1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy nam định

82 447 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 22,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước năm 2005, mực nước biển hầu như không tăng lên, thế nhưng từ năm 2005 biểu mức nước biển dâng đã bộc lộ một cách rõ rệt làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và cuộc sống của người

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

Lời mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một thế giới có nhiều biến đổi lớn: khí hậu biến

đổi, nhiệt độ trái đất đang nóng lên, mực nước biển dâng, dân số tăng nhanh, Tất cả những thay đổi đó đang ảnh hưởng lớn đến công cuộc phát triển của tất cả các nước trên thế giời và cả nước ta, trong đó có việc làm cạn

kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường

Nước biển dâng là một trong số những vấn đề lớn nhất hiện nay đặt ra cho chúng ta, theo các nhà khoa học thì khoảng cuối thế kỉ này mực nước biển sẽ

dâng cao thêm từ 0,8 đến 1,5m vì vậy nếu không có các giải pháp và biện pháp kịp thời thì tới cuối thế kỉ này nhiều khu vực của trái đất sẽ bị nhắn

chìm trong nước biển Mặc dù vậy không phải ai cũng nhận thức được vấn đề đặc biệt nguy hiểm này

Giao Thủy là một huyện ven biển tỉnh Nam Định nằm ở hữu ngạn sông

Hồng, được bao bọc bởi sông và biển Trước năm 2005, mực nước biển hầu

như không tăng lên, thế nhưng từ năm 2005 biểu mức nước biển dâng đã bộc

lộ một cách rõ rệt làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế và cuộc sống của

người dân trong khu vực Việc đánh giá và dự báo ảnh hưởng của nước biên dâng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm ứng phó, hạn chế tác động tiêu cực có ý nghĩa không nhỏ đối với các vùng ven biển Việt Nam nói chung

và với Giao Thủy nói riêng

Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế tài nguyên và môi trường, với mong muốn được áp dụng những kiến thức được đào tạo trong nhà trường

vào việc nghiên cứu một van dé cap bach trong thuc tế, tôi đã chọn vấn đề:

Trang 2

«Phân tích các kịch bản ảnh hướng của hiện tượng nước biến dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển Giao Thủy - Nam Định” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn nước biển dâng và các tác động của NBD

- Phân tích ảnh hưởng của hiện tượng nước biên dâng tới hoạt động kinh

tế và đời sống người dân tại Giao Thủy - Nam Định theo các kịch bản khác nhau

- Đề xuất các giải pháp duy trì, cải thiện hoạt động kinh tế và đời sồng người

dân đồng thời với việc phòng tránh/ giảm thiểu các thiệt hại do nước biển dâng

3 Pham vì nghiên cứu

- Phạm vi không gian: vườn quốc gia Xuân Thủy và 5 xã (gồm Giao Thiện,

Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải - Huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam Định)

- Phạm vi thời gian: phân tích các ảnh hưởng của mực nước biển chủ yếu từ

năm 2005 đến đầu 2008 và dự báo tác động cho thời kỳ đến năm 2015

- Phạm vi khoa học: nghiên cứu các thiệt hại về môi trường - kinh tế - xã hội

do ảnh hưởng của hiện tượng nước biên dâng

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử đụng phương pháp phân tích trên cơ sở kế thừa các số liệu thống kê đo các cơ quan địa phương cung cấp và các tài liệu nghiên cứu có liên

quan Phương pháp khảo sát thực địa được thực hiện nhằm tìm hiểu hiện trạng vùng nghiên cứu, kiểm tra đối chiếu với các số liệu thu thập được

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp

Ngoài ra, luận văn còn thực hiện mô hình hóa hiện tượng nước bién dang

tại khu vực nghiên cứu bằng phương pháp GIS (Hệ thống thông tin dia lý); đồng

thời sử dụng các phương pháp so sánh, dự báo và lượng hóa để đánh giá những ảnh hưởng của NBD trong phạm vi khu vực nghiên cứu

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, luận văn gồm 3 chương chính: Chương I: Những vấn đề chung về tác động của nước biển dâng đối với hoạt

động kinh tế và đời sống con người

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh tế và đời sống người dân vùng ven

biển Giao Thủy - Nam Định chịu ảnh hưởng của hiện tượng nước biên dâng Chương III: Phân tích ảnh hưởng của nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và

đời sống của người dân vùng Giao Thủy - Nam Định

Trang 4

CHƯƠNG I NHUNG VAN DE CHUNG VE TAC DONG CUA NUOC BIEN

DANG DOI VOI HOAT DONG KINH TE VA DOI SONG

CON NGƯỜI

1.1 Nhận thức về hiện tượng nước biển dâng

Nước biển dâng (“sea level rise” - viết tắt SLR) là hiện tượng dâng lên của mực nước tại các vùng biển và đại dương Thế giới Hiện tượng này có nguyên nhân là do nhiều nhân tố phức tạp như: sự tan băng ở hai cực Trái đất, hiện

tượng nở vì nhiệt của đại dương, thay đổi khả năng giữ nước ở đất liền Đây là

hậu quả của hiện tượng biến đồi khí hậu đang điễn ra hết sức phức tạp trên toàn

cầu

( Nguồn: htip://en.wikipedia.org/wiki/Sea_level_ rise)

Biến đổi khí hậu sẽ có nhiều ảnh hưởng tiêu cực, bao gồm cả việc tần xuất lớn hơn của các dòng nước nóng; tăng cường độ các trận bão, lũ lụt và hạn hán; mực nước biển dâng cao; sự phán tán nhanh hơn của các bệnh; mat da dang sinh hoc

Sự dâng lên của mực nước biển gây nên mối de doạ nghiêm trọng có các quốc

gia có mức độ tập trung cao cả dân cư và các hoạt động kinh tế ở các khu vực

ven biển

Cho đến gần đây, các nghiên cứu dự đoán mực nước biển dâng cao sẽ tăng lên

0-1 mét trong thế kỷ 2l (Church và các cộng sự 2001, IPCC Đánh giá thứ ba,

2001) Ba yếu tố cơ bản được đề cập bao gồm:

" Hiện tượng nở vì nhiệt của đại dương Trong vòng 100 năm qua, mức nước các đại đương đã cao hơn từ 10 đến 20 centimét

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp

" Hiện tượng tan băng ở Greenland và Nam Cực (bên cạnh đó còn

xuất hiện hiện tượng tan băng ở các khu vực khác)

"_ Hiện tượng thay đổi khả năng giữ nước ở đất liền

Trong các nhân tố này, hiện tượng nở vì nhiệt của đại dương đã từng được xem

là nhân tố chủ yếu đằng sau sự dâng lên của mực nước biển

(Nguon: http://va2 1.org/vietnamese/index.php?param=NewsInfo&key)

nước để làm tăng mực nước biển lên 70 mét.Trong vòng 200 năm trở lại đây, đặc

biệt là trong mấy chục năm vừa qua khi công nghiệp hoá phát triển, nhân

loại bắt đầu khai thác than đá, dầu lửa, sử dụng các nhiên liệu hoá thạch Cùng

Trang 6

với các hoạt động công nghiệp tăng lên, nhân loại bắt đầu thải vào bầu khí quyền

một lượng khí CO2, nitơ ôxít, mêtan khiến cho nhiệt độ bề mặt Trái đất nóng lên Riêng trong năm 2006, các nhà khoa học ước tính có tới 192 tỷ tắn băng từ các dòng sông băng Nam Cực tan chảy đồ ra biển, trong đó, khối băng phía tây

Nam Cực đã mất khoảng 132 tỷ tan, còn ở vùng Bán đảo Nam Cực bị tan khoảng

60 triệu tắn Tuy nhiên, điểm đáng chú ý là ở phía đông Nam Cực - vỉa băng lớn

nhất thế giới - lại hầu như không xảy ra bắt cứ tình trạng tan băng nào

Hầu hết giới khoa học đều công nhận biến đổi khí hậu là do nồng độ của khí

hiệu ứng nhà kính tăng lên trong khí quyên ở mức độ cao Bản thân nó đã làm

cho Trái đất ấm lên, nhiệt độ bề mặt Trái đất nóng lên, nhiệt độ nóng lên này đã

tạo ra các biến đổi trong các vấn đề thời tiết hiện nay

Theo báo cáo của Hội nghị Biến đổi Khí hậu Toàn cầu tại Bali, Indonesia năm

2007, con người tạo ra 90% nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu, chỉ có

10% nguyên nhân là do tự nhiên Nhiệt độ trái đất nóng lên làm cho băng của

các dãy Himalaya và Nam cực, Đắc cực và các vùng khác tan chảy Những núi

băng này tan chảy sẽ làm cho mực nước biển tăng lên Mực nước biển dâng lên

từ 28 - 43 cm Nhưng có thể mực nước biển này còn cao hơn nữa tùy theo sự phát thải của hiệu ứng nhà kính và tác động của con người gây ra

1.2 Những tác động tiêu cực của nước biển dâng

Hiện tượng nước biển dâng tạo ra những tác động xấu đến kinh tế, xã hội và

môi trường tại những khu vực bị ảnh hường Hiện tượng nước biển dâng sẽ

khiến cho các vùng ven biển sẽ bị mắt đất, thay đổi đa dạng sinh học, tác động

tiêu cực đến đời sống của người dân, gây ra thiệt hại về kinh tế

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp

1.2.1 VỀ môi trường

1.2.1.1 Trên thế giới

Theo chương trình môi trường của liên hợp quốc, hậu quả của mực nước dâng

cao sẽ phá hủy toàn bộ môi trường và cây cối trong khu vực, ảnh hưởng đến môi

trường sống của các loài động, thực vật tại các khu vực ven biển Nước biển

dâng cao sẽ làm thay đổi hệ sinh thái ở khu vực ven biên, gây ra những tác động rất xấu đến môi trường sông của con người

Hiện tượng nước biển dâng tác động nghiêm trọng đến các hệ sinh thái như rừng đước, rặng san hô, rừng cây, vùng ngập mặn duyên hải, hệ thực vật, đồi cát, cấu tạo đá, nguồn nước ngầm và tính đa dạng sinh học động vật và thực vật Hơn

nữa, sự phát tán chất thải rắn và lỏng cùng các loại hóa chất, tình trạng ô nhiễm nguồn nước, sự tàn phá hệ thống cống rãnh và những nhà máy dang de doa 6 nhiễm môi trường theo hướng khó lường Theo các chuyên gia, tác hại lớn nhất

là ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm đất do nước mặn từ biển thâm nhập vào đất liền, cấu tạo một lớp muối trên bề mặt đất trồng trọt Tại Maldives, có từ l6 - 17 đảo san hô vòng bị tràn ngập bởi sóng biển nên hoàn toàn không còn nước ngọt

và được xem như là không thể phục hồi trong vài thập niên tới Vô sé giéng

nước bị vùi lấp bởi đất, cát và nước biển Những tầng nước ngầm bị đá ong xâm lan Dat bị ngập nước biên trở nên cần cỗi, không dé dàng gì và cũng rất tốn kém nếu muốn phục hồi lại thành đất nông nghiệp Nước biển làm chết cây cối và hủy

diệt các loại vi sinh vật rất cần thiết cho đất

1.2.1.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ảnh hưởng của nước biển dâng đến môi trường là rất lớn Mực nước biển dâng cao sẽ khiến cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đồng

bằng sông Hồng ảnh hưởng nặng nề về mặt môi trường Rất nhiều khu rừng ngập mặn (Xuân Thủy, U Minh, Cần Giờ ) sẽ bị ngập trong biển, điều này sẽ ảnh

Trang 8

hưởng rất xấu tới đa dang sinh học tại những khu vực này Nhiều loài động vật

(cò thìa, các loại chim quý hiếm ), loài thực vật quý hiếm sẽ bị tuyệt chủng

Đồng thời do tác động của mực nước biển đâng, đất đai ở các vùng này sẽ bị ô

nhiễm nặng nề: nhiễm mặn, nhiễm phèn khó có khả năng sử dụng đề trồng

Khu bao ton

thién nhién Van

(Nguén : www.biodiversity-day info/uploads/media/4._Pilgrim_Effects_SLR.ppt)

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, nếu nước biển dâng lên 1 mét thì 1/4 sinh cảnh tự nhiên then chốt của Việt Nam sẽ chìm trong nước mặn, bao gồm các khu bảo tồn, khu đa dạng sinh học chính Trường hợp xấu nhất, mực nước

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

biển đâng 5 mét, thì 1/3 số sinh cảnh ấy sẽ bị nguy hại (Báo cáo tại hội nghị về

Đa dạng sinh học và Biến đổi khí hậu của Việt Nam, tháng 2/ 2008)

Những khu vực bị tác động bao gồm phần lớn các khu bảo tồn và đề nghị bảo tồn hiện nay vì chúng thường tập trung trên các đảo và khu vực bờ biên Ở Đồng bằng sông Hồng là Vịnh Hạ Long, khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, vườn quốc gia Xuân Thủy; ở Đồng bằng sông Cửu Long là Vườn quốc gia Tràm Chim

Hình 1.3: Các sinh cảnh tự nhiên quan trong bị ảnh hưởng

(Đồng bằng sông Cứu Long)

(Nguon : www biodiversity-day.info/uploads/media/4._Pilgrim_Effects_SLR.ppt)

Các khu đầm lầy được dự đoán là bị tác động nhiều nhất, đo bị nhiễm mặn khi

nước biển dâng, trong khi, chúng không chỉ là tài nguyên thiết yếu cho đa dạng

sinh học mà còn có nhiều tác dụng sinh thái cho con người như nước uống, vệ sinh, cá và tưới tiêu cho lúa

Trang 10

Đặc biệt nước biển dâng sẽ là thảm họa lớn đối với môi trường sinh hoạt của

người dân trong các khu vực bị ảnh hưởng Người dân ở vùng Đồng bằng sông

Hồng và sông Cửu Long không những sẽ bị mất nhà cửa mà họ mà còn mắt đất đai canh tác, mất cả nguồn nước sinh hoạt (đo bị nhiễm mặn )

1.2.2 Thiệt hại về kinh tế, xã hội

1.2.2.1 Trên thế giới

Hiện tượng nước biển đâng sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh

tế của các quốc gia ven biển Đặc biệt là tại một số quốc gia trong đó có Việt

Nam, Ai Cập và Băngladesh, hậu quả của SLR có thê là một thảm họa Đối với

nhiều nước khác, bao gồm cả một số nước lớn (như Trung Quốc), ảnh hưởng tuyệt đối có khả năng là rất lớn Trong các khu vực, Đông Nam Á và Trung

Đông/ Bắc Phi thê hiện ảnh hưởng tương đối là lớn nhất

Potential impact of sea-level rise on Bangladesh

Today

Total population: 112 Million

Total land area: 134,000 km?

1.5 m - Impact

Total population affected: 17 Million (15%)

Total land area affected: 22,000 km? (16%)

Hình 1.4: Tác động tiềm năng cúa hiện tượng nước biến dâng tai

Băngladesh (Nguồn : http://www.grida.no/climate/vital/33.htm)

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

Băngladesh được coi là quốc gia chịu nhiều thiệt hại nhất do hiện tượng nước

biển dâng Nếu mực nước biển dâng lên 1.5m thì tổng dân số bị ảnh hưởng sẽ là

17 triệu người, tương ứng với 15% số đân; 22,000 km” đất đai sẽ bị ngập trong

nước biển tương ứng với 16% diện tích của Băngladesh Điều này tác động đến nền nông nghiệp của Băngladesh

Bảng 1.1: Ảnh hưởng của mực nước biển dâng cao đối với khu vực Đông Á

Mực nước biển dâng cao 30m trên phạm vi rộng lớn có thé sẽ gây ngập lụt 3.7

triệu dặm vuông đất đai trên thé gidi, con voi muc nudc bién dâng cao 5m đột

Trang 12

ngột thì cuộc sống của 669 triệu người và 2 triệu dặm vuông đất đai sẽ bị ảnh

hưởng nghiêm trọng

Đông Á sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi SLR Tại mức SLR 5 mét, Đông Á là khu

vực ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong các khu vực của các nước đang phát

triển Từ mức tăng 1 mét đến 5 mét của SLR, dân số bị ảnh hưởng là 2% đến

8,6%, trong khi ảnh hưởng của GDP là 2,09% đến 10,2% Khu vực đô thị và

diện tích đầm lầy cũng bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng của SLR

Thứ nhất, sự dâng cao của mực nước biển sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đất đai của khu vực Đông Á, đặc biệt là Việt Nam, Trung Quốc, Myanmar là những

quốc gia có đường bờ biển rất rộng Sự mất mát đất đai này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến diện tích canh tác, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản cũng như là nơi cư trú của các quốc gia này Với từng kịch bản dâng cao của mực nước biển thì sự tác động

là rất khác nhau, trong đó với sự dâng cao 5m thì thiệt hại về đất đai là rất lớn

đối với Việt Nam (16% diện tích), Trung Quốc (Š% diện tích)

Vietnam Thailand Myanmar Taiwan China Cambodia Philippines Indonesia South Korea Brunei Papua

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp

Thứ hai, với việc mắt diện tích đất đai, điều này đồng nghĩa với sự ảnh hưởng

về dân số tại các quốc gia ở Đông Á Dự báo với mực nước biển đâng cao 5m thì

thiệt hại về đân số ở Việt Nam là từ 33% đến 37%, Thái Lan là từ 9% đến 12%

© 1 meter @2 meter 03 meter & 4 meter #5 meter

2

việc giảm GDP rất lớn như Việt Nam, Thái Lan, Myanmar

Trang 14

1.2.2.2 Việt Nam

Trong khu vực Đông Á, với đặc trưng về vị trí địa lý cũng như địa hình thì

Việt Nam lại là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất Điều này có thê thấy rõ qua biểu đồ so sánh mức độ tác động của Việt Nam so với mức trung bình của

khu vực Đông Á và toàn thế giới

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp

Trong phạm vi nước ta thì hai khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là vùng đồng

bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long - vốn là hai khu vực đất thấp, gần

biển, lại có mật độ cư dân tất cao Cũng chính vì thế, chỉ cần mực nước biển dâng cao thêm I mét thì sẽ có 5,3% diện tích đất, 10,8% dân cư, 10,2% GDP, 10,9% diện tích đô thị, 7,2% diện tích nông nghiệp, và 28,9% diện tích đất trũng

bị tác động Mặc dù chưa thể ước lượng được thiệt hại tiềm tàng tính bằng tiền,

nhưng với phạm vi và quy mô tác động như thế này, cuộc sống của hàng chục triệu người dân nước ta sẽ phải trải qua những biến động to lớn

Việt Nam là nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi SLR, đứng thứ hai sau Băngladesh: khoảng 16% tổng diện tích của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng với mực tăng 5 mét của SLR Đa số ảnh hưởng này tác động đến Đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng sông Cửu Long

Một phần lớn dân cư Việt Nam và các hoạt động kinh tế nằm ở vị trí trên

vùng đồng bằng của hai con sông này Như được chỉ ra ở hình 1.5, có tới 10,8%

dân số Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng khi mực SLR ở mức 1 mét Đây là tỷ lệ lớn

nhất trong số 84 quốc gia (Ai Cập tiếp theo với 10,56%) Dân số Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng đến 35% với SRL ở mức 5 mét Ảnh hưởng của SLR đến GDP của

Việt Nam và khu vực đô thị gần bằng với mức ảnh hưởng đến dân số của Việt Nam

Theo ước tính của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC), nếu xác

định nước biển dâng ở mức 1m, Đồng bằng sông Hồng sẽ bị ngập 5.000km” và

ĐBSCL bị mất 15.000-20.000km”, mà đây là hai vựa lúa lớn nhất, tập trung

đông dân cư nhất cả nước Mắt đất, sản lượng lương thực của Việt Nam sẽ giảm

12% ( khoảng 5 triệu tắn/ năm)

Trang 16

1.2 Những tác động tích cực của NBD

Bên cạnh những tác động mang tính tiêu cực, hiện tượng nước biển dâng lại

có những tác động tích cực nhất định đến môi trường, kinh tế, xã hội Tuy tác

động này là rất nhỏ, nhưng đề tài vẫn đề cập đến để có thể thấy được tổng thể

các tác động của hiện tượng này

1.2.1 Môi trường

Nước biển dâng sẽ làm ngập một bộ phận lớn các khu vực đất ven biển, tạo

ra các hệ sinh thái mới cho các khu vực này Hệ sinh thái mới sẽ có thể đa dạng, phong phú về các loài động thực vật dưới biển như san hô, cá, mực, tôm , từ đó

có thê tạo ra những sinh cảnh tự nhiên mới cho các quốc gia bị ảnh hưởng

1.2.2 Kinh tế, xã hội

Hiện tượng nước biển dâng có những tác động tích cực đối với sự phát triển

kinh tế, xã hội với một mức nước dâng lên hợp lý, với những giải pháp tốt sẽ

đem lại lợi ích về mặt kinh tế xã hội cho quốc gia chịu ảnh hưởng

Hiện tượng nước biển dâng sẽ tác động tích cực trong các hoạt động như cảng

biển, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, du lịch từ đó giúp cho quốc gia chịu

ảnh hưởng có được những lợi ích nhất định về mặt kinh tế, xã hội

"_ 7u nhất, mực nước biển dâng lên sẽ xâm lắn vào các khu vực trong đất

liền, tạo nên nhiều đầm, phá Đây là điều kiện tốt để nuôi trồng các loại thủy

hải sản như tôm, cua góp phần cải thiện đời sống kinh tế của bà con miền

biển, giảm thiệt hại do mất đất đai canh tác, trồng trọt

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp

"_ 7 hai, mực nước biến dâng tạo ra nhiều khu vực đánh cá hơn nữa cho

ngư dân, các ngư trường sẽ gần đất liền hơn, với sự đa dạng phong phú hơn

về chủng loại cũng như sô lượng các loài cá, tôm, mực

"7 ba, mực nước biển dâng lên với một mức độ hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho các hoạt động tàu bè, ca nô trên biển, phát triển giao thông đường

thủy, đồng thời phát triển các hoạt động du lịch trên biển phong phú hơn, đa

dạng hơn

" Thi í, do mực nước biển tăng, các vùng biển gần đất liền sẽ có mực nước sâu hơn, nhờ đó có thể xây dựng được các cảng biển nước sâu, tiếp nhận được các tàu hàng có trọng tải lớn, các tàu du lịch lớn Đặc biệt đối với Việt

Nam, một cửa ngõ quan trọng của vùng biên Thái Bình Dương, sự phát triển

của các cảng biển nước sâu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất nhập

khẩu hàng hóa, là trạm trung chuyên các sản phẩm, hàng hóa của các quốc

gia

Tóm lại, bên cạnh những tác động tiêu cực, hiện tượng nước bién dâng, cũng

đem lại những lợi ích nhất định cho các quốc gia bị ảnh hưởng Các lợi ích này

tuy không thể so sánh được với những thiệt hại, mat mat do hiện tượng nước biển dâng gây ra, nhưng khi đưa ra các giải pháp, các chính sách cần phải có sự xem xét một cách tông thê các tác động để từ đó đưa ra các giải pháp đạt hiệu quả cao nhất, một mặt giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực, mặt khác tận dụng được các mặt tích cực của hiện tượng nước biên dâng

Trang 18

1.3 Tiêu chí đánh giá thiệt hại do hiện tượng nước biến dâng

Hiện tượng nước biển dâng đã và đang tác động sâu sắc tới các hoạt động kinh

tế, xã hội và mơi trường tại các khu vực bị ảnh hưởng Việc phân tích, đánh giá các thiệt hại do hiện tượng NBD gây ra cĩ thể dựa trên một số tiêu chí được trình

bày dưới đây

1.3.1 Mơi trường

" Diện (ích đất tự nhiên bị ngập do nước biển dâng hàng năm (đơn vị

tính: ha hoặc ha/ năm)

Đây được coi là tiêu chí quan trọng bởi diện tích đất là yếu tố đầu tiên bị ảnh hưởng bởi hiện tượng nước biển dâng Tiêu chí này cĩ thể

được phân chia cụ thể bao gồm các loại như diện tích đất canh tác, đất trồng rừng ngập mặn, đất nuơi trồng thủy hải sản, đất thổ cư bị ảnh

hưởng Tùy vào mức độ tăng lên của mực nước biển sẽ ảnh hưởng đến

diện tích đất tự nhiên và các loại đất trồng trọt, nuơi thủy sản hay thổ cư tại các khu vực khác nhau

"_ Diện tích đất cĩ nguy cơ bị nhiễm mãn do ảnh hưởng của NBD (ẩòn vị

tính: ha)

Tiêu chí này cĩ thể được sử dụng đề phân tích ảnh hưởng của NBD đối với các vùng đất liền kề khu vực bị ngập nước Các vùng đất này

tuy chưa bị ngập nhưng do tác động của hiện tượng xâm nhập mặn nên

vẫn cĩ nguy cơ suy giảm chất lượng và làm giảm năng suất các loại cây trồng, thủy sản nuơi trên đĩ

= SỐ lượng các lồi thực vật bị ảnh hưởng (don vi tinh: số lồi)

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp

Hiện tượng nước biển dâng sẽ làm tác động trực tiếp đến các khu rừng ngập mặn, các khu rừng ven biển, làm thay đổi hệ sinh thái, làm

ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các giống loài thực vật khác nhau (suy giảm số lượng, chất lượng các loài )

" SỐ lượng các loài động vật bị ảnh hưởng (đơn vi tinh: số loài)

Do hiện tượng nước biên dâng làm ngập úng các vùng đất tự nhiên,

làm mất nơi cư trú, nguồn thức ăn và các điều kiện sinh sản của rất

nhiều loài động vật ven biển (đặc biệt là các loài thủy sản và chim đi

cư) Điều này cũng sẽ dẫn dến những thay đổi về số lượng, chất lượng

và địa điểm cư trú của các loài động vật khác nhau

" SỐ lượng các hệ sinh thái ven biển bị biến đổi (don vi tinh: số hệ ST)

Hệ sinh thái bao gồm các quần thé sinh vật cùng sống và phát triển trong cùng một khu vực địa lý, với các điều kiện môi trường xác định Hiện tượng nước biển dâng gây ngập lụt các vùng đất, thay đôi các điều

kiện môi trường và các quần thê sinh vật sống trong môi trường đó, biến

đổi hệ sinh thái trên cạn thành các hệ sinh thái ngập nước

nơi cư trú và phải di chuyển đến khu vực khác

Trang 20

"_ Chỉ phí khắc phục các ảnh hướng của NBD đến điều kiện cư trú (đơn

vị tính: triệu VN đồng hoặc triệu VN dong/ hộ)

Như đã nêu trên, NBD có thể ảnh hưởng đến các hộ gia đình đo giảm

diện tích cư trú, thậm chí mất nơi cư trú và phải di chuyển đến khu vực

khác Điều này gây ra những khó khăn trong việc 6n định đời sống, làm phát sinh các chi phí để tổ chức lại cuộc sống (sửa sang lại nhà cửa, nâng

độ cao nhà hoặc sân vườn ) hoặc chi phí để di chuyên nhà đến nơi cư trú mới (chi phí mua đất, xây lại nhà ) Vì vậy, xét từ giác độ kinh tế, tiêu

chí đánh giá về các chi phí nhằm khắc phục các ảnh hưởng của NBD đến

điều kiện cư trú của các hộ gia đình được coi là một tiêu chí quan trọng

"_ Số hộ dân/số lao động bị mất đất canh tác do nước biển dang (don vi tính: số hộ hoặc số lao động)

Do nước biến dâng xâm chiếm diện tích canh tác của người dân trong

vùng nên dẫn đến số hộ dân bị ảnh hưởng đến diện tích đất canh tác Vì đo

đất canh tac bi mat sé lam gia tang số lao động bị mat việc làm

" Thay déi vỀ năng suất cây tréng

Do diện tích đất tự nhiên bị ngập do mực nước biển dâng đã làm cho

các vùng đất canh tác màu mỡ bị ngập dưới biển, bên cạnh đó các vùng đất khác có thê bị nhiễm mặn, nhiễm phèn tác động rất xấu đến năng suất cây trồng đặc biệt là cây lúa

= Thiét hai do giảm sản lượng nuôi trong thuy hai san

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp

Vì diện tích nuôi trồng thủy hải sản bị ngập dẫn đến sản lượng nuôi

trồng thủy hải sản bị suy giảm nghiêm trọng Đây cũng là I tiêu chi quan

trọng để đánh giá thiệt hai do hiện tượng NBD

"_ Ảnh hưởng đến du lịch

Các khu du lịch thu hút khách bằng cảnh quan tự nhiên đặc biệt các

khu du lịch ven biên thường là những nơi thu hút rất đông du khách đến

nghỉ ngơi, tham quan, giải trí.Tuy nhiên đo tác động của mực nước biển dâng đã làm mắt đi cảnh quan du lịch, gây tác động xấu đến cơ sở hạ tầng

du lịch, dẫn đến giảm số lượng du khách, ảnh hưởng đến doanh thu của

các doanh nghiệp và người dân sống dựa vào hoạt động du lịch

1.4 Phương pháp tiếp cận phân tích và đánh giá ảnh hướng của NBD đến

hoạt động kinh tế và đời sống người dân vùng Giao Thủy

Việc phân tích và đánh giá ảnh hưởng của NBD đến hoạt động kinh tế và đời sống người dân vùng Giao Thủy trong phạm vi của nghiên cứu này được

thực hiện như mô tả trong sơ đồ đưới đây

Trang 22

Thu thập số liệu đầu vào (diện tích đất ban đầu, dân số, diện tích

nuôi trông thủy hải sản, )

Mô hình các kịch bản của hiện

tượng nước biến dâng

Phân tích ảnh hưởng của hiện tượng nước biến dâng tới

hoạt động kinh tế và đời sống cúa người dân trong khu

Hình 1.9: Tiếp cận phân tích và đánh giá thiệt hại của NBD tại Giao Thủy

(Nguôn: xử lý của tác giả)

Bước 1: Thu thập số liệu đầu vào (diện tích đất ban đầu, dân số, diện tích

nuôi trồng thủy hải sản, ):

Xuống vùng nghiên cứu xin tài liệu tại UBND huyện Giao Thuỷ và VQG Xuân Thuỷ Phỏng vấn bác Nguyễn Viết Cách và người đân trong khu vực về hiện tượng nước biển đâng diễn ra trong các năm vừa qua

Bước 2: Mô phỏng hiện tượng nước biên dâng, tính toán diện tích đất bị mat

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp

Sử dụng phần mềm GIS mô phỏng các kịch bản nước biển dâng từ đó đối

chiếu với các tiêu chi dé ra ở chương I ta tính được diện tích các phần thiệt hại

Bước 3: Mô hình các kịch bản của hiện tượng nước biên dâng

Mô hình hoá các kịch bản từ đó đưa ra các phương án thích ứng với hiện

tượng nước biển dâng

Bước 4: Phân tích ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động

kinh tế và đời sống của người dân trong khu vực

Đánh giá phân tích các hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế

của người dân ven biển Giao Thuỷ

Bước 5: Giải pháp thích nghi với hiện tượng nước biển dâng

Từ các phân tích đánh giá trên ta đưa ra các giải pháp thích ứng

dé tiến hành nghiên cứu các chương tiếp theo

Trang 24

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỌNG KINH TẾ VÀ ĐỜI SÓNG

NGUOI DAN VUNG VEN BIEN GIAO THUY — NAM DINH

CHIU ANH HUONG CUA NUOC BIEN DANG

2.1 Giới thiệu chung về vùng ven biển Giao Thúy

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên vùng ven biển Giao Thủy

Hình 2.1: Khu vực nghiên cứu ven biễn Giao Thúy - Nam Định

(Nguồn: UBND Huyện Giao Thúy)

Vùng nghiên cứu bao gồm: vườn quốc gia Xuân Thủy và 5 xã (gồm Giao

Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải - Huyện Giao Thủy, Tỉnh Nam

Định)

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp

Hình 2.2: Hình ảnh vệ tỉnh vùng ven biển Giao Thúy trong vùng Bắc Bộ

( Nguồn : www.googleearth.com)

2.1.1.2 Địa hình và cảnh quan toàn vùng

Vùng ven biển huyện Giao Thuỷ có diện tích khoảng 11.000 ha

a Đặc điểm chung

Trang 26

Vùng ven biển Huyện Giao Thuỷ có độ cao trung bình từ 0,5 - 0,9m Đặc

biệt ở Cồn Lu có nơi cao tới 1,2 - 2,5m Nhìn chung vùng bãi triều của huyện Giao Thuỷ thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây

Địa hình vùng bị phân cắt bởi sông Vọp và sông Trà, chia khu vực thành 4 khu là: Bãi Trong, Cén Ngạn, Cồn Lu và Cồn Xanh

- Bãi Trong: Chạy dài từ cửa Ba Lạt đến hết xã Giao Xuân với chiều dài khoảng 12 km, chiều rộng bình quân khoảng 1500m Phía Bắc khu Bãi Trong là

đê quốc gia (đê Ngự Hàn) và phiá Nam được giới hạn bởi sông Vọp Hầu hết diện tích khu Bãi Trong được chia ngăn thành ô thửa, hình thành các đầm nuôi tôm cua & khai thác hải sản Diện tích Bãi Trong khoảng 2500 ha.Có khoảng

§00 ha đất bãi bồi đã được trồng rừng ngập mặn

- Cồn Ngạn: Cén Ngan nam giữa sông Vọp và sông Trà có chiều đài

khoảng 10 km và chiều rộng bình quân khoảng 2000m Phần diện tích Cồn Ngạn (thuộc vùng đệm) đã được ngăn thành ô thửa đề nuôi trồng thuỷ sản Phần còn

lại giới hạn bởi đê Vành Lược và sông Trà thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ vẫn có rừng ngập mặn cùng với một phần đầm tôm (ở giáp sông

Hồng) và một phần bãi cát pha ở cuối Cồn Ngạn đang được cộng đồng dân địa phương sử dụng nuôi ngao quảnh canh Tổng diện tích tự nhiên của Cồn Ngạn

xấp xỉ 2000 ha

- Con Lu: Nam gần song song với Cồn Ngạn, có chiều đài khoảng 12.000

m và chiều rộng bình quân khoảng 2000m ở phía Đông và Đông Nam Côn Lu

còn có cồn cát cao (1,2m - 2,5 m) không bị ngập triều và địa hình thấp dần về

phía sông Trà Trừ cồn cát, diện tích còn lại của Cồn Lu có nước thuỷ triều lên

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp

xuống tự do, có rừng ngập mặn phát triển Diện tích của Cén Lu xp xỉ 2500

ha

- Cồn Xanh: Là bãi bồi tiếp giáp với Cồn Lu có độ cao khoảng 0,5 - 0,9 m

diện tích bãi khi triều kiệt khoảng trên 200 ha

Vùng lõi của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ bao gồm bãi trong Cồn Ngạn, toàn

bộ Cén Lu va Cồn Xanh, có diện tích đất nồi khi triều kiệt: 3.100 ha và đất còn

ngập nước 4.000 ha Tổng diện tích tự nhiên 7.100 ha

b Đặc điểm địa hình cảnh quan hiện tại

Trong khoảng vài chục năm gần đây, vùng ven biên huyện Giao Thuỷ được con người quan tâm nhiều hơn để cố gắng khai thác sử dụng nguồn lợi tự nhiên phục vụ quốc kế dân sinh Giai đoạn 1960 - 1985 là thời kỳ quai đê lắn biển theo

"

phương châm: " /⁄a lấn cói, cói lấn vet, vet lan biển " Ở giai đoạn này đã quai

đê lấn biển được khoảng 300 ha ở sát chân đê Ngự Hàn (vùng Điện Biên - Xã Giao An)

Từ năm 1985 - 1995 là giai đoạn mở cửa và thay đổi về chiến lược phát triển kinh tế vùng biển Phương châm ” vợ lấn biển, tôm lấn vẹt " đã tạo ra hàng ngàn ha đầm tôm ở vùng Bãi Trong và Cồn Ngạn Hai trục đường I & 2 nối đê Ngự Hàn và đê Vành Lược đã tạo ra một vùng cảnh quan mới (vùng nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến) Hàng ngàn ha rừng đã bị phá để làm đầm tôm Gần 2.000 ha bãi triều không còn giữ được cảnh quan tự nhiên nữa mà bị ngăn thành nhiều ô thửa đề điều tiết nước theo yêu cầu nuôi trồng thuỷ sản quảng canh của chủ đầm Nhà nước địa phương cũng can thiệp khá mạnh bằng cách quy hoạch vùng nuôi, xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, làm thay đổi đáng

kế bộ mặt tự nhiên ở khu vực bãi bồi vùng cửa sông Hồng của Huyện Giao

Trang 28

Thuỷ Cảnh quan hùng vĩ và hoang dã của vùng bãi triều đã nhường chỗ cho các

mô hình canh tác mới của con người Đồng thời kéo theo sự suy giảm về số lượng và chất lượng các loài động vật hoang dã và môi trường sinh thái tự nhiên

của khu vực

2.1.1.3 Đặc điểm đất đai

Đất đai toàn vùng ven biển Giao Thủy nói chung được thành tạo từ nguồn

sa của toàn bộ hệ thống sông Hồng Vật chất bồi lắng bao gồm 2 loại hình chủ yếu: bùn phù sa và cát lắng đọng

Bảng 2.1: Thống kê diện tích các loại đất đai ở VQG Xuân Thúy

(Nguon: Ban quan ly VOG Xuan Thuy)

Mức độ có kết khác nhau của loại đất thịt và mức độ nâng cao trình giồng cát đã tham gia vào sự khác biệt chỉ tiết của những loại tầng đất và phân bó đất Lớp phù sa được đòng chảy vận chuyến và bồi lắng hình thành lớp thổ nhưỡng cửa sông ven biển được xác định bởi lớp thổ nhưỡng ven châu thổ với những loại hình:

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp

- Đất nhẹ, cát pha và thịt nhẹ, phần nhỏ cát thuần

- Đất trung bình, thịt trung bình

- Đất nặng từ thịt nặng đến đất sét

Những nhóm đất chưa ồn định còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ của nhật triều,

sóng, dòng lũ và đòng chảy ven bờ, chưa cố kết và ở dạng bùn lỏng Lượng phù

sa ở cửa Ba Lạt trung bình 1,8 gram trong 1 lít nước là cơ sở hình thành những cồn đất bồi lắng kéo dài theo hướng Tây nam (luỡi đất cửa sông) Độ pH của lớp

đất khá ồn định (thịt - thịt nặng từ 7,2 - 7,6) và mức độ nhiễm mặn với mật độ biến động từ 17,2-20 miligam trong 100 gram đất khô lấy mẫu

Bảng 2.2: Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm

ngập

thường RNM | trong ; trong rừng | trong

ao

Bai trong 708 844 992 1836 6 214 | 220 850 | 1914 2764 Cén Ngan 880 80 960 880 80 960

Tông sô 1.408 1724 | 4649 | 6373 6 | 214 | 220 |1730 |6270 | 8000

(Nguồn: Ban quản lý VQG Xuân Thủy)

Đất bùn lỏng hay đất đã có định giàu dinh dưỡng, thích hợp với nhiều loài cây

ngập mặn được thể hiện rất rõ trong mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tương

tác theo chiều hướng có lợi giữa thổ nhưỡng với quần thê rừng ngập nước, hình

thành hệ sinh thái đặc trưng của vùng cửa sông ven biến

Trang 30

- Vùng lõi: rộng 7.100 ha, trong đó có 3.100 ha đất nổi, 4.100 ha đất còn đang

ngập nước, 948 ha đất cát và cát pha, 2.152 ha đất thịt và đất sét Rừng ngập mặn

1.85Sha, rừng phi lao 93 ha

- Vùng đệm: rộng 8.000 ha; trong đó 1.407 ha còn ngập nước, 6.593 ha đất nồi,

đất cát pha 220 ha, đất thịt và sét 6.373 ha, đất có rừng ngập mặn 1.724 ha, rừng

phi lao 6 ha

2.1.1.4 Đặc điểm khí hậu

- Khu vực ven biên huyện Giao Thuỷ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa Đông từ tháng I1 đến tháng 3 năm sau Đầu mùa đông không khí lạnh

khô, cuối mùa đông không khí lạnh âm Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 9 khí hậu

nóng âm thường xuyên xuất hiện đông bão và áp thấp nhiệt đới

- Lượng mưa trung bình năm là 1.175 mm Số ngày mưa trong năm là 133 ngày Năm có lượng mưa cao nhất là 2.754 mm, năm thấp nhất là 978 mm

- Chế độ gió: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau hướng gió thịnh hành là đông bắc Sang mùa hạ (tháng 4-9) hướng gió thịnh hành là gió đông nam Vận tốc gió trung bình vào khoảng 4-6m/s Vào những ngày bão vận tốc gió có thé đạt đến 40-50 m/s (Cơn bão lớn nhất bão C, gió trên cấp 12, xảy ra vào ngày 13/8/1968) hàng năm có khoảng 3- 5 trận bão, chủ yếu tập trung vào các tháng

7,8,9 Cơn bão đặc biệt nhất xảy ra vào ngày 26/8/1973 Mưa và gió to đã tạo ra

lũ lớn cắt đôi Cồn Lu thành hai phần để sông Hồng mở cửa chạy thắng ra biển

- Độ âm không khí: Kha cao, khoảng từ 70- 90%, các tháng 10,I1,12 có độ

ẩm không khí thấp (thường nhỏ hơn 75%) Các tháng 2,3,4 có độ ẩm rất cao (80-

90%) thường đi kèm theo mưa phùn âm ướt Độ bốc hơi trung bình 86 - 126 mm tháng và đạt tối đa vào tháng 7 Độ bốc hơi trung bình năm là: 817,4mm

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp

2.1.1.5 Đặc điểm thủy văn

a Thuỷ triều: Thuỷ triều ở khu vực thuộc chế độ ”N”át¿ ứriễu” với chu kỳ

khoảng 25 giờ, thuỷ triều có biên độ khá lớn, biên độ trung bình 150-180 cm,

thuỷ triều lớn nhất đạt đến: 4,5 m; nhỏ nhất là: 0,5 m

b Thuỷ văn: Khu vực bãi triều huyện Giao Thuỷ được cung cấp nước từ Sông Hồng, có 2 sông chính trong khu vực bãi triều là sông Vọp và sông Trà,

ngoài ra còn một số lạch nhỏ cấp thoát nước tự nhiên

- Sông Vọp: Chảy từ cửa Ba Lạt ra biển Giao Hải dài khoảng 12 km, là ranh giới ngăn cách giữa Cồn Ngạn và Bãi trong Năm 1986, Đập Vọp đã ngăn Sông Vọp thành 2 phần Đông Vọp và Tây Vọp Vì vậy không có nước lưu thông nhiều năm, lòng sông Vọp ở phía Sông Hồng đã bị phù sa lấp đầy; Năm 2002

Cầu Vọp được mở nhưng lưu lượng nước qua sông Vọp hiện tại vẫn còn rất nhỏ

- Sông Trà: Chảy từ Cửa Ba Lạt xuống phía Nam ra biển gặp sông Vọp ở biển Giao Hải, dài khoảng 12 km và là ranh giới ngăn cách giữa Cén Ngan va

Cồn Lu Sông Trà bị lắp ở đoạn giữa (từ ngang Côn Tàn - Bãi Nứt đến phía cuối Cồn Ngạn) do sóng biển đây giồng cát ở ngang khu vực Ba mô (Cồn Lu) tràn

qua vùng bãi bồi ngập nước và đã lấp đầy đoạn sông Trà nêu trên (đoạn giữa

Sông Trà bị lắp dài gần 3 km) Như vậy sông Trà chỉ thông thương khi thuỷ triều

ngập tràn qua bãi sú vẹt Đây cũng là một hạn chế lớn cho điều kiện thuỷ văn ở

khu vực, ảnh hưởng tiêu cực đến sự tổn tại và phát triển kém hiệu quả của nhiều loài động thực vật ở khu cuối Cồn Ngạn và Cén Lu

- Đặc điểm thuỷ văn của hệ thống Sông Hồng: Sông Hồng đoạn chảy qua

Giao Thủy có tổng lượng nước bình quan 1a 114.109 m”/năm và dòng bùn cát

là 115 triệu tắn/ năm Dòng bùn cát này góp phần bồi đắp lên châu thổ sông

Trang 32

Hồng với tốc độ tiến ra biển bình quân 17 đến 83 m/năm Vào mùa lũ, lượng

dòng chảy chiếm tới 75 - 90% tổng lượng nước cả năm và mang tới 90% lượng bùn cát, gây ra sự ngập úng của vùng đồng bằng, bồi lấp luồng lạch cửa sông

và làm cho khu vực cửa sông bị ngọt hoá Ngược lại vào mùa kiệt, vùng cửa sông bị thu hẹp, thuỷ triều lên, đưa nước mặn xâm nhập sâu vào lục địa theo các dòng sông, làm tăng phạm vi bị nhiễm mặn (vào sâu trong lục địa tới trên

Hiện nay theo thống kê của Ban quản lý VQG Xuân Thủy, vườn có 95 loài

thực vật, với rất nhiều loài quý hiếm, có giá trị cao

b Diện tích & phân bố của các loại rừng :

Có khoảng 25 loài thích ứng với điều kiện sống ngập nước và loại hình đất

lầy thụt tạo nên trên 3.000 ha rừng ngập mặn Trải dài trên các giồng cát ở Cồn

Lu có gần 100 ha rừng phi lao

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp

2.1.2.2 Lớp chỉm

- Theo điều tra bước đầu của Birdlife International ở Vườn quốc gia Xuân

Thuỷ đã gặp 219 loài chim thuộc 41 họ 13 bộ Hệ chim ở đây tiêu biểu là các loài bộ Hạc, bộ Ngỗng, bộ Rẽ và bộ Sẻ

- Trong 13 bộ chim ở khu vực, Bộ Sẻ chiếm số lượng nhiều nhất tới 40%

sau đó là bộ Rẽ, bộ Hạc, bộ Sếu và bộ Sả

- Những loài chim quý hiếm được ghi vào sách đỏ quốc tế thường gặp là:

Cò thìa, Bồ nông, Cò trắng Trung quốc, Mòng bề mỏ ngắn, Choắt đầu đốm, Choi chơi mỏ thìa, Choắt chân màng lớn, Te vàng

- Hai loài Cò thìa và Mòng bể mỏ ngắn được coi là đỉnh của chuỗi dinh

dưỡng đã có mặt khá đông ở Vườn quốc gia Xuân Thuý Có thời điểm loài Cò thìa đã chiếm tới 20% số cá thể còn lại của thế giới Loài Choi choi mỏ thìa là loài cực hiếm, hầu như chỉ có thể thấy ở Vườn quốc gia Xuân Thuỷ Có lúc đã phát hiện trên 20 cá thể Những năm gần đây chỉ còn thấy đăm ba cá thể vào mùa

di trú

- Trong số 219 loài chim, có tới 150 loài di trú và gần 50 loài chim nước

Những loài chim nước và chim di cư có số lượng cá thé đông nhất; Vào mùa đi

trú có thể gặp 30 đến 40 ngàn con (Tiêu chí của một vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế chỉ là: 20.000 con)

2.1.2.3 Lớp thú

Theo điều tra sơ bộ trong khu vực Giao Thủy có nhiều loài thú ở trên cạn Trong đó có các loài như: dơi, chuột, cầy, cáo ở dưới nước có ba loài quí hiếm

là: rái cá, cá heo và cá đâu ông sư

Trang 34

Thành phần rong biển ở khu vực khác nhau về tình trạng phát triển Các

loài rong có giá trị kinh tế thuộc 2 ngành rong đỏ và rong xanh, tiêu biéu là Rong câu chỉ vàng Trong các thuỷ vực của vùng cửa sông có lau sậy, cói và rong tảo

Đa số rong tảo là nguồn thức ăn quan trọng của tôm cá và các loài động vật thuỷ

sinh khác

b Động vật nối

Đóng vai trò quan trọng vùng cửa sông Hồng bao gồm 165 loài của 14

nhóm chính Tắt cả các nhóm phù du động vật ở Sông Hồng đều rộng muối và

rộng nhiệt, bắt nguồn từ biển nhiệt đới thích nghi với dao động lớn của độ muối

ở môi trường cửa sông và mật độ của chúng cũng dao động rất lớn tuỳ theo các

điều kiện cụ thể của môi trường

Sự phân bố cá thể động vật nồi chịu sự chỉ phối của độ muối là yếu tố giới hạn chủ yếu đối với sự xâm nhập của các loài động vật nổi vào vùng cửa sông và kiểm soát sự phát triển về số lượng của chúng Về mùa khô mật độ cá thể đạt mức hàng chục ngàn con /mỶ nước Về mùa mưa mật độ cá thể giảm xuống dưới

1000 con/m” Nhìn chung mật độ cá thể giảm quá nửa Riêng cửa Ba Lạt giảm

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp

chỉ còn 6% Dù là mùa khô hay mùa mưa, giáp xác chân chèo vẫn là nhóm có số lượng cá thể cao nhất, tạo lên sinh khối lớn, làm nguồn thức ăn phong phú cho

các loài động vật khác trong vùng

c Động vật đáy

- Thành phần động vật đáy tương đối phong phú, đã phát hiện 154 loài

Mùa khô chiếm 78%, mùa mưa chiếm 59% số loài đã gặp Trong đó có một số

loài có giá trị kinh tế cao như: Ngao, Vọp, Cua rèm, Ghẹ, Tôm he, Tôm rao,

Tôm vàng Gần đây Tôm sú đã được đưa vào nuôi có giá trị kinh tế khá cao, bố sung cho cơ câu loài hải đặc sản của vùng

- Về định lượng của động vật đáy cỡ nhỏ thuộc nhóm giun nhiều tơ, ấu

trùng, nhuyễn thể ở giai đoạn bám, ấu trùng giáp xác sống đáy

d Cá

Vào những năm 1980 đã thống kê được 156 loài, năm 2002 điều tra sơ bộ thấy 107 loài thuộc 12 bộ, 44 họ, có trên 40 loài cá có giá trị kinh tế sản lượng cá đạt khoảng 4000 tấn/năm Một số loài có giá trị cao như: cá vược, cá bớp, cá đối,

cá dưa, cá nhệch, cá tráp Về mặt số lượng các loài cá trên chiếm tỷ lệ khá lớn

Tuy nhiên thời gian gần đây bị suy giảm do bị khai thác quá mức

2.1.3 Các đặc điểm kinh tế, xã hội

2.1.3.1 Dân cư

*Dân số và mật độ dân số

Theo số liệu thống kê của UNBD huyện Giao Thủy, năm xã vùng ven biển của huyện có 45.967 người, 11.464 hộ với tổng diện tích tự nhiên là 38,66 km” Thực

tế cho thấy số người trung bình trong một hộ hơi thấp, bình quân 4 người/hộ Rất

Trang 36

ít số hộ có 9-10 người và có 4 thế hệ sống chung một mái nhà Mật độ đân cư các xã tương đối đồng đều, trung bình 1.189 người /km” Xã có mật độ cao nhất

là Giao Lạc 1331 người/kmỶ, xã có mật độ thấp nhất là Giao Thiện 1023

người/kni

* Tỷ lệ tăng dân số

Tỷ lệ tăng dân số của 5 xã tương đối đều, bình quân qua các năm là 1,2% Số

người sinh con thứ 3, thứ 4 vẫn còn; thường tập trung ở các xã có nhiều người theo Đạo Thiên chúa giáo, nguyên nhân chủ yếu do nhận thức của dân chúng còn

khá nặng nề với việc sinh con một bề và chịu nhiều ảnh hưởng của tập tục lạc hậu

* Cơ cấu Lao Động:

Số người trong độ tuổi lao động ở các xã là 23.412 người, chiếm 50,7% đân só

Trong đó lao động nữ là 12.046 người (chiếm 51,5%) Trung bình mỗi hộ có 2 người ở trong độ tuôi lao động

* Cơ cấu ngành nghề

Nhân lực trong khu vực tập trung chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, chiếm

78,6% số lao động, còn lại là các ngành nghề khác như: Thương mại dịch vụ 2%,

Công nghệp và tiêu thủ công nghiệp, Xây dựng 3,2% và Thuỷ sản chiếm 16,2%

số lao động

Nguồn lao động trẻ tuổi đời từ 16-44 tuổi chiếm 42,9 % tổng dan sé, trong dé

có khoảng 52% là lao động nữ - đây cũng là lực lượng chính tham gia hoạt động khai thác tài nguyên ở khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ Vào những ngày nông nhàn thì số lao động dư thừa chiếm tới 2/3 tổng số lao động Nguồn nhân

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp

lực này đã gây áp lực lớn đến tài nguyên môi trường ở khu vực VQG Xuân

Thuỷ Nguyên nhân một phần là do không có ngành nghề phụ, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp không đảm bảo cuộc sống, mặt khác do sức hấp dẫn lớn của thị trường hàng thuỷ sản hiện nay nên các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và khai

thác nguồn lợi tự nhiên ở vùng triều của VQG Xuân Thuỷ đã lôi kéo hầu hết số

đông lực lượng dôi dư của vùng đệm

*Tình hình đời sống của nhân dân các xã trong vùng đệm

- Tỷ lệ giàu nghèo

Theo tiêu chí phân loại hộ gia đình và kết quả kiểm chứng trực tiếp một số hộ trong khu vực (căn cứ vào 2 nhân tố chủ yếu là: giá trị tài sản cố định và thu

nhập bình quân hàng năm của hộ) cho thấy: trong mấy năm gần đây các xã vùng

đệm có số hộ giàu và khá tăng nhanh, số hộ nghèo giảm nhiều, chỉ còn khoảng

13,4% số hộ nghèo (thấp hơn bình quân chung của huyện 1,4%), khá giàu 23,2%, trung bình 63,4%

- Tình hình thu nhập

Thu nhập các xã chủ yếu từ nông nghiệp và kinh tế biển, bình quân thu nhập

được tính dựa theo các nguồn Sau:

+ Thu về lương thực chiếm: 39,3%

+ Thu từ chăn nuôi gia súc gia cầm các loại chiếm: 10,0%

+ Thu từ kinh tế biển chiếm: 36,I%

Trang 38

+ Các ngành nghề khác như dịch vụ thương mại, ngành nghề công

nghiệp và tiêu thủ công nghiệp, chiếm: 14,6%

- Điều kiện sinh hoạt gia đình

Trong những năm gần đây nền kinh tế trong khu vực đã có những bước phát

triển đáng kể, điều kiện sinh hoạt trong các hộ cũng từng bước được cải thiện

Nhà cửa của các gia đình trong vùng chủ yếu là nhà xây kiên cố và bán kiên cô

chiếm 63% Nhà cấp bốn chiếm tỷ lệ nhỏ 37% Các đồ dùng có giá trị phục vụ

sinh hoạt tiện nghi cho gia đình như tivi,xe máy và các vận dụng có giá trị khác

đã trực tiếp tạo nên sức ép khai thác tài nguyên lên vùng lõi

- Bãi trong: Phần đầm tôm trắng hiệu quả thâm canh rất thấp, rủi ro nhiều

Diện tích rừng ngập mặn mới trồng đã phát huy hiệu quả đối với nguồn lợi thủy

sản

- Cồn Ngạn: Những đầm tôm có rừng nuôi quảng canh cải tiến đạt hiệu quả

tốt nhất (đầu tư ít, thu nhập 6n định, ít rủi ro)

Dat đai ở đây có thé chia thành các dạng chính gồm: Đắt thô cư, đất canh tác nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất bãi bồi có rừng ngập mặn và một số ít đất còn ngập nước ven theo các sông lạch Đất thổ cư được cấu trúc theo mô

hình sinh thái nhân văn, nhưng hiệu quả canh tác chưa cao vì còn khá manh

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp

mún Đất canh tác nông nghiệp chủ yếu trồng 2 vụ lúa nước có năng suất khá

cao, nhưng đo bình quân diện tích quá thấp nên thu nhập từ trồng lúa và làm nông nghiệp nói chung không đủ sống Vùng đất nuôi trồng thuỷ sản bao gồm khu vực đầm tôm nuôi quảng canh cải tiến rộng 2.000 ha và gần 300 ha nuôi

ngao quảng canh Các mô hình nuôi trồng thuỷ sản như trên đã tạo công ăn việc làm và nguồn thu nhập đáng kể cho cộng đồng địa phương Diện tích rừng ngập mặn rộng gần 800 ha mới được phục hồi từ dự án của Hội chữ thập đỏ Đan

Mạch đã có tác động rất tích cực đến môi trường sinh thái của khu vực

*%Sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành trọng tâm trong cơ cấu phát triển kinh tế của 5 xã và VQG Xuân Thuỷ, với 2 ngành chính là: Trồng trọt và chăn nuôi

-Tréng trot

Những nắm trước đây do độc canh lúa, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào

sản xuất chưa nhiều nên năng suất cây trồng đạt thấp Trong phong trào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, sản xuất trong vùng đệm không còn độc canh cây lúa hay cây màu, mà đã có thêm cây công nghiệp ngắn ngày cùng rất nhiều loài cây

ăn quả khác có giá trị kinh tế cao, tạo ra nhiều sản phâm hàng hoá, tăng nguồn thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Đến nay, diện tích trồng lúa đã đạt 2.598 ha, chiếm 85,7% đất canh tác, đất trồng cây màu và cây công nghiệp khác chiếm 14,3% diện tích gieo trồng Sản

lượng quy thóc đạt 27.966 tấn/năm, bình quân lương thực đạt 623 kg/ người/năm Như vậy về an ninh lương thực của các xã trong khu vực vùng đệm

Trang 40

là đảm bảo Đây cũng là một thuận lợi cho việc lấy ngắn nuôi dài để thực hiện

chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực

- Chăn nuôi

Chăn nuôi gia súc và gia cầm các loại đã được chú ý phát triển cả về số

lượng và chất lượng Bình quân mỗi hộ có từ 3-4 con lợn; 10-15 con gia cầm các

loại So với những năm trước đây thì đàn lợn, đàn gia cầm có xu hướng tăng

nhanh hơn, đàn trâu bò có xu hướng giảm Trong các xã đã xuất hiện nhiều mô hình kiểu trang trại, các mô hình chăn nuôi công nghiệp mở rộng phát triển như:

mô hình lợn siêu nạc, vịt siêu trứng, ngan pháp, bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể trong cơ cấu thu nhập kinh tế hộ gia đình Các hộ còn lại chủ yếu

chăn nuôi theo hình thức tận dụng nên năng suất và hiệu quả không cao

Ngành chăn nuôi ở các xã chỉ mới góp phần vào việc cải thiện điều kiện sinh hoạt hàng ngày, tăng thu nhập cho kinh tế hộ gia đình và tận dụng phân bón

cho nông nghiệp Hiện tại, mạng lưới thú y còn quá mỏng, vẫn còn một số bệnh

dịch xảy ra như: lở mồm, long móng đối với trâu bò; bệnh phù đầu và phân trắng

đối với lợn con, bệnh tụ huyết trùng với gia cầm đã hạn chế sự phát triển của đàn

gia súc gia cầm trong vùng

* Phát triển kinh tế biển

Trong những năm gân đây, việc phát triển kinh tế biển đã được xác định là

ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế của khu vực Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 15-20%, chiếm tỷ trọng từ 20-25% trong nhóm nông lâm thuỷ sản Toàn bộ các xã đều đã có những chuyền biến tích cực trong lĩnh vực

nuôi trồng, khai thác tự nhiên và dịch vụ Trong đó ngành nuôi trồng chiếm

Ngày đăng: 17/08/2014, 12:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Barry Field & Nancy Olewiler, Kinh tế môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Barry Field, Nancy Olewiler
2. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi Truong Hé sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đông bằng sông Hong, NXB Nông Nghiệp 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hé sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đông bằng sông Hong
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi Truong
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
6. Nha xuat bản thống kê Hà Nội, Miên giám thống kê 2005, 2007. 7z. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình lập và quản lý các dự án đâu tr , NXBThống kê 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý các dự án đâu tr
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2005
10. Nguyễn Thé Chinh, Gido trinh Kinh té va Quan ly méi truéng, NXB Thong ké, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gido trinh Kinh té va Quan ly méi truéng
Tác giả: Nguyễn Thé Chinh
Nhà XB: NXB Thong ké
Năm: 2003
3. TUCN: Tong quan hién trang dat ngập nước Việt Nam sau 15 năm thực hiện công ước RAMSA, Cục Bảo vệ Môi trường 2005 Khác
4. Khoa Kinh tế - Quản lý Tài nguyên, Môi trường và Đô thị, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Bài giảng Kinh tế môi trường, 1998 Khác
5. Ngân hàng Thế giới, Phát triển và môi trường, Bộ KH CN và MT, Hà Nội, 1993 Khác
9. Nguyễn Hữu Ninh, Thích ứng của biến đối khí hậu và quản lý rủi ro thiên tại (nghiên cứu điển hình tại Việt Nam), IPCC 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Thay  đối  nhiệt  độ  trung  bình  bề  mặt  Trái  đất  trong - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 1.1: Thay đối nhiệt độ trung bình bề mặt Trái đất trong (Trang 5)
Hình  1.3:  Các  sinh  cảnh  tự  nhiên  quan  trong  bị  ảnh  hưởng - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 1.3: Các sinh cảnh tự nhiên quan trong bị ảnh hưởng (Trang 9)
Hình  1.4:  Tác  động  tiềm  năng  cúa  hiện  tượng  nước  biến  dâng  tai - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 1.4: Tác động tiềm năng cúa hiện tượng nước biến dâng tai (Trang 10)
Hình  1.7:  Các  đô  thị  bị  ánh  hướng  ở  khu  vực  Đông  Á - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 1.7: Các đô thị bị ánh hướng ở khu vực Đông Á (Trang 13)
Hình  1.8:  Các  khu  vực  bị  ảnh  hướng  bởi  hiện  tượng  nước  biến  dâng - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 1.8: Các khu vực bị ảnh hướng bởi hiện tượng nước biến dâng (Trang 14)
Hình  1.9:  Tiếp  cận  phân  tích  và  đánh  giá  thiệt  hại  của  NBD  tại  Giao  Thủy - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 1.9: Tiếp cận phân tích và đánh giá thiệt hại của NBD tại Giao Thủy (Trang 22)
Hình  2.1:  Khu  vực  nghiên  cứu  ven  biễn  Giao  Thúy  -  Nam  Định - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 2.1: Khu vực nghiên cứu ven biễn Giao Thúy - Nam Định (Trang 24)
Hình  2.2:  Hình  ảnh  vệ  tỉnh  vùng  ven  biển  Giao  Thúy  trong  vùng  Bắc  Bộ - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 2.2: Hình ảnh vệ tỉnh vùng ven biển Giao Thúy trong vùng Bắc Bộ (Trang 25)
Bảng  2.1:  Thống  kê  diện  tích  các  loại  đất  đai  ở  VQG  Xuân  Thúy - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
ng 2.1: Thống kê diện tích các loại đất đai ở VQG Xuân Thúy (Trang 28)
Bảng  2.2:  Thống  kê  các  loại  đất  đai  ở  vùng  đệm - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
ng 2.2: Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm (Trang 29)
Hình  3.1:  Hiện  trạng  khu  vực  nghiên  cứu  và  biển - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 3.1: Hiện trạng khu vực nghiên cứu và biển (Trang 47)
Bảng  3.8:  Tổng  thiệt  hại  tính  theo  các  năm - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
ng 3.8: Tổng thiệt hại tính theo các năm (Trang 57)
Bảng  3.10:  Tổng  thiệt  hại  tính  theo  các  năm - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
ng 3.10: Tổng thiệt hại tính theo các năm (Trang 59)
Hình  3.5:  Mô  hình  so  sánh  thiệt  hại  ở  các  kịch  bản  khác  nhau - Phân tích các kịch bản ảnh hưởng của hiện tượng nước biển dâng tới hoạt động kinh tế và đời sống của người dân tại vùng ven biển giao thủy  nam định
nh 3.5: Mô hình so sánh thiệt hại ở các kịch bản khác nhau (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w