1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH NĂNG lực CẠNH TRANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dây và cáp điện VIỆT NAM (CADIVI)

155 957 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 913,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành lấy một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên

Trang 1

VIỆT NAM (CADIVI)

Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp

Giảng viên hướng dẫn :ThS Ngô Ngọc

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, 2012

Trang 3

ỜI C A

M Đ O A N

Tôi cam đoan đây là

đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong khóa luận thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty dây và cáp điện ViệtNam (CADIVI), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước nhà trường

về sự cam đoan này

TPHCM, ngày… tháng… năm 2012

Trang 4

Sinh viên thực hiện

Trần Duy Hùng

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 5

LỜI CẢ

M ƠN

Là một sinh viên ngành kinh tế, việc nghiên cứu giúp ích rất nhiều cho việc học

tập của em Học tập đi đôi với thực hành sẽ tạo cho chúng em không bỡ ngỡ, có cơ

hội học hỏi, vận dụng những kiến thức mà thầy cô đã giảng dạy

Trong quá trìnhthực hiện đề tài, em rất

lo lắng không biết mình

sẽ thực hiện như thế nào Nhờ sự

giúp đỡ, hướng dẫn của các thầy cô giáo mà em được hiểu ra nhiều điều trong cuộc

sống cũng như trong học tập, đào sâu nhiều kiến thức, không những kiến thức trong

sách mà còn kiến thức thực tiễn Từ đó, tạo cho em sự tìm tòi học hỏi, thích thú vớinhững cái mới mà không ngại khó khăn

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại học kỹ thuật

công nghệ TPHCM đã

Trang 6

tận tâm giảng dạy, truyền lại kiến thức cho

chúng em nhằm

giúp cho chúng em trở thành người có ích

cho xã hội Đặc biệt là cô Ngô Ngọc

Cương, giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình,

tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo cho em

trong suốt quá trình làm luận văn

bận rộn công việc nhưng vẫn bỏ thời gian

ra để hướng dẫn cho em với sự nhiệt tình

và vui vẻ

Với những kiến thức còn hạn chế cùng

với kinh nghiệm thực tế còn ít cho nên

bài viết phân tích này sẽ không tránh khỏi

những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô

chú, anh chị trong công ty và của các

bạn học

Em kính chúc các thầy cô, cô chú, anh

chị trong công ty sức khỏe luôn dồi dào

và đạt được nhiều niềm vui trong cuộc

sống

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Trần Duy Hùng

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 7

G HÕA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨ

A VIỆT NAM Độc lập –

Tự

do – Hạn

h phú c -

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN

VỊ THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên : Trần Duy

Trang 8

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-Tinh thần thực tập :

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-Đơn vị thực tập xác nhận

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 9

G HÕA

XÃ HỘI CHỦ NGHĨ

A VIỆT NAM Độc lập –

Tự

do – Hạn

h phú c -

NHẬN XÉT CỦA GIÁO

VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên : Trần Duy

Trang 10

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-Tinh thần thực tập :

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-Giáo viên hướng dẫn xác nhận

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh

3

1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

3

1.1.2 Phân loại năng lực cạnh tranh

31.1.2.1 Năng lực cạnh tranh về sản phẩm

31.1.2.2 Năng lực cạnh tranh về nguồn

lực

41.1.2.3 Cạnh tranh

về phương thức kinh

doanh

Trang 12

4

1.1.3.4 Cạnh tranh về thời cơ thị

trường

5

1.1.3.5 Cạnh tranh về không gian và thời gian 5

1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát triển

5

1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là một yếu tố để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

5

1.2.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại 5

1.2.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển 6

1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chúng

7

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

7 1.3.1.1 Nguồn nhân lực

7

1.3.1.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp

8

1.3.1.3 Nguồn lực tài sản cố định

8

1.3.1.4 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

9

1.3.1.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá

9

1.3.1.6 Chất lượng sản phẩm

11

1.3.1.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

12

1.3.1.8 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm

13

1.3.1.9 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

13 1.3.2 Mối quan hệ giữa các nhân tố trên

15 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh

16

1.4.1 Thị phần và vị thế cạnh tranh

16

1.4.2 Doanh thu và lợi nhuận

17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

17

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VIỆT NAM

(CADIVI)

18 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI)

18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

18

2.1.2 Hoạt động sản xuất sản phẩm kinh doanh

18 2.1.3 Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của công ty

19

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy công ty

19

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

20

2.2 Phân tích thực

Trang 14

trạng năng lực cạnh tranh của công ty

cổ phần dây và cáp

điện Việt Nam

(CADIVI)

21

2.2.1 Nguồn nhân lực

21

2.2.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp

23

2.2.3 Nguồn lực tài sản cố định

24

2.2.4 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm

27

2.2.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá

28

2.2.6 Chất lượng sản phẩm

30

2.2.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

32

2.2.7.1 Tài sản và nguồn vốn

32

2.2.7.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

34 2.2.8 Hoạt động phân phối tiêu thụ sản phẩm

37 2.2.9 Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

40 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CADIVI

40 2.3.1 Điểm mạnh, thuận lợi của công ty

40 2.3.1.1 Điểm mạnh

40 2.3.1.2 Thuận lợi

41 2.3.2 Điểm yếu, khó khăn của công ty

42 2.3.2.1 Điểm yếu

41

2.3.2.2 Khó khăn

43

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại

46

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan

46

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan

46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

47

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY VÀ CÁP ĐIỆN VIỆT NAM (CADIVI)

48

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty

48

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 15

3.1.1 Mục

tiêu

48

3.1.2 Định hướng sản xuất kinh doanh

48 3.1.3 Tầm nhìn

49

3.2 Một số giải pháp đề xuất

49

3.2.1 Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 49

3.2.2 Huy động vốn đầu tư và phát triển, đặc biệt là vốn trung, dài hạn 50

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hoàn thiện cấu trúc vốn 52

3.2.4 Đẩy mạnh công tác chiêu thị

54

3.2.5 Tổ chức và quản lý có hiệu quả mạng lưới tiêu thụ

Trang 16

N DUY HÙN G

Trang 17

DANH MỤC CÁC

KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT :

ĐH : Đại học

NVL : Nguyên vật liệu

KH : Kế hoạch

TH : Thực hiệnĐVT : đơn vị tính

NV : Nhân viên

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG :

Bảng 2.1 : Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2009-

2011 22

Bảng 2.2 : Kết cấu các loại tài sản cố định giai đoạn 2009 –

2011 25

Bảng 2.3 : Tình hình tăng giảm các loại tài sản cố định giai đoạn

2009 – 2011 26Bảng 2.4 : Giá bình quân của CADIVI so với các đối thủ cạnh tranh 28Bảng 2.5 : Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng theo doanh

số đại lý theo hàng tháng 29Bảng 2.6 : Tỷ lệ ưu đãi trích thưởng theo doanh

số đại lý theo hàng quý 29Bảng 2.7 : Cơ cấu bảng cân đối kế toán giai đoạn 2009 –

Trang 18

Sơ đồ 3.4 : Bố trí Phòng thị trường với các phòng liên quan 59

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 19

LỜI

MỞ ĐẦ U

1 Lý do chọn đề tài :

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường Vìvậy, nền kinh tế thị trường khi vận hành cũng phải theo những quy luật cạnh tranh

Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau, phải không ngừng tiến

bộ để đạt được

ưu thế tương đối so với đối thủ cạnh tranh của mình

Công ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) là công ty chuyên sảnxuất các loại dây và cáp điện phục vụ rộng rãi cho các ngành kinh tế quốc dân, tiêu

dùng của xã hội và xuất khẩu Trong thời gian qua hoạt động kinh doanh của công

ty liên tục phát triển, có năng lực đáp ứng một cách nhanh nhất, tốt nhất mọi yêu

cầu của thị trường, thương hiệu CADIVI được tin tưởng và ngày

Trang 20

càng ăn sâu vào

tình cảm người tiêu dùng, trở thành một

trong những đơn vị sản xuất kinh doanh

chủ lực trong công cuộc công nghiệp hóa -

hiện đại hóa đất nước Ngành sản xuất

dây cáp điện đặc trưng là ngành thâm dụng

vốn, giá cả chịu ảnh hưởng nhiều đến sự

biến động nguyên vật liệu, vật tư Vì vậy

CADIVI gặp phải rất nhiều khó khăn

trong việc kinh doanh và giữ thị phần thị

trường trong nước và mở rộng ra nước

ngoài

Trong thời gian thực tập tại công ty

CADIVI và qua tìm hiểu thực tế em

thấy

đây là vấn đề cần nghiên cứu để góp một

phần để làm tăng năng lực cạnh tranh của

công ty nên đã mạnh dạn chọn đề tài :

“Phân tích năng lực cạnh tranh tại công

Chương 2 : Phân tích thực trạng năng lực

năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần

dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI)

Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị

đề xuất về năng lực cạnh tranh tại công

ty cổ phần dây và cáp điện Việt Nam

(CADIVI)

2 Mục tiêu nghiên cứu :

- Khái quát cơ sở lý luận chung nhất

về năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

- Phân tích và đánh giá thực trạng

năng lực canh tranh tại công ty

CADIVI

- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao

năng lực cạnh tranh tại công ty

CADIVI

3 Phương pháp nghiên cứu :

3.1 Nguồn số liệu, dữ liệu :

Số liệu thứ cấp được thu thập trong

công ty cổ phần dây

và cáp điện Việt Nam

và các báo cáo ngành của tổng cục thống kê

SVTH : TRẦN DUY HÙN G

Trang 21

Số liệu sơ cấp được thu thập từ các lãnh đạo và công nhân viên trong công ty,thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, hỏi ý kiến của banlãnh đạo của công ty và các xí nghiệp trực thuộc, các nhân viên phòng thương mạisản xuất.

3.2 Phương pháp luận :

Bài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thống kê

mô tả để phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại công ty CADIVI,

từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu :

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dây

và cáp điện Việt Nam

tại thị trường trong nước từ năm 2009 – 2011

- Các mối quan hệ của các yếu tố tác

Trang 22

động tới năng lực cạnh tranh kinh doanh

của công ty trong giai đoạn tới

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Bài khóa luận tốt nghiệp này giới hạn trong phạm vi công ty cổ phần dây và cáp

điện Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2011

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 23

CHƢ ƠNG 1:

SỞ

LÝ LUẬ

N CHU NG V Ề

N Ă N G

L Ự C

C Ạ N H

T R A N H1.1 Khái niệm và phân loại năng lực cạnh tranh :

1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh :

Trang 24

Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản

của cơ chế thị trường, có nền kinh tế

thị

trường là tồn tại cạnh tranh Cạnh tranh là

một khái niệm được sử dụng trong nhiều

lĩnh vực khác nhau Để đơn giản hoá, có thể

hiểu cạnh tranh là sự ganh đua giữa

một (hoặc một nhóm) người mà sự nâng

cao vị thế của người này sẽ làm giảm vị thế

của người tham gia còn lại

Trong nền kinh tế, khái niệm cạnh

tranh có thể được hiểu là sự ganh đua

giữa

các doanh nghiệp trong việc giành lấy một

nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm

nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người

này và thiệt hại cho người khác, song xét

dưới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh

luôn có tác động tích cực (Ví dụ: chất

lượng tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt

hơn )

Giống như các quy luật sinh tồn và đào thải

tự nhiên đã được Darwin phát hiện, quy

luật của cạnh tranh là thải loại những thành

viên yếu kém trên thị trường, duy trì và

phát triển những thành viên tốt nhất và qua

đó hỗ trợ đắc lực cho quá trình phát

triển toàn xã hội

Để thể hiện năng lực cạnh tranh của

một doanh nghiệp người ta dùng khái

niệm “ năng lực cạnh tranh” Năng lực cạnh

tranh của một doanh nghiệp được hiểu

như là một “ Mô men động lượng” phản

ánh và lượng hóa tổng hợp thế lực, địa vị,

cường độ, động thái vận hành sản xuất kinh

doanh của công ty trong mối quan hệ

tương tác với đối thủ cạnh tranh trực tiếp

trên thị trường mục tiêu xác định và trong

đó họ đặt chất lượng lên hàngđầu, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải chú trọng cao đến chất lượng sảnphẩm sản xuất

- Cạnh tranh

về trình độ của sản phẩm : chất lượng sản phẩm, tính hữu dụng,bao bì Tù

y thuộc vào

đặc điểm của từng loại sản phẩm để doanh nghiệp lựa chọnnhóm chỉ tiêu khác nhau có tính chất quyết định trình độ của sản phẩm đó

- Cạnh tranh về bao bì : đặc biệt là những doanh nghiệp có liên quan đến sảnxuất lương thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thông thường Hình thức và nhữngthông tin trên bao bì giải đáp những thắc mắc của người tiêu dùng khi sử dụngchúng

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 25

- Cạnh tranh nhãn mác uy tín sản phẩm : Những nỗ lực trong một quá trình dài

được khẳng định bởi tính hữu dụng của sản phẩm Nhãn mác của sản phẩm đã đượcmặc định trong đầu của người tiêu dùng

1.1.2.2 Năng lực cạnh tranh về nguồn lực :

Năng lực cạnh tranh về nguồn lực là năng lực cạnh tranh xuất phát từ nguồnlực của doanh nghiệp

Đó là năng lực tài chính, năng lực về kỹ thuật, nhân lực, uytín, thông tin, kinh nghiệm thị trường của doanh nghiệp

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng

để nâng caonăng lực cạnh tranh Nguồn tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói lên năng lực chi trả, thanh toán,đầu tư, mua mới Năng lực về nguồn nhân lực - nguồn nhân lực có cao

về chất

Trang 26

lượng và số lượng, năng lực cạnh tranh mới

cao

- Uy tín của công ty cũng là nguồn

lực quan trọng trong năng lực cạnh

tranh

của mình Danh tiếng của công ty là rất

quan trọng trong công tác tạo lập lòng tin

của khách hàng vào sản phẩm của công ty

Ngày nay trên thế giới các doanh nghiệp

có xu hướng liên kết liên doanh nhằm dựa

vào uy tín của nhau nhằm bán hàng hoá

thuận lợi hơn

Như vậy các doanh nghiệp căn cứ vào

tiềm lực của mình để sử dụng một

hoặc

một vài vũ khí cạnh tranh ở trên nhằm tạo

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có

thể duy trì và nâng cao vị trí một cách lâu

dài trên thị trường, để đảm bảo đạt được

lợi nhuận mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.2.3 Cạnh tranh về phương thức kinh

doanh :

Mỗi doanh nghiệp có một phương

thức kinh doanh đặc trưng riêng do đó

tìm

ra phương thức kinh doanh hợp lý là nâng

cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp, tăng lợi nhuận, doanh thu và thị

phần Cạnh tranh về phương thức kinh

doanh được thể hiện qua một số chỉ tiêu

như : giá cả, hệ thống phân phối sản phẩm,

tiếp thị

- Cạnh tranh về giá : Trong giai

đoạn đầu, khi doanh nghiệp bước

vào một

thị trường mới thì giá cả là một công cụ

quan trọng trong cạnh tranh Cạnh tranh

bằng giá thường được thể hiện qua các biện

pháp kinh doanh với chi phí thấp, bán

với mức giá giảm so với thị trường Tuy

nhiên, bán hạ giá là biện pháp cuối cùng

mà doanh nghiệp thực sự phải sử dụng

trong cạnh tranh, bởi giá hạ ảnh hưởng trực

tiếp đến doanh thu của công ty Đôi khi giá

hạ không có năng lực thu hút người mua

mà giá marketing sẽ đánh vào tâm lý người

tiêu dùng Khi mức sống cao người tiêudùng thường

có xu hướng tiêu dùng sản phẩm đắt tiền, nổi tiếng

SVTH : TRẦN DUY HÙN G

Trang 27

- Cạnh tranh về phân phối bán hàng : đó là năng lực đa dạng hoá các kênh vàlựa chọn kênh chủ lực Bên cạnh đó hệ thống bán hàng phong phú, cơ

sở vật chấthiện đại giúp cho doanh nghiệp bán hàng nhanh hơn Doanh nghiệp còn cạnh tranh

bởi năng lực kết dính các kênh lại với nhau, đặc biệt là những biện pháp quản lý

người bán, năng lực hợp tác giữa người bán với nhau kết hợp một cách hợp lý giữaphương thức bán và dịch vụ sau bán

1.1.3.4 Cạnh tranh

về thời cơ thị trường :Doanh nghiệp nào

dự báo được thời

cơ thị trường và nắm được thời cơ thị

trường sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Thời

cơ thị trường thường xuất hiện do cácyếu tố sau:

- Do sự thay đổi môi trường công nghệ

- Do sự thay đổi của yếu tố dân

cư, điều kiện tự

Trang 28

- Do các quan hệ tạo lập được của

từng doanh nghiệp

Cạnh tranh về thời cơ thị trường thể

hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo được

những thay đổi của thị trường Từ đó có các

chính sách khai thác thị trường hợp lý

và sớm hơn các doanh nghiệp khác

1.1.3.5 Cạnh tranh về không gian và

thời gian :

Loại cạnh tranh này xuất hiện những

vấn đề về chính sách giá cả, chính

sách

sản phẩm Giá cả của các doanh nghiệp

cạnh tranh trên thị trường chênh lệch là

không lớn, chất lượng sản phẩm là tương

đối ổn định Trong trường hợp đó thời cơ

và thời gian có vai trò quan trọng và nó

quyết định đến việc buôn bán Những

doanh

nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận

thiện nhất, nhanh nhất sẽ chiến thắng trong

cạnh tranh Và để thực hiện việc bán hàng

nhanh nhất, thuận tiện nhất phải sử dụng

các biện pháp sau :

- Ký kết hợp đồng với điều kiện bán

hàng nhanh và thuận tiện

- Thủ tục thanh toán nhanh

- Các hoạt động sau bán hàng phong

phú

Làm tốt được công tác này sẽ tạo điều

kiện cho tiêu thụ được hoàn thiện

1.2 Vai trò của việc nâng cao năng lực

cạnh tranh đối với sự tồn tại và phát

triển :

1.2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là

một yếu tố để doanh nghiệp tồn tại và

phát

triển :

1.2.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh để

tồn tại :

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng

vậy, khi tham gia vào hoạt động kinh

doanh trên thị trường thì đều muốn doanh

nghiệp mình tồn tại, đứng vững được

SVTH : TRẦN DUY HÙN G

Trang 29

trong nền kinh tế thị trường Ngày nay để tồn tại được và đứng vững, các doanhnghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nâng cao năng lực để dành giậtkhách hàng bằng việc tạo những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của mình là tốt nhất, phù hợp với nhucầu thị hiếu của người tiêu dùng nhất và doanh nghiệp nào càng đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, cung cấp cho họ những dịch

vụ thuận tiện và sản phẩm tốt nhất vớigiá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới có năng lực tồn tại trong nền kinh tế thị

trường Do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết.Doanh nghiệp tồn tại được hay không được thể hiện qua doanh thu của doanhnghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp có được khi bán được sản phẩm hàng hoá hay

dịch vụ Lượng bán càng nhiều thì doanh thu càng cao, lợi nhuận

Trang 30

càng lớn Như vậy

để thu hút được càng nhiều người mua buộc

các doanh nghiệp phải nâng cao năng

lực cạnh tranh của mình bằng cách nâng

cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng

nhu cầu của khách hàng liên tục Đối với

giá cả, các doanh nghiệp đưa ra các mức

giá thấp nhất có thể, chính điều này đã buộc

các nhà sản xuất phải lựa chọn phương

án sản xuất tối ưu với chi phí nhỏ nhất

Điều này lại liên quan đến việc áp dụng

khoa học tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hiện

đại làm tăng chất lượng sản phẩm và

giảm giá thành, tăng lượng bán, tăng doanh

thu, lợi nhuận cao do đó doanh nghiệp

mới tồn tại và đứng vững được

1.2.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh để

phát triển :

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh

tranh là một điều kiện và là yếu tố

thích

kinh doanh Theo quy luật cạnh tranh là

động lực phát triển sản xuất Sản xuất hàng

hoá ngày càng phát triển, hàng hoá bán ra

nhiều, số lượng người cung ứng ngày

càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc

liệt Kết quả của cạnh tranh là loại bỏ

những doanh nghiệp làm ăn không tốt Khi

đã tiến hành hoạt động kinh doanh thì

doanh nghiệp nào cũng muốn tồn tại và

phát triển lớn mạnh, để làm được điều đó

doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực

cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp

phải phát huy hết những ưu thế của mình

tạo ra những điểm khác biệt so với đối thủ

cạnh tranh Mặt khác doanh nghiệp phải

biết áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến,

kỹ thuật cao, cải tiến trang thiết bị, máy

móc vào việc sản xuất hàng hoá, điều đó có

nghĩa là doanh nghiệp có năng lực giảm

được các chi phí trong việc tạo ra sản

phẩm

Trong nền kinh tế thị trường mong

muốn tồn tại và phát triển trong cạnh

tranh

luôn là mục đích của mỗi doanh nghiệp

Cũng trong nền kinh tế

đó, khách hàng làngười

tự do lưa chọn nhà cung ứng, là người quyết định cho doanh nghiệp tồn tạihay không Họ không phải tự tìm đến doanh nghiệp như trước đây nữa

mà buộc cácdoanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thì phải tự tìm

đến khách hàng và khai thác

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 31

nhu cầu nơi họ Tức là muốn khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, các

doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo sản phẩm của mình, làm cho người tiêudùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp để họ cảm nhận và quyết định dùng hay

không

Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có được một khách hàng

đã khónhưng để giữ được khách hàng điều đó còn khó hơn Do đó đòi hỏi doanh nghiệp

phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để

tự khẳng định mình, để tồn tại, phát

triển từ đó doanh nghiệp sẽ đạt được những thành công trong kinh doanh

1.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp :

Mỗi doanh nghiệp

dù lớn hay nhỏ đều có những mục tiêu nhất định Tùy thuộcvào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp

mà doanh nghiệp cần

Trang 32

đặt ra cho

mình những mục tiêu khác Nếu như giai

đoạn mới bước vào kinh doanh thì mục

tiêu của doanh nghiệp là muốn thị trường

biết đến sản phẩm kinh doanh của mình

(nói cách khác là xâm nhập thị trường) thì ở

giai đoạn phát triển mục tiêu của doanh

nghiệp là đạt được lợi nhuận tối đa và tăng

thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho

khách hàng Đến giai đoạn suy thoái thì

mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi vốn

và xây dựng chiến lược sản phẩm mới Do

đó, muốn đạt được mục tiêu của mình thì

doanh nghiệp cần phải cạnh tranh Vì chỉ có

cạnh tranh mới có thể đưa doanh

nghiệp đến sự phát triển Việc nâng cao

năng lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp

tìm ra những phương thức, biện pháp tốt

nhất để sáng tạo, tạo ra những sản phẩm

đạt chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh,

cung cấp những dịch vụ tốt hơn đối thủ

cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng

tăng của khách hàng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp và mối

quan hệ giữa chúng :

Xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận của

doanh nghiệp, suy cho cùng nâng cao

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm

tăng lợi nhuận liên quan trực tiếp đến

năng lực tiêu thụ hàng hoá của doanh

nghiệp và điều này có nghĩa rằng các doanh

nghiệp phải tìm mọi cách để tăng doanh số

bán hàng của mình Vậy để tăng số

lượng hàng hoá bán ra thị trường thì buộc

các doanh nghiệp phải tác động vào các

yếu tố sau và điều này liên quan trực tiếp

đến từng khâu, từng bộ phận của doanh

thể gián tiếp Đội ngũ cán bộ quản lý sẽ là

người quyết định các hoạt động sản xuất

SVTH : TRẦN DUY HÙN G

Trang 33

kinh doanh Sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Như thế nào? và bao nhiêu ? Mỗi

quyết định của họ có ý nghĩa quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của

công ty Chính họ là người quyết định cạnh tranh như thế nào, năng lực cạnh tranh

của công ty ở mức nào, bằng cách nào ? Bên cạnh những người quản lý, công nhân là người trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm Sản lượng sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm cũng là

do họ quyết địnhbởi các thao tác công việc, những kinh nghiệm nhằm tiết kiệm nhưng vẫn đảm bảođược chất lượng sản phẩm tốt ở họ, trình độ tay nghề cộng với lòng hăng say làm

việc là cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động Đây là tiền

đề để doanh nghiệp có thể tham gia cạnh tranh

và đứng vững trên thị trường

1.3.1.2 Công tác quản trị của doanh nghiệp :

Công tác quản trị

Trang 34

giữ một vị trí trung tâm trong các hoạt

động của doanh

nghiệp Công tác quản trị bao gồm các công

việc như lập kế hoạch, tổ chức thực

hiện sản xuất kinh doanh, xây dựng bộ máy

quản lý như thế nào vừa tinh giảm nhất

vừa hiệu quả nhất

Lập kế hoạch được xem như là xương

sống của công tác quản trị, trong việc

lập kế hoạch, việc đưa ra chiến lược kinh

doanh của doanh nghiệp là rất quan trọng

nó định hướng đường đi nước bước của

doanh nghiệp, sự tồn tại của doanh nghiệp

Lập kế hoạch được xem như cầu nối giữa

hiện tại với tương lai Lập kế hoạch phải

chặt chẽ và hợp lý nhất nhằm phân phối các

hoạt động một cách nhịp nhàng dựa

trên cơ sở kế hoạch nhằm tăng năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu kế hoạch

không đi sát thực tế sẽ không những không

tăng mà còn làm giảm đi năng lực cạnh

tranh Và hơn bao giờ hết, vai trò của ban

lãnh đạo quyết định phần lớn đến sự sống

còn của doanh nghiệp Theo thống kê cho

thấy, khoảng 30-40% sự thành công của

doanh nghiệp là do quyết định của ban lãnh

đạo

1.3.1.3 Nguồn lực tài sản cố định :

Trong tài sản cố định gồm nhiều yếu

tố như cơ sở vật chất kỹ thuật, máy

móc

thiết bị,…Cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ phản

ánh năng lực phát triển của công ty Một

doanh nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật

hiện đại cùng với công nghệ tiên tiến chắc

chắn sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp Với một hệ thống máy móc

thiết bị tân tiến, chất lượng và số lượng sản

phẩm sẽ được nâng cao hơn, cùng với

nó giá thành sản phẩm hạ kèm theo sự giảm

giá bán trên thị trường, năng lực trong

cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ là rất lớn,

trái lại, mặc dù đội ngũ quản lý có năng

lực và các yếu tố khác là khá tốt, doanh

nghiệp sẽ khó có năng lực cạnh tranh cao

khi mà công nghệ máy móc lạc hậu, vừa làm giảm chất lượng sản phẩm vừa làmtăng thêm chi phí sản xuất

SVTH : TRẦN DUY HÙN G

Trang 35

1.3.1.4 Sản phẩm và

cơ cấu sản phẩm :Đặc điểm của sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, sản phẩm phải thích ứng với thị trường một cách nhanh chóng thì

mới có thể tiêu thụ trên thị trường Mặt khác sự vượt trội về đặc điểm của sản phẩm

sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chính sách sản phẩm là công cụ tốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp Đa dạng hoá sản phẩm giúp doanh nghiệp giảm áp lực cạnh tranh, cho phépdoanh nghiệp kiểm soát được tình hình cạnh tranh ở mức nào Sản phẩm của doanhnghiệp phải luôn được hoàn thiện không ngừng

để có thể theo kịp nhu cầu thị

trường bằng cách : cải thiện các thông số về chất lượng, mãu mã, bao bì, kiểu

dáng đa dạng hóa sản phẩm bao gồm nghiên cứu sản phẩm mới và cải tiến sản

Trang 36

phẩm không chỉ để đảm bảo đáp ứng được

nhu cầu thị trường, thu nhiều lợi nhuận

mà còn là biện pháp phân tán rủi ro trong

kinh doanh Song song với việc đa dạng

hoá sản phẩm là trọng tâm hoá sản phẩm

tức là đi sâu nghiên cứu một số loại sản

phẩm chính (sản phẩm mũi nhọn) cho thị

trường, nhu cầu khách hàng tiêu dùng

nhất định Khi đó, doanh nghiệp có thể

phục vụ khách hàng một cách tốt hơn, có

hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh khác

Ngoài ra chiến lược khác biệt hoá sản

phẩm sẽ tạo ra nét độc đáo riêng trong việc

thu hút tạo sự hấp dẫn cho khách hàng

và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

1.3.1.5 Giá cả sản phẩm hàng hoá :

Yếu tố giá được hình thành thông qua

quan hệ cung cầu Người bán và

người

mua thoả thuận với nhau trên thị trường để

từ đó đi tới mức giá cuối cùng đảm bảo

hai bên cùng có lợi Giá cả đóng vai trò

quan trọng trong việc khách hàng quyết

định mua hay không mua sản phẩm của

doanh nghiệp Đối với những sản phẩm

cùng loại, chất lượng tương đương nhau thì

mức giá bán thấp hơn sẽ làm tăng sản

lượng tiêu thụ của sản phẩm

Vì vậy chiến lược giá đóng một vai

trò quan trọng như một thứ vũ khí để

cạnh

tranh Tuy nhiên chiến lược này thường ít

được các doanh nghiệp quan tâm đúng

mức Việc định giá có một tác động rất lớn

đến lợi nhuận của doanh nghiệp và vì

vậy phải dành được sự quan tâm ngang

bằng với các chiến lược quảng bá và

khuyến

mãi Một mức giá cao hay thấp có thể tạo ra

sự thay đổi lớn trong doanh thu và lợi

nhuận của doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố tác động đến việc xây

dựng các chiến lược định giá của

doanh

nghiệp Trước tiên là các lực lượng ảnh

hưởng đến các quyết định khác của doanhnghiệp trong kinh doanh:

các đối thủ cạnh tranh, các nhà cung cấp, các sản phẩmthay thế và khách hàng của doanh nghiệp Tiếp đến là chiến lược định vị của doanhnghiệp (positioning)

Nếu định giá quá thấp, khách hàng

có khả

năng đánh đồng sản

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 37

phẩm hay nhãn hiệu của doanh nghiệp với các sản phẩm hay nhãn hiệu kém chất

lượng hơn Ngược lại, nếu định giá quá cao, doanh nghiệp sẽ gặp nguy cơ mất

khách hàng Dưới đây

là một số cách thức định giá có thể giúp doanh nghiệp cảithiện lợi nhuận :

- Định giá theo cạnh tranh là cách sử dụng giá bán của các đối thủ cạnh tranhlàm cơ sở để định giá bán sản phẩm của mình Tùy theo chiến lược định vị của

doanh nghiệp, giá bán

có thể thấp hơn hay cao hơn một chút so với giá của đối thủ

cạnh tranh

- Định giá dựa trên chi phí là cách ngược lại với cách trên Thay vì nhìn rathị trường, doanh nghiệp nhìn vào cấu trúc giá thành sản phẩm của mình để định

giá, sau đó xác định tỷ

lệ lợi nhuận mong muốn rồi cộng thêm vào giá thành để hìnhthành giá bán Cách định giá này một mặt giúp doanh nghiệp đảm

Trang 38

bảo mức lợi

nhuận trên mỗi sản phẩm bán ra, nhưng nó

có thể tạo ra một mức giá bán ngoài sự

mong đợi của khách hàng nên phải lưu ý

điều chỉnh ngay khi thấy phản ứng tiêu

thêm những sản phẩm khác, đem lại doanh

số cao cho doanh nghiệp Cách làm này

thường chỉ được áp dụng trong một thời

gian ngắn

- Định giá để giải phóng hàng tồn

kho được áp dụng khi doanh nghiệp

đang

có một lượng hàng tồn kho quá mức, cần

phải giảm bớt lượng hàng trong kho

Trong trường hợp này, mục tiêu của doanh

nghiệp là giảm thiểu lỗ

- Định giá để nhắm đến những

khách hàng sinh lợi cao bằng cách

dành cho

các nhóm khách hàng này những mức giá

ưu đãi đặc biệt, hoặc cấp thẻ hội viên cho

họ để họ có cơ hội mua hàng giảm giá hay

tham gia các đợt khuyến mãi Thông

thường, doanh nghiệp có thể giảm giá khi

khách hàng mua hàng với số lượng lớn,

mua nhiều mặt hàng cùng một lúc hoặc

mua hàng theo gói Chẳng hạn, có thể tạo

ra

một gói hàng có giá bán đặc biệt bằng cách

kết hợp một mặt hàng đang tồn kho

nhiều với một mặt hàng đang thịnh hành

hoặc tạo ra một sản phẩm mới để đẩy

mạnh việc giới thiệu sản phẩm mới ra thị

g được bán với giá thấp, thậm chí có khi được tặng miễn phí, còn những phiênbản nâng cấp sẽ được bán với giá cao hơn

Như vậy, chính sách giá cả là quan trọng ảnh hưởng đến ưu thế cạnh tranh và

do đó doanh nghiệ

p phải

định giá phù hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạntrong chu kỳ sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của thị trường

SVTH : TRẦN DUY HÙNG

Trang 39

1.3.1.6 Chất lượng sản phẩm :

Với xu thế hiện nay trên thế giới, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm nó trở thành

yếu tố cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm tốt vừa đáp ứng yêu cầu củakhách hàng, vừa nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng năng lực cạnh tranh vớicác đối thủ

Chất lượng sản phẩm mang tính chất nội tại của sản phẩm Nó được xác địnhbằng các thông số có thể đo được thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

và xã hội Chất lượng sản phẩm quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

đó là việc làm tăng năng lực tiêu thụ sản phẩm, thị phần doanh nghiệp chiếm lĩnhlớn, năng lực cạnh tranh cao

1.3.1.7 Năng lực tài chính của doanh nghiệp :

Trang 40

Trong quá trình sản xuất kinh doanh,

sự vận động của tài sản diễn ra rất đa

dạng dựa vào việc tính toán một cách hiệu

quả và sự phân chia xác lập các bộ phận

tài sản theo quan hệ tỷ lệ hợp lý dẫn đến

các doanh nghiệp có doanh thu kinh doanh,

không những có thể bù đắp được chi phí bỏ

ra mà còn có cả lợi nhuận Qua đó

doanh nghiệp hình thành và bổ sung các

quỹ bù đắp, quỹ dự phòng tài chính, quỹ

phát triển sản xuất kinh doanh…đảm bảo

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp tiếp tục được tiến hành và

tăng trưởng Vì vậy năng lực tài chính là

một trong những vấn đề quan trọng nhất

quyết định đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp, nó có thể thúc đẩy hoặc hạn

chế sự phát triển của sản xuất kinh

doanh

Vì vậy việc phân tích năng lực tài

chính là công cụ không thể thiếu để

phục vụ

cho công tác phân phối quản lý và huy

động một cách có hiệu quả các loại vốn

cần

thiết cho nhu cầu kinh doanh Việc phân

tích năng lực tài chính thường dựa vào các

doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Như vậy bảng cân đối kế toán nhằm mô tả

sức mạnh tài chính của doanh nghiệp bằng

cách trình bày những thứ mà nó có và

những thứ mà nó nợ tại một thời điểm

Người ta coi bảng cân đối kế toán như một

bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó được lập

vào thời điểm cuối niên độ kế toán Đây

cũng chính là nhược điểm của bảng cân đối

kế toán khi chúng ta sử dụng số liệu của

nó phục

vụ cho phân tích tài chính

+ Kết cấu : gồm hai phần :

SVT

H : TRẦ

N DUY HÙN G

Ngày đăng: 16/08/2014, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy công ty dây  và cáp điện Việt Nam (CADIVI) - PHÂN TÍCH NĂNG lực CẠNH TRANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dây và cáp điện VIỆT NAM (CADIVI)
Sơ đồ 2.1 Bộ máy công ty dây và cáp điện Việt Nam (CADIVI) (Trang 57)
Sơ đồ 2.2 : Các kênh phân  phối sản phẩm của công ty. - PHÂN TÍCH NĂNG lực CẠNH TRANH tại CÔNG TY cổ PHẦN dây và cáp điện VIỆT NAM (CADIVI)
Sơ đồ 2.2 Các kênh phân phối sản phẩm của công ty (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w