TO IMPROVE BANKING SERVICE QUALITY IN HOCHIMINH CITY :THE CORRELATION BETWEEN SERVICE QUALITY AND CUSTOMER SATISFACTION Hoàng Nguyên Phương, Khoa QTKD , Đại học Thủ Dầu Một Tiến sỹ Lưu T
Trang 1TO IMPROVE BANKING SERVICE QUALITY IN HOCHIMINH CITY :
THE CORRELATION BETWEEN SERVICE QUALITY AND CUSTOMER
SATISFACTION
Hoàng Nguyên Phương, Khoa QTKD , Đại học Thủ Dầu Một Tiến sỹ Lưu Thanh Tâm, Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt Nam
TÓM TẮT
Chất lượng dịch vụ được xem là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến thành công hay thất bại của hệ thống các ngân hàng Nhằm đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, điều cốt yếu là các ngân hàng phải tìm hiểu và nghiên cứu sâu sắc, lượng hóa cảm nhận của khách hàng sẽ là như thế nào đối với các thành phần dịch vụ chủ chốt , đồng thởi xác định rõ các thành phần này đã tác động như thế nào đối với họ thông qua sự đánh giá toàn diện về mức độ thỏa mãn và chất lượng dịch vụ ngân hàng Nghiên cứu này, dựa trên các lý thuyết phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ và mô hình thang đo SERVQUAL năm thành phần của Parasuraman và các tác giả làm căn cứ quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại Bên cạnh việc thể hiện một cái nhìn toàn diện về mối tương quan giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng được cảm nhận bởi khách hàng, thì đây còn là phương hướng để xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nhằm củng cố chất lượng dịch vụ và hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh, cũng như nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ ngân hàng hiện hữu.
in banks’ operation in HCMC, as well as improving customers’ satisfaction.
1.GIỚI THIỆU
Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ
ngân hàng đang là xu hướng tất yếu trong lộ trình
hội nhập của hệ thống NHTM Việt Nam Việc
1
cung cấp các dịch vụ mới với chất lượng cao, có nhiều tiện ích cho khách hàng là cơ sở chủ yếu để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
Trang 2Nội dung nghiên cứu của đề tài là nhằm
mục đích đánh giá phân tích chất lượng dịch vụ
ngân hàng thương mại tại TP.Hồ Chí Minh cũng
như làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ
ngân hàng và mức độ thỏa mãn của khách hàng.
Kết quả nghiên cứu có những đóng góp quan trọng
sau:
Thứ nhất, lượng hóa được mối quan hệ
giữa chất lượng dịch vụ và cảm nhận của khách
hàng về dịch vụ , giúp ngân hàng đánh giá lại chất
lượng dịch vụ hiện tại cũng như đề ra chiến lược
phát triển khách hàng.
Thứ hai, sẽ là căn cứ hữu ích để bàn luận
về vấn đề xây dựng và phát triển hệ thống chất
lượng dịch vụ trong toàn hệ thống ngân hàng
thương mại cũng như nâng cao mức độ thỏa mãn
của khách hàng đối với hệ thống dịch vụ đó.
2 NỘI DUNG
2.1 Phương pháp nghiên cứu khảo sát đo lường
chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự thỏa mãn
hiện trong năm thành phần chất lượng dịch vụ ( Phương tiện hữu hình, mức độ tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ và sự cảm thông) để nghiên cứu
và đánh giá chất lượng của các loại hình dịch vụ khác nhau Tại Việt Nam, hiện vẫn có rất ít mô hình nghiên cứu và đo lường chất lượng của các dịch vụ., đặc biệt là đối với lĩnh vực ngân hàng, các nghiên cứu vẫn đang trong giai đoạn còn rất mới mẽ Chính vì thế mà việc thực hiện nghiên cứu đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa trên mức độ thỏa mãn của khách hàng được xem như là một đóng góp đáng kể cho sự phát triển dịch vụ tài chính tại Việt Nam nói chung
và dịch vụ ngân hàng nói riêng.
thể tin cậy nếu nó được thực hiện đúng ngay từ đầu.
Hồ Chí Minh Vấn đề 3:Các giải pháp cần có để nâng cao chất lượng dịch vụ tại các ngân hàng thương mại Việt
Sự đảm bảo năng lực phục vụ: những phẩm
chất của nhân viên sẽ tạo lòng tin cho khách
hàng như sự chuyên nghiệp, lịch
sự, kính trọng khách hàng, khả năng giao tiếp.
Sự cảm thông: nhân viên phục
vụ có phong cách dễ gần, quan tâm đến khách hàng, tạo cảm
giác an tâm cho khách hàng.
Phương tiện hữu hình: cơ sở
vật chất thiết bị, nhân viên, những vật dụng, tài liệu dùng cho
thông tin liên lạc.
Nam tại TP Hồ Chí Minh
Mô hìn
h kh
Trang 3t - t h a n g đ o Nội dung khảo sát
đã được trình bày ở trên với thang đo SERVQUAL
về chất lượng dịch vụ Trên cơ sở thang đo này tác giả sẽ điều
chỉnh thang đo cho phù hợp với nghiên cứu và đưa
vào bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp khách hàng.
Thang đo này sẽ được đánh giá sơ bộ thông qua
phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach
Trang 4Đối tượng phỏng vấn và cách thức chọn mẫu
Đối tượng được phỏng vấn là những khách hàng
thường xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng Trong
đó, phần lớn khách hàng là các doanh nghiệp Việc
2.2 Kết quả khảo sát và phân tích
Đánh giá sơ bộ
Là nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ trong hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn
TP.HCM, tác giả nhận thấy phải có những điều
chỉnh bổ sung phù hợp với những nét đặc thù của
ngành ngân hàng cũng như của địa bàn TP Hồ Chí
Minh Trên cơ sở thang đo SERVQUAL, thang đo
đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng 5 thành phần
sẽ được điều chỉnh gồm 25 biến quan sát Bằng việc
phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm tra độ tin
cậy Cronbach Alpha (kết quả sau cùng) ta có các
kết quà sau:
Đánh giá thang đo chất lượng dịch vụ : Sử dụng
phân tích nhân tố khám phá EFA cho 25 yếu tố của
thang đo chất lượng dịch vụ, ta có mức ý nghĩa
KMO = 0,831> 0,50 và Sig <0,05, có 17 yếu tố có
trọng số lớn hơn 0,40 nên được chấp nhận (Lần lượt
loại bỏ các yếu tố Tin cậy 1-2-3; Đáp ứng 3; Đảm
bảo 1; Đồng cảm 3; Phương tiện hữu hình 1-2).
Đánh giá thang đo mức độ thỏa mãn khách hàng
Kết quả tính toán hệ số Cronbach Alpha
của mức độ thỏa mãn khách hàng cho thầy các hệ
số tương quan biến- tổng của các biến quan sát đều
đạt yêu cầu(lớn hơn 0,30), hệ số Cronbach Alpha
cũng đạt ở mức cao là 0,851> 0,60 Vì vậy các
biến quan sát của thỏa mãn khách hàng đều được
dùng để phân tích EFA tiếp theo Phân tích nhân tố
khám phá EFA tiếp theo cho thấy có 1 yếu tố được
trích tại eigenvalue là 2,920 với phương sai trích
được là 58,40%, đồng thời Cronbach Alpha cũng
đạt yêu cầu Mô tả kết quả phân tích thể hiển ở
bàng 2.1
3
Krejcie Picker & Morgan (1970) Số mẫu chọn tiêu biểu để khảo sát phỏng vấn ở vào mức 381 mẫu, được thực hiện phỏng vấn các khách hàng có giao dịch tại 15 ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh.
Bảng 2.1 Kết quả phân tích nhân tố và kiểm tra độ
tin cậy Cronbach Alpha
* Lưu ý : Biến quan sát Thái độ nhân viên là biến điều chỉnh thay thế biến quan sát Tin Cậy của thang đo nguyên thủy.
Với bảng kết quả hồi quy trên, tất cả các biến độc lập (năng lực phục vụ, đáp ứng, đồng cảm, thái độ nhân viên và phương tiện hữu hình) có mức thay đổi Sig F nhỏ hơn 0,01 và có mối liên quan đến biến phụ thuộc ( sự thỏa mãn khách hàng) Tỷ lệ phản ảnh phần trăm của biến phụ thuộc R square là 0,725.
Trang 5hàng theo phương trình tuyến tính sau :
độ thỏa mãn khách hàng (Y) cho thấy thành
phần Đồ ng cảm
là thành phần có ảnh hưởng nhiều nhất đến mức độ thỏa mãn (0,315),
kế tiếp là thành phần Đáp ứng (0,292), thành phẩn Thái độ nhân viên có hệ
số (0,177), Phương tiện hữu hình (0,164), và cuối cùng
là thành phần có ảnh hưởng ít nhất
là Năng lực phục
vụ với hệ số là 0,082 Vì vậy, về tổng thể ta có thể kết luận thành
phần Đồ ng cảm
và Đ áp ứng là 2
thành phần trọng yếu trong 5 thành phần quyết định đến mức độ thỏa
mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng.
2.3 ch d nay c các ngân hàng th m bàn TP H Chí Minh giai đ
2011 2.3.1 Ch l
độ
Quy mô v
Hệ thống NHTM đang phải đối mặt với bài toán tăng vốn điều lệ
và bị hạ xếp hạng tín dụng
Có khoảng 10 ngân hàng chưa đạt mức vốn theo quy
định.Như vậy
áp lực tăng vốn toàn ngành ngân hàng là khá lớn
Những ngân hàng có quy mô lớn
nhất toàn hệ thống NHTM tại Việt Nam
như Agribank, Vietcombank hay BIDV cũng chỉ có
vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng Điều này nói lên mức độ tập trung ngân hàng thì lớn
mà quy mô thì nhỏ Áp lực tăng vốn đối với toàn ngành ngân hàng còn khá lớn ( gần 11.000 tỷ đồng) xem như là một thách thức không nhỏ để từng bước hoàn thiện và nâng cao năng lực cho toàn
hệ thống NHTM.
Trang 6g 2 2 :
B ả n g
d a n h
s á c h
c á c N H T M
c h ư a
đ á p ứ n
Ng u
n : Fit ch
Tỷ lệ an toàn vốn và tỷ lệ nợ xấu
Sự lớn mạnh của quy mô vốn, tài sản
và tốc độ tăng trưởng cùa nguồn vốn dần đáp ứng được tốc
độ tăng trưởng của tài sản đã góp phần cải thiện tỷ
lệ an toàn vốn qua từng năm Hiện nay, tỷ lệ này
của các NHTMNN là 9,6% (theo chuẩn quốc tế
Basel là 8%) Thế nhưng phải nhìn nhận một điều
là các chỉ tiêu tính toán của các NHTM là dựa trên
chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS),
ít nghiêm ngặt hơn so với các tiêu chuẩn quốc
2009 lên 2.5% vào cuối năm 2010 Trong thời gian
qua, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s
và S&P đã hạ bậc tín nhiệm tín dụng của 6 NHTM
gồm ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển, ngân hàng quân đội, ngân hàng Saigon-
Hànội, ngân hàng Kỹ thương Viêt Nam Như vậy
các NHTM sẽ gặp khó khăn hơn trên thị trường
vốn quốc tế và tăng thêm rủi ro.
Trang 7Nguồn : Số liệu tổng hợp của công ty CP chứng
khoán Phố Wall
Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời
Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh
lời của hệ thống NHTM chưa tương xứng với mức
độ gia tăng rủi ro và quy mô hoạt động.
Về cơ cấu lợi nhuận, theo phân tích, các
ngân hàng vẫn duy trì được lợi nhuận theo truyền
thống từ hoạt động tín dụng Các ngân hàng mạnh
đạt được lợi nhuận cao là nhờ nguồn vốn cho vay
trên thị trường liên ngân hàng, kinh doanh ngoại tệ
và thu nhập từ thu phí chuyển tiền, phí thanh toán,
dịch vụ kiều hối… Trong khi cũng không ít các
ngân hàng có khả năng lỗ vì đã dùng nguồn huy
động ngắn hạn cho vay dài hạn, tỷ lệ cho vay bất
động sản ở mức quá cao và có nguy cơ rơi vào
nhóm nợ xấu Kết quả là đã đi vay lãi cao trên thị
trường liên ngân hàng để đảm bảo tính thanh
khoản.
Với nội dung đánh giá chầt lượng hoạt động
của các NHTM như trên, có thể rút ra kết luận sau:
Thứ nhất, tốc độ phát triển hệ thống NHTM
tương đối nhanh, tuy nhiên sự tăng trưởng về số
lượng không tương xứng với chất lượng tăng
trưởng, số lượng ngân hàng nhiều, nhưng quy mô
hầu hết các NHTM không lớn Hiệu quả kinh
doanh và khả năng sinh lời không cao.
Thứ hai, mức độ an toàn của hệ thống ngân
hàng còn rất thấp, xét trên 2 chỉ tiêu: tỷ lệ an toàn
vốn thấp, tỷ lệ nợ xấu gia tăng.
2.3.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ ngân hàng hiện đại là dịch vụ hoàn
toàn mới hoặc dịch vụ truyền thống được thực hiện
5
dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Việt Nam nói chung
và khu vực TP.Hồ Chí Minh nói riêng đã có những thay đổi tích cực song vẫn cón khá manh mún, chưa mang tính đồng bộ và chưa tạo ra những tiện ích thực sự đối với các đối tượng tiếp cận và sử dụng dịch vụ Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn không ít những hạn chế như:
Thứ nhất, vốn điều lệ của các ngân hàng
nhìn chung còn khiêm tốn, nên mức độ trang bị và ứng dụng các công nghệ hiện đại vẫn còn hạn chế Chất lượng và số lượng các dịch vụ tuy đã được cải thiện nhưng vẫn chưa cao, doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ hoạt động cho vay mang nhiều rủi ro Đối với thị trường thẻ- một lĩnh vực được đánh giá là có bước phát triển vượt bậc trong thời gian qua nhưng vẫn mang tính rời rạc do
có sự khác biệt trong quan điểm giữa các NHTM, các liên minh Đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu tập trung vào tầng lớp đang làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và mới đây là đối tượng được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
Thứ hai, hiệu quả tối đa mang lại cho từng
ngân hàng từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại cón chưa cao Nói đến công nghệ thì phải đảm bảo được hai vấn đề: Một là, công nghệ phải hiện đại, đảm bảo các yêu cầu quản lý nội bộ, đáp ứng các giao dịch kinh doanh, quản trị thanh khoản, có khả năng kết nối thông suốt với các ngân hàng Hai là, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại trên cơ
sở phải quản lý, phòng chống được rủi ro, bảo mật
an toàn Thực tiễn, việc ứng dụng công nghệ hiện nay vẫn tồn tại chênh lệch trình độ giữa các ngân hàng, dẫn đến hai tình trạng trái ngược nhau: hoặc
là chỉ có thể ứng dụng công nghệ ở mức thấp do hạn chế về vốn, hoặc lại chưa khai thác sử dụng hết tính năng công nghệ hiện đại do một số quy trình, chuẩn mực nghiệp vụ chưa được ban hành đầy đủ Chính điều này cũng là nguyên nhân khiến các ngân hàng khó kết nối được lại với nhau.
Những nguyên nhân đằng sau những bất cập này thì rất nhiều, cả nguyên nhân khách quan
và chủ quan., như nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng hiện đại còn thiếu, chưa có tính chuyên nghiệp, kỹ năng xử lý của
Trang 8thiếu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, CNTT phục vụ cho
3.CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CÁC NHTM TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM
3.1 Năng cao năng lực tài chính và quản trị
Tăng cường năng lực tài chính theo hướng
tăng quy mô vốn điều lệ, đảm bảo mức an toàn vốn
theo chuẩn mực quốc tế, nâng cao chất lượng tài
sản có theo hướng:
Đối với NHTM nhà nước : Xác định một tỷ lệ hợp
lý lợi nhuận ròng được sử dụng hằng năm để tăng
vốn điều lệ Theo nghị định 166/1999/NĐ- CP,
NHTM được trích 5% từ lợi nhuận ròng hằng năm
nhưng không quá 100% vốn điều lệ của ngân hàng
cho quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ So với nhu cầu
tăng vốn hiện tại thì tỷ lệ này còn thấp, do đó việc
tăng tỷ lệ này từ 5% lên 10% là cần thiết với các
phiếu để huy động từ cổ đông hiện hữu Ngoài ra
có thể đề xuất NHNN một tỷ lệ sở hữu cổ phiếu
hợp lý của cổ đông chiến lược và cổ đông nước
ngoài Có thể nâng tỷ lệ này lên hơn 30% như hiện
nay nhưng vẫn kiểm soát được sự chi phối của cổ
đông nước ngoài Nếu tỷ lệ này tăng lên sẽ giúp
cho NHTM cổ phần tranh thủ được nguồn lực rất
lớn cho việc gia tăng quy mô vốn của mình trong
điều kiện hiện nay.
Ngoài ra, các ngân hàng cần tham khảo
các khuyến nghị của Ủy ban Basel về giám sát
ngân hàng và nâng cao năng lực quản trị điều hành
nhằm áp dụng hiệu quả vào nâng cao năng lực
kinh doanh và quản trị nội bộ ngân hàng bằng việc
tăng cường hoạt động phân tích, dự báo thống kê,
đánh giá chính sách, thị trường và đối thủ cạnh
tranh để kịp thời ứng phó với thay đổi môi trường,
ứng dụng mô thức quản trị hiện đại theo chuẩn
mực quốc tế, đảm bảo hệ thống thông tin đầy đủ và
minh bạch trong nội bộ và bên ngoài Các NHTM
6
cũng cần phải chuẩn hóa mô hình tổ chức theo mô hình thông lệ quốc tế- mô hình tổ chức tập trung hướng tới khách hàng, theo đó Hội sở chính tập trung quản lý và xử lý tác nghiệp kinh doanh của ngân hàng, các chi nhánh tập trung vào việc bán các sản phẩm cho khách hàng và thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng Đổi mới cơ cấu quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế: nhất quán hệ thống chính sách, tập trung quản trị rủi ro, phân chia trách nhiệm cụ thể và thù lao tương xứng.
3.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán
Việc hoàn thiện chương trìnnh Core Banking sẽ giúp triển khai thống nhất giao dịch toàn hệ thống, vừa cải thiện thời gian giao dịch, vừa phát triển đa dạng các loại dịch vụ, công khai hóa và minh bạch hóa các thông tin về hoạt động ngân hàng bảo đảm cho khách hàng; các nhà quản
lý, nhà đầu tư có thông tin chính xác về hoạt động ngân hàng Cũng từ đó, hệ thống thu thập thông tin được thiết kế cho phép thu thập đầy đủ các thông tin phục vụ cho các hoạt động chính sách tiền tệ, thanh tra giám sát của ngân hàng nhà nước Đổi lại, các ngân hàng thương mại sẽ nhận được những cảnh bảo về những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ và những ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô lên các hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng.
Đào tạo nguồn nhân lực CNTT: cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực CNTT qua công tác đào tạo, đào tạo lại và tuyển dụng mới, bổ sung đào tạo nguồn nhân lực tại các chi nhánh có trình
độ nghiệp vụ và kỹ thuật đủ sức tiếp cận được với công nghệ mới Đối với vấn đề kỹ thuật, cần chú trọng tới vấn đề bảo mật và an ninh mạng do tác hại của hacker, virus máy tính nhằm hạn chế thiệt hại vật chất và uy tín, chất lượng của ngân hàng Luôn cập nhật công nghệ bảo mật, hệ thống backup dữ liệu luôn hoạt động an toàn và thông suốt.
Tiếp tục đầu tư hiện đại các hệ thống thanh toán theo hướng tự động hóa, đặc biệt ưu
Trang 9hướng giao dịch tự động nhưng phải đảm bảo chất
lượng an toàn, đặc biệt là hệ thống thẻ ATM, thẻ
tín dụng Định hướng phát triển này không nằm
ngoài mục tiêu đem lại cho khách hàng nhiều giá
trị gia tăng cũng như tạo sự liên kết và chuyển
mạch tài chính giữa các nhóm ngân hàng với nhau
trong việc phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng
hiện đại.
3 3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đối với ngân hàng nhà nước: NHNN nên
thực hiện quy hoạch lại việc phát triển của 2
trường đại học thuộc quản lý của NHNN cũng như
các trường bồi dưỡng cán bộ thuộc ngành và của
các NHTM trên nguyên tắc hạn chế sự lãng phí
nguồn lực xã hội đồng thời đảm bảo quyền tự chủ
của các NHTM Việc quy hoạch này cũng nên thực
hiện toàn diện trên cơ sở đánh giá lại chiến lược và
thực trạng phát triển của các cơ sở đào tạo trên.
Thực hiện triển khai việc đầu tư phát triển
các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công
nghệ cho ngành ngân hàng Theo kinh nghiệm của
Mỹ, những trung tâm nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ thường được đặt tại các trường đại học.
Trong điều kiện hiện nay, NHNN nên định hướng
đầu tư cho 2 trường đại học của ngành là Học viện
Ngân hàng và Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh
trở thành trung tâm nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ Nhiệm vụ chính của các trung tâm này
là: (1) Nghiên cứu kinh tế và chính sách để giúp
NHNN điều hành hoạt động kinh tế- tiền tệ- ngân
hàng; (2) Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ
mới, sản phẩm dịch vụ mới cũng như quản trị rủi
ro để từ đó chuyển giao các nghiên cứu này cho
các NHTM Thực hiện được nội dung này sẽ giúp
ngành ngân hàng giảm thiểu lãng phí nguồn lực
đồng thời sẽ tập hợp được đội ngũ chuyên gia hàng
đầu phục vụ sự phát triển chung của ngành.
Đối với các NHTM: Xây dựng chiến lược
kinh doanh của NHTM phù hợp với chiến lược
nguồn nhân lực của ngân hàng nhằm tạo ra sự phù
hợp giữa các kế hoạch kinh doanh (kế hoạch
nguồn vốn, kế hoạch R&D, kế hoạch tín dụng, kế
7
3.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
Cần đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá các sản phẩm dịch vụ mới tới mọi tầng lớp khách hàng nhằm phát triển thị trường, thu hút khách hàng đến giao dịch với ngân hàng thông qua việc tổ chức diễn đàn thảo luận xoay quanh vấn đề tiện ích mà khách hàng sẽ được hưởng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
Mở rộng quan hệ đại lý quốc tế để cung cấp các dịch vụ ngân hàng qua biên giới nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm trong kinh doanh nhằm nâng cao uy tín trong kinh doanh với khách hàng, đây cũng là hình thức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi
mở cửa hội nhập dịch vụ ngân hàng.
Việc triển khai đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ tiên tiến cần
có chọn lọc kinh nghiệm của nước ngoài nhằm tạo nhiều tiện ích mới, tăng khả năng cạnh tranh Các kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ cần được cấu trúc lại theo chuẩn mực kinh tế Các quy trình nghiệp vụ, quy trình giao tiếp khách hàng cần được chuẩn hóa nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng, đảm bảo tính an toàn và quản lý rủi ro đối với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới.
Việc đa dạng hóa loại hình dịch vụ sản phẩm cũng phải dựa trên nền tảng các NHTM phải tăng cường năng lực về vốn, tiếp tục cơ cấu lại theo hướng hợp nhất thành ngân hàng thương mại
có năng lực tài chính mạnh Khẩn trương xử lý nợ tồn đọng, tiếp tục bổ sung vốn điều lệ và thực hiện các biện pháp tăng vốn một cách cơ bản như phát hành và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, thực hiện cổ phần hóa theo lộ trình phù hợp.
3.5 Xây dựng chiến lược khách hàng và phát triển mạng lưới
Từng bước xây dựng mô hình tổ chức Ngân hàng theo xu hướng tập đoàn tài chính Việc xây dựng tổ chức gắn liền với yêu cầu quản lý theo khu vực, nhóm khách hàng và loại hình dịch vụ của một NHTM đa năng và phù hợp với năng lực tài chính, quản trị, nguồn nhân lực và công nghệ hiện có.
Trang 10Những nghiên cứu và phân tích nêu trên
đã đánh giá được thực trạng phát triển dịch vụ
ngân hàng xét trên cả quy mô và chất lượng dịch
vụ được cung ứng bởi các NHTM trên địa bàn
TP.HCM Từ đó phần nào đã có cơ sở đưa ra một
một số giải pháp cần thiết để có thể phát triển dịch
vụ ngân hàng tại các NHTM Cũng cần nhận thấy
trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, hệ thống
ngân hàng thương mại muốn bảo đảm các định chế
và thị trường ngân hàng tài chính hoạt động hiệu
quả thì bắt buộc phải đạt được các mục tiêu về tính
cạnh tranh bởi nó sẽ là động lực giúp các ngân
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ theo hướng đột phá về công nghệ nhằm hướng tới hệ thống ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng phù hợp với từng phân khúc thị trường.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh (2010), Tổng hợp các Niên giám thống kê qua trang web: pso.hochiminhcity.gov.vn,
TP HCM.
[2] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam- Chi nhánh
TP.HCM( 2010). Xây dựng chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011- 2020
[3] Nguyễn Đình Thọ cùng tác giả (2003), Đ o lường chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM, Đề tài nghiên cứu
khoa học, Trường Đại học kinh tế TP.HCM
hàng cải thiện chất lượng và mở rộng phạm vi các
quả hoạt động của Ngân hàng TMCP
TP.HCM, Luận án Tiến sĩ
Kinh tế, Trường Đại học kinh tế TP.HCM [5] Andreas Soteriou and Stavros
A Zenios
ngân hàng hiện nay Có cơ sở đúng đắn trong việc
(199 7),
“Efficiency, Profitability, and
lựa chọn những giải pháp cần thiết
để hoàn thiện chiến lược phát triển ngành Đưa
ra những giải pháp cũng như tầm nhìn phát triển ngành ngân hàng trong giai đoạn sắp tới.
Do giới hạn về thời gian cũng như năng lực thực
hiện, nghiên cứu
này có một số hạn chế Một là, nghiên cứu này chỉ thực hiện cho hệ thống ngân
hàng thương mại ở TP.HCM.
Phạm vi ứng dụng
và mức độ ảnh hưởng của kết quả nghiên cứu sẽ
cao hơn nếu nó được tiến hành
thực hiện tại một số
thành phố khác nữa tại Việt Nam Hai là, nghiên cứu chỉ xem xét tác động của chất lượng dịch vụ ngân hàng vào sự thỏa mãn của khách hàng Có thể có nhiều yếu
tố khác nữa góp phần vào việc giải thích cho sự thỏa mãn của
Trang 11or the Chain, the Tree, and the Nest,
Customer Satisfaction Research, Brookes,
R( ed), ESOMAR.
[7] Cronin, J.J and Taylor, S.A., (1992),
"Measuring service quality: a re- examination and extension", Journal of
Marketing, 56, 55-68.
[8] Lewis, B.R (1991), “Service quality: an
international comparison
of bank customers’ expectations and perceptions”,
Journal of Marketing Management, Vol 7, pp 47-62.
Trang 12QUẢN TRỊ KINH
DOANH
Hướng dẫn khoa học
TS LƯU THANH TÂM
Học viên báo cáo
HOÀNG NGUYÊN
PHƯƠNG
Trang 13 Dịch vụ ngân hàng được xem là yếu tố đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, góp phần giảm chi phí xã hội
Việc cung cấp các dịch vụ mới với chất lượng cao, có nhiều tiện ích cho khách hàng là cơ sở để thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng,là một trong
những yếu tố quyết định vị thế, uy tín và mức độ thành công của ngân hàng.
Trang 14NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát và đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng
Khám phá nhân tố nào tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng
Xét về không gian và thời gian, đề tài này vẫn mang tính thời sự trong việc phân tích và đánh giá chất lượng dịch
vụ và vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại hiện nay
Trang 15KHẢO SÁT CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Khảo sát nhằm giải quyết 3 vấn đề:
Đánh giá quy mô hoạt động và chất lượng
dịch vụ của ngân hàng thương mại
Trang 16 Thứ nhất, sự tăng trưởng về số lượng không tương
xứng với chất lượng tăng trưởng, quy mô hầu hết các NHTM không lớn Hiệu quả kinh doanh và khả năng
sinh lời không cao.
rất thấp, xét trên 2 chỉ tiêu: tỷ lệ an toàn vốn thấp, tỷ lệ
nợ xấu gia tăng.
Trang 17 Mức độ trang bị và ứng dụng các công nghệ hiện đại vẫn còn hạn chế Chất lượng và số lượng các dịch vụ tuy đã được cải thiện nhưng vẫn chưa cao, doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ hoạt động cho vay mang nhiều rủi ro.
Hiệu quả tối đa mang lại cho từng ngân hàng từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại còn chưa cao ( NHNN- NHTM- Khách hàng)
Trang 18Thiết kế bản câu hỏi
Mẫu điều tra : 381 Thu th ập số liệu: 15 NHTM
Trang 19MÔ HÌNH DỰ KIẾN VÀ THANG ĐO
Trang 20KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 21KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’s ALPHA
Trang 22KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA)
Thang đo sẽ được chọn nếu như:
Hệ số tải trọng số(factor loading) >= 0,4
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,5< KMO< 1
SPhương sai cộng dồn( cumulative variance) >= 0,5
Phân tích nhân tố sau 6 lần đã loại ra 8 biến quan sát vì
có hệ số tải trọng số < 0,4
Có sự điều chỉnh thay thế nhân tố Tin Cậy của thang đo nguyên thủy thành biến Thái độ nhân viên
Trang 235 375 380
18.651 197.885 0.000a0.094
Model Summary
Model
R
R Square
Trang 24KẾT QUẢ HỒI QUY
a
Coefficients
Unstandardized Coefficients Model B Std Error
Trang 25Kết quả phân tích hồi quy và phân tích ANOVA cho kết quả
Trang 26NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
VÀ QUẢN TRỊ
Tăng cường năng lực tài chính theo hướng tăng
quy mô vốn điều lệ, đảm bảo mức an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế, nâng cao chất lượng tài sản có Chuẩn hóa mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế-
mô hình tổ chức tập trung hướng tới khách hàng
Trang 27HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN
Trang 28NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
doanh
Trang 30KẾT QUẢ ĐÓNG GÓP
Các nhà quản trị ngân hàng lượng hóa được mối
quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và cảm nhận của khách hàng về dịch vụ ngân hàng
Là căn cứ hữu ích để bàn luận chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ trong toàn hệ thống ngân
hàng thương mại
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi
nghiên cứu ,bổ sung các nhân tố khác nữa góp phần vào việc giải thích cho sự thỏa mãn của khách hàng
Trang 33Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS LƯU THANH TÂM
Ủy viênThư kýXác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Khoa quản lý chuyên ngành saukhi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
Trang 34T h à n h
p h ố
H ồ
C h í M i n h , n g à y
…
t h á n g
…
n ă m
Trang 35NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hoàng
I- TÊN ĐỀ TÀI: Nâng cao chất lượng dịch vụ
tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ ngân hàng Theo đó, phân
tích đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam khu vực TP.HCM, nêu rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và
mức độ thỏa mãn của khách hàng để từ đó thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng
Nội dung luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận: Hệ thống hóa lại toàn bộ các mô hình đánh giá chất lượng
dịch vụ ngân hàng trên lý thuyế t, từ đó đề xuất
mô hình đánh giá phân tích thích
hợp cho luận văn
Trang 36Phần 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực TP.HCM
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 09 năm 2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 03 năm 2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sỹ Lưu Thanh Tâm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 37bước chân này đã đưa tôi đến Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ
Chí Minh Và nơi đó, từng bước chân chập chững của tôi đã được dìu dắt từ những người Thầy, Cô, Anh, Chị với tấm lòng hy sinh, tận tụy bao dung để đưa tôi đến bến
hiện nghiên cứu này.
Cám ơn tất cả các bạn trong khóa học đã cùng chung chí hướng trong con đường học tập để tất cả chúng ta có được kết quả ngày hôm nay.
Cám ơn Ban quản trị và toàn thể các thành viên diễn đàn caohockinhte.inf, các anh/chị, các bạn đồng nghiệp hiện đang công tác tại các Ngân hàng TMCP,
đặc biệt là Ngân hàng Sarcombank và ACB đã giúp đỡ đã động viên, khích lệ, trao đổi và cung cấp thông tin, tài liệu, thu thập dữ liệu trong suốt quá trình tôi thực
hiện luận văn.
Xin trân trọng và chân thành gửi lại tất cả nơi đây lòng tri ân sâu sắc nhất.
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 03 năm 2012
Người thực hiện luận văn
Hoàng Nguyên Phương
Trang 38Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển N ông thôn Việt Nam khu vực thành
phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn
của Tiến sỹ Lưu Thanh Tâm.
Các số liệu, k ết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn trích dẫn và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác.
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 03 năm 2012
Người thực hiện luận văn
Hoàng Nguyên Phương
Trang 39DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ ii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii TÓM TẮT iv ABSTRACT v
MỞ ĐẦU vi
Chương 1 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNGĐỐI VỚI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11.1 Chất lượng dịch vụ ngân hàng và sự thỏa mãn khách hàng 1
1.1.1 Chất lượng dịch vụ 1 1.1.2 Sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng 4 1.1.3 Các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng và đo lường mức
độ thỏa mãn của khách hàng 7 1.1.4 Mục tiêu khảo sát 8 1.1.5 Phương pháp khảo sát 10 1.1.6 Nội dung khảo sát 11 1.1.7 Mô hình khảo sát – thang đo 11 1.1.8 Đối tượng phỏng vấn và cách thức chọn mẫu 12 1.1.9 Phương pháp phân tích 13
1.2 Kết quả khảo sát và phân tích 13
1.2.1 Đánh giá sơ bộ 13 1.2.2 Kiểm định- điều chỉnh mô hình lý thuyết 15
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNGCỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT
NAM KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 202.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại và ngân hàng Nông nghiệp &Phát triển Nông thôn Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh 20
2.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển và hình thành của hệ thống ngân hàng
thương mại (NHTM) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 20
Trang 40thôn Vi ệt Nam từ nay đến năm 2020 24
2.2 Thực trạng hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Việt Nam (Agribank) khu vực TP Hồ Chí Minh 26
2.2.1 Những kết quả đạt được: 26 2.2.2 Những khó khăn tồn tại đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn Việt Nam 37
2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ hiện nay của ngân hàng Nông nghiệp & Phát
triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) khu vực TP Hồ Chí Minh giai đoạn
2008- 2011 42
2.3.1 Chất lượng hoạt động 42 2.3.2 Chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện đại 47 2.3.3 Kết quả đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với chất
lượng dịch vụ Agribank 49
Chương 3 CÁC GI ẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦANGÂN HÀNG NÔNG NGHI ỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNVIỆT NAM KHUVỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 543.1 Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) khu vực TP Hồ Chí Minh 54
3.1.1 Mục tiêu phát triển nguồn vốn và tái cấu trúc Agribank giai đoạn
2012- 2015 54 3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam ( Agribank) khu vực TP.HCM đến năm 2020 56
3.2 Các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn khu vực TP.HCM 58
3.2.1 Nhóm giải pháp ngắn hạn 59 3.2.2 Nhóm giải pháp dài hạn 62
3.3 Kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ, các cơ quan ban ngành 77