Vậy làm thế nào để ngân hàng có thể huy động được mọi nguồn vốn với hiệu quả cao nhất mà vẫn đảm bảo chi phí hợp lý. Trong thời gian thực tập tại NHNNo PTNT CátBà , xuất phát từ tình hình thực tế huy động vốn tại ngân hàng, em xin lựa chọn đề ài : “Một số giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNNo PTNT Cát Bà ” làm đề tài luận văn của mì . Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chươ : Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan đến huy động vốn của N M Chương 2:Th ực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNNo PTNT Cát Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNNo PTNT Cát
Trang 1MỤC LỤC
No & PTNT huyệhanh Sơn .10
1.4.2 Chiến l ư ợc khác hàng c 10
l ư ợng nguồnvn mong muốn .10
1.4.3 Mạn l 10
n vị , hách hàng 11
ng quy mô huy đ ộng vốn 11
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂ
No & PTNT huyệhanh Sơn .10
1.4.2 Chiến l ư ợc khác hàng c 10
l ư ợng nguồnvn mong muốn .10
1.4.3 Mạn l 10
n vị , hách hàng 11
ng quy mô huy đ ộng vốn 11
Trang 3LỜI MỞ ĐẦ
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Ngân hàng được coi là huyết mạch của nền kinh tế Ngành ngân hàng càng ngày càng tỏ rõ vị thế quan trọng của mình đối với sự phát triển của đất nước ối với Ngân hàng t ư ng mại - tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ộng chủ yếu và t ờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay, ồng ời làm các dịch vụ Ngân hàng thì vai trò của nguồn vốn ngày càng trở nên ặc biệt quan trọng Nó quyết ịnh khả ng sinh lời
và sự an toàn của mỗi Ngân hà
ngân hàng, em xin lựa chọn đề ài : “Một số giải pháp mở rộng hoạt động
huy động vốn tại NHNNo & PTNT Cát Bà ” làm đề tài luận văn của mì
Trang 4Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNNo & PTNT Cát
CHƯƠN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN HUY ĐỘNG
và cácoạt đ ộng kinh doanh khác có liên quan” Tong đ ú “oạt đ ộng Ngân hàng làoạt đ ộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dn th ư ờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiềnnày đ ể cấp tín dụng và cung ứng các
Trang 5kinh tế.
* Chức năng thanh toán: NHTM là một trong những trung tâm thanh toán lớn nhất của nền kinh tế thông qua đó thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của n
kinh tế
* Chức năng tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua huy động vốn của nền kinh tế và qua việc cho vay bằng chuyển khoản của NHTM đối với khách hàng của NHTM này để thanh toán, chi trả cho khách hàng thương mại khác mà tạo ra hệ s
Trang 6Hoạt động kinh doanh của bất kỳ Ngân hàng nào cũng phải có vốn, vốn
là năng lực chủ yếu nó quyết định đến khả năng, quy mô hoạt động của Ngân
Trang 7hàng Ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn cho phép mở rộng các hình thức kinh doanh hay đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh giúp cho Ngân hàng giảm thiểu rủi ro Nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán chi trả của một Ngân hàng, nếu có nguồn vốn huy động lớn, năng lực thanh toán tốt thì sẽ gây được uy tín trê
gân hàng mình.
1.3 Các hình
c tạo lập vốn
1.3.1 Tạo lập vốn dưới hình thức huy động tiền gửi ( Tiề
gửi thanh toán)
Trang 8Các tổ chức kinh tế, xã hội, các tổ chức tín dụng khác, cá nhân mở tài khoản giao dịch tại các NHTM Thông qua tài khoản này, người sở hữu chúng
có quyền phát hành séc hoặc lệnh chi trả cho người khác Về nguyên tắc, tài khoản tiền gửi có thể phát hành séc không được hưởng lãi nhưng để huy động được nguồn vốn này ngoài việc cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ thanh toán, các NHTM đã thực hiện trả lãi cho loại tiền gửi này Đặc điểm của nguồn này là tính ổn định thấp, thời gian sử dụng ngắn, phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời vụ và Ngân hàng phải chủ động trả cho KH bất cứ lúc nào nên chi phí huy động của n
ồn này rất thấp
Vì vậy, để huy động được nguồn này, NH cần phải nâng cấp các tiện ích và dịch vụ do NH cung cấp kèm theo như: dịch vụ thẻ,
ch vụ thanh toán,
1.3.2 Tạo lập vốn dưới hình thức huy đ
g tiền gửi tiết kiệm
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọnglớn nhất của các NHTM Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu đối với nguồn vốn này và phải
có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi chủ sở
ữu có nhu cầu rút vốn
Đặc tính chung của loại này là người sở hữu được hưởng lãi và không được phát séc Mức lãi suất thường cao hơn tiền gửi giao dịch vì người gửi tiền không được hưởng nhiều dịch vụ của Ngân hàng và họ đánh đổi tính lỏng lấy thu
Trang 9Là loại tiền gửi không có thời hạn gửi tiền Nó có thể được gửi thêm hoặc rút ra bất kỳ lúc nào khách hàng muốn Vì đặc tính này rất lỏng, không
ổn định nên lãi suất của loại tiền này thường không cao, thấp hơn so
ới tiền gửi có kỳ hạn
* Tiền gửi có kỳ hạn hoặc các
ấy chứng nhận tiền gửi
Là loại tiền gửi có thời hạn gửi tiền Trong khoảng thời gian đó, NH có quyền chủ động sử dụng số tiền đó, khi khách hàng muốn rút tiền trước hạn cần phải báo trước và phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Về nguyên tắc, không được rút trước hạn, tuy nhiên do cạnh tranh về huy động vốn, các NHTM đã cho phép khách hàng rút theo yêu cầu sau khi họ phải chịu mức phạt tiền lãi Đây là nguồn vốn có thời hạn nên chi
í cao và khá ổn định.
1.3.3 Tạo
p vốn bằng cách đi vay
* Vay chiết khấu hay tái cấp vốn
a Ngân hàng Trung Ương
Việc vay vốn từ NHTW nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của nguồn vốn
do sự giảm sút số vốn hiện có so với tài sản của NHTM Tuy nhiên nhu cầu khoản vay này phải phù hợp với mục tiêu của NHTW Đặc điểm nguồn vốn này là thời hạn ngắn do đó các NHTM phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác để trả nợ ngay khi đến hạn Là nguồn vốn quan trọng khi gặp khó khăn trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn Chí phí vốn cho tiền vay thường cao hơn so
Trang 10liên Ngân hàng trong nước hoặc quốc tế Tiền vay có thời hạn từ trên một ngày đến một vài tháng để bù đắp thiếu hụt trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn tuy nhiên đây là nguồn vốn thường có thời hạn ngắn và chi phí cao nên việc vay mượn có tính tạm thời, về lâu dài các NHTM tìm cách khai thác nguồn vốn tiền
Các NHTM phát hành kỳ phiếu và trái phiếu với đặc điểm là có kỳ hạn
và khoản lãi được hưởng ghi trên bề mặt của nó Hình thức huy động vốn này được thực hiện với mục đích sử dụng vốn rõ ràng , số lượng và thời gian phát hành nhất định khi cần thiết Trường hợp khách hàng rút vốn trước hạn Ngân hàng thanh toán tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn xuất phát từ lý do cạnh tranh và yêu cầu bảo vệ q
ền lợi của khách hàng
Đặc điểm của khoản nợ này là có tính ổn địNamnh cao Hiện nay ở Việt các loại giấy tờ có giá có thể được mua bán trên thị trường còn hạn chế trong khi với các nước có thị trường tài chính phát triển, hoạt động mua bán các công cụ nợ diễn ra k
phổ biến và sôi động.
*
hận vốn ủy thác đầu tư
Đối với một số NHTM, ngoài nguồn vốn huy động, vay tái cấp vốn của NHTW còn có thể nhận được nguồn vốn ủy thác đầu tư của nhà nước và các
tổ chức tài chính trong nước và quốc tế theo các chương trình, dự án có mục tiêu cụ thể Để được nhận nguồn vốn này, các Ngân hàng phải lập dự án cho
Trang 11từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp v
đối tượng các khoản vay.
Tóm lại: Các NHTM tạo lập nguồn vốn chủ yếu bằng phương thức huy động vốn để khai thác nguồn vốn nhàn rỗi của khách hàng, trường hợp mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có thể vay vốn các tổ chức tín dụng hoặc dưới hình thức chiết khấu của NHTW Phương thức huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội giữ vai trò quan trọng nhất do nó cho phép khai thác, phát huy nội lực để phát triển kinh tế đồng thời thường có chi phí thấp
ơn so với các nguồn khác.
1.4 Những nhân tố
nh hưởng đến huy động vốn
1
.1 Môi trường kinh doanh
Hoạt động kinh doanh nói chung và huy động vốn của Ngân hàng nói riêng luôn gắn với môi trường kinh doanh, đặc biệt là môi
rường kinh tế và pháp lý
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt chịu tác động bởi nhiều chính sách, các quy định của chính phủ và của NHTW Sự thay đổi chính sách của Nhà nước, của NHTW về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất, ảnh hưởng nhiêu đến khả năng thu hút vốn cũng như chấ
lượng nguồn vốn của NHTM
Ngoài ra, những nhân tố khác như: Phân bố dân cư, thu nhập của người dân; Môi trường văn hóa như: tập quán, tâm lý, thói quen sử dụng tiền của dân cư; Khả năng ứng dụng công nghệ; cũng là những nhân tố gây ảnh hưởng to lớn tới nguồ
vốn huy động của Ngân hàng
Thay đổi chính sách về tài chính – tiền tệ, đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, chứng khoán hóa và toàn cầu hóa; Cạnh tranh trong
Trang 12ngành Ngân hàng về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các Ngân hàng có thể áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền
Vì lý do này, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng và phổ biến nhanh chóng làm giảm khả năng thu hút vốn của N
No & PTNT huyệhanh Sơn
1.4.2 Chiến l ư ợc khác hàng c
Ngânhàng về huy đ ộng vốn
Giđ ây, khách hàng có nhiều c ơ hội lựa chọn Ngân hàgmà theo họ là thuậ tiện h ơ n h không chỉ đơ n thuần là n ơ i cất trữ tiền tệà kiếm lời từ lãi suất Do đ ú, các Ngân àg nhận thấy cầncó chến l ư ợc kháchhàng đ úng đ ắn trongoạt đ ộng nói chun
vàhy đ ộng vốn nói riêng
Tr ư ớ tiê, Ngâàng cần hiểu đư ợc đ ộng c ơ , thói qe và những mong muốn của ng ười gitiền, thậm chí từng đ ối t ư ợng khách hàng gửi tiền thông qua phân tíchợi ích của khách hàng Mục đ íchgi tiền của doanh nghiệp th ư ờng là nhờ Ngân hàng quản lý, ký quỹ hoặc nhờ chi trả trong thanh toán trong khi cácá nhân gitiết kiệm có mc đ ích là h ư ởng lãi Mục đ ích của tiền gửi trên loại tài khoản kác nhau cũng rất kháchau nh ư tiền gửi giao dịch đ ể phát hành séc tanh toán, tiền gửi có kỳ hạnđ ể ành tiền hotiêu dùn, đ ầu t ưtong t ươ
g lai đồng thời h ư ởng lãi
Trên c ơ sở những thông tin của hách hàng, Ngân hàng có thể đư a ra
hệ thống các chnh sáchvà biện pháp phù hợ ể có đư ợc quy mô và chấ
l ư ợng nguồnvn mong muốn
1.4.3 Mạn l
ới và á hình thứ huy đ ộng
Mạng l ư ới hot đ ộng càn rộng, linhoạt đ ến các tụ đ iểm sẽ tạo đ iều kiện lớn, chiphí rẻ, và cáchình thức huy đ ộng vố càng đ a dạng pong phú thì
Trang 13đ áp ứng nhu cầu đ a dạng của khách hàng, làm tăng thêm khả năng gửi tiề của khách hàng, kết quả huyđộng vốn sẽ tăng thêm về số l ư ợng do việc thực hiện dịch vụ trọn gói vở rộng dịch vụ Ngnhàng Ngư ợc lại nu mng l ư ới huy
đ ộng vốn đơ nđ iệu, nghèo nàn thì chỉ huy đ ộng được rong phạm vi hẹp với một số
n vị , hách hàng
1.4.4 C ơ sở vật chất
C ơ sở vật chất của Ngn hàng càng khang trang hiện đ ại, công nghệ tiên tiến mang lợi ích thiếthực cho kinh doanh, luôn tạo đ iều kiện thuận ợ và phục vụ khách hàngtt h ơ n, tạo lòn tin cho ng ư ời gửi tền từ đ ú mở
ng quy mô huy đ ộng vốn
1.4.5 Các nhâ tốkhác
Hiệu quả công tác hu y đ ộng vốn còn phụ thuộc vàonhiều nhân tố khác thuộc
ấn đ nội bộ Ngâ hàng như:
Quy m ĩ vốn tự có :ốn tự có là nguồn vố có thể đng vai trò là cái đ ệm chống đ ỡ sự giảmgiá trị tài sản của NHTM, nó đ ả bảo lòng tin của khách hàng đ ối với Ngânhàng và cũng là yế tố quyết đ ịnh giới hạ
tối đ a của quymô nguồn vốn.
Tài sản vô hình : Tài sản vô hình quan trọng nhất của Ngân hàng là uy tín của nó trong hệ thống,của các thành viên tronghội đ ồng quản trị, ban giám đ
ốc và đặc biệt là uy tín đối với khách hàng Sự nổi tiếng của Ngân hànglà tài sản quý giá trong huy đ ộn vốn Thuộc nhóm này phải kể ến các quanhệ mà Ngân hàng đ ó tạo lập đư ợc với các khách àg hiện có, khách hàng tiềm n ă ng, cátrung gian à chính và các c ơ quan nhà n ư ớc Trong quá trình hoạt động, mỗi Ngân hàng sẽ tạo ra cho mình một hình ảnh riêng trong lòng khách hàng Một Ngân
Trang 14hàng lớn có uy tín sẽ có lợi thế trong huy động vốn hơn so với Ngân hàng khác
Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có được sự ổn định về khối lượng huy động vốn
à tiết kiệm chi phí huy đ
mở rộng về đối tượng nghĩa là khai thác các đối tượng khách hàng có tiềm năng, phục vụ mọi đối tượng khách hàng Cũng cần phải mở rộng cơ cấu nguồn vốn sao cho đa dạng, có nhiều hình thức huy động vốn, có nhiều mức lãi suất p
hợp với thời gian gửi tiền…
1.5.2.Quan hệ giữa hoạt động huy động vốn với ho
động cho vay của ngân hàng
Mở rộng mạng lưới huy động vốn cũng rất cần gắn với chất lượng, hiệu quả và an toàn trong kinh doanh Vẫn biết phát triển mở rộng huy động sẽ làm tăng tổng nguồn vốn của Ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, nếu lượng vốn huy động được quá nhiều trong khi hoạt động tín dụng của Ngân hàng không đạt hiệu quả thì Ngân hàng sẽ phải đối mặt với rủi ro, thua lỗ Chính vì vậy việc mở rộng huy động vốn sao cho chất lượng, an toàn là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của Ngân h
g đạt hiệu quả, lợi nhuận cao
Trang 15Giữa huy động vốn và cho vay cũng phải đảm bảo sự cân đối về tính chất của nguồn vốn Về nguyên tắc, vốn huy động dài hạn được sử dụng để cho vay dài hạn Tuy nhiên, Ngân hàng cũng có thể sử dụng một phần vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn theo tỷ lệ quy định ( dưới 30% ) nhằm hạn chế rủi ro Nếu sử dụng vượt quá tỷ lệ này thì sẽ không đảm bảo
àng.
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC RẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TẠI NHNNo & PTNT CÁT BÀ
2.1 Tình hình hoạt động kinh do
h tại NHNNo & PTNT Cát Bà 2.1.1 Tình hình huy động vố
tại NHNNo & PTNT Cát Bà
Kết quả hoạt động qua các
m được hể hiện nư sau:
Trang 17(Nguồn: BCTC của NHNNo & PT
Cát Bà năm 2009 - 2010)
Hoạt động kinh doanh của NHNNo & PTNT Cát Bà có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít những khó khăn, nhờ có định hướng và sự chỉ đạo của Ban gim đốc NHNNo & PTNT Cát Bà , NHNNo & PTNT Cát Bà đã vượt qua mọi khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đứng vững trên thị trường, củng ố
òng tin với khách hàng
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy NHNNo & PTNT Cát Bà đã thực hiện khá tốt công tác huy động vốn Số dư nguồn vốn huy động tại địa phương không ngừng tăng trưởng với tốc độ khá cao Năm 2009 huy động được 6.664 tỷ đồng, năm 2010 huy động được nhiều hơn năm trước
14,5% đạt 7.636 tỷ đồng.
Nếu xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo đối tượng KH: Tiền gửi dân cư
có sự tăng đều qua các năm Nó chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động Cụ thể, năm 2009 đạt 4.766 tỷ đồng, chiếm 71,52% tổng nguồn vốn huy động Năm 2010 tăng lên 25,8% ( tương đương tăng 1.230 tỷ đồng ) Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng năm 2009 đạt 1.898 tỷ đồng, năm 2010 giảm 13,6% ( tương ứng 258t
đồng ) so với năm 2009
Nếu xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn: NVHĐ ngắn hạn năm
2009 đạt 3.257 tỷ đồng, NVHĐ trung và dài hạn đạt 3.407 tỷ đồng Sang năm
2010, nguồn vốn ngắn hạn tăng lên 272 tỷ đồng, trong khi NV trung và dài hạn tăng lên 700 tỷ đồng Nguyên nhân tăng được như vậy là do NV trung và dài hạn lãi suất cao hơn NV ngắn hạn Hơn nữa, đâyà loại vốn mang tính ổn đ
Trang 18ịnh, rủi ro thấp nên khuyến khích được mọi ngưitham i Vì vậy, cần t ă ng tr ư ởng loại vốn này để phù hợp với mục t
u dài hạn của Ngân hàng.
Nếu xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền: Tỷ trọng tiền gửi bằng
VND khá cao chiếm phần lớn trong tổng số NVHĐ Nguyên nhân là do lãi suất huy động VND luôn cao hơn lãi suất huy động ngoại tệ Trong khi đó, tiền gửi VND/USD biến chuyển rất ít Cụ thể: Năm 2009, tiền gửi VND đạt 5.962 tỷ đồng Đặc biệt, năm 2010, tổng NVHĐ bằng VND đã lên tới 7.000 tỷ đồng, tăng 117,4% ( tương ứng 1.038 tỷ đồng ) Nhưng NVHĐ bằng ngoại tệ thì lại ít có hiệu quả Năm 2009 huy động được 702 tỷ đồng, năm 2010 giảm xuống còn 636
tỷ đồng Điều ny chứng tỏ côngác hy đ ộng vốn nội tệ đ ó đư ợc thựchiện rất c hệu quả và đ úng chủ tr ươ ng chú trọng
rưởng tích cực hàng năm
Vốn tín dụng đầu tư chonền kinh tế của NHNNo & P TNT Cát Bà thường xuyên tăng trưởng với tốc độ cao, vừa đáp ứng được nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế trong tỉnh vừa tạo được nguồn thu tài chính cho chi nhánh Thông qua hoạt động đầu tư tín dụng, NHNNo & PTNT Cát
Bà đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, đặc b
Trang 19t là phát triển kinh tế.
Kết quả cho vay tại NHNNo & PTNT Cát Bà đư
thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động cho vay tại NHNNo & PTNT Cát Bà
Đơn vị: Tỷ đồng (Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2009 - 2010
ủa NHNNo & PTNT Cát Bà )
Nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy tình hình dư nợ qua các năm đều tăng lên Nguyên nhân là do nguồn vốn huy động tăng lên, nhu cầu vay để đầu tư, để sản xuất và tiêu dùng cũng ngày càng tăng Điều n
là rất phù hợp Cụ thể:
Xét về tình hình dư ợ phân loại theo thời hạn : Dư nợ qua các năm tăng
trưởng rất nhanh Năm 2009 cho vay ngắn hạn 2.480 tỷ đồng, sang năm 2010 đã
là 3.256 tỷ ồg Dư nợ trung và dài h ạ n cũng tăng không kém Nó chiếm một tư trọng rất lớn tron tổng dư nợ của Ngân hàng Cụ thà: dư nợ trung vàdài h ạ n