1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về qui trình thủ tục hải quan việt nam trong hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay

42 803 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Qui Trình Thủ Tục Hải Quan Việt Nam Trong Hoạt Động Xuất Nhập Khẩu Hiện Nay
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi di chuyển những vật phẩm, công cụ hợp pháp có thể lẫn cả những công cụ, vật phâm bắt hợp pháp để kiểm tra, ngăn ngừa những hành vi trái phép, hàng hoá trái phép đề thu thuế xuấ

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I: Giới thiệu Khái quát về ngành hải quan việt nam 3

I.Khái quát chung về hải quan 5-5-5252 E2E2EEcEzEerxerxsrs 3 I4 6.0 3

2 Lịch sử hải quan Việt nam .- - «55+ +++x++s+s+eseexse 3

3 Nhiệm vụ của hải quan Việt nam

4 Cơ cấu tổ chức của hải quan Việt nam

II Vai trò của ngành hải quan đối với nền kinh tế đất nước:

Chương II : Thực trạng quy trình thủ tục hải quan việt nam hiện nay II

I Co so pháp lý cho thủ tục hải quan việt nam

_1 Luật hải quan: «+ + ++<x++

_2 Các văn bản pháp lý dưới luật khác:

2.1 Về đối tượng hàng hoá xuất nhập khẩu

2.2 Về chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu - 16 2.3.Về chất lượng hàng hoá xuất nhập khả 16

IL Thực trạng quy trình thủ tục Hải quan hiện nay: - 17

1 Quy trình làm thú tục hải quan đối với một số loại hình XNK phổ biến hiện nay: . - 2-52 SS¿+E‡2E92E2EE2E21122121121127121211271711111 21 xe 17

2 Đánh giá quy trình thủ tục Hải quan hiện nay: 31 Chương III: Một số giải pháp góp phần hiện đại hoá quy trình thủ tục H.quan.36

I Xu hướng đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục Hải quan .36

_—_ IIL Một số giải pháp góp phần hiện đại hoá quy trình thủ tục hải quan39

1 Giải phấp VĨ TÔ - - + Sex kg it

2 Giải pháp vi mô

_ Kết luận

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước,kinh tế đối ngoại đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khâu(XNK) cũng có những bước phát triển vượt bậc Hàng hoá, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và hành lý qua biên giới/cửa khẩu/ hải cảng ngày càng một phong phú và đa dạng Trước tình hình đó công tác quản lý XNK nói chung và công tác hải quan nói riêng cần phải có sự thay đối, cải tiến cho phù hợp với tình hình mới

Nắm bắt được tính cấp bách nói trên trước sự đòi hỏi của thực tế cũng như tạo điều kiện cho nền kinh tế đất nước hoà nhập với nền kinh

tế thế giới Những người quản lý trực tiếp là Bộ tài chính và Tổng cục Hai quan đã từng bước cải tiến, hiện đại hoá ngành hải quan với một hệ thống quản lý thống nhất và những văn bản pháp qui đưa vào thực hiện

từ năm 2006 đó là: “Qui trình quản lý rủi ro”

Với thực tiễn kế trên, trong thời gian thực tập và khảo sát thực tế

tìm hiểu, nghiên cứu về thủ tục XNK đặc biệt là “Qui trình quản lý rủi

ro” trong hoạt động XNK hiện nay Để hiểu sâu hơn về một vấn đề, một qui trình mới nên tôi đã chọn đề tài: "Thực trạng về qui trình thủ tục hải quan Việt Nam trong hoạt động XNK hiện nay” cho chương trình thực tập tốt nghiệp của mình

Bài viết được chia thành ba chương sau:

Chương I: Giới thiệu khái quát về ngành hải quan Việt Nam

Chương II : Thực trạng về qui trình thủ tục hái quan Việt Nam hiện nay Chương III : Một số giải pháp góp phần hiện đại hoá qui trình thủ tục hải

quan Việt Nam

Trang 3

GIOI THIEU KHAI QUAT VE NGANH HAI QUAN VIET NAM

I.KHÁI QUÁT CHUNG VE HAI QUAN

1 Khai niém

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, giao lưu quốc tế trở nên một nhu cầu không thể thiếu đối với mọi quốc gia, mọi dân tộc Sự giao lưu đó thể hiện trong sự đi chuyền hàng hoá, công cụ vận tải, hành

lý qua biên giới quốc gia Trong khi di chuyển những vật phẩm, công cụ hợp pháp có thể lẫn cả những công cụ, vật phâm bắt hợp pháp để kiểm tra, ngăn ngừa những hành vi trái phép, hàng hoá trái phép đề thu thuế xuất cảnh, nhập cảnh, nhà nước của các nước đều tổ chức một cơ quan đặc biệt, chuyên môn làm việc đó Đó là cơ quan hải quan

Ngày nay, Hải quan là một cơ quan trong hệ thống bộ máy quán lý nhà nước của một quốc gia, có chức năng giám sát và quản lý hàng hoá, công

cụ vận tải và hành lý đi chuyển qua quốc gia của nước đó và có chức năng thu thuế quan

2 Lịch sử hải quan Việt nam

Năm 1945 Cách mạng tháng 8 thành công, Hồ Chủ tich đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà Tuy nhiên, sau đó Việt Nam vẫn phải tiếp tục trải qua 30 năm chiến tranh ác liệt và 27 năm thử thách trong thời kỳ hàn gắn vết thương chiến tranh Với cái tên đầu tiên là “Sở Thuế quan và thuế gián thu” được thành

lập với mục đích đảm bảo việc kiểm soát hàng hoá XNK và duy trì nguồn thu ngân sách Hải quan Việt Nam không ngừng chăm lo xây dựng, hoàn thiện và nâng cao cơ sở pháp lý - quản lý Nhà nước để ngày càng phù hợp hơn với thực tiễn của nước Việt Nam Từ chỗ Hải quan Việt Nam còn phải tạm thời sử dụng những quy định nghiệp vụ về thuế quan

Trang 4

của chính quyền thực dân đến nay đã xây dựng và ban hành được “Điều

lệ Hải quan”, Pháp lệnh Hải quan và tiếp đó là Luật Hải quan Việt Nam

có hiệu lực từ ngày | thang 1 năm 2002

Với những mục tiêu nhằm tạo thuận lợi cho phát triển XNK, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển du lịch và giao thương quốc tế, đảm bảo quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Hải quan Việt Nam

đã luôn luôn thực hiện theo khẩu hiệu mà mình đã đặt ra:

“Thuận lợi, Tận tuy, Chính xác”

Lịch sử Hải quan theo mốc thời gian:

Ngày 10 tháng 9 năm 1945 theo sắc lệnh số 27-SL của Chủ tịch Chính

phủ lâm thời Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thay mặt Chính phủ ký thành lập “Sở thuế quan và thuế gián thu” Với mục đích thiết lập chủ quyền thuế quan của nước Việt Nam độc lập, đảm bảo việc kiểm soát hàng hoá XNK và duy trì nguồn thu ngân sách từ hoạt động này

Ngày 29 tháng 5 năm 1946 theo sắc lệnh số 75-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tổ chức của Bộ Tài chính, Sở Thuế quan và thuế gián thu được đôi thành Nha Thuế quan và Thuế gián thu thuộc Bộ Tài chính Ngày 4 tháng 7 năm 1951 Bộ trưởng Bộ Tài chính Lê Văn Hiến đã

ký Nghị định số 54/NĐÐ quy định lại tổ chức của Bộ Tài chính và Nha

Thuế quan và Thuế gián thu được đổi thành Cơ quan Thuế XNK

Ngày 14 thang I2 năm 1954 Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh

ký Nghị định số 136-BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan thay thế Cơ quan thuế XNK thuộc Bộ Công thương

Ngày 17 tháng 2 năm 1962 đề thực hiện Điều lệ Hải quan (ban

hành ngày 27/2/1960) Thứ trưởng Bộ Ngoại thương Lý Ban ký Quyết

định số 490/BNT/QĐ-TCCB đổi tên Sở Hải quan thành Cục Hải quan

Lúc này Cục Hải quan trực thuộc Bộ Ngoại thương

Trang 5

Ngày 25 tháng 4 năm 1984 Thực hiện Nghị quyết số 68/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về đây mạnh chống buôn lậu và thành lập Tổng cục Hải quan, và Nghị quyết số 547/NQ-HĐNN ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng Cục Hải quan và ngày 20/10/1984 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tố Hữu ký Nghị định số 139/HĐBT

quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Tổng cục Hải quan Tổng cục Hải quan trực thuộc Chính phủ

Ngày 4 tháng 9 năm 2002 theo Quyết định số 113/2002/QĐ-TTg

của Thủ tướng Chính phủ Tổng Cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính

3 Nhiệm vụ của hải quan Việt nam:

* Nhiệm vụ của Hải quan Việt nam (Quy định tại điều 11 Luật Hải quan)

- Hải quan Việt nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khâu, NK

* Địa bàn hoạt động của Hải quan: (Qui định tại điều 6 Luật hải quan)

- Địa bàn hoạt động của Hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khâu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá

xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện chủ

quyền của Việt nam Trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động của Hải quan khác theo qui định của pháp luật

Trang 6

- Trong địa bàn hoạt động của Hải quan, cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải

*- Nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan (Quy định tai điều 73 Luật hải quan)

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Hải quan Việt nam

- Ban hành và tô chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về hải quan

- Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan

- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan

- Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng, đội ngũ công chức Hải quan

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý Hải quan hiện đại

- Thống kê Nhà nước về Hải quan

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về Hải quan

- Hợp tác Quốc tế về Hải quan

* Cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan (Quy định ở điều 74 Luật H.quan)

- Chính Phủ thống nhất quản lý Nhà nước về Hải quan

- Tổng cục Hải quan là cơ quan giúp Chính Phủ thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về Hải quan

- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của chính mình có trách nhiệm phối hợp với Tống cục Hải quan trong việc quản lý Nhà nước về Hải quan

- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật hải quan tại địa phương

Trang 7

4 Cơ cấu tổ chức của hái quan Việt nam

- Cuctréng buôn lậu

- Cuc kiém tra sau thông quan

-_ Cục công nghệ thông tin

* Các đơn vị sự nghiệp

- _ Viện nghiên cứu hải quan

- TT phan tich phan loại hàng hoá

- Trudng cao dang hai quan

* Cac cuc hai quan dia phuong

(Gồm có 30 cục hải quan các tỉnh và thành phố)

Trang 8

* Sơ đồ bộ máy tô chức Hái quan Việt Nam

CHI CỤC H@ CỦA KHẨU

VÀ NGOÀI CỬA KHẨU

ĐỘI KIEM $OÁT HAI QUAN

& DON VI TUONG DUONG

Trang 9

I VAI TRÒ CUA NGANH HAI QUAN DOI VỚI NÈN KINH TẾ ĐÁT NƯỚC:

Kế từ khi thành lập đến nay, Hải quan Việt Nam đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, từng bước khẳng định vai trò quan trọng không thể thiếu của mình đối với nền kinh tế đất nước, góp phần to lớn vào công cuộc xây đựng đất nước -_ Hải quan Việt Nam đã góp phần to lớn vào việc thực hiện tốt các chính sách điều tiết của nhà nước về bảo vệ hàng hoá sản xuất trong nước, ngăn chặn hàng lậu, hàng hoá kém phẩm chất nhập vào Việt Nam, bảo vệ người tiêu dùng, chống buôn lậu, vận chuyền hàng trái phép qua biên giới

- Cùng phối hợp với các cơ quan hữu quan khác phát hiện, ngăn chặn việc buôn lậu, vận chuyền hàng qua biên giới

- Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất

nhập khẩu, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế cho nhà nước

- Góp phần làm giảm chỉ phí kinh doanh cho các doanh nghiệp tham gia vào nền kinh tế thông qua việc rút ngắn thời gian làm thủ tục Hải quan cho các lô hàng xuất nhập khẩu Giúp các doanh nghiệp

có thêm lợi thế cạnh tranh nhờ cắt giảm được thời gian đi lại, chi phí

mà vẫn đảm bảo được yêu cầu cấp thiết về thời hạn sản xuất, thời hạn giao hàng

Có thể thấy trong những năm gần đây, Hải quan Việt Nam đã có vai trò thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài làm ăn kinh doanh tại Việt Nam ngày càng đánh giá cao những

cố gắng to lớn của Hải quan Việt Nam, họ yên tâm hơn về môi trường đầu tư, về thủ tục Hải quan thuận lợi, nhanh chóng

Trang 10

Trong điều kiện cúa một Quốc gia có nền kinh tế thị trường hoạt động theo định hướng XHCN, Hải quan Việt Nam vừa là người bảo vệ chủ quyền lợi ích Quốc gia, vừa là người mở cửa, tạo thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh đoanh, địch vụ, thương mại.

Trang 11

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN VIỆT NAM

HIỆN NAY

L CƠ SỞ PHÁP LY CHO THU TUC HAI QUAN VIET NAM

1 Luat hai quan:

Để góp phần bảo đảm thực hiện chính sách cúa Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; ngày 29 tháng 6 năm 2001 Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua

Luật hải quan bao gồm 08 chương và 82 điều trong đó quy định chỉ tiết các vấn đề liên quan đến làm thủ tục hải quan, quyền và nghĩa

vụ của Hải quan, của các cá nhân tổ chức tham gia làm thủ tục hải quan Cụ thê như sau:

Chương 1 Những quy định chung bao gồm 10 điều

Chương 2 Nhiệm vụ, tổ chức của hải quan trong đó bao gồm

các điều từ điều 11 đến điều 14 về nhiệm vụ của hải quan, nguyên tắc

tổ chức và hoạt động của hải quan

Chương 3 Thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan bao gồm 6 mục về quy định chung, kiểm tra giám sát đối với hàng hoá, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hoá tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, kiểm tra giám sát đối với phương tiện vận tải , tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu , xuất khẩu có

Trang 12

yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chế độ ưu đãi miễn trừ trong đó

Chương 7 Khen thưởng và xử lý vi phạm từ điều 78 đến 79

Chương 8 Điều khoản thi hành từ điều 80 đến điều 82

2 Các văn bản pháp lý dưới luật khác:

2.1 Về chú thể tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu

Hàng hoá xuất nhập cảnh (Di chuyển qua biên giới quốc gia)

có thể là hàng mậu dịch và hàng phi mậu dịch Và chủ hàng của những hàng hoá đó cũng rất khác nhau

A Chủ của những hàng hoá mậu dịch:

Đó là những doanh nghiệp được phép xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc người đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó

Theo nghị định 33/CP ngày 19/4/1994, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp phải hội đủ những điều kiện nhất định, cụ thể là:

a Đối với doanh nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu:

Phải thành lập theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành

Phải có mức vốn huy động tối thiểu tính bằng tiền Việt Nam tương đương 200.000 USD ( riêng đối với các doanh nghiệp miền núi: 100.000 USD) tại thời điểm đăng ký kinh doanh XNK

Trang 13

Hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký khi thành lập doanh nghiệp

Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh ký kết thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương

b.Đối với doanh nghiệp sản xuất

Là doanh nghiệp được thành lập theo đúng luật pháp

Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu ôn định

Có thị trường tiêu thụ ở nước ngoài

Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh ngoại thương đặc biệt, nếu doanh nghiệp kinh doanh hàng ngoài danh mục quy định và

kinh đoanh hàng đồi hàng thì phải có giấy phép bồ sung

B Chủ hàng những hàng hoá phỉ mậu dịch

Chủ của những hàng hoá phi mậu địch có thé 1a:

a- Pháp nhân, hoặc tô chức hợp tác, hộ gia đình có những bằng chứng là chủ của hàng hoá di chuyển qua biên giới quốc gia

b- Thể nhân có năng lực hành vi đầy đủ và có bằng chứng là chủ sở hữu hàng hoá xuất nhập cảnh Những thể nhân không có năng lực hành vi đầy đủ như người dưới tuổi thành niên, người mất trí, người say rượu, can phạm đang thụ án không có đủ tư cách làm thủ tục hải quan Hải quan không làm thủ tục thông quan cho hàng hoá của họ

2.2 Về đối tượng hàng hoá xuất nhập khẩu

A Đối tượng là hàng mậu dịch

Hàng xuất nhập khẩu phải là hàng hợp pháp xét về tính hợp pháp xuất nhập khâu; hàng hoá có thể là: hàng bị cắm xuất nhập khẩu, hàng xuất nhập khẩu hợp pháp có điều kiện và hàng xuất nhập khâu

vô điêu kiện

Trang 14

a Hàng cấm xuất nhập khẩu: loại hàng này tuyệt đối không được thông quan

Mỗi nước quy định khác nhau về hàng cắm xuất nhập khẩu Ở nước ta, hàng cắm xuất nhập khẩu thường là:

Vũ khí, đạn dược

Chất độc hoá học, ma tuý

Đồ cỗ

Gỗ nguyên liệu( gỗ tròn, gỗ xẻ)

Các loại động vật quý hiếm

Sản phẩm văn hoá đồi truy

nhóm mặt hàng sau:

b.1 Hàng chỉ được xuất nhập khẩu khi có hạn ngạch còn gọi là

“ hàng xuất nhập khẩu được quản lý bằng hạn nghạch” Hạn ngạch là định mức (tính bằng tiền hoặc bằng hiện vật) được phép xuất hoặc nhập khâu Danh mục hàng quản lý bằng hạn ngạch ở mỗi nước mỗi khác và trong mỗi thời gian mỗi khác ví dụ ở Việt nam , “năm 1995 chỉ còn áp dụng quản lý bằng hạn ngạch đối với một mặt hàng là đệt may xuất khâu theo hiệp định ký với EU, Canada, Nauy” (Thông tư 07/TM-xuất nhập khẩu ngày 15/3/1995) nhưng đến năm 1997 danh mục hàng xuất khâu quản lý bằng hạn ngạch lại gồm hai mặt hàng là

Trang 15

gạo và hàng đệt may xuất khẩu đi EU, Canada, Nauy(quyết định 28/TTG ngày 13/1/1997)

b.2 Hàng xuất nhập khẩu theo các quy chế quản lý chuyên ngành Đó là những mặt hàng mà nhà nước giao cho các bộ ngành hướng dẫn và điều tiết việc xuất nhập khẩu Ví dụ:

- Bộ thuỷ sản điều tiết việc xuất nhập khâu thuỷ sản hiếm, thuỷ sản giống

- Bộ Văn hóa thông tin quản lý việc xuất nhập khâu các ấn phẩm văn hóa, tác phẩm mỹ thuật, điện ảnh, băng hình

- Bộ Bưu chính viễn thông quản lý việc xuất nhập khẩu máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến, các loại tổng đài

- Bộ Y tế quản lý về việc xuất nhập khẩu các loại thuốc tân dược,các loại dung cụ y tế

b.3 Hàng có liên quan đến các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân Đó là những mặt hàng có tầm quan trọng lớn đối với sự phát triển kinh tế đất nước hoặc đối với đời sống nhân dân vì vậy, nhà nước chỉ định những doanh nghiệp có khả năng tin cậy làm đầu mối xuất nhập khâu Ví dụ, ở nước ta, đó là xăng dầu và phân bón đối với những mặt hàng này, chủ hàng làm thủ tục hải quan phải là những người đại diện cho các đầu mối xuất nhập khẩu đó

c Hàng được phép xuất nhập khâu vô điều kiện là những mặt hàng còn lại, nghĩa là hàng không thuộc diện cắm xuất nhập khẩu ( tiểu mục 2.1.1) và hàng không thuộc diện chỉ được xuất nhập khẩu khi chủ hàng có đủ các điều kiện quy định(tiểu mục 2.1.2)

B Đối tượng là hang phi mau dich

Trang 16

Hàng phi mậu dịch di chuyên ngang qua biên giới quốc gia có thể là hàng cắm xuất nhập cảnh, hàng hạn chế nhập cảnh và hàng được phép xuất nhập cảnh vô điều kiện

a Hàng cấm xuất nhập cảnh là những hàng hoá có ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia( ví dụ chất nỗ, vũ khí, đạn dược), đến thuần phong mỹ tục( ví dụ sản phẩm văn hóa đồi truy, ma tuý) hoặc đến sức khỏe của dân (chất độc hoá học, chất gây nghiện)

vượt quá phạm vi một số lượng đã định, vì vượt qúa số lượng này, hàng đó không còn có mục đích thoả mãn nhu cầu thiết yếu của người mang hàng nữa, mà đã trở thành đối tượng buôn bán

2.3 Về chất lượng hàng hoá xuất nhập khấu

A Đối với tất cả các mặt hàng

Theo nguyên tắc chung, tất cả các hàng xuất nhập khẩu đều phải qua kiểm tra chất lượng Tuy nhiên, trên thực tế, thực hiện

nguyên tắc chung như vậy là rất khó Vì vậy, nhà nước chia hàng hoá

ra làm 2 loại: hàng thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước và hàng chỉ phải kiểm tra theo yêu cầu của chủ hàng Từng thời kỳ, cơ quan

có thấm quyền của nhà nước (ở nước ta là Bộ khoa học công nghệ và môi trường) phải công bố danh mục hàng hoá phải kiểm tra nhà nước

Trang 17

Theo quyết định của Bộ khoa học công nghệ và môi trường số 2578/QĐ-TĐC ngày 28/10/1996 hàng hoá thuộc đanh mục phải kiểm tra nhà nước sẽ có đủ điều kiện về mặt chất lượng để được hải quan làm thủ tục thông quan, sau khi cơ quan nhà nước cấp một trong các văn bản sau:

- Giấy xác nhận đạt chất lượng xuất, nhập khẩu, nếu hàng hoá đạt yêu cầu về xuất nhập khẩu sau khi đã được kiểm tra

- Giấy thông báo miễn kiểm tra chất lượng nếu:

+ Hàng xuất khâu đó đã đạt được chứng nhận phù hợp

tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) về chất lượng/ hoặc an toàn

+ Hàng xuất khâu đó đã mang dấu phù hợp với tiêu chuẩn của nước xuất khẩu đã được tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thừa nhận hoặc nó đã được kiểm tra ở cảng đi theo hiệp ước mà nước ta đã ký với nước ngoài về việc miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng

B Đối với hàng là động vật thực vật

Đối với hàng là động vật/ thực vật hoặc có nguồn gốc động vật thực vật thì, khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, bên cạnh việc kiểm tra

chất lượng như đã trình bày trên đây, hàng đó phải qua kiểm dịch:

- Việc kiểm dịch động vật do các cơ quan thú y tiến hành

- Việc kiểm dịch thực vật đo các cơ quan bảo vệ thực vật tiến hành

Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan sau khi chủ hàng

đã xuất trình được giấy chứng nhận hợp lệ của các cơ quan kiểm dịch

Trang 18

phố biến hiện nay:

1.1 Quy trình làm thủ tục hàng mậu dịch (hàng hoá xuất ,nhập khẩu thương mại)

Hiện nay quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng mậu

dịch (Hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại) của hải quan Việt Nam

từ 01/01/2006 được thực hiện theo (chương trình hệ thống quản lý rủi ro) gồm 5 bước như sau:

A.Trình tựt thực hiện các bước

Bước I: Người khai hải quan (khai báo và chuẩn bị hồ sơ)

Đây là bước rất quan trọng vì nó là cơ sở đề,tiền đề đẻ người khai hải quan tiến hành thủ tục xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan Bước này có hai khâu sau đây:

*Khaul: Khai bao

Chủ hàng có trách nhiệm khai báo một cách trung thực và chính xác theo mẫu tờ khai do Tống cục hải quan quy định Các cột mục của tờ khai cũng phải được điền đầy đủ, theo đúng quy định về tên hàng, mã SỐ, SỐ lượng, đơn giá,xuất su.v.v va chiu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.(Thực hiện theo khoản 1.2, Điều 8, nghị định 154 của chính phủ ngày 15/12/2005 tức (154/2005/ND-CP) Nếu khai thiếu, không chính xác, hải quan không cho đăng ký tờ khai

* Khâu 2: Chuẩn bị bộ chứng từ

Tổ chức, cá nhân khi đến hải quan tỉnh, thành phố hoặc hải quan cửa khâu làm thủ tục khai báo để xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá phải nộp và xuất trình cho hải quan các giấy tờ sau:

a.) Giấy tờ phải nộp:

1- Tờ khai hàng xuất khâu hoặc nhập khẩu: 2 ban

Trang 19

2- Giấy phép xuất khâu hoặc nhập khẩu hoặc giấy phép chuyên ngành hoặc bản sao văn bản duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu của Bộ thương mại (đối với loại hàng xuất khẩu hoặc nhập khâu quy định

phải có các giấy tờ đó): 1 ban

3- Bản kê chỉ tiết về hàng hoá: 2 bản

4- Lệnh giao hàng của người van tai: | ban

5- Hợp đồng mua bán ngoại thương (bản copy có chữ ký xác nhận và đóng dấu của người đứng đầu tô chức xuất nhập khẩu):1 ban 6- Bản sao vận tải đơn (nếu là hàng nhập): l tờ

7- Đối với hàng xuất khâu hoặc nhập khẩu với nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam phải nộp thêm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá: 1 bản

§- Trường hợp có thay đối về chính sách, để được hưởng quy định tại chính sách cũ chủ hàng phải nộp các chứng từ liên quan theo quy định của chính sách và hướng dẫn của Tổng cục hải quan, Bộ Tài chính, Bộ thương mại Ï bản

b) Giấy tờ phải xuất trình:

1- Văn bản cấp hạn ngạch xuất nhập khẩu hoặc duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu (bản chính) đề đối chiếu với bản sao

2- Vận tải đơn (Bản Original) để đối chiếu với bản sao

3- Giấy chứng nhận quy cách phẩm chất (Nếu trong hợp đồng

Trang 20

và một bộ hồ sơ không hoàn chỉnh (gồm 4 chứng từ 1, 2, 3, 4) chuyên toàn bộ hồ sơ cho công chức hải quan tiếp nhận đề tiên hành làm thủ tục xuất nhập khâu

Bước II: Tiếp nhận hồ sơ hải quan

Đây là bước mà công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ ,Kiểm tra

sơ bộ, đăng ký tờ khai như:

- Nhập mã số xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của doanh ghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế không) kiểm tra doanh ghiệp có được ân hạn thuế hay không, bảo lãnh thuế

- Sau khi nhập thông tin vào máy tính, thông tin được xác định

và tự đông xử lý theo quy trình quản lý rủi ro rồi đưa ra lệnh hình thức ,mức độ kiểm tra được đánh số trùng với số tơ khai hải quan với các mức độ khác nhau (mứcI,2,3 tương ứng với xanh vàng ,đỏ)

- Tiếp đó công chức tiếp nhận hồ sơ cùng với máy tính xác định thông tin và đưa ra luồng cụ thể (luồng xanh,luồng vàng, luồng đỏ) nếu máy tính chưa xác định được thì công chức hải quan phải đề xuất dựa trên thực tế hồ sơ và ý thức chấp hành pháp luật của đoanh nghiệp cho lãnh đạo chi cục quyết định

- Cuối cùng công chức hải quan ký tên, đóng dấu số hiệu vào lệnh hình thức mức độ kiểm tra rồi chuyển cho bộ phận tiếp theo sử

lý (nếu mức 1 chuyên lãnh đạo ký quyết định thông quan mức2,3 chuyển hồ sơ cho đội nghiệp vụ phân công công chức hải quan kiểm

tra chỉ tiết hồ sơ,giá ,thuế

Bước IHI : Kiểm tra chỉ tiết hồ sơ thuế,giá

- Bước này do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ

tính thuế thực hiện cụ thé.

Trang 21

- Kiểm tra chỉ tiết hồ sơ, sự đồng nhất của chứng từ,khai

báo (thực hiện theo quy định tại điểm III.1.2, mục 1, phần B, Thông

tư 112/2005/TT - BTC):

- Kiểm tra giá tính thuế, kiểm tra mã số,chế độ, chính sách thuế

( Thực hiện theo quy định tại điểm III.3.5, mục 1, phần B, thông tư 112/2005/TT-BTC )

Nêu kiểm tra chỉ tiết thấy hồ sơ đồng nhất, phù hợp thì nhập

thông tin vào máy tính để xác định mức kiểm tra hay thông quan

hàng hoá còn khi kiểm tra phát hiện thấy nghi vấn thì đề xuất với

lãnh đạo

Sau khi kiểm tra công chức hải quan ghi kết quả kiếm tra lên tờ khai hải quan ,lệnh hình thức, ký tên và đóng dấu số hiệu vào mục 6

lệnh hình thức kiểm tra

Bước IV: Kiểm tra thực tế hàng hoá:

Đây là bước đo công trức hải quan được phân công kiểm hoá hàng bằng mắy soi hay thủ công thực hiện gồm:

- Kiểm tra thực tế hàng hoá theo hướng dẫn ghi tại lệnh hình

thức,mức độ kiểm tra

- Ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai hải quan(nếu đúng khai báo thì xác nhận để hàng hoá được thôngquan nếu sai thì lập biên bản vi phạm tuỳ theo mức độ )

Nhập kết quả kiểm tra vào máy tính

Ký tên và đóng dấu số hiệu trên tờ khai và lệnh hình thức mức

độ kiểm tra

Chuyển hồ sơ cho lãnh đạo xem xét quyết định(lãnh đạo chỉ duyệt thông quan hay tạm thông quan hoạc ra quyết định sử phạt cấp chỉ cục nếu hàng sai phạm)

Ngày đăng: 17/08/2014, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w