Trong nền kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành lấy một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên
Trang 1VIỆT NAM (CADIVI)
Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn :ThS Ngô Ngọc
Trang 2TP Hồ Chí Minh, 2012
Trang 3ỜI C A
M Đ O A N
Tôi cam đoan đây là
đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong khóa luận thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty dây và cáp điện ViệtNam (CADIVI), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước nhà trường
về sự cam đoan này
TPHCM, ngày… tháng… năm 2012
Trang 4Sinh viên thực hiện
Trần Duy Hùng
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 5LỜI CẢ
M ƠN
Là một sinh viên ngành kinh tế, việc nghiên cứu giúp ích rất nhiều cho việc học
tập của em Học tập đi đôi với thực hành sẽ tạo cho chúng em không bỡ ngỡ, có cơ
hội học hỏi, vận dụng những kiến thức mà thầy cô đã giảng dạy
Trong quá trìnhthực hiện đề tài, em rất
lo lắng không biết mình
sẽ thực hiện như thế nào Nhờ sự
giúp đỡ, hướng dẫn của các thầy cô giáo mà em được hiểu ra nhiều điều trong cuộc
sống cũng như trong học tập, đào sâu nhiều kiến thức, không những kiến thức trong
sách mà còn kiến thức thực tiễn Từ đó, tạo cho em sự tìm tòi học hỏi, thích thú vớinhững cái mới mà không ngại khó khăn
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học kỹ thuật
công nghệ TPHCM đã
Trang 6tận tâm giảng dạy, truyền lại kiến thức cho
chúng em nhằm
giúp cho chúng em trở thành người có ích
cho xã hội Đặc biệt là cô Ngô Ngọc
Cương, giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình,
tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo cho em
trong suốt quá trình làm luận văn
bận rộn công việc nhưng vẫn bỏ thời gian
ra để hướng dẫn cho em với sự nhiệt tình
và vui vẻ
Với những kiến thức còn hạn chế cùng
với kinh nghiệm thực tế còn ít cho nên
bài viết phân tích này sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô
chú, anh chị trong công ty và của các
bạn học
Em kính chúc các thầy cô, cô chú, anh
chị trong công ty sức khỏe luôn dồi dào
và đạt được nhiều niềm vui trong cuộc
sống
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trần Duy Hùng
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 7G HÕA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨ
A VIỆT NAM Độc lập –
Tự
do – Hạn
h phú c -
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN
VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : Trần Duy
Trang 8-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-Tinh thần thực tập :
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-Đơn vị thực tập xác nhận
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 9G HÕA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨ
A VIỆT NAM Độc lập –
Tự
do – Hạn
h phú c -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO
VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Trần Duy
Trang 10-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-Tinh thần thực tập :
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-Giáo viên hướng dẫn xác nhận
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 11MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh
3
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
3
1.1.2 Phân loại năng lực cạnh tranh
31.1.2.1 Năng lực cạnh tranh về sản phẩm
31.1.2.2 Năng lực cạnh tranh về nguồn
lực
41.1.2.3 Cạnh tranh
về phương thức kinh
doanh
Trang 12
4
1.1.3.4 Cạnh tranh về thời cơ thị
trường
5
1.1.3.5 Cạnh tranh về không gian và thời gian 5
1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát triển
5
1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yếu tố để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
5
1.2.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại 5
1.2.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển 6
1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
7
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chúng
7
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
7 1.3.1.1 Nguồn nhân lực
7
1.3.1.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp
8
1.3.1.3 Nguồn lực tài sản cố định
8
1.3.1.4 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm
9
1.3.1.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá
9
1.3.1.6 Chất lượng sản phẩm
11
1.3.1.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
12
1.3.1.8 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm
13
1.3.1.9 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
13 1.3.2 Mối quan hệ giữa các nhân tố trên
15 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh
16
1.4.1 Thị phần và vị thế cạnh tranh
16
1.4.2 Doanh thu và lợi nhuận
17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
17
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 13CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VIỆT NAM
(CADIVI)
18 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI)
18
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
18
2.1.2 Hoạt động sản xuất sản phẩm kinh doanh
18 2.1.3 Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của công ty
19
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy công ty
19
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
20
2.2 Phân tích thực
Trang 14trạng năng lực cạnh tranh của công ty
cổ phần dây và cáp
điện Việt Nam
(CADIVI)
21
2.2.1 Nguồn nhân lực
21
2.2.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp
23
2.2.3 Nguồn lực tài sản cố định
24
2.2.4 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm
27
2.2.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá
28
2.2.6 Chất lượng sản phẩm
30
2.2.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
32
2.2.7.1 Tài sản và nguồn vốn
32
2.2.7.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
34 2.2.8 Hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm
37 2.2.9 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
40 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CADIVI
40 2.3.1 Điểm mạnh, thuận lợi của công ty
40 2.3.1.1 Điểm mạnh
40 2.3.1.2 Thuận lợi
41 2.3.2 Điểm yếu, khó khăn của công ty
42 2.3.2.1 Điểm yếu
41
2.3.2.2 Khó khăn
43
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại
46
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan
46
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
47
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VIỆT NAM (CADIVI)
48
3.1 Phương hướng phát triển của Công ty
48
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 153.1.1 Mục
tiêu
48
3.1.2 Định hướng sản xuất kinh doanh
48 3.1.3 Tầm nhìn
49
3.2 Một số giải pháp đề xuất
49
3.2.1 Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 49
3.2.2 Huy động vốn đầu tư và phát triển, đặc biệt là vốn trung, dài hạn 50
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hoàn thiện cấu trúc vốn 52
3.2.4 Đẩy mạnh công tác chiêu thị
54
3.2.5 Tổ chức và quản lý có hiệu quả mạng lưới tiêu thụ
Trang 16N DUY HÙN G
Trang 17DANH MỤC CÁC
KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT :
ĐH : Đại học
NVL : Nguyên vật liệu
KH : Kế hoạch
TH : Thực hiệnĐVT : đơn vị tính
NV : Nhân viên
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG :
Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2009-
2011 22
Bảng 2.2 : Kết cấu các loại tài sản cố định giai đoạn 2009 –
2011 25
Bảng 2.3 : Tình hình tăng giảm các loại tài sản cố định giai đoạn
2009 – 2011 26Bảng 2.4 : Giá bình quân của CADIVI so với các đối thủ cạnh tranh 28Bảng 2.5 : Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng theo doanh
số đại lý theo hàng tháng 29Bảng 2.6 : Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng theo doanh
số đại lý theo hàng quý 29Bảng 2.7 : Cơ cấu bảng cân đối kế toán giai đoạn 2009 –
Trang 18Sơ đồ 3.4 : Bố trí Phòng thị trường với các phòng liên quan 59
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 19LỜI
MỞ ĐẦ U
1 Lý do chọn đề tài :
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường Vìvậy, nền kinh tế thị trường khi vận hành cũng phải theo những quy luật cạnh tranh
Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau, phải không ngừng tiến
bộ để đạt được
ưu thế tương đối so với đối thủ cạnh tranh của mình
Công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) là công ty chuyên sảnxuất các loại dây và cáp điện phục vụ rộng rãi cho các ngành kinh tế quốc dân, tiêu
dùng của xã hội và xuất khẩu Trong thời gian qua hoạt động kinh doanh của công
ty liên tục phát triển, có năng lực đáp ứng một cách nhanh nhất, tốt nhất mọi yêu
cầu của thị trường, thương hiệu CADIVI được tin tưởng và ngày
Trang 20càng ăn sâu vào
tình cảm người tiêu dùng, trở thành một
trong những đơn vị sản xuất kinh doanh
chủ lực trong công cuộc công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước Ngành sản xuất
dây cáp điện đặc trưng là ngành thâm dụng
vốn, giá cả chịu ảnh hưởng nhiều đến sự
biến động nguyên vật liệu, vật tư Vì vậy
CADIVI gặp phải rất nhiều khó khăn
trong việc kinh doanh và giữ thị phần thị
trường trong nước và mở rộng ra nước
ngoài
Trong thời gian thực tập tại công ty
CADIVI và qua tìm hiểu thực tế em
thấy
đây là vấn đề cần nghiên cứu để góp một
phần để làm tăng năng lực cạnh tranh của
công ty nên đã mạnh dạn chọn đề tài :
“Phân tích năng lực cạnh tranh tại công
Chương 2 : Phân tích thực trạng năng lực
năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần
dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI)
Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị
đề xuất về năng lực cạnh tranh tại công
ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam
(CADIVI)
2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Khái quát cơ sở lý luận chung nhất
về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng
năng lực canh tranh tại công ty
CADIVI
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh tại công ty
CADIVI
3 Phương pháp nghiên cứu :
3.1 Nguồn số liệu, dữ liệu :
Số liệu thứ cấp được thu thập trong
công ty cổ phần dây
và cáp điện Việt Nam
và các báo cáo ngành của tổng cục thống kê
SVTH : TRẦN DUY HÙN G
Trang 21Số liệu sơ cấp được thu thập từ các lãnh đạo và công nhân viên trong công ty,thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, hỏi ý kiến của banlãnh đạo của công ty và các xí nghiệp trực thuộc, các nhân viên phòng thương mạisản xuất.
3.2 Phương pháp luận :
Bài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thống kê
mô tả để phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty CADIVI,
từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu :
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dây
và cáp điện Việt Nam
tại thị trường trong nước từ năm 2009 – 2011
- Các mối quan hệ của các yếu tố tác
Trang 22động tới năng lực cạnh tranh kinh doanh
của công ty trong giai đoạn tới
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Bài khóa luận tốt nghiệp này giới hạn trong phạm vi công ty cổ phần dây và cáp
điện Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2011
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 23CHƢ ƠNG 1:
CƠ
SỞ
LÝ LUẬ
N CHU NG V Ề
N Ă N G
L Ự C
C Ạ N H
T R A N H1.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh :
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh :
Trang 24Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản
của cơ chế thị trường, có nền kinh tế
thị
trường là tồn tại cạnh tranh Cạnh tranh là
một khái niệm được sử dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau Để đơn giản hoá, có thể
hiểu cạnh tranh là sự ganh đua giữa
một (hoặc một nhóm) người mà sự nâng
cao vị thế của người này sẽ làm giảm vị thế
của người tham gia còn lại
Trong nền kinh tế, khái niệm cạnh
tranh có thể được hiểu là sự ganh đua
giữa
các doanh nghiệp trong việc giành lấy một
nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm
nâng cao vị thế của mình trên thị trường
Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người
này và thiệt hại cho người khác, song xét
dưới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh
luôn có tác động tích cực (Ví dụ: chất
lượng tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt
hơn )
Giống như các quy luật sinh tồn và đào thải
tự nhiên đã được Darwin phát hiện, quy
luật của cạnh tranh là thải loại những thành
viên yếu kém trên thị trường, duy trì và
phát triển những thành viên tốt nhất và qua
đó hỗ trợ đắc lực cho quá trình phát
triển toàn xã hội
Để thể hiện năng lực cạnh tranh của
một doanh nghiệp người ta dùng khái
niệm “ năng lực cạnh tranh” Năng lực cạnh
tranh của một doanh nghiệp được hiểu
như là một “ Mô men động lượng” phản
ánh và lượng hóa tổng hợp thế lực, địa vị,
cường độ, động thái vận hành sản xuất kinh
doanh của công ty trong mối quan hệ
tương tác với đối thủ cạnh tranh trực tiếp
trên thị trường mục tiêu xác định và trong
đó họ đặt chất lượng lên hàngđầu, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải chú trọng cao đến chất lượng sảnphẩm sản xuất
- Cạnh tranh
về trình độ của sản phẩm : chất lượng sản phẩm, tính hữu dụng,bao bì Tù
y thuộc vào
đặc điểm của từng loại sản phẩm để doanh nghiệp lựa chọnnhóm chỉ tiêu khác nhau có tính chất quyết định trình độ của sản phẩm đó
- Cạnh tranh về bao bì : đặc biệt là những doanh nghiệp có liên quan đến sảnxuất lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thông thường Hình thức và nhữngthông tin trên bao bì giải đáp những thắc mắc của người tiêu dùng khi sử dụngchúng
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 25- Cạnh tranh nhãn mác uy tín sản phẩm : Những nỗ lực trong một quá trình dài
được khẳng định bởi tính hữu dụng của sản phẩm Nhãn mác của sản phẩm đã đượcmặc định trong đầu của người tiêu dùng
1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh về nguồn lực :
Năng lực cạnh tranh về nguồn lực là năng lực cạnh tranh xuất phát từ nguồnlực của doanh nghiệp
Đó là năng lực tài chính, năng lực về kỹ thuật, nhân lực, uytín, thông tin, kinh nghiệm thị trường của doanh nghiệp
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng
để nâng caonăng lực cạnh tranh Nguồn tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói lên năng lực chi trả, thanh toán,đầu tư, mua mới Năng lực về nguồn nhân lực - nguồn nhân lực có cao
về chất
Trang 26lượng và số lượng, năng lực cạnh tranh mới
cao
- Uy tín của công ty cũng là nguồn
lực quan trọng trong năng lực cạnh
tranh
của mình Danh tiếng của công ty là rất
quan trọng trong công tác tạo lập lòng tin
của khách hàng vào sản phẩm của công ty
Ngày nay trên thế giới các doanh nghiệp
có xu hướng liên kết liên doanh nhằm dựa
vào uy tín của nhau nhằm bán hàng hoá
thuận lợi hơn
Như vậy các doanh nghiệp căn cứ vào
tiềm lực của mình để sử dụng một
hoặc
một vài vũ khí cạnh tranh ở trên nhằm tạo
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có
thể duy trì và nâng cao vị trí một cách lâu
dài trên thị trường, để đảm bảo đạt được
lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp
1.1.2.3 Cạnh tranh về phương thức kinh
doanh :
Mỗi doanh nghiệp có một phương
thức kinh doanh đặc trưng riêng do đó
tìm
ra phương thức kinh doanh hợp lý là nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, tăng lợi nhuận, doanh thu và thị
phần Cạnh tranh về phương thức kinh
doanh được thể hiện qua một số chỉ tiêu
như : giá cả, hệ thống phân phối sản phẩm,
tiếp thị
- Cạnh tranh về giá : Trong giai
đoạn đầu, khi doanh nghiệp bước
vào một
thị trường mới thì giá cả là một công cụ
quan trọng trong cạnh tranh Cạnh tranh
bằng giá thường được thể hiện qua các biện
pháp kinh doanh với chi phí thấp, bán
với mức giá giảm so với thị trường Tuy
nhiên, bán hạ giá là biện pháp cuối cùng
mà doanh nghiệp thực sự phải sử dụng
trong cạnh tranh, bởi giá hạ ảnh hưởng trực
tiếp đến doanh thu của công ty Đôi khi giá
hạ không có năng lực thu hút người mua
mà giá marketing sẽ đánh vào tâm lý người
tiêu dùng Khi mức sống cao người tiêudùng thường
có xu hướng tiêu dùng sản phẩm đắt tiền, nổi tiếng
SVTH : TRẦN DUY HÙN G
Trang 27- Cạnh tranh về phân phối bán hàng : đó là năng lực đa dạng hoá các kênh vàlựa chọn kênh chủ lực Bên cạnh đó hệ thống bán hàng phong phú, cơ
sở vật chấthiện đại giúp cho doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn Doanh nghiệp còn cạnh tranh
bởi năng lực kết dính các kênh lại với nhau, đặc biệt là những biện pháp quản lý
người bán, năng lực hợp tác giữa người bán với nhau kết hợp một cách hợp lý giữaphương thức bán và dịch vụ sau bán
1.1.3.4 Cạnh tranh
về thời cơ thị trường :Doanh nghiệp nào
dự báo được thời
cơ thị trường và nắm được thời cơ thị
trường sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Thời
cơ thị trường thường xuất hiện do cácyếu tố sau:
- Do sự thay đổi môi trường công nghệ
- Do sự thay đổi của yếu tố dân
cư, điều kiện tự
Trang 28- Do các quan hệ tạo lập được của
từng doanh nghiệp
Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể
hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được
những thay đổi của thị trường Từ đó có các
chính sách khai thác thị trường hợp lý
và sớm hơn các doanh nghiệp khác
1.1.3.5 Cạnh tranh về không gian và
thời gian :
Loại cạnh tranh này xuất hiện những
vấn đề về chính sách giá cả, chính
sách
sản phẩm Giá cả của các doanh nghiệp
cạnh tranh trên thị trường chênh lệch là
không lớn, chất lượng sản phẩm là tương
đối ổn định Trong trường hợp đó thời cơ
và thời gian có vai trò quan trọng và nó
quyết định đến việc buôn bán Những
doanh
nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận
thiện nhất, nhanh nhất sẽ chiến thắng trong
cạnh tranh Và để thực hiện việc bán hàng
nhanh nhất, thuận tiện nhất phải sử dụng
các biện pháp sau :
- Ký kết hợp đồng với điều kiện bán
hàng nhanh và thuận tiện
- Thủ tục thanh toán nhanh
- Các hoạt động sau bán hàng phong
phú
Làm tốt được công tác này sẽ tạo điều
kiện cho tiêu thụ được hoàn thiện
1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực
cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát
triển :
1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là
một yếu tố để doanh nghiệp tồn tại và
phát
triển :
1.2.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh để
tồn tại :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
vậy, khi tham gia vào hoạt động kinh
doanh trên thị trường thì đều muốn doanh
nghiệp mình tồn tại, đứng vững được
SVTH : TRẦN DUY HÙN G
Trang 29trong nền kinh tế thị trường Ngày nay để tồn tại được và đứng vững, các doanhnghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nâng cao năng lực để dành giậtkhách hàng bằng việc tạo những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của mình là tốt nhất, phù hợp với nhucầu thị hiếu của người tiêu dùng nhất và doanh nghiệp nào càng đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, cung cấp cho họ những dịch
vụ thuận tiện và sản phẩm tốt nhất vớigiá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới có năng lực tồn tại trong nền kinh tế thị
trường Do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết.Doanh nghiệp tồn tại được hay không được thể hiện qua doanh thu của doanhnghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp có được khi bán được sản phẩm hàng hoá hay
dịch vụ Lượng bán càng nhiều thì doanh thu càng cao, lợi nhuận
Trang 30càng lớn Như vậy
để thu hút được càng nhiều người mua buộc
các doanh nghiệp phải nâng cao năng
lực cạnh tranh của mình bằng cách nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng liên tục Đối với
giá cả, các doanh nghiệp đưa ra các mức
giá thấp nhất có thể, chính điều này đã buộc
các nhà sản xuất phải lựa chọn phương
án sản xuất tối ưu với chi phí nhỏ nhất
Điều này lại liên quan đến việc áp dụng
khoa học tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hiện
đại làm tăng chất lượng sản phẩm và
giảm giá thành, tăng lượng bán, tăng doanh
thu, lợi nhuận cao do đó doanh nghiệp
mới tồn tại và đứng vững được
1.2.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh để
phát triển :
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh
tranh là một điều kiện và là yếu tố
thích
kinh doanh Theo quy luật cạnh tranh là
động lực phát triển sản xuất Sản xuất hàng
hoá ngày càng phát triển, hàng hoá bán ra
nhiều, số lượng người cung ứng ngày
càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc
liệt Kết quả của cạnh tranh là loại bỏ
những doanh nghiệp làm ăn không tốt Khi
đã tiến hành hoạt động kinh doanh thì
doanh nghiệp nào cũng muốn tồn tại và
phát triển lớn mạnh, để làm được điều đó
doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp
phải phát huy hết những ưu thế của mình
tạo ra những điểm khác biệt so với đối thủ
cạnh tranh Mặt khác doanh nghiệp phải
biết áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến,
kỹ thuật cao, cải tiến trang thiết bị, máy
móc vào việc sản xuất hàng hoá, điều đó có
nghĩa là doanh nghiệp có năng lực giảm
được các chi phí trong việc tạo ra sản
phẩm
Trong nền kinh tế thị trường mong
muốn tồn tại và phát triển trong cạnh
tranh
luôn là mục đích của mỗi doanh nghiệp
Cũng trong nền kinh tế
đó, khách hàng làngười
tự do lưa chọn nhà cung ứng, là người quyết định cho doanh nghiệp tồn tạihay không Họ không phải tự tìm đến doanh nghiệp như trước đây nữa
mà buộc cácdoanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì phải tự tìm
đến khách hàng và khai thác
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 31nhu cầu nơi họ Tức là muốn khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, các
doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo sản phẩm của mình, làm cho người tiêudùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp để họ cảm nhận và quyết định dùng hay
không
Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có được một khách hàng
đã khónhưng để giữ được khách hàng điều đó còn khó hơn Do đó đòi hỏi doanh nghiệp
phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để
tự khẳng định mình, để tồn tại, phát
triển từ đó doanh nghiệp sẽ đạt được những thành công trong kinh doanh
1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp :
Mỗi doanh nghiệp
dù lớn hay nhỏ đều có những mục tiêu nhất định Tùy thuộcvào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp cần
Trang 32đặt ra cho
mình những mục tiêu khác Nếu như giai
đoạn mới bước vào kinh doanh thì mục
tiêu của doanh nghiệp là muốn thị trường
biết đến sản phẩm kinh doanh của mình
(nói cách khác là xâm nhập thị trường) thì ở
giai đoạn phát triển mục tiêu của doanh
nghiệp là đạt được lợi nhuận tối đa và tăng
thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho
khách hàng Đến giai đoạn suy thoái thì
mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi vốn
và xây dựng chiến lược sản phẩm mới Do
đó, muốn đạt được mục tiêu của mình thì
doanh nghiệp cần phải cạnh tranh Vì chỉ có
cạnh tranh mới có thể đưa doanh
nghiệp đến sự phát triển Việc nâng cao
năng lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp
tìm ra những phương thức, biện pháp tốt
nhất để sáng tạo, tạo ra những sản phẩm
đạt chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,
cung cấp những dịch vụ tốt hơn đối thủ
cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và mối
quan hệ giữa chúng :
Xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận của
doanh nghiệp, suy cho cùng nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm
tăng lợi nhuận liên quan trực tiếp đến
năng lực tiêu thụ hàng hoá của doanh
nghiệp và điều này có nghĩa rằng các doanh
nghiệp phải tìm mọi cách để tăng doanh số
bán hàng của mình Vậy để tăng số
lượng hàng hoá bán ra thị trường thì buộc
các doanh nghiệp phải tác động vào các
yếu tố sau và điều này liên quan trực tiếp
đến từng khâu, từng bộ phận của doanh
thể gián tiếp Đội ngũ cán bộ quản lý sẽ là
người quyết định các hoạt động sản xuất
SVTH : TRẦN DUY HÙN G
Trang 33kinh doanh Sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Như thế nào? và bao nhiêu ? Mỗi
quyết định của họ có ý nghĩa quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của
công ty Chính họ là người quyết định cạnh tranh như thế nào, năng lực cạnh tranh
của công ty ở mức nào, bằng cách nào ? Bên cạnh những người quản lý, công nhân là người trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm Sản lượng sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm cũng là
do họ quyết địnhbởi các thao tác công việc, những kinh nghiệm nhằm tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảođược chất lượng sản phẩm tốt ở họ, trình độ tay nghề cộng với lòng hăng say làm
việc là cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động Đây là tiền
đề để doanh nghiệp có thể tham gia cạnh tranh
và đứng vững trên thị trường
1.3.1.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp :
Công tác quản trị
Trang 34giữ một vị trí trung tâm trong các hoạt
động của doanh
nghiệp Công tác quản trị bao gồm các công
việc như lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện sản xuất kinh doanh, xây dựng bộ máy
quản lý như thế nào vừa tinh giảm nhất
vừa hiệu quả nhất
Lập kế hoạch được xem như là xương
sống của công tác quản trị, trong việc
lập kế hoạch, việc đưa ra chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng
nó định hướng đường đi nước bước của
doanh nghiệp, sự tồn tại của doanh nghiệp
Lập kế hoạch được xem như cầu nối giữa
hiện tại với tương lai Lập kế hoạch phải
chặt chẽ và hợp lý nhất nhằm phân phối các
hoạt động một cách nhịp nhàng dựa
trên cơ sở kế hoạch nhằm tăng năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu kế hoạch
không đi sát thực tế sẽ không những không
tăng mà còn làm giảm đi năng lực cạnh
tranh Và hơn bao giờ hết, vai trò của ban
lãnh đạo quyết định phần lớn đến sự sống
còn của doanh nghiệp Theo thống kê cho
thấy, khoảng 30-40% sự thành công của
doanh nghiệp là do quyết định của ban lãnh
đạo
1.3.1.3 Nguồn lực tài sản cố định :
Trong tài sản cố định gồm nhiều yếu
tố như cơ sở vật chất kỹ thuật, máy
móc
thiết bị,…Cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ phản
ánh năng lực phát triển của công ty Một
doanh nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến chắc
chắn sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp Với một hệ thống máy móc
thiết bị tân tiến, chất lượng và số lượng sản
phẩm sẽ được nâng cao hơn, cùng với
nó giá thành sản phẩm hạ kèm theo sự giảm
giá bán trên thị trường, năng lực trong
cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ là rất lớn,
trái lại, mặc dù đội ngũ quản lý có năng
lực và các yếu tố khác là khá tốt, doanh
nghiệp sẽ khó có năng lực cạnh tranh cao
khi mà công nghệ máy móc lạc hậu, vừa làm giảm chất lượng sản phẩm vừa làmtăng thêm chi phí sản xuất
SVTH : TRẦN DUY HÙN G
Trang 351.3.1.4 Sản phẩm và
cơ cấu sản phẩm :Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, sản phẩm phải thích ứng với thị trường một cách nhanh chóng thì
mới có thể tiêu thụ trên thị trường Mặt khác sự vượt trội về đặc điểm của sản phẩm
sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính sách sản phẩm là công cụ tốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Đa dạng hoá sản phẩm giúp doanh nghiệp giảm áp lực cạnh tranh, cho phépdoanh nghiệp kiểm soát được tình hình cạnh tranh ở mức nào Sản phẩm của doanhnghiệp phải luôn được hoàn thiện không ngừng
để có thể theo kịp nhu cầu thị
trường bằng cách : cải thiện các thông số về chất lượng, mãu mã, bao bì, kiểu
dáng đa dạng hóa sản phẩm bao gồm nghiên cứu sản phẩm mới và cải tiến sản
Trang 36phẩm không chỉ để đảm bảo đáp ứng được
nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận
mà còn là biện pháp phân tán rủi ro trong
kinh doanh Song song với việc đa dạng
hoá sản phẩm là trọng tâm hoá sản phẩm
tức là đi sâu nghiên cứu một số loại sản
phẩm chính (sản phẩm mũi nhọn) cho thị
trường, nhu cầu khách hàng tiêu dùng
nhất định Khi đó, doanh nghiệp có thể
phục vụ khách hàng một cách tốt hơn, có
hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh khác
Ngoài ra chiến lược khác biệt hoá sản
phẩm sẽ tạo ra nét độc đáo riêng trong việc
thu hút tạo sự hấp dẫn cho khách hàng
và nâng cao uy tín của doanh nghiệp
1.3.1.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá :
Yếu tố giá được hình thành thông qua
quan hệ cung cầu Người bán và
người
mua thoả thuận với nhau trên thị trường để
từ đó đi tới mức giá cuối cùng đảm bảo
hai bên cùng có lợi Giá cả đóng vai trò
quan trọng trong việc khách hàng quyết
định mua hay không mua sản phẩm của
doanh nghiệp Đối với những sản phẩm
cùng loại, chất lượng tương đương nhau thì
mức giá bán thấp hơn sẽ làm tăng sản
lượng tiêu thụ của sản phẩm
Vì vậy chiến lược giá đóng một vai
trò quan trọng như một thứ vũ khí để
cạnh
tranh Tuy nhiên chiến lược này thường ít
được các doanh nghiệp quan tâm đúng
mức Việc định giá có một tác động rất lớn
đến lợi nhuận của doanh nghiệp và vì
vậy phải dành được sự quan tâm ngang
bằng với các chiến lược quảng bá và
khuyến
mãi Một mức giá cao hay thấp có thể tạo ra
sự thay đổi lớn trong doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp
Có nhiều yếu tố tác động đến việc xây
dựng các chiến lược định giá của
doanh
nghiệp Trước tiên là các lực lượng ảnh
hưởng đến các quyết định khác của doanhnghiệp trong kinh doanh:
các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, các sản phẩmthay thế và khách hàng của doanh nghiệp Tiếp đến là chiến lược định vị của doanhnghiệp (positioning)
Nếu định giá quá thấp, khách hàng
có khả
năng đánh đồng sản
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 37phẩm hay nhãn hiệu của doanh nghiệp với các sản phẩm hay nhãn hiệu kém chất
lượng hơn Ngược lại, nếu định giá quá cao, doanh nghiệp sẽ gặp nguy cơ mất
khách hàng Dưới đây
là một số cách thức định giá có thể giúp doanh nghiệp cảithiện lợi nhuận :
- Định giá theo cạnh tranh là cách sử dụng giá bán của các đối thủ cạnh tranhlàm cơ sở để định giá bán sản phẩm của mình Tùy theo chiến lược định vị của
doanh nghiệp, giá bán
có thể thấp hơn hay cao hơn một chút so với giá của đối thủ
cạnh tranh
- Định giá dựa trên chi phí là cách ngược lại với cách trên Thay vì nhìn rathị trường, doanh nghiệp nhìn vào cấu trúc giá thành sản phẩm của mình để định
giá, sau đó xác định tỷ
lệ lợi nhuận mong muốn rồi cộng thêm vào giá thành để hìnhthành giá bán Cách định giá này một mặt giúp doanh nghiệp đảm
Trang 38bảo mức lợi
nhuận trên mỗi sản phẩm bán ra, nhưng nó
có thể tạo ra một mức giá bán ngoài sự
mong đợi của khách hàng nên phải lưu ý
điều chỉnh ngay khi thấy phản ứng tiêu
thêm những sản phẩm khác, đem lại doanh
số cao cho doanh nghiệp Cách làm này
thường chỉ được áp dụng trong một thời
gian ngắn
- Định giá để giải phóng hàng tồn
kho được áp dụng khi doanh nghiệp
đang
có một lượng hàng tồn kho quá mức, cần
phải giảm bớt lượng hàng trong kho
Trong trường hợp này, mục tiêu của doanh
nghiệp là giảm thiểu lỗ
- Định giá để nhắm đến những
khách hàng sinh lợi cao bằng cách
dành cho
các nhóm khách hàng này những mức giá
ưu đãi đặc biệt, hoặc cấp thẻ hội viên cho
họ để họ có cơ hội mua hàng giảm giá hay
tham gia các đợt khuyến mãi Thông
thường, doanh nghiệp có thể giảm giá khi
khách hàng mua hàng với số lượng lớn,
mua nhiều mặt hàng cùng một lúc hoặc
mua hàng theo gói Chẳng hạn, có thể tạo
ra
một gói hàng có giá bán đặc biệt bằng cách
kết hợp một mặt hàng đang tồn kho
nhiều với một mặt hàng đang thịnh hành
hoặc tạo ra một sản phẩm mới để đẩy
mạnh việc giới thiệu sản phẩm mới ra thị
g được bán với giá thấp, thậm chí có khi được tặng miễn phí, còn những phiênbản nâng cấp sẽ được bán với giá cao hơn
Như vậy, chính sách giá cả là quan trọng ảnh hưởng đến ưu thế cạnh tranh và
do đó doanh nghiệ
p phải
định giá phù hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạntrong chu kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của thị trường
SVTH : TRẦN DUY HÙNG
Trang 391.3.1.6 Chất lượng sản phẩm :
Với xu thế hiện nay trên thế giới, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm nó trở thành
yếu tố cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm tốt vừa đáp ứng yêu cầu củakhách hàng, vừa nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh vớicác đối thủ
Chất lượng sản phẩm mang tính chất nội tại của sản phẩm Nó được xác địnhbằng các thông số có thể đo được thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
và xã hội Chất lượng sản phẩm quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
đó là việc làm tăng năng lực tiêu thụ sản phẩm, thị phần doanh nghiệp chiếm lĩnhlớn, năng lực cạnh tranh cao
1.3.1.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp :
Trang 40Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
sự vận động của tài sản diễn ra rất đa
dạng dựa vào việc tính toán một cách hiệu
quả và sự phân chia xác lập các bộ phận
tài sản theo quan hệ tỷ lệ hợp lý dẫn đến
các doanh nghiệp có doanh thu kinh doanh,
không những có thể bù đắp được chi phí bỏ
ra mà còn có cả lợi nhuận Qua đó
doanh nghiệp hình thành và bổ sung các
quỹ bù đắp, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
phát triển sản xuất kinh doanh…đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tiếp tục được tiến hành và
tăng trưởng Vì vậy năng lực tài chính là
một trong những vấn đề quan trọng nhất
quyết định đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc hạn
chế sự phát triển của sản xuất kinh
doanh
Vì vậy việc phân tích năng lực tài
chính là công cụ không thể thiếu để
phục vụ
cho công tác phân phối quản lý và huy
động một cách có hiệu quả các loại vốn
cần
thiết cho nhu cầu kinh doanh Việc phân
tích năng lực tài chính thường dựa vào các
doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Như vậy bảng cân đối kế toán nhằm mô tả
sức mạnh tài chính của doanh nghiệp bằng
cách trình bày những thứ mà nó có và
những thứ mà nó nợ tại một thời điểm
Người ta coi bảng cân đối kế toán như một
bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó được lập
vào thời điểm cuối niên độ kế toán Đây
cũng chính là nhược điểm của bảng cân đối
kế toán khi chúng ta sử dụng số liệu của
nó phục
vụ cho phân tích tài chính
+ Kết cấu : gồm hai phần :
SVT
H : TRẦ
N DUY HÙN G