1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài thẩm định dự án đầu tư tại tập đoàn kinh tế nhà nước

64 456 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định dự án đầu tư tại tập đoàn kinh tế nhà nước
Tác giả Nhóm 6
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 604,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTCBCNVCP DA TTĐH DNDNNNĐLVNĐTPTEVNGDPNCKTNCTKTNNNSNNTCTTTHCTTVTTSCĐUSDVĐTVNVNĐWACC Cán bộ công nhân viênChính phủ Dự án trung tâm điều hànhDoanh nghiệp Doanh nghiệ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TẬP ĐOÀN NHÀ NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN TẠI TẬP ĐOÀN NHÀ NƯỚC 2

1.1 Tập đoàn kinh tế 2

1.1.1 Khái niệm: 2

1.1.2 Quá trình hình thành tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam 2

1.1.3 Vị trí, vai trò của tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam 5

1.2 Hoạt động đầu tư phát triển và thẩm định dự án đầu tư của tập đoàn nhà nước 6

1.2.1 Đặc trưng của hoạt động đầu tư phát triển trong tập đoàn nhà nước 6

1.2.2 Vị trí của hoạt động thẩm định trong hoạt động đầu tư phát triển của tập đoàn nhà nước 9

1.2.3 Công tác thẩm định dự án tại Tập đoàn 12

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 22

2.1 Giới thiệu về tập đoàn 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản lý 23

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của EVN trong những năm gần đây 24

2.2.Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại EVN 25

2.2.1 Khái quát các dự án đầu tư xây dựng tại EVN 25

2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại EVN 26

2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng 27

2.3 Tìm hiểu quá trình thẩm định dự án “Trung tâm điều hành và thông tin viễn thông ngành điện lực Việt Nam” 30

2.3.1 Giới thiệu về dự án 30

2.3.2 Các căn cứ pháp lý 30

2.3.3 Sự cần thiết phải đầu tư 31

Trang 2

2.3.4 Hình thức đầu tư 33

2.3.5 Địa điểm xây dựng 33

2.3.6 Quy mô đầu tư 34

2.3.7 Xác định tổng mức đầu tư 36

2.3.8 Phương án kinh doanh 37

2.3.9 Các chi tiết đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 38

2.4 Đánh giá chất lượng công tác thẩm định tài chính dự án tại EVN 40

2.4.1 Về phương pháp thẩm định và việc lựa chọn chỉ tiêu phân tích 40

2.4.2 Về thời gian và chi phí cho việc thẩm đinh 43

2.4.3.Đánh giá chất lượng thẩm định thông qua hiệu quả cuối cùng của dự án 45

2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại EVN 47

2.5.1 Định hướng phát triển của EVN 47

2.5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại EVN 50

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNVCP

DA TTĐH

DNDNNNĐLVNĐTPTEVNGDPNCKTNCTKTNNNSNNTCTTTHCTTVTTSCĐUSDVĐTVNVNĐWACC

Cán bộ công nhân viênChính phủ

Dự án trung tâm điều hànhDoanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nướcĐiện lực Việt NamĐầu tư phát triểnTập đoàn điện lực Việt NamTổng sản phẩm quốc nộiNghiên cứu khả thiNghiên cứu tiền khả thiNhà nước

Ngân sách nhà nướcTổng công ty

Thủ tục hành chínhThông tin viễn thôngTài sản cố định

Đô la MỹVốn đầu tưViệt NamViệt Nam đồngChi phí trung bình của vốn

Trang 4

do khả năng hoặc kinh nghiệp chưa cao nên chưa tính đến một số yếu tố rủi

ro, chưa lựa chọn được phương án đầu tư tối ưu hoặc chưa đặt quyền lợicủa toàn doanh nghiệp lên trên, … Công tác thẩm định cũng phân táchđược với công tác lập dự án, giống như vai trò của kiểm toán, giúp giảmcác rủi ro do tiêu cực gây nên Với những suy nghĩ trên, nhóm 6 đã chọn đềtài: “Công tác thẩm định dự án đầu tư tại doanh nghiệp” để làm đối tượngphục vụ nghiên cứu môn học

Trang 5

CHƯƠNG 1: TẬP ĐOÀN NHÀ NƯỚC VÀ ĐẦU TƯ THEO DỰ ÁN

TẠI TẬP ĐOÀN NHÀ NƯỚC 1.1 Tập đoàn kinh tế

1.1.1 Khái niệm:

Tập đoàn kinh tế là một thực thể kinh tế sinh ra bởi áp lực cạnh tranh

và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.Hình thức liên kết của tập đoàn hết sức đadạng, phụ thuộc vào mục tiêu quản lý của từng quốc gia, trình độ phát triểnkinh tế, sự phân công chuyên môn hóa, …Vì vậy, không có một định nghĩa

cụ thể nào cho các tập đoàn kinh tế

Tuy nhiên vẫn có cách hiểu chung về tập đoàn kinh tế như sau: Tập

đoàn kinh tế là một tổ hợp các doanh nghiệp thành viên (công ty con) do một công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo chi phối về nguồn lực ban đầu, chiến lược kinh doanh và hoạt động tại nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, trên nhiều lãnh thổ; trong hệ thống còn có thể có một số công ty liên kết khác.

Tập đoàn vừa có chức năng sản xuất – kinh doanh, vừa có chức năngliên kết kinh tế nhằm tăng trường khả năng tích tụ, tập trung cao nhất cácnguồn lực để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Khái niệm về tập đoàn kinh tế tại Việt Nam được quy định trong Luậtdoanh nghiệp 2005, theo đó tâp đoàn kinh tế là một hình thức của nhóm

công ty: “Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu

dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác”.

1.1.2 Quá trình hình thành tập đoàn kinh tếnhà nước tại Việt Nam

Ý tưởng phát triển một số công ty lớn thành tập đoàn kinh tế nhànước đã bắt đầu từ cách đây 10 năm, đánh dấu bằng Quyết định sốQđ-91/TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành năm 1994 Từ năm 2005đến nay, Thủ tướng chính phủ đã phê chuẩn thành lập 5 tập đoàn kinh tế

Trang 6

đầu tiên, trong đó đi đầu là Tổng công ty bưu chính viễn thông, thankhoáng sản, công nghiệp tàu thuỷ, dệt may và tài chính bảo hiểm Bảo Việt.

Các tập đoàn kinh tế nhà nước ở nước ta đang được hinh thành trêncon đường thứ 2 (hình thành trên cơ sở các tổng công ty nhà nước).Sự vậnhành kém hiệu quả của các Tổng công ty nhà nước la một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến việc thành lập tập đoàn.Nhiều tổng công ty hoạt độngkhông hiệu quả, không phù hợp với cơ chế thị trường hơn nữa hoạt độngcủa chúng lại quá phụ thuộc vào các quyết định hành chính Do vậy, tậpđoàn kinh tế có thể coi như sản phẩm của một lực lượng sản xuất phát triển,được ra đời và phát triển từ yêu cầu của tích tụ, tập trung, cạnh tranh valiên kết

Việc hình thành các tập đoàn kinh tế ở nước ta còn là kết quả của nhiều yếu tố:

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Trong bốicảnh này, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nhiều thách thức gay gắtđòi hỏi phải tăng cường năng lực cạnh tranh.Hơn nữa, sau một thời gian cảicách và mở cửa, môi trường kinh doanh ở Việt Nam ngày càng được cảithiện và thuận lợi cho sự phát triển của các tập đoàn kinh tế

Quá trình cổ phần hoá, đa dạng hoá sở hữu và sắp xếp lại các doanhnghiệp và tổng công ty nhà nước dã và đang làm giảm số lượng các đơn vịthành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn tại các công ty 91

Cùng với thực tế phát triển của các tổng công ty, cải cách danhnghiệp nhà nước và yêu cầu hội nhập, môi trường pháp lý dần được hoànthiện Năm 2005 luật doanh nghiệp thóng nhất được ban hành Nghị định

số 153/2004/NĐ-CP của chính phủ về tổng công ty nhà nước và chuyển đổitổng công ty, công ty nhà nước sang hoạt động theo mô hình công ty mẹcông ty con Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà

Trang 7

nước thành công ty cổ phần.Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng mởđường cho việc thàh lập các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.

Tính đến nay tại Việt Nam có 11 tập đoàn kinh tế nhà nước:

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), thành lập tháng4/2005;

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin),thành lập tháng 9/2005 với tổ chức ban đầu là Tập đoàn Than Việt Nam,sau đó thành Vinacomin tháng 01/2006;

Tập đoàn Tài chính-Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo Việt), thành lập tháng12/2005;

Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), thành lập tháng 12/2005;Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), thành lập tháng01/2006;

Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin), thành lậptháng 6/2006;

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), thành lập tháng 7/2006

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam), thành lậptháng 9/2006;

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), thành lập tháng 12/2009;Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam (Vinachem);

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), thành lập tháng 5/2011.Hoạt động của các tập đoàn kinh tế trong thời gian qua cho thấy, môhình này đã đạt được nhiều kết quả nhất định, là công cụ điều tiết vĩ môhiệu quả của Nhà nước Các tập đoàn kinh tế đã nắm giữ những ngành, lĩnh

Trang 8

vực then chốt trong nền kinh tế, quy mô vốn liên tục tăng và là một trongnhững khu vực dẫn đầu trong nộp ngân sách nhà nước.

1.1.3 Vị trí, vai trò của tập đoàn kinh tế nhà nước tại Việt Nam

Sau khi được hình thành và đi vào hoạt động, các tập đoàn kinh tế đãtích cực đầu tư, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động; cơ cấu lại và đa dạnghóa sở hữu các đơn vị thành viên; kinh doanh đa ngành, trong đó tập trungvào ngành nghề chính; huy động được các nguồn lực để thực hiện các mụctiêu trọng điểm, các chiến lược phát triển quan trọng; tích cực nghiên cứu,triển khai ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, kinhdoanh, chú trọng nâng cao năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộquản lý, kỹ thuật, tay nghề của đội ngũ công nhân kỹ thuật và người laođộng trong các doanh nghiệp, tạo điều kiện quan trọng để thực hiện mụctiêu xây dựng thành tập đoàn kinh tế mạnh, có tầm cỡ trong khu vực, làmnòng cốt để Việt Nam chủ động và thực hiện có hiệu quả hội nhập kinh tếquốc tế Vai trò tích cực của các tập đoàn kinh tế đối với sự phát triển kinh

tế đất nước thể hiện ở những mặt sau:

Thứ nhất, góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của

nền kinh tế đất nước, tạo nguồn ngoại tệ và nguồn thu lớn cho ngân sáchnhà nước, hạn chế nhập siêu, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước

Thứ hai, thực hiện vai trò chi phối, bảo đảm việc sản xuất, cung ứng

các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế; là lực lượng vậtchất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế (được thểhiện rõ nhất là trong giai đoạn 2008 – 2009, khi đất nước phải đối phó vớinhững diễn biến bất lợi và ảnh hưởng xấu từ suy thoái kinh tế thế giới vàkhu vực đối với nền kinh tế quốc dân), bảo đảm cân đối cung – cầu và giữ

ổn định giá các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho nền kinh tế (xăngdầu, điện, đạm, khí hóa lỏng, than…) để bình ổn thị trường, kiềm chế lạmphát, chống giảm phát

Trang 9

Thứ ba, là đầu tàu đi trước, mở đầu, tạo môi trường thuận lợi cho

các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế phát triển

Thứ tư, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế

trên cơ sở huy động, tập trung các nguồn lực, tăng nhanh năng lực sản xuất,đầu tư trong các ngành đòi hỏi công nghệ cao và nhu cầu vốn lớn, lĩnh vựcthen chốt

Thứ năm, thực hiện sự gắn kết giữa nghiên cứu, triển khai, ứng

dụng khoa học – công nghệ, đào tạo và sản xuất, kinh doanh

Thứ sáu, cùng với việc tập trung mở rộng phát triển ở trong nước,

các tập đoàn kinh tế đã vươn ra đầu tư mạnh ở nước ngoài, thương hiệungày càng được khẳng định, góp phần tạo dựng được hình ảnh và uy tíncủa Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

Thứ bảy, là lực lượng quan trọng của Nhà nước trong việc bảo đảm

an ninh quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc và khẳng định chủ quyền quốc gia,bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, bảo vệ môi trường

Thứ tám, là lực lượng chủ lực cùng Chính phủ và xã hội thực hiện

các chương trình an sinh xã hội vì cộng đồng

1.2 Hoạt động đầu tư phát triển và thẩm định dự án đầu tư của tập đoàn nhà nước

1.2.1 Đặc trưng của hoạt động đầu tư phát triển trong tập đoàn nhà nước

1.2.1.1 TĐKTNN thường kinh doanh đa ngành, có thị trường rất lớn.

Hoạt động ĐTPT tại các tập đoàn đều là trong các lĩnh vực then chốtcủa nền kinh tế, đóng vai trò chủ lực trong việc đảm bảo các cân đối lớn,sản xuất, cung ứng những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu như: dầu thô, khí,điện, than, xi măng, hóa chất cơ bản, thép, phân bón, bưu chính, viễnthông Hoạt động trong những ngành quan trọng như vậy, hoạt động đầu tưphát triển là tất yếu

Trang 10

Thông thường các TĐKT hoạt động trong những lĩnh vự then chốt

và có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế đất nước

Hoạt động ĐTPT tại các TĐKTNN đều là trong các lĩnh vực then chốtcủa nền kinh tế, đóng vai trò chủ lực trong việc đảm bảo các cân đối lớn, sảnxuất, cung ứng những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu như: dầu thô, khí, điện,than, xi măng, hóa chất cơ bản, thép, phân bón, bưu chính, viễn thông Điểnhình như Tập đoàn Dầu khí quốc gia cơ bản hình thành được ngành côngnghiệp dầu khí và hàng năm đóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 25-30% tổng ngân sách nhà nước Tập đoàn Bưu chính viễn thông và Tập đoànViễn thông Quân đội là các đơn vị nòng cốt cung cấp các dịch vụ bưu chính,viễn thông công ích cho cả nước Tập đoàn Than-Khoáng sản đang chiếmkhoảng 98% thị phần trong nước, bảo đảm cung ứng đủ than cho các ngànhkinh tế trọng yếu như điện, xi măng, thép, phân bón, giấy…

STT Tập đoàn nhà nướcSở hữu Ngành nghề kinh doanh chính

1 Tập đoàn Công nghiệp than –Khoáng sản Việt Nam 100%

Công nghiệp than, khoáng sản, luyện kim, điện, vật liệu nổ công nghiệp,

cơ khí, đóng tàu và ô tô

2 Tập đoàn Bưu chính – Viến

thông Việt Nam 100% Viến thông và công nghệ thông tin

3 Tập đoàn Công nghiệp Cao suViệt Nam 100% Trông, chăm sóc, khai thác, chế biếncao su

4 Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủyViệt Nam 100% Đóng mới, sửa chữa, tàu thủy và vậntải biển.

5 Tập đoàn Dầu khí quốc gia ViệtNam 100% Thăm dò, khai thác, chế biến vàphân phối dầu khí

6 Tập đoàn Dệt – May Việt Nam 100% Dệt may

7 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 100% Điện năng, viến thông và cơ khí điện

lực

8 Tập đoàn Bảo Việt 74,17% Dịch vụ tài chính

9 Tập đoàn Viễn thông quân đội 100% Viến thông và công nghệ thông tin

10 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam 100% Công nghiệp hóa chất

11 Tập đoàn Phát triển nhà và đô thịViệt Nam 100% Đầu tư phát triển nhà và đô thị

12 Tập đoàn Công nghiệp Xây dựngViệt Nam 100% Xây dựng và tổng thầu xây dựng cáccông trình

13 Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 75% Xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng

dầu, lọc – hóa dầu

Nguồn: Tổng hợp từ website của Chính phủ và các tập đoàn

Trang 12

1.2.1.2 Quy mô vốn, tài sản và lao động cần thiết cho hoạt động của

TĐKTNN thường lớn hơn rất nhiều so với các đơn vị kinh tế khác.

So với các thành phần kinh tế khác, xét về quy mô vốn, tài sản và lao

động của các TĐKTNN đang nắm giữ nguồn lực tương đối lớn

Bảng 2 Số liệu thống kê về giá trị tài sản, vốn chủ sở hữu và số lao độngdo

11 TĐKTNN đang nắm giữ tính đến cuối năm 2011

ST

Tỷ lệ nắm giữ củaTĐKTNN / Tổng sốdoanh nghiệp khu vựcnhà nước (%)

Tỷ lệ nắm giữ của tậpđoàn kinh tế / Tổng sốdoanh nghiệp trong toàn

bộ nền kinh tế(%)

3 Tổng số lao động hợpđồng dài hạn 40% 7,6%

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (năm 2012)

Nhiều dự án đầu tư phát triển của TĐKTNN đòi hỏi quy mô vốn đầu

tư khổng lồ như:

Dự án thi công xây dựng Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4(Tuy

Phong, Bình Thuận) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) có tổng mức

đầu tư trên 36.000 tỷ đồng

=>Việc hình thành TĐKT cho phép phát huy lợi thế của kinh tế quy

mô lớn và khai thác có hiệu quả nhất về thương hiệu, hệ thống dịch vụ đầu

vào, đầu ra và dịch vụ chung của cả tập đoàn

1.2.1.3 TĐKTNN thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển những dự án

trọng điểm, quan trọng phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội dài

hạn của đất nước

Những dự án lớn hoặc hiệu quả về kinh tế thấp nhưng ý nghĩa chính

trị và hiệu quả xã hội lớn mà các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác không làm hoặc không có đủ khả năng làm, đặc biệt là những dự án

Trang 13

có ý nghĩa quan trọng trong việc chuyển dịch, thay đổi căn bản cơ cấu kinh

tế vùng miền theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.2.1.4 Phạm vi của hoạt động ĐTPT của các TĐKTNN

Được mở rộng đến các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng

xa, biên giới, hải đảo có hạ tầng cơ sở còn yếu kém để thực hiện nhiệm vụchính trị, xã hội

Tổng công ty Điện lực Miền Trung (EVN CPC) Điển hình là trongnăm 2014 sẽ hoàn thành Dự án cấp điện lưới cho huyện đảo Lý Sơn bằngcáp ngầm với quy mô 26 km cáp ngầm 22 kV xuyên biển, 9 km đường dâytrên không 22 kV Tổng mức đầu tư hơn 650 tỷ đồng, trong đó vốn từ ngânsách trung ương là 85%, vốn của tổng công ty là 15% Đây là dự án có ýnghĩa rất quan trọng trong việc tạo động lực phát triển, phát huy tối đa tiềmlực của Lý Sơn, góp phần nâng cao năng lực quốc phòng, giữ vững chủquyền biển đảo của Tổ quốc

1.2.2 Vị trí của hoạt động thẩm định trong hoạt động đầu tư phát triển của tập đoàn nhà nước

1.2.2.1 Công tác thẩm định dự án trong doanh nghiệp nói chung

Công tác thẩm định dự án đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì khâu thẩm định sẽ đưa raquyết định có đầu tư hay không Doanh nghiệp luôn bị đặt vào tình thếcạnh tranh về mọi mặt:

Doanh nghiệp phải cạnh tranh về các mặt:

Cạnh tranh về thị trường: dự án phải tìm được phân đoạn thị trường

mục tiêu của mình, trong đó phải giành được thị phần đáng kể thì mới cóthể cạnh tranh được với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩmcùng loại

Cạnh tranh về kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật đang đổi mới và tiến bộ

lên ngày càng nhanh, doanh nghiệp cần nắm bắt rõ kỹ thuật mình đang sởhữu một phần để làm chủ dây chuyền sản xuất sao cho đạt hiệu suất caonhất, sản phẩm có chất lươnhj cao; mặt khác để xác định được khả năngsản xuất sản phẩm trong phân đoạn thị trường đã lựa chọn: dây chuyền kỹ

Trang 14

thuật có khả năng sản xuất được sản phẩm mà dự án đang hướng đến haykhông Thêm nữa nắm bắt rõ về kỹ thuật để định giá cho phù hợp, tránh lựachọn phải công nghệ lỗi thời, lạc hậu.

Cạnh tranh về tính tài chính: Nguồn vốn phải vững chắc để tránh

những tác động từ bên ngoài như lạm phát sẽ ảnh hưởng đến tính hiệu quảcủa dự án

Cạnh tranh về kinh tế: Sử dụng vốn phải tiết kiệm, hiệu quả thì sản

phẩm sản xuất ra mới có tính cạnh tranh

Vì vậy, một quyết định đầu tư đúng đắn sẽ mang lại lợi thế cạnhtranh cao cho doanh nghiệp, mặt khác nếu thẩm định dự án đưa ra kết quảđầu tư sai sẽ gây lãng phí nguồn lực đầu tư cho dự án, đặc biệt là mất vốn,

có thể mất tài sản thế chấp (nếu là vốn vay thế chấp), rắc rối pháp lý, …

Mặt khác, nếu công tác thẩm định đánh giá sai và bỏ qua một dự ánkhả thi thì sẽ bỏ lỡ cơ hội cung cấp sản phẩm cho thị trường

Từ vai trò của thẩm định dự án trong doanh nghiệp, ta có thể kể tênmột số chức năng cụ thể của hoạt động thẩm định dự án, xét trong doanhnghiệp như sau:

 Làm cơ sở để doanh nghiệp ra quyết định đầu tư

 Lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất ( sử dụng nguồn vốn nào,huy động ra sao, cơ cấu vốn như thế nào thì hợp lý, địa điểm nào tối

ưu để gần nguồn cung đầu vào và đầu ra sản phẩm, )

 Giảm rủi ro cho dự án khi xác định được các mặt có lợi, có hại của

dự án, đồng thời xem xét lại các nhận định của người lập dự án, cóthể trong quá trình lập dự án, người lập do khả năng hoặc kinhnghiệp chưa cao nên chưa tính đến một số yếu tố rủi ro, chưa lựachọn được phương án đầu tư tối ưu hoặc chưa đặt quyền lợi của toàndoanh nghiệp lên trên, … Công tác thẩm định cũng phân tách đượcvới công tác lập dự án, giống như vai trò của kiểm toán, giúp giảmcác rủi ro do tiêu cực gây nên

 Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư Dự ánđầu tư cần huy động nguồn vôn lớn, liên quan đến cả cộng đồng nên

Trang 15

cần có sự phối hợp hài hòa giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩmđịnh chính là phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm các đối tác thamgia đầu tư cho dự án.

1.2.2.2 Công tác thẩm định dự ántrong tập đoàn nói riêng

Các mục tiêu trong kinh doanh của tập đoàn về cơ bản cũng chính làcác mục tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp nói chung, tập đoàn luônđặt mình trong tình trạng cạnh trang khốc liệt trên thị trường, mỗi quyếtđịnh đầu tư không khôn ngoan sẽ bị thất bại và đào thải Hơn nữa, do cácđặc thù riêng nên công tác thẩm định dự án trong tập đoàn có vai trò đặcbiệt quan trọng:

Do tập đoàn là một hệ thống các công ty có quan hệ với nhau tạothành nên có quy mô rất lớn, nguồn vốn lớn và tại Việt Nam thì các tậpđoàn chủ yếu nắm giữ những ngành kinh tế trọng điểm nằm trong địnhhướng phát triển quốc gia nên các dự án đầu tư của tập đoàn thường lànhững dự án quan trọng quốc gia, tổng vốn đầu tư rất lớn, công tác thẩmđịnh dự án lại càng phải chính xác để ra quyết định đầu tư và nếu đã quyếtđịnh đầu tư thì phải tìm được phương án đầu tư tốt nhất

Tập đoàn là một hệ thống các công ty có mối quan hệ về tài sản, vềtài chính, công nghệ sản xuất hay nguồn tiêu thụ sản phẩm, nên quyếtđịnh đầu tư sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ các công ty trong cơ cấu

tổ chức của tập đoàn Công tác thẩm định phải lựa chọn được những dự ánkhả thi nhất

Tại Việt Nam nói riêng và những quốc gia đang phát triển nói chung,các tập đoàn còn đóng vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh với cáccông ty FDI bởi các công ty tư nhân rất kém ưu thế đối với các công ty FDI

về vốn, công nghệ, quản lý, Các tập đoàn kinh tế trong nước với ưu thếvốn lớn là những đối thủ cạnh tranh tương xứng với các doanh nghiệp FDI

Vì vậy mỗi quyết định kinh doanh phải thật chính xác thì mới đem lại hiệuquả cạnh tranh trên thị trường

Trang 16

Phê duyệt dự án theo thẩm quyền

Ban hành quyết định

1.2.3 Công tác thẩm định dự án tại Tập đoàn

1.2.3.1 Quy trình thẩm định tại tập đoàn

Trưởng phòng đầu tư

Cán bộ tổ chức được phân công

Cán bộ được phân công

Trang 17

Theo mô hình này, các dự án sẽ do các đơn vị tư vấn chuyên ngànhlập, chủ đầu tư trình lên Tổng công ty thẩm định và phê duyệt, dự án đượcchuyển đến phòng đầu tư xem xét sơ bộ và phân loại, sau đó phòng đầu tưxin ý kiến và tổ chức họp Hội đồng thẩm định về nội dung dự án Cácthành viên Hội đồng thẩm định nội bộ Tổng công ty cho nhận xét về nộidung dự án theo nhiệm vụ chức năng của mình Sau khi có kết luận của hộiđồng thẩm định, nếu dự án có khả thi sẽ được trình lên có thẩm quyềnquyết định đầu tư.

1.2.3.2 Nội dung thẩm định tại tập đoàn

tư 04/2003/TT – BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày17 tháng 6 năm2003: “Hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửa đổi, bổ sungmột số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án”

Công văn số 2364 BKH/TĐ & GSĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tưngày 12/4/2005 về việc hướng dẫn quản lí đầu tư gắn với việc thực hiệnNghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính Phủ

Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 07 tháng 02 năm

2005 về “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”

- Đối với dự án đầu tư thuộc diện thực hiện theo quy trình thẩm địnhcấp Giấy phép đầu tư

Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét tính hợp lệ của hồ sơ dự ántheo quy định tại điều 107 Nghị định 24/CP và nội dung thẩm định dự án

Trang 18

đầu tư theo Điều 108 Nghị định 24/CP và quy định tại các Điều 9,10, 11 và

12, Thông tư 12

Thông tư 04/2003/TT – BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày 17tháng 6 năm 2003: “Hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư; sửađổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án”

b Hồ sơ để thẩm định dự án đầu tư

Theo Thông tư 04/2003/TT–BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày

17 tháng 6 năm 2003: “Hướng dẫn về thẩm tra, thẩm định dự án đầu tư;sửa đổi, bổ sung một số điểm về Hồ sơ thẩm định dự án”

- Đối với dự án nhóm A:

Tờ trình của Chủ đầu tư gửi Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu

tư (đối với những dự án Chủ đầu tư không tự thẩm định và phê duyệt) kèmtheo Báo cáo NCKT của dự án đã được hoàn chỉnh sau khi Thủ tướngChính phủ cho phép đầu tư

Hồ sơ thẩm tra dự án và Báo cáo của cơ quan thẩm tra trình Thủtướng Chính phủ xin phép đầu tư;

Văn bản cho phép đầu tư của Thủ tướng Chính phủ;

Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn (đối với các dự án sửdụng vốn vay) về phương án tài chính, phương án trả nợ, về việc chấpthuận cho vay;

Các văn bản và số liệu cập nhật về đền bù giải phóng mặt bằng,phương án tổng thể về tái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái địnhcư);

Đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua Báo cáoNCTKT, cần bổ sung một số văn bản chưa có trong hồ sơ trình thông quaBáo cáo NCTKT như: Văn bản xác nhận về khả năng huyđộng các nguồn

Trang 19

vốn của dự án; Báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán tronghai năm gần nhất (đối với các doanh nghiệp đã hoạt động trên 2 năm) hoặccủa năm trước (đối với các doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 2 năm); Cácvăn bản thoả thuận về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tổng thể vềtái định cư (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư); Các thoả thuận, cáchợp đồng, các hiệp định, các văn bản khác về những vấn đề liên quan;

- Đối với các dự án nhóm B và C:

Tờ trình của Chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu

tư (đối với những dự án Chủ đầu tư không tự tổ chức thẩm định và quyếtđịnh đầu tư) kèm theo Báo cáo NCKT dự án

Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập phù hợp với nội dung quy địnhtại điều 24 của Nghị định 52/CP và được cụ thể hoá phù hợp với ngànhkinh tế – kỹ thuật

Văn bản thông qua Báo cáo NCTKT của người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư (đối với dự án thuộc nhóm B có lập Báo cáo NCTKT);

Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân của chủđầu tư: Quyết định thành lập (đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp);Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp)

Văn bản xác nhận khả năng huy động các nguồn vốn của dự án; Báocáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán trong hai năm gần nhất(đối với các doanh nghiệp đã hoạt động trên hai năm) hoặc của năm trước(đối với doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 2 năm)

Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn (đối với các dự án sửdụng vốn vay) về phương án tài chính, phương án trả nợ, về việc chấpthuận cho vay; kiến nghị phương thức quản lý dự án đối với dự án sử dụngnhiều nguồn vốn khác nhau;

Các văn bản cần thiết khác:

Trang 20

c Nội dung thẩm định dự án đầu tư

 Xác định lại tính hợp lý của phương pháp dự trù nhu cầu dự án

 So sánh, phân tích nhu cầu dự trù theo đầu người do dự án đề xuấtvới nhu cầu theo đầu người ở các nước lân cận

- Thẩm định thị phần của dự án:

Thẩm định thị phần từng loại sản phẩm của dự án ở từng khu vực thịtrường, theo từng thời gian khi dự án đi vào hoạt động

- Thẩm định giá bán dự trù của sản phẩm dự án dự kiến:

Chi phí sản xuất ước tính của dự án và so sánh với chi phí sản xuấtcủa các nhà cạnh tranh trong và ngoài nước hiện đang có sản phẩm đó tiêuthụ trên thị trường

Đối với thị trường trong nước, cần phải so sánh những lợi thế và bấtlợi về chi phí các yếu tố đầu vào của dự án so với các nhà cạnh tranh hiệntại và có thể có trong tương lai

Đối với thị trường nước ngoài (nếu sản phẩm dự án có triển vọng lớnđối với thị trường nước ngoài): đòi hỏi phải đánh giá kỹ lưỡng những lợithế và bất lợi về chi phí sản xuất trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa

Tìm hiểu giá bán sản phẩm của các nhà cạnh tranh trên thị trườnghiện tại và dự báo tương lai

Trang 21

Phân tích những điều kiện về phương thức bán chịu của các xínghiệp cạnh tranh, thủ đoạn chèn ép của các xí nghiệp nước ngoài và phảitính đến tình trạng hàng hóa nhập lậu không chịu thuế.

Xác minh về mặt kỹ thuật các yếu tố đầu vào

Thẩm tra về mặt kỹ thuật đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, phương tiện chuyên chở, cước phí chuyên chở vá khả năng cungứng của các nguồn nguyên liệu Nên tăng tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước

để tiết kiệm chi ngoại tệ và nhằm hạ giá thành sản phẩm

Trang 22

Thẩm định cách bố trí hệ thống dây chuyền, thiết bị máy móc đã hợp

lý chưa, có phù hợp với các thông số kỹ thuật hay không?

- Địa điểm xây dựng công trình của dự án:

- Nguyên vật liệu và chi phí chuyên chở nguyên vật liệu

 Nhiên liệu và chi phí chuyên chở nhiên liệu

 Điện năng

 Nguồn nhân công

 Cước phí chuyên chở thành phẩm đến nơi tiêu thụ

 Hệ thống xử lý chất thải

- Các hợp đồng ký kết về cung cấp thiết bị-máy móc:

 Xem xét độ tin cậy, khả năng cung ứng và quy mô hoạt động của bêncung ứng

 Theo dõi, xem xét tiến độ, quá trình chế tạo

 Hình thức thanh toán của hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị

 Kiểm tra tổng chi phí mua máy, bố trí và chạy thử

 Xem xét kỹ các điều khoản quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ bồihoàn thiệt hại trong trường hợp bên cung cấp không thực hiện đúnghợp đồng đã k

Kết quả sau khi xử lý

Môi trường trước và sau khi dự án đi vào hoạt động

* Về phương diện tổ chức quản trị:

Ngày khởi công, triển khai dự án

Trang 23

Hình thức tổ chức doanh nghiệp.

Tư cách cổ đông trong công ty cổ phần

Cấp lãnh đạo

Cơ cấu tổ chức của dự án

Các hợp đồng và tư cách pháp nhân của các bản ký hợp đồng

* Về phương diện tài chính – tài trợ:

Mục đích của việc thẩm định dự án về mặt tài chính là nhằm xem xétmức doanh lợi về cơ bản có bảo đảm yêu cầu đòi hỏi của nhà đầu tư haykhông ? Chúng ta cần xem xét các mặt sau:

Thẩm định về nhu cầu vốn của dự án:

– Vốn đầu tư cho tài sản cố định

– Vốn lưu động

– Những chi phí trước khi sản xuất

Thẩm định chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận:

So sánh những chỉ tiêu về doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận,thời gian thu hồi vốn, điểm hoà vốn, trị giá thuần, tỷ suất doanh lợi nội bộgiữa dự án với những số liệu thực tế đạt được ở những công ty trong vàngoài nước cùng sản xuất một loại mặt hàng tương tự

Về phương diện tài trợ, phải biết mục đích tài trợ của các tổ chức tàitrợ, xem xét các nguồn tài trợ

Kiểm tra độ an toàn về mặt tài chính, tính khả thi của các chỉ tiêu tàichính: Thông qua các chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ, thời gian hoàn vốn,các điểm hòa vốn, hiện giá thuần (NPV), tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)…

* Về phương diện kinh tế – xã hội:

Trang 24

Xác định mức đóng góp của dự án vào nền kinh tế đất nước thôngqua sự so sánh với các dự án khác nhau trên các mặt: thuế nộp vào ngânsách Nhà nước, số ngoại tệ tiết kiệm hoặc thu được, số công nhân và sốviệc làm do dự án mang lại.

– Xác định lợi ích về phương diện xã hội khác: hệ thống giao thông,thông tin liên lạc, hệ thống điện, nước trước và sau khi dự án được hìnhthành

– Dự án đã thu hút được bao nhiêu lao động, với mức lương bìnhquân bao nhiêu?

d Thời hạn thẩm tra và cho phép đầu tư

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơquan tổ chức thẩm tra có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án tới các bộ, ngành, địaphương có liên quan để lấy ý kiến

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các Bộ,ngành và địa phương có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản gửi cho cơquan tổ chức thẩm tra

Các yêu cầu giải trình bổ sung đối với dự án được thực hiện trongthời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tổ chức thẩm tra tiếp nhận hồ

sơ dự án

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ(không kể thời gian chờ văn bản giải trình bổ sung) cơ quan tổ chức thẩmtra trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm tra và xin phép đầu tư

e Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư

Việc lập dự án hiện nay còn mang tính chủ quan của người lập dự án

mà đôi khi cố chứng minh hiệu quả dự án để được duyệt, hoặc được vayvốn Trong khi thẩm định phải đứng trên quan điểm khách quan để xem xét

Trang 25

có quyết định đầu tư hay tài trợ cho dự án hay không Muốn thẩm địnhđược độ tin cậy giúp cho việc quyết định về dự án một cách đúng đắn vàchính xác, thì đầu tiên là xem xét các dữ liệu ban đầu có đáng tin cậykhông, cách lập dự toán của dự án có hợp lý vận dụng phù hợp không, nếukhông chuyên viên thẩm định phải lập lại dự toán với các độ nhạy một cách

có cơ sở Thực hiện việc này sẽ tốn rất nhiều công sức, gần như tái lậpphương án tài chính dự án

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về tập đoàn

sở hữutheo quyết định số 975/QĐ – TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 Với

mô hình Tập đoàn kinh tế, EVN đã có các chuyển biến quan trọng về môhình quản lí, cơ chế điều hành, định hướng hoạt động… vừa tập trungmạnh mẽ vào đầu tư phát triển hệ thống nguồn và lưới điện, đảm bảonhiệm vụ quan trọng nhất là đáp ứng nhu cầu điện cho nền kinh tế xã hội,đồng thời mở rộng kinh doanh các ngành nghề khác trên cơ sở thế mạnhkinh doanh điện Đây là tiền đề quan trọng để ngành điện đảm bảo năng lựccung cấp điện an toàn và tin cậy cho mọi nhu cầu phát triển, hướng tới mộtthị trường điện cạnh tranh trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước.Tên gọi đầy đủ : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam electricity Viết tắt EVN

Tập đoàn điện lực VN có tư cách pháp nhân theo pháp luật VN, cócon dấu riêng, được mỏ tài khoản tại ngân hàng theo quy định của phápluật, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quyđịnh pháp luật có liên quan

Trang 27

Trụ sở chính: số 18 Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quậnHoàn Kiếm, Hà Nội.

Vốn điều lệ: 110.000 tỷ đồng

Ngành nghề kinh doanh:

EVN kinh doanh đa ngành Trong đó, sản xuất, điều độ, kinh doanhđiện năng, xuất khẩu điện năng, đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự ánđiện là ngành nghề kinh doanh chính, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinhdoanh với khoa học công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo, tư vấn, đầu

tư tài chính và kinh doanh vốn, xuất nhập khẩu nhiên liệu, nguyên vậtliệu, vật tư thiết bị ngành điện, và các ngành, nghề khác theo quy định củapháp luật

Mục tiêu hoạt động của EVN thể hiện rõ qua 3 tiêu chí: Kinh doanh

có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu nhà nước đầu tư tại EVN vàvốn của EVN đầu tư vào các DN khác; giữ vai trò trung tâm để phát triểnmột Tập Đoàn điện lực Quốc gia VIỆT NAM đa sở hữu, trong đó sở hữunhà nước là chi phối; Tối đa hóa hiệu quả hoạt động của Tập đoàn

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của bộ máy quản lý

Hiện nay, EVN có 5 tổng cty điện lực kinh doanh điện năng đếnkhách hàng là Tổng Cty Điện lực Miền Bắc, Miền Nam, Miền Trung, TP

Hà Nội, TP HCM Lĩnh vực truyền tai cũng đang có những bước phát triểnmạnh mẽ với sự ra đời của Tổng cty truyền tải VIỆT NAM trên cơ sở tổchức lại 4 cty Truyền tải ( Cty truyền tải 1,2,3,4) và ban Quản lý dự án.Bên cạnh đó, lĩnh vực cơ khí điện lực và viễn thông cộng cộng ngàycàng chiếm vị trí quan trọng trên thị trường Những cái tên như: cty cổphần cơ khí điện lực, cty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh HayEVN elecom đã trở nên quen thuộc, đáp ứng một phần nhu cầu của kháchàng về các SP cơ khí và dịch vụ viễn thông công cộng

Trang 28

Qua nhiều năm phát triển, Tập đoàn hiện có qui mô 93 đvị thành viên,trong đó có 27 cty chi nhánh, 39 cty con, 5 đvị sự nghiệp, 22 cty liên kết.Đội ngũ cán bộ công nhân viên trên 98.500 người phân bố khắp cả nước( trong đó trên 26% có trình độ đại học và sau đại học) đủ sức làm chủ cáccông nghệ tiên tiến của thế giới trong thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành

hệ thống điện qui mô lớn

Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức EVN

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của EVN trong những năm gần đây

Trong thời gian qua, EVN đã thực hiện tốt chủ trương đưa điện vềnông thôn của Đảng và CP Tính đến nay, điện lưới quốc gia đã đến toàn

Trang 29

bộ 64 tỉnh thành của cả nước, 100% của tôi huyện có điện lưới và điện tạichỗ, 97% của tôi xã và 94% của tôi hộ nông thông có điện sử dụng cho sảnxuất và sinh hoạt.

Giai đoạn 2008 - 2010, vốn chủ sở hữu của EVN đã tăng 1,5 lần từ48.379 tỷ đồng lên 73.085 tỷ đồng, tổng tài sản cũng tăng gấp 1,6 lần từ115.707 tỷ đồng lên 184.910 tỷ đồng Sự tăng trưởng của tài sản và nguồnvốn chủ sở hữu là do kết quả ổn định từ hđ sản xuất kinh doanh của EVNtrong những năm gần đây Mức lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt gần 3.336

tỷ đồng so với mức 2.327 tỷ đồng năm 2008 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuậnsau thuế TB trong những năm qua là 31,38%

2.2.Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại EVN

2.2.1 Khái quát các dự án đầu tư xây dựng tại EVN

Ban quản lý dự án xây dựng dân dụng là đơn vị được thành lập đểthay mặt Tập đoàn làm chủ đầu tư một của tôi dự án xây dựng trụ sở vănphòng làm việc cho cơ quan Tập đoàn và các đơn vị thành viên Ban quản

lý dự án là đầu mối thực hiện toàn bộ quá trình từ khi chuẩn bị đầu tư đếnkhi bàn giao dự án đưa vào sử dụng

Một số công trình tiêu biểu như sau:

- Dự án đầu tư xd công trình Trung tâm điều độ Hệ thống điện quốcgia: Đây là công trình đáp ứng diện tích làm việc trong hiện tại và tương laiđến 2020 cho trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia, Trung tâm điều dộ

hệ thống điện miền Bắc và 1 của tôi thành viên của EVN Hệ thống kỹthuật trong tòa nhà sử dụng công nghệ cao, thiết bị hiện đại đảm bảo vậnhành tòa nhà theo cơ cấu thông minh, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môitrường, an toàn trong sử dụng

Trang 30

Hiệu quả kinh tế của dự án theo phương án cơ cấu vốn 50% vốn tự có,50% vốn vay ngân hàng thương mại, thời gian trả nợ gốc 8 năm, thời gian

ân hạn 2 năm:

Tổng vốn đầu tư : - 499.290 triệu đồng

Lãi suất tiền vay: - 11,5%

Gía trị hiện tại thuần(NPV): - 34.688 triệu đồng

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư: - 8,48%

Tỷ suất sinh lời nội bộ(IRR): - 13,16%

Tỷ suất chiết khấu: - 12%

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: - 23 năm 1 tháng

Thời gian hoàn vốn không chiết khấu: - 9 năm 11 tháng

- Dự án xây dựng Khu du lịch điện lực VIỆT NAM tại thị xa CamRanh tỉnh Khánh Hòa: EVN luôn coi việc chăm lo đời sống vật chất và tinhthần cho CBCNV là một nhiệm vụ quan trọng của ngành Điều kiện địahình và khí biển của Khu du lịch Cam Ranh rất thuận lợi và thích hợp choviệc đầu tư xd khu nghỉ mát Khu du lịch sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu nghĩdưỡng, chăm sóc sức khỏe cho CBCNV ngành điện Một số chỉ tiêu tàichính dự án:

Tổng vốn đầu tư: - 258,355 triệu đồng

Lãi suất tiền vay: - 10%

Gía trị hiện tại thuần (NPV): -2.458 triệu đồng

Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): - 19,1%

Tỷ lệ chiết khấu: - 13%

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: 11 năm

2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại EVN

Trang 31

Nhận hồ sơ, tài liệu

Phân công nhiệm vụ

Triển khai

Tổng hợp, đánh giá, xin ý kiến

chuyên gia

Thông báo kết quả thẩm định

Hoàn thiện hồ sơ

Phê duyệt

Ban hành quyết định

Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại EVN bao gồm toàn bộ quá trình

từ lúc bắt đầu có Hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án đầu tư, giao nhiệm vụthẩm định cho đến giai đoạn tiến hành phân tích thẩm định, báo cáo kết quả

và những công việc khác cho đến khi phê duyệt dự án đầu tư

Sơ đồ: Quy Trình Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Tại EVN

2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Trang 32

Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cầnthiết đầu tư, các yếu tố đầu vào của dự án, quy mô, công suất, công nghệ,thời gian, tiến độ thực hiện dự án, phân tích tài chính, tổng mức đầu tư,hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồn: sự phùhợp với quy hoạch, nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóngmặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án, kinh nghiệmquản lý của chủ đầu tư, khả năng hoàn trả vốn vay, giải pháp phòng cháychữa cháy, các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng an ninh, môitrường và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:

- Sự phù hợp của thiết kế cơ sỏ với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặctổng mặt bằng được phê duyệt, sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương

án tuyến công trình dược chọn đối với công trình xd theo tuyến, sự phù hợpcủa thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xd và các chỉ tiêu quy hoạch đac đượcchấp thuận đối với công trình xd tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xdđược phê duyệt

- Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khui vực

- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối vớicông trình có yêu cầu công nghệ

- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xd, môi trường, phòngcháy, chữa cháy

- Điều kiện năng lực hoạt động xd của tổ chức tư vấn, năng lực hànhnghề cùa cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định

Ngày đăng: 17/08/2014, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w