Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý của chính phủ, của ngành ngân hàng nhưng trong thực tế việc vận dụng thực hiện lại là một vấn đề rất khó khăn, không những từ phía khách hàng vay, từ phía ngân hàng mà còn khó khăn cả đối với cơ quan có liên quan đến việc công chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản. Việc thực hiện vấn đề này hiện nay còn khá nhiều vướng mắc cần phải có giải pháp phù hợp để xử lý. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại hội sở chính ngân hàng Bắc Á, em xin lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á” với nội dung chủ yếu xác định được thực trạng về đảm bảo tín dụng tại ngân hàng trên cơ sở đó đề xuất hướng giải quyết nhằm góp phần thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay tại hội sở chính ngân hàng Bắc Á. Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về bảo đảm tín dụng Chương 2: Thực trạng tình hình bảo đảm tín dụng tại ngân hàng TMCP Bắc Á Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng TMCP Bắc Á
Trang 1Để hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á” Trước hết em xin
chân thành cảm ơn sự đào tạo, dạy dỗ của các thầy cô giáo tại trường Học việnNgân hàng hơn 4 năm qua đó cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho em khinghiên cứu và trình bày nội dung chuyên đề tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ nhân viên tại hội sở chính Ngân hàng Bắc
Á, đặc biệt chị Vị Thị Hiền đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tậptại ngân hàng và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Do khả năng nhận thức và thời gian có hạn chế nên chuyên đề của emkhông tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và cách trình bày Vì vậy emrất mong được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô để em có thêm những kinhnghiệm cho công tác
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Vị Thị Thu Hà
Trang 2Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu,kết quả trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại hội sởchính Ngân hàng Bắc Á.
Hà nội, ngày……tháng….năm 2011
Sinh viên
Vị Thị Thu Hà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 3
1.1 Khái quát về bảo đảm tín dụng và tài sản bảo đảm 3
1.1.1 Khái niệm bảo đảm tín dụng 3
1.1.2 Đặc trưng bảo đảm tín dụng 3
1.1.3 Vai trò của bảo đảm tín dụng 4
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại 4
1.1.3.2 Đối với khách hàng 5
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế 5
1.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tín dụng 6
1.1.5 Hình thức bảo đảm tín dụng 7
1.1.5.1 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản 7
1.1.5.2 Bảo đảm không bằng tài sản 10
1.1.6 Các loại tài sản đảm bảo 11
1.1.6.1 Tài sản bất động sản 11
1.1.6.2 Tài sản là động sản 12
1.1.6.3 Tài sản hình thành từ vốn vay 12
1.1.7 Qui trình thực hiện nghiệp vụ bảo đảm tín dụng 13
1.2 Chất lượng bảo đảm tín dụng 16
1.2.1 Khái niệm về chất lượng bảo đảm tín dụng 16
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tín dụng của NHTM .17
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính 17
1.2.2.1 Chỉ tiêu định lượng 19
Trang 41.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng 20
1.2.3.2 Các nhân tố đến từ khách hàng 22
1.2.3.3 Các nhân tố khách quan 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á 24
2.1 Khái quát về tình hình tại hội sở chính ngân hàng Bắc Á 24
2.1.1 Giới thiệu về hội Sở Ngân hàng TMCP Bắc Á 24
2.1.2 Mô hình tổ chức 25
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của hội sở chinh 26
2.3.1 Tình hình huy động vốn 26
2.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng 27
2.3.3 Lợi nhuận trước thuế 28
2.4 Thực trạng công tác bảo đảm tín dụng tại hội sở chính ngân hàng Bắc Á 29
2.4.1 Về cơ sở pháp lý về bảo đảm tín dụng 29
2.4.2 Về nguyên tắc bảo đảm tài sản của ngân hàng Bắc Á 30
2.4.3 Về hình thức bảo đảm tín dụng 31
2.4.3.1 Thế chấp 31
2.4.3.2 Cầm cố tài sản 33
2.4.3.3 Bảo lãnh 34
2.4.3.4 Cho vay không có bảo đảm 37
2.4.4 Về loại hình tài sản đảm bảo 38
2.4.5 Thẩm định tài sản đảm bảo 39
2.4.5.1 Thẩm định tính pháp lý của tài sản 39
2.4.6 Về đăng ký giao dịch bảo đảm 43
2.4.7 Quản lý và giám sát tài sản đảm bảo 43
2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo đảm tín dụng tại
Trang 52.5.1 Chỉ tiêu về mức độ bảo đảm của TSĐB 44
2.5.2 Chỉ tiêu về dư nợ cho vay có TSĐB 45
2.5.3 Chỉ tiêu về dư nợ phải xử lý TSĐB 46
2.5.4 Chỉ tiêu về giá trị tài sản thanh lý so với nợ mất vốn khó đòi 47
2.6 Hạn chế và nguyên nhân 47
2.6.1 Hạn chế 47
2.6.2 Nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG BẮC Á 51
3.1 Định hướng phát triển kinh tế trong thời gian tới 51
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng 52
3.2.1 Khai thác triệt để các nguốn thông tin 52
3.2.2 Nâng cao trình độ nhân viên 53
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định TSĐB 55
3.2.4 Áp dụng linh hoạt hình thức TSĐB 56
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý và giám sát TSĐB 58
3.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài sản bảo đảm 58
3.3 Kiến nghị 59
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 59
3.3.1.1 Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm tiền vay 59
3.3.1.2 Chính phủ cần tạo điều kiện để việc việc phát mại tài sản thế chấp qua trung tâm đấu giá được thuận lợi hơn 62
3.3.2 Kiến nghị với các bộ ngành có liên quan 63
3.3.3 Kiến nghị với NHNN 64
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Bắc Á 25
Sơ đồ 2: Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng 26
Sơ đồ 3: Kết quả lợi nhuận trước thuế 28
Sơ đồ 4: Cơ cấu nợ phân theo hình thức bảo đảm 37
Sơ đồ 5: Cơ cấu nợ theo tài sản đảm bảo năm 2010 39
Sơ đồ 6: Sơ đồ đăng ký giao dịch bảo đảm 43
BẢNG BIỂU Bảng1 : Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế 26
Bảng 2 : Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 27
Bảng 3: Dư nợ tín dụng trong cho vay thế chấp phân loại theo loại TSĐB .32
Bảng 4: Phân loại dư nợ cầm theo từng loại hình tài sản đảm bảo 34
Bảng 5: Phân loại dư nợ theo loại tài sản của hình thức bảo lãnh 35
Bảng 6: Phân loại dư nợ theo từng hình thức bảo đảm 36
Bảng 7: Phân loại dư nợ theo tài sản đảm bảo 38
Bảng 8: Mức cho vay tối đa đối với TSĐB là bất động sản và động sản 41
Bảng 9: Mức cho vay tối đa được quy định với từng loại tài sản 42
Bảng 10: Tỷ lệ bảo đảm của TSĐB tại ngõn hàng 44
Bảng 11: Tỷ lệ dư nợ cho vay có bảo đảm tại ngân hàng 45
Bảng 12: Tỷ lệ dư nợ phải xử lý TSĐB 46
Bảng 13: Tỷ lệ giá trị tài sản thanh lý so với nợ mất vốn khó đòi 47
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và các dịch vụliên quan đến tiền tệ trong nền kinh tế Các dịch vụ của ngân hàng ngày càng đadạng phong phú Sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì hệ thống ngân hàng đã cóbước chuyển rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mở cửa có tính cạnh tranhcao, thúc đẩy các dịch vụ ngân hàng tăng trưởng cả về quy mô và loại hình hoạtđộng để theo kịp với sự phát triển của toàn thế giới Có thể kể đến các hoatđộng của ngân hàng như: nhận tiền gửi, thanh toán, phát hành chứng chỉ tiềngửi, tín dụng, tư vấn…nhưng trong đó hoạt động tín dụng vẫn được coi là hoạtđộng cơ bản nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Tuy nhiên, nócũng mang lại rủi ro lớn nhất Vì vậy, hoàn trả tín dụng là điều kiện quan trọngnhất thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Để thu hồi được nợ ngânhàng không chỉ xem xét đến phương án sản xuất, uy tín, năng lực trả nợ mà phảithực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đi vay Trong
đó, bảo đảm tín dụng bằng tài sản đảm bảo có thể được coi là phương pháp antoàn nhất bảo đảm khả năng thu hồi vốn và sẽ là nguồn thu nợ thứ hai cho ngânhàng nếu trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ
Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lýcủa chính phủ, của ngành ngân hàng nhưng trong thực tế việc vận dụng thựchiện lại là một vấn đề rất khó khăn, không những từ phía khách hàng vay, từphía ngân hàng mà còn khó khăn cả đối với cơ quan có liên quan đến việc côngchứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài sản Việc thực hiện vấn đề này hiện naycòn khá nhiều vướng mắc cần phải có giải pháp phù hợp để xử lý Nhận thứcđược tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại hội sở chính
ngân hàng Bắc Á, em xin lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á” với nội dung chủ yếu
Trang 10xác định được thực trạng về đảm bảo tín dụng tại ngân hàng trên cơ sở đó đềxuất hướng giải quyết nhằm góp phần thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay tạihội sở chính ngân hàng Bắc Á Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề baogồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về bảo đảm tín dụng
Chương 2: Thực trạng tình hình bảo đảm tín dụng tại ngân hàng TMCP Bắc Á Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại ngân hàng TMCP Bắc Á
2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao chất lượng bảo đảm tín dụng tại hội sở chính Ngânhàng TMCP Bắc Á
3 Khách thể nghiên cứu của đề tài
Hội sở chính Ngân hàng Bắc Á số 117 đường Quang Trung, thành phốVinh, tỉnh Nghệ An
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Địa bàn: Hội sở chính Ngân hàng Bắc Á số 117 đường Quang Trung,thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu Giải pháp nâng cao chất lượng bảođảm tín dụng tại hội sở chính Ngân hàng TMCP Bắc Á
5 Mục đích của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lí luận về bảo đảm tín dụng trong hệ thống ngân hàngthương mại
- Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo đảm tín dụng tạingân hàng TMCP Bắc Á
- Trên cơ sở đánh giá thực tế, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằmhoàn thiện chất lượng công tác bảo đảm tín dụng tại ngân hàng TMCP Bắc Á
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp thống kê toán học
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
1.1 Khái quát về bảo đảm tín dụng và tài sản bảo đảm
1.1.1 Khái niệm bảo đảm tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng, mang lại thu nhập chính cho ngân hàng
Vì vây, khi phát một khoản tín dụng ngân hàng luôn luôn đảm bảo an toàn chokhoản tín dụng đó, tức là phải thu hồi được gốc và lãi Về bản chất tín dụng làviệc sử dụng vốn dựa trên độ tín nhiệm lẫn nhau Nhưng nếu ngân hàng chưa đủthông tin, chưa đủ sự tin tưởng vào khách hàng như: khách hàng mới quan hệlần đầu, khách hàng có uy tín chưa đủ cao để ngân hàng có thể cấp tín dụng màkhông có nguồn trả nợ bổ sung chắc chắn Trong trường hợp này ngân hàng sẽyêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo trước khi ký kết hợp đồng và giảingân Tài sản này là nguồn thu nợ thứ 2, khi khách hàng không trả được nợ chongân hàng
Bảo đảm tín dụng là việc thiết lập một cơ sở pháp lý và kinh tế, tạo điềukiện để Ngân hàng có khả năng thu hồi đầy đủ khoản tín dụng đã cấp trongtrường hợp người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo quy định
1.1.2 Đặc trưng bảo đảm tín dụng
Tài sản đảm bảo phải thực hiện được chức năng là nguồn thu nợ thứ 2, tức
nó phải có giá trị thị trường, nên TSĐB có đặc trưng sau:
Thứ nhất, giá trị TSĐB phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.Vì BĐTD
không chỉ là nguồn thu nợ của ngân hàng mà có có ý nghĩa thúc giục người đivay phải trả nợ nếu không họ sẽ bị mất tài sản Vì vây, nếu giá trị tài sản nhỏhơn nghĩa vụ được bảo đảm thì người đi vay dễ có động cơ không trả nợ Nghĩa
vụ được bảo đảm bảo gồm vốn gốc, lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí kháctrừ trường hợp các nên có thỏa thuận lãi và các loại phí không thuộc phạm vibảo đảm được thực hiện nghĩa vụ
Trang 12Thứ hai, TSĐB phải có tính thanh khoản Tài sản phải sẵn có thị trường
tiêu thụ do mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người chovay Mức độ thanh khoản thấp (hay tài sản khó bán) thường ngân hàng ít chấpnhận, mức độ thanh khoản trung bình có thể chấp nhận được nhưng phải tínhđến chi phí do kéo dài thời gian xử lý
Thứ ba, có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử
lý tài sản Đặc trưng này thể hiện ở các mặt sau đây: tài sản phải thuộc sở hữuhợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh và được pháp luật cho phépgiao dịch, đồng thời phải có đủ các cơ sử pháp lý đề ngân hàng – chỉ thể chovay được quyền ưu tiên xử lý tài sản nhằm thu nợ khi người đi vay không thanhtoán đúng hạn
1.1.3 Vai trò của bảo đảm tín dụng
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Thứ nhất, BĐTD tạo cơ sở pháp lý để ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai
khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được Mặc dù khi cấp tín dụng, ngânhàng đã xác định được nguồn thu nợ của mình Trong hoạt động kinh doanh vàđời sống có rất nhiều lý do dẫn đến nguồn thu nhập thứ nhất không thực hiệnđược, nếu không có nguồn thu nhập bổ sung tất yếu ngân hàng sẽ gặp rủi ro tíndụng Vì vậy, để bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng đã cấp, ngân hàng tự vảo
vệ mình bằng việc yêu cầu khách hàng phải có những bảo đảm cần thiết, rủi rothuộc về khách hàng, ngân hàng không chia sẻ rủi ro với khách hàng
Thứ hai, BĐTD nâng cao trách nhiệm của người vay trong việc sử dụng
khoản tín dụng, làm giảm rủi ro đạo đức của người vay cũng như nâng cao ýthức trách nhiệm của người vay trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngânhàng Nhờ có BĐTD mà ngân hàng có thể kiểm soát được khách hàng của mìnhtrong trường hợp khách hàng vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng như sửdụng vốn sai mục đích, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn và bảo đảm tíndụng là công cụ để ngân hàng thực hiện biện pháp cứng rắn đó Vì vậy, BĐTD
Trang 13là biện pháp bảo vệ ngân hàng trước rủi ro tín dụng có hiệu quả nhất và là công
cụ để ngân hàng quản trị khoản vay
Thứ ba, BĐTD tạo điều kiện để ngân hàng mở rộng tín dụng Vì một khách
hàng đến ngân hàng vay vốn có phương án kinh doanh khả thi song khả năng tàichính chưa đủ tốt hoặc uy tín kinh doanh chưa đủ lớn, mới tham gia kinh doanhtrong thời gian ngắn chưa đủ tạo lập tên tuổi thì việc khách hàng có tài sản bảođảm hoặc được bên thứ ba bảo lãnh sẽ dễ dàng hơn cho ngân hàng trong việcđưa ra quyết định cập tín dụng của mình Tuy nhiên BĐTD chỉ là điều kiện bổsung, giúp khách hàng có uy tín chưa đủ cao có thể thiết lập quan hệ tín dụngvới ngân hàng mà không phải là điều kiện tiên quyết vì ngân hàng phải thẩmđịnh các yếu tố khác, chẳng hạn trước một phương án kinh doanh không khả thinhưng có đủ tài sản nếu ngân hàng vẫn quyết định thì khi thực hiện không thànhcông, khách hàng không có khả năng trả nợ và nếu phải xử lý TSĐB để thu hồi
nợ và tránh khỏi rủi ro mất vốn thì lần sau khách hàng này khó lòng quay lại vớingân hàng và như vậy tín dụng đang bị thu hẹp
1.1.3.2 Đối với khách hàng
BĐTD tạo điều kiện cho các khách hàng mới quan hệ chưa đủ uy tín vớingân hàng có thể thiết lập quan hệ tín dụng,giải quyết được nhu cầu vốn bứcthiết của mình, từ đó mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng doanhthu và lợi nhuận
BĐTD giúp khách hàng nâng cao ý thức trả nợ, khách hàng thận trọng hơntrong kinh doanh, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận từ đó đem lạihiệu quả để có nguồn trả nợ đúng hạn, bảo toàn TSĐB; đồng thời nâng cao uytín, tạo điều kiện thiếp lập quan hệ tín dụng lâu dài với ngân hàng
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Bảo đảm tín dụng thúc đẩy việc tạo lập quan hệ giữa ngân hàng và kháchhàng, giúp khách hàng giải quyết được nhu cầu vốn và ngân hàng tìm kiếmđược những phương án, dư án khả thi để đầu tư, đem lại nguồn thu nhập cho
Trang 14ngân hàng, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, tăng tốc độ chu chuyển vốncho nền kinh tế, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy đất nước tăng trưởng
và phát triển bền vững
Tóm lại, BĐTD đóng vai trị quan trọng đối với NHTM, khách hàng và toàn
bộ nền kinh tế Tuy nhiên, đây chỉ là một điều kiện bổ sung không phải là điềukiện tiên quyết trong việc cấp tín dụng Trên thực tế đã có nhiều trường hợp cán
bộ tín dụng vì quá chú trọng đến BĐTD mà không chú ý đến hiệu quả và tínhkhả thi của phương án, dự án kinh doanh của khách hàng, nên BĐTD chưa pháthuy được vai trò Vì vậy, hiểu sâu sắc và toàn diện về BĐTD là đòi hỏi kháchquan đối với cán bộ ngân hàng để tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng pháttriển, nâng cao uy tín của ngân hàng và tăng cường sức cạnh tranh của NHTM
1.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tín dụng
Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằngtài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định 163 và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vaykhông có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyênnhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý
Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện kháchhàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền ápdụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn
Tổ chức tín dụng có quyền xử lýTài sản bảo đảm tiền vaytheo quy định củaNghị định 163 và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi kháchhàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ đã cam kết
Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảolãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảolãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
1.1.5 Hình thức bảo đảm tín dụng
Trang 15và ngược lại đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì tài sản có thể do bênvay, đi vay hoặc bên thứ ba giữ theo thỏa thuận của bên cho vay và bên đi vay.Tài sản dựng để cầm cố vay vốn các tổ chức tín dụng là các động sản có giátrị chuyển nhượng hoặc mua, bán được dễ dàng: phương tiện vận tải, phươngtiện đi lại, công cụ lao động, máy móc thiết bị, vật tư hàng hóa
- Giấy tờ trị giá được bằng tiền đang có hiệu lực thanh toán: kỳ phiếu,chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, trái phiếu do các tổ chức phát hành…, cổ phiếu,thương phiếu
- Các vật quý bằng vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Giá trị hợp đồng bảo hiểm
- Các tài sản khác nếu pháp luật quy định
Khi vay bên cầm cố tài sản phải giao bản gốc giấy tờ chứng nhận quyền sởhữu tài sản, các giấy tờ có liên quan khác và tài sản cầm cố cho bên nhận cầm
cố Bên nhận cầm cố phải bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ chứng nhậnquyền sở hữu tài sản cầm cố như quy định trong hợp đồng cầm cố tài sản
Thứ hai: Thế chấp
Thế chấp là hình thức bảo đảm khá an toàn và thuận lợi cho ngân hàng Vớihình thức này, ngân hàng chỉ cần nắm giữ bản gốc giấy tờ chứng nhận quyền sởhữu hay quyền sử dụng tài sản mà không cần phải mất chi phí cho việc cất giữ,
Trang 16bảo quản TSĐB như hình thức cầm cố, hay phải có liên quan đến bên thứ 3 nhưhình thức bảo lãnh Mặt khác TSĐB gắn liền với hình thức thế chấp là bất độngsản được xem là loại tài sản ít chịu rủi ro về giảm hay mất giá trị trong tương lai
so với các tài sản là động sản, đồng thời cũng dễ dàng hơn cho ngân hàng nếuphải xử lý tài sản đề thu hồi nợ vay
- Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp
- Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thờiđiểm ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp nhưhoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất độngsản khác mà bên thế chấp có quyền nhận
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
Về phần mình, TCTD sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện của tài sản đảm bảo
và bên bảo lãnh phải tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản bảo đảmnày sau đó, TCTD và bên bảo lãnh sẽ thoả thuận sử dụng hình thức cầm cố hay
Trang 17thế chấp nào để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Song điều đáng lưu ý ở đây là khixem xét và quyết định cho vay có bảo đảm của bên thứ ba, ngân hàng cần quantâm tới 3 nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh một cách tự nguyện và chỉ được
bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình
Thứ hai: Trong mỗi lần bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải phát hành thư bảo
lãnh của mình
Thứ ba: Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khả năng tài chính, tình trạng tài
sản và uy tín của bên bảo lãnh
Thứ tư : Các hình thức bảo đảm ký cược, ký quỹ,đặt cọc
Các biện pháp bảo đảm được ngân hàng sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ dân
sự là: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, tín chấp Ngoài ra, trong quy định vẫn có một
số biện pháp như: đặt cọc, ký cược, ký quỹ
- Đặt cọc
Đặt cọc được hiểu như một biện pháp bảo đảm cho việc ký kết hợp đồng,sau khi hợp đồng được ký kết, khoản đặt cọc này sẽ được trả lại hoặc được trừvào nghĩa vụ thanh toán của bên đặt cọc Ngược lại, nếu hợp đồng không đượcgiao kết, bên có lỗi sẽ phải chịu một khoản phạt cọc theo quy định của pháp luậthoặc theo thỏa thuận của các bên
- Ký quỹ
“Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim quý, đá quýhoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong tỏa tại một ngân hàng để bảo đảmviệc thực hiện nghĩa vụ dân sự” Như vậy, các tài sản để ký quỹ, về bản chất,đều là tiền hoặc các giấy tờ có giá trị như tiền, nếu gửi “tiền” vào một tài khoảnphong tỏa của ngân hàng để đảm bảo cho một hợp đồng “vay tiền” khác thì có
lẽ sẽ không hợp với logic, vì nếu khách hàng đã có tiền thì không có lý do gìmang tiền đó đi ký cược để bảo đảm cho một hợp đồng vay tiền khác và phảichịu thêm một khoản lãi Do vậy, trên thực tế, khách hàng sẽ không lựa chọn
Trang 18biện pháp bảo đảm trên trong hợp đồng tín dụng.
- Ký cược
Là biện pháp bảo đảm cho hợp đồng thuê tài sản, theo đó bên thuê sẽ giaocho bên cho thuê một tài sản là động sản để đảm bảo cho việc trả lại tài sảnthuê Tín dụng bản chất là một hợp đồng vay, không phải là hợp đồng thuê tàisản nên việc áp dụng ký cược trong hợp đồng sẽ không phù hợp
Phân loại theo hình thức sở hữu tài sản đảm bảo
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba là hình thức bảo đảm mà bên thứ ba
cam kết với ngân hàng sẽ sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiệnnghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vaykhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của mình chongân hàng
Điều kiện đồi với bên bảo lãnh: Có năng lực pháp luật dân sự đối với bên bảolãnh là cá nhân, và có năng lục về vốn, tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Việc bên thứ ba cầm cố hay thế chấp tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụbảo lãnh là tùy thuộc theo yêu cầu của ngân hàng Việc bảo đảm của bên thứ ba
có cầm cố hoặc thế chấp tài sản là hình thức đảm bảo kép nhằm đề phòng khingười bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình thì ngân hàng có thể
xử lý tài sản kèm theo
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Tài sản hình thành từ vốn vay
là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặctoàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hìnhthành từ vốn vay là việc khách hàng vay dựng tài sản hình thành từ vốn vay đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng
1.1.5.2 Bảo đảm không bằng tài sản
Cho vay không có bảo đảm là hình thức mà các ngân hàng cho vay khôngdựa vào bảo đảm bằng tài sản mà bảo đảm dựa vào uy tín của người đi vay
Để được vay theo hình thức này khách hàng vay phải có đủ điều kiện sau:
Trang 19 Phải có tín nhiệm đối với ngân hàng Dự án đầu tư, phương án kinhdoanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả đảm bảo nguồn trả nợ Dự án phương ánphục vụ đời sống khả thi phù hợp với qui định của pháp luật đảm bảo nguồn trả
nợ Phải có đủ khả năng tài chính, các nguồn thu hợp pháp khác để đảm bảonghĩa vụ trả nợ trong thời hạn cam kết Đối với các doanh nghiệp phải có lãi hainăm liền kề tính đến thời điểm vay vốn Riêng doanh nghiệp Nhà nước chỉ cầnkhông trong diện sắp xếp lại là được vay vốn
Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay không có đảm bảo theo chỉ địnhcủa Chính phủ: cho vay đối với khách hàng vay để thực hiện các chương trìnhkinh tế đặc biệt, trọng điểm của Nhà nước và đối với một số khách hàng thuộcđối tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theoqui định tại các văn bản qui phạm pháp luật của Chính phủ hoặc Thủ tướngChính phủ
Ngoài ra còn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thề chính trị
-xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn
Tóm lại bảo đảm tín dụng là một biện pháp hết sức cần thiết đối với hoạt
động cho vay của các NHTM Nó không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với ngânhàng (thu hồi vốn kịp thời đầy đủ, đảm bảo cho hoạt động ngân hàng có hiệuquả) đối với khách hàng vay vốn (khuyến khích tự chủ đạt hiệu quả kinh doanh)
mà còn có ý nghĩa to lớn đối với sự ổn định của nền kinh tế
1.1.6 Các loại tài sản đảm bảo
1.1.6.1 Tài sản bất động sản
Bất động sản là tài sản không di dời được: Nhà ở, các cơ sở sản xuất kinhdoanh nhưu nhà máy, khách sạn, của hàng, nhà kho…và các loại tài sản khácgắn liền với nhà ở, công trình xây dựng Ngoài ra còn bao gồm cả hoa lợi, lợitức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động sản thế chấp.Tất cảcác bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhânđều được thế chấp để vay vốn Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước khi thế
Trang 20chấp toàn bộ dây chuyền công nghệ chính phải được cơ quan quyết định thànhlập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản.
1.1.6.3 Tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị táisản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của Ngân hàng.TSĐB hình thành từ vốn vay là việc khách hàng dựng tài sản hình thành từ vốn
đi vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối vớingân hàng Trong thời gian qua, hợp đồng bảo đảm với tài sản hình thành trongtương lai là một giao dịch được sử dụng nhiều trong hoạt động cho vay của cácngân hàng thương mai Việc này rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ vừa, ítvốn hoặc các doanh nghiệp cần vay vốn trên cơ sở những TSĐB còn nhiều hạnchế Tuy nhiên, việc nhận tài sản hình thành từ vốn vay hiện nay cũng còn khá
Trang 21nhiều vướng mắc, cụ thể như sau:
- Vấn đề trong việc công chứng hợp đồng bảo đảm với tài sản hình thànhtrong tương lai Theo quan điểm của các công chứng viên thì đối tượng của hợpđồng, giao dịch phải là ‘có thật”, nghĩa vụ được bảo đảm là “có thật” và phảiđược xác định cụ thể do vậy không thể công chúng với các hợp động, giao dịchbảo đảm với tài sản hình thành trong tương lai và không thể xác nhân cho hợpđồng, giao dịch bảo đảm với quy định sẽ bảo đảm cho tất cả các nghiệp vụ phátsinh từ các hợp đồng tín dụng, giao dịch tiền vay được hình thành sau thời điểmxác lập giao dịch bảo đảm đó
- Ngân hàng gặp khó khăn trong việc xử lý TSĐB để thu hồi nợ, luật cónhwungx quy đinh cụ thể về thế chấp tài sản hình thành trong tương lại nhưngchưa có quy định về việc bán tài sản hình thành trong tương lai
- Phát sinh nhiều chi phí: thế chấp tài sản trong tương lai phải thực hiệncông chứng và đăng kí giao dịch bảo đảm đến 2 lần
- Nguy cơ rủi ro cao: bên nhận bảo đảm chưa thể có được sự bảo đảm antoàn về mặt pháp lý khi nhận tài sản này
1.1.7 Qui trình thực hiện nghiệp vụ bảo đảm tín dụng
Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ bảo đảm
Đây chính là bước mà Ngân hàng tiếp nhận hồ sơ bảo đảm, xem xét nhucầu của khách hàng và các điểu kiện đề ra, quyết định biện pháp bảo đảm tiềnvay nào là phù hợp Ngay trong bước đầu tiên của một quy trình tín dụng là lập
hồ sơ thì tài liệu liên quan đến BĐTD cũng đã là một trong 5 tài liệu cần thiết,đóng một vai trò nhất định mà ngân hàng cần phải lưu tâm không kém so vớigiấy đề nghị vay vốn, tài liệu pháp lý của khách hàng, tài liệu thuyết minh vayvốn và tài liệu về tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính)
Bước 2: Thẩm định tài sản bảo đảm
Trang 22Đây là một bước rất quan trọng trong quy trình bảo đảm tiền vay vì thôngqua việc thẩm định, đánh giá TSBĐ, ngân hàng sẽ xác định được giá trị củaTSBĐ để làm cơ sở cho việc quyết định mức cho vay dựa trên giá trị củaTSBĐ Vì thế, khi tiến hành bước này, NH cần thực hiện một cách cẩn trọng và
kỹ lưỡng
Nguồn thông tin để NH tiến hành thẩm định TSBĐ:
- Hồ sơ bảo đảm và các thông tin về tài sản do khách hàng cung cấp
- Nguồn thông tin từ khảo sát thực tế, tham khảo các chuyên gia, các công
ty thẩm định tài sản chuyên nghiệp… Qua đó, cán bộ thẩm định có căn cứ đểkhẳng định lại nguồn thông tin do khách hàng cung cấp và phát hiện thêm cácvấn đề mới
- Các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ có liên quan đến TSBĐ
- Các nguồn khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án, TCTD kháctừng có quan hệ với khách hàng qua trung tâm cung cấp thông tin tín dụng, cơquan đăng ký giao dịch bảo đảm…
Nội dung cần thẩm định:
Thẩm định các điều kiện của tài sản gờm: thẩm định tính hợp pháp, thẩmđịnh về tính lưu thông và quyền sở hữu Đối với quyền sở hữu tài sản là nhà,quyền sử dụng đất thì NH phải kiểm tra những giấy tờ chứng minh quyền sởhữu như: giấy chứng nhận sử dụng đất, sở đỏ… xem xét tài sản có bị kê biênkhông? Nếu là bất động sản thì đánh giá về vị trí địa lí, kiến trúc ra sao, có nằmtỏng diện giải tỏa, quy hoạch hay không? Giá cả như thế nào?
Định giá TSBĐ:
Việc định giá tài sản phải dựa trên cơ sở tuân theo đúng quy luật cung cầu,sát với giá cả trên thị trường Điều này rất quan trọng bởi vì nếu như NH địnhgiá quá cao so với giá trị thực thì dẫn đến giá trị cho vay lớn hơn giá trị TSBĐ,nguy cơ rủi ro cho NH sẽ tăng lên khi xảy ra sự cố khách hàng không thực hiệnđược nghĩa vụ, NH có bán tài sản cũng không đủ bù đắp khoản nợ Ngược lại,
Trang 23nếu NH định giá tài sản quá thấp so với giá trị thực thì sẽ gây ra thiệt thòi chokhách hàng, làm giảm khối lượng cấp tín dụng dẫn đến giảm doanh thu, giảmkhả năng cạnh tranh của NH Do đó, việc đánh giá chính xác TSBĐ là mộtnghiệp vụ hết sức khó khăn phức tạp và vô cùng quan trọng, nhất là đối vớinhững tài sản có giá trị lớn, có tính chất kỹ thuật chuyên biệt( ví dụ như tàubiển, máy bay, dây chuyền sản xuất…)
Bước 3: Xác định mức cho vay trên cơ sở giá trị TSBĐ
Khi đã hoàn tất việc định giá TSBĐ, NH cần xác định mức cho vay đối vớikhoản vay có TSBĐ đó Thông thường, các NHTM có xu hướng cho vay ít hơngiá trị TSBĐ, phổ biến ở mức 50% - 70% Tuy nhiên, để xác định mức cho vaytương đối an toàn, NH còn phải căn cứ vào nhiều khía cạnh như đặc điểm, tínhchất của TSBĐ Ví dụ như cầm cố bằng những tài sản có độ rủi ro thấp gần nhưbằng 0 như Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiềngửi do chính NH phát hành… thì có thể cho vay tới 100% giá trị, còn những tàisản có biến động lớn về giá dẫn đến nguy cơ rủi ro cao, mức cho vay dao độngbằng hay dưới 50% giá trị TSBĐ
Bước 4: Ký hợp đồng và quản lý TSBĐ
Sau khi NH và bến đi vay đã thỏa thuận được các điều kiện về tín dụng, bênvay vốn phải lập giấy cầm cố, thế chấp tài sản Tùy theo từng hình thức và loạiTSBĐ mà hợp đồng đảm bảo có thể nằm trong hợp đồng tín dụng hay có thể lậpthành văn bản riêng Nhưng điều đặc biệt lưu ý là hợp đồng đảm bảo chỉ có ýnghĩa pháp lý khi và chỉ khi nó đi kèm với hợp đồng tín dụng (hợp đồng gốc).Tùy theo từng hình thức đảm bảo mà hợp đồng bản đảm có những thủ tụchành chính theo quy định pháp luật như công chứng, chứng thực giao dịch đảmbảo ( Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm) hoặc đăng ký giaodịch bảo đảm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Nghị định 08/2000/NĐ-CP
về đăng ký giao dịch bảo đảm)
Việc quản lý TSBĐ bao gồm cả việc bảo quản, đánh giá lại tài sản và xử lý
Trang 24sau khi đáng giá Hiệu quả của việc quản lý này còn phụ thuộc vào cơ sở vậtchất (như kho bãi để bảo quản tài sản), trình độ của cán bộ ngân hàng trong việcđịnh giá tài sản và đưa ra được những biện pháp xử lý thỏa đáng, đảm bảo antoàn vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
Bước 5: Giải chấp
Khi đến hạn thanh toán, nấu khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngânhàng sẽ tiến hành giải chấp, hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm đượcthanh lý hoàn toàn, ngân hàng trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hoặctrả lại TSBĐ cho người đi vay Còn trong trường hợp khách hàng không có khảnăng trả nợ, lơ là nghĩa vụ trả nợ hoặc có hành vi bất hợp tác trong việc thanhtoán nợ thì ngân hàng buộc phải xử lý TSBĐ để thu hồi nợ
Việc xử lý TSBĐ để thu hồi nợ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm được dùng để thực hiện một nghĩa vụthì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, nếu không
có thỏa thuận thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
- Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụthì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thỏa thuận của bên bảo đảm và cácbên cùng nhận bảo đảm, nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận đượcthì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
- Việc xử lý TSBĐ phải được thực hiện một cách khách quan, công khai,minh bạch, bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giaodịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan
- Người xử lý TSBĐ là bên nhận bảo đảm (hoặc người được bên nhận bảođảm ủy quyền)
1.2 Chất lượng bảo đảm tín dụng
1.2.1 Khái niệm về chất lượng bảo đảm tín dụng
Chất lượng bảo đảm tín dụng không chỉ phản ánh về tài sản bảo đảm màcòn thể hiện ở thành quả thu được khi các khoản cho vay được bảo đảm bằngcác hình thức thích hợp Chất lượng bảo đảm tiền vay càng cao thì khả năng thu
Trang 25hồi nợ của ngân hàng càng được đảm bảo, từ đó giảm bớt tổn thất cho ngânhàng khi rủi ro tín dụng xảy ra Có thể nói, chất lượng bảo đảm tín dụng có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Nếu cáckhoản cho vay có chất lượng không tốt sẽ là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho ngânhàng trong việc thu hồi nợ dẫn đến khả năng mất vốn, với mức độ lớn hơn cóthể làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng với khách hàng, làm giảm uytín của ngân hàng dẫn đến tình trạng rút tiền hàng loạt và đẩy ngân hàng đếnnguy cơ phá sản Vì vậy, các ngân hàng phải thường xuyên quan tâm và nângcao chất lượng bảo đảm tín dụng nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững chongân hàng.
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng bảo đảm tín dụng của NHTM 1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
a Danh mục tài sản đảm bảo
Tương ứng với mỗi hình thức bảo đảm là các loại hình tài sản đảm bảo, tàisản đảm bảo có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.Khi yếu tố thị trường thay đổi thì giá trị của từng loại tài sản khác nhau, quản lýdanh mục tài sản đảm bảo tốt tức là ngân hàng phải duy trì giá trị danh mụcluôn tương ứng với giá trị khoản vay, ít chịu tác động khi các yếu tố các thayđổi Các loại hình tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng được ngân hàng chấp nhậnngày càng đa dạng nhằm tạo sự hài hòa giứa loại hình tín dụng và tài sản đảmbảo hữu hình như phương tiện giao thông, đất đai, nhà cửa, máy móc….và cảnhững tài sản vô hình như các quyền tài sản
b Định giá tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định mức chovay Xác định chính xác giá trị tài sản đảm bảo là yếu tố hết sức quan trọng giúpngân hàng đảm bảo được quyền lợi cho chính bản thân mình và cho khách hàng.Tuy nhiên, công tác thẩm định là rất khó khăn vào phức tạp nên nguy cơ xảy ra
là điều khó tránh khỏi Tùy theo từng điều kiện cụ thể của từng ngân hàng mà
Trang 26việc thẩm định tài sản đảm bảo do một bộ phận chuyên trách hay do chính cán
bộ tín dụng phụ trách hồ sơ chịu trách nhiệm thẩm định
Mỗi ngân hàng đều có quy định cụ thể về mức tỷ lệ này Bên cạnh việc địnhgiá tại thời điểm ký kết hợp động bảo đảm, ngân hàng còn quy định về việc định
kỳ đánh giá lại tài sản bảo đảm quyền lợi cho ngân hàng và cả khách hàng
c Đăng ký giao dịch bảo đảm
Để đảm bảo quyền lợi, sau khi thực hiện công chứng hợp đồng bảo đảm,ngân hàng còn đi đăng ký giao dịch bảo đảm Mặc dù, ngân hàng đang nắm giữbản chính giấy tờ chứng nhận sở hữu hay quyền sử dụng tài sản nhưng không
có gì chắc chắn rằng các loại giấ tờ này không bị thất lạc ra ngoài hoặc không
có gì sai sót trong khâu công chứng hợp đồng bảo đảm Nếu có xảy ra tranhchấp trong quá trình xử lý tài sản, ngân hàng nào đăng ký giao dịch bảo đảm trước
sẽ có quyền ưu tiên thanh toán trước Do đăng ký giao dịch đảm nào không phải làthủ tục bắt buộc nên đối với một số trường hợp cụ thể ngân hàng không thực hiệnviệc đăng ký giao dịch bảo đảm như cầm cố bằng sổ tiết kiệm do chính ngân hàngphát hành, cầm cố chứng khoán niêm yết tại công ty chứng khoán do ngân hàngthành lập, cầm cố một số giấy tờ có giá do Chính phủ, kho bạc, các TCTD khácphát hành kèm với yêu cầu phong tỏa tài sản của ngân hàng
d Quản lý tài sản đảm bảo
Ngân hàng nắm giữ chủ yếu là các loại giấy chứng nhận quyền sử hữu,quyền sử dụng hay giấy tờ có giá nên việc quản lý, giám sát cũng không có gìtrở ngại nhưng cũng rất cần thiết để tránh trường hợp mất mát hoặc thiếu sót dokhách hàng chưa kịp bổ sung Đối với tài sản bảo đảm là máy móc, thiết bị,phương tiện giao thông, hàng hóa… phục vụ cho quá trình sản xuất – kinhdoanh thì đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tự mình xuống cơ sở xem xét Nhờ vậy,cán bộ tín dụng có thể kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểmtra số lượng hàng hóa tồn kho và đối chiếu với sổ sách, kiểm tra việc thực hiệncác điều khoản đã cam kết trong hợp đồng bảo đảm như đầu tư cải tạo, nâng
Trang 27cấp, điều kiện bảo quản tài sản…và quan trọng hơn hết là kiểm tra xem có còntài sản hay không Đồng thời, cán bộ tín dụng cũng thực hiện luôn việc đánh giálại tài sản bảo đảm Tùy theo tình hình cụ thể mà ngân hàng kịp thời có phương
án đối phó nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế rủi ro
e Xử lý tài sản đảm bảo
Khả năng xử lý tài sản đảm bảo với chi phí thấp, thủ tục nhanh chóng giúpbảo đảm quyền lợi cho ngân hàng và khách hàng Việc xử tài sản đảm bảo phảiđược thực hiện một cách khách quan, công khai, mình bạch
Trong quá trình xử lý tài sản đảm bảo, việc thu hồi tài sản để xử lý sẽ rấtkhó khăn nếu như chủ sở hữu không có thiện chí giao tài sản Trong trường hợpnày ngân hàng phải nhờ đến sự hỗ trợ của cơ quan chức năng Thông thường,việc thu hồi tài sản là trách nhiệm của cán bộ tín dụng, nhưng để thuận tiện choviệc xử lý tài sản bảo đảm,, một số ngân hàng lớn đã thành lập công ty quản lý
Trang 28Tỷ lệ C =
Chỉ tiêu về xử lý TSĐB
Tỷ lệ D =
1.2.3 Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng bảo đảm tín dụng.
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng.
Chất lượng thẩm định của ngân hàng
Khả năng thu thập thông tin, thẩm định khách hàng, việc đánh giá kháchhàng dựa trên khả năng thu thập và xử lý thông tin liên quan đến khách hàngvay vốn Kết quả thẩm định chỉ có ý nghĩa khi các thông tin về tư cách pháp lý,tình hình tài chính , nhu cầu sử dụng vốn vay, là đáng tin cậy, đầu đủ, chínhxác Bởi vậy, đa dạng hóa các kênh thông tin về khách hàng, các quy định pháp
lý liên quan đến cung cấp thông tin, kiểm toán ảnh hưởng lớn đến hình thứcBĐTD
Khả năng đánh giá chất lượng dự án đầu tư và môi trường kinh doanh củangười vay, hiệu quả hoạt động của dự án quyết định đến khả năng trả nợ củakhách hàng vay vốn Một dự án có khả thi trong thực tế, có dòng tiền đủ đảmbảo khả năng thanh toán là một đảm bảo vững chắc để ngân hàng có thể thu hồivốn vay, vì vậy kết quả và chất lượng của việc thẩm định dự án vay vốn là cơ sởquyết định hình thức BĐTD của ngân hàng Nếu ngân cho vay không có TSĐB
mà chỉ dựa trên uy tín của khách hàng thì công tác thẩm định lại càng mang ýnghĩa quan trọng hơn
Chất lượng công tác định giá tài sản bảo đảm của ngân hàng.
Các NHTM nước ngoài khi xem xét cho vay đối với khách hàng, điều họquan tâm hàng đầu là hiệu quả của dự án đầu tư, tiếp đến là năng lực quản lý vàkhả năng tài chính của chủ dự án Nhưng đối với NHTM Việt Nam thì do sự
Trang 29thiếu thông tin và thông tin từ chủ đầu tư không chính xác nên TSBĐ được xemnhư là yếu tố hàng đầu dẫn đến quyết định cho vay hay không Nên công tácthẩm định TSĐB mang nghĩa rất quan trọng trong khâu thẩm định trước khi cúquyết định cho vay Việc thẩm định có thể do nhân viên ngân hàng tự thẩm đinhhoặc do thuê ngoài Việc định giá phải dựa trên cơ sở pháp lý hoặc cơ sở thực tếđảm bảo tính khách quan, minh bạch và chính xác
và thời gian thu nợ
Chất lượng nhân viên ngân hàng
Yếu tố con người là yếu tố căn bản tạo nên hiệu quả hoạt động, tạo nên sựthành công hay thất bại Với đội ngũ con người có đủ trình độ và phẩm chất đạođức, NHTM có thể kịp thời nắm bắt những tình huống không thuận lợi phátsinh, dự trù giải pháp đối phó với những rủi ro tiềm ẩn để đảm bảo an toàn tronghoạt động tín dụng
Chất lượng của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định,định giá, quản lý và xử lý TSĐB Một ngân hàng nếu có đội ngũ nhân viên giỏichuyên môn, có kiến thức và kinh nghiệm, am hiểu pháp luật thì sẽ cso khảnăng phân tích, đánh giá về TSĐB chính xác hơn và không bị khách hàng đánhlừa Ngoài ra cán bộ tín dụng còn phải thường xuyên nắm bắt tình hình thịtrường nhằm giúp cho việc định giá TSĐB cũng như việc xử lý tài sản, khônglàm cho ngân hàng bị thua thiệt Do đặc thù có hoạt động tín dụng liên quan đếnmọi ngành nghề nên trình độ cán bộ tín dụng phải được hiểu là trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và trình độ hiểu biết về chính trị, kinh tế, xã hội
Trang 30Ngoài kiến thức và năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cũng là mộtnhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công tác BĐTD Nếu nhân viên
có gian lận trong việc cho vay thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay từ đólàm xấu đi hình ảnh của ngân hàng
1.2.3.2 Các nhân tố đến từ khách hàng.
Tính trung thực, chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấpcho ngân hàng Tính trung thực, tư cách đạo đức của khách hàng vay cũng cótác động đến hiệu quả của BĐTD Trong nhiều trường hợp khách hàng lập hộ
sơ giả đề lừa đảo ngân hàng như: Báo các tài chính không trung thực, giả mạochứng từ liên quan, đặc biệt đối với khách hàng có kinh nghiệm làm hồ sơ vaythì ngân hàng gặp rủi ro cao và làm cho vấn đề BĐTD không còn ý nghĩa nữa
Vì vậy đề đạt hiệu quả của công tác BĐTD thì ngân hàng phải lựa chọn để tìmđược những khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có đủ năng lực tài chính, có uytín, có hoạt động sản xuất đạt kết quả tốt
Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích Một trong những nguyên tắctín dụng là khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích và ngân hàng nào cũng
có những biện pháp để giám sát mục đích sử dụng vốn của khách hàng Tuynhiên vẫn có nhiều trường hợp sử dụng vốn sai mục đích như khách hàng sửdụng vốn không đúng với phương án vay, không đúng đối tượng… Nguyênnhân dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả được nợ hay trả nợ không đúnghạn cho ngân hàng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng quyếtđịnh đến khả năng trả nợ của khách hàng Muốn nâng cao chất lượng BĐTD, việctìm hiểu xử lý khó khăn trước, trong và sau quá trình cho vay luôn được đặt ra chongân hàng Các ngân hàng cần phải phối hợp thực hiện với khách hàng một cáchchặt chẽ để tìm hiểu những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ đóđưa ra biện pháp cho vay tiếp để thoát khỏi khó khăn hay ngừng việc cho vay
Trang 31Công việc trên sẽ giúp cả ngân hàng và khách hàng thuận lợi.
Vì vậy, việc lưa chọn và tìm ra khách hàng có khả năng tài chính thật sự,năng lực pháp lý, đạo đức tốt giúp ngân hàng đạt hiệu quả cao trong hoạt độngkinh doanh
1.2.3.3 Các nhân tố khách quan
Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp chịu sự giám sát chặt chẽ nhất trongcác loại hình doanh nghiệp, bởi tình trạng hoạt động của ngân hàng ảnh hưởnglớn đến sự phát triển của nền kinh tế nói riêng và toàn bộ xã hội nói chung.Chính vì vậy, các hoạt động của ngân hàng chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi cácvăn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt các quy định về BĐTD Nếu hệ thống vănbản quy định đầy đủ và phù hợp với thực tiễn hoạt động của ngân hàng thìkhông những đảm bảo an toàn cho ngân hàng mà còn thỏa mãn được nhu cầuvốn của các chủ thể trong xã hơi, qua đó có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Ngược lại, các quy định BĐTD quá chặt chẽ sẽ gây khó khăn cho hoạtđộng của ngân hàng và ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của nền kinh tế.Ngoài ra, sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát, chínhsách thuế, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, lãi suất….cũng ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng Một khoảnvay dường như rất tốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm dodoanh thu hay thu nhập của khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tếhoặc do lãi suất tăng cao trước sức ép của lạm phát, và vì vậy hoạt động BĐTDcũng bị ảnh hưởng
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI
HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP BẮC Á
2.1 Khái quát về tình hình tại hội sở chính ngân hàng Bắc Á
2.1.1 Giới thiệu về hội Sở Ngân hàng TMCP Bắc Á
Ngân hàng Bắc Á có trụ sở chính tại số 117 đường Quang Trung, thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An, được thành lập và đi vào hoạt động năm 1994 theoQuyết định số 183/QĐ-NH5 ngày 01/9/1994 và giấy phép hoạt động số 0052/NH-GP ngày 01/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đến31/12/2010 vốn điều lệ của Ngân hàng Bắc Á là 3000 tỷ đồng, là một trong
số các ngân hàng thương mại cổ phần có hoạt động kinh doanh lành mạnh.Trải qua hơn 15 năm hoạt động, với hệ thống trên 54 điểm giao dịchrộng khắp cả nước (Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Huế, TP Hồ Chí Minh, đồng bằng Sông Cửu Long…) Ngân hàng Bắc Á ngàycàng phát triển bền vững và đó từng bước khẳng định được uy tín của mạnhtrên thị trường tài chính - tiền tệ trong và ngoài nước nhiều năm liền Ngânhàng Bắc Á đó vinh dự được nhận cờ thi đua của Thủ Tướng Chính phủ, bằngkhen của Thống đốc NH Nhà nước về thành tích hoạt động kinh doanh và cờthi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An…
Hội sở Ngân hàng Bắc Á hoạt động chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và cungcấp dịch vụ ngân hàng hiện đại tới các thành phần kinh tế Hội sở Ngân hàng
Trang 33Bắc Á gồm hội sở chính, 01 phòng giao dịch, đội ngũ cán bộ 165 người có trình
độ, kinh nghiệm đang nỗ lực vượt bậc đó góp phần tích cực vào sự nghiệp xâydựng và phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An
2.1.2 Mô hình tổ chức
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Bắc Á
Đến ngày 31/12/2010 tổng số cán bộ của chi nhánh ngân hàng Bắc Á là 39người và được phân bố như sau :
Ban giám đốc: 03 đồng chí, cán bộ làm trực tiếp làm công tác tín dụng(phòng kinh doanh): 19 đồng chí chiếm tỉ trọng 48,7 % tổng số cán bộ trong cơquan
Cán bộ trực tiếp công tác kế toán, kho quĩ là 14 đồng chí chiếm tỉ trọng là35,9 %, cán bộ làm công tác hành chính 03 đồng chí chiếm tỉ trọng 7,7 % cán
bộ trong cơ quan
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh
và cho vay, phục vụ các nhu cầu sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng
và dịch vụ đời sống đối với sản xuất và các thành phần kinh tế Tìm kiếm kháchhàng, thẩm định các dự án cho vay, quản lý và theo dõi quá trình sử dụng tiềnvay và trả nợ tiền vay của khách hàng
Phòng Kế toán - Ngân quỹ: phát huy vai trò kiểm soát nghiệp vụ, cácnghiệp vụ phát sinh dược hạch toán kịp thời chính xác, đầy đủ luân chuyểnchứng từ nhanh chóng, gọn gàng Ngoài ra, phòng Kế toán còn có nhiệm vụ kếthợp với phòng kinh doanh theo dõi tình hình hoạt động của ngân hàng cấp 4
Ban giám đốc
Phòng tín dụng Phòng hành chính Phòng kế toán
Trang 34Phòng Hành chính: bố trí mạng lưới hoạt động cán bộ nhân viên cho phùhợp với yêu cầu kinh doanh có hiệu quả công tác đào tạo của chi ngân hàng đãđược thực hiện đúng hướng, giúp cán bộ nhân viên trau dồi kiến thức Từ sựhoạt động năng nổ nhiệt tình của các phòng ban đã cung cấp thông tin kịp thờichính xác cho ban giám đốc đưa ra những quyết định sáng suốt duy trì và pháttriển theo đúng chính sách của Đảng và Nhà nước.
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của hội sở chinh
Bảng1 : Kết quả huy động vốn theo thành phần kinh tế
Tổng vốn huy động 946,636.31 1,163,043.94 1,567,495.48Huy động từ các TCKT 71,239.72 71,867.71 161,762.77
Sơ đồ 2: Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng
Trang 35(Nguồn từ tài liệu báo tài chính của ngân hàng)
Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động từ dân cư tăng rất cao vàchiếm chủ yếu trong tổng vốn huy động, chiếm 94% tổng nguồn vốn trongnăm 2009 và tăng 21,5% so với năm 2008; trong năm 2010, vốn từ dân cư tăng36,7% so với năm 2009 Nhưng tỷ lệ vốn từ dân cư cũng đã giảm dần qua cácnăm cho thấy ngân hàng đã phát triển chính sách đa dạng nguồn vốn, phát huylợi thế huy động trong huy động từ tổ chức kinh tế khác số vốn huy động tăngkhá ổn định qua các năm Từ năm 2009 đạt 1172 tỷ VND tăng 20% so với năm
2008, năm 2010 đạt 1666 tỷ VND tăng 42%, có thể thấy lượng huy động tăngqua từng năm khá cao dự tình hình trong năm 2008,2009 khá biến động,khủng hoảng kinh tế cũng ảnh hưởng một phần tời hoạt động ngân hàng
2.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng
Hoạt động cho vay là hoạt động mang chủ yếu mang lại thu thập cho ngânhàng Nhìn chung các chỉ tiêu đều được hoàn thành tốt, vượt kế hoạch dự kiếnban đầu
Bảng 2 : Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Dư nợ tín dụng 38,347.39 131,231.72 451,012.15 Phân loại theo thời hạn
Cho vay ngắn hạn 24,356.25 71,197.63 130,168.44
Trang 36Cho vay trung và dài hạn 14,947.14 61,153.09 329,823.71 Phân loại theo thành phần kinh tế
Cho vay cá nhân 31,578.27 101,297.45 325,638.13 Cho vay doanh nghiệp lớn 0.00 0.00 0.00
Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 7,689.12 30,798.03 131,169.97
Phân loại theo nhóm nợ
Nhóm 1 37,779.19 125,169.25 434,668.53 Nhóm 2 1,527.20 3,776.97 441,.84
nợ cho vay trung và dài hạn tăng 439% Qua bảng số liệu thì cũng có thể thấynăm 2009 dư nợ nhóm 1 tăng 231%, nhóm 2 tăng 146,7%; năm 2010 dư nợnhóm 2 tăng vọt lên 407,9%, điều này cũng đồng nghĩa với việc số dư nợ tíndụng của ngân hàng tăng mạnh nhưng chất lượng tín dụng cũng bị giảm mạnh.Đây là điều đáng lo ngại của ngân hàng, cần phải có các biện pháp khắc phục
2.3.3 Lợi nhuận trước thuế
Sơ đồ 3: Kết quả lợi nhuận trước thuế
Trang 37Nhìn vào sơ đồ ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng ổn định qua các năm.
Cụ thể là năm 2008 lợi nhuận trước thuế đạt 10 tỷ VND, năm 2009 giảmxuống còn trên 7 tỷ, năm 2010 tăng lên 11,5 tỷ VND Dựa vào kết quả huyđộng vốn và tín dụng thì việc năm 2009 lợi nhuận giảm sút thể hiện vấn đề vềquản lý chi phí của ngân hàng chưa tốt có thể do công tác huy động vốn trongnăm 2010 có nhiều khó khăn hơn Tuy vậy, lợi nhuận đạt trên dưới 10 tỷ VNDcũng là kết quả khá tốt
2.4 Thực trạng công tác bảo đảm tín dụng tại hội sở chính ngân hàng
Thông tư 03/2007/TT-BTP sửa đổi Thông tư 06/2006/TT-BTP hướngdẫn về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịchbảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc giagiao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp do Bộ Tư Pháp ban hành
Trang 38 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm hiệu lựcthi hành kể từ ngày 09/9/2010 và thay thế Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày10/3/2000.
Quyết định 2366/QĐ-BTP năm 2010 ban hành Kế hoạch thực hiệnNghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành
Thông tư 22/2010/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tintrực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thihành án do Bộ Tư pháp ban hành
Quyết định 25/QĐ-CĐKGDBĐ năm 2010 ban hành Quy chế làm việccủa Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Cục trưởng Cục Đăng kýquốc gia giao dịch bảo đảm ban hành
Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn đăng ký, cung cấp thông tin về giaodịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thứctrực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của CụcĐăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm do Bộ Tư pháp ban hành
Đây là hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến cơ chế BĐTD của các
tổ chức tín dụng mà ngân hàng Bắc Á sử dụng để đề ra quy định cho riêngngân hàng và thực thi khi phải xử lý tài sản
2.4.2 Về nguyên tắc bảo đảm tài sản của ngân hàng Bắc Á
Ngân hàng Bắc Á và khách hàng thỏa thuận lựa chọn áp dụng phươngthức bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng hoặc bảo lãnhbằng tài sản của bên thứ ba
Khách hàng phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc được bên thứ ba bảolãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng, trừtrường hơp khách hàng được ngân hàng đồng ý thực hiện các giao dịch khôngcần có bảo đảm bằng tài sản hoặc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành
từ vốn vay