1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk

37 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọng của công ty. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng các nguồn vốn là tiền đề để doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở hiện tai và trong tương lai.

Trang 1

BÁO CÁO CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG KINH TẾ SAU ĐẠI HỌC

"Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk"

NHÓM 3 GỒM:

1 Bùi Văn Quảng PGĐ Điện lực M’Đrăk

2 Nguyễn Tấn Phùng TP Phòng kế hoạch Công ty Điện lực ĐăkLăk

3 Lê Thị Nguyệt Nga TP Tổng hợp Điện lực Cư M’Gar

4 Trần Văn Minh CV Phòng Kỹ thuật Điện lực Bắc Buôn Ma Thuột

5 Ngô Văn lập GĐ Điện lực Ea Soup

6 Nguyễn Quang Hòe TP Kinh doanh Điện lực Cư Kuin

7 Kiều Thanh Liêm PTP Điều độ Công ty Điện lực ĐăkLăk

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trongquá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệt trong nền kinh

tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí cạnh tranh quan trọngcủa công ty Do vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng các nguồnvốn là tiền đề để doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh, tăng trưởng và pháttriển ở hiện tai và trong tương lai

Điện là loại hàng hoá đặc biệt, có vai trò quan trọng và không thể thiếu trongmọi quá trình kinh tế và sinh hoạt của người dân Trong giai đoạn hiện nay, nước tađang tiến lên thành một nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì năng lượng điện lạicàng có vị trí quan trọng Chình vì vậy, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và quản lý sử dụng vốn nói riêng của các doanh nghiệp kinh doanh điện năng

có hiệu quả hay không nó ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của nền kinh tế và sinhhoạt của người dân

Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này nhóm 3 xin chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk" làm chuyên đề báo cáotốt nghiệp cuối khóa của nhóm Do trình độ kiến thức mới học còn hạn chế và thờigian lám có hạn nên nhóm chỉ viết trong phạm vi quản lý sử dụng vốn của Công tyĐiện Điện lực ĐăkLăk

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp cuối khóa này bao gồm những phần sau: PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực ĐăkLăk

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực ĐăkLăk

3 Hệ thống tổ chức của Công ty Điện lực ĐăkLăk

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK

1 Tình hình vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk

3 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNGVỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK

1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Điện lựcĐăkLăk

2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dung tài sản lưu động của Công

ty Điện lực ĐăkLăk

3 Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn

Trang 3

Nhóm 3 xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô trong Viện Đào Tạo sau Đạihọc và cô chủ nhiệm Nguyễn Thị Minh đã giúp đỡ nhóm trong quá trình học tập vàhoàn thành bản báo cáo cuối khóa này.

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực ĐăkLăk:

Ngày 28/12/1976 Bộ Điện và Than đã ban hành quyết định số TCCB về việc thành lập Sở quản lý và phân phối điện tỉnh ĐắkLắk trực thuộcCông ty Điện lực 3 Chức năng chủ yếu là quản lý lưới điện phân phối, phân phối

3799/QĐ-và kinh doanh điện năng tại địa phương

Ngày 30/06/1993 Bộ năng lượng ban hành quyết định số: 557/ NL-TCCB LĐthành lập lại và đổi tên Sở Điện lực ĐắkLắk thuộc Công ty điện lực 3

Ngày 08/3/1996 Tổng công ty Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo quyếtđịnh số 264/ĐVN-TCCB đổi tên Sở Điện lực ĐắkLắk thành Điện lực ĐắkLắktrực thuộc Công ty Điện lực 3

Ngày 20/02/2004 Hội đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam banhành quyết định số 49/QĐ-EVN- HĐQT về việc thành lập lại Điện lực ĐắkLắktrên cơ sở chia tách ra từ Điện lực ĐắkLắk cũ thành Điện lực Đăk Nông và Điệnlực ĐắkLắk mới

Ngày 14/4/2010 Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã ra quyếtđịnh số 230/QĐ-EVN đổi tên Điện lực ĐắkLắk thành Công ty Điện lực ĐắkLắktrực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Trung

Sau ngày Miền nam hoàn toàn giải phóng, tiếp quản cơ sở Điện lực của chínhquyền cũ để lại, các cán bộ của Uỷ ban Quân quản tỉnh ĐắkLắk đã vận động lựclượng thợ đường dây, thợ vận hành máy tiếp tục trở lại làm công việc cũ Đây làgiai đoạn tập trung củng cố, bảo dưỡng 5 tổ máy diesel, 4 tổ máy thuỷ điện vớicông suất khoảng vài ngàn kW; 30km đường dây 15kV với gần 60 trạm biến ápphụ tải, với khoảng 40 cán bộ, công nhân viên Từ đó đến nay, Công ty Điện lựcĐắkLắk đã có bước phát triển rất lớn về lưới điện, khách hàng và về cơ cấu tổchức Số liệu minh hoạ như sau:

Số lượng cán bộ công nhân viên:

Năm 1978: 127 người

Đến nay: 965 người

Tổng số lượng khách hàng:

Trang 4

Năm 1978: 2.760 khách hàng.

Đến nay: 341.923 khách hàng

Quản lý kỹ thuật đến thời điểm hiện nay:

Đường dây cao thế (gồm 35, 22, 10 KV): 3.520,728 Km

Đường dây hạ thế 0,4 KV: 3.861,089 Km

Số máy biến áp phụ tải đang sử dụng : 2.693 máy

Tổng dung lượng máy biến áp phụ tải: 421.931,5 kVA

Trạm biến áp trung gian (do Công ty Điện lực ĐắkLắk quản lý): 16 trạm.Tổng dung lượng: 98.800 kVA

Công ty Điện lực ĐăkLăk có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngânhàng, được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế theophân cấp và uỷ quyền của Tổng GĐ Tổng Công ty Điện lực Miền Trung

Trụ sở đóng tại: số 02 Lê Duẩn – TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk

Điện thoại: 0500 2210235

Fax: 0500 2226801

Từ khi thành lập, ý thức được vai trò quan trọng của mình Công ty Điện lựcĐăkLăk đã nỗ lực hết sức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp điệncủa mình Công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: bảo tồn và phát triểnnguồn vốn do Tổng Công ty Điện lực Miền Trung giao; cung cấp điện thườngxuyên và an toàn trên toàn địa bàn tỉnh ĐăkLăk bao gồm cơ quan nhà nước, cáccác Doanh nghiệp, các tổ chức đóng trên địa bàn và các hộ dân sử dụng chiếusáng sinh hoạt; Với vai trò đầu tư cơ sở hạ tầng mở rộng sản xuất, thực hiện đầy

đủ trách nhiệm đối với ngân sách nhà nước, tạo công ăn viêc làm cho cán bộcông nhân viên trong công ty…

2 Vị trí, Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực ĐăkLăk:

2.1 Vị trí:

Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa, phia Tây giáp Vương quốc Cam Pu Chia và tỉnh Đăk Nông

Là tỉnh có đường biên giới dài 70 km chung với nước Cam Pu Chia, trên đó

có quốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới hai nước rất thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế vùng biên kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng

Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội củatỉnh và cả vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ

14 (chạy xuyên suốt tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 và quốc

lộ 27 nối Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hoà), Đà Lạt(Lâm Đồng) và Pleiku (Gia Lai) Trong tương lai khi đường Hồ Chí Minh đượcxây dựng cùng với đường hàng không được nâng cấp thì Đắk Lắk sẽ là đầu mối

Trang 5

giao lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như Đà Nẵng,thành phố Hồ Chí Minh Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũngnhư toàn vùng Tây Nguyên phát triển.

Chính vì vậy nhiệm vụ của Công ty Điện lực ĐăkLăk có một vị trí rất quantrọng trong việc cung ứng điện để bảm bảo tốt cho an ninh chính trị và Quốcphòng

Công ty Điện lực ĐăkLăk phải thường xuyên bảo đảm cung cấp điện antoàn, ổn định cho các cơ ban ngành trên địa bàn tỉnh Trong số các phụ tải cấpđiện có một số phụ tải rất quan trọng như: Ban chỉ đạo tây nguyên, Bộ chủ huyQuân sự tỉnh…

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực ĐăkLăk:

và kinh doanh Viễn thông công cộng và các ngành nghề được đăng ký kinhdoanh tại Sở Kế hoạch- Đầu tư

hộ gia đình, các cá nhân, sử dụng điện và sử dụng dịch vụ viễn thông côngcộng thuộc các thành phần kinh tế trong toàn tỉnh Đắklắk

dịch vụ viễn thông công cộng; các dịch vụ Thí nghiệm, Cân chỉnh công tơđiện; Tư vấn khảo sát, thiết kế, xây lắp các công trình điện có cấp điện áp đến35kV; Tư vấn thiết kế, xây lắp các công trình viễn thông công cộng; kinhdoanh các thiết bị viễn thông; kinh doanh các vật tư, thiết bị điện, phụ kiệnđiện, đồ điện dân dụng; kinh doanh bất động sản, văn phòng cho thuê

điện cho các mục đích quản lý, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt ,các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng các dịch vụ viễn thôngĐiện lực;

nhu cầu thí nghiệm thiết bị điện; cân chỉnh công tơ điện các loại; các dịch

vụ thiết kế, thi công, giám sát công trình điện, các nhà cung cấp dụng cụKTAT, vật tư, thiết bị điện; các thiết bị , vật tư viễn thông;

Đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ tiêu dùng cho các thànhphần kinh tế-xã hội trong tỉnh Đắklắk; bảo đảm tốc độ tăng trưởng hàngnăm từ 14- 15%

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty theo Giấy đăng ký kinh doanh:

Vốn kinh doanh được xác nhận theo số đăng ký kinh doanh 0400101394-012ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh ĐăkLăk và giấy phéphoạt động điện lực số 3211 ngày 01/12/2004 của Bộ Công Nghiệp

Trang 6

Lĩnh vực kinh doanh:

 Sản xuất kinh doanh điện năng

 Quản lý, vận hành lưới điện phân phối

 Tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế đường dây và trạm biến áp đếncấp điện 35KV

 Xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35KV

 Sửa chữa, thí nghiệm các thiết bị điện đến cấp điện áp 35KV

 Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng

 Kinh doanh thiết bị viễn thông

 Xây lắp các công trình viễn thông

Điện năng là một hàng hoá đặc biệt không thể thiếu trong mọi quá trình kinh

tế, khách hàng của ngành điện vô cùng phong phú và đa dạng: các cơ quan, nhàmáy xí nghiệp và cả người dân… Ở Việt Nam hiện nay ngành điện được nhà

nước bảo hộ và Chính phủ quyết định giá cả Ngoài ra còn phải kể đến tính nguyhiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện

Một đặc điểm nữa đó là điện năng được khách hàng sử dụng trước sau đóCông ty mới đi đo lượng điện và tính tiền mà khách hàng phải nộp, do đó mànhiều khách hàng thành toán chậm, khiến các khoản phải thu của công ty có thểtăng lên, gây ứ đọng vốn Ở Việt Nam hiện tại ngành Điện lực được nhà nướcbảo hộ và quyết định giá cả, do đó những chính sách của nhà nước có ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc kinh doanh của các Công ty điện

3 Hệ thống tổ chức của Công ty Điện lực ĐăkLăk:

Tất cả các phòng ban trong Công ty Điện lực ĐăkLăk, các Điện lực trực thuộc

và các xí nghiệp trong toàn Công ty Điện lực ĐăkLăk đều có mối quan hệ chặt chẽvới nhau, cùng chịu sự lãnh đạo của Công ty Điện lực ĐăkLăk Lãnh đạo Công tyĐiện lực ĐăkLăk sẽ điều phối mối quan hệ này sao cho đồng bộ, nhịp nhàng cácmục tiêu của các cấp lãnh đạo

Hệ thống tổ chức của Công ty Điện lực ĐăkLăk được thiết kế theo mô hìnhtrực thuộc chức năng

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam ra quyết định thành lập Công ty Điện lựcĐăkLăk; Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Miền Trung bổ nhiệm Giám đốc Công tyĐiện lực ĐăkLăk theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa Công ty Điện lực ĐăkLăk trước Tổng Công ty Điện lực Miền Trung, trước phápluật và trước toàn thể cán bộ công nhân viên chức của Công ty Điện lực ĐăkLăk.Giám đốc công ty có quyền quản lý lực lượng lao động trong toàn công ty, ra quyếtđịng đề bạt, bãi miễn điều chuyển công tác đối với cán bộ công nhân viên chức trongtoàn Công ty Điện lực ĐăkLăk

- Các phó Giám đốc Công ty Điện lực ĐăkLăk do Giám đốc Tổng Công ty

Trang 7

Điện lực Miền Trung bổ nhiệm và chịu trách nhiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề

lực Miền Trung và Giám đốc Công ty Điện lực ĐăkLăk

Trang 8

NS

Phòng TCKT

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ĐIỆN LỰC DAKLAK

Phòng Kinh doanh

Phòng Điều độ

Phòng QLĐT

Phòng Vật tư

Trang 9

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC

ĐĂKLĂK

I.Tình hình vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk:

Dựa vào báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005 của Công ty Điện lựcĐăkLăk ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:

BẢNG PHÂN CƠ CẤU TÀI SẢN

II Đầu tư TCNH

III Các khoản phải thu 19.338 18.76 31.864 24.49 33.445 18.85

ty Điện lực ĐăkLăk tồn tại và phát triển

TSLĐ và ĐTNH năm 2004, 2005 có xu hướng tăng so với năm 2003 trongkhi đó TSCĐ và ĐTDH cũng có xu hướng tăng lên Chứng tỏ trong những nămgần đây công ty đã chú trọng vào đầu tư vào TSCĐ và ĐTDH Điều này sẽ làmcho công ty gặp nhiều thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì TSCĐ

là một yếu tố rất quan trọng quyết định lớn tới năng suất lao động, chất lượngsản phẩm Tuy đã được đầu tư khá nhiều, nhưng trang thiết bị của công ty vẫncần nâng cấp hơn nữa để bảo đảm an toàn, tổn thất điện năng và nâng cao năngsuất lao động của công nhân viên trong công ty Công ty cần tích cực trong việctìm ra các giải pháp, tìm nguồn huy động vốn để đầu tư cho TSCĐ

Mặt khác, ta thấy TSLĐ và ĐTNH của công ty năm 2005 cũng tăng so với

Trang 10

năm 2003 trong đó đáng kể nhất là sự tăng lên của các khoản phải thu và tồnkho Việc đầu tư này làm thay đổi kết cấu tài sản Điều này chứng tỏ vốn tồnđọng trong khâu dự trữ khá nhiều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố địng tăng và tài snả lưu động cũngtăng, tuy nhiên lại tăng do các khoản phải thu và tồn kho tăng lên Cơ cấu tàisản như vậy là chưa hợp lý, công ty cần cố các biện pháp để khắc phục, giảiquyết việc ứ đọng vốn trong các khoản phải thu và tồn kho đồng thời đầu tư đổimới trang thiết bị nhằm bảo đảm an toàn và giảm tổn thất điện năng trong quátrình cung cấp điện cũng như nâng cao năng suất lao động cho cán bộ côngnhân viên trong công ty.

Để đánh giá tính thích hợp trong việc quản lý sử dụng vốn thì ngoài cơ cấutài sản của doanh nghiệp ta sẽ xem xét nguồn vốn của doanh nghiệp trongnhững năm gần đây:

BẢNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK

Bảng số 2 Đơn vị: Tỷ đồng

Các khoản cấu thành nên nợ phải trả: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ kháctrong đó nợ dài hạn và nợ khác giảm chỉ có nợ ngắn hạn tăng khá nhanh Nhưvậy chứng tỏ công ty đã huy động vốn vay ngắn hạn ngân hàng để đầu tư vàotài sản đáp ứng nhu cầu sản xuất: mua máy móc thiết bị điện, công cụ dụng cụ,trả lương cho công nhân viên nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh án điện đượcliên tục

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty được hình thành chủ yếu từ vốn và quỹ

Trang 11

nhưng trong vốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh và quỹ dự trữ, quỹ phát triểnkinh doanh không biến động, điều này chứng tỏ trong năm khả năng tự đảm bảo

về tài chính và mức độc lập của Điện lực Ba Đình vẫn chưa hiệu quả

Như vậy, qua phân tích cơ cấu tài sản và sử dụng nguồn vốn của Công tyĐiện lực ĐăkLăk ta thấy công ty có chú trọng đầu tư vào tài sản cố định và việcvay nợ ngắn hạn là để đầu tư vào khoản này Trong cơ cấu đầu tư vào tài sảnlưu động thì đầu tư nhiều nhất là khoản phải thu và hàng tồn kho, do đó làm chovốn của Công ty bị ứ đọng Trong khi nợ dài hạn trong năm giảm chứng tỏ việcđầu tư vào tài sản cố định ngày càng giảm đây là một dấu hiệu không tốt choquá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai vì việc đầu tư vào tàisản cố định là rất quan trọng, máy móc thiết bị có hiện đại thì mới có năng suấtlao động cao và cho ra những sản phẩm tốt Do vậy, trong những năm tới công

ty cần có kế hoạch, biện pháp điều chỉnh lại cho hợp lý hơn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

Ngoài ra tình hình tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện rã nét qua các chỉtiêu tài chính sau:

- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh qua các nămđều khá cao đây là điều khá tôt đối với công ty, tuy nhiên nó đang có dấu hiệugiảm Điều này số nợ phải trả của công ty ngày càng tăng Công ty cần cónhững biện pháp khắc phục

- Hệ số nợ của công ty có xu hướng giảm tức là trong những năm gần đâycông ty vẫn vay nợ nhưng ngày càng giảm

II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có mộtlượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Tuy nhiên, có vốn nhưng vấn

đề quản lý sử dụng sao cho hiệu quả mới là nhân tố quyết định tăng trưởng vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Bởi vậy, phân tích hiệu quả quản lý sử dụngvốn là việc làm rất cần thiết nhằm thể hiện chất lượng công tác quản lý sử dụngvốn đồng thời đánh giá hiệu quả của nó để có các biện pháp thích hợp nâng caohiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty

Hiệu quả quản lý sử dụng vốn hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất

Trang 12

kinh doanh mà hiệu quả sản xuất kinh doanh lại phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: Trình độ quản lý điều kiện tự nhiên, môi trường kinh tế chính trị-xã hội-văn hoá, phong tục tập quán, tính mùa vụ…nên hiệu quả quản lý sử dụng vốncũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của các yếu tố đó.

Công ty Điện lực ĐăkLăk là một công ty kinh doanh điện năng hạch toánphụ thuộc vào Tổng Công ty Điện lực Miền Trung nhưng có tư cách pháp nhân

và có con dấu riêng Sản phẩm của Công ty Điện lực ĐăkLăk là một dạng hànghoá đặc biệt không thể thiếu trong mọi quá trình kinh tế cũng như tiêu dùnghàng ngày nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực ĐăkLăkcũng thay đổi theo thời gian Để phân tích hiệu quả quản lý sử dụng vốn củaCông ty Điện lực ĐăkLăk, ta lần lượt phân tích hiệu quả quản lý sử dụng củatoàn bộ vốn và từng nguồn vốn sản xuất kinh doanh

2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn:

Hiệu quả sử dụng tổng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ta xem xét, phân tích các chỉ tiêu sau:

* Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn tham gia vào hoạt độngkinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Năm 2003: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 2,66đồng doanh thu

Năm 2004: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 2,58đồng doanh thu giảm 0.08 đồng (tương ứng 3,16%) so với năm 2003.Ta thấydoanh thu tăng lên nhưng hiệu suất sử dụng tổng vốn vẫn giảm, điều này là dotổng vốn của công ty tăng lên và tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu

Trang 13

Năm 2005:1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được2,01đồng doanh thu giảm 0.57( tương ứng với 22,19% ) so với năm 2004 Cũngtương tự như 2004, năm 2005 doanh thu cũng tăng nhưng tốc độ tăng của vốnkinh doanh lớn hơn nên làm cho hiệu suất sử dụng của tổng vốn vẫn bị giảm.Hơn nữa trong năm này tỷ suất trên tổng vốn lại giảm rất nhanh cho thấy việctăng vốn kinh doanh của công ty là chưa hiệu quả.

Như vậy hàng năm vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh tăng, doanh thu cũngtăng nhưng với tốc độ chậm hơn, do đó doanh thu được tạo ra bởi một đồng vốngiảm theo các năm Như vậy, công ty đã huy động được các nguồn vốn để mởrộng sản xuất kinh doanh tuy nhiên do hiệu suất của tổng vốn giảm hàng nămnên việc sử dụng vốn của công ty là chưa hiệu quả, công ty cần có những giảipháp điều chỉnh kịp thời

* Tỷ suất lợi nhuận:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên một đồng doanh thu được xác định bằng cách chialợi nhuận sau thuế cho doanh thu Nó cho biết một đồng doanh thu thi tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năm 2003: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.264 đồng lợi nhuận

Năm 2004: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.016 đồng lợi nhuận giảm 0.25đồng (tức 94,86%) Đây là mức giảm khá mạnh, tuy doanh thu tăng nhưng lợinhuận năm 2004 lại giảm khá nhanh so với năm 2003 nên tỷ suất lợi nhuận củatổng vốn giảm

Năm 2005: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.003 đồng lợi nhuận giảm 0.01đồng (tức 77,22%), tuy doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận giảm do đó tỷ suấtlợi nhuận giảm

Như vậy, ta thấy rằng so với năm 2003 năm 2005 doanh thu tăng lên khánhanh nhưng lợi nhuận lại giảm nên tỷ suất lợi nhuận năm 2005 giảm khá nhiều

so với năm 2003( giảm 0.26 đồng) Điều này chứng tỏ chi phí, các khoản phảithu và tồn kho tăng rất nhanh làm cho doanh thu tăng nhưng lợi nhuận và tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu giảm Công ty cần có các giải pháp để thu hồi cáckhoản phải thu và giải phóng tồn kho, đồng thời tiết kiệm chi phí để tăng lợinhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:

Được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vố Chỉ tiêu này phảnánh một đồng vốn thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Năm 2003: 1đồng vốn thu được 0,7đồng lợi nhuận

Năm 2004: 1đồng vốn thu được 0,03 đồng lợi nhuận, giảm 0.67 đồng ( tức95,02%) so với năm 2003 Do lợi nhuận giảm 67.83 tỷ đồng trong khi vốn kinhdoanh lại tăng lên 27 tỷ đồng làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm với tỷ lệcao

Năm 2005: 1đồng vốn thu được 0,01đồng lợi nhuận giảm 0.03 đồng

Trang 14

(tương ứng với 82,27% )so với năm 2004 Đây là tỷ suất lợi nhuận nhỏ, năm

2005 giảm rất nhiều( giảm 0.69 đồng) so với 2003, điều này là hiển nhiên vìvốn ngày càng tăng trong khi lợi nhuận lại giảm

Như vậy, tỷ suất lợi nhuận qua các năm giảm dần Tốc độ giảm khá nhanh,một phần là do vốn ngày càng tăng làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm cònphải kể đến lợi nhuận giảm nhanh, điều này cho thấy công ty đã quản lý sửdụng vốn chưa hiệu quả Công ty cần phải quan tâm và tìm cách giải quyết

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Vốn cố định là một bộ phận quận quan trọng trong tổng số vốn sản xuất kinhdoanh Việc sử dụng vốn cố định của công ty có hiệu quả hay không sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định ta phân tích các chỉ tiêu sau:

Trang 15

Năm 2004: 1đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh đem lại 3.19đồngdoanh thu giảm 0.29 đồng(tương ứng với 8,21%) so với năm 2003 Do vốn cốđịnh bình quân năm 2004 tăng 26.23 tỷ đồng trong khi doanh thu chỉ tăng 61 tỷđồng làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm Như vậy năm 2004 công ty

đã huy động vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất mở rộng sản xuất nhưngnhững công trình này vẫn chưa phát huy hết tác dụng, do đó mà hiệu suất sửdụng vốn cố định giảm

Năm 2005: 1đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh đem lại 2.49 đồngdoanh thu giảm 0.7 đồng ( tương ứng với 21,97%) so với năm 2004 Cũng nhưnăm 2004, năm 2005 công ty cũng đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở vật chất,đầu tư sửa chữa và xây mới các trạm điện, lưới điện tuy nhiên vẫn chưa pháthuy hiệu quả

Như vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định tại Điện lực Ba Đình là tốt do khảnăng sinh doanh thu của một đồng vốn cố định là khá cao, tuy nhiên xu hướngđang ngày càng giảm Doanh nghiệp đã khai thác sử dụng tưong đối hiệu quảcông suất của tài sản cố định Tuy nhiên, với sự đầu tư may móc thiết bị trong

Trang 16

năm 2004, 2005 Điện lực Ba Đình cần phải nâng cao trình độ của cán bộ côngnhân viên của mình hơn nữa để vận dụng công suất máy móc thiết bị Hàngnăm công ty cũng phải đầu tư nâng cấp các máy móc thiết bị nhằm nâng caohơn nữa năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Dựa vào phương pháp thay thế liên hoàn, ta xem xét sự ảnh hưởng của câcnhân tố đến hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Mức ảnh hưởng của doanh thu:

∆2004/2003(DT) =

14.79

67.335

14.79

-67.274

= 0.7707Mức ảnh hưởng của vốn cố định:

∆2004/2003(VCĐ)=

37.105

67.335

14.79

-67.335

Tương tự như trên ta so sánh năm 2005 so với năm 2004:

∆2005/2004(DT) =

37.105

17.356

-37.105

67.335

=0,1945

∆2005/2004(DT) =

3.143

17.356

-37.105

17.356

= - 0.895

Doanh thu năm 2005 tăng 20.5 tỷ đồng với 2004( tăng 6.11%)làm cho hiệusuất sử dụng vốn cố định năm 2005 tăng 0.1945 so với năm 2004 và vốn cốđịnh bình quân tăng 37.93(tương ứng là 35.99%) làm hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh giảm 0.895 Do đó, hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2005 so với năm

Trang 17

2004 ( tức 82,22%) Do không tiết kiệm được chi phí cố định cho sản xuất kinhdoanh cộng với các khoản chi phi như: chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíbán hàng … khá cao nên làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.

Theo phương pháp thay thế liên hoàn, ta xét mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến mức doanh lợi vốn cố định

∆2004/2003(LN) =

14.79

55

-14.79

38

72 = - 0.857

∆2004/2003(VCĐ) =

37.105

55.4

14.79

-55.4

= -0.014

Do lợi nhuận năm 2004 giảm 67.83 tỷ đồng so với năm 2003 (tức 93.71%)làm mức doanh lợi vốn cố định giảm 0.857 đồng Vốn cố định tăng 26.23 tỷđồng (tức 33.14%) làm mức doanh lợi giảm 0.014tỷ đồng Do vậy làm cho mứcdoanh lợi của vốn cố định giảm : - 0.857 - 0.014 = 0.87tỷ đồng ( tức 95.28%).Tương tự ta tính được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lợi nhuận và vốn

cố định đến mức doanh lợi năm 2005 so với 2004

∆2005/2004(LN) =

37.105

1.1

-37.105

55

4 = - 0.033

∆2005/2004(VCĐ) =

3.143

1.1-

37.105

1.1

= -0.003

Do vậy năm 2005 so với năm 2004 lợi nhuận giảm 3.35tỷ đồng (tức75,82%) làm mức doanh lợi vốn cố định giảm 0.033đồng và vốn cố định tăng37.93tỷđồng (tức 35.9%) làm mức doanh lợi giảm 0.003đồng Do đó tổng cảhai yếu tố làm cho mức doanh lợi giảm 0.04 đồng(tức 82.22%)

Như vậy nguyên nhân dẫn đến mức doanh lợi của vốn cố định giảm là do lợinhuận qua các năm giảm trong khi đó vốn cố định bình quân lại tăng lên

Tóm lại, Công ty Điện lực ĐăkLăk đã sử dụng vốn cố định chưa có hiệu

quả, mặc dù đã đầu tư mở rộng sản xuất, tăng doanh thu đều đặn qua các năm,song lợi nhuận của công ty ngày càng giảm làm cho mức doanh lợi của vốn cốđịnh giảm Công ty cần tìm cách khắc phục

2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trang 18

Vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng trong tổng vốn sản xuất kinhdoanh Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên và liên tục Sự luân chuyển vốn lưu động phản ánh rõ nét nhất tình trạngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình sử dụng vốn lưuđộng tại Công ty Điện lực ĐăkLăk ta xét một số chỉ tiêu sau:

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

76.696

-Qua bảng phân tích ta thấy trong những năm gần đây vồn lưu động của công

ty đã tăng đều đặn và khá ổn định Doanh thu qua các năm tăng lên khá nhanh

và do đó mà vòng quay vốn lưu động cũng tăng lên Tuy nhiên mức độ tăng lênkhông đáng kể

* Vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển vốn vàcho biết một năm vốn lưu động quay được mấy vòng Nó được xác định nhưsau:

Vòng quay vốn lưu động = DoaVLDbqnh thuth Qua bảng phân tích trên ta thấy năm 2004 tăng 0.08 vòng( tương ứng0.66%) so với năm 2003, năm 2005 tăng 0.29 vòng( tức 2.28 %)so với năm

2004 Điều này chứng tỏ vốn lưu động của công ty được sử dụng ngày cànghiệu quả hơn

Xét mức độ ảnh hưởng của doanh thu và vốn lưu động bình quân đến sốvòng quay vốn lưu động:

- Năm 2004 so với năm 2003:

∆2004/2003(DT) =

74.21

67.335

74.21

-67.274

= 2.806

Ngày đăng: 17/08/2014, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ĐIỆN LỰC DAKLAKSƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ĐIỆN LỰC DAKLAK - Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ĐIỆN LỰC DAKLAKSƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY ĐIỆN LỰC DAKLAK (Trang 8)
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK - Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐĂKLĂK (Trang 10)
Bảng số 5                                                                             Đơn vị: tỷ đồng - Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk
Bảng s ố 5 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 15)
Bảng số 6 Đơn vị: tỷ đồng - Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực ĐăkLăk
Bảng s ố 6 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 18)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w