệc Thông tin cần cho các chỉ tiêu này có thể được thực hiện qua việc thuthập số liệu qua sổ sách kiểm tra hoặc phỏng vấn… cũng có thể đo lường trựctiếp trên đồng ruộng hoặc trên hiện trường: sự sinh trưởng của cây trồng, tăngtrọng của vật nuôi, năng xuất cây trồng…

- Đối với các chỉ tiêu định tính: Là các chỉ tiêu không thể đo đếm được.Nhóm chỉ tiêu này thường phản ánh chất lượng của công việc dựa trên địnhtính nhiều hơn: cây sinh trưởng chậm hay nhanh, màu quả đẹp hay xấu Việcxác định các chỉ tiêu này thường thông qua phỏng vấn, quan sát và nhận địnhcủa những người tham gia giám sát cũng như của người dân

* Các loại tiêu chí dùng cho đánh giá

Các loại chỉ tiêu dùng cho hoạt động đánh giá là các chỉ tiêu mang tínhtoàn diện hơn Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá phải căn cứ vào mục đích

và hoạt động của mô hình, thường có các nhóm chỉ tiêu sau đây:

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động khuyến nông theo mụctiêu đã đề ra: diện tích, năng xuất, cơ cấu, đầu tư, sử dụng vốn…

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình hay hoạt động khuyếnnông: tổng thu, tổng chi, thu- chi, hiệu quả lao động, hiệu quả đồng vốn

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của mô hình hay hoạt động khuyếnnông đến đời sống, văn hóa, xã hội: ảnh hưởng đến môi trường đất (sói mòn,

độ phì, độ che phủ,…), ảnh hưởng đến đời sống (giảm nghèo, tạo công ănviệc làm, bình đẳng giới,…)

- Các chỉ tiêu đánh giá phục vụ quá trình xem xét, phân tích hoạt độngkhuyến nông với sự tham gia của cán bộ khuyến nông và nông dân

2.1.3 Hiệu quả

2.1.3.1 Hiệu quả kinh tế

* Một số lý luận chung về hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượngcủa hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình

Trang 16

tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tựnhiên để phục vụ cho lợi ích của con người.

- Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng củacác hoạt động kinh tế nhằm đạt được mục tiêu là với khối lượng tài nguyênnguồn lực nhất định phải tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa có giá trị lớnnhất Nói cách khác là ở một mức khối lượng và giá trị sản phẩm nhất định thìphải làm thế nào để chi phí sản xuất là thấp nhất

Như vậy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồnlực đầu vào và khối lượng sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của mối quan

hệ này là thể hiện tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất Với cách xem xét này,hiện nay có nhiều ý kiến thống nhất với nhau về hiệu quả kinh tế Có thể kháiquát hiệu quả kinh tế như sau:

+ Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữalượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượngchi phí bỏ ra là phần giá trị của các yếu tố nguồn lực đầu vào Mối tương quannày cần xét cả về tương đối và tuyệt đối, cũng như xét mối quan hệ chặt chẽgiữa hai đại lượng đó Một phương án đúng hay một giải pháp kinh tế kỹthuật hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được

và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

+ Hiệu quả kinh tế trước hết được xác định bởi sự so sánh tương đối(thương số) giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Với cách biểu hiện này nó đã chỉ rõ được mức độ hiệu quả của việc sử dụng

có hiệu quả các nguồn lức sản xuất khác nhau Từ đó so sánh được hiệu quảkinh tế của các quy mô sản xuất khác nhau, nhưng nhược điểm của cách đánhgiá này là không thể hiện được quy mô hiệu quả kinh tế nói chung Cách đánhgiá khác về hiệu quả kinh tế nữa là được đo bằng hiệu số giữa kết quả sảnxuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

+ Cách xem xét khác về hiệu quả kinh tế là so sánh giữa mức độ biếnđộng của kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Biểu hiện của cách đánh giánày có thể so sánh chênh lệch về số tương đối và tuyệt đối giữa hai tiêu thức đó.Cách đánh giá này có ưu thế khi xem xét hiệu quả kinh tế của việc đầu tư theo

Trang 17

chiều sâu hoặc trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tức là nghiêncứu hiệu quả của phần chi phí đầu tư tăng thêm Tuy nhiên hạn chế của cáchđánh giá này là không xem xét đến hiệu quả kinh tế của tổng chi phí bỏ ra.

Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặtchất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc trưng của nền sảnxuất xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế xã hội khácnhau sẽ không giống nhau Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, mục đích

và yêu cầu của một đất nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể được đánhgiá theo những góc độ khác nhau

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiệnnhững yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng cácnguồn lực xã hội Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xácđịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượnghao phí bỏ ra

Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tếkhông thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứngcác nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bềnvững Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội vàhiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh

tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế:

+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quảthu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó [5]

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được

Trang 18

+ Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trịkết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó:

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được - Chi phí sản xuất

H = Q - C

+ Công thức 3: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa phầntăng thêm của kết quả đạt được so với phần tăng thêm của chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó hay là mối quan hệ tỷ số giữa kết quả bổ sung và chi phí bổsung Nó được so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối

* Một số công thức có liên quan

- Doanh thu = Giá cả đơn vị * Lượng hàng hóa tiêu thụ (thống kê nông nghiệp)

- Giá thành = Đơn giá * Số lượng (kế toán trang trại)

2.1.3.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ môhình nào thì đó chính là khả năng làm việc thường xuyên, tạo cơ hội cho mọingười dân trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng nguồn thu nhập Khôngngừng nâng cao mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần, trên cơ sở đó thực hiệncông bằng xã hội [6]

2.1.3.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môitrường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện phát triển nông, nghiệpnông thôn bền vững Có nghĩa là phát triển liên tục trên cơ sở khai thác hợp lýcác nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho các thế hệtương lai [6]

* Các vấn đề đánh giá chung và mối liên hệ của chúng:

Xác định các vấn đề cần được giải quyết là việc làm cần thiết trong mọicông tác đánh giá Sau đây là nhóm câu hỏi cơ bản sẽ được đặt ra:

† Tính thích ứng

- Mô hình có ý nghĩa trong môi trường hoàn cảnh của nó không?

- Tính thích ứng liên quan đến các chính sách hợp tác, phát triển, vàliệu mục đích, mục tiêu chung và các kết quả của mô hình có phù hợp với nhu

Trang 19

cầu và các mong muốn của những người được hưởng lợi và với môi trườngchính sách của mô hình hay không?

sự tham gia và quyền sở hữu, vấn đề giới, môi trường và công nghệ thích hợp?

- Điều gì đã hay sẽ diễn ra đối với các tác động tích cực của mô hìnhsau khi sự hỗ trợ từ bên ngoài kết thúc?

† Tính hiệu lực

Tính hiệu lực của một mô hình hay một hoạt động nào đó là giới hạntác động của mô hình hay hoạt động đó theo thời gian, theo không gian (lãnhthổ), và phạm vi đối tượng của mô hình hay hoạt động đó

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng cho thịt của lợn

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất thịt

* Giống: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục,

năng suất và phẩm chất thịt Thông thường các loại giống lợn nội cho năngsuất thấp hơn so với những giống ngoại nhập nội Lợn Ỉ, Móng Cái nuôikhoảng 10 tháng tuổi trung bình đạt 60 kg Trong khi đó , lợn ngoại( Landrace, Yorkshire …) nuôi tại Việt Nam có thể đạt 90 – 100 kg lúc 6

Trang 20

tháng tuổi Lợn nội tiêu tốn thức ăn thường rất cao từ 4,5 – 5 kg trên 1 kgtrọng lượng, lợn ngoại nhập (Landrace, Yorkshire,…) chỉ cần từ 3,2 – 3,5 kgthức ăn trên 1 kg trọng lượng Các giống khác nhau có thể cho phẩm chất thịt

xẻ và phẩm chất thịt khác nhau Lợn Móng Cái có tỷ lệ nạc 37%, trong khi đólợn Yorkshire có tỷ lệ nạc từ 52 – 53%

* Thức ăn: Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng của yếu tố ngoại cảnh chi

phối đến sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Các yếu tố di truyền khôngthể phát huy tôi đa, nếu không có môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoànchỉnh Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợncác mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các phần trong cơthể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích lũy

mỡ nhiều hơn so với những khẩu phần có mức năng lượng thấp và hàm lượngprotein cao Khẩu phần có mức protein cao, thì gia súc nói chung và lợn nóiriêng, sẽ có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trựctiếp đến tốc độ tăng trọng của lợ, hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 % lên 11% thìtrọng lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 556g xuống 480g và thức ăn cần cho1kg tăng trọng tăng lên 62%

* Môi trường: yếu tố môi trường xung quanh bao gồm nhiệt độ, độ ẩm,

mật độ và ánh sáng Nhiệt độ và ẩm độ ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất vàphẩm chất thịt, khi lợn được nuôi ở điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không thíchhợp Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 – 180 C, cho lợn sinh sảnkhông thấp hơn 10 – 120C Nhiêt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với

ẩm độ không khí, ẩm độ không khí thích hợp cho lợn ở vào khoảng 70%

Ánh sáng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và pháttriển của lợn Đối với lợn con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi nếu không đủ ánhsáng, thì khối lượng tăng trưởng sẽ giảm từ 9,5 – 1,5 %, so với lợn con đượcvận động dưới ánh sáng mặt trời Ánh sáng mặt trời có tác dụng tăng cườnghoạt động sống và quá trình sinh lyscuar cơ thể vật nuôi

Mật độ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất khi

ta nhốt lợn ở mật độ cao hay số con/ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăngtrọng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hóa thức ăn

Trang 21

Do vậy, khi nhốt ở mật độ cao sẽ tăng tính không ổn định trong đàn, sự không

ổn định này là do tăng sự tấn công lẫn nhau, giảm bớt thời gian ăn và nghỉ củalợn Nghiên cứu của Mỹ (bord) cho thấy : khi nuôi lợn với mật độ thấp, sẽlàm tăng tốc độ tăng trọng cũng như giảm mức tiêu tốn thức ăn Chăm sócảnh hưởng chủ yếu năng suất, chuồng vệ sinh kém dễ gây bệnh, chuồng nuôi

ồn ào, không yên tĩnh đều làm năng suất giảm

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chăn nuôi lợn trong và ngoài nước

2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu chăn nuôi lợn ở ngoài nước

Chăn nuôi lợn là một trong ngành quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp Ở các nước tiên tiến tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 50% tỷ trọngngành nông nghiệp Sản phẩm thịt lợn là nguồn cung cấp thịt lớn nhất hiệnnay trên thế giới So với các loại thịt khác, thịt lợn vẫn chiếm vị trí hàng đầu ởhầu hết các nước trên thế giới ( trừ một số nước do ảnh hưởng của đạo giáohoặc điều kiện phát triển chăn nuôi khác phát triển hơn) Nhu cầu tiêu thụ thịtlợn ngày càng cao không chỉ về số lượng mà cả chất lượng Nước có mức tiêuthụ thịt lợn trên đầu người trong năm thấp nhất là Ấn Độ ( do ảnh hưởng tôngiáo ) chỉ có 0,5 kg/người, trong khi đó nước có mức tiêu thụ thịt lợn cao nhất

là Đan Mạch đạt 66,2 kg/người/năm và 50,9kg/người/năm là Ba Lan Bìnhquân ở 26 nước tiêu thụ thịt nhiều trên thế giới, thịt lợn vẫn chiếm tỷ lệ caonhất 24,3kg/người/năm Mức tiêu thụ thịt bò 19,12kg/người/năm và thịt gà là12kg/người/năm Rõ ràng nhu cầu thịt lợn vẫn là nhu cầu lớn nhất hiện naytrên thế giới

Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và châu

Á cách đây khoảng một vạn năm Kỹ thuật chăn nuôi được hoàn thiện theothời gian, đặc biệt là từ thế kỷ XX đến nay chăn nuôi lợn đã phát triển theohướng sản xuất công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao Hiện nay lợnđược nuôi trên khắp thế giới, tuy nhiên đàn lợn thế giới phân bố không đều ởcác châu lục Trong đó, châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc5,8%, châu Phi 3,2%, châu Mỹ 8,6% Một số quốc gia chăn nuôi lợn có côngnghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, HàLán, Đan Mạch, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan Nói chung ở

Trang 22

các nước tiên tiến và công nghiệp đều có chăn nuôi lợn phát triển theo hìnhthức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hoá cao.

Bảng 2.1: Bảng số lượng sản xuất chăn nuôi lợn của một số nước

Ở Việt Nam chăn nuôi lợn xuất hiện từ lâu đời và trở thành một nghềtruyền thống của nông dân, tuy nhiên trình độ chăn nuôi lạc hậu cùng việc sửdụng các giống nguyên thủy sức sản xuất thấp nên hiệu quả không cao Chănnuôi lợn ở nước ta chỉ thực sự phát triển mạnh từ những năm cuối thế kỷ XXđầu thế kỷ XXI Trong thời gian gần đây do tình hình dịch bệnh diễn biếnphức tạp cùng với các khó khăn của chăn nuôi trong thời gian khủng hoảngkinh tế toàn cầu làm cho số lượng đầu lợn cả nước bị giảm nhẹ, tuy nhiên việcnâng cao chất lượng giống và kỹ thuật chăn nuôi đảm bảo năng suất và sảnlượng thịt lợn luôn có xu hướng tăng lên

Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2012 cho thấy số lượng sảnxuất chăn nuôi lợn của cả nước ta:

Bảng 2.2: Bảng số lượng sản xuất chăn nuôi lợn ở Việt Nam (tấn)

Việt Nam

Số lượngsản xuất

Năngsuất

Số lượngsản xuất

Năngsuất

Số lượngsản xuất

Năngsuất3.037.944 699 3.098.770 700 3.159.950 700

(Nguồn: Fao, 2012)[21]

Qua bảng cho thấy số lượng sản xuất chăn nuôi lợn trong nước với sốlượng khá lớn, hàng năm số lượng sản xuất càng tăng lên năm 2010 là 3.037.944

Trang 23

tấn tăng lên 3.159.950 tấn trong năm 2012 Năng suất lợn có hiện tượng tăng lênnhưng tăng chậm năm 2010 là 699 đến năm 2012 chỉ là 700 tấn.

2.2.1.3 Tình hình nghiên cứu lợn trong huyện Mường Khương.

Trong mấy thập niên gần đây tình hình nghiên cứu về chăn nuôi lợn đãthu được những thành tựu đáng kể đặc biệt là công tác giống Đã tiến hànhđiều tra cơ bản ở từng khu vực và cả nước Kết quả của những cuộc điều tra

đã góp phần vẽ nên bức tranh về hiện trạng chăn nuôi lợn trong nước đểcác nhà chiến lược về chăn nuôi lợn hoạch định kế hoạch, biện phápcải tạo và nâng cao năng suất đàn lợn nội

Trước năm 1964 nghiên cứu điều tra các giống lợn đã xếp giống lợnMường Khương có vai trò đứng thứ 3 sau lợn Ỉ và lợn Móng Cái làm nền laikinh tế ở miền Bắc

Năm 1964, nhà nước và tỉnh xây dựng trại giống lợn Bát Xát nhằmnhân giống lợn Mường Khương cung cấp lợn giống trong vùng Sau chiếntranh biên giới xảy ra (1979) trại bị phá hoại và các tư liệu cũng bị thất lạc Năm 1997, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Lào Cai đãđiều tra nghiên cứu, kết luận giống lợn này phân bố chủ yếu ở 3 xã: Cao Sơn,

Tả thàng, La pán Tẩn.Từ năm 1999, Viện Chăn nuôi phối hợp với Trung tâmKhuyến nông tỉnh nghiên cứu và bảo tồn quỹ gen tại xã MườngKhương và Nấm Lư huyện Mương Khương.Năm 1982 đến nay nhiều cơ sởgiống phía Nam và phía Bắc đã nhập giống Yorkshire từ Nhật, Mỹ, Anh,Canada nhằm cải tạo đàn lợn nội trong nước cũng như làm tươi máu giốnglợn Đại Bạch hiện có Đã có nhiều công trình nghiên cứu lai kinh tế giữa cácgiống lợn như: Ỉ x Móng Cái, Đại Bạch x Móng Cái, Đại Bạch x Ỉ.Trước sức

ép của nhu cầu đời sống, chúng ta đã có nhiều chủ trương phát triển chănnuôi lợn theo quan điểm chạy theo số lượng mà chưa chú ý đúng mức tới việckhai thác và bảo vệ quỹ gen các giống lợn nội Hiện nay theo báo cáo củachương trình lưu giữ quỹ gen vật nuôi Việt Nam (allat gia súc, gia cầm ViệtNam, 2004), có 5 giống lợn nội của ta đã bị tiệt chủng như dòng Ỉ mỡ NamĐịnh, giống lợn Lang Việt Hùng, xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.Giống lợn Lang Hồng Hà Bắc, giống lợn trắng Phú Khánh, giống lợn CỏNghệ An.Với nguy cơ biến mất của các giống gia súc, gia cầm nội, năm 1989

Trang 24

Bộ khoa học và công nghệ đã chính thức thực hiện: “Đề án bảo tồn nguồn genvật nuôi Việt Nam” Từ đó đến nay, các bộ khoa học và các cơ quan tổ chức

có liên quan đã làm được nhiều việc từ kiểm kê quỹ gen vật nuôi, phát hiệnmột số giống mới, xây dựng hệ thống lưu giữ quỹ gen, xuất bản 4 đầu sách

và tạp chí chuyên đề, đề xuất các chủ trương và biện pháp bảo vệnguồn gen vật nuôi bản địa [14]

2.2.2 Đặc điểm một số giống lợn Việt Nam

Các giống lợn nội Việt Nam rất phong phú, có trên 60 giốngkhác nhau và chúng được phân bố khắp các vùng của nước ta,tại mỗi vùng cónhững giống đặc trưng của riêng nó Trong đó phổ biến nhất là các giống:Móng Cái, Ỉ, Lang Hồng nuôi ở vùng đồng bằng là chủ yếu, còn các giốnglợn miền núi phổ biến là: lợn Cỏ, lợn Mẹo, lợn Mường Khương, lợn Táp

Ná, lợn Vân Pa

* Giống lợn Móng Cái

Lợn Móng Cái có tính di truyền tương đối ổn định, sự biến dị khônglớn lắm, nhất là màu lông rất thống nhất Tất cả đầu lợn đen, giữ a trán có một điểm trắng, tất cả đều có cổ khoang chia lợn ra 2 phần Có 2 loại hình.Loại Móng Cái xương to, và loại Móng Cái xương nhỏ Loại xương nhỏ có tầmvóc nhỏ, đầu nhỏ, mõm hơi dài và thẳng, chân nhỏ đi bàn, lưng hơi võng.Loại hình xương to thì ngược lại, đầu to, mõm dài vừa phải và bè, trán có nếpnhăn, tai to ngang, chân to, tầm vóc trung bình, có 12 vú trở lên, thể chất yếu [5]

Lợn Móng Cái nuôi ở Tràng Bạch qua 95 lứa đẻ từ năm 1987 - 1991cho thấy: Trung bình số con sơ sinh đẻ ra còn sống là 11,64 con, lúc 30 ngàytuổi là 8,65 con, lúc 60 ngày tuổi 8,51con Những số liệu trên cho thấy rõtính đẻ sai con của lợn Móng Cái (chắc chắn nhờ cùng 1 cơ chế di truyền cóđược từ giống lợn Trung Quốc) Sở dĩ số lượng con 1 tháng tuổi và 2 thángtuổi thấp là do chăm sóc nuôi dưỡng kém Như vậy lợn Móng Cái Việt Namphải có được giá trị như một nguồn dự trữ gen, về tính sinh sản cao bằngnhân thuần chủng một cách có hệ thống, có thể pha thêm máu những lợngiống Thái Hồ của Trung Quốc nhất là giống Mai Sơn để kế thừa và pháttriển tính cao sản của nó Tác giả cho biết có một lợn Móng Cái ở QuảngUyên, Quảng Ninh, trong 5 năm lứa nào cũng đẻ trên dưới 20 con, kỷ lục là

Trang 25

27 con Một lợn Móng Cái khác cũng ở Quảng Ninh qua 3 năm nuôi đẻ 2lứa/năm và mỗi lứa 17 - 18 con, kỷ lục là 24 con So với lợn Thái Hồ của TrungQuốc kỷ lục 32 con/lứa thì lợn Móng Cái của ta cũng chẳng kém lợn Thái Hồ

là mấy [5]

Tóm lại: Lợn Móng Cái có ngoại hình đồng nhất, thành thục sớm, đẻnhiều con, nuôi con khéo Có nhiều mặt cải tiến hơn lợn Ỉ, có tầm vóc to hơn

và dài mình hơn Có khả năng đẻ 10 con/ổ, khả năng tiết sữa đạt và

vượt chỉ tiêu 30 kg, khả năng tiêu hoá và sử dụng thức ăn thô xanh tốt.Lợn Móng Cái có nhược điểm như tầm vóc còn nhỏ, thể chất yếu, lưng võng,bụng sệ, chân đi bàn, tăng trọng chậm, mình ngắn, ngực mỏng Do vậy,phương hướng là tăng cường công tác chon lọc và nhân thuần để nâng caotầm vóc, cải tạo các nhược điểm của lợn mẹ, cho lai tạo với các giốn g lợnngoại để nâng cao tầm vóc

* Giống lợn Ỉ

Giống lợn Ỉ được nuôi phổ biến ở đồng bằng châu thổ sông Hồng, làmột trong những giống lợn được nhân dân ta chọn lọc, nhân giống và nuôidưỡng từ lâu.Về nguồn gốc: Chưa có một tài liệu nào xác định một cách chínhxác, đầy đủ và khoa học Nhưng qua một số đặc điểm chủ yếu là địa bàn phân

bố của lợn Ỉ, nhiều ý kiến nhận định rằng: Lợn Ỉ bắt nguồn từ Nam Định (cũ)tức là Hà Nam ngày nay, do lợn Ỉ ở đây thuần chưa bị pha tạp Hiện nay, cóthể do khả năng tăng khối lượng thấp, tỷ lệ mỡ cao và sức sinh sản thấp hơn

so với giống Móng Cái, dẫn đến hiệu quả nuôi giống lợn này không cao Vì lý

do đó giống lợn Ỉ bị giống Móng Cái chiếm chỗ và số lượng lợn Ỉ bị giảmnhanh và hiện tại có nguy cơ bị mất trong sản xuất Thực tế giống lợn Ỉ chỉtồn tại với một số lượng ít ở Thanh Hoá và một vài vùng khác, nhưng với độthuần chủng không cao [8]

+ Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có lông đen tuyền, đầu nhỏ thô,mõm ngắn cong, bụng sệ, có 10 vú, chân yếu, lợn có hướng sản xuất mỡ Lợn

ỉ có 2 nhóm là Ỉ pha và Ỉ mỡ

+ Đặc điểm sinh trưởng phát dục: Lợn Ỉ lúc 2 tháng tuổi đạt 5,0 kg, lúc trưởng thành đạt 85 kg

Trang 26

+ Khả năng sinh sản: Lợn Ỉ khả năng thành thục về tính sớm, con cái 3

-4 tháng tuổi đã có biểu hiện động dục, chu kỳ động dục là 19 - 21 ngày, thờigian động dục là 3 - 4 ngày, thời gian chửa 110 - 115 ngày, lợn nái có thể

đẻ 9 - 11 con/ổ, tỷ lệ nuôi sống đạt cao 90 - 92%

* Giống lợn Lang Hồng

Đây là giống lợn nổi tiếng ở vùng Bắc Ninh, thuộc nhóm còn có lợnLang Lạng Sơn, Thái Bình, Thái Nguyên nhóm lợn Lang này có pha máulợn Móng Cái với lợn địa phương, lông da lang từng nhóm trên mình,không ổn định như lợn Móng Cái

+ Ngoại hình: Lợn Lang Hồng có ngoại hình tương tự giống lợn MóngCái, đầu to vừa phải, mõm bé và dài, tai to cúp về phía trước, cổ ngắn, lưngvõng, bụng to, xệ nên hai hàng vú thường xuyên quyết đất Màu sắc lônggiống như lợn Móng Cái, màu đen, ở giữa trán có điểm trắng hình tam giác,giữa tai và cổ một dải trắng cắt ngang kéo dài từ bụng đến chân, lưng vàmông có màu đen kéo dài đến khấu đuôi và đùi không giống yên ngựa như ởgiống Móng Cái Đặc điểm sản xuất có thua kém so với lợn Móng Cái nhưngkhông đáng kể Nái sinh sản có 10 - 12 vú trở lên, đẻ 10 con/ổ, khối lượng

sơ sinh 0,435 kg/con, 2 tháng tuổi 5,88 - 6,1 kg Lợn nuôi thịt 10 tháng tuổiđạt 58 - 59 kg, tỷ lệ mỡ 41% với tiêu tốn 5,8 - 6,1 kg thức ăn hỗn hợp cho 1kgtăng trọng Do giống lợn Lang Hồng là loại hướng mỡ nên thường được giết thịtkhi khối lượng còn nhỏ, khoảng 55 - 60 kg (10 - 12 thang tuổi) Chất lượng thịt

xẻ tương đương giống lợn Móng Cái Là: tỷ lệ thịt móc hàm đạt 65 - 68%, tỷ lệ

mỡ chiếm khoảng 35 - 37, tỷ lệ nạc là 36 - 40% [4]

* Giống lợn Mẹo

+ Về nguồn gốc: Giống lợn này được nuôi nhiều ỏ vùng núi cao nơi cóđồng bào người H`Mông sinh sống, số lượng được phân bố nhiều ở vùngnúi Nghệ An, Hà Tĩnh, ngoài ra giống lợn Mẹo còn được nuôi ở Lào Cai,Yên Bái Về Ngoại hình: Lợn Mẹo được chia là 3 nhóm: Nhóm lợn đen có 6điểm trắng, đầu to, mặt hơi gẫy, tai to tròn hơi ngả về phía trước, cổ to vàngăn, ngực nở và sâu, lưng thẳng, mông nở, gốc tai to và dài, bụng gọn Nhìnchung, lợn nhóm này có ngoại hình phát triển tương đối cân đối, tầm vóc to,lông da thưa, chúng thuộc loại hình xương to

Trang 27

- Nhóm lợn màu đen tuyền,đầunhỏvà ngắn,cổ nhỏ mảnh, vai, ngực, môngkém phát triển, bộ xương nhỏ, thể chất yếu.

- Nhóm lợn Mẹo lang ngoại hình tương tự như nhóm lợn đen tuyền, chỉ khác

là màu lông lang trắng đen

+ Khả năng sinh sản: Lợn thành thục sớm, lợn đực 5 tháng tuổi có thểnhảy, lợn cái thành thục muộn vào khoảng 8 - 9 tháng tuổi Chu kỳ động dục

là 18 - 21ngày, thời gian động dục 2 - 4 ngày Lợn thường đẻ một năm 1lứa, khoảng từ 5 - 10 con/lứa, tỷ lệ nuôi sống thấp 60 - 70%

+ Khả năng sản xuất: Khối lượng trưởng thành con đực đạt 140 kg,concái đạt 130 kg Tỷ lệ móc hàm 65 - 80%, tỷ lệ thịt nạc 45 - 65%, tỷ lệ mỡ là

15 - 25% Tăng khối lượng trung bình từ 250 - 300g/ngày Giống lợn nàychủ yếu được nuôi để khai thác thịt trong vùng có kinh tế và điều kiện chănnuôi chưa tốt [4] So với giống lợn Mường Khương thì lợn Mẹo sinh trưởng,phát dục tốt hơn, khối lượng sơ sinh của lợn Mẹo là: 0,4 - 0,6 kg, cai sữa 2tháng tuổi 6 - 7 kg, 12 tháng tuổi 55 kg, lúc 16 - 18 tháng tuổi 100 - 120 kg.Tuổi động dục là 6 - 7 tháng tuổi, chu kỳ động dục là 27 - 30 ngày, thời gianđộng dục 4 - 5 ngày, thời gian mang thai 116 - 120 ngày, số con/lứa 6 - 8con Lợn Mẹo có tầm vóc to lớn, phát triển cân đối, sức sống cao, ăn tạp, dễnuôi Có một số nhược điểm là xương to, da dày, lông thô, số lượng vú ít,thành thục muộn [8]

* Giống lợn Vân Pa

Được sự hỗ trợ của chương trình bảo tồn gen vật nuôi thuộc Việnchăn nuôi Quốc gia Hà Nội, năm 2001, Trường Trung học Nông nghiệp vàPTNT Quảng Trị đã tiến hành nuôi và bảo tồn giống lợn Vân Pa Theophương thức nuôi thả rông, với tổng đàn lợn giống gồm 30 con, trong đó có

25 con lợn nái, 5 con lợn đực, con giống được mua từ các đồng bào dân tộc ởvùng miền núi Hướng Hoá và Đakrông Qua 4 năm thực hiện mô hình nuôibảo tồn cho thấy: Sau một năm, trọng lượng lợn bố mẹ nặng 35 kg và bắt đầu

đẻ con, bình quân mỗi năm một con lợn nái sinh được 2 lứa, 1 lứa có từ 6 8con Giống lợn Vân Pa có 2 loại, một là giống lợn màu đen, đầu hơi to, mõmnhọn, tai nhỏ thân hình ngắn, trong lượng lợn trưởng thành khoảng 30 - 35

-kg Hai là giống lợn khi nhỏ có sọc thưa vàng, lớn lên chuyển thành màu tro

Trang 28

hơi ánh vàng Đây có thể là giống lợn đen được phối với lợn rừng hình thànhcon giống này, đầu nhỏ thanh, mõm nhọn, cơ thể cân đối, bụng gọn trọnglượng trưởng thành 40kg Lợn Vân Pa sinh sản kém: Khối lượng sơ sinh 250

- 300g/con, tuổi phối giống lần đầu 7 - 8 tháng tuổi, 1,5 lứa/năm, khốilượng lúc 12 tháng tuổi đạt 30 - 35kg, thịt có mùi vị thơm ngon, ít mỡ chủyếu được sử dụng làm thuốc, thực phẩm đặc sản và nuôi tại vùng đồi núi [2]

* Giống lợn Táp Ná

Lợn Táp Ná là một giống lợn nội được hình thành và phát triển từ lâuđời trong điều kiện khí hậu đất đai ở tỉnh Cao Bằng và một số tỉnh lân cậnthuộc vùng núi phía Bắc Việt Nam Giống lợn này có nguồn gốc từmột giống lợn địa phương nhưng do điều kiện địa lý đồi núi cao hiểm trở,việc thông thương có nhiều hạn chế, người chăn nuôi ở vùng núi này chỉ giaodịch mua bán tại chợ Táp Ná Chính vì vậy, giống lợn nội này dần dần đượcnhân dân đặt tên là Táp Ná Lợn Táp Ná có màu sắc rất đặc trưng: Lông và damàu đen, ngoại trừ 6 điểm trắng ở trán, 4 cẳng chân và chóp đuôi, khác với lợnMóng Cái là không có dải yên ngựa màu trắng vắt qua vai Lợn cái Táp Náthường có 8 - 12 vú, số con sơ sinh sống mỗi lứa từ 4 đến 13 con, nhưng trên80% số ổ đạt từ 6 - 9 con/lứa Số con khi cai sữa mỗi lứa của lợn Táp Ná thấp,chỉ đạt trung bình là 6,83 con và biến động trong phạm vi từ 3 - 1 con [3] Khả năng sinh sản lợn Táp Ná không tốt bằng giống Móng Cái, chỉtương đương với một số lợn nội khác như lợn Cỏ, Mẹo, Ỉ hay MườngKhương Lợn có tuổi đẻ lứa đầu là 13,6 tháng, giá trị này thấp hơn lợn Mẹonhưng cao hơn lợn Móng Cái Tốc độ sinh trưởng của lợn Táp Ná nằmtrong khoảng trung bình của giống lợn nội Việt Nam Khối lượng trưởngthành đạt khoảng 100 kg trong điều kiện nuôi của các nông hộ trung bình vàđạt 120 kg ở các hộ nuôi tốt Hiện nay nguồn gen giống lợn Táp Ná được nuôithử nghiệm tạo các tổ hợp lai với giống Móng Cái Các nhóm lợn lai F1(Táp

ná x Móng Cái) và F1(Móng Cái x Táp Ná) đang được thử nghiệm vỗbéo để khảo sát khả năng tăng khối lượng và chất lượng thịt xẻ tại CaoBằng Tỷ lệ móc hàm cao 79,06%, tỷ lệ thịt xẻ cũng khá cao 64,68% so vớigiống lợn nội ở nước ta, tỷ lệ nạc đạt không cao chỉ đạt 32,90% và tỷ lệ mỡđạt 46,82% Khi thử nghiệm luộc thịt thân và thịt 3 chỉ để đánh giá mùi vịcủa thịt có mùi vị thơm, ngon, mềm tương tự như thịt lợn Móng Cái [10]

Trang 29

2.2.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu trên đàn lợn thịt

Tiêu chuẩn Việt Nam, giống vật nuôi – Quy trình khảo nghiệm lợngiống nuôi thịt (2008) [16]

- Khả năng tăng khối lượng: Lợn khảo nghiệm nuôi thịt được cân khibắt đầu đưa vào nuôi và kết thúc nuôi Cân lợn vào buổi sáng trước khi cho

ăn, cân riêng từng con

Tăng khối lượng/ngày khảo nghiệm: (g/con/ngày) được tính theo côngthức sau:

Tăng KL/ngày khảo nghiệm = KL kết thúc (g) – KL bắt đầu khảo nghiệm (g)

Số ngày nuôi khảo nghiệm

- Tiêu tốn thức ăn: Tiêu tốn thức ăn cho đàn lợn thịt: Hàng tuần theodõi lượng thức ăn dùng cho đàn lợn nuôi thịt, ghi số liệu cho đến khi xuất bán

cả đàn Theo dõi 20 hộ nuôi thịt có điều kiện ghi chép tốt

+ Tiêu tốn thức ăn (kg TĂ/1kg tăng khối lượng) được tính theo côngthức sau:

TTTĂ/kg tăng KL (kg) = Tổng lượng thức ăn lợn ăn được trong kỳ (kg)

Tổng khối lượng lợn tăng trong kỳ (kg)

- Chi phí thức ăn: Chi phí thức ăn/1kg tăng trọng lợn thịt F1(đồng):được tính theo công thức:

Chi phí thức ăn/kg KL = Tổng chi phí thức ăn (đ)

Tổng KL lợn tăng trong kỳ nuôi thịt (kg)Trong đó: Tổng chi phí thức ăn (đ) = Tổng thức ăn tiêu thụ (kg) x đơngiá 1kg thức ăn (đ/kg)

- Chi phí thuốc thú y/lứa nuôi lợn thịt (đồng): Được theo dõi ghi chéptrong thời gian nuôi thịt đến khi xuất bán cả đàn

Trang 30

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng sản xuất các mô hình nuôi lợn thịt trên địa bàn

xã xã Lùng Vai, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất các mô hìnhnuôi lợn thịt tại 4 thôn: Lùng Vai 1, thôn Tảo Giàng 1, thôn Đồng Căm A, vàthôn Bản Sinh trên địa bàn xã Lùng Vai, huyện Mường Khương, tỉnh LàoCai, Trong giai đoạn 2011 – 2013

3.2 Nội dung nghiên cứu:

- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu của xã Lùng Vai, huyện MườngKhương, tỉnh Lào Cai

- Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả của mô hình chăn nuôi lợnthịt tại xã Lùng Vai

- Đánh giá tính bền vững của mô hình và khả năng nhân rộng của mô hình

- Xác định những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình, từ đó đềxuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho mô hình

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Sử dụng các số liệu đã thống kê, báo cáo tổng kết của xã, PhòngNông nghiệp & PTNT huyện Mường Khương để có số liệu cần thống kê.Tham khảo các tài liệu là các văn bản, sách, báo chí, các nghị định, chỉ thị,nghị quyết các chính sách của Nhà nước có liên quan đến vấn đề phát triểnchăn nuôi lợn

3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệuchưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào, người thu thập có được thông

Trang 31

qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nghiên cứu bằng những phương phápkhác nhau như: tìm hiểu, quan sát thực tế, đánh giá nông thôn

Sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc với bộ câu hỏi có sẵnphỏng vấn các hộ nông dân chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn xã Vớinhững thông tin như diện tích chuồng nuôi, năng suất (tạ/con), các khoản chiphí, giá tiêu thụ và một số các thông tin khác có liên quan

3.4.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu điều tra: Mẫu được chọn ngẫu nhiên không lặp lại

Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu Xã Lùng Vai, huyện MườngKhương, tỉnh Lào Cai có 21 thôn bao gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống vớinhau, trong đó có 1.158 hộ các hộ trong thôn trên địa bàn chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp chủ yếu là trồng trọt ( cây lúa nước, cây ngô, cây chè ) và chănnuôi chủ yếu trâu, lợn, gà Qua điều tra và tìm hiểu tôi đã chọn ra 4 thôn đểthực hiện đề tài đó là:

- Lùng Vai 1 là thôn nằm trung tâm xã có đường quốc lộ 4D đi qua,thôn chủ yếu sản xuất chè và chăn nuôi lợn, gà có địa hình hơi bằng phẳng,dân trí cũng cao hơn so với các thôn khác trong xã chủ yếu là dân tộc Nùng,Giáy , Pa Dí và Kinh sinh sống đa số các hộ trong thôn đều tham gia chănnuôi chủ yếu là chăn nuôi lợn và gia cầm Lùng Vai 1 là thôn có số hộ thamgia chăn nuôi lợn nhiều nhất trong các thôn trong xã

- Tảo Giàng 1 là thôn nằm ở phía Đông Bắc có địa hình đồi núi cao,chủ yếu là dân tộc Nùng và Giáy sinh sống, qua khảo sát địa bàn nghiên cứu thônTảo Giàng 1 có số hộ chăn nuôi lợn ít nhất chủ yếu là các giống lợn địa phương

- Đồng Căm A là thôn nằm ở phía Tây Bắc và có đường quốc lộ 4D điqua phía Đông của thôn thuận tiện cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa ngườidân sống ở đây chủ yếu là dân tộc Nùng, kinh tế của thôn chủ yếu là sản xuấtchè trồng ngô, lúa và chăn nuôi Thôn có con suối đi qua thuân lợi cho phát triểnlúa nước và chăn nuôi, thôn đã có lịch sử chăn nuôi lợn từ rất lâu, giao thôngtrong thôn đã được bê tông hóa nên thuân lợi cho việc buôn bán của người dân

- Bản Sinh là thôn nằm phía Nam của xã thôn có đường quốc lộ 4D điqua cổng vào thôn, đường thôn đã được bê tông hóa, đi lại dễ dàng, trong

Trang 32

thôn chủ yếu là dân tộc Pa Dí di cư từ trên huyện xuống nên việc chăn nuôilợn tại các hộ trong thôn còn ít.

Do những đặc điểm của các thôn trên tôi tiến hành chọn các thôn này

để nghiên cứu và chọn ngẫu nhiên các hộ trong 4 thôn này với số lượng hộ là:

Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biếnđộng tăng giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, tương đối,

số bình quân chung để xem xét

Trang 33

Phần 4.

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu của xã Lùng Vai, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Lùng Vai

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Mường Khương là một huyện biên giới phía Bắc của Việt Nam nằmtrong tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 55 km về phía Đông Bắc, giáp vớiTrung Quốc ở phía Đông Bắc với đường biên giới Việt - Trung dài 86,5 km,trong đó có 55 km đất liền Phía Đông và phía Bắc giáp các huyện Si Ma Cai

và Bắc Hà Phía Tây và phía Nam giáp huyện Bảo Thắng Mường Khương làmột huyện vùng núi cao Độ cao bình quân của huyện so với mực nước biển

là 950 m Đỉnh núi cao nhất trên địa bàn Mường Khương cao tới 1.609 m.Toàn huyện rộng 556,15 km² Toàn huyện có dân số trên 50 nghìn người baogồm 14 dân tộc khác nhau Người H'Mông là dân tộc đa số trong huyện(chiếm 41,8% tổng nhân khẩu) Trong huyện có thị trấn Mường Khương(huyện lỵ), và 15 xã (Cao Sơn, Bản Lầu, Nậm Chảy, Tung Chung Phố, Tả GiaKhâu, Pha Long, Dìn Chin, Tả Ngải Chồ, Thanh Bình, Bản Sen, Lùng KhấuNhin, La Pan Tẩn, Nấm Lư, Tả Thàng, Lùng Vai) Huyện lỵ là Trung tâmMường Khương nằm trên quốc lộ 4D, cách thành phố Lào Cai khoảng 50 km

về hướng đông bắc và cách biên giới Việt - Trung khoảng 5 km Kinh tếMường Khương chủ yếu là sản xuất nông-lâm nghiệp Các nông, lâm sản nổitiếng là mận, lê, cây thuốc, thảo quả, chè, đậu tương, v.v

Các thành phố lân cận: Thành phố Lào Cai , Thành phố Hà Giang

Trang 34

Quốc có đường quốc lộ chạy dọc qua trung tâm xã dài 12km thuận tiện choviệc đi lại và giao lưu hàng hóa của nhân dân địa phương.

Toàn xã có 1.158 hộ với 5.019 khẩu gồm 12 dân tộc anh em cùngchung sống chủ yếu là dân tộc H` Mông, Nùng, Giáy, Dao, và Pa Dí, … đượcphân bố ở 21 thôn bản là: Lùng Vai 1, Lùng Vai 2, Tảo Giàng 1, Tảo Giàng 2,Đồng Căm A, Đồng Căm B, Na Hạ 1, Na Hạ 2, Nậm Chủ, Chợ Chậu, Tả San,Bản Sinh, Bản Làn, Na Lang, Cốc Lầy, Giáp Cư, Bờ Lũng, Đội 3, Đội 4 [17]

Hình 4.1 Bản đồ xã Lùng Vai [23].

4.1.1.2 Điều kiện địa hình, đất đai

Xã Lùng Vai có địa hình tương đối bằng phẳng, nhiều gò đồi, khí hậu

ấm áp mang tính chuyển tiếp giữa vùng lạnh (vùng cao) và vùng nóng là điềukiện thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi hàng hóa có quy mô Có hệ thống

Trang 35

đường giao thông khá thuận lợi, gần thị trường Lào Cai và là cửa ngõ củahuyện Mường Khương nên việc tiêu thụ sản phẩm rất thuận lợi.

- Địa hình: Địa hình có nhiều vực sâu chia cắt xen kẽ là các dải thunglũng hẹp Độ cao trung bình so với mực nước biển là 900 m Mạng lưới sôngsuối phân bố rải rác chiếm 1,46% tổng diện tích đất tự nhiên

- Trên địa bàn xã chủ yếu là đất Feralít phát triển trên đá biến chất Địa hình dạng thung lũng nằm xen kẽ giữa hai khu vực đồi và núi đá cóhướng kéo dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam và bao gồm một cánh đồng nhỏlúa màu

Nhìn chung do điều kiện địa hình chia cắt phức tạp nên điều kiện lưuthông kinh tế, văn hóa với những vùng lân cận và bên ngoài còn nhiều hạnchế, đặc biệt là giao thông đi lại

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

- Khí hậu Xã Lùng Vai, huyện Mường Khương mang tính chất á nhiệtđới một năm có hai mùa rõ rệt

+ Mùa đông: Lạnh, rết đậm, khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng

2 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 11 đến 12˚C, nhiệt độ có thể xuống dưới 0˚C

+ Mùa hè: Mát, nhiệt độ cao nhất là 35˚C, trung bình là 24 đến 26˚C,mùa hè bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9

- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 16 - 17˚C

- Độ ẩm trung bình: 80%

- Lượng mưa trung binh: 1440 – 1480 mm

- Lượng mưa trung bình cao nhất: 3316 mm

- Lượng mưa trung bình thấp nhất: 930 mm

- Chế độ gió:

Hướng gió chủ yếu là gió mùa Đông Bắc(tháng 9 – tháng 3 năm sau) và TâyNam(tháng 4 – tháng 10) tốc độ gió trung bình là 1,9 m/s

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển nông – lâm nghiệp

* Sản xuất nôn Nông nghiệp là ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọnglớn trong ngành kinh tế và giữ được sự tăng trưởng khá ổn định Giá trị sảnxuất nông nghiệp năm sau tăng nhanh hơn năm trước Năm 2011 tổng giá trị

Trang 36

sản lượng ngành nông nghiệp ước đạt 15,6 tỷ đồng Ngành nông nghiệp pháttriển theo hướng đa dạng hàng hóa cây trồng và vật nuôi Đa dạng hóa sảnphẩm, phát triển tổng hợp giữa trồng trọt và nuôi trồng thủy sản.

 Trồng trọt:

cây trồng chính trong ngành nông nghiệp của xã vẫn là cây lúa nước vàcây ngô Mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai, sâu bệnh trong những năm gầnđây do làm tốt công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật,đưa nhiều giống cây trồng có năng suất cao vào sử dụng đã đạt năng suất cao

Bảng 4.1 Thống kê số liệu về nông nghiệp

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Tổng sản lượng (tấn)

Nguồn: UBND xã Lùng Vai (năm 2013)

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy có 3 loại cây trồng chính của xã là câyChè chiếm diện tích lớn nhất là 624 ha và cũng cho năng suất, sản lượng caonhất so với các loại cây trồng khác, tiếp đến là cây Ngô, cây Lúa nước vớidiện tích 446 ha, 219 ha Loại cây trồng có diện tích trồng nhỏ nhất là câyLạc và Rau Xanh

 Chăn nuôi:

Tình hình chăn nuôi của xã Lùng Vai chủ yếu có mấy loại gia súc, giacầm chính như: Trâu, Bò, Lợn, Gà,… được thể hiện qua bảng;

Trang 37

Bảng 4.2 Số lượng các vật nuôi của xã trong giai đoạn 2011 – T5/2014

Nguồn: UBND xã Lùng Vai tháng 5/2014

Chăn nuôi phát triển khá mạnh, tiến độ áp dụng khoa học kỹ thuật đượcphổ biến khá rộng rãi, làm tăng giá trị sản xuất Ngành chăn nuôi chiếm tỷtrọng lớn trong ngành nông nghiệp Cụ thể là sự phát triển nhanh chóng củađàn gà và lợn tính đến đầu năm t5/2014 tổng đàn gia cầm hiện có khoảng250.000 con, đàn lợn 4.400 con Về đàn gia súc ngày càng có chiều hướnggiảm mạnh Nguyên nhân giảm là do bà con chuyển sang chuyên sâu vàochăn nuôi lợn và chăn nuôi gà do điều kiện chăn thả đối với trâu, bò gặpnhiều khó khăn, hiệu quả kinh tế mang lại không cao

* Nuôi trồng thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản của xã là 15 ha, trong đó chuyển đổi đấtruộng kém hiệu quả sang 0.6 ha Tổng sản lượng thủy sản 19 tấn tăng so vớicác năm trước

* Ngành lâm nghiệp

Diện tích đất trồng cây lâm nghiệp của xã cũng khá lớn là 1.070 ha, câytrồng chủ yếu là cây Mỡ và cây Thông ngoài ra còn trồng một số loại câynhư cây keo, cây bạch đàn

Năm 2011 Phòng NN & PTNT Huyện Mường Khương đã chuyển giaogiống cây Mỡ và cây Thông xuống tại xã Lùng Vai cho người dân địaphương tập trung trồng hơn 400 ha trên toàn xã, người dân trong xã được hỗtrợ giống cây trồng

Trang 38

4.1.2.2 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

* Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được duy trì và phát triển,

có tốc độ tăng trưởng khá, năm 2013 ngoài các ngành tiểu thủ công nghiệp ở địaphương như mộc xẻ, sản xuất vật liệu xây dựng hoạt động có hiệu quả Ngoài ratrên địa bàn xã còn có một nhà máy chuyên sản xuất chè và một xưởng chuyênsản xuất chè để nhập khẩu ra các tỉnh thành phố khác trong nước nhầm đạt hiệuquả kinh tế cao, thuận tiện cho người dân phát triển sản xuất chè

Người dân trên địa bàn xã còn sử dụng các loại máy móc phục vụ chosản xuất nông nghiệp như; máy cày, bừa, máy tuốt lúa để giảm được công laođộng tiết kiệm cho chi phí sản xuất

* Thương mại và dịch vụ

Năm 2013, tuy giá cả các loại nông sản, sản phẩm có biến động nhưnghoạt động thương mại vẫn có bước phát triển, với sự tham gia tích cực củanhiều thành phần kinh tế, phương thức kinh doanh đa dạng và phong phú.Mạng lưới kinh doanh ngày càng được mở rộng Số hộ tham gia làm dịch vụngày càng tăng, hiện nay số hộ tham gia làm thương mại và dịch vụ là 138 hộ,chiếm tỷ lệ khá cao trong số hộ toàn xã Dịch vụ vận tải được mở rộng Hiệntoàn xã có 13 xe ô tô tải, 1 xe du lịch, 1 xe con.Tổng thu nhập từ thương mại

và dịch vụ năm 2013ước đạt 1,7 tỷ đồng

Năm 2012 trên địa bàn xã đang thi công xây dựng công trình Hồ SinhThái Tảo Giàng 1, dự kiến cuối năm 2014 sẽ hoàn thành và được sử dụng.Ngoài ra còn có công trình đường liên xã Cao Sơn – Na Lang đang được thicông, cuối năm 2014 sẽ hoàn thành tạo điều kiện cho người dân đi lại muabán trao đổi hàng hóa dễ dàng hơn

4.1.2.3 Thực trạng về dân số lao động và việc làm của Lùng Vai.

a Dân số, lao động và việc làm

Ngày đăng: 17/08/2014, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Bản đồ xã Lùng Vai [23]. - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Hình 4.1. Bản đồ xã Lùng Vai [23] (Trang 34)
Bảng 4.2. Số lượng các vật nuôi của xã trong giai đoạn 2011 – T5/2014 - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.2. Số lượng các vật nuôi của xã trong giai đoạn 2011 – T5/2014 (Trang 37)
Bảng 4.3. Bảng cơ cấu nhân khẩu, dân số và số lao động của xã Lùng Vai qua 3 năm 2011 – 2013 Chỉ tiêu - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.3. Bảng cơ cấu nhân khẩu, dân số và số lao động của xã Lùng Vai qua 3 năm 2011 – 2013 Chỉ tiêu (Trang 39)
Bảng 4.4. Số liệu đất đai và mục đích sử dụng - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.4. Số liệu đất đai và mục đích sử dụng (Trang 40)
Bảng 4.7. Số hộ chăn nuôi lợn thịt trên toàn địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2011-T5/2014 - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.7. Số hộ chăn nuôi lợn thịt trên toàn địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2011-T5/2014 (Trang 45)
Bảng 4.8.  Tổng số con lợn tại các hộ được nghiên cứu  2011 – t5/2014 - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.8. Tổng số con lợn tại các hộ được nghiên cứu 2011 – t5/2014 (Trang 46)
Bảng 4.10. Mức chi phí đầu tư cho chăn nuôi lợn (tính cho 10 con lợn) - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.10. Mức chi phí đầu tư cho chăn nuôi lợn (tính cho 10 con lợn) (Trang 48)
Bảng trên thể hiện so sánh giữa hai loại vật nuôi được nuôi phổ biến trên địa bàn, bảng thể hiện giá trị khi tham gia sản xuất chăn nuôi hai loại vật nuôi này giá trị đạt được như thế nào và loại vật nuôi nào đạt giá trị cao hơn: - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng tr ên thể hiện so sánh giữa hai loại vật nuôi được nuôi phổ biến trên địa bàn, bảng thể hiện giá trị khi tham gia sản xuất chăn nuôi hai loại vật nuôi này giá trị đạt được như thế nào và loại vật nuôi nào đạt giá trị cao hơn: (Trang 52)
Bảng 4.14. Số hộ tham gia lớp tập huấn về chăn nuôi lợn qua số liệu điều tra được - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.14. Số hộ tham gia lớp tập huấn về chăn nuôi lợn qua số liệu điều tra được (Trang 56)
Hình 4.2. Tỷ lệ hộ nắm được kiến thức tập huấn - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Hình 4.2. Tỷ lệ hộ nắm được kiến thức tập huấn (Trang 57)
Bảng 4.15. Sự tham gia của 2 giới vào mô hình chăn nuôi lợn tại 50 hộ được điều tra - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.15. Sự tham gia của 2 giới vào mô hình chăn nuôi lợn tại 50 hộ được điều tra (Trang 58)
Bảng 4.16. Số hộ tham gia, không tham gia mô hình trong giai đoạn tới Thôn - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.16. Số hộ tham gia, không tham gia mô hình trong giai đoạn tới Thôn (Trang 59)
Bảng 4.17. Số liệu đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình Thôn - Đánh giá hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã lùng vai, huyện mường khương, tỉnh lào cai
Bảng 4.17. Số liệu đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình Thôn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w