Về bản chất của QL Men đen a QL phân li: Phân li đồng đều của cặp alen khi giảm phân b QL phân li độc lập: Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân... KQ thí nghiệ
Trang 1Chương II:
Tính quy luật của
hiện tượng di truyền
Báo cáo viên: Lê Thị Hiền
Trang 2Phân phối chương trình
Sác
h bản Cơ
Nân
g cao
Trang 3A Những điểm mới của SGK Sinh 12
I Các quy luật của Men đen.
1 SGK mới chỉ đề cập đến 2 quy luật Men đen:
- QL Phân li
- QL Phân li độc lập
2 Về bản chất của QL Men đen
a) QL phân li: Phân li đồng đều của cặp alen khi giảm phân
b) QL phân li độc lập: Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân
Trang 43 Về cách phát biểu quy luật: : Dùng thuật ngữ di truyền học hiện đại để diễn đạt QL Men đen.
4 Chú trọng: : Tích hợp kiến thức toán xác suất vào việc giải thích các KQ lai Áp dụng các QL xác suất vào giải các BT di truyền
Trang 6III Thực hành: đánh giá KQ lai bằng PP
thống kê x2.
- Nhằm giới thiệu cho HS hiểu tỷ lệ phân li KH
trong các thí nghiệm lai như thế nào thì được
Trang 8I Phương pháp nghiên cứu DTH của
Men đen
Trang 9+ PP phân tích cơ thể lai
1 Tạo các dòng thuần chủng
2 Lai các dòng thuần chủng khác nhau bởi 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích KQ
Trang 10II Quy luật phân li
1 Thí nghiệm và giải thích kết quả:
Trang 11Men đen
đã làm phép lai phân tích
để kiểm tra giả thuyết của mình
Trang 122 Nội dung:
Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ Các alen của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng
rẽ không hòa trộn vào nhau Khi hình thành giao
tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều
về các giao tử 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia
Trang 14F2: 3/4 A- :1/4aa
Trang 16I Thí nghiệm
Vàng - trơn
Xanh - nhăn
Vàng - trơn
Trang 17KQ thí nghiệm cho thấy: Khi lai 2 cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 (hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản di truyền độc lập thì xác suất
biểu hiện mỗi KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
Trang 19Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
II Cơ sở TB học
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân phân li độc lập của các cặp alen về giao tử
Trang 20P ♀ ♂
A B
A B
A B
a b
A B
A B
a b
a b
A B
Trang 22Điều kiện: Các cặp alen quy định các tính trạng
khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
III Ý nghĩa
Nếu biết được các gen quy định các tính trạng nào
đó PL ĐL thì có thể dự đoán được kết quả phân li
KH ở đời sau
- Khi các cặp alen PL ĐL thì quá trình sinh sản hữu tính sẽ tạo ra 1 số lượng rất lớn biến dị tổ hợp
Trang 23Bài 10:
Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen
Trang 25- Tương tác giữa các alen thuộc các gen khác
nhau (tương tác giữa các gen không alen): trên
cùng 1 NST và trên các NST khác nhau
- Tương tác gen là sự tác động qua lai giữa các
gen trong quá trình hình thành 1 KH
* Thực chất: Các gen không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau để tạo nên KH
Trang 26A/ Tác động của nhiều gen không
alen lên một tính trạng
1 Tương tác bổ sung:
Các gen không alen tương tác với nhau cho KH mới.TN: Sự DT màu hoa ở đậu thơm
Trang 28Giải thích: Màu hoa do 2 cặp gen không alen quy định
- 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập với nhau nhưng
không tác động riêng rẽ mà có sự tác động qua lại để xác định màu hoa
Màu hoa đỏ Gen A
Enzim A
Chất A (trắng) Chất B (trắng) SP P đỏ
Gen trội B
A-B-Enzim B
Các alen a và b đều không tạo ra được các enzim A và
B tương ứng Nên các KG A-bb, aaB- và aabb thiếu 1 hoặc 2 yếu tố nên hoa có màu trắng
Trang 292 Tương tác át chế:
- Khi một gen (trội hoặc lặn) làm cho 1 gen khác (không
alen) không biểu hiện được KH
- Át chế trội diễn ra khi
A át B (B át A) Át chế lặn xảy ra khi aa
át B (bb át A)
Trang 30Khi 1 tính trạng
do 2 gen không alen nằm trên 2 NST khác nhau cùng quy định thì kiểu át chế mà F2
có TLKH cụ thể 13:3 hoặc 12:3:1
Trang 313 Tác động cộng gộp:
-Khi các alen trội thuộc 2 hoặc nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kì thuộc locut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của
KH lên 1 chút ít
- SGK nâng cao: Một tính trạng bị chi phối bởi 2 hoặc nhiều cặp gen trong đó mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn) góp phần như nhau vào sự hình thành tính trạng
Trang 32Sự DT màu hạt lúa mì:
Khi 2 gen nằm trên 2 NST khác nhau cùng quy định 1 tính trạng tương tác với
nhau kiểu cộng gộp thì TLKH F2: 1:4:6:4:1 ứng với 4,3,2,1,0 gen trội
Trang 33Khi số gen cộng gộp tăng lên thì số loại KG
và KH sẽ tăng lên tạo nên một phổ biến dị liên tục
Trang 34Nguyên tắc chung để phát hiện ra tương tác gen là
có sự thay đổi về tỷ lệ KH khác với các tỷ lệ phân
của Men đen
Trang 36Bài 11:
Liên kết gen và
hoán vị gen
Trang 37I Liên
kết gen
Thí nghiệm
Trang 38Giải thích:
- Các gen trên cùng một NST tạo thành nhóm gen
liên kết và có xu hướng DT cùng nhau
- Số lượng nhóm gen LK của 1 loài thường bằng số NST trong bộ NST đơn bội
- Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với
số nhóm gen LK
Trang 42Tần số HVG là thước đo khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST Tần số HVG dao động từ 0-50%.
III Ý nghĩa của hiện tượng LKG và HVG
2 HVG
- HVG tạo các giao tử mang tổ hợp gen mới BDTH
- Lập bản đồ gen
Trang 43Bài 12:
Di truyền liên kết với giới tính
và di truyền ngoài nhân
Trang 44trên X
Trang 45Cơ chế TB học xác định giới tính
bằng NST
Trang 462 DT liên kết với
giới tinh
a Gen trên X
Trang 48b) Gen trên Y
- DT thẳng
- Nguyên nhân: của sự khác biệt trên: NST X có những gen mà trên Y không có hoặc trên Y có những gen mà trên X không có
- Sự DT của tính trạng do cặp gen tương ứng trên đoạn tương đồng của cặp NST XY= sự DT NST thường
Trang 51II Di truyền ngoài nhân
Thí nghiệm của Coren:
Lai thuận: P♀xanh lục x ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục
Lai nghịch: P♀lục nhạt x♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt
Trang 52- ĐK di truyền:
• KQ phép lai thuận và lai nghịch khác nhau
• Con lai luôn có KH giống mẹ (DT theo dòng mẹ)
• Gen quy định tính trạng nằm ở ngoài nhân (trong ty thể hoặc lục lạp)
• Sự phân ly KH ở đời con rất phức tạp
• Các tính trạng DT không tuân theo các quy luật DT NST
TBC của B
Trang 53Lừa đực Ngựa cái
La X
Trang 55II Sự tương tác giữa KG & MT
KH được tạo thành do sự tương tác giữa KG và MT
III Mức phản ứng của KG
KN: Tập hợp các KH của cùng 1 KG tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của KG
Trang 56KG1 + MT1 KH 1KG1 + MT2 KH 2KG1 + MT4 KH 4
* Ý nghĩa: Giúp SV thích nghi với sự thay đổi của MT
Mức độ mềm dẻo của KH phụ thuộc vào KG