1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội

52 517 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nhân nhanh in vitro một số giống cúc nhập nội
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đẩy mạnh phát triển sản xuất cây hoa cúc ở nước ta, trước hết phải giải quyết được khâu giống. Hiện nay kỹ thuật nuôi cấy in vitro là một biện pháp nhân giống hữu hiệu nhất trong các biện pháp nhân giống vô tính và đã được áp dụng rất thành công trong việc nhân giống nhiều loại cây trồng khác nhau. Kỹ thuật này đã được chứng minh là có hệ số nhân giống cao, tạo ra số lượng cây lớn, sạch bệnh, đồng đều có chất lượng cao phục vụ sản xuất ở qui mô lớn. Ngoài ra kỹ thuật này còn thể hiện những thuận lợi như sớm cho hiệu quả kinh tế, không tốn diện tích nhân giống, dễ chăm sóc và dễ dàng khắc phục những điều kiện bất lợi. Với những ưu điểm đó cho thấy việc áp dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro đối với cây hoa cúc nhằm nhân nhanh số lượng cây giống cung cấp phục vụ cho sản xuất là rất cần thiệt

Trang 1

ở Việt Nam cúc đợc trồng từ lâu đời và đối với ngời Việt Nam, hoa cúc

là loài hoa không những đẹp về màu sắc hình dáng, mà còn đợc xem là mộttrong bốn loài thảo mộc xếp vào hàng tứ quí nh: “ tùng, cúc, trúc, mai” hoặc “mai, lan, cúc, trúc” Hoa cúc đợc dùng vào nhiều dịp nh ngày sinh nhật, lễ tết,hiếu, hỉ…thậm chí không thể thiếu trong các ngày thờng Cách sử dụng hoacúc cũng rất phong phú nhờ có cánh dài, cứng, lá tơi xanh, màu sắc hình dánghoa đa dạng, lâu tàn, khả năng phân cành lớn nên cúc có thể dùng để cắm lọ,bấm ngọn, tạo tán để trồng chậu, trồng bồn, trang trí nhà cửa, các khuân viên,vờn hoa….Ngoài ra cúc còn dùng để làm thuốc chữa bệnh nh: Kim cúc, bạchcúc …

Hoa cúc không những phục vụ cho nhu cầu giải trí, thởng thức cái đẹp củacon ngời mà đồng thời là nguồn lợi kinh tế quan trọng Vì vậy hiện nay cùng vớihoa hồng, hoa cúc là loài hoa cắt chủ lực đợc trồng rộng rãi khắp cả nớc

Để đẩy mạnh phát triển sản xuất cây hoa cúc ở nớc ta, trớc hết phải giảiquyết đợc khâu giống Hiện nay kỹ thuật nuôi cấy in vitro là một biện phápnhân giống hữu hiệu nhất trong các biện pháp nhân giống vô tính và đã đợc ápdụng rất thành công trong việc nhân giống nhiều loại cây trồng khác nhau Kỹthuật này đã đợc chứng minh là có hệ số nhân giống cao, tạo ra số lợng câylớn, sạch bệnh, đồng đều có chất lợng cao phục vụ sản xuất ở qui mô lớn.Ngoài ra kỹ thuật này còn thể hiện những thuận lợi nh sớm cho hiệu quả kinh

tế, không tốn diện tích nhân giống, dễ chăm sóc và dễ dàng khắc phục những

điều kiện bất lợi Với những u điểm đó cho thấy việc áp dụng kỹ thuật nuôicấy in vitro đối với cây hoa cúc nhằm nhân nhanh số lợng cây giống cung cấpphục vụ cho sản xuất là rất cần thiết Do đó chúng tôi tiến hành đề tài

“ Nghiên cứu nhân nhanh in vitro một số giống cúc nhập nội”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Trang 2

Nghiên cứu xây dựng qui trình nhân nhanh in vitro cây hoa cúc đạt hệ

số nhân cao, chất lợng tốt nhằm cung cấp cây giống phục vụ sản xuất

1.2.2 Yêu cầu

+Xác định môi trờng nhân nhanh tối thích

+Xác định môi trờng ra rễ tạo cây hoàn chỉnh in vitro

+Xác định giá thể thích hợp và điều kiện môi trờng thích hợp cho câyhoa cúc ngoài vờn ơm cũng nh vờn sản xuất

Phần II tổng quan tài liệu

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa cúc

2.1.1 nguồn gốc và phân loại

 Nguồn gốc của cây hoa cúc

Cây hoa cúc có tên khoa học là chrysanthemum là một trong những loàicây trồng làm cảnh lâu đời và quan trọng nhất trên thế giới có nguồn gốc từTrung Quốc, Nhật Bản và một số nớc Châu Âu Các nhà khảo cổ học TrungQuốc đã chứng minh rằng từ đời Khổng Tử ngời ta đã làm lễ thắng lợi hoavàng (hoa cúc) và cây hoa cúc đã đi vào các tác phẩm hội hoạ, điêu khắc từ đó(Đặng Văn Đông- Đinh Thế Lộc,2004)[2]

Trang 3

Theo Zhenhua, Shoahe[56], hoa cúc đợc trồng ở Trung Quốc cách đây

3000 năm Hoa cúc có nguồn gốc từ một số loài hoang dại thuộc loài cúcDendranthema, trải qua quá trình trồng trọt, lai tạo và chọn lọc từ những biến

dị trở thành những giống cúc nh ngày nay

Từ bắt đầu năm 1688 Jacob Lagn ngời Hà Lan mới trồng phát triểnmang tính thơng mại trên đất nớc của ông Và đến tận thế kỷ 18 cây hoa cúcmới đợc coi trọng và phát triển nhiều…(Đặng Văn Đông- Đinh ThếLộc,2004).[2]

Năm 1843 nhà thực vật học ngời Anh Fotune đến Trung Quốc khảo sát

và mang về giống hoa cúc Chussandaisy, giống cúc này trở thành giống bố

mẹ của giống hoa cúc hình và hình tán xạ ngày nay Năm 1789, nớc Phápnhập từ Trung Quốc 3 giống hoa cúc đại đoá về trồng Đến năm 1927 Bernetngời Pháp đã thành công trong việc lai tạo ra giống cúc mới dẫn đến một sựcải tiến rất mạnh về giống ở Châu Âu (Đặng Văn Đông, 2004)[2]

Năm 1952, Trung Quốc tổ chức triển lãm hoa cúc đầu tiên ở Thợng Hảivới hơn 1000 giống, đánh dấu bớc chuyển quan trọng trong trồng cây hoa cúc

 Phân loại thực vật

Trong hệ thống phân loại thực vật Võ Văn Chi, Dơng Đức Tiến (1978)[4] đã xếp cây hoa cúc vào lớp 2 lá mầm ( Dicotyledonec), phân lớp cúc(Asterydae), bộ cúc ( Asterales), họ cúc (Asteraceae), phân họ giống hoa cúc(Asteroidae), chi Chrysanthemum

Theo Soreng và cộng sự (1991)[2], cúc có rất nhiều giống nhng đến nayphân loại cha thống nhất

Nguyễn Thị Kim Lý (2001)[2] phân loại hoa cúc theo giá trị sử dụng

nh hoa cắt hay hoa trồng chậu, cúc đơn hay cúc chùm hoặc căn cứ vào hìnhdáng phản ứng quang chu kỳ của giống, đặc biệt là căn cứ vào hình dáng hoa,cánh cong hay thẳng, cuốn vào hay xoè ra, nhị to hay nhỏ

Theo Nguyễn Quang Thạch (2002)[2] có thể dựa vào 4 cách sau đểphân loại các giống cúc ở Việt Nam

1/ Dựa vào nguồn gốc chia làm hai nhóm giống là nhóm giống cũ và nhómgiống mới nhập nội

2/ Dựa vào hình dáng hoa chia làm hai loại là

- Cúc đơn: Hoa cúc nhỏ chỉ có 1-3 hàng cánh ở ngoài cùng và cồi ở giữa.Những giống hoa này thờng chơi hoa chùm

Trang 4

- Cúc cánh kép: Cánh hoa xếp nhiều vòng, sít nhau Có loài cúc kép cánhdài, có loài cánh ngắn hoa nhỏ

3/ Dựa vào cách sử dụng chia làm 2 dạng

- Dạng hoa đơn: Thờng hoa to, ngời ta vặt bỏ các mầm nách và các hoa ởnách lá để tập trung dinh dỡng cho bông chính ở ngọn

- Dạng hoa chùm: Ngời ta thờng làm đối với các dạng hoa bông nhỏ Đểmọc tự nhiên hoặc bấm ngọn để một thân ra nhiều nhánh sau mangnhiều hoa

4/ Dựa vào thời vụ trồng chia làm 2 nhóm chính là

- Cúc đông: Cây cúc có nguồn gốc ôn đới nên hầu hết các giống cúc đềuchịu lạnh và đợc trồng vào vụ đông là chủ yếu

- Cúc hè: Một số giống chịu đợc nhiệt độ cao, trồng đợc ở vụ hè sinh ởng, phát triển tốt, nhìn chung các giống này có thời gian sinh trởngngắn, cây cứng hoa chóng tàn

tr-2.1.2 Đặc điểm thực vật học

Cây hoa cúc là thực vật thân thảo có nhiều đốt giòn dễ gãy Cây lớn câycàng cứng, cây dạng đứng hoặc bò Kích thớc thân cao hay thấp, to hay nhỏ,cứng hay mềm phụ thuộc vào từng giống và thời vụ

Rễ cây hoa cúc là loại rễ chùm, phần lớn phát triển theo chiều ngang,phân bố ở tầng đất mặt từ 5-20 cm, số lợng rễ là rất lớn Rễ phát sinh từ nhữngmẫu của thân ở những phần ngay sát mặt đất

Trên mỗi thân chính của cây có thể mọc từ 30-50 lá/chu kì sinh trởngtuỳ từng giống Lá cúc là lá đơn không có lá kèm, mọc so le nhau, bản lá xẻthuỳ lông chim, phiến lá mểm mỏng có thể to hay nhỏ, màu sắc xanh đậm haynhạt tuỳ thuộc từng giống

Hoa cúc chủ yếu có 2 dạng bao gồm dạng lỡng tính và dạng đơn tính Màusắc của hoa cúc khác nhau hầu nh có tất cả các màu tự nhiên : Trắng, vàng, đỏ,tím, hồng, nâu, xanh Đờng kính của bông hoa phụ thuộc vào giống hoa Hoa to có

đờng kính 10-12 cm, loại trung bình 5-7cm, và loại nhỏ từ 1-2cm

Qủa bế, đóng, chứa một hạt, quả có chùm lông do tồn tại để phát tánhạt, có phôi thẳng mà không có nội nhũ

2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa cúc

Nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự sinh trởng,phát triển, nở hoa và chất lợng hoa của cúc Đa số các giống cúc đợc trồng

Trang 5

hiện nay đều a khí hậu mát mẻ, nhiệt độ dao động từ 15-20°C (thích hợp với

vụ thu đông), bên cạnh đó có một số giống chịu nhiệt độ cao hơn (30-35°C).Nếu các giống a lạnh đem trồng vào thời vụ nóng, cây sẽ phát triển kém, màusắc hoa nhợt nhạt dẫn đến chất lợng hoa xấu Ngợc lại cúc chịu nhiệt, trồngvào thời vụ lạnh khi nhiệt độ thấp hơn 15°C cây hầu nh ngừng sinh trởng hoặcsinh trởng rất chậm Nói chung trong thời kì ra hoa cần đảm bảo nhiệt độ thíchhợp (cho từng loại giống cúc) thì hoa sẽ to và đẹp

ánh sáng

ánh sáng có 2 tác dụng chính đối với hoa cúc

+ Thứ nhất, ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho sự sinh trởng phát triểncủa cây, cung cấp năng lợng cho quá trình quang hợp tạo ra chất hữu cơ chocây

+ Thứ hai, ánh sáng có ảnh hởng rất lớn đến sự phân hoá mầm hoa và

nở của hoa cúc Cúc đợc xếp vào loại cây ngày ngắn Thời gian chiếu sángthời kỳ phân hoá mầm hoa tốt nhất là 10 giờ ánh sáng/ngày, với nhiệt độ thíchhợp là 18°C Thời gian chiếu sáng kéo dài sinh trởng của hoa cúc dài hơn, thâncây cao, lá to hoa ra muộn, chất lợng hoa tăng Thời gian chiếu sáng là 11 giờ

ánh sáng/ngày chất lợng hoa cúc tốt nhất

ẩm độ

Cúc là cây trồng cạn, không chịu đợc úng Đồng thời là cây có sinhkhối lớn, bộ lá to, tiêu hao nớc nhiều do vậy cũng kém chịu hạn Độ ẩm đất từ60-70%, độ ẩm không khí 55-65% thuận lợi cho cúc sinh trởng Đặc biệt, vàothời kỳ thu hoạch cần độ ẩm vừa phải để tránh nớc đọng trên các tuyến mậtgây thối hoa và sâu bệnh phát sinh phát triển, chất lợng hoa giảm sút

Đất

Đất có vai trò cung cấp nớc, dinh dỡng và không khí cho sự sống củacây Cây hoa cúc có bộ rễ ăn nông do vậy yêu cầu đất cao ráo, thoát nớc, tơixốp, nhiều mùn Nếu trồng cúc ở vùng đất nặng, úng thấp cây sinh trởng kém,hoa nhỏ, chất lợng hoa xấu Độ dẫn điện EC của đất ảnh hởng tới sinh trởngphát triển của cúc

Các chất dinh dỡng

Trang 6

Phân hữu cơ (phân bắc, phân chuồng, nớc giải, phân vi sinh) phân vô cơ(đạm, lân, kali) và các loại phân vi lợng (Cu, Fe, Mn, Bo, Co) có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với sinh trởng, phát triển, năng suất, phẩm chất của hoa cúc

Phân hữu cơ

Bao gồm các loại phân bắc, phân chuồng, nớc giải, xác bã các loại độngthực vật, phân xanh, phân rác….Các loại phân này có tác dụng giúp cây sinh trởngtốt, khoẻ, hoa đẹp Phân hữu cơ chứa hầu hết các nguyên tố đa lợng và vi lợng câycần, do đó không làm mất cân đối dinh dỡng trong cây

Đạm

Đạm có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trởng phát triển của cây Thừa đạmcây sinh trởng thân lá mạnh nhng vóng, mềm yếu, dễ bị đổ, ra hoa muộn Có thểkhông ra hoa, mất cân đối giữa thân lá và hoa, tạo điều kiện cho sâu bệnh pháttriển mạnh dẫn đến thất thu Cúc cần nhiều đạm vào giai đoạn sinh trởng sinh d-ỡng tức là lúc cây còn nhỏ đến khi phân hoá mầm hoa

Lân

Lân tham gia chính và sự hình thành chất nucleo-proteit của nhân tếbào, do vậy toàn bộ cây (thân, rễ, lá, hoa) đều cần lân Lân giúp cho bộ rễ sinhtrởng phát triển mạnh, cây con khoẻ, tỷ lệ sống cao, thân cứng hoa bền, màusắc đẹp

Kali

Kali có rất nhiều trong cây cúc non, trớc lúc ra hoa ở trong cây, kali ờng giữ mối quan hệ về nồng độ với canxi và natri ở mức tơng đối ổn định.Kali xâm nhập vào tế bào làm tăng tính thấm của màng đối với nhiều chất.Kali ảnh hởng mạnh tới quá trình trao đổi gluxit, đến trạng thái nguyên sinhchất của tế bào, từ đó giúp cho sự tổng hợp và vận chuyển các chất đờng bộtcho cây

th-Trong quá trình sinh trởng, cúc cần kali vào thời kỳ kết nụ và nở hoa.Nếu thiếu kali màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh mềm, hoa chóng tàn Kali cũnggiúp cho cây tăng cờng tính chịu rét, chịu hạn, chịu sâu bệnh

Canxi

Canxi rất cần cho quá trình phân chia tế bào và cho sự sinh trởng giai

đoạn giãn cành Canxi cũng rất cần cho sự sinh trởng của bộ rễ vì nó tham gia

Trang 7

pectat canxi Nếu thiếu canxi, bộ rễ cây cúc phát triển chậm, ảnh hởng tới quátrình hút nớc và chất dinh dỡng cho cây Canxi cũng giúp cho cúc tăng khảnăng chịu nhiệt, hạn chế đợc tác dụng độc của các axit hữu cơ

Ngoài ra canxi còn có tác dụng giảm chua, tăng độ phì của đất tạo điềukiện cho cúc phát triển tốt hơn

Phân vi lợng

Bo, đồng, kẽm, Mangan, Sắt…trong cây cần ít hơn nhng không thểthiếu và không thể thay thế đợc Các loại phân này thờng có sẵn trong đất,trong phân hữu cơ, phân vi sinh

2.1.4 Kỹ thuật nhân giống hoa cúc

Đa phần các giống cúc đều rất ít hạt hoặc không có hạt Hơn nữa nhângiống bằng hạt sẽ tạo ra sự phân li lớn, hệ số nhân giống chậm và lâu cho thuhoạch hoa vì thế cúc chủ yếu đợc nhân bằng vô tính Hiện nay có 3 phơngpháp nhân giống vô tính đang dợc áp dụng với cúc đó là: Giâm cành, táchmầm giá và nuôi cấy mô

2.1.4.1 Nhân bằng giâm cành

Đây là một biện pháp kỹ thuật đơn giản đang đợc áp dụng phổ biến

Ph-ơng pháp này có hệ số nhân giống đạt từ 15-20 lần tức là để trồng từ 15-20 hacần phải có 1ha vờn cây mẹ

Phơng pháp này đòi hỏi ở một số yêu cầu nh: Lựa chọn bố trí vờn cây

mẹ cần đạt tiêu chuẩn của vờn sản xuất hoa Vờn ơm cần cao ráo, kín gió,thuận tiện cho việc vận chuyển bảo quản mầm cây con

Sau trồng 12-15 ngày tiến hành bấm ngọn 1 lần để cây tạo ra nhiềunhánh và 20 ngày sau bấm ngọn lần 2, sau bấm ngọn lần 2 từ 1 cây đã cho ta9-15 mầm có thể cắt đem giâm , đồng thời lần bấm này cũng có tác dụng tiếptục tạo tán, tạo mầm cho cây Sau đó cứ khoảng 15-20 ngày lại thu đợc mộtlứa mầm Lúc này từ một cây có thể cho tới 50-70 mầm Với mức độ nh vậytrong 1 vụ (khoảng 4-6 tháng) 1 sào bắc bộ vờn cây mẹ có thể cho tới223.000-297.000 mầm giâm có chất lợng tốt đủ trồng cho từ 15-20 sào bắc bộvờn sản xuất (Đặng Văn Đông- Đinh Thế Lộc,2004)[1]

Tuy nhiên chất lợng của cành giâm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhcây mẹ, ma, gió, nắng và thời vụ giâm cành sâu bệnh phá hoại

2.1.4.2 Nhân bằng tách mầm giá

Cúc là loại cây lu niên, sống từ năm nay qua năm khác, các cành trêntàn lụi thì các mầm dới lại mọc lên, nhng cành bé hoa nhỏ dần.Thông thờng

Trang 8

sau mỗi vụ thu hoạch các mầm giá phát sinh nhiều Ngời ta chọn và tỉa nhữngmầm mập khoẻ đem trồng sang vờn ơm hoặc vờn sản xuất Mầm giá thờng tokhoẻ nên khả năng sinh trởng phát triển mạnh cho hoa tốt nhng thời gian từtrồng đến cho hoa lâu hơn so với giâm cành( Vì tuổi sinh trởng của mầm giátrẻ hơn so với cành nhánh đem giâm)

Tuy nhiên phơng pháp này có nhợc điểm lớn là hình dáng tự nhiên củacúc ở ruộng sản xuất không đồng đều

2.1.4.3 Nhân bằng nuôi cấy mô

Đây là phơng pháp khoa học và hiện đại, phục vụ cho sản xuất với quimô công nghiệp lớn Ưu điểm của phơng pháp này là một kỹ thuật nhân giốnghữu hiệu nhất trong các biện pháp nhân giống vô tính Kỹ thuật này cho phéptạo ra một quần thể cây con đồng đều và giữ nguyên đặc tính của cây mẹ, có

hệ số nhân giống cao, sớm phát huy đợc hiệu quả kinh tế, không tốn diện tíchcho nhân giống, dễ chăm sóc và dễ dàng khắc phục những điều kiện bất lợi.Phơng pháp này đặc biệt tỏ ra u việt với các loại cây khó nhân giống bằng hữutính, các giống quí hiếm có số lợng giống ban dầu hạn chế mà lại cần nhânnhanh Phơng pháp này có thể tạo ra một số lợng lớn cây giống khoẻ mạnh,sạch bệnh đáp ứng đợc cho nhu cầu sản xuất qui mô công nghiệp Nhân giốnghoa cúc bằng phơng pháp này cho hệ số nhân giống rất cao, từ một bộ phậncủa cây hoa cúc sau 1 năm có thể cho ra đời từ 40-60 tỷ cây Các cây này đềusạch bệnh, chất lợng tơng đối tốt đồng đều và đồng nhất về mặt di truyền2.2 Tình hình sản xuất, phát triển hoa cúc trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất, phát triển hoa cúc trên thế giới

Cúc là một loài hoa có màu sắc phong phú, hình dáng đa dạng, dễ nhângiống, chăm sóc, bảo quản đặc biệt là loài hoa cắm lọ tốt nhờ cánh dài, cứng,lá xanh tơi, hoa đẹp và lâu tàn, mặt khác hoa cúc có đặc tính khi héo cánh hoakhông rụng nh một số loài hoa khác Ngoài ra ngời ta có thể chủ động điềukhiển sự ra hoa của cây để tạo ra nguồn sản phẩm hàng hoá liên tục và ổn địnhquanh năm Hoa cúc đợc coi là một trong những loài hoa thời vụ và phổ biếnnhất thế giới

Hiện nay trên thế giới có 4 nớc sản xuất cúc chính là Hà Lan (800 triệucành/năm), Colombia (600 triệu cành/năm), ý (500 triệu cành/năm) và liênbang Mỹ (300 triệu cành/năm)(theo Yahel và TsuKamoto,1985)[2]

Quốc gia xuất khẩu cúc dẫn đầu thế giới là Hà Lan phục vụ cho thị ờng tiêu thụ rộng lớn gồm 80 nớc trên thế giới Diện tích trồng cúc chiếm

Trang 9

tr-30% tổng diện tích trồng hoa tơi Năng suất hoa từ năm 1990 đến năm 1995tăng trung bình từ 10-15%ha Tuy nhiên vào những tháng mùa đông Hà Lancũng phải nhập từ 13,2-19,4 triệu cành cúc từ Israel, Zimbazue, Nam mỹ HàLan chỉ là nớc sản xuất cung cấp hoa cúc vào những tháng mùa hè Nh vậy cóthể nói Hà Lan là nớc sản xuất hoa cúc lớn nhất trên thế giới Đây vừa là thịtrờng tiêu thụ vừa là nơi cung cấp xuất khẩu hoa Một trong những nhân tốgóp phần nên thành công của nớc này là đã sử dụng công nghệ nhân giống vôtính bằng kỹ thuật in vitro để sản xuất cây con Năm 1982 Hà Lan đã sản xuất3.119.000 cây cúc in vitro Đến năm 1986 con số này tăng lên 73.650.000 cây

Colombia là nớc đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu hoa cúc với tổngthu nhập 150 triệu USD vào năm 1990 và lên tới 200 triệu USD vào năm 1992(Murray và robyn,1997)[2]

Đức cũng là một nớc sản xuất hoa cúc lớn trên thế giới và cho hiệu quảkinh tế cao Theo Kofranek (1980)[2], 95% lợng cúc sản xuất là cúc chùm.Nhng hàng năm Đức vẫn phải nhập từ 317-376,3 triệu cành cúc từ Hà Lan vàIsarael

ở Pháp có khoảng 120 triệu cành cúc đợc sản xuất mỗi năm nhng vẫnphải nhập của Hà Lan từ 13,8 triệu cành cúc (năm 1991) và lên 81 triệu cành(năm 1995)

ở Anh có khoảng 186 ha cúc đợc trồng vào năm 1996, hàng năm vẫnphải nhập từ 160-182,2 triệu cành cúc từ đảo Canary, Hà Lan, Israel, Tây BanNha, Bỉ, ý

ở Mỹ, cúc đợc sử dụng ở 2 dạng chính là cúc chùm và cúc đơn, cókhoảng 93,7 triệu cành đợc sản xuất (1995) và phải nhập 585,395 triệu cànhchủ yếu là từ Colombia và Ecuador (Blaabjerg,1997)[2]

ở Nhật Bản, mỗi năm sản xuất đợc khoảng 200 triệu cành cúc phục vụcho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Cúc đợc xem nh là một ngời bạn tâm tình

đối với ngời Nhật Bản và là một trong những loài hoa quan trọng nhất, dẫn

đầu trong các loài hoa Mỗi năm cúc đạt đợc 26 tỷ yên, chiếm 27% diện tíchtrồng hoa ở Nhật Bản Tuy nhiên Nhật Bản cũng phải nhập hoa cúc với một sốlợng lớn từ Hà Lan (Nguyễn Thị Kim Lý,2001)[2]

Theo Yangxiaohan (1997)[2], ở Trung Quốc cúc là một trong mời loàihoa cắt quan trọng chỉ sau hoa hồng và cẩm chớng, chiếm khoảng 20% tổng

số hoa cắt trên thị trờng bán buôn ở Côn Minh và Bắc Kinh Vùng sản xuấtchính là Quảng Đông, Thợng Hải và Bắc Kinh

Trang 10

ở Malaysia, theo Limhengjong (1997) [2], cúc chiếm23% tổng số hoacắt, các giống mới chủ yếu nhập từ Hà lan Sản xuất hoa cúc có nhiều tiến bộtrong việc cải tiến chế độ dinh dỡng, sử dụng quang chu kì, phòng trừ sâubệnh và công nghệ sau thu hoạch để tăng chất lợng hoa cắt

2.2.2 Tình hình sản xuất hoa cúc ở Việt Nam

Đối với Việt Nam, hoa cúc đợc du nhập vào từ thế kỷ 15, và đầu thế kỷ

19 đã hình thành một số vùng chuyên nhỏ cung cấp cho nhân dân Một phần

để chơi thởng thức, một phần phục vụ cúng lễ và phần dùng làm dợc liệu(Đặng Văn Đông-Đinh Thế Lộc,2004) [1]

Hiện nay hoa cúc đợc trồng ở khắp nơi nhng chủ yếu tập trung ở HàNội, Hải Phòng, Sapa, Tp Hồ Chí Minh và Đà Lạt

Đà Lạt là nơi khí hậu mát mẻ là nơi lý tởng để các loài hoa sinh trởngphát triển Năm 1996 diện tích trồng hoa cắt cành ở Đà Lạt chỉ có 17 ha đếnnăm 2000 đã tăng lên 453 ha và hiện nay có khoảng 530 ha Trong đó diệntích trồng hoa cúc là 160 ha chiếm khoảng 30% Sản lợng hoa cúc hàng năm

Cùng với Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội cũng là nơi tiêu thụ và sản xuất hoalớn nhất của Việt Nam Nhu cầu tiêu dùng hàng ngày là 25-30 nghìn cành.Trong đó cúc chiếm 25-30% về số lợng và 17-20% về giá trị (Đặng Văn

Đông, 2004)[2] Những năm gần đây Hà Nội đã tăng mạnh mẽ về diện tích vàsản lợng hoa Theo điều tra của Đặng Văn Đông (2000)[2] thì năm 1998 diệntích trồng cúc của Hà Nội là 411,8 ha, năm 1999 là 60,8 ha (chiếm 42,8%) vợt

xa hoa hồng (315,7 ha chiếm 29,4%) và các loài hoa khác (164,5 ha) Năm

1999, Hà Nội sản xuất đợc 129.500.000 cành cúc trong đó phục vụ nội tiêuthành phố là 95.000.000 cành, cung cấp cho các tỉnh khác là 30.000.000 cành

và xuất khẩu sang Trung Quốc là 4.500.000 cành

Trang 11

Hà Nội không chỉ sản xuất phục vụ cho nội tiêu mà còn cung cấp chocác tỉnh khác và xuất khẩu Trớc năm 1992 việc sản xuất và tiêu thụ còn ít,chủng loại đơn giản, từ năm 1993 sự xuất hiện của giống CN93 đã bổ sungvào cơ cấu giống hoa hè vốn còn rất ít ở nớc ta Và từ năm 1998 đến nay, cùngvới giống CN98, CN93 trở thành giống chủ lực vào mùa hè không thể thay thếbằng các giống khác Ngoài ra cũng từ năm 1998 việc nhập nội một số giốngcúc vụ đông nh vàng Đài Loan, CN97, các giống cúc chi của Singapor, HàLan với sự phong phú về màu sắc đa dạng về kiểu hoa đã tạo nên một cơ cấutrồng cúc quanh năm (thay vì trớc đây chỉ có hoa cúc vào vụ đông) góp phầnkhông nhỏ trong việc mở rộng diện tích trồng cúc ở Hà Nội nói riêng và cả n-

ớc nói chung

2.3 Tình hình nghiên cứu ứng dụng nhân nhanh hoa cúc bằng in vitro trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hoa cúc là loài hoa cắt có tính thời vụ phổ biến và là một trong nhữngloài hoa cắt đợc tiêu thụ mạnh Chính vì vậy hoa cúc cũng đợc nghiên cứu ứngdụng kỹ thuật, nuôi cấy in vitro nhiều nhất trong công tác giống

Năm 1952, lần đầu tiên tại Pháp Morell và Martin đã tạo đợc những câyhoa cúc sạch bệnh nhờ nuôi cấy mô phân sinh đỉnh Cũng theo phơng phápnày Mori (1971), Asatani (1972) và Paludan (1974) đã thu đợc những giốngcúc sạch bệnh virus bao gồm: VirusB, Veinmottle, Stunt, và Complex viruses(HorstR.K…,1990)[2]

Năm 1989, Susex (1989)[2] cũng đã thành công trong việc sử dụng đỉnhsinh trởng để nuôi cấy in vitro Kết quả của ông cho thấy phơng pháp tối u để

có tỷ lệ sống sót và tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất là bảo quản chồi đỉnh cúc trớcnuôi cấy 2 ngày trong điều kiện lạnh dần từ 40°C đến 0,2°C với 10%Dimethylsulfoxde và 3% Glucose, có nhiều giống đạt tỷ lệ này là 100%

Năm 1990, Kenneth và Torres[2] đã nuôi cấy thành công từ đoạn thân vàmẫu lá của giống cúc màu tím trên môi trờng MS, tỷ lệ thành chồi đạt 100% vàtrung bình các cây nuôi cấy mô này sau 3-4 tháng là ra hoa Cùng năm 1990 nàythì trên môi trờng cơ bản MS có bổ sung 0,5 - 2,0 mg/l BA và 0,2 - 2,0mg/l NAA,Lunegent và Wardlay cũng thành công trong tái sinh cây trực tiếp từ những đoạnthân của hoa cúc chrysanthemum morifollium Ramaf trên môi trờng cơ bản MS có

bổ sung 0,5-2,0mg/l BA và 0,2-2,0mg/l NAA và với những đoạn thân của câythành thục thì khả năng phát sinh chồi cao hơn

Trang 12

Ngoài ra khi nghiên cứu ảnh hởng thành phần của môi trờng dinh dỡngLunegent và Wardley[2] đã kết luận khi đoạn thân cúc cao 1-2 cm và cho pháttriển trên môi trờng nuôi cấy Bencilademine thì chúng hình thành từ 2-3 chồi

và không có rễ bất định, còn ở trong môi trờng chứa 0,1-0,3 mg/l Indolebutyric acid thì hình thành 1-2 chồi và có rễ bất định

Ngoài nuôi cấy mô truyền thống thì gần đây các nhà khoa học Nhật Bản

đã đề xuất phơng pháp nuôi cấy mô quang tự dỡng nh là cách tiếp cận vi nhângiống mới Cơ sở của phơng pháp này là trong môi trờng nuôi cấy, các thànhphần không khí nh: CO2, H2O, O2 và thành phần dung dịch nuôi cấy đợc điềuchỉnh để cây có khả năng quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ (Fujiwara,1988)[2] Năm 1987, Shorfetal[2] cũng đã cho thấy rằng có thể nuôi cấy meristemhoa cúc bằng phơng pháp quang tự dỡng trên môi trờng không có sucrose

Bên cạnh việc ứng dụng nuôi cấy in vitro trong nhân giốn cây hoa cúc,các nhà khoa học cũng ứng dụng phơng pháp này trong nghiên cứu chọn tạogiống hoa cúc mới

Zenhua P (2004) [2] thông báo rằng có thể dễ dàng thu đợc các biến

dị về màu sắc, hình dạng hoa, tràng hoa và thể khảm bằng cách chiếu xạ và

cố định chúng, nhân chúng bằng nuôi cấy in vitro

Vanharten (1989) [2] đã chiếu xạ tia X vào tế bào biểu bì của cánh vàcuống hoa cúc, sau đó bằng nuôi cấy in vitro thu đợc các biến thể hình tháikhác nhau về kích thớc , hình dạng hoa, màu lá và màu hoa Cây tái sinh từ tếbào biểu bì của cánh hoa cho nhiều hoa hơn cây tái sinh từ mô cuống hoa

Chen X.[28] cho rằng có thể tái sinh và chọn lọc các biến dị chồi vàbiến dị soma bằng nuôi cấy in vitro Singh R B (1990) [2] cho biết ở TháiLan đã chọn lọc các giống cúc mới bằng cách chọn các dạng biến dị somatrong suốt các giai đoạn nuôi cấy in vitro cây hoa cúc

2.1.6.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

ở Việt Nam, việc nghiên cứu ứng dụng nuôi cấy in vitro trong công tácgiống cây hoa cúc đã đợc áp dụng nhằm nhân nhanh giống hoa cúc và đặc biệt

là các giống nhập nội phục vụ cho sản xuất

Nguyễn Quang Thạch và các cộng sự (2002)[2] đã nghiên cứu và đa ra quitrình nuôi cấy mô cây hoa cúc nh sau: Nguồn mẫu sử dụng là đỉnh sinh trởng, mắtngủ và mô lá, ngoài ra cũng có thể sử dụng đoạn thân, lá đài, cánh hoa, nhị… làvật liệu nuôi cấy Việc khử trùng mẫu cấy thờng đợc tiến hành bằng HgCl2 0,1%trong 5-10 phút hoặc Ca(OCl) 5-7% trong 15-20 phút Sau khi khử trùng, mẫu đ-

Trang 13

ợc cấy lên môi trờng cơ bản MS chứa 1-2mg/l Cytokinin (BA, Kinetin…) và 1.0 mg/l Auxin (IBA, NAA…) Để tạo rễ cho chồi cúc có thể lấy các chồi đơn lẻhoặc các đoạn thân chứa mầm nách vào môi trờng MS chứa 0,3-0,5 g/l than hoạttính và 0,1-0,5mg/l-NAA hoặc trên môi trờng MS không bổ sung chất điều hoàsinh trởng hay phụ gia nào khác.

0,5-Thờng sau 2 tuần nuôi cấy cây đạt tiêu chuẩn đa ra vờn ơm tới 4-6 rễdài 2-3 cm Để cây con trong vờn ơm có tỷ lệ sống cao, cần cấy trên giá thểtrấu hun, cờng độ ánh sáng 800-1200 lux, độ ẩm không khí 80-85% bổ sungN:P:K theo tỷ lệ 1:1:1 với nồng độ 1-2 g/l cho cây khi đã bén rễ Tuy nhiênmỗi giống cúc khác nhau đòi hỏi các chất điều tiết sinh trởng có nồng độ làkhác nhau Do đó cần xây dựng cho mỗi giống cúc một qui trình riêng.Nguyễn Quang Thạch, 2002[2] và các cộng sự đã đa ra qui trình nuôi cấy môcho một số giống cúc nh: CN43, vàng Đài Loan, hồng Đài Loan, Đỏ Hà Lan.Nguyễn Thị Lý Anh (1999)[2] đa ra qui trình nuôi cấy mô cho 2 giống cúcchùm Hà Lan là Puma và Princess Nguyễn Thị Kim Lý (2001)[2] cũng đã đa

ra qui trình nuôi cấy mô cho giống cúc CN97 và CN98 Nguyễn Thị PhơngThảo (1998) đa ra qui trình nuôi cấy mô cho giống cúc hoa vàng

Trang 14

Phần III Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Đề tài của chúng tôi thực hiện trên đối tợng là một số giống hoa cúcnhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc và Nhật Bản bao gồm

Hai giống cúc Nhật có kí hiệu là: HN,KN

3.1.1 Nguyên liệu dùng cho thí nghiệm in vitro

Nguyên liệu dùng cho thí nghiệm in vitro: Là đoạn thân chứa mắt ngủ,chồi đỉnh

3.1.2 Nguyên liệu dùng cho thí nghiệm ngoài vờn ơm

Thí nghiệm sử dụng cây con thu đợc từ nhân giống in vitro của cácgiống hoa cúc nêu trên

3.2 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.2.1 Thí nghiệm in vitro

3.2.1.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hởng của tổ hợp Kinetin và α-NAA

đến hệ số nhân, sinh trởng phát triển của chồi hoa cúc (cho 5 giống)

Thí nghiệm đợc bố trí trên môi trờng

MS + 8(g) Agar/l + 30g/l đờng + 1mg/l Kinetin và α-NAA với các nồng

Trang 15

Thí nghiệm đợc bố trí trên môi trờng MS đặc với 30% đờng, pH=5,8 có

bổ sung α -NAA với các lợng khác nhau

Gía thể trồng cây đợc xử lý 2 ngày bằng foocmon 5%, sau đó phơi khô

2 ngày dới ánh sáng mặt trời Cây in vitro trớc khi đa ra trồng đợc rửa sạchAgar bám vào rễ để tránh sự xâm nhập của nấm và vi khuẩn gây hại Sau khitrồng ẩm độ của giá thể và không khí xung quanh đợc đảm bảo thích hợp chocây sinh trởng, phát triển Sau 1 tuần bắt đầu phun dinh dỡng cho cây, phun 2lần/tuần bằng dung dịch dinh dỡng Knop với lợng phun 0,8m2/l

3.3 Điều kiện thí nghiệm

3.3.1 Thí nghiệm in vitro

Địa điểm thí nghiệm: Thí nghiệm đợc tiến hành tại phòng nuôi cấy mô Của bộ môn CNSH - Trờng ĐHNNI

Qúa trình nuôi cấy in vitro đợc tiến hành trong điều kiện nhân tạo, các

điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ luôn đợc giữ ổn định

+ ánh sáng: Các mẫu đều đợc nuôi cấy dới ánh đèn Neon với cờng độchiếu sáng 3000 Lux, thời gian chiếu sáng 10 giờ sáng đến 8 giờ tối

Trang 16

+ Nhiệt độ: Đợc duy trì ở nhiệt độ 20-22°C (đêm) và 25-27° (Ngày).+ ẩm độ phòng: Luôn đợc duy trì ở độ ẩm tối đa 70%

3.3.2 Thí nghiệm thích ứng cây in vitro ngoài điều kiện tự nhiên

Thí nghiệm dợc tiến hành tại khu nhà lới của Viện sinh học nôngnghiệp - ĐHNNI

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

Tổng chiều cao chồi cácchồi theo dõi Chiều cao trung bình của chồi(cm) =

Tổng chồi theo dõi

Tổng số lá của các chồi

theo dõi

Số lá trung bình của chồi(lá/chồi) =

Tổng số chồi theo dõi-Để đánh giá sự ra rễ của chồi bất định chúng tôi theo dõi các chỉ tiêu

Tổng chồi ra rễ

Tổng chồi nuôi cấy

Tổng chiều dài rễ dài nhất

Độ dài trung bình của rễ dài nhất(cm) =

Số rễ dài nhất

3.4.2 Thí nghiệm ngoài vờn ơm

- Để đánh giá ảnh hởng của các loại giá thể chúng tôi theo dõi các chỉ tiêu

Tổng số cây sống

Tổng số cây đa ra ngoài gía thể

Trang 17

- Để đánh giá sinh trởng của cây in vitro ngaòi vờn ơm chúng tôi tiếnhành theo dõi chỉ tiêu

Tổng chiều caoChiều cao trung bình của cây(cm) =

Các số liệu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê toán học Qúa trình

xử lý đợc thực hiện trên máy tính theo trơng trình IRRISTART và Excel

PHầN IV KếT QUả Và THảO LUậN

4.1 Giai đoạn nhân nhanh

Trong nuôi cấy mo in vitro ngời ta thờng sử dụng 2 nhóm điều tiết sinhtrởng chính là nhóm Auxin và cytokinin Nhóm Auxin là nhóm kích thích sinhtrởng ,chính là những hooc môn thực vật có tác dụng kích thích sinh trởng kéodài tế bào và phân hoá cơ quan Nhóm Cytokinin là nhóm chất hoá học có ảnhhởng quyết định đến kích thích phân chia tế bào

Sự kết hợp giữa Cytokinin và Auxin có ảnh hởng đến phân hoá mô,Nồng độ Auxin cao phối hợp với nồng độ Cytokinin thấp sẽ kích thích rễ pháttriển Auxin tháp, Cytokinin cao sẽ kích thích chồi phát triển Để xác định đợc

tỷ lệ phối hợp giữa Cytokinin và Auxin phù hợp nhất cho nhân nhanh giốnghoa cúc chúng tôi tiến hành thí nghiệm sau:

Để đánh giá khả năng tạo chồi và sinh trởng phát triển của chồi cúc ởgiai đoạn nhân nhanh, chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sau: Hệ số

Trang 18

nhân chồi, chiều cao trung bình chồi và số lá trung bình chồi Sau 4 tuần nuôicấy, chúng tôi thu đợc kết quả thể hiện ở bảng 1 và bảng 2

Bảng 1: ảnh hởng của tổ hợp kinetin và α-NAA đến hệ số nhân chồi một số giống cúc (sau 4 tuần cấy)

Giống Hệ số nhân chồi (lần) TB/ chồi(cm) Chiều cao Số là TB/chồi (lá/cây)

0,681,0

0,451,0

0,

48 0,65

1,2

0,421,2

Trang 19

Hình1: ảnh hởng của tổ hợp Kinetin và α-NAA đến hệ số nhân chồi các

giống cúc (sau 4 tuần)

Qua bảng 1 và hình 1 cho thấy ở cả 3 giống HN, KN, TX, việc kết hợp giữaKinetin và α-NAA có ảnh hởng rõ rệt đến hệ số nhân chồi và sự sinh trởng, pháttriển của chồi Khi ta giữ cố định nồng độ Kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ α-NAA theo thứ tự từ 0,1-1,0 mg/l thì hệ số nhân cao hơn hẳn so với công thứckhông có α-NAA ( công thức đối chứng) Cụ thể ở 3 giống HN,KN,TX khi không

Trang 20

bổ sung α-NAA vào môi trờng nuôi cấy thì hệ số nhân chỉ đạt đợc là 1,3 lần(giống HN), 1,2 lần (giống KN), 1,2 lần (giống TX) Còn khi bổ sung α-NAA thìcác công thức này đều cho hệ số nhân cao hơn hẳn so với đối chứng và hệ số nhâncác công thức này dao động từ 1,5-3,7 lần

Để đánh giá đợc khả năng tạo chồi và sinh trởng phát triển chồi củatừng giống ta đi vào kết quả đánh giá từng giống nh sau

* Giống HN

ở CT1 (ĐC) cho hệ số nhân chồi là 1,3 lần Khi bổ sung nồng độ NAA và môi trờng nuôi cấy thì hệ số nhân bắt đầu tăng lên rõ rệt ở CT2( nồng độ 0,1 mg/l) hệ số nhân chồi tăng lên 2,4 lần, ở CT3 ( nồng độ 0,25mg/l) hệ số nhân đạt 2,6 lần Đến CT4 ( nồng độ 0,5 mg/l) hệ số nhân đạt mứccao nhất 2,8 lần Khi tăng nồng độ α-NAA đến 1,0 mg/l thì hệ số nhân chồi lạigiảm xuống còn 1,7 lần

α-Sự sinh trởng và phát triển của chồi cúc cũng thay đổi tơng tự nh hệ sốnhân Khi ta giữ nguyên nồng độ Kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ α -NAA

từ 0,1-1,0 mg/l thì chiều cao trung bình chồi có sự giảm dần theo qui luật và

đồng thời số lá trung bình chồi cũng có sự thay đổi Cụ thể là khi không bổsung α-NAA ( công thức đối chứng), chiều cao trung bình chồi đạt 4,3cm, sốlá trung bình chồi đạt 8,2 lá Khi bổ sung nồng độ α -NAA là 0,1 mg/l thìchiều cao trung bình chồi giảm xuống còn 3,7cm, số lá trung bình chồi giảmxuống còn 4,5 lá Khi tăng nồng độ α -NAA đến 0,25 mg/l thì chiều cao trungbình chồi giảm xuống còn 3,5cm và số lá trung bình chồi là 4,3 lá Tăng nồng

độ α-NAA đến 0,5 mg/l chiều cao trung bình chồi tiếp tục giảm xuống còn3,4cm và số lá trung bình chồi đạt 4,3 lá Cuối cùng khi tăng nồng độ α-NAA

đến 1,0 mg/l thì chiều cao trung bình chồi giảm xuống chỉ còn 3,2cm và số látrung bình chồi đạt 4,5 lá

Nh vậy ở ngỡng nồng độ Kinetin 1mg/l bổ sung với 0,5 mg/l α-NAA là công thức tốt nhất cho hệ số nhân chồi của giống HN ở ngỡng nồng độ này giống HN đạt hệ số nhân cao nhất 2,8 lần, chiều cao trung bình chồi đạt 3,4cm và số lá trung bình chồi đạt 4,3 lá

Trang 21

* Giống KN

Khi không bổ sung α-NAA vào môi trờng nuôi cấy mà chỉ có kinetin1mg/l ( đối chứng) thì hệ số nhân chồi đạt thấp nhất 1,2 lần Còn khi ta giữnguyên nồng độ Kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ α-NAA từ 0,1- 1,0 mg/l thì

hệ số nhân chồi cao hơn hẳn so với công thức đối chứng và hệ số nhân chồi ởcác công thức có bổ sung α-NAA dao động từ 2,5- 3,1 lần Tuy nhiên khi bổsung α-NAA thì sinh trởng của chồi lại diễn biến ngợc lại với hệ số nhân Tức

là sinh trởng phát triển của chồi ở môi trờng đối chứng ( hệ số nhân thấp) caohơn sinh trởng của chồi có môi trờng bổ sung α-NAA ( hệ số nhân cao) Cụthể nh sau

Trên môi trờng đối chứng hệ số nhân đạt thấp nhất là 1,2 lần Nhngsinh trởng của chồi lại đạt cao nhất biểu hiện ở chiều cao trung bình chồi đạt3,6cm và số lá trung bình chồi đạt 8,8 lá

Khi bổ sung nồng độ α-NAA 0,1 mg/l thì hệ số nhân đã tăng lên đạt2,1 lần Tuy nhiên chiều cao trung bình chồi và số lá trung bình chồi đã giảmxuống rõ rệt Cụ thể chiều cao trung bình chồi giảm xuống còn 2,7cm, số látrung bình chồi giảm xuống còn 5,5 lá

Khi tăng nồng độ α-NAA lên 0,25 mg/l, hệ số nhân tiếp tục tăng lên

đạt 3,7 lần Đồng thời chiều cao trung bình chồi tiếp tục giảm xuống còn2,4cm và số lá trung bình chồi đạt 5,6 lá

Đến nồng độ α-NAA tăng lên là 0,5 mg/l thì hệ số nhân đã giảmxuống còn 3,1 lần ( nhng vẫn cao hơn so với đối chứng) Chiều cao trung bìnhlại giảm xuống còn 2,3cm, số lá trung bình chồi đạt 5,6 lá

Cuối cùng khi tăng nồng độ α-NAA đến 1,0 mg/l hệ số nhân giảmxuống chỉ còn 2,5 lần Chiều cao trung bình chồi giảm xuống mức thấp nhấtcòn 2,0cm và số lá trung bình chồi đạt 5,7 lá

Nh vậy ở ngỡng nồng độ kinetin 1mg/l bổ sung với nồng độ α-NAA 0,25 mg/l là ngỡng nồng độ tối u cho hệ số nhân nhanh giống KN ở ngỡng nồng độ này hệ số nhân đạt 3,7 lần, chiều cao trung bình chồi đạt 2,4cm và

số lá trung bình chồi đạt 5,6 lá

* Giống TX

ở CT1 (ĐC) cho hệ số nhân chồi là 1,2 lần Khi bổ sung nồng độ NAA vào môi trờng nuôi cấy thì hệ số nhân bắt đầu tăng lên rõ rệt ở CT2(nồng độ 0,1 mg/l) hệ số nhân chồi tăng lên 1,8 lần, ở CT3 (nồng độ 0,25

Trang 22

α-mg/l) hệ số nhân tăng lên đạt mức cao nhất là 2,0 lần Đến CT4 ( nồng độ 0,5mg/l) hệ số nhân giảm xuống còn 1,6 lần Khi tăng nồng độ α-NAA đến 1,0mg/l thì hệ số nhân chồi lại giảm xuống còn 1,7 lần

Về sự sinh trởng phát triển của chồi chúng tôi nhận thấy rằng: Sinh trởngphát triển của chồi lại diễn biến theo qui luật trái ngợc với hệ số nhân chồi Cụ thểmôi trờng có bổ sung α-NAA (hệ số nhân chồi cao) thì sinh trởng của chồi lại kémhơn so với đối chứng (hệ số nhân chồi thấp), thể hiện ở sự giảm chiều cao trungbình chồi từ 2,8cm (ở đối chứng) xuống còn 1,2cm (ở nồng độ 1,0 mg/l) và sựgiảm số lá trung bình chồi từ 7,7 lá (ở đối chứng) xuống còn 5,3 lá (ở nồng độ 1,0mg/l) So sánh khả năng sinh trởng của chồi trên các nồng độ khác nhau chúng tôinhận thấy rằng khi tăng nồng độ lên thì chiều cao trung bình chồi lại giảm xuốngtheo qui luật giảm dần và số lá trung bình chồi có sự thay đổi chênh lệch giữa cáccông thức là không đáng kể Cụ thể

+ ở nồng độ α-NAA 0,1 mg/l chiều cao trung bình chồi và số lá trungbình chồi đạt 1,8cm, 5,7 lá

+ ở nồng độ α-NAA 0,25 mg/l chiều cao trung bình chồi giảm xuốngcòn 1,5cm và số lá trung bình chồi đạt 5,5 lá

+ ở nồng độ α-NAA 0,5 mg/l chiều cao trung bình chồi tiếp tục giảmxuống còn 1,3cm và số lá trung bình chồi đạt 5,7 lá

+ Cuối cùng khi tăng nồng độ α-NAA đến 1,0 mg/l thì chiều cao trung bìnhchồi giảm xuống mức thấp nhất chỉ còn 1,2cm, số lá trung bình chồi đạt 5,3 lá

Nh vậy đối với giống TX thì ngỡng nồng độ Kinetin 1mg/l bổ sung nồng

độ α-NAA 0,25 mg/l là ngỡng nồng độ tối u cho hệ số nhân chồi ở ngỡng nồng độ này hệ số nhân chồi đạt 2,0 lần, chiều cao trung bình chồi đạt 1,5cm,

Chiều cao TB/

chồi (cm) Số l TB/chồi (lá/cây)

Trang 23

0,491,2

0.90.8

Hình 2: ảnh hởng của tổ hợp Kinetin và α-NAA đến hệ số nhân chồi

các giống cúc (sau 4 tuần cấy)

Trang 24

Qua bảng số liệu 2 và hình 2 cho thấy

ở giống trung quốc và giống hoa cúc vàng, việc kết hợp giữa kinetin và

α -NAA cũng có ảnh hởng rõ rệt đến khả năng nhân nhanh và sinh trởng phát

triển của chồi Khi ta giữ cố định nồng độ kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ NAA từ 0,1-1,0 mg/l thì hệ số nhân chồi ở các giống cao hơn hẳn so với côngthức đối chứng không bổ sung α-NAA Cụ thể thể hiện ở các giống nh sau

α-* Giống Trung Quốc

Khi không bổ sung α-NAA thì hệ số nhân chồi chỉ đạt 1,5 lần, còn khi ta bổsung nồng độ α-NAA tăng dần từ 0,1-1,0 mg/l thì hệ số nhân tăng lên rõ rệt Cụthể: ở nồng độ 0,1 mg/l hệ số nhân là 2,2 lần, ở nồng độ 0,25 mg/l hệ số nhân đạt2,6 lần, đến nồng độ 0,5 mg/l thì hệ số nhân đạt mức cao nhất 3,3 lần Nhng khităng nồng độ đến 1,0 mg/l thì hệ số nhân giảm xuống chỉ còn 1,7 lần

Về mặt sinh trởng, phát triển của chồi cúc diễn biến thay đổi tơng tự nh hệ

số nhân Khi ta giữ nguyên nồng độ kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ α-NAA

từ 0,1-1,0 mg/l thì sự sinh trởng của chồi ở môi trờng có bổ sung α-NAA lạikém hơn so với môi trờng không bổ sung α-NAA Đồng thời khi tăng nồng độ

α-NAA theo thứ tự tăng dần từ 0,1-1,0 mg/l thì chiều cao trung bình chồi lại

giảm xuống theo thứ tự tăng dần của nồng độ α-NAA Cụ thể nh sau: ở nồng

độ không có bổ sung α-NAA thì chiều cao trung bình chồi đạt 3,2cm, số látrung bình chồi đạt 8,0 lá Khi bổ sung nồng độ α-NAA 0,1 mg/l thì chiều caotrung bình chồi giảm xuống còn 2,6cm và số lá trung bình chồi giảm xuốngcòn 5,9 lá Khi tăng nồng độ α-NAA lên 0,25 mg/l, chiều cao trung bình chồitiếp tục giảm xuống còn 2,3cm, số lá trung bình chồi đạt 5,8 lá Tiếp tục tăngnồng độ α-NAA đến 0,5 mg/l, chiều cao trung bình chồi lại giảm còn 2,0cm,

số lá trung bình chồi đạt 5,8 lá Và khi tăng nồng độ α-NAA lên đến 1,0 mg/lthì chiều cao trung bình chồi giảm đến mức thấp nhất chỉ còn 1,4cm, số látrung bình chồi đạt 5,6 lá

Nh vậy ở ngỡng nồng độ kinetin 1mg/l bổ sung nồng độ α-NAA 0,5 mg/l là công thức tốt nhất cho khả năng nhân nhanh, sinh trởng phát triển của giống trung quốc ở ngỡng nồng độ này cho hệ số nhân đạt 3,3 lần, chiều cao trung

Trang 25

* Giống hoa cúc vàng

Khi trong môi trờng nuôi cấy chỉ có kinetin 1mg/l và không bổ sung α-NAA ( đối chứng) thì hệ số nhân chồi đạt thấp nhất 1,5 lần Còn khi ta giữnguyên nồng độ kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ α -NAA từ 0,1- 1,0 mg/lthì hệ số nhân chồi cao hơn hẳn so với công thức đối chứng và hệ số nhânchồi ở các công thức có bổ sung α-NAA dao động từ 2,3- 4,7 lần Tuy nhiênkhi bổ sung α-NAA thì sinh trởng, phát triển của chồi lại diễn biến ngợc lạivới hệ số nhân Tức là sinh trởng phát triển của chồi ở môi trờng đối chứng( hệ số nhân thấp) cao hơn sinh trởng của chồi có môi trờng bổ sung α-NAA (

hệ số nhân cao) Cụ thể nh sau

Trên môi trờng đối chứng hệ số nhân đạt thấp nhất là 1,5 lần Nhng sinh ởng của chồi lại đạt cao nhất biểu hiện ở chiều cao trung bình chồi đạt 4,0cm

tr-và số lá trung bình chồi đạt 7,7 lá

Khi bổ sung nồng độ α-NAA 0,1 mg/l thì hệ số nhân đã tăng lên đạt 2,3lần Tuy nhiên chiều cao trung bình chồi và số lá trung bình chồi đã giảmxuống rõ rệt Cụ thể chiều cao trung bình chồi giảm xuống còn 3,6 cm, số látrung bình chồi giảm xuống còn 4,6 lá

Khi tăng nồng độ α-NAA lên 0,25 mg/l, hệ số nhân tiếp tục tăng lên đạt2,6 lần Đồng thời chiều cao trung bình chồi tiếp tục giảm xuống còn 3,4 cm

và số lá trung bình chồi đạt 4,4 lá

Đến nồng độ α-NAA tăng lên là 0,5 mg/l thì hệ số nhân đã đạt mức caonhất là 4,7 lần Chiều cao trung bình lại giảm xuống còn 3,2 cm, số lá trungbình chồi đạt 4,3 lá

Cuối cùng khi tăng nồng độ α-NAA đến 1,0 mg/l hệ số nhân giảm xuốngchỉ còn 2,9 lần Chiều cao trung bình chồi giảm xuống mức thấp nhất còn3,0cm và số lá trung bình chồi đạt 4,2 lá

Nh vậy ở ngỡng nồng độ kinetin 1mg/l bổ sung với nồng độ α-NAA 0,5 mg/l là ngỡng nồng độ tối u cho hệ số nhân nhanh giống hoa cúc vàng ở ng- ỡng nồng độ này hệ số nhân đạt 4,7 lần, chiều cao trung bình chồi đạt 3,2 cm

và số lá trung bình chồi đạt 4,3 lá

Qua quá trình theo dõi thí nghiệm chúng tôi nhận thấy cây hoa cúc cho

hệ số nhân cao ở ngỡng nồng độ kinetin 1mg/l và bổ sung nồng độ α-NAA từ0,25 mg/l đến 0,5 mg/l Tuy nhiên trong khoảng nồng độ α-NAA bổ sung từ0,25-0,5 mg/l thì môi trờng tối u cho nhân nhanh các giống là khác nhau Cụ

Trang 26

thể là ở ngỡng nồng độ kinetin 1mg/l bổ sung nồng độ α-NAA 0,25 mg/l thìgiồng KN và TX cho hệ số nhân cao nhất đạt 3,7 lần (giống KN), 2,0 lần( giống TX) Còn ở ngỡng nồng độ kinetin 1mg/l bổ sung nồng độ α-NAA 0,5mg/l là ngỡng nồng độ tối u cho hệ số nhân nhanh của giống HN, trung quốc,hoa cúc vàng ở ngỡng này hệ số nhân của giống HN đạt 2,8 lần, giống trungquốc đạt 3,3 lần và giống hoa cúc vàng đạt 4,7 lần

Ngày đăng: 17/08/2014, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc ( 2004). Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao. NXB – Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mới trồng hoa chothu nhập cao
Nhà XB: NXB – Lao Động Xã Hội
2. Ngô Thị Hồng Uyên: Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân nhanh giống vôCây hoa cúc và hoa đồng tiền bằng kỹ thuật in vitro – luận văn Thạc Sĩ nông nghiệp. Đại Học Nông Nghiệp I ( 2004). Trang 4 – 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân nhanh giống vô"Cây hoa cúc và hoa đồng tiền bằng kỹ thuật in vitro
3. Nguyễn Quang Thạch – Đặng Văn Đông, cây hoa cúc và kỹ thuật trồng.NXB N 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cây hoa cúc và kỹ thuật trồng
Nhà XB: NXB N2
4. Võ Văn Chi ( 2004). Từ điển thực vật thông dụng: Khoa học và kỹ thuật 5. Phan Hữu Tôn: Giáo trình công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng:" Khoa học và kỹ thuật 5. Phan Hữu Tôn
6. Phạm Chí Thành (1987). Giáo trình phơng pháp thí nghiệm đồng ruộng.NXBN 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phơng pháp thí nghiệm đồng ruộng
Tác giả: Phạm Chí Thành
Nhà XB: NXBN2
Năm: 1987

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:   ảnh hởng của tổ hợp kinetin và α -NAA đến hệ số nhân chồi một số giống cúc (sau 4 tuần cấy) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Bảng 1 ảnh hởng của tổ hợp kinetin và α -NAA đến hệ số nhân chồi một số giống cúc (sau 4 tuần cấy) (Trang 18)
Hình 2: ảnh hởng của tổ hợp Kinetin và α-NAA đến hệ số nhân chồi các giống cúc (sau 4 tuần cấy) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Hình 2 ảnh hởng của tổ hợp Kinetin và α-NAA đến hệ số nhân chồi các giống cúc (sau 4 tuần cấy) (Trang 23)
Bảng 3: ảnh hởng của α - NAA đến khả năng ra rễ của các giống cúcin vitro - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Bảng 3 ảnh hởng của α - NAA đến khả năng ra rễ của các giống cúcin vitro (Trang 29)
Hình 3:ảnh hởng của  nồng độ α-NAA đến  số rễ/chồi của các giống cúc (sau 2 tuần) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Hình 3 ảnh hởng của nồng độ α-NAA đến số rễ/chồi của các giống cúc (sau 2 tuần) (Trang 30)
Bảng 4: ảnh hởng nồng độ α -NAA đến khả năng  ra rễ của các giống hoa cúc (sau 2 tuần cấy) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Bảng 4 ảnh hởng nồng độ α -NAA đến khả năng ra rễ của các giống hoa cúc (sau 2 tuần cấy) (Trang 33)
Hình 4: ảnh hởng của nồng độ α-NAA đến  số rễ /chồi của các giống cúc (sau 2 tuần) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Hình 4 ảnh hởng của nồng độ α-NAA đến số rễ /chồi của các giống cúc (sau 2 tuần) (Trang 35)
Bảng 5: ảnh hởng của giá thể đến khả năng sống và sinh trởng của cây in vitro ở vờn ơm (sau 30 ngày) Gièng - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Bảng 5 ảnh hởng của giá thể đến khả năng sống và sinh trởng của cây in vitro ở vờn ơm (sau 30 ngày) Gièng (Trang 39)
Hình 5: ảnh hởng của giá thể đến tỉ lệ sống của các giống ngoài vờn ơm (sau 30 ngày) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Hình 5 ảnh hởng của giá thể đến tỉ lệ sống của các giống ngoài vờn ơm (sau 30 ngày) (Trang 40)
Bảng 6: ảnh hởng của giá thể đến khả năng sống và sinh trởng của cây in vitro ở vờn ơm (sau 30 ngày) - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Bảng 6 ảnh hởng của giá thể đến khả năng sống và sinh trởng của cây in vitro ở vờn ơm (sau 30 ngày) (Trang 43)
Hình 6: ảnh hởng của giá thể đến tỉ lệ sống của các giống ngoài vờn ơm - Nghiên cứu nhân nhanh Invitro một số giống cúc nhập nội
Hình 6 ảnh hởng của giá thể đến tỉ lệ sống của các giống ngoài vờn ơm (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w