1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH KIỂM TRA THUẾ tại cục THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI

178 1,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 4,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa các nhân tố trên đến công tác thanh kiểm tra được biểudiễn thông qua mô hình sau: Y = 3.393 + 0.14*Mối liên hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp + 0.054*Cơ quan thuế + 0

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHAN MỸ HẠNH

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

Trang 5

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM

PHÒNG QLKH-ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: HỒ HOÀNG TRƯỜNG

Ngày, tháng, năm sinh: 22/08/1983

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Giới tính: NamNơi sinh: Đồng NaiMSHV: 1084011049

I- TÊN ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA THUẾ TẠI

CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: gồm 3 chương chính

• Chương 1 Lý luận cơ bản về thuế và Thanh tra – Kiểm tra Thuế

• Chương 2 Thực trạng công tác Thanh tra – Kiểm tra thuế tại Cục thuế Tỉnh

Đồng Nai

• Chương 3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra thuế tại

Cục thuế Tỉnh Đồng Nai

• Kết luận

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/09/2011

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/06/2012

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện luận văn

Hồ Hoàng Trường

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy côtrường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo cùngcác anh/chị nhân viên đang công tác tại Cục thuế, Chi cục thuế của Tỉnh Đồng Nai,các tổ chức và cá nhân đã truyền đạt kiến thức, thảo luận, cung cấp các tài liệucần thiết, cùng với những câu trả lời và giúp đỡ cho tôi hoàn thành bài luận vănnày

Đặc biệt tôi xin cảm ơn tới:

Cô TS Phan Mỹ Hạnh

: Trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ TPHCM

Và, tôi cũng xin cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đãgiúp đỡ cho tôi trong thời gian qua

Trân trọng

Hồ Hoàng Trường

Lớp Cao học Khóa 1 – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công tác quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp đã và đang được ngành thuếViệt Nam áp dụng, trong đó thanh tra kiểm tra thuế là quan trọng nhất Năm 2006 lànăm đầu tiên Việt Nam thực hiện cải cách công tác thanh tra thuế trên cơ sở thuthập và phân tích thông tin, lựa chọn các đơn vị có dấu hiệu gian lận thuế để tiếnhành kiểm tra, vừa không gây phiền hà cho các doanh nghiệp không vi phạm, vừatránh lãng phí nguồn lực của cơ quan thuế Nhằm mục tiêu xác định các yếu tố nàoảnh hưởng đến công tác thanh - kiểm tra thuế tại Cục thuế Đồng Nai, tác giả tiếnhành khảo sát các cán bộ đang công tác trực tiếp tại bộ phận thanh - kiểm tra thuếcủa tỉnh, thành phố và huyện trên địa bàn Việc khảo sát này giúp tác giả có một

“bức tranh tổng thể” về công tác thanh kiểm tra thuế trong Tỉnh

Đối tượng khảo sát là các viên chức thuế đang làm công tác thanh, kiểm tratại văn phòng Cục thuế và các chi cục thuế quận huyện Kết quả khảo sát cho thấycác nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh Đồng Nai:(1) Mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp; (2) Cơ quan thuế; (3) Doanhnghiệp Mối quan hệ giữa các nhân tố trên đến công tác thanh kiểm tra được biểudiễn thông qua mô hình sau:

Y = 3.393 + 0.14*Mối liên hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp + 0.054*Cơ quan thuế + 0.62*Doanh nghiệp

Ngoài ra, thông qua câu hỏi mở của kết quả khảo sát cũng cho tác giả một sốthông tin khác liên quan đến công tác thanh kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh ĐồngNai như sau: ngành nghề có hiện tượng vi phạm thuế nhiều nhất, đối tượng thườngxuyên kê khai lỗ, đối tượng vi phạm về chế độ hạch toán sổ sách kế toán Thôngqua việc phân tích thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế tại tỉnh Đồng Nai, tác giả

đã đề xuất một số giải pháp như sau:

Trang 9

Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô như việc: ban hành hệ thống luật pháp, chínhsách; xác định rõ vai trò của Tổng cục Thuế; Sự phối hợp của các cơ quan chứcnăng;

Nhóm giải pháp cụ thể từ phía Cục thuế tỉnh Đồng Nai liên quan đến vấn đề

về nguồn nhân lực; Đổi mới quy trình lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra; Đẩy mạnhứng dụng công nghệ thông tin; Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệpqua việc thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế; Tổ chức tốt công tác xử lý sauthanh tra, kiểm tra

Đối chiếu với mục tiêu đề ra, luận văn đã giải quyết được các vấn đề: Trìnhbày lý luận về mô hình quản lý thuế từ đó nhìn nhận công tác thanh tra, kiểm tra làmột khâu có mối quan hệ gắn liền với quản lý thuế; đưa ra các lý luận cơ bản vềcông tác thanh tra, kiểm tra thuế Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh trathuế ở chương 2 chỉ rõ được các ưu điểm và nhược điểm trong công tác thanh tra,kiểm tra thuế của Cục thuế Tỉnh Đồng Nai làm cơ sở cho các giải pháp trongchương 3

Trang 10

Vietnam’s Department of Taxation applied the management of self-reportedtax by self-payment mechanism , including tax examination and inspection is the mostimportant Vietnam reform the tax inspection on the basis of collecting and analyzinginformation in 2006, select the unit for signs of fraud examined, not just a nuisancefor businesses is not violated, just to avoid wasting resources by the tax authorities.Aims to identify the factors that affect the tax examination an inspection in Dong NaiDepartment of Taxation, the authors conducted a survey of staff working directly intax examination and inspection in DongNai The survey helped author a "picture" ofthe tax examination and inspection in the province

Survey results showed that the factors affecting the Inspecting tax in Dong NaiDepartment of Taxation: (1) The relationship between Department of Taxation andenterprises, (2) Department of Taxation , (3) Enterprise The relationship betweenthese factors to the work of inspection is performed through the following model:

Y = 3.393 + 0:14 * The relationship between Department of Taxation and Enterprises + + 0.054*Department of Taxation + 0.62*Enterprises

In addition, through the open question of the survey results also written someother information related to the tax examination and inspection Dong Nai province asfollows: industry phenomenon most tax violations , who frequently declared losses,the violators of the accounting regime bookkeeping Through the analysis of the status

of tax inspection in Dong Nai, the author has proposed some solutions as follows:

Group macro solutions such as: issuing legal system, policies, clearly

identifying the role of Taxation; The coordination of the authorities;

Group specific solutions from the Dong Nai Department of Taxation issuesrelating to human resource, innovation planning process inspection and testing;

Promoting the application of information technology; Innovation inspection and

Trang 11

inspect the implementation of an enterprise through inspection at the offices of Taxwell the organization after the inspection process, inspection

Compared with the objectives, the thesis has solved the problem: Presenttheoretical models of tax administration which recognizes the inspection, testing is astage of a relationship associated with the management Tax; provide the basic theory

of the inspection, tax inspection Assessment of the status of inspection, tax

inspections specified in Chapter 2 are the advantages and disadvantages of theinspection, tax inspection of Dong Nai Province Tax Department as the basis for thesolution in Chapter 3

Trang 12

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CÁM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

ABSTRACT vii

MỤC LỤC ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ xiv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv

LỜI MỞ ĐẦU xvi

Lý do chọn đề tài xvi

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn xvi

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xvii

Phương pháp nghiên cứu xvii

Kết cấu của luận văn xvii

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ 1

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ 1

1.1.1 1.1.2 1.1.3 1.1.4 Khái niệm 1

Bản chất 1

Chức năng 2

Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế 3

Trang 13

1.2 THẤT THU THUẾ 5

1.1.2 1.1.3 1.1.4 1.1.5 Khái niệm 5

Phân loại thất thu thuế 6

Nguyên nhân của thất thu thuế 6

Ảnh hưởng của thất thu thuế 7

1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 8

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm 8

1.3.2 Phân biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế 9

1.3.3 Mục tiêu của kiểm tra, thanh tra thuế 10

1.3.4 Các nội dung cơ bản của thanh tra - kiểm tra thuế 11

1.1.6 1.1.7 Ý nghĩa của công tác thanh kiểm tra thuế 12

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế 12

1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI 16

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TẠI ĐỒNG NAI 16

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI 18

2.2.1 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Kiểm tra thuế 20

Chức năng, nhiệm vụ phòng Thanh tra thuế 22

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ 24

2.3.1 Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai 24

Trang 14

Đồng Nai 27

2.3.3 Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế của Cục thuế tỉnh Đồng Nai 28

2.4 2.5 2.6 2.7 XÚC TIẾN NGHIÊN CỨU 32

THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU 36

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 38

ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO 39

2.7.1 Hệ số độ tin cậy Cronbach Anpha 39

2.7.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 41

2.8 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY 44

2.8.1 Kiểm định giả thuyết về mối liên hệ giữa 3 thành phần của công tác thanh kiểm tra thuế 44

2.8.2 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 44

2.8.3 Giải thích phương trình 45

2.9 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI 49

3.1 CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 49

3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI 51

3.2.1 Ưu điểm 51

3.2.2 Hạn chế 53

Trang 15

3.3 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ, MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN

TỚI 57

3.3.1 Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô 58

3.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể từ phía Cục thuế tỉnh Đồng Nai 63

3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71

KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng và địa điểm tiến hành khảo sát 36

Bảng 2.2 Thống kê mô tả các thang đo công tác thanh kiểm tra thuế tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai 38

Bảng 2.3 Bảng phân tích hệ số Cronbach’s Anpha các thang đo 40

Bảng 2.4 Ma trận các nhân tố 41

Bảng 2.5 Hệ số tương quan hồi quy 45

Bảng 2.6 Hệ số tương quan giữa các biến tiềm ẩn 46

Trang 17

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1 Cán bộ viên chức làm công tác thanh, kiểm tra thuế trong mẫu khảo sát 37

Đồ thị 2.2 Thời gian công tác của các cán bộ viên chức làm công tác thanh, kiểm tra

thuế trong mẫu khảo sát 37

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 33

Hình 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra thuế 34

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Cục thuế Tỉnh Đồng Nai 19

Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh kiểm tra thuế 25

Sơ đồ 2.3 Các nhân tố ảnh hưởng công tác thanh, kiểm tra thuế tại cục thuế tỉnh Đồng Nai 42

Trang 18

Giá trị gia tăng

Thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập cá nhân

Người nộp thuế

Đối tượng nộp thuế

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Công tác quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp đã và đang được ngành thuếViệt Nam áp dụng, trong đó thanh tra kiểm tra thuế là quan trọng nhất Năm 2006 lànăm đầu tiên Việt Nam thực hiện cải cách công tác thanh tra thuế trên cơ sở thuthập và phân tích thông tin, lựa chọn các đơn vị có dấu hiệu gian lận thuế để tiếnhành kiểm tra, vừa không gây phiền hà cho các doanh nghiệp không vi phạm, vừatránh lãng phí nguồn lực của cơ quan thuế Từ ngày 01/01/2007, mô hình quản lýthuế theo chức năng được mở rộng triển khai đến 64 tỉnh, thành phố trong cả nước,đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc chuyển đổi hoàn toàn, sâu rộng sang

mô hình quản lý thuế theo chức năng của ngành thuế Việt Nam Việc chuyển từ môhình quản lý theo đối tượng với mục tiêu “số thu ngân sách” làm thước đo, sang môhình quản lý theo chức năng với mục tiêu “tuân thủ” làm thước đo Theo đó, hoạtđộng thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầutrong chương trình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế trong giai đoạn hiện nay.Thanh tra kiểm tra thuế trong thời gian qua không chỉ có những đóng góp đáng

kể vào chống thất thu thuế mà còn đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủthể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất laođộng Tuy nhiên, tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai, công tác thanh tra kiểm tra thuế vẫncòn có những hạn chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoànthiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra Với sự đòi hỏi cấp thiết đó,tôi chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA KIỂM TRA THUẾTẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI” làm luận văn thạc sỹ kinh tế

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích: Hệ thống hoá và làm rõ những vấn

đề chung về công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai trong lộtrình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế Qua đó, rút ra những ưu, nhược điểm,

Trang 20

những vấn đề còn tồn tại cần phải tiếp tục hoàn thiện Trên cơ sở nghiên cứu kinhnghiệm thanh tra, kiểm tra, cùng với lộ trình thực hiện chương trình cải cách từ đó

đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế phù hợpvới chương trình cải cách của ngành thuế và thực tiễn tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thựctiễn của việc tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế ở Cục thuếTỉnh Đồng Nai hiện nay Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thanhtra kiểm tra thuế góp phần đảm bảo công bằng, tạo môi trường kinh doanh bìnhđẳng, thực hiện nghiêm các luật thuế và chống thất thu ngân sách Nhà nước

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp định tính nhằm xác định các nhân tố ảnhhưởng đến công tác thanh kiểm tra thuế tại Tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp định lượng để xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố trên đến công tác thanh, kiểm tra thuế tại Tỉnh Đồng Nai.Bên cạnh những câu hỏi định lượng, nghiên cứu cũng sử dụng các câu hỏi mởnhằm hiểu rõ hơn các vấn đề khác có ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra thuếtại Tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo năm của Cục thuếTỉnh Đồng Nai và các Chi cục thuế trong Tỉnh, báo cáo thống kê của Chi cục thống

kê Tỉnh

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các cán bộ,viên chức thuế đang trực tiếp làm công tác thanh, kiểm tra thuế tại Tỉnh Đồng Nai.Mẫu thu thập được lấy bằng phương pháp thuận tiện

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Trang 21

Chương 1: Lý luận cơ bản về thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra kiểm tra thuế tại Cục thuế Tỉnh

Đồng Nai

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh, kiểm tra

thuế tại Cục thuế Tỉnh Đồng Nai

Trang 22

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM

TRA, THANH TRA THUẾ

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là một công cụ quantrọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của

mình Tùy vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng mà các nhà

kinh tế có quan điểm khác nhau về thuế

Theo khái niệm được sử dụng phổ biến thì thuế là một khoản thu bắt buộc,

không bồi hoàn trực tiếp của nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằm trang

trải mọi chi phí vì lợi ích chung

1.1.2 Bản chất

Cho tới nay chưa xác định rõ vùng lãnh thổ nào trên trái đất khai sinh thuế,

song một điều không thể phủ nhận là thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của

Nhà nước Nói chính xác, thuế là một sản phẩm hay công cụ của Nhà nước Khi mộtsắc thuế được ấn định, thu nhập được chuyển dịch từ dân chúng về phía Chính phủ

mà không có bất kỳ sự đối giá trực tiếp Đánh thuế là đặc quyền của Nhà nước, đặcquyền này được quy định bằng luật pháp Nhưng không phải lúc nào quyền đánh

thuế cũng được sử dụng theo mong muốn của dân chúng Do đó có thể xảy ra xungđột giữa chính phủ và những công dân của mình trong quá trình thu thuế

Có thể nói bản chất của một nhà nước không thể hiện ra trong các tôn chỉ nhànước đó đưa ra, mà nó thể hiện rất cụ thể qua việc sử dụng tiền thuế của nhà nước

đó trong việc điều hành đất nước Việc đánh giá một nhà nước có thật sự do dân, vì

dân hay không, chỉ có thể đoán chắc trong việc nhận định và đánh giá mục đích và

hiệu quả của việc sử dụng tiền thuế mà người dân đóng góp

Trang 23

1.1.3 Chức năng

Thông thường nhiều tác giả cho rằng thuế có hai chức năng chủ yếu đó là (1)chức năng phân phối và phân phối lại; (2) chức năng điều tiết kinh tế Một cáchnhìn hơi khác- cũng tương đối hữu ích của một chuyên giả nổi tiếng về thuế của Mỹ

là Richard A Musgrave cho rằng thuế có ba mục tiêu chính là phân phối các nguồnlực, tái phân phối thu nhập và ổn định nền kinh tế

Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là loại chức năng cơ bản,

đặc thù nhất mà tất cả các nước đều phải dựa vào đó Thông qua chức năng này cácquỹ bằng tiền của Nhà nước được hình thành Đây chính là sức mạnh cơ sở vật chấtbảo đảm cho sự hoạt động của và tồn tại của Nhà nước Khi bàn đến chức năng tàichính của Thuế, một số người thường đơn giản cho rằng: Thuế là phương tiện tạonguồn thu nhập - theo nghĩa thông thường là trưng thu tiền - đối với Nhà nước

Chức năng điều tiết kinh tế của thuế Theo chức năng này, phải xem Thuế

như một tác nhân tích cực của quá trình tái phân phối và thông qua đó tác động đếnquá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Chức năng này không tách rời khỏi chứcnăng phân phối và phân phối lại của thuế, mà hai chức năng đều có quan hệ tácđộng hỗ tương rất chặt chẽ Khi sử dụng thuế với mục đích huy động một bộ phậntổng sản phẩm trong nước (GDP) vào tay mình thì nhà nước đã đặt thuế vào thế tiếpcận với các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

Giữa hai chức năng phân phối và phân phối lại và chức năng điều tiết kinh tếcủa thuế tồn tại mối quan hệ chặt chẽ Mối quan hệ này xét về bản chất là phản ánh

sự thống nhất của hai mặt đối lập Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế lànguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của chức năng điều tiết kinh

tế Một khi các nguồn tài chính nhà nước tập trung được dưới dạng thuế gia tăngđáng kể thì lúc đó việc này lại tạo điều kiện khách quan để nhà nước tác động trêndiện tích rộng và cả theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của nhà nước nhằm vào việc thúc

Trang 24

đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh kế lại tạo điều kiện để tăng thu nhập của các tầnglớp nhân dân và đây chính là cơ sở quan trọng để mở rộng phạm vi tác động củachức năng phân phối và phân phối lại Do đó, các chức năng của thuế, trước cóquan hệ hỗ tương và tác động lẫn nhau.

Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâuthuẫn tồn tại giữa chúng, bởi lẽ mỗi chức năng phản ánh từng mặt nhất định của cácquan hệ có tính chất thuế vẫn luôn luôn mâu thuẫn với nhau Chức năng phân phối

và phân phối lại phản ánh các mối quan hệ giữa người nộp thuế và nhà nước, cònchức năng kinh tế lại phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước hướng tới người nộpthuế Ngay trong chức năng phân phối và phân phối lại đã chứa đựng những mầmmống của sự phát triển mâu thuẫn giữa một bên là sự cần thiết mở rộng nguồn thu

về thuế của nhà nước với một bên là sự phản kháng hoặc sự không hài lòng của cácthành viên trong xã hội khi nộp thuế

Mâu thuẫn của chức năng điều tiết kinh tế thể hiện ở chỗ: Nhu cầu thực tếcủa sự can thiệp của nhà nước đối với quá trình sản xuất kinh doanh đụng chạmphải lợi ích kinh tế của từng nhà doanh nghiệp Trong khi hình thành và vận dụngmột chính sách thuế, nhiều chính phủ thường hay mắc sai lầm: Không tôn trọng đầy

đủ cả hai chức năng, thường xem trọng chức năng này hơn chức năng kia; điều này

rõ ràng làm tổn hại đến chức năng còn lại và là nguyên nhân dẫn đến chính sáchthuế thoát ly cơ sở hiện thực về kinh tế- xã hội của đất nước Trên thực tế, lỗi lầmphổ biến nhất của các chính phủ là do cần phải bù đắp những thiếu hụt của ngânsách nên thường chú trọng tới chức năng phân phối và phân phối lại hơn là chứcnăng điều tiết kinh tế của thuế, điều này dẫn tới giảm nhẹ vai trò của thuế đối vớihoạt động của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống

1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế

Hệ thống thuế một quốc gia bao gồm nhiều sắc thuế và được xây dựng theocác nguyên tắc cơ bản sau đây:

Trang 25

1.1.1.1 Nguyên tắc minh bạch

Về mặt xã hội, nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về thuế phải rõràng và mang tính đại chúng nhằm ngăn ngừa hiện tượng lạm thu đối với người nộpthuế, ngăn ngừa hiện tượng tham ô biển thủ thuế của nhân viên thuế, đồng thời chothấy thái độ tôn trọng người nộp thuế của Chính phủ

Trong kinh doanh, thuế là một khoản chi phí (nghĩa vụ) nhưng đồng thờicũng có thể là một khoản ưu đãi (quyền lợi) do đó, sự rõ ràng của Thuế giúp cácchủ thể kinh doanh hoạch định chính xác mọi chi phí về thuế và đánh giá đầy đủ ưuđãi thuế Từ đó, họ yên tâm sản xuất kinh doanh và mạnh dạn bỏ vốn đầu tư lâu dài

1.1.1.2 Nguyên tắc hiệu quả.

Nguyên tắc này đòi hỏi việc xây dựng mỗi sắc thuế và hệ thống thuế phảichú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội Một hệ thống thuế gọi là hiệu quả khi đượcphát huy tối đa mọi tác dụng Thuế là công cụ thuộc chính sách tài chính vĩ mô chứađựng nhiều mục tiêu như tạo số thu cho Ngân sách nhà nước; tăng cường quản lýhoạt động kinh tế xã hội, điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng thúcđẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện; tạo hành lang cạnh tranh bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp; khuyến khích đầu tư và tiết kiệm bên trong nền kinh tế; điều tiết hợp

lý thu nhập của doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư

Trên phương diện toàn bộ nền kinh tế, phải tính vào chi phí thu thuế nhữngchi phí mà xã hội mất đi cho một đồng thuế thu vào Ngân sách nhà nước Đó là chiphí về thời gian và công sức mà đối tượng nộp thuế phải bỏ ra để nghiên cứu thựcthi thuế, là chi phí sắp xếp quá trình kinh doanh phù hợp với những quy định thuếmới Nguyên tắc hiệu quả yêu cầu đối xử thuế như một công cụ kinh tế nhằm tăngcường vai trò của thuế đối với các hoạt động kinh tế - xã hội

1.1.1.3 Nguyên tắc linh hoạt

Một hệ thống thuế đòi hỏi thuế suất và số thu ngân sách từ thuế phải có thểđiều chỉnh được ở từng thời kỳ nhằm thay đổi thu nhập khả dụng và tổng mức cầu

Trang 26

Nguyên tắc linh hoạt đòi hỏi thuế gắn chặt hoạt động kinh tế, phản ánh thực

sự những thăng trầm kinh tế và những biến động chính trị, xã hội Tính linh hoạt thểhiện qua độ nổi và độ co giãn của thuế Ngoài độ nổi và độ co giãn, nguyên tắc linhhoạt còn đòi hỏi khi đưa ra các quy định, pháp luật thuế phải tiên liệu mọi phát sinhhay thay đổi căn bản thuế, khi đó thuế sẽ đạt một độ ổn định trong một khoảng thờigian nhất định Như vậy chính sự linh hoạt của thuế làm cho những quy định vềthuế ổn định Điều này không chỉ giúp nhà nước tiết kiệm chi phí hành thu mà còngiúp các doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức cho việc thực thithuế, giúp xây dựng kế hoạch kinh doanh lâu dài

1.1.1.4 Nguyên tắc công bằng

Xuất phát từ quan điểm tái phân phối một cách hợp lý thu nhập xã hội, tức là

sự phân chia gánh nặng thuế ra phạm vi toàn xã hội theo khả năng tài chính của mỗingười nộp thuế Không phải thu thuế sao cho số tiền thuế nộp ở mỗi người là bằngnhau mà là thu thuế sao cho tổng số thuế phải nộp trên tổng thu nhập chịu thuế ởmỗi người là như nhau

Trên phương diện kinh tế, nguyên tắc công bằng đòi hỏi thuế tái phân phốithu nhập xã hội theo khả năng tài chính của người chịu thuế Về mặt xã hội, đòi hỏiThuế không được phân biệt đối xử đối tượng nộp thuế, thuế phải góp phần tạo môitrường cạnh tranh lành mạnh giữa các DN

Trang 27

tình của quần chúng nhân dân Thất thu thuế đã nảy sinh từ việc giải quyết mốiquan hệ này.

1.1.3 Phân loại thất thu thuế

Thất thu thuế có hai dạng chính: thất thu thuế tiềm năng và thất thu thuế thực

Thất thu thuế tiềm năng: có thể hiểu là những khoản tiền được thuộc khả

năng tiềm tàng trong nền kinh tế đáng lẽ phải được bồi dưỡng, khai thác, động viênkịp thời vào ngân sách Nhà nước nhưng chưa được Nhà nước quy định trong luậtthuế

Thất thu thuế thực: chính là những khoản phải thu vào Ngân sách nhà nước

đã được qui định trong luật nhưng thực tế lại chưa được thực thi hoặc thực thi

nhưng kết quả nhỏ hơn kết quả phải đạt được

1.1.4 Nguyên nhân của thất thu thuế

Thất thu thuế do trong chính sách chế độ còn nhiều kẽ hở, chưa bao quát hếtcác nguồn thu, một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng có thể hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau hoặc cách xác định thuế phức tạp và thuế suất cao là nguyên nhân thúcđẩy đối tượng nộp thuế trốn thuế hoặc liên kết với nhau tạo ra các hoạt động kinh tếgiả để được giảm số thuế phải nộp hay được hưởng lợi từ thuế

Thất thu thuế do trình độ quản lý của cơ quan thuế yếu và tổ chức bộ máychưa khoa học dẫn tới công việc kém Đồng thời, còn do trình độ chuyên môn củacán bộ thuế chưa cao dẫn đến việc vận dụng sai luật thuê hoặc không thể phát hiện

ra những mâu thuẫn

Thất thu do ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế: trong nền kinh tếthị trường, mục tiêu phấn đấu của các nhà kinh tế là lợi nhuận tối đa Do vậy, họluôn tìm cách để tăng lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phí trong hoạt động SXKDcủa mình Với việc cho rằng nộp thuế cho Nhà nước đã làm giảm đi quyền lợi vậtchất mà lẽ ra họ được hưởng Cho nên vì lợi ích trước mắt và riêng của mình họ

Trang 28

luôn có tư tưởng và hành động không tuân thủ pháp luật về thuế, tìm mọi cách đểkhông phải nộp thuế hoặc nộp với mớc thấp nhất so với nghĩa vụ phải nộp theo quyđịnh trong các luật thuế.

1.1.5 Ảnh hưởng của thất thu thuế

Qua tìm hiểu nguyên nhân thất thu thuế và các dạng thất thu thuế chúng ta cóthể thấy rằng thất thu thuế có ảnh hưởng rất lớn tới mọi mặt tài chính, kinh tế, xãhội của đất nước Nghiên cứu ảnh hưởng của thất thu thuế đối với những lĩnh vựctrên sẽ cho thấy được sự cần thiết phải tăng cường hạn chế thất thu thuế

Về mặt tài chính và kinh tế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà

nước và thường chiếm tỷ trọng trung bình từ 85%- 90% trong cơ cấu nguồn thu củaNgân sách Thất thu thuế làm ảnh hưởng tới thu Ngân sách Nhà nước Để phục vụcho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Ngân sách Nhà nước cần một lượng vốn rấtlớn Thất thu thuế sẽ tạo gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước đồng thời tạo ra nhữngtác động xấu về mặt xã hội

Về mặt xã hội: Một trong những mục tiêu quan trọng của thuế góp phần

thực hiện công bằng xã hội trong động viên đóng góp Tình trạng thất thu thuế sẽtạo điều kiện cho những hoạt động SXKD trái pháp luật ảnh hưởng không tốt choviệc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người kinh doanh chính đáng, gây ranhiều tiêu cực xã hội Bên cạnh đó thất thu thuế còn ảnh hưởng tới tính pháp lý củacác luật thuế, các pháp lệnh thuế

Chính vì vậy, chống thất thu thuế là một yêu cầu tất yếu khách quan nhằmđảm bảo ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, giúp nhà nước thực hiện tốt chứcnăng nhiệm vụ của mình Đồng thời chống thất thu thuế hiệu quả sẽ giúp cho mộiquốc gia việc tạo môi trường kinh tế, xã hội ổn định, thúc đẩy sản xuất phát triển.Một trong những biện pháp chủ yếu để chống thất thu thuế là phải thực hiện tốtcông tác thanh, kiểm tra thuế

Trang 29

1.3 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ1.3.1 Khái niệm và đặc điểm

a Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế, đánh giá của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản

lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí (gọi chung là thuế) để có thểnhận xét đánh giá ưu nhược điểm nhằm nâng cao hiệu lực của thuế hơn nữa

Mức độ thấp hơn thanh tra: Kiểm tra với thời gian ngắn, kiểm tra tại trụ sở

cơ quan thuế Thời gian tiến hành ngắn thường là 5 ngày

Nội dung và phương pháp đơn giản: Kiểm tra tờ khai thuế tháng, quý, nămtheo phương pháp thủ công ví dụ như so sánh, đối chiếu dữ liệu trên tờ khai thuếvới dữ liệu trên hệ thống máy tính của cơ quan thuế, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơkhai thuế, đối chiếu số liệu giữa các trang của từng tờ khai và giữa các tờ khai khácnhau, Phạm vi hẹp, thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đã có kế hoạch lập ra sẵn.Kiểm tra những vấn đề hiện tại, dễ nhận biết mà không cần đòi hỏi các biện phápnghiệp vụ để xác minh tài liệu, chứng cứ mà vẫn có những kết luận, đánh giá đúngđắn, chính xác Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêmtrọng thì phải kiến nghị tổ chức thanh tra

Phần kết thúc phải có nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm

Phải có thưởng phạt nghiêm minh, những trường hợp vi phạm pháp lệnh thuếđến mức độ phải xử lý thì kiến nghị với cơ quan thẩm quyền, nếu nghiêm trọng thìkiến nghị tổ chức thanh tra

b Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền, là hoạt động kiểm soát thực tế đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu

sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá

ưu điểm khuyết điểm, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế, phòng ngừa và xử

lý các vi phạm pháp luật thuế

Trang 30

Mức độ cao hơn kiểm tra: Thanh tra từng năm, thanh tra từng sắc thuế hoặcthanh tra toàn diện ĐTNT.

Nội dung và phạm vi rộng hơn: Thanh tra những vấn đề phức tạp, các hành

vi thuộc về quá khứ gây nên những nhận định không giống nhau, thanh tra nhiềunăm, tất cã các sắc thuế

Thời gian dài hơn kiểm tra: 30 ngày

Nội dung và phương pháp phức tạp hơn: Ví dụ phương pháp phân tích, sosánh, thu thập và đối chiếu chéo thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như hải quan,

bộ thương mại, nhà cung cấp lớn của ĐTNT

Ngoài kết luận thanh tra, đoàn thanh tra còn có thể kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền biện pháp khắc phục những sơ hở trong cơ chế quản lý, chínhsách, pháp luật

1.3.2 Phân biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế

1.1.5.1 Điểm giống nhau

Thanh tra là hoạt động kiểm tra, nên giữa kiểm tra và thanh tra có nhữngđiểm tương đồng sau:

- Thanh tra và kiểm tra đều có cùng mục đích là ngăn ngừa, phát hiện và

xử lý các hành vi vi phạm về thuế… Góp phần cho tổ chức, cá nhân hoànthành nhiệm vụ, bảo vệ tài sản của Nhà nước

- Cả hai đều đánh giá dựa trên các hoạt động thực tế của ĐTNT, để từ đóthu thập thông tin, phân tích, đánh giá đúng thực trạng, tình hình thực tếĐTNT một cách chính xác, khách quan, trung thực, làm rõ đúng sai, chỉ

ra nguyên nhân, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục, xử lý những sai phạm

1.1.5.2 Điểm khác nhau

Thanh tra và kiểm tra tuy có những điểm tương đồng trên nhưng cũng cónhững điểm khác nhau sau:

Trang 31

- Nội dung của cuộc thanh tra thường là trên phương diện rộng, phức tạp,ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chứcphức tạp.

- Phạm vi tiến hành thanh tra thường là kiểm tra trên tất cả các lĩnh vựckinh tế - xã hội, có thể có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau

- Về thời gian: thanh tra thường được tổ chức theo từng cuộc nên thời gianthường kéo dài, theo quy định là không quá 30 ngày và có thể kéo dàithêm trong trường hợp cần thiết, ngược lại kiểm tra thường thời gianngắn hơn, theo quy định là không quá 05 ngày

- Về hình thức tổ chức: Thanh tra khi tiến hành thường được lập thànhĐoàn và Đoàn thanh tra thực hiện việc thanh tra theo quy định Ngượclại, kiểm tra có thể lập hoặc không, và có khi chỉ cần một người thực hiệnviệc kiểm tra theo yêu cầu của cấp trên

- Về biện pháp áp dụng: Thanh tra thường áp dụng các biện pháp mạnhhơn ( tạm giữ tang vật, tài liệu, khám nơi cất tang vật…)

1.3.3 Mục tiêu của kiểm tra, thanh tra thuế

Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằmchống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những viphạm về thuế

Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việcthực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiềnnhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ

Tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toàn ngànhthuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vigian lận, trốn thuế

Trang 32

Nâng cao việc quản lý cán bộ thanh tra thuế trong việc thực hiện nhiệm vụđược giao làm cơ sở đánh giá phân loại cán bộ thanh tra.

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá công tác thanh tra thuếgóp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế

1.3.4 Các nội dung cơ bản của thanh tra - kiểm tra thuế

Với sự phát triển không ngừng của ĐTNT về số lượng, hình thức và quy môhoạt động trong khi số lượng nhân sự và các nguồn lực khác của cơ quan thuếkhông thể phát triển tương ứng Từ đó đòi hỏi cơ quan thuế phải đổi mới cơ chếquản lý từ cơ chế quản lý thuế chuyên quản sang cơ chế tự khai tự nộp

Quản lý thuế theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế là phương thức quản lý thuthuế tiên tiến, hiện đại đang được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng Theo cơchế này thì các tổ chức, cá nhận nộp thuế căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanhtrong kỳ kê khai của mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về nghĩa vụthuế tự tính ra số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước, từ đó tự kê khai và tự thựchiện nghĩa vụ nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạnqui định của pháp luật

Tổ chức, cá nhân nộp thuế chịu trách nhiệm về kết quả của việc tính thuế, kêkhai thuế của mình trước pháp luật

Để hỗ trợ các tổ chức, cá nhận nộp thuế hiểu và nắm vững các quy định củapháp luật thuế từ đó thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai nộp thuế, cơ quan thuế phải tăngcường công tác tuyên truyền, phổ biến và giải đáp các vướng mắc về chính sách chế

độ thuế mà các tổ chức, cá nhân nộp thuế thường gặp phải trong quá trình kê khainộp thuế

Cơ quan thuế không can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế của tổ chức, cánhân kinh doanh, nhưng cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra và áp dụngcác biện pháp xử phạt, cưỡng chế theo luật định đối với những trường hợp có hành

vi vi phạm pháp luật về thuế như không kê khai, không nộp thuế, trốn thuế, gian lậu

Trang 33

về thuế Thanh kiểm tra thuế là chức năng quan trọng nhất trong công tác quản lýthuế theo cơ chế tự khai tự nộp.

1.1.6 Ý nghĩa của công tác thanh kiểm tra thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm giúp công chức thuế thực hiện thống nhất quytrình kiểm tra, thanh tra tại cơ quan thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, chống thấtthu thuế cho NSNN và kịp thời xử lý vi phạm về thuế

1.1.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế

1.1.7.1 Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế khôngchỉ xét đơn thuần theo giá trị bằng tiền Hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh trathuế là hiệu quả thực hiện các chính sách thuế, phát huy các tác dụng vốn có củamỗi loại thuế đối với sản xuất và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý các đốitượng nộp thuế trong quá trình chấp hành pháp luật về thuế trên cơ sở công tác quản

lý thuế đạt được hiệu quả là tối đa với chi phí quản lý ở mức tối thiểu Hiệu quảhoạt động kiểm tra, thanh tra thuế phải được xem xét trên các góc độ hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị

Hiệu quả kinh tế: Khai thác đầy đủ kịp thời các khoản thu Luật định về thuếvào Ngân sách nhà nước

Hiệu quả xã hội: Công tác thanh tra, kiểm tra góp phần thực hiện bình đẳng,công bằng xã hội

Hiệu quả chính trị: Là hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế

xã hội của Đảng và Nhà nước Để đánh giá được hiệu quả của công tác thanh tra,kiểm tra thuế cần phải căn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá

Trang 34

1.1.7.2 Các tiêu chuẩn đánh giá

Các tiêu chí định lượng: Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế

của nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra thuế đã được tiến hành Đó là kết quả cụ thể củaviệc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ kiểm tra,thanh tra thuế Các tiêu chí này thường gồm:

- Tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số đốitượng thanh tra, kiểm tra so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành về số thờigian so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số vụ việc khiếu tốgiải quyết được so với kế hoạch năm

- Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua kiểm tra, thanh tra: Đánhgiá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luậtthuế/Tổng số đối tượng thanh tra, kiểm tra bình quân/thanh tra viên hàngnăm; chi phí bằng tiền trực tiếp cho thanh tra, kiểm tra

- Hiệu quả trực tiếp của kiểm tra, thanh tra : Đánh giá tiêu chí này thường dựavào các chỉ tiêu như: Chi phí kiểm tra, thanh tra so với số thuế truy thu đãnộp NSNN; Tỷ lệ giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định truy thu thuếtheo biên bản thanh tra, kiểm tra thuế khi giải quyết khiếu nại của đối tượngkiểm tra, thanh tra; Tỷ lệ trường hợp đối tượng kiểm tra, thanh tra chấp nhậnhoàn toàn kết luận kiểm tra, thanh tra; Tỷ lệ số thuế truy thu được nộp vàoNSNN/tổng số thuế truy thu

- Mặc dù có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên, song trên thực

tế đa số các chỉ tiêu không thực sự phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công táckiểm tra, thanh tra Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, đểđánh giá chính xác hơn tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước đểđánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ nhữngtiến bộ của từng khâu công tác

Trang 35

Các chỉ tiêu định tính: Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt

động kiểm tra, thanh tra mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được Đó thường

là những hiệu quả có tính xã hội, chính trị như:

- Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật Tiêu chí này có thể đo lườngđược thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra,thanh tra thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được kiểm tra,thanh tra

- Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế; tạo sự công bằng giữacác ĐTNT; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụngnày thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xửphạt hành chính thuế

- Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo lòng tincủa ĐTNT vào hoạt động thanh tra, kiểm tra Có thể đánh giá qua chỉ tiêu:

Tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong thanh tra, kiểm tra; tỷ lệ cán bộthuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạmquan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý Hệ thống tiêu chí đánh giáhiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) vàđược chia theo nhiều sắc thuế; theo hình thức thanh tra; theo loại đối tượngnộp thuế và từng nội dung thanh tra, kiểm tra tương ứng

1.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về thuế

và thanh tra kiểm tra thuế, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của công tác thanhtra kiểm tra thuế Đó là các khái niệm, bản chất, chức năng, phân loại và các nguyêntắc xây dựng hệ thống thuế Đề cập tới sự cần thiết phải thanh tra kiểm tra thuế vànhững nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tác thanh tra kiểm tra thuế

Thanh tra, kiểm tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan thuế các cấp, làquá trình sử dụng các nghiệp vụ điều tra, phân tích đánh giá việc thực hiện chấp

Trang 36

hành chính sách thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế, các cán bộ công chứcngành.

Giữa thanh tra và kiểm tra có những điểm giống nhau như: cùng là chứcnăng quản lý của cơ quan Nhà nước và có cùng mục đích là phát huy nhân tố tíchcực, hạn chế nhân tố tiêu cực nhằm tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa: mặt khácgiữa thanh tra, kiểm tra đều phải tôn trọng tính thực tế khách quan của sự việc, côngtác phân tích đánh giá phải đảm bảo tính trung thực…

Tuy nhiên, giữa thanh tra và kiểm tra cũng có sự khác nhau về quy mô vàtích chất phức tạp của sự việc dẫn tới việc thay đổi về phương pháp, thời gian vàcon người khi tổ chức thanh tra hay kiểm tra Sự khác nhau trước tiên xuất phát từyêu cầu công việc Tuỳ theo tính chất phức tạp của từng sự việc cụ thể, đối tượng bịthanh kiểm tra, số lượng và phạm vi, những vấn đề cần phải làm rõ mà tổ chức cuộcthanh tra hay cuộc kiểm tra

Chương 1 này đã giúp chúng ta khái quát được toàn bộ cơ sở lý thuyết và lànền tảng cho việc phát triển nội dung ở các chương tiếp theo của toàn luận văn

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH

TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ TẠI TỈNH

ĐỒNG NAI1

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh Đồng Nai giai đoạn giai đoạn2006-2010 là 13,2%; và giai đoạn 2011-2015 dự kiến tăng từ 13-14%/năm GDP

bình quân đầu người năm 2010 tương đương 1.630 USD

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, đến năm

2010 ngành công nghiệp xây dựng chiếm 57,2%; ngành dịch vụ chiếm 34,1%;

ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 8,7%

Đồng Nai là tỉnh phát triển khu công nghiệp đầu tiên và hiện là một trong cácđịa phương dẫn đầu phát triển công nghiệp tại Việt Nam Đồng Nai đã được Thủ

Tướng Chính Phủ cho phép qui hoạch phát triển 34 KCN diện tích khoảng 11.380

ha, trong đó đến năm 2010 đã có 30 khu công nghiệp được cấp phép thành lập diệntích 9.573 ha, cơ sở hạ tầng các KCN đang được xây dựng đồng bộ, trên 60% diệntích đất đã có nhà máy và đang sẵn sàng đón nhận các nhà đầu tư mới Ngoài ta

Chính Phủ đã chấp thuận chủ trương cho Đồng Nai thành lập khu công nghiệp côngnghệ cao tại huyện Long Thành (500ha), khu liên hợp công nông nghiệp tại huyệnXuân Lộc và huyện Thống Nhất (2.186ha), khu công nghệ cao chuyên ngành côngnghệ sinh học tại huyện Cẩm Mỹ (209ha) mở ra nhiều cơ hội cho các nhà đầu tưvào Đồng Nai

Bên cạnh các khu công nghiệp, đến năm 2010 Đồng Nai đã qui hoạch pháttriển 45 cụm công nghiệp và làng nghề với diện tích khoảng 2.080ha nhằm tạo

thuận lợi cho việc đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo http://dpidongnai.gov.vn/Trang/Vi-tri-dia-ly-va-Tiem-nang-dau-tu.aspx

Trang 38

Đồng Nai đang là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất thức ăngia súc, có nhiều trang trại chăn nuôi qui mô công nghiệp, là nguồn nguyên liệuquan trọng cho công nghiệp chế biến Năm 2010, Đồng Nai có đàn gia súc trên164.000 con, đàn lợn khoảng 1,22 triệu con, đàn gia cầm khoảng 8,7 triệu con.

Đồng Nai xuất khẩu chủ yếu các loại sản phẩm nông nghiệp như mủ cao su

sơ chế, cà phê, lạc nhân, hạt điều nhân, bắp, nông sản, thực phẩm chế biến, một sốsản phẩm công nghiệp như giày dép, may mặc, sản phẩm cơ khí, điện tử, sản phẩm

gỗ chế biến , Nhập khẩu chủ yếu là các loại vật tư nguyên liệu như phân bón, ximăng, sắt thép xây dựng, phụ tùng thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất

Năm 2010, Đồng Nai đạt kim ngạch xuất khẩu trên 7 tỷ USD, nhập khẩu đạttrên 7,9 tỷ USD

Đồng Nai đang phát triển nhanh các dự án nhà ở, khách sạn, bệnh viện,trường học, các dịch vụ tài chính ngân hàng, các dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉdưỡng đáp ứng nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư

Đến năm 2010, địa bàn tỉnh Đồng Nai có hơn 12.800 doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa bao gồm hợp tác xã,

hộ kinh tế gia đình và trang trại

Đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước, quá trình sắp xếp đổi mới đến năm

2010 còn 56 doanh nghiệp, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, kinhdoanh đa ngành, ngày càng có tầm vóc về vốn, thị trường, chiến lược phát triển sảnxuất kinh doanh, trình độ quản lý điều hành

Đối với doanh nghiệp dân doanh, tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanhtrên địa bàn tỉnh có trên 11.550 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký trên 86.500

tỷ đồng là khu vực phát triển nhanh về số lượng, đa dạng về ngành nghề, ngày càng

có vai trò quan trọng trong việc phát huy nội lực và hội nhập

Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, hiện có trên 980doanh nghiệp thuộc 32 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng vốn đăng ký trên 18,5 tỷ

Trang 39

USD Đây là loại hình phát triển nhanh về qui mô và đạt hiệu quả cao trong sản xuấtkinh doanh, thể hiện sự thành công trong việc cải thiện môi trường đầu tư và thu hútđầu tư tại Đồng Nai Các nước và vùng lãnh thổ đang dẫn đầu đầu tư tại Đồng Nai

là Đài Loan, Hàn quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN, EU, Mỹ Hầu hết các nhàđầu tư nước ngoài triển khai thực hiện dự án nghiêm túc, đạt được những kết quả tốt

và có kế hoạch đầu tư mở rộng dự án, được Chính phủ Việt Nam và tỉnh Đồng Naiđánh giá cao

Trong 5 năm (2006-2010) tỉnh Đồng Nai thu hút đầu tư nước ngoài 11,4 tỷUSD, lũy kế đến cuối năm 2010 thu hút đầu tư nước ngoài 18,6 tỷ USD là một

trong những tỉnh thu hút đầu tư nước ngoài thuộc nhóm cao trong cả nước, nhiểu dự

án đã đầu tư hoàn thành đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Bêncạnh đó, Đồng Nai cũng là điểm đến khá hấp dẫn của các Doanh nghiệp trong nước,chỉ tính từ năm 2007 đến nay (từ thời điểm Nghị định số 108/2006/NĐ-CP quy địnhhướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Đầu tư có hiệu lực) Đồng Nai đã thu húttrên 255 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư trên 138.730 tỷ đồng, góp

phần tích cực vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ

TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI

Cục thuế tỉnh Đồng Nai có nhiệm vụ thực hiện các chức năng quản lý nhànước về thu thuế, phí, lệ phí và thu khác trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ

khác theo quy định của pháp luật Để thực hiện việc thanh tra/kiểm tra thuế, Cụcthuế tỉnh Đồng Nai hiện có 03 phòng kiểm tra thuế (tổng số 194 cán bộ công chức:trình độ trên đại học: 05 công chức, trình độ đại học: 167 công chức, trình độ caođẳng: 01 công chức, trình độ trung cấp: 17 công chức, trong đó tổng số công chức ởcác phòng thanh kiểm tra là 76) và 33 đội kiểm tra thuế tại 11 chi cục thuế thànhphố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 9 huyện (tổng số 663 cán bộ công chức, trình

độ đại học: 271 công chức, trình độ cao đẳng: 21 công chức, trình độ trung cấp: 354công chức, trong đó tổng số công chức ở các phòng kiểm tra là 259)

Trang 40

Việc thanh tra/kiểm tra thuế hiện nay được thực hiện theo Luật Quản lý thuế,Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hànhNghị định 85/NĐ.CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Quản lý thuế; quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 528/NĐ.TCT ngày 29/5/2008 của Tổng Cục Thuế

P.QL thuế thu nhập cá nhân

Phòng kiểm tra thuế số 1

Phòng kiểm tra thuế số 2

Phòng Thanh tra thuế số 1

Phòng Thanh tra thuế số 2

Phòng kiểm tra thuế số 3

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Cục thuế Tỉnh Đồng Nai

(Nguồn: Cục thuế Tỉnh Đồng Nai)

Ngày đăng: 16/08/2014, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Cục thuế Tỉnh Đồng Nai - HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH KIỂM TRA  THUẾ tại cục THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức Cục thuế Tỉnh Đồng Nai (Trang 40)
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu - HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH KIỂM TRA  THUẾ tại cục THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 2.5. Hệ số tương quan hồi quy - HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH KIỂM TRA  THUẾ tại cục THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 2.5. Hệ số tương quan hồi quy (Trang 66)
Bảng 2.6. Hệ số tương quan giữa các biến tiềm ẩn - HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH KIỂM TRA  THUẾ tại cục THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI
Bảng 2.6. Hệ số tương quan giữa các biến tiềm ẩn (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w