1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở đồng bằng Sông Hồng

53 314 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 7,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ trong hoạt động sản xuất theo cơ chế thị trường , các hộ nông dân cả nước đã và đang tích cực đẩy mạnh phát triển sản xuất một cách năng động , đa dạ

Trang 1

ĐỀ TÀI :

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN THEO HƯỚNG

SAN XUAT HANG HOÁ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3 Từ thực tế những năm đổi mới . - ¿2+2 ++s+s+s+x+s+szszx+xz+2 6

II- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng h0 á - << «<< %9 S 949 5 5 4 65.994.954 52 7

1 Nhhan t6 tur nhién a1 7

2 Nhan t6 kinh té — x4 NOL eee ee cceccssceeceseesecseceseesceaeceeeseeaseeeeeseees 7

III Xu hướng phát triển kinh tế hộ, . 5 5-5 55s <s=s<s=s=s=szses 8

PHAN II: THUC TRANG PHAT TRIEN KINH TE HO THEO HUONG SAN XUAT HANG HOA oossssssssssssssssssssssssssscssossssccsssccssssnscsssssssssssssssssssssussnsussssssesossssscsssssssessessessessees 9

I- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng ĐBSH 9

1 Dac diém tur mhién Vang: oo eee cesescsescseseseseeceeseseseecseseseenscseeseneeees 9 II) ái ua c0 0n .:':':.: 10

1.1.1 Dân số và lao động : +55 £+x+esesexeeeeree 10 1.1.2 Cơ sở hạ tầng của vùng . 5 c+cs+csessersserres 10

II- Vài nét về quy mô sản xuất kinh doanh: .- << «< «<< << << 12

1 Đặc điểm lao động 5c St tt +tteveveEerexererrrerererrrrer 9

3 Thực trạng về vốn sản xuất kinh doanh - - -s+s+s+s+xzxzx+s+ 17

4 Cơ cấu sản xuất kinh doanh : -.- «+ s++e++s+s++eseeesess 19

Trang 2

5- Két qua san san xuat hamg hOA eee eseeeeseeceeeeeceeeeeeseeeeseeeeeeeeees 21

6 Những tồn tại và khó khăn của kinh tế hộ trong quá trình phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá c5 +3 S2 +seeeeexeeeesss 23 6.1 Một số hạn chế của Hộ kiêm, chuyên nghành- nghề 23 6.2 Các hộ sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp - 24

PHẦN III : GIẢI PHÁP PHAT TRIEN KINH TẾ HỘ cccccccs2 26

THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ Ở -iieiieieesseesecvvevvvee 26

nghiệp hàng hOá 56 + E1 133v ng ng ng ng rưy 26

1.2 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống lưới điện nông thôn 28 1.3 Cần tiếp tục nâng cấp các công trình thuỷ lợi trong vùng 28

1.4 Cần kiện toàn và nâng cao năng lực của các trạm trại nghiên cứu

khoa học và ứng dụng kỹ thuật mới trong nông nghiệp 29

2 Phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ -s-s: 30

3 Nâng cao chất lượng dịch vụ trong nông nghiỆp - - 31

4 Mởrộng thị trường cho sản xuất kinh doanh ở ĐBSH ĐBSH cần chú trọng cả thị trường nội địa và thị trường quốc tẾ - «-s«s+s+ 34

II- Những tác động trực tiếp kinh tế nộng hộ ĐBSH 37

1 Xu hướng phát triỂN .- ¿+ ¿+2 S2 S++E+ESt#EzEeExerertrvevrererervrs 37

1.1 Xu hướng thứ nhất : + «+ + + + E+++E+xvE+eEeeeeereeeeeree 37

2 Giải pháp phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá

2.1 Xu hướng phát triển nông hộ loại A:

2.2 Giải pháp phát triển nông hộ loại A: ¿ -++++++x+s+++ 4I

2.3 Xu hướng nông hộ loại B:: - «+ xxx +Esesseeeeeeese 43

2.4 Giải pháp phát triển kinh tế nông hộ loại B : - - 45

Trang 3

2.5 Xu huéng phat trién nong hO loai Co e.eeeceesesessesesesesesesesesesesees 46

2.6 Giải pháp sẩn xuất hàng hoá ở nông hộ loại C - 47 2.6.1 Giải pháp về lao động - ¿+55 s+x+es+exsexesreres 47

2.6.3 Giải pháp về đất đai : 50 2.7 Giải pháp về khuyến nông

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LOI NOI DAU

Trong gần 20 năm qua, Việt Nam đã thực hiện đường nối đổi mới toàn diện

nền kinh tế đất nước , nhằm dần chuyển từng bước từ cơ chế quản lý tập chung

sang sản xuất hàng hoá , vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Chủ chương đổi mới quan trọng này từng

bước được cụ thể hoá thành các hệ thống chính sách trong lĩnh vực nông

nghiệp và nông thôn tư tưởng đổi mới đã được thể hiện thông qua việc ban

hành chỉ thị 100-CT/TƯ của ban bí thư trung ương(1981) , Nghị quyết 10 của

bộ chính trị (1988) Các chính sách này có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển sản xuất nông nghiệp nước ta nói chung và tới việc khuyến khích chủ động sáng tạo trong sản xuất của hộ nói riêng với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ trong hoạt động sản xuất theo cơ chế thị trường , các hộ nông dân cả nước đã

và đang tích cực đẩy mạnh phát triển sản xuất một cách năng động , đa dạng

phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của mỗi hộ, tạo ra thị trường hàng hoá dồi dào , phong phú ngay tại địa bàn nông thôn Mặt khác dưới sự tác động khách quan của các quy luật cơ chế thị trường , các hộ nông dân đang gặp khó khăn trong việc phát triển sản xuất hàng hoá do những yếu tố bên trong và bên ngoài khu vực nông nghiệp Cũng như những hộ khác trong cả nước , kinh tế hộ nông dân ĐBSH có những lợi thế và khó khăn nhất định trong quá trình phát triển sản xuất hàng hoá Nhận thấy đươc những vấn đề đó

và có những giải pháp phù hợp , sẽ cho chúng ta khai thác và sử dụng các tiềm năng về đất đai , lao động , vốn ở nông thôn có hiệu quả , nâng cao đời sống dân cư nông thôn Vì vậy em chọn đề tài: “Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở Đông Bằng Sông Hồng”

Trang 5

PHAN I: CO CO SO LY LUAN CHUNG

L-SU CAN THIET PHAI PHÁT TRIEN KINH TẾ HỘ NONG DAN

1 Xuất phát từ mục tiêu CNH (Công nghiệp hoá) HĐH (Hiện đại hoá) nông nghiệp nông thôn

-Thứ nhất giảI quyết việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn nâng cao thu nhập và mức sống cho dân cư ở nông thôn

-Thứ hai : đa dạng hoá nền kinh tế ở nông thôn đa dạng hoá nghành nghề

tạo ra việc làm ở nông thôn trên cơ sở tạo ra nghành nghề mới

-Thứ ba : sử dụng lao động dư thừa ngay tại chỗ trên địa bàn nông thôn Vừa làm ruộng vừa làm nghề khác như công nghiệp và dịch vụ nông thôn (Rời ruộng nhưng không rời làng)

Trong quá trình công nghiệp hoá đất nước thì công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn có vai trò quan trọng hàng đầu

2 Vai trò của kinh tế hộ

+ Là cầu nối khâu trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá , gắn với lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá.Quy mô thị trường

được mở rộng từ thị truòng dịa phương đến thị trường trong nước va vươn ra thị truòng quốc tế

+ Là đơn vị tích tụ vốn, nếu không có sự tích tụ đó thì những khoản dư thừa

do hoạt động kinh tế hộ sẽ không đựơc sử dụng vào mục đích tăng sản phẩm cho xã hội Mức độ tích luỹ vốn càng cao kinh tế hộ càng có điều kiện dể chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề mở rộng sản xuất kinh doanh ( nguyên nhân tạo ra nghành nghề mới)

Từ yếu tố này quy định hộ là đơn vị cơ sở để phân công lao động xã hội Sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trừong đã phá vỡ cơ cấu kinh tế tự cấp tự túc Điều đó đồi hỏi phát triển kinh tế toàn diện cả trồng trọt và chăn nuôi giải

Trang 6

quyết vấn đề lương thực thực phẩm cho nông nghiệp tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Để phát huy lợi thế so sánh của hộ( tay nghề, vốn, thị trường ), tạo thành các hộ chuyên sản xuất một loại sản phẩm hàng hoá

cho thị trường

+ Là đơn vị kinh tế co sở tiếp nhận khoa học kỹ thuật đổi mới công nghệ

nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Nó là một quá trình gắn với lợi ích thiết thân của hộ để tăng hiệu quả thông qua áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh Trong hộ diễn ra quá trình sàng lọc

và cải tiến kỹ thuật (kết hợp kinh nghiệm truyền thống và hiện đại)

+ Là đơn vị đáp ứng cung cầu và là đơn vị tiêu dùng- do đặc điểm của hộ:

Có khả năng thích ứng cao với mọi nhu cầu của thị trường, dể dàng tổ chức lại

và phân công lao động

3 Từ thực tế những năm đổi mới

Sau chỉ thị 100 của ban bí thư TW nhược điểm của chỉ thị biểu hiện ở:

Xã viên không làm chủ ruộng đất không yên tâm đầu tư thâm canh vì sợ hợp tác xã sẽ điều chỉnh mức khoán khi năng suất tăng lên Phần sản lượngvượt khoán nhiều khi không đủ bù đắp chi phí tăng nên 8 khâu sản xuất - HTX thực hiện 5 khâu , xã viên thực hiện 3 khâu, không đảm bảo gắn lao động

vàTLSX với sản phẩm cuối cùng trong toàn bộ quy trình SX

Nghị quyết 10 của bộ chính trị : Khẳng định hộ xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ , trong đó quan trọng nhất là chính sách ruộng đất ( do tính chất ruộng đất

là tư liệu sản xuất đặc biệt — chủ yếu )và chính sách này tạo điều kiện cho hộ

nông dân tập chung ruộng đất mở rộng quy mô sản xuất, hình thành nên các trang trại góp phần thúc đẩy phân công lao động xã hội Những người có khả năng chuyển sang các nghành nghề phi nông nghiệp thì không bị trói buộc

vào ruộng đất, họ có thể chuyển nhượng ruộng đất để tập chung đầu tư cho

hướng sx mới

Trang 7

I- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG

DÂN THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ

1 Nhân tố tự nhiên :

ĐBSH gồm 12 tỉnh thành phố Hà Nội , Hai Duong , hưng yên , Bắc Ninh ,

vĩnh phúc , Hà Tây , Hà Nam , Nam Định , Ninh Bình, Thái Bình Diện tích toàn vùng là 12.150km2_ Do điều kiện khí hậu thuỷ văn thuận lợi ĐBSH còn

có hàng vạn ha mặt nước (ao , hồ đầm , sông ngòi ) nội địa có thể nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt Vùng ven biển từ Hải Phòng đến Ninh Bình dài hàng trăm km vừa là ngư trường nuôi trồng, khai thác hải sản lớn vừa thuận lợi cho việc sản suất muối và trồng cây ngập mặn Nhưng lợi thế cơ bản của kinh tế nông hộ vùng ĐBSH chính là sự phát triển của các điều kiện kết cấu hạ tầng kinh tế- văn hoá- xã hội tạo nên một hệ thống tưới tiêu chủ động được xây dựng khá hoàn chỉnh , mạng lưới điện quốc gia phủ khắp phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân , hệ thống giao thông quốclộ , đường liên tỉnh , liên

huyện và trong thôn xóm đã được thiết lập

Đất có khả năng nông nghiệp, đất nông nghiệp trong vùng là 805,8 ha chiếm

46,5%diện tích lãnh thổ của vùng trong đó đất canh tác là713 nghìn ha Do được thiên nhiên ban phát nên đại bộ phận là đất phù sa màu mỡ thích hợp với các loại cây trồng và nông dân có truyền thống thâm canh và có trình độ canh

tác nên đất đai ở đây được khai thác , sử dụng triệt để có hiệu quả Hệ số sử dụng đất canh tác toàn vùng là 1.96 lần (1990) cao nhất so với cả nước

2 Nhân tố kinh tế — xã hội

ĐBSH là một trong hai vùng có đông dân số và dân cư nông thôn so với cả

nước Đến năm 1999 toàn vùng có 16.833.000 người chiếm 22,6% so với dân

số cả nước Mật độ dân số lên tới 1183người/ km2 Trong đó hơn 80,4% dân

cư sống ở nông thôn Sự tập chung đông dân cư nông thôn trước hết trong lĩnh vực nông nghiệp Cùng với tốc độ tăng dân số cao làm cho diện tích canh tác

đất đai của nông hộ ở mức thấp , mỗi nhân khẩu chỉ có 500m2/khẩu đất lúa còn ít hơn 384m2/khẩu (1999) Đặc điểm đất chật người đông dẫn đến lao

động dư thừa ,việc làm thiếu ở cả hai khu vực nông thôn và thành thị Mặt

Trang 8

khác quá trình chuyển giao ruộng đất từ kinh tế tập thể sang kinh tế nông hộ

đã dẫn đến tình trạng nhỏ lẻ manh mún và phân tán đất đai của nông hộ gây nhiều khó khăn trong việc canh tác sử dụng

Ngoài hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng là những trung tâm kinh tế,văn hoá thương mại lớn trong vùng còn có 9 thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh ,có nhiều đầu mối giao thông , tụ điểm kinh tế- văn hoá Các nhân tố này tác động trực tiếp đến kinh tế nông hộ từ phía sản xuất kinh doanh , tiêu thụ san phẩm cũng như từ phía tiêu dùng và sinh hoạt của hộ

II XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ

- Tiếp tục tăng cường thâm canh trong nông nghiệp, nâng cao năng suất lúa,

rau đậu và các loại cây trồng khác đồng thời thay đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ, nhất là hướng vào cây con có giá trị kinh tế cao

- Phát triển công nghiệp nhỏ ,thương nghiệp dịch vụ và các hoạt động phi

nông nghiệp khác trong nông thôn, nhằm giải quyết cho lao động nông nghiệp

dư thừa cải thiện thu nhập của nông dân

- Khả năng và xu hướng trên phụ thuộc rất lớn vào các chính sách và giải

pháp nhằm tạo môi trường và điểu kiện kinh tế chung như: Chuyển giao

những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và công nghệ sinh học Giá cả ,

thị trường tiêu thụ sản phẩm của nông dân ( kể cả sản phẩm nông nghiệp , ngư

nghiệp , tiểu thủ công ngiệp ) Một yếu tố hết sức quan trọng đó là vốn cho sản suất, kinh doanh Cần mở rộng và hoàn thiện thị trường vốn, tăng cường vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn

Trang 9

PHANII: THUC TRANG PHAT TRIEN KINH TE HO THEO

HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ

I- DAC DIEM TU NHIÊN, KINH TE-XA HOI CUA VÙNG ĐBSH

1 Dac diém tu nhién ving:

La ving có diện tích tự nhiên 12.150 Km2.Với dân số khoảng 15 triệu dan (

năm 2000) ĐBSH giáp với vùng kinh tế Đông Bắc ,Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.Diện tích nông nhgiệp trên 720 nghìn ha, chiếm 9,2% của cả nước.Đất canh tác tuy không nhiều,độ màu mỡ không được xếp vào loại cao, song địa

hình khá bằng phẳng ,khí hậu chia 4 mùa rõ rệt thích hợp với việc phát triển nông nghiệp lúa nước thâm canh cao hai vụ và có thế mạnh rau vụ đông ,đặc

biệt là rau quả vụ đông lớn nhất nước ta.Có thể nói đây là một trong những lợi

thế so sánh nổi bật củaÐBSH Lợi thế này đã và đang tạo cho ĐBSH phát triển

nông sản hàng hoá phục vụ nhu cầu cung cấp nguyên liệu quanh năm cho nghành công nghiệp chế biến với các sản phẩm chính như lúa gạo ,rau tươi,

quả tươi, thịt lợn và thịt gia cầm,thuỷ hải sản ĐBSH vừa là cửa ngõ đi ra biển

,vừa là vùng trung chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu của 20 tỉnh Bắc Bộ qua

lại hệ thống đường bộ, đường sắt ,đường thuỷ khá hoàn chỉnh nối liền với cảng

biển hải phòng ,diêm điển Đặc biệt hệ thống sông ngòi chằng chịt với các

sông Hồng, sông Đà, sông Đáy , sông Trà Lý vừa là nguồn cung cấp nước ngọt cho sản xuất công, nông nghiệp và sinh hoạt,vừa là mạch máu giao thông thuỷ thuận lợi cho các trung tâm đô thị, các khu công nghiệp tập chung ĐBSH có rừng quốc gia Cúc Phương ,Ba Vì và các khu rừng Tam đảo ,Cát Bà cùng với hệ thống cây xanh ven biển,ven đường giao thông có tác dụng điều hoà khí hậu Hệ thống núi đá ở Ninh Bình ,Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng là nguồn vật liệu xây dựng quý giá đủ khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển giao

thông và sản xuất vật liệu xây dựng ĐBSH là nơi có nhiều di tích lịch sử,văn

hoá ,có nhiều danh lam thắng cảnh tạo ra tiềm năng lớn để phát triển du lịch

trong những năm tới

Trang 10

Tuy nhiên hệ thống sông ngòi chang chit gay ra khé khan trong phát triển mạng lưới giao thông Khí hậu hai mùa mưa và mùa khô gây ra thừa nước ở

mùa mưa, có thể bị hạn hán vào mùa khô

1.1 Đặc điểm về xã hội

1.1.1 Dân số và lao động :

- Dân số và lao động ĐBSH cũng là thế mạnh Với số dân khoảng 15 triệu người (năm 2000), trong đó có khoảng 7 triệu lao động (tỷ lệ dân số biết chữ trên 90%) DBSH là vùng có trình độ dân trí cao,trình độ tay nghề của người

lao động khá cao so với các vùng khác Đó là môi trường thuận lợi để nâng

cao trình độ dân trí và đào tạo nghề nghiệp cho người người lao động Bên cạnh trường đào tạo chính quy ,ĐBSH từ lâu đã hình thành các làng nghề

truyền thống, là nơi đào tạo nghề nghiệp tiểu thủ công nghiệp cho nhiều thế

hệ và ngày nay vẫn là điểm trội có một không hai của vùng này so với cả

nước Các điều kiện của ĐBSH cũng khá thuận lợi, bên cạnh các thế mạnh về

nônh nghiệp, ĐBSH còn có thế mạnh về công nghiệp và dịch vụ Các trung

tâm công nghiệp và thương mại lớn nhất miền bắc như Hà Nội , Hải Phòng

„Nam Định ngày càng phát triển cả bề rộng và chiều sâu Trong những năm đổi mới ,ĐBSH là vùng thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn thứ 2 sau

vùng Đông Nam Bộ, trong đó hầu hết là đầu tư vào công nghiệp và dịch vụ Các khu công nghiệp , khu chế xuất ở Hà Nội , Hải Phòng đã và đang thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, chủ yếu để phát triển công nghiệp

,Giao thông vận tải thuận lợi, tất cả chín tỉnh đều nằm trên hệ thống đường

giao thông huyết mạch của cả nước gắn với sân bay quốc tế Nội Bài , hệ thống cảng biển hiện đại gần vùng khoáng sản tài nguyên Bắc Bộ ,đảm bảo nguyên

liệu , vật liệu cho phát triển công nghiệp đa ngành trong đó có công nghiệp nông thôn

1.12 Cơ sở hạ tầng của vùng

Kết cấu hạ tầng trong vùng cũng hơn hẳn các vùng khác,từ năm 1995 DBSH đã hoàn thành điện khí hoá nông thôn sớm nhất cả nước.Hệ thống đường giao thông thôn đến tận xã, thôn và không ngừng được nâng cấp Hệ

Trang 11

thống trường học ,trạm y tế ,nhà văn hoá, chợ ,thông tin liên lạc, Cũng thuộc

loại nhất nhì so với các vùng khác

Bảng : So sánh kết cấu hạ tầng ở ĐBSH so với cả nước (%)

Vùng Tỷ lệ xã có | Tỷ lệ xã có | Tỷ lệ xã có | Tỷ lệ xã có | Tỷ lệ xã có

điện đường ô tô | đường ô tô | trường tiểu | trạm y tế

đến trung | đến thôn học

số lượng 15 triệu dân ,trong đó khoảng 12 triệu dân sống ở nông thôn ,nhu cầu

về hàng hoá và dịch vụ phi nông nghiệp ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi trên, ĐBSH cũng còn khó khăn và hạn chế xuất phát từ đặc điểm tự nhiên-xã hội của vùng :

- Mật độ dân số quá cao 1224 người/km2 Đất nông nghiệp vốn đã ít lại

giảm dần cùng với quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá Đến nay

bình quân đất nông nghiệp chỉ còn 500m2/khẩu ,đất lúa còn ít hơn 384

m2/khẩu ( năm 1999 ) Đặc điểm đất chật người đông dẫn đến lao động

dư thừa , việc làm thiếu ở cả hai khu vực nông thôn và thành thị Lao

động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn tăng nhanh dẫn đến thu nhập

và tích luỹ của dân cư nông thôn vùng này thấp, nguồn vốn trong dân đầu tư cho sản xuất hàng hoá hạn chế rất nhiều

-_ Trong nông nghiệp , ruộng đất đã ít lại manh mún và phân tán trong nhiều hộ gia đình , rất khó khăn cho quá trình cơ giới hoá, điện khí hoá

nông nghệp

Trang 12

- Tap quén canh tac tu cap tu tic, tinh chat tu phat, lai nhiéu nam lam việc trong cơ chế quan lý tập trung cùng với tính bảo thủ, trì trệ đã hạn chế khả năng tiếp cận cơ chế thị trường, kiến thức sản suất hàng hoá của

đội ngũ cán bộ và người lao động ở khu vực nông thôn ĐBSH hiện nay

còn thấp

I- VÀI NÉT VỀ QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH

1 Đặc điểm lao động :

Hộ là một đơn vị lao động, các hộ dựa vào sử dụng nhân công trong gia đình

là chủ yếu và hộ bao gồm một cơ cấu tuổi tác, giới tính, lao động nghề

nghiệp khác nhau Cơ cấu này cho phép hộ sử dụng nguồn nhân lực rất linh

hoạt theo nhiều chiều một cách có hiệu quả Nhưng lao động trong gia đình không được xem dưới hình thái hàng hoá Trong những điều kiện sản xuất khó khăn như thiên tai, Lao động trong nông nghiệp vẫn hạn chế tiêu dùng vài gắng sức tìm nguồn sống trong gia đình với chi phí lao động rất lớn đã làm

cho người nông dân bị hạn chế khi bước vào sản xuất hàng hoá Nhưng do sản

xuất hàng hoá trong nông nghiệp phát triển dẫn tới sự phân công lao động,

hình thành lao động làm thuê, Một đặc trưng nổi bật của việc sử dụng thời

gian lao động của hộ trong khu vực nông thôn là việc sử dụng quỹ thời gian

lao động còn rất thấp

Chất lượng của lao động trong nông thôn còn yếu thể hiện qua trình độ

chuyên môn của lực lượng lao động nông thôn

(%)

Bang: Cơ cấu số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao

động ở khu vực nông thôn phân theo trình độ chuyên môn ở một

số tỉnh vùng ĐBSH

qua dao | Cong cap dang

Trang 13

Thống kê-2002)

Tỷ lao động chưa qua đào tạo toàn vùng là 91,12% trong khi đó số lao động

qua đào tạo ở các trường dạy nghề toàn vùng mới đạt 3,46% Cơ cấu trên ảnh hưởng đến việc tiếp nhận kỹ thuật mới vào sản xuất gặp khó khăn Một trong

những hướng phát triển nghành nghề nông thôn là thu hút lao động từ nông nghiệp và hộ nông dân phải có trình độ đáp ứng với nghành nghề phi nông

nghiệp Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng phản ứng của nó là tạo ra lao động có kỹ thuật

hay không cũng có thể làm được, nên lao động chủ yếu tự đào tạo và truyền nghề ,không qua đào tạo có hệ thống, trình độ chuyên môn lao động không cao Việc sử dụng quỹ thời gian của hộ trong khu vực nông thôn còn thấp (Trung bình ở ĐBSH trong một năm có 74,98% ngày làm việc/năm), do vậy kiếm thêm việc làm trong khu vực nông thôn rất khó khăn, đây là nguyên

nhân dẫn đến thu nhập thấp Muốn giải quyết vấn đề này cần phải tạo việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, nâng cao hiệu số sử dụng đất đai qua thâm canh, kết hợp với đa dạng hoá trong sản xuất Mặt khác sự phát triển của các hộ phi nông nghiệp, hay hộ kiêm nghành sẽ tạo ra sức hút lớn đối với lao động ở nông thôn, xu hướng di chuyển lao động ở một số tỉnh sẽ phản ánh rõ điều này

Xuất hiên ba xu hướng di chuyển lao động :

Trang 14

Xu hướng chuyển lao động vào khu công nghiệp nông thôn hoặc vào ngay trong nông nghiệp nhưng là lao động làm thuê ở các nông, lâm trường, các

trang trại Xu hướng lao động làm dịch vụ, thợ xây, buôn bán nhỏ Nhưng

vẫn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Như chúng ta đã biết những xu hướng này phụ thuộc rất lớn vào trình độ của người lao động

2 Quy mô đất canh tác

Đặc trưng của nông hộ ĐBSH là quy mô canh tác rất nhỏ bé biểu hiện tính tiểu nông Toàn vùng có 738.527ha đất nông nghiệp trong đó chủ yếu là trồng

cây lương thực (507.025ha) Sau khoán 10 diện tích đất nông nghiệp ở ĐBSH hầu như không tăng và quỹ đất nông nghiệp chỉ chiếm 9,5% đất nông nghiệp

cả nước, trong khi đó số hộ nông nghiệp chiếm 25,35% và lao động nông

nghiệp chiếm 19,5% trong tổng số hộ, khẩu và lao động trong cả nước Mặt

khác hàng năm số hộ, số khẩu, số lao động ở khu vực này ngày càng tăng.Thực trạng đó đã khiến cho ĐBSH trở thành nơi có bình quân ruộng đất/đầu người giảm dần qua các năm và ở mức thấp nhất của cả nước

Trang 15

Bảng: Bình quân ruộng đất, hộ, khẩu, lao động, nông nghiệp ở ĐBSH (1993-

1998)

Năm Tổng diện tích đất | Bình quân hộ |_ Bình quân Bình quân

nông nghiệp (ha) | nông nghiệp | khẩu nông lao động

(m2) nghiệp (m2) | nông nghiệp

Như vậy trong vòng 5 năm (từ năm 1993-1998) trung bình hàng năm đất nông nghiệp giảm 24m2/hộ Nếu vào năm 1993 mỗi hộ có 2.836m2 thì đến năm

1998 còn 2.716m2.Nhưng nếu tính từ năm 1990-1998 mỗi năm giảm 150m2/hộ.Đa số hộ nông dân có diện tích canh tác thấp, dưới 0,5ha(chiếm 96%),nhưng đến năm 2001 đã giảm (46,77%) mặc dù số hộ đã tăng nên Quy

mô ruộng đất nông nghiệp tính theo nhóm hộ còn ở mức thấp hơn

Bảng : Cơ cấu ruộng đất phản theo quy mô đất nông nghiệp (Năm 2001)

Trang 16

Trong vòng 10 năm qua đất nông nghiệp luôn dao động ở mức 56-61% so với

tổng diện tích đất tự nhiên trong khi đó cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đặc biệt là việc xây dựng các công trình công cộng và khu công nghiệp ở các tỉnh thành phố như Hà Nội, Hải phòng,

Hải Dương, Hưng Yên diện tích đất chuyên dùng và đất phi nông nghiệp không ngừng tăng nên Đây là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng đất nông nghiệp bị giảm sút Trước sự giam sút diện tích đất nông nghiệp trên khẩu, lao

động và hộ gia đình nó tạo ra mâu thuẫn say gắt giữa sự gia tăng dân số với

diện tích đất gieo trồng

Để tạo điều kiện phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá không

thể duy trì tình trạng phân tán ruộng đất của mỗi hộ và giữ mức ruộng đất một

hộ như đã nêu ở trên Mà cần có biện pháp thúc đẩy tập chung ruộng đất của

mỗi hộ nâng dần mức ruộng đất bình quân của các hộ làm nông nghiệp nên,

tạo điều kiện cho các hộ phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng trang trại gia đình Nhưng vẫn để ruộng đất lại phải gắn với quá trình phân công lại lao

động và phát triển các nghành phi nông nghiệp trong nông thôn Do bình quân

ruộng đất thấp, nên tích tụ ruộng đất không gắn với phát triển các nghành

nghề phi nông nghiệp, thì tất yếu không tránh khỏi một bộ phận nông dân sẽ không có đất để sản xuất và trở thành những người lao động làm thuê trong

nông thôn Điều này sẽ làm tăng tình trạng đói nghèo và bất bình đẳng trong

nông thôn Mức hạn điển đối với cây hàng năm của hộ gia đình cần phải được

xem xét lại vì mức hạn điển như vậy trong nhiều trường hợp lại là trở ngại cho

sự tích tụ ruộng đất vào các hộ có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng quản lý

có điều kiện về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp và do đó

hạn chế sự phát triển của sản xuất hàng hoá

Trang 17

Ngay cả trong trường hợp có quyền mua bán đất đai tự do thì sự tích tụ tập chung đất đai trên quy mô lớn sẽ diễn ra hết sức chậm chạp Thực tế là người nông dân ĐBSH không thể bán đất đai bởi vì trong nông nghiệp sức ép từ lao

động thừa là quá lớn làm cho họ ít có cơ hội tìm được việc làm mới thành thử

họ không thể bán các phương tiện sống chủ yếu

Đối với những hộ sản xuất không đủ tiêu dùng, không đủ khả năng tái sản xuất giản đơn hoặc những hộ sản xuất đủ tiêu dùng và có một khối lượng sản

phẩm không đáng kể để bán Ngay cả trong khi có nhiều người mua đất hộ nông dân cũng không thể bán đất Cốt lõi vấn đề là ở chỗ : Đại bộ phận nông

dân không thể bán cái phương tiện duy nhất có ý nghĩa quyết định sự sinh tồn của họ

3 Thực trạng về vốn sản xuất kinh doanh

Khả năng tích tụ vốn của đại bộ phận các hộ nông dân là thấp Các hộ vẫn trong tình trạng thiếu vốn Số vốn đầu tư chỉ ở mức thấp các hộ trung bình

200.000-300.000nđ.Các hộ buôn bán, ngành nghề khoảng trên dưới ltriệu

đồng So với nhu cầu các hộ nghèo thường thiếu vốn ở giai đoạn đầu, các hộ khác thiếu khoảng 300.000nd Các hộ kiêm nghành nghề thiếu từ 500.000 đến

Tích luỹ của nông dân không phải dựa trên một nên nông nghiệp thặng dư Sự

tích luỹ này do sự chắt bóp của nông dân, những nông phẩm được bán đi mua

vật tư đầu tư vào sản xuất đôi khi chính là khẩu phần chủ yếu xâm phạm vào sản phẩm tất yếu Tích luỹ chủ yếu từ nghành trồng trọt và chăn nuôi, tích luỹ

Trang 18

dưới hình thái hiện vật-những vật phẩm ít có khả năng sinh lời ở những làng

có nghề thủ công, dịch vụ vốn tiền mặt sẵn hơn và nó được chu chuyển nhanh hơn ,những nơi này vốn tiền mặt chiếm tỷ trọng cao khoảng 50% tổng số tiền mặt của hộ số hộ chuyên nghành nghề chiếm tỷ lệ không cao Nhóm hộ giàu cũng có tình trạng thiếu vốn Nguồn vốn tự có bình quân của hộ chuyên nghành nghề 55,4%,hộ kiêm nghành 63,94%.Vốn vay bình quân của một hộ chuyên chiếm 44,46%, hộ kiêm là 36,06% ,trong đó tỷ trọng vốn vay ngân

hàng của một hộ chuyên 61,04%, hộ kiêm là 72,43% (Năm 2000) Như vậy

vay ngân hàng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn vay Do đó khi vay ngoài họ dễ

bị tính lãi xuất cao

Tình trạng thiếu vốn ở hộ giàu là do nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh còn

ở nhóm hộ nghèo thiếu vốn do nhu cầu tái sản xuất giản đơn, đôi khi phần vốn vay mượn để chi dùng cho nhu cầu cơ bản (Nhu cầu ăn, uống) là chủ yếu Tình trạng thiếu vốn đã hạn chế lớn đến việc mở rộng việc làm trong khu vực nông thôn, hạn chế khả năng mở rộng nghành nghề, khả năng tăng thu nhập

cho dân cư nông thôn, khả năng nâng cao trình độ thâm canh nông nghiệp

Trong khi vốn tự có của nông dân thiếu nghiêm trọng thì vốn đầu tư của nhà nước cho nông nghiệp có xu hướng giảm Hệ thống tín dụng trong những năm

gần đây đã có sự tiến bộ đáng kể nhưng hệ thống tín dụng chưa được tổ chức

tốt Hệ thống tín dụng hợp tác xã có vai trò mờ nhạt Hệ thống tín dụng tư

nhân cho vay với lãi xuất cao Bình quân một hộ giàu vay 934.000nđ/năm

trong đó vốn ngân hàng là 5%,anh em họ hàng 7%, tư nhân 20%, các nguồn

khác 68% Vay ngắn hạn bình quân một hộ vay một năm 498.000nd, trong đó vay ngân hàng 20%, hợp tác xã tín dụng 7%, HT X nông nghiệp 24%, anh em

họ hàng 10%,vay hộ tư nhân 15%,„vay các nguồn khác 24% Việc cải thiện tình hình cho vay vốn đã tác động tốt đến sản xuất, giúp cho hộ giàu mở rộng quy

mô sản xuất tạo thêm việc làm trong khu vực Những hộ nghèo vay vốn họ ít nhiều đã tạo được cân bằng trong sản xuất Mặc dù tình hình thiếu vốn là

nghiêm trọng song số hộ cần vay chiếm tỷ lệ không cao(38,1%), hộ nông nghiệp kiêm nghành nghề(36,3%) ở nhóm hộ nông, ngư nghiệp tỷ lệ này cao

Trang 19

hơn 50% Phản ánh một thực tế năng lực tổ chức sản xuất của các hộ tiểu nông

cũng có giới hạn Khả năng đầu tư vào sản xuất, hiệu quả mang lại trong điều kiện tương quan giá cả đầu vào, đầu ra của sản xuất, các điều kiện vay mượn

chưa hẳn đã dễ dàng

4 Cơ cấu sản xuất kinh doanh :

Cơ cấu kinh tế nông thôn theo 3 nhóm nghành chủ yếu thì ĐBSH đứng ở vị trí trung bình của cả nước sau Đông Nam Bộ, ĐBSCL và hơn vùngTrung Du Bắc

Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên Với tỷ lệ 68,71% nông nghiệp, 15,56% công

nghiệp và, dịch vụ 15,73% (năm1997) Thì đến nay nông thon ving DBSH

vẫn thuần nông là chính

Tính chất thuần nông cũng thể hiện rõ nét ở cơ cấu các hộ kinh doanh, hộ

kiêm doanh, hộ phi nông nghiệp tuy có tăng lên qua các năm nhưng tỷ trọng

còn nhỏ

Trang 20

Bảng : Cơ cấu hộ gia đình nông thôn ĐBSH

a- Hộ nông 2.366.182| 2.741.888| 2.552.685| 2.578.192 2.167.552 nghiệp

-Ty trong 5.6 54 6.3 6 6,2

( Nguồn : Số liệu điều tra của đề tài KHXH 02-08)

Các hộ phi nông nghiệp, hộ kiêm nghành nghề tăng không ngừng qua các năm

cả về số tương đối và tuyệt đối , trong khi đó số hộ nông nghiệp giảm xuống

Điều này thể hiện xu hướng chuyển từ sản xuất nông nghiệp là chính sang lĩnh

vực phi nông nghiệp và kết hợp với việc di chuyển lao động dẫn đến thay đổi

cơ cấu sản xuất của đơn vị hộ Nhưng cơ cấu đó còn thể hiện nhiều hạn chế:

Trang 21

- Cơ cấu sx phần lớn của các nông hộ là đa nghành nghề nhưng lại không dựa trên cơ sở chuyên môn hoá sản xuất Với nguồn vốn ít ỏi vực các nông hộ

thường phải phân tán vốn đầu tư cho nhiều lĩnh vực sản xuất ngoài phát triển

cây lúa và con lợn hai nghành sản xuất truyền thống còn có các nghành nghề thủ công, thương nghiệp và dịch vụ Đây là đặc trưng của hộ sản xuất hàng hoá nhỏvà ít nhiều còn mang tính thời vụ

Trong nông nghiệp đã xuất hiện chuyên môn hoá đi đôi với phát triển tổng

hợp Như các vùng chuyên môn hoá trồng rau, hoa, cây ăn quả, chăn nuôi bò

sữa, nuôi trồng thuỷ hải sản Nhưng tỷ lệ số hộ chuyên môn hoá sản xuất nông

nghiệp, chuyên kinh doanh công thuương nghiệp là quá thấp

-Cơ cấu sản xuất như vậy nhưng vẫn chủ yếu hướng vào phục vụ nhu cầu của bản thân hộ Mục đích của sản xuất không tìm kiếm lợi nhuận, thứ hai cơ cấu

sản xuất bao gồm nhiều nghành nhưng lại rất phân tán manh mún bởi quy mô

nhỏ bé, hiện tại đã xuất hiện nhóm hộ sản xuất chủ yếu phục vụ nhu cầu thị

trường

Do cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ĐBSH còn ở trình độ thấp lại chuyển dịch chậm nên hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp, tỷ lệ lãi trên giá bán một số sản phẩm của vùng thấp hơn mức trung bình cả nước Như lúa đông xuân tỷ lệ lãi

trên giá bán (Năm 2000) của vùng là 21,8%, cả nuớc 42,47% Nên nông

nghiệp vẫn là dựa trên nền tảng kinh tế hộ , nông nghiệp vẫn là hoạt động chính của dân cư nông thôn Thu nhập từ nông, lâm ,thuỷ sản là chủ yếu

(67,6%) trong đó thu từ nông nghiệp 91,4%( Thu từ trồng trọt 58,6%, từ chăn

nuôi 40,4% ) Trong trồng trọt thu từ cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao (88%)

5- Kết quả sản sản xuất hàng hoá

Do quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình sx ra sản phẩm ra để bán nên chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh trình độ sx hàng hoá là tỷ xuất sản phẩm hàng hoá trong tổng giá trị sản phẩm của người sản xuất: Bao gồm các hộ sản xuất

nông nghiệp quy mô lớn, trang trại , Hộ phi nông nghiệp, chuyên-kiêm

doanh, tiểu thủ công nghiệp Đối với các trang trại ở ĐBSH giá trị sản lượng hàng hoá bình quân năm 2000 là 134,5 triệu đồng gấp hơn ba lần tiêu chí so

Trang 22

với tiêu chí để xác đinh trang trại Điều này khẳng định sản xuất hàng hoá

Tinh Tong s6 | Tổng thu | Giá trị hàng hoá Thu nhập

trang trại (triệu dịch vụ bán ra bình quân

đồng) bình quân một | một trang trại

Thống kê-2002 )

Nhờ phát triển kinh tế trang trại mà nhiều địa phương đã hướng vào sản xuất hàng hoá khai thác lợi thế tự nhiên nhiều sẵn có đồng thời đã thay đổi quan điểm sx nên phải hướng theo thị trường trên cơ sở tiềm năng địa phương mình

Nhiều làng xã ở Hải Dương , Hưng Yên do chuyển đổi cơ cấu cây trồng

thành công nên có mức thu nhập từ 24-26 triệu đồng/ha:Như xã Vĩnh Hoà,

Minh Thanh (Huyện Tứ Lộc -Hải Dương); 105-107trđ/ha như ở Thạch Khôi —

Tứ Lộc (Hải Dương ) Các xã Thanh Cường( Hải Dương ), Lam Sơn (Hưng

Yên) do chuyển đổi sang trồng Vải Thiều, nhãn lồng cho thu hoạch 60-

§0trđ/ha Tại Thái Bình : thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng

năm 1994 ,tỉnh đã thay thế một số diện tích cây công nghiệp bằng các loại

cây trồng : Đậu tương, Cói, lạc vừng , dâu tằm nên đã cho thu nhập 18,9 trd/ha Ha Tay đã thay thế cây màu, cây lương thực như ngô, khoai bằng

những loại cây công nghiệp ngắn ngày có giá tri kinh tế cao như đậu tương lạc

Trang 23

vừng mía Bên cạnh đó một số xã ở Hà Tây có bình quân đất nông nghiệp thấp

đã chuyển sang các nghành nghề dịch vụ nâng thu nhập bình quân của mỗi hộ một năm 20 triệu đồng Tưongtự như vậy số xã ở Thái Bình do bình quân đất canh tác đầu người thấp nên đã chú trọng phát triển nghề phụ như: Chế biến nông sản , thực phẩm, mộc dệt chiếu ở khu vực ngoại thành Hà Nội đã phát

triển theo hướng đẩy mạnh sản xuất rau màu , phái triển đàn bò sữa , nuôi lợn

lạc cùng với phát triển nghề phụ : Gạch ngói , mộc Nhờ có thị trường tiêu

thụ rộng lớn lại nằm trong xu hướng đô thị hoá mạnh mẽ nông dân ngoại

thành Hà Nội có điều kiện chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng sản

xuất hàng hoá Sau 10 năm thực hiện cơ chế khoán mới trong nông nghiệp,

đến năm 1990 thu nhập của nông dân vùng ĐBSH đã tăng 21,72% so với

6.1 Một số hạn chế của Hộ kiêm, chuyên nghành- nghề

Hiện nay các hộ chuyên, kiêm nghành ở ĐBSH gặp phải một số khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm do thị trường ở các làng nghề còn nhỏ bé, bấp bênh, khả năng cạnh tranh sản phẩm của các làng nghề còn kém Kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của làng nghề là gia công cho các doanh nghiệp thành thị hoặc bán thẳng cho chủ bao tiêu, tiêu thụ trực tiếp trên thị trường Theo kết

quả điều tra làng nghề thì có 85%sản phẩm của hộ chuyên nghành nghề hay

92,6% với hộ kiêm ở làng nghề tiêu thụ ở thị trường trong tỉnh và 2-2.5% sản

phẩm của hộ kiêm và hộ chuyên được xuất khẩu Phần còn lại là tiêu thụ ở thị

trường ngoài tỉnh Nguyên nhân thị trường nhỏ bé bấp bênh như vậy là do :

Trang 24

- _ Khả năng tiếp cận với thị trường còn hạn chế Việc nghiên cứu mẫu mã sản phẩm tại các làng nghẻlà công việc phải được chú ý quan tâm thường xuyên, nhưng việc cải tiến mẫu mã sản phẩm tại các làng nghề

trong vùng rất ít hoặc chưa có Việc thay đổi chủng loại các mặt hàng là

hoàn toàn do tự phát, không tiêu chuẩn hoá chất lượng sản phẩm và

đăng ký nhãn hiệu cho phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng thì khó có

thể chiếm lĩnh thị trường

- Mức độ cơ khí hoá, đổi mới công nghệ ở mức thấp, đa số thiết bị là cũ

thải loại từ công nghiệp thành thị Mức độ cơ khí hoá đạt từ 37-40% Mức trang thiết bị máy móc bình quân cho một lao động là

-_ Phát triển làng nghề ở đồng bằng sông hồng đang gây 6 nhiễm môi

trường (không khí , nước .) do công nghệ lạc hậu và không có công

nghệ sử lý chất thải

- Moi trường thể chế cho các làng nghề nói chung và các hộ chuyên, kiêm nói riêng ở ĐBSH chưa thể hiện rõ sự khuyến khích làng nghề phát triển Hiện nay số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ( doanh nghiệp

tư nhân , Hợp tác xã ) có đăng ký hoạt động nhưng chưa nhiều, mới đạt

6% còn 94% vẫn thuộc loại hình kinh tế hộ chưa được pháp lý bảo hộ,

nên chưa đủ tiềm năng phát triển kinh tế, tạo việc làm ở nông thôn 6.2 Các hộ sđn xuất kinh doanh trong nông nghiệp

Việc chuyển đổi sang sản xuất hàng hoá của kinh tế hộ gặp phải một số

khó khăn là thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp

theo nhu cầu thị trường diễn ra không dễ dàng nhất là trong quá trình hội

nhập WTO,AFTA

Trang 25

+ Thứ nhất: Bản thân người nông dân sản xuất chủ yếu với mục đích tiêu dùng lên quyết định sản xuất chi phối đến cơ cấu sản xuất hướng vào việc thoả mãn nhu cầu gia đình

+ Thứ hai: Trình độ phát triển của thị trường là nhân tố chi phối có tính quyết đình đến sự hình thành cơ cấu sản xuất mới, thoát khỏi cơ cấu sản

xuất truyền thống

+ Thứ ba : Quy mô sản xuất của hộ nông dân nhỏ bé , sự am hiểu về kỹ thuật , quản lý , về thị trường còn hạn chế nên việc nâng quy mô sản xuất , phát triển ngành nghề mới cũng hạn chế Tập quán và thói quen của nông dân được củng cố và duy trì tạo ra sức ì trong việc chuyển đổi

cơ cấu sản xuất

+ Thứ tư : Tác động của hệ thống chính sách làm biến đổi đến cơ cấu sản xuất truyền thống , hiệu quả gồm khả năng cung cấp vốn công nghệ cải tiến mở rộng cải tạo đất đai , hệ thống cung cấp nước

Trang 26

PHAN III : GIẢI PHAP PHAT TRIEN KINH TẾ HO

THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ Ở

DONG BANG SONG HONG

I NHUNG TAC DONG GIAN TIEP DE PHAT TRIEN KINH TE HO THEO

HUONG SAN XUAT HANG HOA:

1 Xây dưng cơ sở ha tảng nông thôn

- Cần hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế — xã hội vùng Đồng

bằng sông Hồng, từ đó cụ thể hoá quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá Nội dung cần tập chung

vào quy hoạch hệ thống công trình kết cấu hạ tầng chủ yếu như điện,

đường, thuỷ lợi, trạm nghiên cứu thực nghiệm, trạm y tế, chợ, bưu điện, cơ

sở chế biến nông, lâm thuỷ sản, các thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp 1.1 Xây dựng hệ thống giao thông nông thôn đáp ứng sản xuất nông

nghiệp hàng hoá

- Giao thông nông thôn nói chung bao gồm các tuyến đường thuộc tỉnh,

huyện, xã nối liền tới các thị trường, các khu vực phi kinh tế nông nghiệp

và các dịch vụ xã hội khác, ở đâu có giao thông ở đó có phồn vinh kinh tế-

xã hội Giao thông nông thôn giúp các hộ nông dân, các trang trại đưa

nông sản đến ban cho các cơ sở chế biến, đến các đô thị Ngược lại giao thông nông thôn còn giúp thị trường nông thôn phát triển vì nông thôn là

thị trừơng rộng lớn để tiêu thụ các hàng hoá các ngành công nghiệp và sản

xuất khác Giao thông nông thôn tốt sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hoá nông sản, nhất là các nông sản tươi sống phục vụ cho tiêu dùng cũng như công nghiệp chế biến, giúp giảm 20-30% chi phí, cước phí trong giá

thành sản phẩm Để phát triển giao thông nông thôn phục vụ tốt sản xuất

nông nghiệp hàng hoá:

- Phải tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống đường giao thông trong

vùng, nhất là đường giao thông nông thôn theo phương thức nhà nước và

Ngày đăng: 16/08/2014, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  :  So  sánh  kết  cấu  hạ  tầng  ở  ĐBSH  so  với  cả  nước.  (%) - Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở đồng bằng Sông Hồng
ng : So sánh kết cấu hạ tầng ở ĐBSH so với cả nước. (%) (Trang 11)
Bảng  :  Cơ  cấu  ruộng  đất  phản  theo  quy  mô  đất  nông  nghiệp  .(Năm  2001) - Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở đồng bằng Sông Hồng
ng : Cơ cấu ruộng đất phản theo quy mô đất nông nghiệp .(Năm 2001) (Trang 15)
Bảng  :  Cơ  cấu  hộ  gia  đình  nông  thôn  ĐBSH - Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở đồng bằng Sông Hồng
ng : Cơ cấu hộ gia đình nông thôn ĐBSH (Trang 20)
Bảng  :  Kết  quả  sản  xuất  hang  hoá,  dịch  vụ  của  trang  trại  một  số  tỉnh  vùng  DBSH - Phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoá ở đồng bằng Sông Hồng
ng : Kết quả sản xuất hang hoá, dịch vụ của trang trại một số tỉnh vùng DBSH (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w