1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy định của chế độ hiện hành về trình bày Bảng cân đối kế toán

22 226 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính có 4 loại chủ yếu, cung cấp cho người sử dụng thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, sự luân chuyển của các luồng tiền và cả việc thực hiện kế hoạch tích

Trang 1

Loi mo dau Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo tổng hợp được xử lý bởi “ công nghệ kế toán”, cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng sử dụng để đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư, các chủ nợ Mỗi một đối tượng quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp ở những khía cạnh khác nhau Ngoài

ra, các báo cáo tài chính cũng chính là đối tượng trực tiếp của các công ty kiểm toán độc lập để xác minh tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo nhằm phục vụ cho đối tượng liên quan Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi

các báo cáo tài chính cần được trình bày một cách rõ ràng, kịp thời và dễ hiểu,

trung thực và hợp lý để những người sử dụng thông tin đó có một sự đánh giá

chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính có 4 loại chủ yếu, cung cấp cho người sử dụng thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, sự luân chuyển của các luồng tiền

và cả việc thực hiện kế hoạch tích luỹ trong từng kỳ kế toán của doanh nghiệp, trong đó Bảng cân đối kế toán là loại báo cáo tài chính quan trọng nhất, không

thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, phản ánh thực trạng tài chính

của doanh nghiệp ở bất kỳ thời điểm nào trong niên độ kế toán

Trong phạm vi đề tài này, em xin trình bày một số ý kiến về kết cấu bảng

cân đối kế toán nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất

Kết cấu của đề tài:

Lời mở đầu

Nội dung

L Lý luận chung về trình bày Bảng cân đối kế toán

1 Đối tượng của hạch toán kế toán

2 Nguyên tắc và yêu cầu xây dựng kết cấu của Bảng cân đối kế toán

3 Hình thức trình bày Bảng cân đối kế toán

II Quy định của chế độ hiện hành về trình bày Bảng cân đối kế toán

1 Khái quát các văn bản

2 Trình bày Bảng cân đối kế toán theo chế độ hiện hành

III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện trình bày Bảng cân đối kế toán

1 Về cách thức trình bày Bảng cân đối kế toán

2 Một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

Kết luận

Trang 2

Noi dung

I Ly luan chung về trình bày bảng cân đối kế toán

1 Đối tượng của hạch toán kế toán

Kế toán ghi nhận, đo lường, đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp dưới hình thức giá trị Khi doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính gắn liền với các quá trình hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ này tác

động đến sự biến đổi của vốn kinh doanh, và sự biến đổi này được ghi nhận trên

hai góc độ: Tài sản kinh doanh ( là vốn kinh doanh được biểu hiện trong những

hình thái tồn tại của chúng, ví dụ như: nhà cửa, máy móc, thiết bị, nguyên vật

liệu, hàng hoá ) và vốn kinh doanh ( nguồn vốn kinh doanh ) hay là nguồn

hình thành tài sản kinh doanh ( vốn của chủ sở hữu, nhà đầu tư, người cho Vay )

Như vậy, đối tượng của kế toán ( đối tượng ghi nhận, đo lường, đánh giá

của kế toán) là tài sản, nguồn vốn kinh doanh, chi phí, doanh thu và thu nhập

khác

1.1.Khái niệm và phân loại “ Tài sản kinh doanh”:

a)_ Khái niệm “ Tài sản kinh doanh”

Tài sản kinh doanh là nguồn lực kinh tế do một doanh nghiệp làm chủ sở

hữu hay đang kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Theo định nghĩa về tài sản, thì tài sản được trình bày trên bảng cân đối kế

toán, gồm:

- Tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:

- Tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng do doanh nghiệp kiểm soát và sẽ được sử dụng để tạo ra lợi ích trong tương lai từ chúng, cũng là đối tượng của kế toán và được trình bày trong khoản mục tài sản của

báo cáo tài chính

- Hoặc tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích

kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như

bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện

trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế

b) Phan loại “ Tài sản kinh doanh “

Căn cứ vào thời hạn tài sản được thu hồi hay thanh toán trước và sau 12 tháng tới ( hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường) kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán, và chức năng của nó trong quá trình hoạt động kinh doanh: Tài

sản kinh doanh của doanh nghiệp trong kế toán được phân thành hai nhóm cơ bản sau:

- Tài sản ngắn hạn

- Tài sản dài hạn

Theo quy định tại thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30-3-2005, thì tiêu

chí phân loại tài sản thành ngắn hạn và dài hạn, cụ thể như sau:

Trang 3

° Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong

vòng 12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện:

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng

tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán ssau 12 tháng tới kể

từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn

° Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn

12 tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo

điều kiện sau:

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu

kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn

° Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và

nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần

1.2.Khái niệm và phân loại “Nguồn vốn kinh doanh”

Nguồn vốn kinh doanh là những quan hệ tài chính mà thông qua đó

doanh nghiệp có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài

sản Nguồn vốn cho biết tài sản của doanh nghiệp do đâu mà có và doanh nghiệp phải có trách nhiệm kinh tế pháp lý gì đối với tài sản của mình Do đó, căn cứ vào nguồn hình thành, toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể được hình

thành từ hai nguồn: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

a) Nợ phải trả:

- La cdc khoản mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các cá

nhân hoặc tổ chức khác bằng tiền hay bằng các giá trị kinh tế khác như: trả

bằng tài sản khác; cung cấp dịch vụ; thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác;

chuyển đổi nghĩa vụ phải trả thành nguồn vốn chủ sở hữu

- _ Các khoản nợ phải trả thể hiện nguồn vốn vay hình thành tài sản và

được đánh giá bằng tiền, nó liên quan đén một sự giảm nguồn lực trong tương

lai và trách nhiệm trả nợ của doanh nghiệp: hoặc hàng hoá hay dịch vụ sẽ được

chuyển giao trong tương lai để thanh toán một khoản nợ phải trả phát sinh từ

một giao dịch trong quá khứ

b) Vốn chủ sở hữu

- Là phần giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả, do chủ sở hữu đóng góp hoặc do hoạt động kinh doanh mang lại Đây không phải

là một khoản nợ và doanh nghiệp không có trách nhiệm phải thanh toán

2 Nguyên tắc và yêu cầu xây dựng kết cấu của Bảng cân đối kế toán

2.1 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại chuẩn mực số 21 " Trình bày báo cáo tài chính", khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập

và trình bày Báo cáo tài chính, nhưng không được áp dụng " nguyên tắc bù trừ":

2.1.1 Nguyên tắc hoạt động liên tục

3

Trang 4

Nguyên tắc này đòi hỏi khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán, giám đốc hoặc người đứng đầu doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt

động liên tục của doanh nghiệp Nguyên tắc hoạt động liên tục cho biết doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng

hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Để đánh giá

khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, giám đốc ( hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

2.1.2 Nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích

Nguyên tắc này đòi hỏi Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phải được lập theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng

tiền Điều đó có nghĩa là: Các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm

phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chỉ tiền và được ghi nhận

vào sổ kế toán và Bảng cân đối kế toán của các kỳ kế toán liên quan

2.1.3 Nguyên tắc nhất quán

Nguyên tắc nhất quán yêu cầu việc trình bày và phân loại các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ

khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi

xem xét lại việc trình bày Bảng cân đối kế toán cho thấy rằng cần phải thay đổi

để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày

Nguyên tắc nhất quán cũng cho phép doanh nghiệp có thể trình bày bảng

cân đối kế toán theo một cách khác khi mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình bày Bảng cân đối kế toán Việc thay đổi cách trình bày Bảng cân đối kế toán chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ được duy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới

được xác định rõ ràng Khi có sự thay đổi, thì doanh nghiệp phải phân loại các

thông tin mang tính so sánh sao cho bảo đảm tính so sánh được của chỉ tiêu và phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi này trong phần thuyết minh

báo cáo tài chính

2.1.4 Nguyên tắc trọng yếu

Trọng yếu là nguyên tác cho thấy, một thông tin được coi là trọng yếu

nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể bảng cân đối kế toán, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Bảng cân đối kế toán Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô

và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu

các khoản mục này không được trình bày riêng biệt Nguyên tắc trọng yếu đòi

hỏi từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong bảng cân đối

kế toán Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rế mà

được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng trong

Bảng cân đối kế toán hoặc trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính

Nguyên tắc trọng yếu không bắt buộc doanh nghiệp phải nhất thiết tuân

thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu

2.1.5 Nguyên tắc so sánh

Trang 5

Nguyên tắc so sánh đòi hỏi Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất ( Số đầu năm ); bảng cân đối kế toán quý phải trình bày số liệu

so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất ( Số đầu năm)

2.2 Yêu cầu lập và trình bày bảng cán đối kế toán

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 " Trình bày báo cáo tài chính" yêu cầu bảng cân đối kế toán phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý, phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, bảng cân đối kế toán phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan

hiện hành

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng chính sách kế toán khác với quy định

của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam, không được coi là tuân thủ chuẩn

mực và chế độ kế toán hiện hành dù đã thuyết minh đầy đủ trong chính sách kế toán cũng như trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Để lập và trình bày Bảng cân đối kế toán trung thực và hợp lý, doanh

nghiệp phải lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với các quy

định của từng chuẩn mực kế toán Trong trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo bảng cân đối

kế toán cung cấp được thông tin đáp ứng nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng Đồng thời bảng cân đối kế toán phải bảo đảm độ tin cậy của thông tin, phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng; trình bày khách quan,

không thiên vị; tuân thủ nguyên tắc thận trọng và trình bày đầy đủ các thông

tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm đảm bảo cung cấp thông tin phù hợp,

đáng tin cậy, so sánh đựơc và dễ hiểu, kể cả các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ để giúp cho người sử dụng hiểu được tác

động của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

3 Hình thức trình bày của Bảng cân đối kế toán

3.1 Đặc điểm của bảng cân đối kế toán

Phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo một

hệ thống các chỉ tiêu được quy định thống nhất

Phản ánh tình hình tài sản theo hai cách phân loại: Kết cấu của Tài sản và nguồn hình thành tài sản

Phản ánh tài sản dưới hình thái giá trị ( dùng thước đo bằng tiền )

Phản ánh tình hình tài sản tại một thời điểm được quy định ( cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm )

Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng như nhiều đối tượng

khác ở bên ngoài trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước Do vậy

Bảng cân đối kế toán phải được lập đúng theo mẫu quy định, phản ánh trung thực tình hình tài sản của doanh nghiệp và phải nộp cho các đối tượng có liên quan đúng thời hạn quy định

Trang 6

3.2 Kết cấu của bảng cân đối kế toán

3.2.1 Kết cấu tổng thể của Bảng cân đối kế toán:

a) Nếu chia làm 2 bên thì bên trái phản ánh kết cấu của tài sản, gọi là bên tài sản; bên phải phản ánh nguồn hình thành tài sản, gọi là bên nguồn vốn b) Nếu chia làm 2 phần thì phần trên phản ánh tài sản, phần dưới phản ánh nguồn vốn

3.2.2 Kết cấu từng bên của Bảng cân đối kế toán

a) Đối với doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhà nước:

Ban hành theo quyết định số 167/2000/ QÐ - BTC ngày 25-10-2000 và

sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 23/2005/ TT - BTC ngày 30-3-2005 của bộ

trưởng Bộ tài chính:

Bên tài sản chia thành 2 loại:

Loại A: Tài sản ngắn hạn

Loại B: Tài sản dài hạn

Bên nguồn vốn cũng chia thành 2 loại:

Loại A: Nợ phải trả

Loại B: Vốn chủ sở hữu

b)_ Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Ban hành theo quyết định số 1177 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 23-12-1996, quy định sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số 144/2001/ QĐÐ - BTC ngày 21-12-2001 của Bộ tài chính:

Bên tài sản chia làm 2 loại:

Loại I: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Loại II: Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn

Bên nguồn vốn cũng chia làm 2 loại:

Loại I: Nợ phải trả

Loại II: Nguồn vốn chủ sở hữu

Do yêu cầu về quy mô và trình độ kế toán, quản lý của hai loại hình doanh nghiệp có sự khác nhau nên một số khoản mục chủ yếu được trình bày trên Bảng cân đối kế toán của hai loại hình doanh nghiệp cũng có sự khác nhau 3.2.3 Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán

a) Cột “ Số đầu năm”: Số liệu để ghi vào cột “ Số đầu năm” của Bảng cân đối kế toán được căn cứ vào số liệu ở cột “ Số cuối kỳ” của Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng b) Cột “ Số cuối kỳ”: Số liệu để ghi vào cột “ Số cuối kỳ” được căn cứ vào số dư của các tài khoản ( cấp 1, cấp 2) trên các sổ kế toán có

liên quan đã khoá sổ ở thời điểm lập Bảng cân đối kế toán để ghi, cụ thể:

Những chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung phù hợp với số dư của các tài khoản thì căn cứ trực tiếp vào số dư để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng theo nguyên tắc: Số dư Nợ của tài khoản ghi vào các chỉ tiêu tương ứng ở phần “ Tài sản”; còn số dư Có của các tài khoản ghi vào các chỉ tiêu tương ứng

ở phần “ Nguồn vốn”

Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng đang thuộc quyền quản lý hoặc sử dụng của doanh nghiệp hoặc một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán Do các tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán có đặc điểm

Trang 7

là các tài khoản ghi đơn, có số dư Nợ nên căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ cuối kỳ

trên sổ Cái để ghi trực tiếp vào các chỉ tiêu tương ứng

II Quy định của chế độ hiện hành về trình bày Bảng cân đối kế toán

1 Khái quát các văn bản

Do vai trò quan trọng của Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng trong việc phản ánh tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh mà các doanh nghiệp đạt được và cả việc thực hiện kế hoạch tích luỹ như thế nào trong từng kỳ kế toán để đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của người sử dụng thông tin trên Bảng cân đối kế toán, từ năm 1995 đến nay Bộ tài chính đã liên tục ra các quyết định và các thông tư

hướng dẫn, bổ sung chế độ Báo cáo tài chính, trong đó có sự sửa đổi, bổ sung

các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

1.1.Quyét dinh s6 1141 TC/QD - CPKT ban hanh ngay 1/11/1995 cua

Cách thức trình bày và các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán được trình

bày trong quyết định này như sau:

Phần tài sản được phân chia thành:

1.1.1 Tài sản lưu động và đầu ti ngắn hạn — Mã số 100

Phản ánh tổng giá trị tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp đã chi nhưng chưa được quyết toán

a) Tiền - Mã số 110

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp

bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển

° Tiên mặt tại quỹ - Mã số 111:

Phan ánh số tiên mặt và ngân phiếu thực tồn quỹ( bao gồm cả tiền Việt

Nam và ngoại tệ); giá trị vàng bạc, đá quý, kim khí quý đang được giữ tại quỹ

° Tiền gửi ngân hàng — Mã số 1 12:

Phan ánh số tiên thực có gửi ở ngân hàng bao gồm cả tiên Việt Nam và

ngoại tệ; giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi ở ngân hàng Trong

trường hợp doanh nghiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số dư tiền gửi có đến vào thời điểm báo cáo cũng được phản ánh trong chỉ tiêu này

° Tiên đang chuyển — Mã số 113:

Phản ánh số tiền mặt, séc đang chuyển, hoặc đang làm thủ tục tại ngân hàng ( như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng) bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ b)_ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn —- Mã số 120

° Đầu tư chứng khoán ngắn hạn - Mã số 121:

Phản ánh giá trị các khoản tiền mua cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm với mục đích để bán bất kỳ lúc nào

° Đầu tư ngắn hạn khác - Mã số 128:

7

Trang 8

° Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn — Mã số 129:

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư

ngắn hạn tài thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới

hình thức ghi trong ngoặc đơn

c)_ Các khoản phải thu — Mã số 130

° Phải thu của khách hàng — Mã số 131:

Phản ánh số tiền còn phải thu của người mua tại thời điểm báo cáo

° Trả trước cho người bán — Mã số 132:

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm,

hàng hoá và dịch vụ tài thời điểm báo cáo Căn cứ trên tổng số dư Nợ tài khoản

331 mở theo từng người bán trên số chỉ tiết thanh toán

° Phải thu nội bộ — Mã số 133:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải thu trong nội bộ giữa đơn

vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong

mối quan hệ về giao vốn và các khoản thanh toán khác, gồm:

- _ Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc — Mã số 134:

Chỉ tiêu này ghi trên Bảng cân đối kế toán riêng của đơn vị chính phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc Khi lập Bảng cân đối

kế toán của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh ( mã số 4I11) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị chính

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 1361 trên sổ Cái

- _ Phải thu nội bộ khác — Mã số 135:

* Các khoản phải thu khác — Mã số 138

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 138, TK 338 và các tài khoản thanh toán khác, theo chi tiết từng đối tượng trên sổ chỉ tiết

* Dự phòng các khoản phải thu khó đòi — Mã số 139

Phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả

năng khó đòi tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm

dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

d)_ Hàng tồn kho — Mã số 140

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá các loại hàng tồn kho dự trữ

cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ( giá trị sau khi đã trừ dự

phòng giảm giá) đến thời điểm báo cáo

° Hàng mua đang đi trên đường — Mã số 141:

Phản ánh trị giá vật tư, hàng hoá mua vào đã có hoá đơn, đã thanh toán hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng hàng chưa nhập kho

° Nguyên liệu, vật liệu tồn kho — Mã số 142:

° Công cụ, dụng cụ trong kho — Mã số 143:

° Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang — Mã số 144:

Phản ánh chi phí sản xuất của sản phẩm đang chế tạo hoặc chi phí của

dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm báo cáo

° Thành phẩm tồn kho — Mã số 145:

° Hàng hoá tồn kho — Mã số 146:

° Hàng gửi đi bán — Mã số 147:

Trang 9

Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hoá đang gửi đi bán hoặc dịch vụ đã hoàn thành chưa được chấp nhận thanh toán tại thời điểm báo cáo

° Dự phòng giảm giá hàng tồn kho — Mã số 140:

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc

đơn, và là số dư Có của tài khoản 159

e) Tài sản lưu động khác — Ma sé 150

° Tạm ứng — Mã số 151:

Phản ánh số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán đến thời

điểm báo cáo

° Chỉ phí trả trước — Mã số 152:

Phản ánh số tiền đã thanh toán cho một khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ

kế toán chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1421 trên sổ Cái

° Chi phí chờ kết chuyển — Mã số 153:

Phan ánh trị giá các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp chờ kết chuyển vào niên độ kế toán sau Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

là số dư Nợ TK 1422 trên sổ Cái

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp

chưa được quyết toán tại thời điểm báo cáo

° Chi su nghiệp năm trước — Mã số I61

Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp năm trước

nhưng chưa được quyết toán tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

này là số dư Nợ của TK 1611 trên sổ Cái

° Chỉ sự nghiệp năm nay — Mã số 162:

Phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp năm báo

cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1612 trên sổ Cái

1.1.2 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn — Mã số 200

a) Tài sản cố định — Mã số 210

*Tài sản cố định hữu hình — Mã số 211:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản

cố định hữu hình: đất, nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, tại thời điểm báo cáo

- Nguyên giá - Mã số 212:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 211 trên sổ Cái

- Giá trị hao mòn luỹ kế — Mã số 213:

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình

luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình

thức ghi trong ngoặc đơn, và được lấy từ số dư Có TK 2141 trên sổ Cái

* Tài sản cố định thuê tài chính — Mã số 214:

- Nguyên giá - Mã số 215:

Trang 10

- Giá trị hao mòn luỹ kế — Mã số 216:

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, và được lấy từ số dư Có TK 2412 trên sổ Cái

* Tài sản cố định vô hình — Mã số 217

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản

cố định vô hình tại thời điểm báo cáo như: chi phí thành lập, bằng phát minh

sáng chế, chi phí về lợi thế thương mai

- Nguyên giá - Mã số 218:

- Giá trị hao mòn luỹ kế — Mã số 219:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2143 trên sổ Cái

c)_ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn — Mã số 220

° Đầu tư chứng khoán dài hạn — Mã số 221:

Phản ánh giá trị các khoản đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu dài tại thời

điểm báo cáo

° Góp vốn liên doanh — Mã số 222:

Phản ánh giá trị tài sản bằng hiện vật, bằng tiền doanh nghiệp mang đi

góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác

° Các khoản đầu tư dài hạn — Mã số 228:

° Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn — Mã số 229:

Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, và lấy từ số dư Có của tài khoản 229 trên sổ Cái

d) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang — Mã số 230

Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hoàn thành

chưa bàn giao hoặc chưa được quyết toán

e)_ Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn — Mã số 240

Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cược dài hạn tại

thời điểm báo cáo

Tổng cộng tài sản — Mã số 250 : Phản ánh tổng trị giá tài sản thuần hiện

có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại tài sản lưu động và

tài sản cố định

Phân Nguôn Vốn được phân chia thành:

1.1.3 Nợ phải trả - Mã số 300

a) Nợ ngắn hạn - Mã số 310

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả, có

thời hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo

° Vay ngắn hạn — Mã số 311:

° Nợ dài hạn đến hạn trả - Mã số 312:

Phản ánh phần giá trị các khoản vay dài hạn đến hạn trả trong năm tài chính tiếp theo Số liệu lấy từ số dư Có TK 315 trên sổ Cái

° Phải trả cho người bán — Mã số 313:

° Người mua trả tiền trước — Mã số 314:

Trang 11

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có TK 131 mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết thanh toán

° Thuế và các khoản phải nộp nhà nước — Mã số 315:

Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp nhà nước tại thời

điểm báo cáo gồm các khoản về thuế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn, lệ

phí và các khoản khác

° Phải trả công nhân viên — Mã số 316

° Phải trả cho các đơn vị nội bộ — Mã số 317:

Phản ánh các khoản nợ phải trả ngoài nghiệp vụ nhận vốn giữa đơn vị

chính và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp

Khi lập bảng cân đối kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu phải thu từ các đơn vị nội bộ ( phải thu nội bộ khác) trên bảng cân đối kế toán của đơn vị chính và đơn vị trực thuộc

° Các khoản phải trả, phải nộp khác — Mã số 318:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 33§, TK 138 và các tài

khoản thanh toán khác, theo chỉ tiết trên sổ chi tiêt thanh toán

b) Nợdàihạn- Mã số 320

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của

doanh nghiệp — những khoản nợ có thời hạn trả trên I năm hoặc trên 1 chu ky

Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh

nhưng chưa thực chỉ tại thời điểm báo cáo

° Tài sản thừa chờ xử lý — Mã số 332:

° Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn — Mã số 333:

Phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ký cược, ký quỹ dài hạn của đơn vị

khác

1.1.3 Nguồn vốn chủ sở hữu — Mã số 400

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ

doanh nghiệp, các quỹ doanh nghiệp và phần kinh phí sự nghiệp được ngân sách

nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên

a)_ Nguồn vốn —- Quỹ - Mã số 410

Phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp

° Nguồn vốn kinh doanh — Mã số 411:

Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được ngân sách cấp ( đối với doanh nghiệp nhà nước), các nhà đầu tư góp vốn

pháp định ( đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), các cổ đông góp cổ

phần ( đối với các công ty hoạt động theo luật công ty) hoặc vốn của cá nhân người chủ

° Chênh lệch đánh giá lại tài sản — Mã số 412:

11

Ngày đăng: 16/08/2014, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w