Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập.. Theo Vinamilk, chi phí sản xuất sữa tươi tạ
Trang 1PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CỔ PHIẾU
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
(VINAMILK)
Mã chứng khoán: VNM
Học viên: Bùi Thị Bích Hoa Lớp: Phân tích tài chính K68 Tháng 4/2012
Trang 2I TÓM LƯỢC THÔNG TIN VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm
- Tháng 12/2003, Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK) với số vốn 1.590 tỷ đồng
- Ngày 19/01/2006: Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM
- Tháng 09/2010: Là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam lọt vào danh sách 200 công ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á của Forbes
- Tháng 09/2010: Thay đổi giấy chứng nhận ĐKKD lần thứ 9 Vốn điều lệ là 3.530.721.200.000 đồng
- Tại thời điểm 27/12/2011, vốn điều lệ của công ty là 5.561.147.540.000 đồng
2 TÓM LƯỢC THÔNG TIN
- Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
- Trụ sở: Tòa nhà VINAMILK TOWER số 10 , đường Tân Tạo, p Tân Phú Quận 7, TP.HCM
- Website: vinamilk@vinamilk.com.vn
- Sàn giao dịch: HOSE
- Mã cổ phiếu: VNM
- Tổng cộng tài sản: 15.582.671.550.751 đồng
- Vốn chủ sở hữu: 5.561.147.540.000 đồng
- Tổng số cổ phiếu lưu hành: 555.816.744cổ phiếu
3 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
Thị trường đầu ra: 30% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường quốc tế còn lại 70% doanh thu của VNM là thu được từ thị trường nội địa Vinamilk chiếm hơn 50% thị trường cả nước, mạng lưới phân phối rất mạnh với 1400 đại lý phủ đều trên 64/64 tỉnh thành Cụ thể, sản phẩm sữa chua và sữa đặc, sữa nước, sữa bột lần lượt chiếm hơn 80%, hơn 50% và 30% thị phần nội địa Riêng đối với sản phẩm sữa nước đạt mức tăng khá lớn (chiếm hơn 50% thị phần, con số này chỉ dừng lại ở mức 40.9% năm 2010 và 21.4% năm 2008 Đây là bước tiến lớn khẳng định giá trị ngày một tăng của Vinamilk Ngoài ra, Vinamilk cũng đạt mức tăng trưởng khá tốt trong mảng xuất khẩu sản phẩm sang các nước Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc Năm 2011, công ty đã ký hợp đồng xuất khẩu sữa sang Thái Lan với trị giá khoảng 10 triệu USD
Trang 3Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập Hiện nay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty Tuy nhiên, do điều kiện môi trường và khí hậu không thuận lợi, tính đến thời điểm 31/12/2011, Vinamilk chỉ có 5 trang trại với khoảng 7.000 con bò sữa Công ty đã
và đang đưa ra những giải pháp nhằm ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào Theo Vinamilk, chi phí sản xuất sữa tươi tại các nước như New Zealand và Australia thường thấp hơn tại Việt Nam nhờ môi trường thuận lợi và sản lượng sữa thu được khá cao Do đó, bên cạnh việc đầu tư vào các trang trại trong nước, công ty sẽ tính đến việc phát triển một số trang trại, xây dựng nhà máy chế biến sữa tai các nước nói trên Dự án đầu tư vào Công ty TNHH Miraka (nhà cung cấp sản phẩm sữa cho Vinamilk) là một trong những bước tiến của Vinamilk nhằm ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào với trữ lượng ổn định và giá cả hợp lý
Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25% VNM đang sở hữu 10 nhà máy sữa, 2 xí nghiệp kho vận, 1 phòng khám đa khoa, 3 chi nhánh đặt tại các tỉnh và thành phố lớn Sản phẩm của Vinamilk được chia thành các nhóm: sữa nước, sữa bột, sữa đặc, sữa chua ăn và uống, kem, phai, nước trái cây Sản phẩm của Vinamilk xuất khẩu sang hơn 16 quốc gia trên thế giới, các thị trường chủ yếu gồm Trung Đông, Campuchia, Philipine, Thái Lan… Mạng lưới phân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 178.000 điểm bán lẻ và 232 nhà phân phối trên toàn quốc (chiếm 39% thị trường cả nước) Hiện nay, Vinamilk có 1 nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand và 10 nhà máy sản xuất sữa hiện đại từ Bắc vào Nam và đã chạy hết 100% công suất Công ty sẽ có thêm 3 nhà máy mới hoạt động từ năm nay với tổng vốn đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng
Lĩnh vực kinh doanh chính:
- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác;
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu
- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;
- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang– xay– phin – hoà tan;
- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
- Phòng khám đa khoa
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sản phẩm chức năng khác
Trang 4Danh sách công ty con/ công ty liên kết hiện nay của Vinamilk:
Stt Tên công ty kinh doanh chính Ngành nghề Vốn điều lệ (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)
1 Công ty TNHH một thành
2 Công ty TNHH một thành
viên sữa Lam Sơn Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ sữa và nước giải khát 80 100
3
Công ty TNHH một thành
viên đầu tư bất động sản
quốc tế
Kinh doanh bất động sản (chưa
4 Công ty TNHH một thành
viên sữa Dielac
Sản xuất kinh doanh các sản
5
Công ty cổ phần nguyên liệu
thực phẩm Á Châu- Sài Gòn
(AFI)
Sản xuất bột Crème dùng cho
6 Công ty TNHH Miraka
(Newzealand)
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ sữa
55 triệu Đô New Zealand 19.3
4 VỊ THẾ CÔNG TY:
- Năm 2010, Vinamilk là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách 200 công ty vừa và nhỏ tốt nhất châu Á của Forbes Theo Forbes trong 12 tháng năm 2010, doanh thu của Vinamilk đạt
575 triệu USD, xếp thứ 16 trong số 200 công ty Lợi nhuận ròng là 129 triệu USD, đứng thứ 18 và giá trị thị trường đạt 1,56 tỷ USD đứng thứ 31 Năm 2011 mức doanh thu vượt móc 1 triệu Đô la
Mỹ và trở thành một trong những doanh nghiệp lớn của Châu Á Thái Bình Dương
- Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăng trưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%
- Vinamilk nắm giữ 39% thị trường sữa Việt nam Với 10 nhà máy sữa đặt tại các tỉnh và thành phố lớn, tổng công suất thiết kế đạt khoảng 540 nghìn tấn/năm Các sản phẩm của Công ty được chia thành các nhóm: sữa nước, sữa bột, sữa đặc, sữa chua ăn và uống, kem, phai, nước trái cây và cà phê
Thị phần của Vinamilk cho từng dòng sản phẩm chính: sữa đặc chiếm khoảng 75%, sữa tươi 53% (tính trên 36 thành phố lớn), sữa chua các loại 90% và sữa bột 25% (tính trên 6 thành phố lớn)
Trang 5So sánh với các công ty cùng ngành: Hàng tiêu dùng
Mã Công ty +/- 1 tuần P/E P/B Chia cổ tức (%) LN / DT (%) ROE(%)
AGC Công ty Cổ phần Cà phê An Giang 0,00 -0,17 -0,48 0,00 -84,73 -630,57
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam 10,22 3,08 0,86 806,45 7,78 22,10
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 0,00 15,94 1,29 451,61 0,00 8,27
IFS Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế 21,82 -4,05 2,33 0,00 -6,81 -54,12
LAF Công ty Cổ phần Chế biến Hàng Xuất khẩu Long An -4,49 21,24 0,94 0,00 1,16 4,28
LSS Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn -4,66 3,23 0,96 563,91 20,47 32,11
MCF Công ty Cổ phần Xây lắp Cơ khí và Lương thực Thực
NKD Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền
SAF Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO 5,30 7,46 1,75 786,16 3,77 28,09
SBT Công ty Cổ phần Bourbon Tây Ninh 14,53 4,80 1,40 507,61 26,61 30,86
SEC Công ty Cổ phần Mía đường Nhiệt điện Gia Lai 1,43 3,75 1,72 1032,86 16,93 48,34
SGC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang 10,81 4,38 1,74 696,86 20,05 45,80
TAC Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tường An 9,42 29,71 2,13 405,06 0,57 6,99
THV Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Hòa Việt Nam -12,12 -0,85 0,43 0,00 -17,51 -40,10
TNA Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên
Nam -2,08 3,75 0,65 1063,83 3,81 17,77
VCF Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa -1,69 14,60 4,25 68,97 13,59 32,37
VHF Công ty Cổ phần Xây dựng và Chế biến lương thực
VLF Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm Vĩnh Long -8,39 4,27 0,85 0,00 1,79 19,97
Trang 6(Nguồn: www.ssi.com.vn )
5 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH (SWOT):
Điểm mạnh (Strength):
Vinamilk là công ty sản xuất sữa có qui mô hàng đầu Việt Nam và là một trong những thương hiệu hàng tiêu dùng uy tín trong thị trường nội địa Đội ngũ lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm, am hiểu thị trường và có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp trong và ngoài nước Công ty không ngừng đổi mới sản phẩm, tập trung phát triển những chiến lược kinh doanh hợp lý và luôn tập trung vào ngành nghề cốt lõi
Vinamilk cung cấp các sản phẩm sữa đa dạng phục vụ nhiều đối tượng người tiêu dùng
Vinamilk có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước và là một trong số ít các công ty thực phẩm và nước uống trang trí tủ mát cho đại lý
Điểm yếu (weakness):
Hoạt động sản xuất của Vinamilk phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Hiện tại, công ty phải nhập khẩu khoảng 70%-75% lượng sữa bột, do đó, công ty sẽ chịu ảnh hưởng mạnh
từ sự biến động giá cả của mặt hàng này trên thế giới cũng như chịu rủi ro biến động tỷ giá ngoại
tệ
Hiện tại, nhà nước đang nắm giữ 45.1%, các tổ chức-cá nhân nước ngoài sở hữu 49%, chỉ còn lại 5.9% cổ phiếu do các thành viên hội đồng quản trị và các cổ đông nhỏ lẻ bên ngoài nắm giữ Số lượng 5.9% này cũng ít được giao dịch dẫn đến tính thanh khoản của Vinamilk hiện nay không cao
Cơ hội (Opportunity):
Việc hoàn thành và đưa thêm 3 nhà máy mới vào hoạt động sẽ mang lại nguồn thu dồi dào cho công ty trong thời gian sắp tới
Sự phát triển của ngành sữa luôn đi liền với sự phát triển của nền kinh tế Đời sống của người dân Việt Nam hiện nay đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu sử dụng sữa là thức uống hàng ngày cũng tăng đáng kể Đây là điều kiện tốt cho ngành sữa phát triển trong thời gian sắp tới
Hiện tại, sản phẩm sữa nội địa chỉ đáp ứng được 25% nhu cầu tiêu dùng trong nước, đây là thị trường khá lớn để Vinamilk khai thác
Thách thức (Threat):
Với việc nâng cao đáng kể năng lực sản xuất, công ty phải tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm Vinamilk của khách hàng, tìm kiếm nguồn khách hàng mới Đông thời, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một cao của người tiêu dùng cũng là một thách thức lớn đối với công ty
Thị trường sữa đang bắt đầu xuất hiện những công ty có vốn đầu tư khá lớn (cụ thể như Công ty cổ phần sữa TH), Vinamilk cần có những chiến lược tốt để giữ vững vị thế hiện tại của mình
Một lượng lớn người tiêu dùng vẫn ưu tiên lựa chọn sản phẩm sữa ngoại (Abbott, Dutch Lady,…) mặc dù giá các sản phẩm này tương đối cao Vinamilk cần tìm kiếm những giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các công ty sữa lớn trên thế giới
Trang 76 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH:
Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới
Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn
Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau
Xây dựng thương hiệu
Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp, mở rộng hệ thống phân phối, tăng độ bao phủ phân phối sản phẩm
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cận
Đầu tư mở rộng nhà máy nhằm tăng công suất đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn của thị trường: tối đa và tối ưu hóa công suất của các nhà máy hiện hữu, đầu tư xây dựng nhà máy mới với công nghệ tiên tiến nhất thế giới nhằm duy trì chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế
Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu bò sữa: đầu tư tăng số lượng bò sữa tại các trang trại bò sữa hiện có và tìm kiếm phát triển thêm các trang trại bò sữa mới trong và ngoài nước
7 PHÂN TÍCH RỦI RO:
Biến động về giá cả: Nguồn nguyên vật liệu của Công ty được lấy từ ha nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ các hộ nông dân chiếm khoảng 25% và nguồn sữa bột ngoại nhập Đời sống càng phát triển nhu cầu dùng các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng ngày càng cao do đó nguồn cung bị hạn chế dẫn đến nguồn sữa bột ngoại nhập ngày càng tăng (chiếm tỷ trọng 60% - 70% giá thành sản phẩm)
Cạnh tranh giữa các sản phẩm trong nước và nước ngoài về mẫu mã, chất lượng và giá thành
Lĩnh vực hoạt động của Vinamilk là ngành thực phẩm chịu sự quản lý và kiểm tra chặt chẽ về mặt chất lượng, nguồn nguyên liệu và vệ sinh thực phẩm
Công ty Cổ phần sữa TH với sự hỗ trợ từ Ngân hàng TMCP Bắc Á đã bắt đầu xây dựng nhà máy chế biến sữa tươi với công suất 500 triệu lit sữa/năm, trị giá 148 triệu USD TH Milk đã bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 2011, sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn của Công ty trong thời gian sắp tới
Trang 8II TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU
1 THÔNG TIN CỔ PHIẾU:
VNM Index
Thấp nhất 52 tuần 79,50
Cao nhất 52 tuần 144,00
Vốn hóa (tỷ VND) 50023,5
Số cổ phiếu lưu hành 555.816.744
Cổ tức gần nhất VNĐ 2.000
Ngày chốt quyền 06/04/2012
Ngày trả cổ tức 25/04/2012
EPS(VND) 7.662
Đòn bẩy tài chính 1,25
KL Trung bình 10 ngày 70.389
(Nguồn: www.ssi.com.vn)
Biểu đồ : VNM và VnIndex
Trang 9 Biểu đồ VNM và VNIndex cho thấy cổ phiếu Vinamilk luôn giao dịch ở mức khá ổn định trong khi VNIndex có mức giảm tương đối lớn Đây là sự khác biệt của cổ phiếu VNM so với toàn thị trường chứng khoán nói chung và với từng loại cổ phiếu trên thị trường nói riêng Bên cạnh đó, VNM là một trong số ít những cổ phiếu luôn được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá cao và duy trì mức sở hữu tối đa được phép (49%)
Năm 2011 Vinamilk đã phát hành riêng lẻ thành công 10,7 triệu cổ phiếu với giá bình quân cao hơn giá thị trường 32% (khoảng 119.400 đồng/cp) Qua đó, công ty đã thu về khoản thặng dư 1.277 tỷ đồng
2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH:
Thông tin tài chính cơ bản (Nguồn: www.ssi.com.vn )
Doanh thu Thuần(tỷ VND) 8208,98 10613,77 15752,87 21627,43
EBITDA( Tỷ VND) 1.576,71 2.972,09 4.547,51 5.407,52
EBIT(Tỷ VND) 1.398,28 2.738,01 4.257,38 4.992,93
Lãi/(Lỗ) từ HĐTC(tỷ VND) 67,19 255,11 295,33 433,80
EPS Cơ bản VND 7116,08 6763,24 6508,32 7585,09
EPS Pha loãng VND 7116,08 6763,24 6508,32 7585,09
P/E Cơ bản Lần 12,79 13,46 13,98 12,00
P/E Pha loãng Lần 12,79 13,46 13,98 12,00
Gía trị Sổ sách VND 26619,29 18377,77 22557,54 22436,39
Lợi nhuận Thuần từ HĐKD 1315,09 2595,40 3642,66 4750,58
Lợi nhuận thuần sau Thuế TNDN (tỷ
VND) 1248,70 2376,07 3615,49 4218,18
Ghi chú:
Căn cứ theo báo cáo thường niên của VNM năm 2011, hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007-2011 tăng trưởng rất tốt Tổng doanh thu tăng bình quân 35%, lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 51% Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu từ năm 2007-2011 được cải thiện rõ rệt, lần lượt đạt 14%, 16%, 25%, 26% và 23% Đồng thời, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) luôn đạt mức rất cao 28% (năm 2007, 2008), 43% (năm 2009), 50% (năm 2010) và năm 2011 là 41% Đặc biệt, năm 2011
là năm đầu tiên Vinamilk đạt doanh số hơn 01 tỷ Đô la Mỹ (22.071 tỷ đồng), đạt sớm hơn một năm so với mục tiêu cho kế hoạch 3 năm 2011-2013 Cột móc này đã đưa Vinamilk lên vị thế mới, là một trong
Trang 10những doanh nghiệp lớn của Châu Á Thái Bình Dương Công ty tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng năm
2012 tăng 30% so với 2011
Doanh thu và Lợi nhuận Biểu đồ EPS
Chỉ sô tài chính trong 4 quý gần nhất
CHỉ Số ĐịNH GIÁ
P/E Cơ bản 11,75
P/E Pha loãng 11,75
P/E trước Thu nhập khác 12,26
Price/Cash Flow 20,55
P/tangible BV 4,09
EV/Doanh thu 2,17
EV/EBITDA 8,67
EV/EBIT 9,39
Vốn hóa(tỷ VND) 50.024
(+) Vốn vay(tỷ VND) 0,00
(-) Tiền(tỷ VND) 3156,52
(=) Giá trị DN (EV)(tỷ VND) 46.867
Tỷ lệ Lãi gộp 0,30
Tỷ lệ EBITDA/EV 0,25
Lãi trước Thuế/ DT 0,23
Lãi sau Thuế/DT 0,20
HIệU QUả QUảN LÍ
ROCE 0,48
ROE 41,27
ROA 32,01
Doanh thu/Vốn hóa 43,23
(Nguồn: www.ssi.com.vn )