Vậy làm thế nào để ngân hàng có thể huy động được mọi nguồn vốn với hiệu quả cao nhất mà vẫn đảm bảo chi phí hợp lý. Trong thời gian thực tập tại NHNo PTNT huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, xuất phát từ tình hình thực tế huy động vốn tại ngân hàng, em xin lựa chọn đề ài : “Một số giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNo PTNT chi nhánh huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chươ : Chương 1: Một số vấn đề lý luận liên quan đến huy động vốn của NH . Chương 2: Thực trạng về hoạt động huy động vốn và chất lượng huy động vốn tại NHNo PTNT chi nhánh huyện Thanh ơ . Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNo PTNT chi nhánh huyện Thanh ơ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN 2
1.1 Những vấn đề chung về NHTM trong nền kinh tế thị trường 2
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại: 2
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng thương mạ
1.2 Vốn và vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doan
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn của NHT
1.2.2 Vai trò của vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHT
1.3 Các hình thức tạo lập vố
1.3.1 Tạo lập vốn dưới hình thức huy động tiền gửi ( Tiền gửi thanh toán
1.3.2 Tạo lập vốn dưới hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm của dân c
1.3 Tạo lập vốn bằng cách đi va
1.3.4 Tạo lập vốn bằng các hình thức khá
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vố
1.4.1 Môi trường kinh doan
1.4.2 Chiến lược khách hàng của Ngân hàng về huy động vốn
Trang 21.4.3 Mạng lưới và các hình thức huy động
1.4.4 Cơ sở vật chấ
1.4.5 Các nhân tố khá 1
1.5 Mở rộng huy động vố 1
1.5.1 Khái niệ 1
1.5.2 Quan hệ giữa hoạt động huy động vốn với hoạt động cho vay của ngân hàn 1
CHƯƠNG : HỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH SƠ 1
2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơ 1
2.2 Công tác sử dụng vốn của NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơ
1 2.2.1 Tình hình cho vay tại NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơ 1
2.2.2 Sự cân đối về quy mô giữa huy động vốn và sử dụng vố 1
2.3 Các dịch vụ thanh toán của chi nhánh NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơ 1
Trang 32.3.1 Thanh toán trong nướ 1
2.3.2 Thanh toán quốc tế 1
2.4 Các dịch vụ khá 1
2.5 Kết quả hoạt động kinh doan 1
2.5.1 Kết quả thu nhậ 1
2.5.2 Kết quả chi phí 1
2.5.3 Chênh lệch thu chi 1
CHƯƠNG : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNNo & PTNT HUYỆN THANH SƠ 2
3.1 Nhận xé 2
3.1.1 Những kết quả đạt đượ 2
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhâ 2
3.2 Định hướng mục tiêu phát triển năm 201 2
3.3 Các giải pháp mở rộng huy động vốn tại chi nhánh NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơ 2
Trang 43.3.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và đối tượng khách hàn
2 3.3.2 Duy trì và Phát triển nguồn vốn từ thị trường bán l 2
3.3.3 Phát triển đa dạng các dịch vụ liên quan đến huy động vố 2
3.3.4 Củng cố, nâng cao uy tín, tạo lòng tin với khách hàn 2
3.3.5 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ đội ngũ cán b 2
3.3.6 Các giải pháp khá 2
3.4 Một số kiến nghị đối với chi nhánh NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơ 2
KẾT LUẬ 3
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2008 – 2010 1
Bảng 2.2: Tình hình cho vay giai đoạn 2008 – 201 1
Bảng 2.3: Tương quan giữa huy động vốn và sử dụng vố 1
Bảng 2.4: Doanh thu từ hoạt động thanh toán trong nước 1
Bảng 2.5: Kết quả hoạt ộng thanh toán quốc tế tại chi nhán 1
Bảng 2.6: Kết quả thu nhập các m 2008 - 201 2
Bảng 2.7: Kết quả chi phí các n m 2008 - 201 1
Bảng 2.8: Chênh lệch thu chi các năm 2008 - 201
Trang 7LỜI MỞ ĐẦ
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Ngân hàng được coi là huyết mạchcủa nền kinh tế Ngành ngân hàng càng ngày càng tỏ rõ vị thế quan trọng củamình đối với sự phát triển của đất nước Với điều kiện kinh tế còn chưa pháttriển như hiện nay thì với bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn là một trong các yếu
tố ầu vào ơ bản của quá trình hoạt ộng sản xuất kinh doanh ối với Ngân hàng t ư
ng mại ( NHTM ) - tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ộng chủ yếu và t ờngxuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay, ồng ời làm các dịch vụ Ngânhàng vai trò của nguồn vốn ngày càng trở nên ặc biệt quan trọng, nó quyết ịnhkhả ng sinh lời và sự an toàn của mỗi Ngân hà
tế huy động vốn tại ngân hàng, em xin lựa chọn đề ài : “Một số giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thanh Sơn – Tỉnh Phú Thọ
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chươ
Trang 8động vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thanh ơ
.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về mở rộng hoạt động huy
động vốn tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thanh ơ
Trang 9CHƯƠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHT
1.1.Những vấn đề chung về NHTM trong nền kinh tế thị trườn
1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại:
Hệ thống Ngân hàng t ư ng mại ( NHTM ) ra ời là kết quả của quá trìnhhình thành và phát triển lâu dài của kinh tế hàng hoá, của quan hệ hàng hoátiền tệ Tại iều 20 luật các tổ chức tín dụng (Luật số 02/1997/QH10) quy ịnh:
“Ngân hàng t ư ng mại là loại hình tổ chức tín dụng đ ợc thực hiện toàn bộhoạt ộng Ngân hàng và các hoạt ộng k nh doanh khác có liên quan” Trong ú
“Hoạt ộng Ngân hàng là hoạt ộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàngvới nội dung t ờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này ể cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường NHTM thể hiện những chức năng quantrọng sau:
- Chức năng tín dụng: bao gồm cả huy động vốn, thu hút tiền gửi và chovay Thông qua các hoạt động tín dụng, các NHTM thực hiện chức năng xãhội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng vàgóp phần mở rộng kinh tế
- Chức năng thanh toán: NHTM là một trong những trung tâm thanh toánlớn nhất của nền kinh tế thông qua đó thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của
Trang 10nền kinh tế.
- Chức năng tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua huy động vốncủa nền kinh tế và qua việc cho vay bằng chuyển khoản của NHTM đối vớikhách hàng của NHTM này để thanh toán, chi trả cho khách hàng thương mạikhác mà tạo ra hệ số nhân tiền
1.1.3 Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.3.2 Hoạt động cho vay
Tín dụng Ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng với bên đi vaytrong đó Ngân chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện cả gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán Tín dụng có vị trírất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM đồng thời nó cũng
có quy trình kỹ thuật rất phong phú, phức tạp đòi hỏi nhà quản trị Ngân hàngnắm vững nghiệp vụ này để quản trị Hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuậnchủ yếu cho ngân hàng ( có thể là 70-80% đối với Ngân hàng ở Việt Nam)
1.1.3.3 Hoạt động khác
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, tức là chuyển vốn từ nơi thừa tới nơi có nhu cầu
sử dụng Với chức năng này, NHTM làm cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức
có thu nhập lớn hơn chi phí với các cá nhân, tổ chức tạm thời thâm hụt trongthu và chi hay thu nhập chưa thể bù đắp được chi tiêu nên cần bổ sung vốn Ngoài trung gian tài chính, NHTM còn là trung gian thanh toán thực
Trang 11hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp nhiều hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt: Séc chuyển tiền, ủy nhiệm chi, thanh toán
bù trừ , nhờ thu….bằng các biện pháp kỹ thuật như: thư điện tín, hệ thống máyđiện tử Ngoài các hoạt động trên, NHTM còn thực hiện các dịch vụ ngân hàngnhư: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh Thanh toán,chuyển tiền qua mạng Western Union, mua bán ngoại tệ, mở tài khoản …
1.2.Vốn và vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn NHTM là toàn bộ các vốn tiền tệ được NHTM tạo lập bằngnhiều hình thức để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm 2 loại chính: Vốn chủ sở hữu và vốn nợ
VCSH là lượng vốn mà chủ Ngân hàng phải có để hoạt động, thuộc
quyền sở hữu của NHTM VCSH là thành phần cơ bản, không thể thiếu của
mỗi Ngân hàng Nguồn hình thành vốn này rất đa dạng, tùy theo tính chất sởhữu, năng lực tài chính của chủ Ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thịtrường, nguồn vốn này có thể bao gồm nhiều loại khác nhau ( Vốn điều lệ,các quỹ dự trữ, các tài sản nợ khác…)
1.2.2 Vai trò của vốn huy động trong hoạt động kinh doanh của NHTM
- Tạo khả năng cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ Ngân hàng nào cũng phải có vốn, vốn
Trang 12là năng lực chủ yếu nó quyết định đến khả năng, quy mô hoạt động của Ngânhàng Ngân hàng có nguồn vốn huy động lớn cho phép mở rộng các hình thứckinh doanh hay đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh giúp cho Ngân hànggiảm thiểu rủi ro Nguồn vốn quyết định khả năng thanh toán chi trả của mỗiNgân hàng Nếu có nguồn vốn huy động lớn, năng lực thanh toán tốt thì sẽgây được uy tín trên thị trường.
- Tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Nguồn vốn huy động của Ngân hàng còn là một nhân tố tác động đến sựthắng lợi trong cạnh tranh tạo cho Ngân hàng có một chỗ đứng vững chắc trênthị trường Ngân hàng có khả năng vốn huy động dồi dào cho phép điều chỉnhphí bình quân đầu vào là một lợi thế cạnh tranh
- Tạo nguồn lực để đa dạng hóa các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng
Ngân hàng khi có nguồn vốn huy động lớn có đủ khả năng tài chính đểkinh doanh đa năng trên thị trường, thoát khỏi hình thức kinh doanh đơn điệu,
có quỹ dự trữ cần thiết tạo đà mở rộng quy mô hoạt động tín dụng và đảm bảokhả năng thanh toán, chi trả của Ngõn hàng
1.3 Các hình thức tạo lập vốn
1.3.1 Tạo lập vốn dưới hình thức huy động tiền gửi ( Tiền gửi thanh toán)
Thông qua tài khoản của các TCKT - XH, các TCTD khác, cá nhân mởtài khoản giao dịch tại các NHTM, người sở hữu chúng có quyền phát hànhséc hoặc lệnh chi trả cho người khác Về nguyên tắc, tài khoản tiền gửi có thểphát hành séc không được hưởng lãi nhưng để huy động được nguồn vốn nàyngoài việc cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ thanh toán, các NHTM đã thựchiện trả lãi cho loại tiền gửi này Loại tiền gửi này là nguồn vốn Ngân hàngphải chịu chi phí huy động thấp nhất do người gửi tiền quan tâm nhiều hơnđến tính lỏng trong tài sản của họ
1.3.2 Tạo lập vốn dưới hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Bao gồm hai loại chính là: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn hoặc cácgiấy chứng nhận tiền gửi Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất của các
Trang 13NHTM Đặc tính chung của loại này là người sở hữu được hưởng lãi vàkhông được phát séc Mức lãi suất thường cao hơn tiền gửi giao dịch vì ngườigửi tiền không được hưởng nhiều dịch vụ của Ngân hàng và họ đánh đổi tínhlỏng lấy thu nhập từ tài sản của họ.
Tiền gửi trên tài khoản tiết kiệm là loại tiền gửi phi giao dịch phổ biếnnhất, tiền gửi tiết kiệm có thể có hoặc không có kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn
có thể được gửi thêm hoặc rút ra bất kỳ lúc nào Tiền gửi có kỳ hạn: về nguyêntắc không được rút trước hạn, tuy nhiên do cạnh tranh về huy động vốn, cácNHTM đã cho phép khách hàng rút theo yêu cầu sau khi họ phải chịu mức phạttiền lãi
1.3.3 Tạo lập vốn bằng cách đi vay
* Vay chiết khấu hay tái cấp vốn của Ngân hàng Trung Ương
Việc vay vốn từ NHTW nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của nguồn vốn
do sự giảm sút số vốn hiện có so với tài sản của NHTM Tuy nhiên nhu cầukhoản vay này phải phù hợp với mục tiêu của NHTW Đặc điểm nguồn vốnnày là thời hạn ngắn do đó các NHTM phải tăng cường huy động các nguồnvốn khác để trả nợ ngay khi đến hạn Là nguồn vốn quan trọng khi gặp khókhăn trong cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
* Vay các tổ chức tín dụng khác
Các NHTM có thể vay vốn của các tổ chức tín dụng khác trên thị trườngliên Ngân hàng trong nước hoặc Quốc tế Tiền vay có thời hạn từ trên mộtngày đến một vài tháng để bù đắp thiếu hụt trong cân đối nguồn vốn và sửdụng vốn Tuy nhiên đây là nguồn vốn thường có thời hạn ngắn và chi phí caonên việc vay mượn có tính tạm thời Về lâu dài, các NHTM tìm cách khaithác nguồn vốn tiền gửi để trả khoản nợ này
1.3.4 Tạo lập vốn bằng các hình thức khác
* Phát hành các giấy tờ có giá
Các NHTM phát hành kỳ phiếu và trái phiếu với đặc điểm là có kỳ hạn
và khoản lãi được hưởng ghi trên bề mặt của nó Hình thức huy động vốn này
Trang 14được thực hiện với mục đích sử dụng vốn rõ ràng, số lượng và thời gian pháthành nhất định khi cần thiết Trường hợp khách hàng rút vốn trước hạn, Ngânhàng thanh toán tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn xuất phát từ lý docạnh tranh và yêu cầu bảo vệ quyền lợi của khách hàng Đặc điểm của khoản
nợ này là có tính ổn định cao Hiện nay ở Việt Nam, các loại giấy tờ có giá cóthể được mua bán trên thị trường còn hạn chế trong khi với các nước có thịtrường tài chính phát triển, hoạt động mua bán các công cụ nợ diễn ra khá phổbiến và sôi động
* Nhận vốn ủy thác đầu tư
Đối với một số NHTM, ngoài nguồn vốn huy động, vay tái cấp vốn củaNHTW còn có thể nhận được nguồn vốn ủy thác đầu tư của nhà nước và các
tổ chức tài chính trong nước và quốc tế theo các chương trình, dự án có mụctiêu cụ thể Để được nhận nguồn vốn này, các Ngân hàng phải lập dự án chotừng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay
Tóm lại: Các NHTM tạo lập nguồn vốn chủ yếu bằng phương thức huy
động vốn để khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, vốn trong thanh toán của kháchhàng, trường hợp mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có thể vay vốncác tổ chức tín dụng hoặc dưới hình thức chiết khấu của NHTW Phương thứchuy động vốn nhàn rỗi trong xã hội giữ vai trò quan trọng nhất do nó chophép khai thác, phát huy nội lực để phát triển kinh tế đồng thời thường có chiphí thấp hơn so với các nguồn khác
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
1.4.1 Môi trường kinh doanh
Hoạt động kinh doanh nói chung và huy động vốn của Ngân hàng nói riêngluôn gắn với môi trường kinh doanh, đặc biệt là môi trường kinh tế và pháp lý.Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt chịu tác động bởi nhiềuchính sách, các quy định của chính phủ và của NHTW Sự thay đổi chính sáchcủa Nhà nước, của NHTW về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất, ảnh hưởngnhiêu đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM
Trang 15Phân bố dân cư và thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng cóthể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM.
Môi trường văn hóa như tập quán, tâm lý, thói quen sử dụng tiền của dân
cư cũng ảnh hưởng nhiều đến việc quyết định kinh tế của người có thu nhập
tự động ATM, thư tín dụng, hệ thống thanh toán điện tử v.v…
Xu hướng cạnh tranh trong ngành Ngân hàng ngày càng gia tăng do cácyếu tố: Thay đổi chính sách về tài chính – tiền tệ, đổi mới tài chính của doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ, chứng khoán và toàn cầu hóa Cạnh tranh trongngành Ngân hàng về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các Ngân hàng cóthể áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền
Vì lý do này, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng vàphổ biến nhanh chóng Thêm vào đó, nhiều tổ chức tài chính phi Ngân hàng
có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn thậm chí còn cung cấp các tài khoảnkhông kỳ hạn ( tiết kiệm bưu điện) Do cạnh tranh, lãi suất tiền gửi tăng lêntrong khi giá dịch vụ liên quan đến tiền gửi giảm xuống điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả kinh doanh của các Ngân hàng
1.4.2 Chiến lược khách hàng của Ngân hàng về huy động vốn.
Giờ đây, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn Ngân hàng mà theo họ làthuận tiện hơn chứ không chỉ đơn thuần là nơi cất trữ tiền tệ và kiếm lời từ lãisuất Do đú, các Ngân hàng nhận thấy cần có chiến lược khách hàng đúng đắntrong hoạt động nói chung và huy động vốn nói riêng
Ngân hàng cần hiểu được động cơ, thói quen và những mong muốn củangười gửi tiền, thậm chí từng đối tượng khách hàng gửi tiền thông qua phân
Trang 16tích lợi ích của khách hàng Mục đích gửi tiền tiết kiệm của cỏ nhõn thường làhưởng lói, cũn của doanh nghiệp thường là một phần hưởng lói, phần nhờNgân hàng quản lý, ký quỹ hoặc nhờ chi trả trong thanh toán
Trên cơ sở đó, Ngân hàng có thể đưa ra hệ thống các chính sách và biệnpháp phù hợp để có được quy mô và chất lượng nguồn vốn mong muốn như: Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của Ngân hàngnhằm đánh giá chất lượng tài khoản, kỳ hạn và các dịch vụ liên quan đến tiền gửinhư: rút tiền tự động, giao dịch tại nhà, rút ngắn thời gian thanh toán
Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch
vụ được coi là giá của các sản phẩm và dịch vụ tài chính Ngân hàng sử dụng
hệ thống lãi suất tiền gửi như một công cụ quan trọng việc huy động tiền gửi
và thay đổi quy mô nguồn vốn
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn cũng bị chi phối bởi giá cả của các dịch vụkhác như: phí chuyển tiền, phí giao dịch thanh toán, ngân quỹ Các chính sách
về tổ chức - kỹ thuật Đây là các chính sách và biện pháp nhằm làm thuận lợi,nhanh chóng, đơn giản trong quan hệ với khách hàng nhưng vẫn phải đảmbảo nhanh chóng, an toàn, chính xác
Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp được các NHTM rất quan tâmnhằm củng cố uy tín của mình trên thị trường, gắn bó với khách hàng truyềnthống và hấp dẫn khách hàng mới Trong điều kiện khó có thể duy trì sự khácbiệt về sản phẩm và giá cả như hiện nay, chất lượng dịch vụ khách hàng nhưthái độ phục vụ tận tình, chu đáo, bố trí hệ thống thanh toán khoa học trởthành công cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng để thu hút nguồn vốn
1.4.3 Mạng lưới và các hình thức huy động.
Mạng lưới hoạt động càng rộng, linh hoạt, các hình thức huy động vốncàng đa dạng, phong phú thì càng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng,làm tăng thêm khả năng gửi tiền của khách hàng Điều này cũng làm tăng kếtquả huy động vốn và ngược lại
Trang 171.4.4 Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của Ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiêntiến mang lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi vàphục vụ khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho người gửi tiền từ đú mở rộngquy mô huy động vốn
1.4.5 Các nhân tố khác
Hiệu quả công tác huy động vốn còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác
thuộc vấn đề nội bộ Ngân hàng như: Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng, Quy mĩ vốn tự có, Tài sản vụ hình,….
1.5 Mở rộng huy động vốn
1.5.1.Khái niệm
Mở rộng huy động vốn ở đây được hiểu là mở rộng về cả quy mô, phạm
vi, đối tượng và cả cơ cấu làm sao cho lượng vốn huy động được nhiều hơn
Mở rộng về quy mô và phạm vi tức là quan tâm hơn đến những địa bàn vùngmiền mà trước đây chưa được khai thác nguồn vốn Còn mở rộng về đốitượng nghĩa là khai thác các đối tượng khách hàng có tiềm năng, phục vụ mọiđối tượng khách hàng Cũng cần phải mở rộng cơ cấu nguồn vốn sao cho đadạng, có nhiều hình thức huy động vốn
1.5.2.Quan hệ giữa hoạt động huy động vốn với hoạt động cho vay của ngân hàng
- Mở rộng mạng lưới huy động vốn cũng rất cần gắn với chất lượng, hiệuquả và an toàn trong kinh doanh Vẫn biết phát triển mở rộng huy động sẽ làmtăng tổng nguồn vốn của Ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh Tuy nhiên, nếu lượng vốn huy động được quá nhiều trong khihoạt động tín dụng của Ngân hàng không đạt hiểu quả thì Ngân hàng sẽ phảiđối mặt với rủi ro, thua lỗ Bới phần lớn vốn huy động của Ngân hàng đềuphải trả lãi Chính vì vậy, việc mở rộng huy động vốn sao cho chất lượng, antoàn là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của Ngânhàng đạt hiệu quả, lợi nhuận cao
Trang 18- Giữa huy động vốn và cho vay cũng phải đảm bảo sự cân đối về tính chất của nguồn vốn Về nguyên tắc, vốn huy động dài hạn được sử dụng để cho vay dài hạn Tuy nhiên, Ngân hàng cũng có thể sử dụng một phần vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn theo tỷ lệ quy định ( dưới 30% ) Nếu sử dụng vượt quá tỷ lệ này thì sẽ không đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN THANH SƠN
2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNNo & PTNT huyện Thanh Sơn
Với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào trên thị trường thìvấn đề quan trọng nhất là nguồn vốn kinh doanh Đặc biệt, với hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, thì nguồn vốn được coi là công cụ điều hành, giúp Bangiám đốc hoạch định phương hướng cho các hoạt động kinh doanh khác, từ
đó tăng thu cho Ngân hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động đối với hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng, các cấp quản lý và cán bộ của NHNNo &PTNT huyện Thanh Sơn đã ra sức thúc đẩy mối quan hệ với các khách hàngtruyền thống, tìm nguồn huy động mới nhằm mở rộng quy mô huy động vốn
để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh khác Kết quả thực hiện công táchuy động vốn của Chi nhánh được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm 2008 – 2010:
Đơn vị : Tỷ VND
So sánh 2009/2008 2010/2009
Trang 19(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2008-2010NHNo&PTNT huyện Thanh Sơn)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy :
Trong 3 năm qua, tổng NVHĐ không ngừng tăng lên với tốc độ tăngnăm sau cao hơn năm trước Tổng NVHĐ đến 31/12/2009 đạt 199,135 tỷđồng, tăng 18,8% ( tương ứng 31,514 tỷ đồng ) so với năm 2008 TổngNVHĐ năm 2010 tăng 15,3% ( tương ứng 29,929 tỷ đồng ) so với năm 2009
- Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo đối tượng KH: Tiền gửi dân cư có
sự tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2009 đạt 120 tỷ đồng, tăng 19,04%( tương đương 19,5 tỷ đồng ) so với năm 2008 Năm 2010, tiền gửi từ các tổchức kinh tế, tổ chức tín dụng tăng lên 12,7% ( tương ứng 15,2 tỷ đồng ) sovới năm 2009
- Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền: Tỷ trọng tiền gửi bằngVND khá cao chiếm phần lớn trong tổng số NVHĐ Nguyên nhân là do lãisuất huy động VND luôn cao hơn lãi suất huy động ngoại tệ Trong khi đó,tiền gửi VND/USD biến chuyển rất ít Cụ thể: Năm 2009, tiền gửi VND đạt192,792 tỷ đồng, tăng 24,5% ( tương ứng 37,956 tỷ đồng ) so với năm 2008.Đặc biệt, năm 2010, tổng NVHĐ bằng VND đã lên tới 217,442 tỷ đồng, tăng12,8% ( tương ứng 24,65 tỷ đồng ) Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn
đó được thực hiện có hiệu quả và đúng chủ trương chú trọng công tác huyđộng nội tệ
- Xét về cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn, NVHĐ ngắn hạn năm
2008 đạt 77,2 tỷ đồng, NVHĐ trung và dài hạn đạt 90,421 tỷ đồng Sang năm
2009, nguồn vốn ngắn hạn này tăng lên 11,615 tỷ đồng, trong khi NV trung
và dài hạn tăng lên 19,899 tỷ đồng Năm 2010, 2 NV này vẫn tiếp tục tăng lần