nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiêncứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân
Trang 1nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Ðá (Zingiber purpureum Roscoe)” tại Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa
CNSH-CNTP, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Hiện nay, em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp Đại học Được kết quả như ngàyhôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoacùng các thầy cô giáo trong Khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: ThS Nguyễn Thị Tình đã tận tình chỉbảo, hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạođiều kiện về vật chất và tinh thần cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tàicủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Lanh
Trang 2ADN : Acid deoxyribonucleic
Trang 3năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy 18
Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng
HgCl20,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng
Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) 20
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các môi trường MS, B5, WPM
đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 20 ngày nuôi cấy) 22 Bảng 4.4:Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi
cấy) 24 Bảng 4.5:Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8
tuần nuôi cấy) 27 Bảng 4.6: Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết cà rốt
đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) 30 Bảng 4.7: Kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết khoai tây
và cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) 32
Trang 4đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) 19
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng
bằng HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng
Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy) 20
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường MS, B5,
WPM đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 20 ngày nuôi cấy) 22Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kêt quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừađến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần
nuôi cấy) 25Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kêt quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến
khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần
nuôi cấy) 28
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch
chiết cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) 30Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện kết quả TN nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch
chiết khoai tây và cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy) 33
Trang 51.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Yêu cầu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1 Giới thiệu về Gừng Núi Đá 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái 3
2.1.3 Đặc điểm của hoa 4
2.1.4 Đặc điểm của củ 4
2.1.5 Đặc điểm phân bố 4
2.1.6 Sinh thái, trồng trọt 4
2.1.7 Thành phần hóa học 5
2.1.8 Tác dụng dược lý 5
2.2 Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật 6
2.2.1 Khái niệm về nuôi cây mô tế bào thực vật 6
2.2.2 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật 6
2.3 Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật 7
2.3.1 Auxin 7
2.3.2 Cytokinin 8
2.4 Tình hình nghiên cứu cây Gừng Núi Đá ở Việt Nam và trên thế giới 9
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3.1 Vật liệu và phạm vi nghiên cứu 10
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 10
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 10
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 10
3.3 Hóa chất và thiết bị 10
3.3.1 Hóa chất 10
Trang 63.4.2 Phương pháp nghiên cứu 12
3.5 Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu 16
3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi 16
3.5.2 Phương pháp xử lí số liệu 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18 4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 18
4.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 18
4.1.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn 19
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 21
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 23
4.3.1.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 24
4.3.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 27
4.3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 30
4.3.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ dịch chiết khoai tây và cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) 32
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ34 5.1 Kết luận 34
5.2 Kiến nghị 34
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 35 6.1 Tài liệu tham khảo tiếng Việt 35
6.2 Tài liệu tham khảo tiếng Anh 36
Trang 8PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Họ gừng bao gồm khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới, chủ yếu ở nam và đông nam châu Á Ở Việt Nam, hiện biết gần 20chi và gần 100 loài [3], [11] Từ đời Minh Trung Quốc, nhà y học nổi tiếng Lý ThờiChâu đã viết trong cuốn “Bản thảo Cương mục” như sau: “gừng đắng mà không hôitanh có thể xua tà, đuổi ác, có thể ăn sống, ăn chín, ngâm giấm, làm tương, ngâmmuối, xào với mật, đường Cũng có thể làm rau, làm kẹo, làm thuốc rất có lợi” Nướcgừng tính hơi ôn có công dụng long đờm, chữa ho Vỏ gừng tính mát có công dụnghòa tỳ vị, tiêu viêm, sưng Gừng khô tính nhiệt, dùng ấm có công dụng giải hàn, trừ
tỳ vị hư hàn Lá gừng tính ôn có công dụng hỗ trợ tiêu hóa, hoạt huyết, tiêu nhỏ, cóthể chữa ăn nhiều thịt không tiêu, làm tiêu vết bầm tím khi ngã, [9] Ngày nay, cùngvới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cây gừng có tác dụng đặc biệt đã được pháthiện và nghiên cứu Cụ thể như: hoạt tính kháng virus, chống oxi hóa và khángkhuẩn [18]; tăng cường nhận thức tiềm năng cho phụ nữ trung niên [21] Tuy nhiênnguồn gen cây họ gừng đang có nguy cơ mất mát nhanh do sự khai thác quá mức.Theo Quyết định số 80/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn từ năm 2005 cây Gừng Núi Đá đã được xếp vào nhóm giống cây thực phẩmquý hiếm cần được bảo tồn [10] Vì vậy, cây Gừng Núi Đá rất cần có định hướngbảo tồn đúng đắn để phục vụ xã hội trong tương lai
Ở Việt Nam, mới chỉ có một số nghiên cứu lẻ tẻ về phân loại thực vật và bảo
tồn tại các gia đình, còn các nghiên cứu sâu về chọn tạo nhân giống và lưu giữ bảo
quản gừng in vitro hầu như chưa có nghiên cứu nào được thực hiện Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi
trường và một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe)” Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn
thiện quy trình nhân giống các loài gừng nói chung và Gừng Núi Đá nói riêng để bảo tồn
và tạo ra số lượng cây giống lớn, sạch bệnh, đồng đều phục vụ cho sản xuất
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất khử trùng, môi trường và một số hợp chất hữu
cơ tự nhiên đến khả năng tái sinh, nhân nhanh cây Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.)
Trang 91.3 Yêu cầu nghiên cứu
Xác định được chất khử trùng, nồng độ chất khử trùng và thời gian khử trùng
cho hiệu quả tạo mẫu Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) vô trùng cao nhất.
Xác định được ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng tái sinh
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Xác định được ảnh hưởng của một số hợp chất hữa cơ (nước dừa, dịch chiếtkhoai tây và dịch chiết cà rốt) đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Gừng
Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân
giống cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) bằng phương pháp nuôi cấy
in vitro.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Bảo tồn được loại dược liệu quý
Góp phần nghiên cứu quy trình nhân nhanh in vitro cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) tạo số lượng cây lớn phục vụ sản xuất, nâng cao thu
nhập cho người dân
Trang 10PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về Gừng Núi Đá
2.1.1 Phân loại
Theo Võ Văn Chi trong Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam (2007), cây GừngNúi Đá được phân loại như sau [5]:
Giới (Regnum) : Plantae
Bộ (Ordo) : Zingiberales
Chi (Genus) : Zingiber
Loài (Species) :purpureum Roscoe
Tên Việt Nam: Gừng Dại, Gừng Đá, Gừng Núi Đá
Tên khoa học: Zingiber purpureum Roscoe
Tên khác: Cây Ngải, Zơ Rơng, Gừng Gié, Gừng Tía
Tên nước ngoài: Zingiber cassumunar Roxb., Bengle (Java)
Hình 1: Cây và hoa Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe)
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Cây thân thảo cao 1,5- 2m, có thân rễ lớn hơn củ gừng, màu đỏ, không caygắt và có mùi thơm đặc trưng Lá không cuống, hình thuôn, dài nhọn, giáo gốc tròn,đầu thót nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông như bột, dài 20-40cm, rộng 2-3,5cm; lưỡi bẹ dạng vẩy mỏng, bẹ lá có khía, có lông [4]
Trang 112.1.3 Đặc điểm của hoa
Cán hoa có lông, đài trung bình 15-20 cm, vẩy có lông ở gốc, hình nhọngiáo, không lợp lên nhau; cụm hoa hình thoi, dày hoa, dài khoảng 11 cm, rộng 4-6cm; lá cánh hoa dày xếp lợp lên nhau, cánh hoa tạo thành một ống, mép lá màu tía.Hoa mau tàn Tràng có ống không vượt quá các lá bắc; thùy hẹp dài Bao phấn ngắnhơn cánh môi; trung đới dài và mềm yếu Cánh môi hình tròn, chẻ sâu, màu vàngnhạt, có thùy bên do nhị lép tạo thành Bầu có lông Quả nang tròn, cao 1,3 cm.Mùa hoa tháng 7-8, mùa quả tháng 9-10 [4]
2.1.4 Đặc điểm của củ
Củ có màu đỏ vàng gần giống như màu củ cà rốt Nhân dân thường dùng củlàm gia vị và làm thuốc [4]
Có nơi dùng củ gừng để chữa lỵ mãn tính Tại Ấn Độ, người ta sử dụng thân
rễ với mục đích tương tự như củ gừng Ở Malayisa, gừng được dùng làm thuốc trịgiun cho trẻ em và nước sắc của củ được dùng cho phụ nữ sau khi sinh đẻ Người talại còn ngâm củ trong rượu và dùng thoa và bụng cho phụ nữ mới sinh Thân rễgừng dại cũng được dùng để điều trị bệnh thấp khớp Ở Thái Lan, gừng dại được sửdụng với nhiều công dụng, còn dùng làm thuốc tiêu viêm, chữa bong gân và đau cơ,vết thương chảy máu [4]
2.1.5 Đặc điểm phân bố
Họ gừng (Zingiberaceae) có khoảng 45 chi và hơn 1300 loài, phân bố ở
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở Nam và Đông Nam châu Á như Ấn Độ,Việt Nam, Thái Lan, Malayisa và Indonexia Ở nước ta hiện biết đến gần 20 chi vàgần 100 loài, gặp ở Lạng Sơn, Hà Tây, Ninh Bình và nhiều tỉnh phía Nam Trong
đó, nhiều cây có giá trị [4], [11]
2.1.6 Sinh thái, trồng trọt
2.1.6.1 Sinh thái
Đặc điểm sinh thái riêng của các giống gừng tùy thuộc vào điều kiện vùngtrồng Tuy nhiên, chúng có đặc điểm là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng.Trong tự nhiên, gừng dại thường mọc ở ven đường, thung lũng nơi ẩm, trong hốc đá
có mùn và dưới tán rừng thưa [1]
Trang 122.1.6.2 Trồng trọt
Gừng thích hợp trồng trên đất nhẹ, nhiều mùn, thoát nước, đủ ẩm, có chebóng một phần càng tốt
2.1.7 Thành phần hóa học
Gừng chứa 2-3% tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocacbon
sesquiterpenic: β-zingberen (35%), ar-curcumenen (17%), β-farnesen (10%) và một
lượng nhỏ các hợp chất alcohol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol [1]
Nhựa dầu gừng chứa 20-25% tinh dầu và 20-30% các chất cay Thành phầnchủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol Trong đó, zingerolchiếm tỉ lệ cao nhất Zingerol là một chất lỏng, màu vàng, tan trong cồn 50º, ether,cloroform, benzen, tan vừa trong ether dầu hỏa nóng [1]
Ngoài ra, tinh dầu gừng còn chứa α-camphen, β-phelandren, eucalyptol và
các gingerol [1]
Nãm 1999, Bordoloi và cộng sự đã phân lập được các loại dầu thiết yếu của
Zingiber cassumunar Roxb từ Ðông Bắc Ấn Ðộ Kết quả cho thấy, trong thân rễ có
terpinen-4-ol (50,5%), (E)-l-(3,4-dimethoxyphenyl) buta-1,3-diene (19,1%), (3,4-dimethoxyphenyl)but-1-ene (6,0%) và β-sesquiphellandrene (5,9%) là thànhphần chính trong số 21 hợp chất được xác định Trong tinh dầu lá có 39 thành phầnđược xác định, và các hợp chất chính đã được tìm thấy là l (10), 4-furanodien-6-1(27,3%), curzerenone (25,7%) và β -sesquiphellandrene (5,7%) [15]
(E)-1-2.1.8 Tác dụng dược lý
Theo nghiên cứu của Chaiwongsa R và cộng sự năm 2013, hợp chất
(E)-4-(3′,4′-dimethoxyphenyl)but-3-en-1-ol của Z cassumunar chứa hoạt tính kháng viêm
mạnh, chống lại các biểu hiện gen interleukin- 1β dị hóa gây ra có liên quan đến sựthoái hóa sụn trong, nguyên nhân gây ra bệnh viêm khớp măn tính [16]
Một nghiên cứu khác của Tg Siti Amirah Tg Kamazeri và cs (2012) thì cácloại tinh dầu hiển thị mức độ khác nhau của hoạt động kháng khuẩn 2,6,9,9 -tetramethyl -2,6,10 - cycloundecatrien 1- one ( 60,77 %) và α-caryophyllene ( 23,92
%) là phong phú trong dầu Z cassumunar [22].
Trang 132.2 Khái quát về nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.1 Khái niệm về nuôi cây mô tế bào thực vật
Nhân giống vô tính là hình thức nhân giống thông qua các cơ quan dinhdưỡng (thân, lá, vỏ, củ…) bao gồm các phương pháp giâm cành, chiết cành, mắt
ghép và nuôi cấy mô in vitro Trong đó nuôi cấy mô được coi là phương pháp hữu
hiệu nhất Nuôi cấy mô tế bào thực vật là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy
in vitro các nguyên liệu như đoạn thân, đoạn rễ, vảy củ hay mẫu mô, cánh hoa có
kích thước phù hợp với điều kiện vô trùng của ống nghiệm để tạo thành mô hay câyhoàn chỉnh [3]
Ưu điểm của phương pháp này là: Cho hệ số nhân giống cao nên có thể tạo
ra số lượng cây lớn trong thời gian ngắn; Thực hiên quanh năm không phụ thuộcvào điều kiện tự nhiên; Tạo ra cá thể mới giữ được đặc tính của cây ban đầu [3]
2.2.2 Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.2.1.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật
Haberlandt (1902) là người đầu tiên khởi xướng ý tưởng về nuôi cấy tế bàothực vật từ quan điểm rằng mỗi tế bào bất kì của cơ thể sinh vật đa bào đều có khảnăng tiềm tàng để phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh [1] Nguyên lý cơ bảncủa nuôi cấy mô tế bào thực vật là tính toàn năng di truyền của tế bào Mỗi tế bàođều mang đầy đủ thông tin di truyền của toàn bộ cơ thể Trong điều kiện thích hợpmỗi tế bào riêng rẽ bất kỳ có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh Đặc tính
đó được gọi là tính toàn năng di truyền của tế bào Hiện nay, người ta đã thành côngtrong việc phát triển một tế bào hay một bộ phận của cây thành một cá thể hoànchỉnh [2]
2.2.1.2 Sự phân hóa và phản phân hóa
Cơ thể thực vật hình thành là một chính thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quanđược hình thành từ các loại tế bào khác nhau, có chứ năng khác nhau chức năng khácnhau Tuy nhiên tất cả các loại tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên là tế bàohợp tử Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh chưamang chức năng riêng biệt (chuyên hóa) Sau đó, các tế bào phôi sinh này tiếp tục đượcphân chia, biến đổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan khácnhau [8]
Trang 14Sự phân hóa tế bào là sự chuyển hóa các tế bào phôi sinh thành các tế bào môchuyên hóa, đảm nhận các chức năng khác nhau Quá trình phân hóa tế bào có thể biểu thị:
Tế bào phôi sinh → Tế bào dãn → Tế bào chuyên hoá
Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng riêng biệt,chúng không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của mình Trong trường hợp cần thiết, ởđiều kiện thích hợp, chúng có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và phân chia mạnh mẽ,quá trình đó gọi là phản phân hóa tế bào, ngược lại với sự phân hóa tế bào
phân hóa tế bào
phản phân hóa tế bào
Hình 1: Sự phân hóa và phản phân hóa tế bào
Về bản chất thì sự phân hóa và phản phân hóa là một quá trình hoạt hóa, ứcchế các gen Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển cá thể, có một sốgen được hoạt hóa (mà vốn trước nay bị ức chế) cho tính trạng mới, còn một số genkhác lại bị đình chỉ hoạt động Điều này xảy ra theo một chương trình đã được mãhóa trong cấu trúc của phân tử ADN của mỗi tế bào khiến cho quá trình sinh trưởngphát triển của cơ thể thực vật luôn được hài hòa Mặt khác, khi tế bào nằm trongmột khối mô của cơ thể thường bị ức chế bởi các tế bào xung quanh Khi táchriêng từng tế bào hoặc giảm kích thước của khối mô sẽ tạo điều kiện cho sự hoạthóa các gen của tế bào [8]
2.3 Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật
2.3.1 Auxin
Chất auxin tự nhiên được tìm thấy nhiều nhất và có tác động sinh lý nổi bậtnhất ở thực vật là Indol axetic acid (IAA) Ngoài ra còn có 4-Cloroindol-3-axetic acid(A4-C1-IA) và Indol-3-butyric acid (IBA) Ở thực vật bậc cao, IAA tập trung nhiềutrong các chồi, lá đang sinh trưởng, trong tầng phát sinh, trong hạt đang lớn, trongphấn hoa IAA có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều khiển sựhình thành rễ Các dẫn xuất của IAA là Naphthalene axetic acid (NAA) và 2,4 -
Trang 15Diclophenoxy acid (2,4 D) cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phân chia của mô
và trong quá trình hình thành rễ NAA có tác dụng tăng hô hấp của tế bào và mô nuôicấy, tăng hoạt tính enzym và ảnh hưởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ, tăng khảnăng tiếp nhận và sử dụng đường trong môi trường NAA là auxin nhân tạo, có hoạttính mạnh hơn auxin tự nhiên IAA NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia tế bào vàtạo rễ [3], [10]
Trong cây auxin được tổng hợp ở các mô non đặc biệt là lá đang phát triển vàvùng đỉnh chồi Từ những vùng này auxin được chuyển xuống các phần phía dướicủa cây [3]
2.3.2 Cytokinin
Cytokinin là chất điều hoà sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân chia tếbào Các cytokinin thường gặp là Kinetin, 6 - Benzyl aminopurin (BA) Kinetinđược Skoog phát hiện ngẫu nhiên trong chiết xuất acid nucleic Kinetin thực chất làmột dẫn xuất của bazơ nitơ adenine Kinetin và BA đều được tổng hợp nhân tạo,chúng có tác dụng kích thích phân chia tế bào kéo dài thời gian hoạt động của tếbào phân sinh và làm hạn chế sự già hoá của tế bào Tuy nhiên, hoạt tính của BAcao hơn so với Kinetin Ngoài ra, các chất này có tác dụng lên quá trình trao đổichất, quá trình tổng hợp ADN, tổng hợp protein và làm tăng cường hoạt tính củamột số enzym Cơ chế tác dụng của auxin ở mức độ phân tử trong tế bào thể hiệnbằng tác dụng tương hỗ của cytokinin với các nucleoprotein làm yếu mối liên kếtcủa histone với ADN, tạo điều kiện cho sự tổng hợp ADN [3], [10]
Nghiên cứu của Miller và Skoog (1963) đã cho thấy không phải các chất kíchthích sinh trưởng ngoại sinh tác dụng độc lập với hormone sinh trưởng nội sinh.Phân chia tế bào, phân hoá và biệt hoá được điều khiển bằng sự tác động tương hỗgiữa các hormone ngoại sinh và nội sinh Tác động phối hợp của auxin và cytokinin
có tác dụng quyết định đến sự phát triển và phát sinh hình thái của tế bào và mô.Những nghiên cứu của Skoog cho thấy tỷ lệ auxin/cytokinin cao thì thích hợp cho
sự hình thành rễ, và thấp thì thích hợp cho quá trình phát sinh chồi.Nếu tỷ lệ này ởmức độ cân bằng thì thuận lợi cho phát triển mô sẹo (callus) Das (1958) và Nitsch(1968) khẳng định rằng chỉ khi tác dụng đồng thời của auxin và cytokinin thì mớikích thích mạnh mẽ sự tổng hợp ADN, cảm ứng cho sự phân chia tế bào TheoDmitrieva (1972) giai đoạn đầu của quá trình phân bào được cảm ứng bởi auxin còn
Trang 16giai đoạn tiếp theo thì cần tác động tổng hợp của cả hai chất kích thích Skoog vàMiller (1957) đã khẳng định vai trò của cytokinin trong quá trình phân chia tế bào
cụ thể là cytokinin điều khiển quá trình chuyển pha trong mô và giữ cho quá trìnhnày diễn ra một cách bình thường Cytokinin được tổng hợp bởi rễ và hạt đang pháttriển[3], [10]
2.4 Tình hình nghiên cứu cây Gừng Núi Đá ở Việt Nam và trên thế giới
Trịnh Đình Chính và cộng sự (2007) đã thực hiện nghiên cứu: “Bước đầu
nghiên cứu thành phần hóa học của cây Gừng dại (Zingiber cassumunar Roxb.) ở
tỉnh Kon Tum” [6]
Chirangi P and Sharma G L (2005) khi nghiên cứu về loài Zingiber
cassumunar Roxb đã thấy rằng chồi ngủ của Zingiber cassumunar Roxb được nuôi
trên môi trường MS bổ sung 4,44 mM BAP cho 70% nhiều chồi, 30% cho chồi đơn.Môi trường hiệu quả nhất để nhân chồi (8 chồi/mẫu, 6 rễ/mẫu) là môi trường MS có
bổ sung 0,54 mM NAA + 4,44 mM BAP; 7 và 9 % sucrose sau 8 tuần nuôi cấy [17]
Abbas M.S và cs (2011) đã tiến hành nghiên cứu trên loài gừng Zingiber
officinale Ở giai đoạn nhân nhanh, gừng Zingiber officinale ðýợc nuôi cấy trên
môi trường MS bổ sung BAP với nồng độ khác nhau là 1,5; 2,5; 3,5; 4,5 mg/l Sau
4 tuần kết quả cho thấy, bổ sung với nồng độ 4,5 mg/l BAP cho hiệu quả nhân chồicao nhất (8,00 chồi/mô nuôi cấy; 15,50 lá/chồi nuôi cấy; độ dài chồi: 4 cm) Ở giai
đoạn ra rễ, chồi gừng Zingiber officinale được nuôi cấy trên môi trường MS có bổ
sung NAA với nồng độ 0,2; 0,4; 0,6; 0,8; 1,0; 1,2 mg/l Sau 4 tuần nuôi cấy ở nhiệt
độ 25ºC ± 1ºC, ánh sáng 16 giờ/ngày, kết quả cho thấy ở nồng độ 1,0 mg/l NAAcho số lượng rễ nhiều nhất (13,67 rễ/chồi) và độ dài rễ dài nhất (6,37 cm) [13]
Trang 17PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Mầm ngủ trên củ cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) thu thập
từ tỉnh Lạng Sơn về trồng tại vườn lan Khoa CNSH-CNTP, Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa CNSH-CNTP,Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu
sạch bệnh nấm, vi khuẩn của cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng tái sinh chồi
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ tự nhiên (nước dừa,dịch chiết khoai tây và dịch chiết cà rốt) đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.)
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng thí nghiệm nuôi cấy mô Tế bào Thực vật, Khoa CNTP, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 18- Máy đo pH (Hanna HI2210)
- Máy khuấy từ
- Lò vi sóng (Sanyo)
- Nồi hấp vô trùng (ALP)
- Tủ sấy (Memmert)
- Box cấy vô trùng (Airtech)
- Máy chuẩn pH Hanna HI2210
Ngoài ra còn có các trang thiết bị khác của Phòng thí nghiệm Khoa Côngnghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật
liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian khử trùng bằng hóa chất
A đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber
purpureum Roscoe.)
Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng
tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường (MS, WPM, B5) đến khả năng tái
sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ đến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả năng nhân chồi
Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết cà rốt đến khả năng nhân chồi Gừng
Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây và cà rốt đến khả năng
nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Trang 193.4.2 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Cách tiến hành:
+ Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Mẫu là các chồi hay đoạn thân chứa chồi ngủkhông sâu bệnh, dập nát Sau khi lấy mẫu về đem rửa dưới vòi nước cho sạch đất vàdùng bông rửa lại bằng xà phòng loãng, sau đó tráng sạch bọt, tiếp tục tráng lại 3-4lần bằng nước cất
+ Khử trùng mẫu: Mẫu sau khi được rửa sạch bụi bẩn, cắt bỏ phần chết, dập náttiến hành khử trùng sơ bộ bằng cồn 70% và tráng lại bằng nước cất khử trùng nhiều lầncho sạch cồn trong box cấy Sau đó, tiến hành ngâm mẫu trong các dung dịch H2O2 5%,Javel 1%, HgCl2 0,1%, cồn 70% trong thời gian 5 phút; tráng bằng H2O khử trùng 5-6 lần.(TN1) Ngâm mẫu trong dung dịch HgCl2 0,1% trong thời gian lần lượt là 3, 5, 8, 10 phút(TN2)
+ Khử trùng dụng cụ: Pank, dao được hơ kỹ trên ngọn lửa đèn cồn rồi để nguội.+ Tiến hành: Dùng pank gắp mẫu đặt lên giấy thấm cho ráo nước rồi dùngdao cấy cắt bỏ phần mẫu bị hóa chất làm hoại tử Sau đó, đưa mẫu vào bình môitrường được chuẩn bị trước Mỗi bình cấy 1 mẫu
+ Sau khi cấy xong đưa vào phòng nuôi với điều kiện nuôi cấy nhiệt độ
sáng/8h tối, độ ẩm: 60 – 65 % Tiến hành theo dõi mẫu (quan sát bằng mắt thường)
Thí nhiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả
năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 công thức, được bố trí theo kiểu ngẫu nhiênhoàn toàn Mỗi công thức thí nghiệm 3 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại cấy 15 bình, mỗi bìnhcấy 1 mẫu Thí nghiệm được bố trí như sau:
Trang 20Chú ý: Môi trường kiểm tra khả năng tạo mẫu sạch: Thành phần khoáng MS+ Agar 5g/l, pH: 5,6-5,8
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 7 ngày nuôi cấy tiến hành theo dõi tỷ lệ mẫu nhiễm,
tỷ lệ mẫu sống không nhiễm, tỷ lệ mẫu chết
Ghi chú: Chất khử trùng cho hiệu quả cao nhất sẽ được sử dụng cho thínghiệm sau (Kí hiệu: A)
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng hóa chất A đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
+ Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 CT được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên
hoàn toàn Mỗi công thức thí nghiệm nhắc lại 3 lần Mỗi lần nhắc lại cấy 15 bình,mỗi bình cấy 1 mẫu Thí nghiệm được bố trí như sau:
+ Chỉ tiêu theo dõi: Sau7 ngày nuôi cấy tiến hành theo dõi tỷ lệ mẫu sống
không nhiễm, tỷ lệ mẫu sống nhiễm, tỷ lệ mẫu chết
3.4.2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến khả năng
tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường MS, B5, WPM
đến khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 20
ngày nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 3 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình, mỗibình cấy 1 mẫu Mỗi công thức bổ sung thêm: Đường 30g/l + Agar 5g/l, pH: 5,6-5,8 Thí nghiệm được bố trí như sau:
- Công thức thí nghiệm
+ CT1: Môi trường MS (Đ/C)
+ CT2: Môi trường B5
+ CT3: Môi trường WPM
Trang 21- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 20 ngày nuôi cấy tiến hành theo dõi tỷ lệ tái sinh chồi,
chất lượng chồi
Chú ý: Môi trường thích hợp cho khả năng tái sinh chồi Gừng Núi Đá được
dùng cho các thí nghiệm sau (Kí hiệu: B)
3.4.2.3 Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp chất hữu cơ tự nhiên đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
- Cách tiến hành:
+ Sử dụng chồi sạch bệnh, đã tái sinh từ mầm ngủ củ Gừng Núi Đá, sinhtrưởng tốt có chiều dài từ 2-5cm, dùng pank, dao đã được khử trùng trên ngọn lửađèn cồn, chờ nguội rồi bóc, tách, cắt bỏ phần tế bào già, chết
+ Cấy chồi trên bề mặt môi trường đã chuẩn bị sẵn, mỗi bình cấy 1 chồi Saukhi cấy xong đưa vào phòng nuôi Sau đó, tiến hành theo dõi số chồi và chất lượngchồi (quan sát bằng mắt thường)
+ Sử dụng môi trường nền là môi trường B + BAP 4,4 mg/l + NAA 0,5 mg/l+ Đường 30g/l + Agar 5g/l, pH = 5,6-5,8
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa đến khả năng nhân
chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn
toàn Với 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc lại cấy 10
các nồng độ sau:
Trang 22Công thức Nồng độ nước dừa (ml/l)
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây đến khả
năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy)
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 4 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình, mỗibình cấy 1 mẫu Mỗi công thức dịch chiết khoai tây được bổ sung vào MT nền với cácnồng độ sau:
Công thức Nồng độ dịch chiết khoai tây
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi
Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết cà rốt đến khả năng
nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8 tuần nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 4 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình, mỗi
nền với các nồng độ sau:
Trang 23- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi
Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết khoai tây và cà rốt
đến khả năng nhân chồi Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 8
tuần nuôi cấy)
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Với 4 công thức, mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại cấy 10 bình môi
sung vào MT nền vớicác nồng độ sau:
- Chỉ tiêu theo dõi: Sau 8 tuần tiến hành theo dõi số chồi tạo ra, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi
3.5 Phương pháp đánh giá và xử lí số liệu
3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ mẫu sống nhiễm (tỷ lệ mẫu nhiễm):
Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)
Trang 24- Tỷ lệ mẫu sống không nhiễm (tỷ lệ mẫu sạch):
Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)
- Tỷ lệ tái sinh chồi:
Tổng số mẫu đưa vào (mẫu)
- Hệ số nhân chồi:
Tổng số chồi nuôi cấy (chồi)
- Chất lượng chồi:
+ Chồi mập, xanh đậm+ Chồi mập, xanh nhạt; chồi nhỏ, xanh đậm+ Chồi nhỏ, xanh nhạt
3.5.2 Phương pháp xử lí số liệu
Số liệu được kiểm tra, xử lí trên máy tính bằng phần mềm Microsoft OfficeExcel và Irristat 4.0
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng
tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn cây Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.)
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quá trình nuôi cấy in vitro - giai đoạn khử
trùng vật liệu nuôi cấy Mục đích của giai đoạn này là tạo ra được vật liệu vô trùng,sạch bệnh Vì vậy, yêu cầu tất yếu là giảm số lượng mẫu chết và mẫu nhiễm; đồngthời tăng số lượng mẫu sống Có 2 phương pháp thường dùng để xử lý mẫu làphương pháp vật lý và phương pháp hóa học Ở thí nghiệm này, chúng tôi sử dụngcác chất hóa học có tác dụng diệt khuẩn và nấm khác nhau và thời gian khử trùngkhác nhau để khử trùng vật liệu nuôi cấy Sau 7 ngày nuôi cấy, chúng tôi tiến hànhđánh giá kết quả ảnh hưởng của một số chất khử trùng nghiên cứu tới khả năng tạovật liệu sạch nấm, vi khuẩn như sau:
4.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum Roscoe.)
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả
năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá (Zingiber purpureum
Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
Công thức Chất
khử trùng
Tổng số mẫu/CT
Tỷ lệ mẫu chết (%)
Tỷ lệ mẫu sạch (%)
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)
Trang 26Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất khử trùng đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
Kết quả bảng 4.1 và hình 4.1 cho thấy: Với giá trị LSD.05 đạt 8,9 thì cácCTTN so với CT Đ/C có sự sai khác có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95% Tỷ lệ mẫu
60,0% và CT3 (NaClO 1%) đạt 55,6% Thấp nhất là công thức Đ/C đạt tỷ lệ mẫusạch là 0%
Sự khác nhaucủa tỷ lệ mẫu sạch giữa các CT TN là do khả năng diệt khuẩn
và nấm của mỗi chất khử trùng khác nhau là khác nhau
hưởng của thời gian khử trùng đến khả năng tạo mẫu sạch nấm, vi khuẩn của GừngNúi Đá
4.1.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl 2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn
Trang 27Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl 2 0,1% đến khả năng tạo vật liệu sạch nấm, vi khuẩn của Gừng Núi Đá
(Zingiber purpureum Roscoe.) (sau 7 ngày nuôi cấy)
CT
Thời gian (phút)
Tổng số mẫu/CT
Tỷ lệ mẫu chết (%)
Tỷ lệ mẫu sạch (%)
Tỷ lệ mẫu nhiễm (%)