Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng Trong hàng loạt các chinnhs sách kinh tế mới đó phải kể đến sự đổi mới trong cơ chế quản lý, sự thay đổi về pháp luật, về nguyên tắc hạch toán kế toán, chế độ quản lý kế toán…
Trang 1Lời cảm ơn
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên đề “Tổ chức công tác kế toán nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ”
Để hoàn thành được nhiệm vụ của mình ngoài sự lỗ lực học hỏi của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy cô và các cô chú trong công ty em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:
Thầy giáo Nguyễn Phi Hùng - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để thực hiện chuyên đề này
Xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng Việt thắng cùng toàn thẻ
cô chú trong công ty Đặc biệt là cô chú trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, cung cấp số liệu có liên quan đến chuyên đề và giúp em hoàn thiện đề tài này
Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty để chuyên đề này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, xin gửi đến quý thầy cô, các cô chú trong công ty những lời cảm
ơn chân thành nhất Xin chúc quý thầy cô, các cô chú trong công ty dồi dào sức khoẻ, thành công trong công việc, chúc quý công ty kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao
Trang 2Sản xuất, kinh doanh SX, KD
Trang 3Phần I: Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển để hoà nhập với nền kinh tế thế giới Góp phần không nhỏ cho sự phát triển này phải kế đến sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp các ngành nghề kinh doanh…và một loạt các chính sách kinh tế mới của Đảng và nhà nước Việt Nam
Trong hàng loạt các chinnhs sách kinh tế mới đó phải kể đến sự đổi mới trong
cơ chế quản lý, sự thay đổi về pháp luật, về nguyên tắc hạch toán kế toán, chế độ quản lý kế toán…Đây là những nhân tố góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong nước phát triển Trong đó hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và sản xuất kinh doanh Sản xuất kinh doanh phải có lãi là yếu tố khách quan đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Do đó vấn đề dặt ra cho mỗi Doanh nghiệp là làm thế nào để hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho Doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó thì các nhà quản lý doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Và một trong những biện pháp
mà các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng là tiết kiệm chi phí sản xuất từ đó có thể hạ giá thành sản phẩm
Chúng ta đều thấy rằng để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh cần rất nhiều chi phí về nhân công, chi phí về vật liệu, các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất…để làm sao cho sản phẩm làm ra được xã hội chấp nhận với yêu cầu sản phẩm đó phải có chất lượng tốt và giá thành phù hợp với thu nhập của người lao động Công tác hạch toán chi phí “Nguyên vật liệu” là tiêu trí quan trọng luôn được
Trang 4các Doanh nghiệp sản xuất quan tâm vì chúng gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong điều kiện hiện nay, việc tổ chức cung cấp sử dụng cần phải tránh lãng phí và sử dụng phù hợp với tình hình sản xuất.
Trên cơ sở lý thuyết đã tiếp thu trên giảng đường và thời gian thực tập tại doanh nghiệp, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Phi Hùng, Giám đốc cùng các anh chị kế toán và thực tế trải nghiệm trong thời gian thực tập tại đơn
vị, em đã lựa chọn đề tài “kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng” làm báo thực tập tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung
Tổng kết những vấn đề liên quan đến kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực tế công tác kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại công ty Tìm ra phương hướng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đến mức tối
đa nguyên vật liệu mà vẫn tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được người tiêu dùng tín nhiệm
- Tìm ra ưu điểm và biện pháp khắc phục nhược điểm của công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiết kiệm nguyên vật liệu để giá thành sản phẩm thấp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những vấn đề lliên quan đến hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Đ/ C: Thôn Phú Sơn – Xã Hưng Long – Mỹ Hào – Hưng Yên
Trang 5+ Về thời gian: Thời gian từ ngày 7/3/2011 đến 29/4/2011
Các số liệu dùng để đánh giá thực trạng ở công ty được sử dụng trong quý IV năm 2010
1.4 phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp duy vật biện chứng: Mọi sự vật hiện tượng luôn tồn tại và
phát triển trong mối quan hệ hữu cơ với nhau Do vậy, nghiên cứu môn khoa học
kế toán không thể tách rời nó với các bộ môn khoa học kinh tế khác Nội dung của phương pháp này là những quy luật, những phạm trù của phép duy vật biện chứng như: tính khách quan, tính toàn diện, tính lịch sử của vấn đề nghiên cứu
* Phương pháp thống kê kinh tế: Để tìm hiểu, nghiên cứu và nắm bắt được
tình hình DN thì việc thu thập thông tin phải nhanh, chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt và đảm bảo yêu cầu cho mục đích nghiên cứu Để thu thập thông tin ta
có thể sử dụng các phương pháp:
*Phương pháp điều tra thống kê: Là phương pháp thu thập ghi chép dữ liệu
ban đầu căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã được lưu trữ tại công ty, các báo cáo và
số liệu đã lập, được công bố và xây dựng chúng thành bảng chi tiết để viết chuyên đề
* Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp tham khảo ý kiến của những
người có liên quan, có trách nhiệm trong công việc hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trong DN Có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp qua phiếu đánh giá và ghi nhận
* Phương pháp hạch toán kế toán: Chứng từ kế toán phản ánh và ghi nhận
tính có thực của nghiệp vụ kinh tế tại thời gian và địa điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Phương pháp này biểu hiện thông qua hệ thống các chứng từ kế toán và hình thức luân chuyển chứng từ kế toán
* Phương pháp so sánh: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có sự
khác nhau giữa chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện được Do vậy tiến hành so
Trang 6sánh là một trong những cách để tìm ra nguyên nhân giữa chỉ tiêu kinh tế, xu hướng thay đổi hay mức độ phát triển.
- Để tiến hành so sánh phải có 2 điều kiện:
+ Phải có ít nhất 2 chỉ tiêu hoặc là 2 đại lượng dùng để so sánh
+ Các chỉ tiêu đại lượng khi so sánh với nhau phải có cùng nội dung kinh tế
và có cùng chỉ tiêu biểu hiện
- Có 3 phương pháp so sánh:
+ So sánh theo thời gian: Phương pháp này giúp ta biết được tốc độ, xu
hướng phát triển của DN qua các kỳ các năm sản xuất kinh doanh
+ So sánh tương đối: Phương pháp này so sánh bằng con số tương đối, phản
ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ tăng trưởng, mức biến đổi của các chỉ tiêu kinh tế
+ So sánh tuyệt đối: Phương pháp này cho ta biết về quy mô khối lượng của
DN tăng hay giảm giữa kỳ gốc và kỳ phân tích của các chỉ tiêu phân tích Chỉ tiêu này thường được biểu hiện bằng tiền và hiện vật
* Phương pháp phân tích: Trong thực tế thông tin về một DN được thu thập
từ rất nhiều nguồn khác nhau và mỗi nguồn đó lại phục vụ cho một mục đích khác nhau Do vậy thông tin thu thập được phải phân loại, chọn lọc và xử lý sao cho thông tin đó phục vụ nhu cầu phải theo trình tự, dễ hiểu, dễ truyền đạt thông tin
mà vẫn đảm bảo hiệu quả thông tin
Trang 7Phần II: tổng quan về công ty cổ phần xây dựng việt thắng
Tên Công ty: công ty cổ phần xây dựng việt thắng
Trụ sở giao dịch: Thôn Phú Sơn – Xã Hưng Long – Mỹ Hào – Hưng Yên
Số ĐT: 0321949264
Số giấy CNĐKKD và đăng ký thuế: 0503000166
Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng là công ty xây dựng với chức năng là xây lắp thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi và công nghiệp Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng là một công ty cổ phần do bà Nguyễn Thị Hường thành lập vào năm 1993 với số vốn điều lệ là 15.000.000.000đ (mười năm tỷ đồng chẵn), số đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp, công ty có đầy đủ hồ sơ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản giao dịch riêng tại chi nhánh ngân hàng công thương Hưng Yên, Ngân hàng đầu tư và phát triển khu vực Hưng yên và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định
Trải qua quá trình thành lập với từng bước đi lên và trưởng thành đến nay công ty đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên dầy dặn kinh nghiệm với trình
độ kỹ thuật cao Kết hợp với lãnh đạo quản lý và sự giúp đỡ nhiệt tình của bộ máy
Trang 8lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng học hỏi, vượt qua mọi khó khăn để đưa công ty ngày càng đi lên theo đà phát triển của đất nước.
Một số chỉ tiêu tài chính qua các năm của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng được thể hiện như sau :
Biểu 2.1: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
9 Các khoản điều chỉnh tăng
hoặc giảm lợi nhuận
(Nguồn số liệu: phòng tài chính- kế toán)
Bảng này do kế toán theo dõi
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
- Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng: các công trình giao thông, nạo vét các tuyến sông và các công trình thuỷ lợi, khoan phụt gia cố đê điều
Trang 9- Xây dựng dân dụng thuỷ lợi, đường dây và trạm biến áp 35 Kv
- Gia công cơ khí Xử lý và tráng phủ kim loại…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Để hoàn thành nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ban lãnh đạo đã xây dựng lên cơ cấu bộ máy quản lý công ty mình hợp lý và chặt chẽ
Cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Phòng tài chính kế toán
Phòng văn thư lưu trữ
Đội
XD
Đội XD
Đội sửa chữa cơ khí
đội xe, máy
Đội bảo
vệ cấp dưỡng
Đội XD
Trang 10Giám đốc: là người sáng lập ra công ty, có quyền hạn cao nhất trong công
ty, chịu trách nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và chịu tách nhiện trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty
Phó giám đốc: là người theo quyền hạn mà chỉ đạo thường xuyên các công
việc Giám Đốc phân công, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc phát sinh Mổt khác Phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc tình hình công việc Phó giám đốc cùng giám đốc tham gia quản lý công ty và giao dịch với các đối tác
Phòng tổ chức hành chính : phụ trách về vấn đề nhân sự trong công ty, bố
trí lao động phù hợp với kế hoạch sản xuất, giải quyết các vấn đề tiền lương, tiền thưởng cho các bộ công nhân viên, phụ trách về việc khen thưởng, kỉ luật Bên cạnh đó còn cố nhiệm vụ tổ chức tiếp đón khách, tổ chức các cuộc họp trong công ty
Phòng kế hoạch kỹ thuật: chịu trách nhiệm về việc thiết kế, lập dự toán, lập
kế hoạch thực hiện công trình, tổ chức kiểm tra, giám sát các cong trình, thanh quyết toán công trình
Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong toàn
doanh nghiệp theo quy đinh của nhà nước, ghi chép chứng từ đầy đủ, phản ánh mọi hoạt động của doanh nghiệp kịp thời, chính xác, khách quan Tư vấn cho Giám đốc về tình hình tài chínhcủa công ty, kịp thời đề ra những biện pháp để sử dụng nguồn vốn cho hợp lý
Phòng văn thư lưu trữ: có nhiệm vụ cung cấp văn phòng phẩm kịp thồich
các phòng ban trong Doanh nghiệp, lưu trữ các tài liệu quan trọng trong DN
Các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trình DN giao, DN sẽ cung
cấp vật tư kĩ thuật, các trang thiết bị để các đọi tién hành thi công
Đội sửa chữa cơ - khí: sửa chữ bảo dưỡngcác máy móc thiết bị, ôtô ,gia
công một số loại công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất tại trụ sở DN và trên các công truờng
Trang 11Đội xe, máy: Được DN trang bị cho các loại xe, máy như: xe ôtô tải, xe bán
tải, máy xúc, máy ủi, để trực tiếp vận chuyển các loại vật liệu và tiến hành thi công các công trình
Đội bảo vệ cấp dưỡng tại trụ sở công ty: có nhiệm đảm bảo an ninh trật tự,
chấm công cho cán bộ, nhân viên làm việc tại trụ sở, làm cơm cho các bổi tiệc và cho những nhân viên đăng ký ăn tại DN Đồng thời thường xuyên quét dọn vệ sinhtai trụ sở DN
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, nủa phân tán và thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 : sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
(Nguồn số liệu : phòng kế toán)
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán TSCĐ, vật tư
Kế toán tại công trường
Trang 12- Kế toán trưởng:
Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành, chỉ đạo chung, xử lý và bảo toàn vốn, có chức năng kiểm tra chuyên môn kế toán chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán và phân cấp quản lý đối với từng phòng ban, quản lý về mặt nhân sự
Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện chế độ chính sách của nhà nước về công tác kinh tế tài chính của công ty và chịu trách nhiệm chính về công việc thanh toán
kế toán ở công ty Từ đó lập báo cáo cung cấp thông tin cần thiết về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đối với các cấp có thẩm quyền
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu từ các phần hành kế
toán gửi lên, vào sổ kế toán tổng hợp, sau đó đối chiếu và vào báo cáo tài chính nhưng phải đảm bảo chính xác Tổng hợp quyết toán từng đơn vị phụ rhuộc, lên sổ quyết toán toàn Doanh nghiệp, giúp DN thực hiện kê khai và nộp thuế đúng tiến độ
- kế toán TSCĐ, vật tư : Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, tình
hình biến động TSCĐ trong toàn DN, tính khấu hao TSCĐ, kiểm tra việc sử dụng vật tư và tài sản cung ứng cho các đội
- Kế toán thanh toán : theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, thu chi nội bộ
trong doanh nghiệp và ngoài DN như : Thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong DN, các khoản thanh toán với ngân hàng, với ngân sách nhà nước, với nhà cung cấp, với khách hàng.Từ đó nhằm quản lý tình hình sử dụng vốn của Doanh nghiệp
- Kế toán công nợ : Theo dõi công nợ ngoài DN, tình hình thanh toán với
khách hàng , tình hình thu nợ chủ đầu tư theo từng công trình
- Thủ quỹ : theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt của DN, ghi vào sổ
quỹ, sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra mức tiền quỹ
- Kế toán tại công trường : Là người thường xuyên theo dõi và bám sát
các công trường xây dựng Tập trung, phản ánh quá trình mua bán vật tư, chi phí
Trang 13nhân công, máy móc thiết bị phục vụ thi công, thanh toán tiền mua hàng, hạch toán công nợ trong nội bộ đội xây dựng Đồng thời tập hợp các chứng từ ban đầu chuyển lên cho kế toán tổng hợp tiến hành ghi sổ
* Hình thức kế toán áp dụng: Công ty CP Xây dựng Việt Thắng là một doanh
nghiệp nhỏ và vừa, với tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp hiện nay và để các bộ phận trong phòng kế toán tài chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phù hợp với trình độ đội ngũ cán bộ chuyên viên trong phòng và quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy hình thức kế toán áp dụng được Ban hành theo
QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC áp dụng cho doanh nghiệp
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán tập trung
- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ của bộ tài chính ban hành
- phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
*Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty:
Hiện nay công ty tổ chức hệ kế toán và ghi chép theo hình thức nhật ký chung Các loại sổ sách dùng để kế toán và ghi chép theo hình thức nhật ký chung Các loại sổ sách dùng để kế toán đều là những sổ sách theo biểu mẫu quy định trong hình thức nhật ký chung của Bộ tài chính ban hành
Hàng ngày kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ gốc để vào sổ kế toán
Trang 14Kế toán tổng hợp: Hàng ngày các từ các chứng từ gốc, kế toán phản ánh vào
sổ nhật ký chung Sau đó từ sổ nhật ký chung kế toán sẽ vào ác sổ tài khoản có liên quan Cuối tháng hoặc định kỳ kế toán lên bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết rồi sau đó lập báo cáo tài chính
Kế toán chi tiết: Hàng ngày từ chứng từ gốc, kế toán ghi sổ thẻ chi tiết các tài khoản có liên quan, cuối tháng hoặc định kỳ kế toán lên bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với sổ cáI và lên báo cáo tài chính
Hàng ngày các chứng từ tại công ty được kế toán tổng hợp phân loại và ghi vào nhật ký chung, đồng thời ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết Với các chứng từ tại đội sản xuất, kế toan chi tiết thống kê, tập hợp lại lên các bảng kê chứng từ gốc cuối kỳ kế toán chi tiết chuyển lên cho phòng kế toán tổng hợp tại công ty để ghi
sổ Trình tự ghi sổ kế toán được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 15(Nguồn số liệu :phòng kế toán) 2.2 Đặc điểm của đơn vị thực tập
2.2.1 Tình hình lao động của đơn vị
Biểu 2.2: Tình hình lao động của DN
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Bảng này do phòng kế toán theo dõi
Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình lao động của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng có biến động qua các năm , cụ thể:
Trang 16- Năm 2008 tổng số lao động của toàn DN là 722 người, sang năm 2009 lao động của DN tăng lên một lượng đáng kể là 136 người tương ứng với 18,84%.
- Năm 2010 nhìn chung không có nhiều thay đổi về lực lượng lao động so với năm 2009, chỉ tăng 1,98% lên 875 người
- Lực lượng lao động trực tiếp tai các công trường của DN hoàn toàn là lao động thuê ngoài, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động toàn DN (trên 70%) Việc sử dụng lao động thuê ngoài là do đặc điểm của ngành xây lắp chi phối, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc được đặt tại những địa điểm cách xa nhau nên việc sử dụng lao động thời vụ ngay tại chân công trình sẽ tiết kiêm được một khoảng chi phí rất lớn
- Lao động gián tiếp của DN cũng tăng lên qua các năm: Năm2008, lao động
có trình độ Đại học là 8 người, chiếm tỷ trọng 1,11% Đến năm 2009 tăng lên 15 người chiếm 1,75% trong tỏng số lao động Lao động có trình độ trng cấp và các loại lao động khác cũng tăng lên qua các năm
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trinhd độ, có chuyên môn ký thuật liên tục tăng lên về số lượng cũng như chất lượng đã giúp côgn ty cổ phần xây dựng Việt Thắng hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
2.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội
Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng là doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn điều lệ của mình
Trong nền kinh tế thị truờng có sự chỉ đạo và điều tiết của Nhà nước, cũng như vận dụng hết lợi thế về vị trí, lợi thế về ngành nghề của mình Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng có điều kiện phát huy hết hiệu quả kinh doanh của mình theo đúng pháp luật
Nhưng bên cạnh đó doanh nghiệp cũng gặp phải những khó khăn như: Thiếu vốn trong kinh doanh bởi loại hình xây dựng đòi hỏi nguồn vốn lớn… Nhưng lại không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Trang 172.2.3 Tình hình trang thiết bị, cơ sở hạ tầng của Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng.
Từ khi thành lập đến nay doanh nghiệp đã từng bước mở rộng và nâng cấp trang thiết bị cũng như cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng lớn của mình Ban đầu doanh nghiệp có 1 khu nhà làm việc, …Thì đến nay công
ty đã có tới 3 khu nhà với 3 trụ sở chính đặt trên địa bàn Hưng Yên,công ty đã trang bị cho các phòng làm việc, hệ thống máy tính, máy in để phục vụ công tác
kế toán và lưu trữ tại doanh nghiệp,hệ thống xe chở hàng 6 xe, 2 xe con 4 chỗ…và nhiều công cụ, dụng cụ khác
2.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CPXD Việt Thắng
Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng hoạt động chủ yếu là theo phương thức nhận thầu, vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất dài Khi dự thầu công ty phải nộp
hồ sơ dự thầu và các bản thiết kế có tính khả thi, chi phí thấp, chất lượng cao Sau khi trúng thầu, công ty tiến hành ký kết hợp đồng giao khoán cho các đội xay dựng và lập kế hoạch về vốn về mua sắm ật tư và các phương tiện thi công, đặc điểm mặt bằng Khi công trình hoàn thành thì tiến hành nghiệm thu từng phần và bàn giao cong trình, quyết toán từng hạng mục công trình
Muốn làm được như vậy thì ngay từ những ngày đầu của năm công ty đã lập
ra kế hoạch cụ thể cho sản xuất như kế hoạch tài chính năm, kế hoạch sửa chữa máy móc, kế hoạch bảo hộ lao động theo quy định của nhà nước như thoả ước lao động tập thể, cam kết về thực hiện nhiệm vụ của công nhân, sắp xếp lao động hợp
lý dúng người, đúng việc Nên từ đó đã giúp cho công ty quản lý tốt về các khâu như nhân lực, tài chính và có sự chủ động trong sản xuất kinh doanh
Nhờ có sự quản lý tốt việc sản xuất và tình hình sử dụng vốn vào sản xuất nên công ty đã ngày càng phát triển Hiện nay công ty đã trở thành một trong những công ty vững mạnh trong lĩnh vực xây lắp thi công trong địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 18Cũng nhờ có sản xuất phát triển mà công ty đã không ngừng nâng cao được đời sống vật chất của con người la động và đồng thời công ty cũng tiến hành trích một phần lợi nhuận để không ngừng tái sản xuất, mua sắm phương tiện vận tải cũng như mở rộng sản xuất xây lắp.
Quy trình công nghệ sản xuất đang đươc áp dụng thực tiễn tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: quy trình công nghệ sản xuất xây lắp của công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
( Nguồn số liệu: Phòng tổ chức kế toán)
Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp là một quy trình liên tục từ việc nhận thầu đến khi chủ đầu tư ký kết hợp đồng, làm thủ tục hồ sơ xây dựng Khi được phép xây dựng thì tiến hành thi công, lập kế hoạch thi công, chuẩn bị vật tư tổ
- Nghiệm thu bàn giao sử dụng
- Hoàn thành quyết toán
Trang 19chức thi công dến khi hoàn thiện Bước tiếp theo là tiến hành trang trí lắp đặt thiết
bi và nghiệm thu công trình Sau khi ký hồ sơ quyết toán công trình thì tiến hành bàn giao toàn bộ công trình, hạng mục công trình
phần III : cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán hàng hóa nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ tặi công ty CPXd Việt thắng 3.1 cơ sở lý luận
3.1.1 đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng.
* Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
- Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm(công trình, hạng mục công trình) Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất xây lắp, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất trong kì Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ điều kiện tiêu chuẩn, quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị công
cụ dụng cụ bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất trong kì Xong do công cụ dụng có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn nên được xếp vào TSLĐ
Xuất phát từ đặc điểm vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đối với hoạt động xây lắp của công ty, đòi hỏi bộ phận quản lý nguyên vật liệuvà công cụ dụng cụ phải quản lí một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua bảo quản đến khâu dự trữ
+Khâu thu mua :
Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động, công ty phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vât liệu và công
cụ dụng cụ để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất và các nhu cầu khác trong
Trang 20công ty Khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý tốt khối lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như việc thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất xây lắp của công ty.
+ Khâu bảo quản :
Tổ chức kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tránh
hư hỏng mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn là một trong các yêu vầu quản lý với nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng trong công ty
+ Khâu sử dụng hợp lí, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm
hạ thấp chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho công ty
+ Khâu dữ trữ :
Công ty phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu va công cụ dụng cụ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
3.1.2 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ nhiều loại khác nhau, mỗi loại nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có vai trò tính năng lý hoá riêng Muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ một cách khoa học và hợp lý Tại cong ty cổ phần xây dựng Việt Thắng cũng tiến hành phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Xong việc phân loại nguyên vật liệu chỉ để thuận tiện và dơn giản cho việc theo dõi, bảo quản NVL và CCDC ở kho Nhưng trong công tác hạch toán do sử dụng mã vật tư nên công ty không sử dụng tài khoản cấp II để phản ánh từng loại nguyeen vật liệu và công cụ dụng cụ mà công ty đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng, như quy định
Trang 21một lần trên bảng mã vật tư bởi các chữ cái đầu của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản 152- Nguyên vật liệu, các loại công cụ dụng cụ sử dụng đều hạch toán tài khoản 153- công cụ dụng cụ Cụ thể ở công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng sử dụng mã vật
tư như sau :
* Đối với nguyên vật liệu của công ty được phân loại như sau :
+ Nguyên vật liệu không phân loại thành gnuyên vật liệu chính, vật liệu phụ
mà được coi chung là vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,
là cơ sở vật chất hình thành lên sản phẩm xây dựng cơ bản Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng như: Xi măng, sắt, thép, gạch ngói, vôi ve, đá, gỗ… Trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: Xi măng trắng, xi măng p400, thộp Φ 6, thộp Φ10, thộp Φ 20…
+ Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, xe ôtô như xăng, dầu
+ phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc, máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ôtô
+ Phế liệu thu hồi: Bao gồm các đoạn thừa của thép, tre gỗ không dùng được nữa, voe bao xi măng …Nhưng hiện nay công ty không thực hiện được việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi
Công ty bảo quản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong hai kho, theo mỗi công trình là một kho lắm giữ cho nguyên vật liệu không bị hao hụt thuận lợi cho việc tiến hành thi công xây dựng Vì vậy, các kho bảo quản phải khô ráo, tránh oxi hoá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, các kho có thể chứa các chủng loại vật tư gióng hoặc khác nhau Riêng các loại, sỏi, đá vôi được đưa thẳng tới công trình Công ty xác định mức dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt, hợp lý trong quá trình vận chuyển, bảo quản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư đưa ra Để phục cho yêu cầu của công tác hạch toán và quản
lý nguyên vật liệu và CCDC công ty đã phân loại nguyên vật liệu một cách khoa
Trang 22học nhưng chưa lập sổ danh điểm và mỗi loại mỗi loại vật liệu công ty sử dụng bởi cữ cái đầu là tên của vật liệu Yêu cầu với thủ kho là ngoài những kiến thức ghi chép ban đầu còn phải có những kiến thức nhất định các loại nguyên vật liệu của ngành xây dựng cơ bản để kết hợp với kế toan nguyên vật liệu ghi chép chính xác việc nhập, xuất bảo quản nguyên vật liệu trong kho.
* Đối với công cụ dụng cụ như sau:
- Công cụ dụng cụ: Dàn giáo, mác, cuốc, xẻng…
- Bao bì luân chuyển: Vỏ bao xi măng…
- Đồ dùng cho thuê: ác loại máy móc phục vụ thi công …
* Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong công ty cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- ghi chép tính toán, phản ánh trung thực, kịp thời số lượng, chất lượngvà giá thành thực tế từng thứ, từng loại NVL và CCDC nhập kho, xuất kho và tồn kho
- Thông qua việc ghi chép, phản ánh để kiểm tra giám sát tình hình thu mua
dự trữ và tiêu hao NVL và CCDC Qua đó phát hiện và xử lý kịp thời NVL và CCDC thừa, thiếu ứ đọng, kém phẩm hất, ngăn ngừa những trường hợp sử dụng lãng phí và phi pháp NVL và CCDC
- Tham gia kiểm kê, đánh giá NVL và CCDC theo đúng chế độ quy định của nhà nước, tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình sử dụng NVL và CCDC trong sản xuất kinh doanh, tình hình dự trữ, bảo quản NVL, CCDC, kịp các báo cáo và cung cấp thông tin về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
3.1.3 Phương pháp đánh giá Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
3.1.3.1 Tính giá theo phương pháp dơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá
thực tế xuất kho được tính trên cơ sở số lượng vật liệu xuất kho và dơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kì
Trang 23Giá thực tế = số lượng hàng x Giá đơn vị
Hàng xuất kho xuất kho bình quân
+) Bình quân cuối kì trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kì này sẽ dược tính theo giá dơn vị bình quân cuối kì trước Phương pháp này dễ làm, đảm bảo tính kịp thời ccủa số liệu kế toán mặc dầu độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến dộng giá cả của kì này
Giá đơn vị bình giá trị thực tế hàng tồn cuối kì
Quân cuối kì trước =
số lượng hàng thực tế tồn kho cuối kì trước+) Bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhậpSau mỗi lần nhập =
số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhậpĐiều kiện áp dụng :
- Có độ chính xác cao
- Không thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng, thường xuyên xuất dùng
Trong đó giá đơn vị bình quân được tính theo một trong ba dạng sau:
+) Tính giá thực tế bình quân gia quyền:
Giá thực tế số lượng vật đơn vị bình
Vật liệu xuất = liệu xuất x quân
Trong kì trong kì
Trong đó:
Trang 24Giá thực tế tồn trị giá thực tế vật liệu
Đơn giá thực kho đầu kì x nhập trong kì
Tế bình quân =
Số lượng vật liệu tồn số lượng vật liệu nhập
Kho đầu kì x kho trong kìPhương pháp này dùng để tính toán giá vốn vật liệu xuất kho cho từng loại vật liệu
- Điều kiện áp dụng: Đơn vị chỉ dùng một loại giá thực tế để ghi sổ
- Theo dõi được số lượng và giá trị từng vật liệu nhập kho, xuất kho
3.1.3.2 Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phưong pháp này, giả thiết số hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá của thực tế hàng xuất trước và do vậy, giá trị hàng tồn kho cuối
kì sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng trong kì
3.1.3.3 Tính giá theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Theo phương pháp này những vật liệu nhập kho sau thì xuất trước và khi tính toán mua thực tế của vật liệu xuât kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với vật liệu xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lai được tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kì
Điều kện áp dụng: Giống như phương pháp nhâp trước xuất trước
Trang 253.1.3.4 Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng với các loại hàng có giá trị cao và có tính cách biệt Theo phương pháp này hàng được xác định giấ trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữu nguyên từ lúc nhập đến lúc xuát dùng Khi xuát hàng nào sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của hàng
Điều kiện áp dụng:
- theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá từng lần nhập – xuất theo từng hóa đơn mua riêng biệt
- Đơn vị chỉ dùng một loại hoá đơn ghi sổ
- Trong quá trình bảo quản ở kho thì phâ biêt từng lô hàng nhập – xuất
3.1.3.5 Phương pháp tính theo giá mua lần cuối
Điều kiện áp dụng cho các Doanh ngiệp có nhiều chủng loại hàng, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp thường xuyên xuất kho Phương pháp này cú ưu điểm là dễ làm nhưng độ chính xác lại không cao
* Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Do nguyên vật liệu có nhiều loại thường tăng giảm trong quá trình sản xuất,
mà yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật liệu phải phản ánh kịp thời tình hình biến động về số liệu và số liệu có của nguyên vật liệu nên trong công tác hạch toán nguyên vật liệu có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu hàng ngày
Khi áp dụng phương pháp này toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kì được tính theo giá hạch toán (giá kế toán hay một loại giá ổn định trong kì) Hàng ngày kế toán sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập xuất Cuối kì phải tính toán để xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong kì theo các đối tượng theo giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá mua hach toán NVL luân chuyển trong kì
Trước hết phải xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NVL
Trang 26Giá thực tế của vật liệu giá hạch toán của
Xuất dùng rtrong kì = vật liệu dùng x hệ số giá
trong kỳ
phương pháp này sử dụng trong điều kiện:
- Doanh nghiệp dùng 2 loại giá thực tế và giá hạch toán
- Doanh nghiệp không theo dõi được về số lượng vật liệu
- Tính theo loại nhóm vật liệu
* Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
Trong khâu thu mua: Đòi hỏi phảI quản lý về khối lượng, chất lượng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hao hụt, hư hỏng, đảm bảo an toàn
vật liệu, thì việc tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý đối với từng loại vật liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ đén quá trình sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh
Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cở
Trang 27thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho Doanh nghiệp Vì vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm Muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng cao và đạt được uy tín trên thị trường nhất thiết phải tổ chức việc quản lý vật liệu Đây là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý tài sản ở Doanh nghiệp
* Nhiệm vụ của kế toán NVL.
Khi tiến hành công tác kế toán NVL trong Doanh nghiệp sản xuất và xây dựng cơ bản kế toán cần thiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong Doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
3.1.4 kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại tông ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
3.1.4.1 Chứng từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Trang 28* Thủ tục nhập kho :
a Trường hợp nhập nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài
Theo chế dộ kế toán quy định, tất cả các loại NVL, CCDC về đến công ty đều phải tiến hành kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho
Khi NVL và CCDC được chuyển đến công ty, người đi nhận hàng (Nhân viên tiếp liệu) phải mang hoá đơn của bên bán NVL và CCDC lên phòng kế hoạch
kỹ thuật vật tư, trong hoá đơn đã ghi rõ các chỉ tiêu: chủng loại, quy cách vật liệu, khối lượng vật liệu, đơn giá vật liệu, thành tiền, hình thức thanh toán…
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư xem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp đồng đã ký: Đúng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo…thì đồng ý nhập kho số vật liệu đó đồng thời lập thành 2 liên phiếu nhập kho
Người lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập kho và vào thẻ kho rồi giao cả 2 liên cho người nhận hàng Người nhận hàng mang hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và hai liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng Thủ kho tiến hành kiểm nhận số lượng ghi và cột thu nhập rồi ký nhận cả hai liên phiếu nhập kho, sau đó vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán NVL một phiếu liên nhậpcòn một liên phiếu phải nhập (kèm theo hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho kế toán công nợđể theo dõi thanh toán Đồng thời kế toán nguyên vật liệu phảI đối chiếu theo dõi kế toán công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiêud phiếu nhập kho chưa vào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chưa mang chứng từ hoặc hoá đơn đến thanh toán nợ Kế toán theo dõi công nợ phảI thường xuyên theo dõi thông báo số nợ của từng ngườivà có biện pháp thanh toán dứt điểm tình trạng nợ kéo dài
Thủ tục nhập kho được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Phũng kế hoạch kỹ thuật vật tư,
Nhập kho
Biờn bản kiểm nghiệm
Phiếu nhập kho
Trang 29
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Hàng tháng nhân viên giữ kho mang chứng từ của mình lên phòng kế toán công ty để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho, đồng thời kế toán rút
sổ số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho
Bắt đầu từ những chứng từ gốc sau đấy kế toán NVL và CCDC sẽ tiến hành công việc của mình
3.2 thực trạng công tác kế toán hàng hóa, NVl, ccdc tại công ty cpxd việt thắng
* Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của bộ trưởng bộ tài chính ngày 20/03/2006, các chứng từ về
kế toán NVL bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu 03-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá(Mộu 8-VT)
+ Hoá đơn GTGT (Mộu 01-VT)
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn cước vận cuyển (Mộu 03- BH)
Ngoài các chứng từ đã quy định, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình sản xuấtcủa từng doanh nghiệp, Doanh nghiệp có thể sử dụng thêm nhiều chứng từ kế toán khác
Trang 30Bảng số 01: Hóa đơn GTGT
Hoá đơn (gtgt) Mẫu số 01/ GTGT-3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng LN/2010
Đơn vị bán hàng: Công ty thép Thái Nguyên
Địa chỉ: Chi nhánh cầu Giấy – HN Số TK: 421202566101
Điện thoại: 8588553
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hưng
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Địa chỉ: Hưng Long – Mỹ Hào – Hưng Yên Số TK:
Hình thức thanh toán: tiền mặt
STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ:Mười tám triệutám trăm mười sáu nghìn đồng chẵn/
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( ký, ghi rõ họ tên) ( ký,ghi rõ họ tên) ( ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Trang 31Bảng số 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng Mẫu số 03 - VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Ngày 08 tháng 10 năm 2010Căn cứ vào hoá đơn số 11408 ngày 08 tháng 10 năm 2010 của công ty thép Thái Nguyêngiao theo hợp đồng số 230/HĐKT ngày 02 tháng 10 năm 2010
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Hoành Văn thái: Đại diện phòng cung tiêu – Trưởng ban
Ông: trrần Văn Hà: Đại diện phòngkỹ thuật – uỷ viên 1
Bà nguyễn Thị Chuyên: Đại diện thủ kho – uỷ viên 2
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau đây:
TT Tên nhóm vật
liệu
Đơn vị tính (kg)
quy cách
Theo chứng từ
Đúng quy cách phẩm chất
ý kiến của ban kiểm nghiệm
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(ký,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)
(nguồn số liệu:phòng kế toán)
Trang 32Căn cứ vào hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm vật tư số hàng thực tế đó về phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư viết phiếu nhập kho ngày 08/10/2010 – số 11408 Thủ kho các định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho
Theo hoá đơn số 11408 ngày 08/10/2010 của công ty thép Thái Nguyên – chi nhánh Cầu Giấy – HN
Nhập tại kho: công ty địa điểm: Hưng Long – Mỹ Hào – Hưng Yên
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu, chín trăm hai mươI nghìn đồng chẵn/.
Số chứng từ gốc kèm theo: Số 11408
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho kế toán trưởng
(Ký Họ tên) (Ký Họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(nguồn số liệu:phòng kế toán)
Trang 33Đối với công cụ dụng cụ: Do công cụ dụng cụ trong công trình xây dựngcơ bản có số lượng ít hơn so với nguyên vật liệu, Vì thế cả khâu vận chuyển và bảo quản CCDC đơn giản hon nguyên vật liệu Căn cứ vào yêu cầu công cụ dụng cụ nhân viên tiếp liệu thu mua mang hoá đơn về như sau:
LX/200 B16224
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng kiốt số I
Địa chỉ bán hàng: Hoàng Quốc Việt - cầu Giấy Số TK: 434567891229
Điện thoại: 8.625.379 MS: 3200125678
Họ và tên người mua hàng: Lê văn Sơn
Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng
Địa chỉ: Hưng Long – Mỹ Hào – Hưng Yên Số TK : 289422455667_ _ Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:2446789021
STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm năm mươI hai nghìn đồng chẵn/.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu ghi rõ họ tên)
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Trang 34Theo hoá đơn số 16224 ngày 11/10/2010 của cửa hàng ki ốt số I – HN
Nhập tại kho: công ty địa điểm: Hưng Long – Mỹ Hào – Hưng Yên
Thực nhập
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: Số 16224
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
b Nhập do di chuyển nội bộ.
Căn cứ vào yêu cầu di chuyển kho của Ban Giám đốc, phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư lập phiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên Người di chuyển mang 2 liên
Trang 35đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho sau đó xuất hàng theo số thực xuất và ký nhận song song giữ lại một liên để giao cho kế toán nguyên vật liệu, một liên đưa cho người di chuyển mang đến kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận ở phần thực nhập rồi vào thẻ kho Cuối ngày thủ kho nhập giao lại cho kế toán nguyên vật liệu kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất.
c Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư lập phiếu nhập kho Khi lập phiếu nhập kho phải thực hiện cùng kho cùng nhóm, cùng nguồn nhập, phải kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bản kiểm nghiệm mới được nhập kho Cuối ngày kế toán vật liệu phải đối chiếu kế toán cụng nợ và đưa phiếu nhập kho cho kế toán công nợ làm báo cáo kế toán
* Thủ tục xuất kho.
Nguyên vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các đội xây dựng thi công các công trình
Xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh:
Căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ kỹ thuật, phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho gồm
2 liên Người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư Thủ kho căn cứ vào quyết định của đội trưởng và theo tiến độ thi công để xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Thủ kho giữ lại một liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán nguyên vật liệu để hạch toán, một liên gửi cán bộ kỹ thuật phụ trách công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ đưa từ kho đến nơi sử dụng
Trang 36Bảng số 06: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty CPXD Việt Thắng Mẫu số: 02 –
VT
Phiếu xuất kho
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 12/10/2010Số: 45
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Văn Bình - Địa chỉ: Đội số 1
Lý do xuất kho: Thi công công trình “ Trường tiểu học xã Song Mai”
Xuất kho tại: Công ty - Địa điểm: Hưng Long – Mỹ – Hào – Hưng Yên
STT Tên quy cách sản phẩm Đơn vị
tính
giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu sáu trăm tám mươi ngàn đòng chẵn/.
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Căn cứ vào dự toán vật liệu cho từng công trình, phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho như sau:
Trang 37
Bảng số 07: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần XD Việt Thắng Mẫu số: 02 – VT
PHIẾU XUẤT KHO
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 15/10/2010Số: 50
Họ tên người nhận hàng: vũ trọng Minh - Địa chỉ: Đội số 1
Lý do xuất kho: Thi công công trình “ trường tiểu học xã Song Mai”
Xuất kho tại: công ty - địa điểm: Hưng Long- Mỹ Hào – Hưng Yên
STT
STT
Tên quy cách sản phẩm
cầu
Thực xuất
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./.
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
(Nguồn số liệu: phòng kế toán)
* Chứng từ sử dụng:
Nguyên vật liệu và ông cụ dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán, các loaiị tài sản cẩn phảI tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ…và phảI được tiến hành đồng thời ở ở cả kho và phong kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Công ty CPXD việt Thắng đó tổ chức hệ thống chứng
Trang 38từ , mở hệ thống sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL và CCDC cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản mói chung, công tác quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nói riêng.
Một trong những yêu cầu ủa công tác quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đồi hỏi phảI phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất tồn kho cho từng nhóm, từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá tr Bằng việc tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ công ty cpxd việt thắng ssẽ đáp ứng được nhu cầu này Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng thứ, từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
Để tổ cức thực hiện được toàn bộ công tác kế toán nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ nói chung và kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nói riêng thì trước hết phải bằng phương pháp chứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Chứng
từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán Tại công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng chứng từ kế toán được sử dụng trong phần hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là:
- Phiếu xuất kho (02 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (02 - BH)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (08 - VT)
- Số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ
Trình tự luân chuyển chứng từ theo sơ đồ sau:
Trang 39Sơ đồ 06: trình tự luân chuyển chúng từ
Ghi cuối thángđối chiếu kiểm tra
(Nguồn số liệu: phòng kế toán)
Kế tían chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song Nội dung, tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được tiến hành như sau:
.3.2.1 Theo dõi chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại kho công ty cổ phần xây dựng Việt Thắng.
ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất, tồn của từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở từng kho Theo chỉ tiêu khối lượng theo mỗi thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được theo dõi trên một thẻ kho để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong viẹc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu
Thủ kho và các nhân viên phục vụ trong kho phải bảo quản toàn vẹn cả về số lượng và chất lượng của từng vật tư Thủ kho phải lắm vững số lượng và tình trạng chất lượng của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong bất kỳ thời điểm
Thẻ kho
Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn