1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam

28 529 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 829,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG --o0o--LÝ HOÀNG PHÚ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH, SUY THOÁI KINH TẾ T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

o0o LÝ HOÀNG PHÚ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH, SUY THOÁI

KINH TẾ TOÀN CẦU VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 62.31.01.06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI- 2013

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

2 PGS, TS Vũ Chí Lộc

Phản biện 1: ………

Phản biện 2: ………

Phản biện 3: ………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường họp tại

Trường Đại học Ngoại Thương

Vào hồi… giờ… ngày… tháng… năm……

Có thể tìm hiểu Luận án tại: Thư viện Quốc gia

Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương

Trang 3

QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1 Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 35/2009, “Khủng hoảng tài chính: thách thức với các nước ĐPT”.

2 Tham luận Hội thảo Khoa học quốc tế tại Trường Đại học Ngoại Thương

tháng 9/2009, “FDI into Viet Nam and response to the new economic context”.

3 Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 41/2010, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ĐPT trong khủng hoảng: thực trạng và giải pháp”.

4 Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số tháng 8/2011, “Vận động hành lang tại

Mỹ và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam”.

5. Tham luận Hội thảo Khoa học quốc tế tại Trường Đại học Ngoại Thương

tháng 12/2011, “Administrative Barriers for FDI: a comparative analysis among some groups of developing countries and situation in Việt Nam”

6. Tham luận Hội thảo Khoa học quốc tế tại Trường Đại học Ngoại Thương

tháng 12/2011, “Global Financial Crisis: Impact and Policy regarding FDI in developing countries”.

7 Tạp chí Kinh tế đối ngoại số 52/2012,“Rào cản hành chính đối với FDI vào các nước ĐPT: lý luận, thực tiễn và hàm ý chính sách”.

8 Tham luận Hội thảo Khoa học quốc tế tại Trường Đại học Ngoại Thương

tháng 6/2013, “FDI into developing countries: Which policies towards sustainable development?”.

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng ngày càngthể hiện vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế Tuy vậy, dòngvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến các nước trên thế giới chịu tác động của nhiều nhân

tố như dân số, thu nhập quốc dân, trình độ học vấn, hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trítuệ… Nghiên cứu về các nhân tố này là điều kiện để tìm ra được xu hướng vận động củadòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới đồng thời tìm ra các giải pháp để cácnước nhận đầu tư có thể thu hút nhiều hơn luồng vốn này cho phát triển kinh tế.Mặc dù đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng vàphát triển kinh tế tại các nước nhận đầu tư, là một trong các yếu tố then chốt giúp cho cácquốc gia đang phát triển (ĐPT) hội nhập vào nền kinh tế thế giới Tuy nhiên, không phảinguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài nào trong thực tế cũng có thể sinh lợi và không phảiquốc gia ĐPT nào cũng thành công trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho pháttriển kinh tế Trong khi đó, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chịu tác động từ các yếu

tố mang tính dài hạn như quy mô dân số, trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quânđầu người, trình độ lao động nên thường được đánh giá cao hơn đầu tư gián tiếp cũng như

có vai trò lớn hơn đối với sự tăng trưởng bền vững và dài hạn của các nền kinh tế Việcxác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới luồng vốn này trong bối cảnhkhủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu có ý nghĩa rất quan trọng đối với cácnước tiếp nhận đầu tư, đặc biệt là các nước ĐPT trong đó có Việt Nam Điều này càng có

ý nghĩa quan trọng hơn trong bối cảnh các nước ĐPT ngày càng đóng vai trò quan trọng

hơn trên bản đồ kinh tế thế giới Bởi vậy, NCS đã chọn đề tài «Các yếu tố tác động tới

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ĐPT trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và các khuyến nghị cho Việt Nam» làm đề tài luận án tiến sĩ

của mình

2 Mục đích nghiên cứu của Luận án

Trên cơ sở làm rõ các yếu tố tác động lên dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cácnước phát triển và phân tích thực trạng các yếu tố tác động tới FDI vào các nước ĐPTtrong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, Luận án bổ sung vào

lý luận về đầu tư nước ngoài, đặc biệt là lý luận về các yếu tố tác động tới dòng vốn và

đề xuất các khuyến nghị cụ thể cho Việt Nam nói riêng nhằm hạn chế mặt tiêu cực, pháthuy mặt tích cực của các yếu tố tác động và cuối cùng nhằm tăng cường thu hút nguồnvốn FDI trong những lĩnh vực cần thiết cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của Luận án

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nướcngoài vào các nước ĐPT trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàncầu Các yếu tố tác động tới FDI này được chia thành các yếu tố kinh tế và các yếu tốphi kinh tế

3.2 Phạm vi nghiên cứu của Luận án

 Về mặt nội dung: Luận án giới hạn ở việc nghiên cứu các yếu tố tác động tới đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào các nước phát triển được chia thành các yếu tố tác độngchung tới tất cả các nước ĐPT như bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các yếu tố mang tính đặc trưng quốc gia(country specific) có tác động tới việc thúc đẩy FDI từ phía chủ đầu tư và thu hútFDI từ phía nước nhận đầu tư như quy mô thị trường, thu nhập bình quân đầu người,trình độ nguồn nhân lực, mức độ ổn định chính trị…

Trang 5

 Về mặt không gian: Luận án tập trung phân tích các vấn đề thuộc đối tượng

nghiên cứu tại các quốc gia ĐPT trên thế giới như các quốc gia ĐPT châu Phi, châu

Mỹ La tinh, châu Á… thông qua các dữ liệu về các yếu tố tác động lên đầu tư nướcngoài, các dữ liệu về dòng vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới và tại các nước ĐPTtrong những năm gần đây và dùng công cụ kinh tế lượng để đánh giá các kết luậnmang tính lý thuyết

 Về mặt thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu về thực trạng các yếu tố tác động

đến FDI vào các nước ĐPT cũng như thực trạng dòng vốn này trong bối cảnh khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay Để tập trung nghiên cứu cácvấn đề của Luận án trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu hiệnnay, nghiên cứu sinh chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1999, năm kết thúc giaiđoạn khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam Á Trên cơ sở đó nghiên cứu sinhtổng hợp số liệu trong mô hình kinh tế lượng của chương 2 trong giai đoạn 11 năm1999-2010 Từ việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn về các yếu tố tác động tới dòngvốn FDI vào các nước ĐPT, nghiên cứu sinh sẽ đưa ra một số khuyến nghị cho ViệtNam nhằm tăng cường thu hút FDI trong bối cảnh hậu khủng hoảng và trên cơ sởtrung hạn đến năm 2030

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trước hết, trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu,nghiên cứu sinh làm rõ các vấn đề lí luận về đầu tư nước ngoài nói chung và về FDI nóiriêng Trên cơ sở hệ thống các cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu, tổng hợp tình hìnhnghiên cứu liên quan đến đối tượng nghiên cứu của Luận án, nghiên cứu sinh phân tíchthực trạng của đối tượng nghiên cứu và cuối cùng rút ra các kết luận rồi so sánh, đốichiếu với các kết quả nghiên cứu trước đó

Thứ hai, Luận án làm rõ thực trạng các yếu tố kinh tế và phi kinh tế có tác động tớiđầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ĐPT cùng với các phân tích cụ thể về sự biếnđộng của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thế giới các nước ĐPT trong nhữngnăm đầu của thế kỷ XXI

Thứ ba, thông qua công cụ kinh tế lượng tác giả cũng muốn chỉ ra được mức độảnh hưởng của các yếu tố tác động này tới dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào cácnước này thông qua một mô hình nghiên cứu độc lập với các dữ liệu thực tế Đặc biệt,Luận án làm rõ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giớiđến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ĐPT trong những năm gần đây Ảnhhưởng này cũng được lượng hóa trong mô hình hồi qui được phân tích trong Luận án.Thứ tư, trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố tác động lên dòng vốn đầu tư nước ngoàivào các quốc gia ĐPT trên thế giới trong đó có Việt Nam, Luận án đề xuất một sốkhuyến nghị đối với Việt Nam (liên quan đến các yếu tố có ảnh hưởng tới việc thu hútdòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) để tăng cường thu hút hiệu quả dòng vốn trongbối cảnh khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới với một tầm nhìn trung hạn đến năm2030

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận nghiên cứu của Luận án là chủ nghĩa Mác – Lênin về duy vậtbiện chứng và duy vật lịch sử Để hoàn thành Luận án, các phương pháp nghiên cứutổng hợp dưới đây cũng được sử dụng như: phương pháp hệ thống hóa, phương phápthống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp toán học, phương pháp môhình hóa, đồ thị hóa và đặc biệt là phương pháp hồi qui kinh tế lượng

Trong mối quan hệ với phương pháp nghiên cứu, để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứutrong Luận án, nghiên cứu sinh thu thập dữ liệu từ ba nguồn chủ yếu Nguồn dữ liệuchính về dòng vốn FDI vào các nước ĐPT được thu thập từ các Báo cáo đầu tư thế giới

Trang 6

của UNCTAD Nguồn dữ liệu thứ hai được lấy từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng thế giới.Nguồn cơ sở dữ liệu này được phục vụ để chạy mô hình kinh tế lượng trong chương 2của Luận án Các dữ liệu liên quan đến dòng FDI đăng ký hằng năm, chỉ số kiểm soáttham nhũng, ổn định chính trị, GDP đầu người, quy mô dân số… được lấy từ cơ sở dữliệu thứ hai này Ngoài ra, các số liệu về dòng vốn FDI qua các năm tại Việt Nam đượcthống kê từ cơ sở dữ liệu của Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ kế hoạch và Đầu tư ViệtNam Cơ sở dữ liệu của các biến số cụ thể được trình bày trong chương 2 của Luận án.

6 Các đóng góp mới của Luận án

Thứ nhất, Luận án góp phần hoàn thiện lí luận về các yếu tố tác động tới FDI cũngnhư sự phát triển của lí luận về các yếu tố tác động tới dòng vốn với hai dòng lý luậnchính là các nghiên cứu kinh tế thuần túy và các nghiên cứu định lượng

Thứ hai, Luận án làm rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới dòng vốnFDI vào các nước ĐPT với cơ sở dữ liệu cập nhật hơn, đầy đủ hơn Đồng thời Luận án

đề cập đến ảnh hưởng của chính bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thếgiới hiện nay đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước ĐPT

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tácđộng tới dòng vốn FDI vào các nước ĐPT trong đó có Việt Nam, Luận án đề xuất một

số khuyến nghị cho các quốc gia này nhằm tăng cường thu hút dòng vốn đầu tư nướcngoài trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới

Kết quả nghiên cứu của đề tài còn có thể được sử dụng để tham khảo trong việchoàn thiện hệ thống pháp luật, hoàn thiện các chính sách của Nhà nước, góp phần hoànthiện các tài liệu, bài giảng về đầu tư nước ngoài hay kinh tế phát triển Những kiến nghịcủa Luận án có thể là những gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách tại các nước ĐPTtrong đó có Việt Nam

B TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI

1.1 Các nghiên cứu lí luận

Các nghiên cứu lí luận chủ yếu đề cập đến các yếu tố thúc đẩy nhà đầu tư nướcngoài thực hiện hành vi đầu tư trực tiếp Mặc dù số lượng các nghiên cứu kinh tế thuầntúy là khá phong phú, nhưng có thể chia thành các nhóm chính gồm các lý thuyết xoayquanh yếu tố tư bản, các lý thuyết liên quan tới thương mại quốc tế, các lý thuyết về chiphí và tổ chức công nghiệp và các lý thuyết liên quan tới chu kỳ sản phẩm và một vàiđịnh hướng khác

1.2 Các nghiên cứu thực nghiệm

Trong phần này, nghiên cứu sinh trình bày tổng quan về các nghiên cứu thựcnghiệm, chủ yếu tiếp cận theo hướng vĩ mô Các nghiên cứu này xác định những yếu tốtác động tới FDI như quy mô thị trường khả năng chi trả, chất lượng và giá cả của laođộng, mở cửa kinh tế…, phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này trong các mô

Trang 7

hình định lượng Nghiên cứu sinh tổng hợp các kết quả chính của các nghiên cứu ở nướcngoài trước đó liên quan đến FDI vào các nước ĐPT trên thế giới, liên quan đến FDIvào Việt Nam và các nghiên cứu ở Việt Nam với tiêu biểu là các Luận án được thựchiện trước đây.

2.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM

Không có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam nghiên cứu về các yếu tố tác động tới FDI,đặc biệt chưa có nghiên cứu nào đề cập trực tiếp tới các yếu tố tác động đối với FDI vàocác nước ĐPT Nếu theo hướng nghiên cứu có liên quan, có nhiều khóa luận tốt nghiệp

đã đề cập đến việc cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam nhằm đẩy mạnh thu hút FDI,một số Luận án có nghiên cứu chi tiết hơn về môi trường đầu tư, các yếu tố tác động tớiFDI vào Việt Nam như Luận án của Triệu Hồng Cẩm (bảo vệ năm 2003), luận án củaNguyễn Thị Ái Liên (bảo vệ năm 2011)

C NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI FDI TRONG ĐIỀU KIỆN KHỦNG HOẢNG VÀ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1.1.Một số khái niệm cơ bản

Phần này nghiên cứu sinh đề cập đến khái niệm đầu tư nước ngoài, đầu tư trực tiếp nước ngoài và một số khái niệm có liên quan trong luận án như các yếu tố tác động tới FDI, nước ĐPT, đầu tư gián tiếp, tham nhũng…

1.1.2 Vai trò của FDI đối với các nước tiếp nhận đầu tư

Vai trò của FDI đối với các nước tiếp nhận đầu tư được thể hiện ở những đóng gópcủa dòng vốn đối với các nước tiếp nhận đầu tư Có thể kể đến những đóng góp quantrọng về việc làm, ngân sách, nguồn vốn cho phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế Ngoài những đóng góp tích cực, FDI có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đốivới việc phát triển kinh tế tại nước nhận đầu tư như làm ô nhiễm môi trường, tăngkhoảng cách giàu nghèo…

1.2 KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI FDI

Khái niệm: Khủng hoảng tài chính là khái niệm bao trùm được sử dụng chung chomọi loại khủng hoảng gắn với mất cân đối về tài chính và thường là gắn với nghĩa vụphải thanh toán lớn hơn nhiều phương tiện dùng để thanh toán tại một thời điểm nào đó.Nguyên nhân và đặc điểm : Sự mất cân đối toàn cầu về lượng tiền cho vay và sựbuông lỏng quản lí hệ thống tài chính Khủng hoảng tài chính 2008 có một số đặc trưngriêng như trung tâm của cuộc khủng hoảng là tại các nước phát triển chứ không phải tạicác nước ĐPT; các khu vực tài chính của các nước ĐPT không chịu ảnh hưởng trực tiếp

từ cuộc khủng hoảng và một trong những hậu quả mà cuộc khủng hoảng tài chính thếgiới 2008 để lại chính là suy thoái kinh tế thế giới

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế 2008 đã, đang và vãn còn mang lại tácđộng tiêu cực tới các luồng tài chính trên thế giới trong đó có FDI tới các nước ĐPT.1.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI FDI

Dòng vốn FDI xuất phát từ nước chủ đầu tư sang nước nhận đầu tư về cơ bản sẽchịu tác động của những yếu tố chung và các yếu tố liên quan đến việc thúc đẩy FDI từphía chủ đầu tư cộng với các yếu tố liên quan đến việc thu hút FDI từ góc độ nước tiếpnhận đầu tư

Trang 8

- Các yếu tố tác động chung tới sự di chuyển của dòng vốn bất kể là FDI vào hay ra

và có nguồn gốc cũng như đích đến là nơi đâu, có thể kể đến yếu tố về tình hình kinh tế

vĩ mô của thế giới, tình hình hội nhập quốc tế, bối cảnh chính trị quốc tế, các thảm họathiên nhiên có quy mô quốc tế

- Các yếu tố liên quan tới việc thúc đẩy FDI từ góc độ chủ đầu tư : Đối với loại FDItìm kiếm thị trường gồm có quy mô thị trường tại nước tiếp nhận đầu tư, khả năng chitrả tại nước tiếp nhận đầu tư, khả năng tiếp cận thị trường: vị trí địa lí (khoảng cách giữahai nước), khung chính sách liên quan đến FDI tại nước tiếp nhận đầu tư và nước chủđầu tư, các yếu tố khác như tham nhũng, ổn định chính trị, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệtại nước tiếp nhận đầu tư…Đối với loại FDI tìm kiếm tài nguyên, các yếu tố sau sẽ cótác động tới quyết định của chủ đầu tư : Lao động chất lượng cao tại nước tiếp nhận đầu

tư, nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có tại nước tiếp nhận đầu tư, khung chính sách liênquan đến FDI tại nước tiếp nhận đầu tư và nước chủ đầu tư, các yếu tố khác… Đối vớiloại FDI tìm kiếm hiệu quả kinh tế, yếu tố Chi phí lao động rẻ tại nước tiếp nhận đầu tư

và sự sẵn có và khả năng áp dụng công nghệ, trình độ đội ngũ lao động tại nước tiếpnhận đầu tư sẽ là các yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc thúc đẩy loại FDI này.Ngoài ra, thông qua FDI, các chủ đầu tư có thể góp phần nâng cao uy tín chính trị, vị thếcủa quốc gia trên trường quốc tế Chính vì vậy, việc đầu tư ra nước ngoài trong nhiềutrường hợp được khuyến khích đặc biệt bởi các chính phủ nước chủ đầu tư

Bảng 5: Tổng hợp về các yếu tố tác động tới FDI từ góc độ nhà đầu tư- yếu tố đẩy

Yếu tố tác động tới việc thúc đẩy hoạt động FDI Nhằm tìm kiếm thị

trường

Nhằm tìm kiếm tài nguyên Nhằm tìm kiếm hiệu quả

Quy mô thị trường tại

nước tiếp nhận đầu tư

Lao động chất lượng cao tại nước tiếp nhận đầu tư

Chi phí lao động rẻ tại nước tiếp nhận đầu tư

Khả năng chi trả tại

nước tiếp nhận đầu tư

Nguồn tài nguyên thiên nhiênsẵn có tại nước tiếp nhận đầu tư

Sự sẵn có và khả năng áp dụng công nghệ, trình độ đội ngũ lao động tại nước tiếp nhận đầu tư

Khả năng tiếp cận thị trường: vị trí địa lí (khoảng cách giữa hai nước), khung chính sáchliên quan đến FDI tại nước tiếp nhận đầu tư và nước chủ đầu tư

Các yếu tố khác như tham nhũng, ổn định chính trị, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại nước tiếp nhận đầu tư

- Các yếu tố liên quan đến sức hút FDI của nước tiếp nhận đầu tư có thể được chiathành 3 nhóm: các yếu tố kinh tế và các yếu tố phi kinh tế và một số yếu tố khác(UNCTAD, 1998) Các yếu tố kinh tế gồm: Quy mô thị trường nội địa của nước tiếpnhận đầu tư, tài nguyên thiên nhiên tại nước tiếp nhận đầu tư ; Tình hình kinh tế vĩ mô;Nguồn lao động dồi dào, chi phí thấp ; Tình hình hội nhập quốc tế và khu vực ; Tìnhtrạng cơ sở hạ tầng của nước tiếp nhận FDI Các yếu tố phi kinh tế gồm: Khung pháp lítại nước tiếp nhận đầu tư; Vị trí địa lý; Sự ổn định chính trị; Tình trạng tham nhũng….Ngoài ra có một số yếu tố tác động khác như việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại nướcnhận FDI, sự bất ổn của tỷ giá, nợ nước ngoài, thâm hụt tài chính, việc tư nhân hóa, cácchiến lược xúc tiến đầu tư…

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI DÒNG VỐN FDI VÀO CÁC NƯỚC ĐPT

2.1 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NƯỚC ĐPTTRONG KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚIThực trạng FDI vào các nước ĐPT trên thế giới được phân tích theo các khu vựcđịa lí gồm: các nước ĐPT châu Á, các nước ĐPT châu Phi, các nước ĐPT châu Mỹ La

Trang 9

tinh, các nước có nền kinh tế chuyển đổi tại châu Âu với các số liệu được trình bày cụthể và chi tiết thông qua các bảng biểu, đồ thị trong Luận án Nhìn chung các nước ĐPTtrên thế giới thu hút được ngày càng nhiều FDI kể từ đầu thế kỷ XXI Tỷ trọng luồngvốn FDI vào các nước ĐPT trên thế giới không ngừng tăng lên, vượt mốc 50% tổng giá trịdòng vốn trên thế giới Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính và kéo theo đó là suy thoáikinh tế thế giới đã gây ra những tác động tiêu cực đối với dòng vốn này Cụ thể, dòng vốnFDI vào các nước ĐPT châu Phi giảm nhiều nhất, dòng vốn vào các khu vực khác chịuảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng song đã quay lại đà tăng để dần tiếp cận với giátrị đạt được trước khủng hoảng FDI vào các nước ĐPT châu Á ít chịu tác động nhất củacuộc khủng hoảng tài chính 2008 khi giá trị dòng vốn chỉ giảm nhẹ vào năm 2009 nhưngsau đó lại tăng nhanh chóng và năm 2011 đã vượt mốc những năm trước khủng hoảng(xem bảng 12) Chi tiết về sự biến động của dòng vốn FDI đến các nước ĐPT trước, trongkhủng hoảng và suy thoái kinh tế được trình bày cụ thể trong Luận án.

Bảng 12: Dòng vốn FDI trước và trong khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế thế giới phân theo các khu vực địa lí (đơn vị : triệu USD)

Thế giới 1.463.351,2 1.975.537,1 1.790.705,7 1.197.823,7 1.309.001,3 1.524.422,2Tổng các nước

ĐPT 427.163,4 574.311,5 650.016,8 519.225 616.660,7 684.399,3Các nước có

nền KT

chuyển đổi 54.318,4 90.800,1 121.040,9 72.386,4 73.754,5 92.162,9Các nước ĐPT

Châu Phi 36.782,9 51.478,9 57.841,5 52.644,9 43.122,1 42.651,9Các nước ĐPT

Châu Mỹ 98.175,4 172,281 209.517 149.402,4 187.400,7 216.988,3Các nước ĐPT

Châu Á 290.907 349.412,2 380.360,4 315.237,6 384.063 423.157Các nước ĐPT

trừ các nước

chậm PT 415.424,7 559.074,1 631.520 500.882,6 599.761,5 669.388,4Các nước ĐPT

không có biển 11.943 15.637,3 25.010,5 28.016,6 28.190,8 34.836,9Các tiểu đảo –

có thu nhập

trung bình 148.312,8 190.326,7 230.795,5 178.247,5 222.544,6 257.223,5Các nước ĐPT

có thu nhập

thấp 49.951,8 69.053,5 100.492,9 81.920,3 76.918,2 94.192,8

Nguồn: WIR 2011 và Thống kê của Ngân hàng thế giới

Trang 10

2.2.THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI FDI VÀO CÁC NƯỚC ĐPT

2.2.1.Các yếu tố tác động chung

Như đã phân tích trong chương trước, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào(inflow) và dòng vốn ra (outflow) đều chịu tác động của các yếu tố có tác động chung nhưtình hình hội nhập kinh tế quốc tế, tình hình kinh tế vĩ mô quốc tế Hay nói cách khác, cácyếu tố này đều có tác động tới cả hai phía nước nhận đầu tư và nước chủ đầu tư

2.2.1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế

Tầm quan trọng của hội nhập quốc tế với FDI trên toàn thế giới liên quan đến giátrị của dòng vốn FDI vào các nước trên thế giới là rất đáng kể Theo các Báo cáo về đầu

tư thế giới của UNCTAD, vào năm 1991, con số này là 158,9 tỷ USD, đến năm 1995 là331,2 tỷ và hơn 900 tỷ USD năm 2005, đạt tới mức kỷ lục gần 1500 tỷ USD năm 2007,rồi sau đó mới giảm sút do chịu tác động tiêu cực của khủng hoảng tài chính Việc FDIluôn có xu hướng tăng lên trong giai đoạn gần đây cũng phù hợp với xu hướng pháttriển của toàn cầu hóa trên thế giới Nó càng chứng minh tính đúng đắn của các quốc giakhi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Có thể nói, FDI trên thế giới nói chung và FDIvào các nước ĐPT nói riêng chịu tác động của bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mà đặcbiệt là việc tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO Hiện nay trên thế giới hầuhết các nước ĐPT đều đã và đang là thành viên của WTO đồng nghĩa với việc yếu tố hộinhập kinh tế quốc tế có thể đóng một vai trò quan trọng đối với toàn bộ các nước này trongviệc thu hút FDI cho phát triển kinh tế Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế mà cụ thể hơn

là việc tự do hóa thương mại và đầu tư trên thế giới có tác động quan trọng tới sự vận độngcủa dòng vốn FDI Trong bối cảnh khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới, việc mở rộng

tự do hóa thương mại và đầu tư sẽ giúp cho các quốc gia giảm bớt được các rủi ro do hậuquả của khủng hoảng tài chính đem lại Ví dụ, hiện nay đối tác thương mại lớn nhất củaNga hiện nay là Liên minh châu Âu (EU) nhưng mối quan hệ về kinh tế, chính trị đang lênvới khu vực châu Á là một cơ hội mà Nga không thể bỏ lỡ trong bối cảnh châu Âu đangngập trong nợ nần Nga muốn tăng cường hoạt động thương mại và đầu tư với phươngĐông nhằm đa dạng hóa hoạt động xuất khẩu cũng như sử dụng vốn hiệu quả hơn Việchội nhập kinh tế quốc tế với một trong các biểu hiện cụ thể là tự do hóa thương mại và đầu

tư được thể hiện trong các cam kết của các quốc gia khi gia nhập vào Tổ chức thương mạithế giới Đầu tư trực tiếp nước ngoài không thể tăng trưởng như mong đợi nếu như không

có quá trình tự do hóa thương mại Việc WTO hiện đang có tới 157 thành viên và 27 quansát viên là các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới là một biểu hiện rõ nét nhất của thựctrạng hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, có thể nói, liên quan đến yếu tố có tác độngchung tới FDI là hội nhập kinh tế quốc tế, các nước ĐPT nhận đầu tư và các nước chủ đầu

tư đang có thuận lợi rất lớn để phát triển dòng vốn này nhờ vào sự hỗ trợ của quá trình tự

do hóa thương mại và đầu tư

2.2.1.2 Thực trạng kinh tế vĩ mô quốc tế

Thứ nhất, kinh tế thế giới ghi nhận sự trỗi dậy của Trung Quốc trong vài thập kỷvừa qua Sau 3 thập kỷ tăng trưởng với tốc độ chóng mặt, năm 2010, Trung Quốc đãvượt qua Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Trung Quốc cũng đã trởthành nước thứ ba trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ có người lái vào không gian,phá vỡ thế độc quyền của Nga và Mỹ

Thứ hai, đối lập các mảng tối của các nền kinh tế đầu tàu trong bức tranh toàn cầu,các nền kinh tế mới nổi, nhất là tại châu Á, đã vươn lên dẫn đầu tiến trình phục hồi kinh

tế toàn cầu Hầu hết các nền kinh tế châu Á, từ Ấn Ðộ tới Ô-xtrây-li-a (trừ Nhật Bản)phục hồi nhanh và nhiều quốc gia đã lấy lại được đà tăng trưởng trước khủng hoảng,được dự đoán sẽ đạt mức tăng trưởng cao nhất 20 năm qua

Thứ ba, khủng hoảng tài chính kéo theo suy thoái kinh tế thế giới với nhiều dấuhiệu tiêu cực của kinh tế vĩ mô: khó khăn kinh tế tại các nước phát triển, khủng hoảng

Trang 11

nợ công, lạm phát, thất nghiệp Cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế 2008-2009 đượcđánh giá là tồi tệ nhất sau cuộc đại khủng hoảng 1929-1933.

2.2.1.3 Các yếu tố khác

Ngoài hai yếu tố quan trọng có tác động chung tới sự di chuyển và phát triển củadòng FDI trên thế giới vừa nêu trên, có thể kể đến một số các yếu tố khác như bối cảnhchính trị quốc tế, các thảm họa thiên nhiên có tác động với quy mô quốc tế…

2.2.2.Thực trạng một số yếu tố tác động liên quan đến việc thúc đẩy và thu hút FDI vào các nước ĐPT

2.2.2.1 Các yếu tố kinh tế

- Thị trường nội địa

Thị trường nội địa với một số đặc trưng cơ bản như quy mô và khả năng thanh toán làyếu tố đặc biệt quan trọng tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và đầu tư trựctiếp nước ngoài vào các nước ĐPT nói riêng Quy mô thị trường nội địa của từng quốc gia cóthể giúp cho quốc gia đó có lợi thế rất lớn trong việc thu hút loại FDI tìm kiếm thị trường.Một số quốc gia ĐPT có quy mô thị trường nội địa đáng kể như Trung Quốc với trên 1.3 tỷdân, Ấn Độ với trên 1.2 tỷ dân, Indonesia với trên 240 triệu dân Đây chính là nguồn cầuquan trọng đối với các sản phẩm, hàng hóa được sản xuất ra bởi các doanh nghiệp FDI tại cácnước tiếp nhận đầu tư này

Nhìn chung các quốc gia ĐPT đông dân nhất thế giới tập trung tại khu vực Châu Á,nơi có tới 5 trên tổng số 10 quốc gia đông dân nhất trong số tất cả các nước ĐPT Và xét

về mặt lý thuyết, giá trị FDI đăng ký vào các quốc gia này cũng có tỷ lệ thuận với quy

mô thị trường, tức quy mô dân số tại các quốc gia này Điều này sẽ được kiểm chứngthông qua mô hình hồi quy kinh tế lượng Các nước đông dân số sẽ có lợi thế lớn khi thuhút FDI Bảng 16 cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về mối tương quan lý thuyết giữaquy mô dân số và FDI đăng ký tại 10 nước ĐPT có dân số đông nhất thế giới Trong số 10quốc gia ĐPT đông dân nhất thế giới, có 5 quốc gia nằm trong tốp 11 quốc gia ĐPT thuhút FDI nhiều nhất thế giới năm 2011 Việt Nam đứng thứ 14 trong bảng tổng sắp về giátrị FDI đăng ký năm 2011 và đứng thứ 11 về dân số trong các nước ĐPT Các quốc giađông dân số còn lại cũng nằm trong số các quốc gia thu hút được nhiều FDI trong nhữngnăm gần đây hay nói ngược lại các quốc gia còn lại nằm trong số những nước thu hút FDIhàng đầu thế giới các nước ĐPT cũng là các nước có quy mô dân số đông

Bảng 16 : Mối quan hệ giữa quy mô dân số và FDI

Các nước ĐPT có quy mô dân số lớn nhất 1

Các nước ĐPT có FDI đăng ký nhiều

nhất năm 2011 2

FDI (triệu USD)

Trang 12

10 Philippines 94.852.030 10 Malaysia 11.966,01

Nguồn: NCS tổng hợp từ Thống kê của Ngân hàng thế giới và UNCTAD

- Đội ngũ lao động: trình độ và chi phí nhân công

Đội ngũ lao động tại nước tiếp nhận đầu tư có tác động tới FDI theo hai hướng Một

là thị trường lao động có giá rẻ sẽ thu hút được loại FDI tìm kiếm hiệu quả thông qua chiphí rẻ Tuy nhiên, lao động giá rẻ cũng đồng nghĩa với chất lượng lao động thấp Đây cũngđược xem là lợi thế của nhiều nước ĐPT trong việc cạnh tranh thu hút FDI theo truyềnthống Hướng tác động thứ hai của đội ngũ lao động tới FDI mang màu sắc hiện đại hơn:

đó là loại FDI tìm kiếm tới nguồn lao động chất lượng cao Theo đó, quốc gia nào có độingũ lao động chất lượng càng tốt sẽ càng thu hút thêm được nhiều đầu tư trực tiếp nướcngoài Và đây cũng là xu hướng mới của FDI trong bối cảnh hiện nay: FDI vào các ngànhcông nghiệp có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao thay thế dần FDI vào cácngành công nghiệp khai thác Cho dù trong thực tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài chịu ảnhhưởng của trình độ đội ngũ lao động không phải là hiện tượng phổ biến khi mà chúng tathấy tại các nước ĐPT các ngành thô và sơ chế, các ngành có sử dụng lao động nhiều vẫnchiếm lợi thế tuyệt đối trong thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài.Trong bảng dưới đây là so sánh về tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông trung học trên tổng số dân tại

10 nước ĐPT thu hút FDI nhiều nhất năm 2011 Việt Nam đứng ở vị trí thứ 14 trong sốcác nước tiếp nhận FDI hàng đầu năm 2011 Trong số các quốc gia ĐPT nhận đầu tưhàng đầu, các nước thuộc Mỹ La tinh và Đông Âu có trình độ giáo dục tương đối caohơn, song điều này không hoàn toàn có nghĩa là trình độ giáo dục có thể là một yếu tốtác động hàng đầu lên FDI vào các nước ĐPT này Trên thực tế, FDI vào các nước ĐPThiện nay vẫn ưa chuộng lao động giá rẻ, đồng nghĩa với chất lượng không cao, trình độtay nghề thấp Song trong tương lai, trình độ lao động sẽ là một trong các yếu tố thenchốt giúp tăng khả năng cạnh tranh thu hút FDI của các nước tiếp nhận đầu tư (xembảng 17)

Bảng 17: Tỷ lệ tốt nghiệp PTTH trên tổng số dân tại 10 nước ĐPT tiếp nhận FDI hàng đầu năm 2011.

Stt

Nước

Tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông trung học

- Thu nhập bình quân đầu người

Xét về lý thuyết, một quốc gia có thu nhập bình quân đầu người tương đối cao hơn sẽ

có lợi thế hơn trong việc thu hút loại FDI tìm kiếm thị trường Loại FDI này ưu tiên những

3

http://data.worldbank.org/indicator/SE.TER.ENRR

Trang 13

thị trường đông dân số, khả năng chi trả cao và thu nhập bình quân đầu người là một biến

số tốt phản ánh sức mua của thị trường nước nhận đầu tư Nghiên cứu về thực trạng thunhập bình quân đầu người vào các nước phát triển cho thấy mặc dù có những điểm tươngđồng về mức thu nhập bình quân đầu người theo quy định để là một nước ĐPT, song giữacác nước ĐPT vẫn tồn tại sự khác biệt rõ nét về mức sống của người dân hay mức GDPđầu người Bảng 18 cho thấy mối tương quan lí thuyết về thu nhập bình quân đầu người vàFDI đối với nhóm 10 nước nhận đầu tư hàng đầu năm 2011 trong đó có Việt Nam làkhông rõ ràng Điều này có thể cho thấy lí do chính của các dòng vốn FDI vào khu vực cácnước ĐPT này chịu tác động của nguồn lao động rẻ mạt hơn là hướng tới một thị trườngvới khả năng chi trả cao Rất nhiều các công ty đầu tư trực tiếp nước ngoài tập trung vàokhu vực chế biến hàng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu chứ không phải để tiêu dùng trênthị trường nội địa nước sở tại Đây cũng là thực tế của rất nhiều công ty có vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài tại Việt Nam (xem bảng 18)

Bảng 18 : Thu nhập bình quân đầu người tại 10 nước nhận đầu tư lớn nhất năm

2011 (đơn vị: triệu USD)

Stt Nước FDI đăng ký 2011 GDP đầu người năm 2011

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên

Một trong các lí do quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới nóichung và đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước ĐPT nói riêng đó chính là hướng tớinguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn khoáng sản, mối quan tâm hàng đầu củangành công nghiệp khai khoáng Các nước ĐPT trên thế giới sở hữu các tài nguyên khá

đa dạng Từ khoáng sản đến tài nguyên rừng, đất đai đến những tài nguyên về nguồnnước, thủy hải sản… Khoáng sản của châu Á tuy chưa được khai thác đầy đủ song rấtphong phú và có số lượng lớn Các loại có trữ lượng đáng kể là dầu mỏ, than, sắt, cáckim loại màu như đồng, chì, thiếc và bôxit Các khu vực nền cổ là nơi tập trung nhiềusắt, mangan, bôxit, vàng và một số kim loại quý hiếm Ví dụ: các mỏ sắt lớn ở Ấn Độ,Đông Bắc Trung Quốc, Triều Tiên, Trung Siberi và vùng nền Nga Ở Ấn Độ ngoài sắtcòn có mangan với hàm lượng cao và trữ lượng đứng đầu thế giới, vàng, kim cương; ỞTrung Quốc và Trung Siberi có nhiều vonfram, kim cương, vàng, bôxit… Thiếc ở ĐôngNam Á tập trung trong một dải kéo dài từ cao nguyên Vân Quý qua bán đảo Trung Ấn

4

http://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD

Trang 14

đến các đảo Bangka và Billiton thuộc Indonesia Thiếc ở đây chiếm tới 70% trữ lượngthế giới Giờ đây, sản lượng khai thác thiếc của Trung Quốc, Indonesia và Malaysiađang đứng hàng hai, ba, tư thế giới sau Brazil Các vùng than có trữ lượng lớn gọi làbồn địa than, có nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Mông Cổ và Trung Siberi thuộc Nga Các

mỏ dầu và khí đốt tập trung nhiều ở đồng bằng Tây Siberi, vùng Trung Á, đảo Sakhalin

và Nhật Bản Ở Trung Quốc, dầu khí tập trung ở các vùng bồn địa Tarim, Xaidam,Dungari, Tứ Xuyên và cao nguyên Gobi Giá trị tài nguyên của Trung Quốc chủ yếunằm ở các mỏ than và khoáng sản đất hiếm Hai nguồn tài nguyên này chiếm tới hơn90% tổng giá trị tài nguyên của Trung Quốc Nền kinh tế lớn thứ nhì thế giới cũng cónhiều mỏ than lớn, chiếm hơn 13% tổng trữ lượng than của thế giới Gần đây, TrungQuốc cũng đã phát hiện nhiều mỏ khí đá phiến lớn (An Huy, 2012) Thềm lục địa phíaNam Biển Đông, Indonesia, Myanma và đồng bằng Ấn-Hằng, vùng đồng bằng Lưỡng

Hà và ven vịnh Ba Tư là những nơi có trữ lượng dầu thuộc hàng lớn nhất châu Á.Các quốc gia châu Phi có trữ lượng dầu mỏ rất lớn, là địa điểm đầu tư hấp dẫn củacác tập đoàn dầu mỏ lớn trên thế giới (xem bảng 19) Trong số 12 thành viên hiện naycủa Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC, có tới 4 thành viên là các quốc gia ĐPTchâu Phi: Angerie, Angola, Lybia và Nigeria Châu Phi còn nổi tiếng về nhiều tàinguyên quan trọng và phong phú:chiếm 8% trữ lượng dầu, 7% trữ lượng khí đốt (BPStatistical Review, 2012) Ngoài ra, châu Phi sản xuất tới 46% cr ôm, 48% kim cương

và 48% platinum của thế giới (Jenne Mannion, 2006)

Bảng 19: Trữ lượng dầu mỏ của các nước ĐPT trên thế giới tại 3 châu lục năm

Trữ lượng

Tỷ trọng Châu Á

Trữ lượng

Tỷ trọng

Trung

Ecuador 6.2 0.4% CH Congo 1.9 0.1% Indonesia 4.0 0.2%

Guineaxích đạo 1.7 0.1% Thái lan 0.4

Nguồn: BP Statistical Review of World Energy 2012

Mỹ La tinh vốn nổi tiếng với tài nguyên dầu mỏ tại Venezuela và Arghentina, tàinguyên rừng, quặng sắt tại Brazil Nhờ có trữ lượng lớn các khoáng sản vàng vàuranium mà Brazil lọt vào danh sách những nước nhiều tài nguyên nhất thế giới Nướcnày chiếm 17% trữ lượng quặng sắt của thế giới, chiếm vị trí thứ hai về tài nguyên này.Kho tài nguyên giá trị nhất của Brazil là rừng, với 485,6 triệu hectare, trị giá 17,5 nghìn

tỷ USD Xếp hạng này còn chưa tính đến trữ lượng dầu lửa tiền muối (pre salt) lên tới

44 tỷ thùng mới được phát hiện gần đây của Brazil Venezuela nằm trong nhóm 10 nước

sở hữu trữ lượng lớn nhất các tài nguyên quặng sắt, khí tự nhiên và dầu lửa Trữ lượngkhí tự nhiên của Venezuela đứng thứ 8 thế giới, dù chỉ chiếm 2,7% nguồn cung toàn cầu

Ngày đăng: 17/08/2014, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 12: Dòng vốn FDI trước và trong khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 12 Dòng vốn FDI trước và trong khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh (Trang 9)
Bảng 16 : Mối quan hệ giữa quy mô dân số và FDI - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 16 Mối quan hệ giữa quy mô dân số và FDI (Trang 11)
Bảng 17: Tỷ lệ tốt nghiệp PTTH trên tổng số dân tại 10 nước ĐPT tiếp nhận FDI hàng đầu năm 2011. - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 17 Tỷ lệ tốt nghiệp PTTH trên tổng số dân tại 10 nước ĐPT tiếp nhận FDI hàng đầu năm 2011 (Trang 12)
Bảng 18 : Thu nhập bình quân đầu người tại 10 nước nhận đầu tư lớn nhất năm - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 18 Thu nhập bình quân đầu người tại 10 nước nhận đầu tư lớn nhất năm (Trang 13)
Bảng 19: Trữ lượng dầu mỏ của các nước ĐPT trên thế giới tại 3 châu lục năm - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 19 Trữ lượng dầu mỏ của các nước ĐPT trên thế giới tại 3 châu lục năm (Trang 14)
Bảng 21: Một số tiêu chí về cơ sở hạ tầng tại 10 nước ĐPT nhận đầu tư hàng đầu năm 2011 6 - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 21 Một số tiêu chí về cơ sở hạ tầng tại 10 nước ĐPT nhận đầu tư hàng đầu năm 2011 6 (Trang 16)
Bảng 28: Kết quả hồi quy của các mô hình - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 28 Kết quả hồi quy của các mô hình (Trang 20)
Bảng 29: Ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới FDI vào tổng thể các nước ĐPT so sánh với các nghiên cứu trước - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 29 Ảnh hưởng của các yếu tố tác động tới FDI vào tổng thể các nước ĐPT so sánh với các nghiên cứu trước (Trang 21)
Bảng 30: Kết quả hồi quy theo khu vực địa lí - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 30 Kết quả hồi quy theo khu vực địa lí (Trang 22)
Bảng 31: Tổng hợp các yếu tố tác động tới FDI vào các nước ĐPT theo khu vực địa lí Yếu tố tác - Các yếu tố tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các nước đang phát triển trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và khuyến nghị cho việt nam
Bảng 31 Tổng hợp các yếu tố tác động tới FDI vào các nước ĐPT theo khu vực địa lí Yếu tố tác (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w