Đặc điểm sinh học – hình thái của nấm Corynespora cassiicola.. Đặc điểm – Vị trí gây hại – Triệu chứng của bệnh III.. Đặc điểm sinh học – hình thái của nấm Corynespora cassiicola... •
Trang 1Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Báo cáo môn Thuốc BVTV
Chuyên đề:
Bệnh Rụng Lá Trên Cao Su
Vào Mùa Mưa
GVHD : Ks.Nguyễn Hữu Trúc
Trang 3Nội Dung Báo Báo
I Đặc điểm sinh học – hình thái của nấm
Corynespora cassiicola.
II Đặc điểm – Vị trí gây hại – Triệu chứng của bệnh
III Biện pháp phòng trừ
Trang 4I Đặc điểm sinh học – hình thái của nấm
Corynespora cassiicola
Trang 5Đặc điểm phân loại học
Trang 7Phạm vi ký chủ:
• Nấm Corynespora cassiicola gây bệnh trên rất
nhiều loại ký chủ và trên phạm vi toàn thế giới
• Nấm tấn công nhiều loại cây trồng từ các cây rau màu như rau diếp, dưa gang, cà chua hay các cây công nghiệp như đu đủ, cao su, cây gai,…
• Nấm Corynespora cassiicola gây bệnh trên cây
cao su mang tính chuyên biệt cao
Trang 8Đặc điểm hình thái nấm Corynespora
• Bào tử trên lá có màu nâu nhạt với dạng hình
lưỡi liềm chứa nhiều vết ngăn với chiều dài biến thiên, đôi khi đạt 700 micromet
• Khuẩn ty của nấm có màu sắc biến thiên từ màu xáu trắng đến xám đen và nâu
• Bào tử dạng đơn, đôi khi dạng chuỗi dính với
nhau ở hai đầu gọi là hilum
Trang 9• Hình dạng của bào tử cũng rất đa dạng từ lưỡi liềm đến hình que.
• Nấm phát triển ở nhiệt độ 8-360C, thích hợp nhất ở 280C và ngưng phát triển ở nhiệt độ
>400C
• Bào tử nấm Corynespora có khả năng tồn tại
lâu trong vết bệnh cũng như trong đất mà vẫn giữ được khả năng gây bệnh
Trang 10• Nấm này rất khó sinh ra bào tử trong môi
trường nhân tạo Chúng chỉ sinh bào tử ở
những điều kiện rất đặc biệt về nhu cầu sáng, nhiệt độ hay dinh dưỡng
• Bào tử được phát tán nhờ gió và mưa
• Nó được phóng thích vào ban ngày và cao
điểm từ 8-11giờ
• Trong tự nhiên số bào tử phụ thuộc vào nhiều thời tiết, nhất là khoảng thời gian nắng ráo sau những trận mưa dài
Trang 11Đặc điểm gây hại
• Đây là loại nấm sinh độc tố cassiicoline gây rụng lá rất nhanh
• Nấm Corynespora cassiicola xâm nhập chủ
yếu ở mặt dưới của lớp lá qua lớp biểu bì và khí khổng
II Đặc điểm – Vị trí gây hại
– Triệu chứng của bệnh
Trang 12• Phạm vi nhiệt độ từ 25 – 300C, ẩm độ 100%, bào tử nảy mầm trong 3 giờ và phát triển ống mầm ở vị trí nằm giữa hai vách, nhưng phổ
biến nhất ở hai đầu của bào tử
• Sau khi bào tử nảy mầm chúng xâm nhập vào
vị trí vách ngăn của các tế bào dậu, sau đó
khuẩn ty phân nhánh xâm nhiễm vào tế bào và hình thành bào tử 96 giờ sau đó
Trang 13• Bào tử có khả năng tồn tại trên các vết bệnh cũng như trong đất với thời gian kéo dài, trên
lá cao su khô nấm vẫn tồn tại và giữ nguyên khả năng gây bệnh đến 3 năm
• Trên vết bệnh, số lượng bào tử có khi lên đến 1.200 bào tử/cm2
Trang 14Vị trí gây hại
Lá
Trang 15bộ lá đổi màu vàng-cam và rụng từng lá một
– Trên lá non các vết bệnh có hình tròn màu xám đến nâu với vòng màu vàng xung quanh, tại trung tâm đôi khi hình thành lỗ Lá quăn và biến dạng sau đó rụng toàn bộ
Trang 16Cuống lá
Trang 17Chồi lá
Trang 18Trên cuống lá và chồi lá :
- Dấu hiệu đầu tiên với vết nứt dọc theo cuống và
chồi có dạng hình thoi, có mủ rỉ ra và sau đó hóa đen
- Vết bệnh phát triển dài đến khoảng 20cm sẽ gây
chết chồi, đôi khi chết cả cây Nếu bệnh phát triển trên chồi thì sẽ gây rụng hết lá ngay khi còn xanh.
- Nếu cuống lá bị hại, toàn bộ lá chét bị rụng khi còn xanh dù không có một triệu chứng nào xuất hiện
trên phiến lá
- Chồi xanh dễ bị nhiễm hơn chồi đã hóa nâu.
Trang 19Yếu tố làm phát sinh nguồn bệnh
Gồm 3 yếu tố:
– Dòng vô tính cao su mẫn cảm: tùy thuộc vào từng
dòng và từng điều kiện khí hậu từng nước
– Nấm hình thành loài mới.
– Môi trường thuận lợi: Trong môi trường thuận lợi
nấm sẽ phát triển nhanh và gây hại trên diện rộng
Trang 20• Xử lý sạch bệnh trên cây con trước khi đưa ra
trồng.
• Không độc canh một dòng vô tính trên diện tích
lớn.
Trang 21 Biện pháp trước mắt
• Vườn cao su 2 năm tuổi.
- Ghép đổi giống
- Ghép tán bằng dòng vô tính kháng, chống chịu bệnh
Trang 22– Kiểm tra vườn hàng ngày để phát hiện bệnh càng sớm càng tốt Đặc biệt ở thời điểm chuyển mùa nắng sang mùa mưa (tháng 5 – 6) và khi thời tiết chuyển từ mưa sang nắng hạn, vì đây là điều kiện thuận lợi để bệnh bùng phát trở lại.
– Khi thấy xuất hiện bệnh phải xử lý ngay không chần chừ: vệ sinh vườn, đốt những lá bị bệnh, hoặc có thể rắc vôi lên mặt tầng lá để tiêu diệt bào tử nấm
– Phun kịp thời bằng thuốc trừ bệnh với các thiết bị phun phù hợp.
• Vườn cao su trên 2 năm tuổi
Trang 23Biện pháp hóa học
Sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ bệnh
Trang 24Hoạt chất : Hexaconazole
Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, phổ tác dụng rộng
Anvil 5SC Vivil 5SC
Trang 25Tên
thuốc Hoạt chất
Nhóm độc
Công Dụng
Liều Dùng Thời gian
- Trừ bệnh khô vằn, lem lép hạt hại lúa,….
-Nồng độ 0,6% phun với liều lượng 2- 6L/ha ,
0,2-( 2- 6 ml/lit nước), (bệnh corynespora)
- Gỉ sắt hại cà phê, nấm
hồng hại cao
su, cà phê, rụng lá corynespora,
….
-1 lít/ha Phun thuốc ngay khi
có triệu chứng bệnh xuất hiện, phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 10 –
15 ngày.
7 ngày
Trang 26Tên thuốc Hoạt chất Nhóm độc Công
Sử dụng liều lượng 0,4-0,6 l/ha, pha
nước với nồng độ 0,1- 0,15% phun ướt đều lên cây.
Thuốc trừ nấm , tác dụng nội hấp.
-thán thư trên
cà phê, điều, vải,
-chết cây con trên đậu
Nồng độ 0,15% phun với liều 1- 1,5L/ha ( 1- 1,5 ml/ 1 lít nước )
0,1 Lượng nước 500-600 lít / ha.
Hoạt chất: Carbendazim
Trang 27Hoạt chất: Carbendazim + Hexaconazole
Vixazol 275SC SiuVin 275SC
Trang 28Tên
thuốc Hoạt chất
Nhóm độc
Công Dụng Liều Dùng Thời gian
Nhóm IV -Trừ bệnh lem
lép hạt trên lúa, bệnh thán thư trên xoài,…
- 1 lít/ha.
- Phun 400 lít nước thuốc /ha Phun 2 lần vào lúc lúa bắt đầu trổ và trổ đều.
-Bệnh khô vằn, lem lép hạt/lúa, đốm lá, bầu bí, bệnh thán thư,
gỉ sắt cà phê,, bệnh phấn trắng
và nấm hồng cao su,…
Pha 30 - 40 ml/bình 16 lít, phun 2,5
bình/1000m2
(0,75 - 1 lít thuốc /ha)
7 ngày
Trang 29Hexaconazole : nồng độ 0,2 - 0,3%.
Hỗn hợp Carbendazim 0,1-0,15% + Hexaconazole 0,1-0,15% (phối trộn theo tỷ lệ 1:1)
Thuốc phối trộn sẵn gốc Carbendazim và gốc
Hexaconazole nồng độ tùy vào hàm lượng thuốc gốc
Pha phối hợp với chất bám dính BDNH 2000 nồng
độ 0,2% (vườn ương, nhân, vườn năm 1), 0,3%
(vườn năm 2 – 4), 0,5% (vườn năm 5 trở đi)
Công thức áp dụng
Trang 30Thiết bị phun
Vườn ương, nhân, vườn KTCB chưa khép tán, có chiều cao tán lá thấp: Bình phun đeo vai 8 lít
hoặc 16 lít
Vườn đã khép tán, có chiều cao tán lá trên 4 m:
• Máy bơm phun cao áp đặt trên rơ-moóc máy kéo
hoặc kéo dây phun.
• Máy phun chuyên dụng Jactor
Trang 32Cách xử lý
Vườn ương, nhân: Phun ướt toàn bộ lá, chồi non, lưu ý phun mặt dưới lá.
Vườn KTCB, vườn kinh doanh:
sẽ to gây hao thuốc.
(10h-10h30), nếu phun quá trưa, thuốc dễ bị phân hủy và cây có thể bị sốc thuốc Không nên phun vào buổi chiều, mưa chiều sẽ làm trôi thuốc
Trang 33Cảm ơn thầy và các bạn
đã chú ý lắng nghe