Xây dựng đơn vị bản đồ đất đai và đề xuất một số loại hình sử dụng đất thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu vùng đầm phá Tam Giang: Trường hợp nghiên cứu ở xã Hải Dương 1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu Mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hiệu quả sử dụng đất, từ đó nắm bắt những nội dung đồng nghiệp đi trước đã làm, không mất thời gian lặp lại những công việc mà đồng nghiệp đi trước đã thực hiện. Nội dung phân tích có thể bao gồm phân tích nguồn, phân tích tác giả, phân tích nội dung và tổng hợp tài liệu.
Trang 11 ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷhoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tácđộng bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyểnbao gồm cả trong khai thác sử dụng đất
Các nước đang phát triển sẽ phải gánh nặng chủ yếu từ các hậu quả của biến đổi khíhậu, kể cả khi họ gắng sức xóa đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế Với những nướcnày, biến đổi khí hậu đe dọa làm tăng khả năng tổn thương, tàn phá những thành tựu phảimất bao nhiêu khó khăn mới đạt được và phá hoại nghiêm trọng những tiềm năng pháttriển Thậm chí việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ và đảm bảo mộttương lai an toàn và bền vững sau năm 2015 trở đi sẽ còn khó khăn hơn nữa
Việt Nam là một trong năm quốc gia sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khíhậu và nước biển dâng Trong 50 năm qua (1951 – 2000) nhiệt độ trung bình năm đã tăng0,70 C Mực nước biển trung bình nước ta đã tăng lên 20 cm (BTNMT 2008) Đến cuốithế kỷ 21 mực nước biển có thể tăng lên 75 cm so với thời kỳ 1980 – 1999 (BTNMT
2009 ) Nếu mực nước biển tăng 1m thì 5% diện tích Việt Nam bị ngập, 11% dân số bịảnh hưởng và GDP có thể giảm 10%
Xã Hải Dương là một xã ven biển thuộc huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huếnằm trong vùng đầm phá Tam Giang có điều kiện tự nhiên và khí hậu phức tạp Theo dựbáo, đây là một trong những xã sẽ chịu tác động năng nề của biến đổi khí hậu đặc biệt là
vùng cát ven biển Để làm rõ vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Xây dựng đơn vị bản đồ đất đai và đề xuất một số loại hình sử dụng đất thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu vùng đầm phá Tam Giang: Trường hợp nghiên cứu ở xã Hải Dương”
Trang 22 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu về ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu đến hiệu quả sử dụng đất, từ đó nắm bắt những nội dung đồng nghiệp đi trước
đã làm, không mất thời gian lặp lại những công việc mà đồng nghiệp đi trước đã thựchiện Nội dung phân tích có thể bao gồm phân tích nguồn, phân tích tác giả, phân tích nộidung và tổng hợp tài liệu
2.1.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên, thầy giáo, cô giáochuyên sâu về các lĩnh vực đề tài nghiên cứu, các chủ hộ sản xuất nông nghiệp, các hộphi nông nghiệp, dịch vụ và đánh bắt hải sản Các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm vềnghiên cứu về biến đổi khí hậu
2.1.3 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
+ Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập thông tin: Báo cáo về tình hình pháttriển kinh tế, xã hội xã Hải Dương báo cáo hoạt động các hợp tác xã, báo cáo tổng kếthoạt động xây dựng làng văn hóa thống kê của địa phương về để phục vụ cho quátrình thực hiện đề tài
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân: Tiến hành bằng cách sử dụng cácbảng hỏi với các câu hỏi đóng, mở điều tra ngẫu nhiên trên các hộ dân của xã nhằm đảmbảo tính khách quan của số liệu thu thập Phỏng vấn người am hiểu: các cán bộ xã, các
tổ trưởng, trưởng thôn, các phòng ban, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu trúc, quan sát, ghichép, tìm hiểu trên sách, báo, internet
+ Loại thông tin: Đánh giá của hoạt động trong các lĩnh vực sản suất nông nghiệp,phi nông nghiệp, dịch vụ và các hoạt động khai thác biển Đặc điểm kinh tế - xã hội vàsinh kế của người dân, nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và thực trạng và xuthế chuyển đổi ngành nghề ở địa phương
2.1.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu điều tra phỏng vấn, số liệu thô đã thuthập, phân tích và xử lý từ đó đưa ra các bảng biểu để so sánh tìm ra nguyên nhân vấn
đề cần quan tâm
2.2 Nội dung nghiên cứu
Trang 3- Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Hải Dương
- Hiện trạng sử dụng đất xã Hải Dương
- Nghiên cứu một số kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam và Thừa Thiên Huế
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đề xuất một số loại hình sử dụng đất thích ứngvới biến đổi khí hậu
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
3.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hải Dương là một xã vùng biển ở về phía Đông của huyện Hương Trà tỉnh ThừaThiên Huế, cách trung tâm tỉnh theo đường bộ hơn 20 km, đường thủy 18 km Địa bàncủa xã dài 7 km:
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp phá Tam Giang
- Phía Nam giáp Cửa Thuận An
- Phía Bắc giáp xã Quảng Công (huyện Quảng Điền)
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Về địa hình
Địa hình xã Hải Dương phân thành 2 dạng rõ rệt:
- Phía biển là cồn cát với địa hình không bằng phẳng thoải dần ra biển
- Phía đầm phá địa hình tương đối bằng phẳng
Đất đai kém phì nhiêu Chủ yếu là đất cát nghèo dinh dưỡng
3.1.2.2 Về khí hậu, thủy văn
a Khí hậu, thời tiết:
Xã Hải Dương nằm trong vùng khí hậu Duyên hải Bắc Trung Bộ, có 2 mùa rõ rệt(mùa khô và mùa mưa), vừa chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừachịu ảnh hưởng trực tiếp của biển nên mát mẻ hơn Nói chung, khí hậu xã Hải Dươngtương đối ôn hòa
Trang 4- Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm, 4 tháng này chiếm khoảng 70%lượng mưa của cả năm Khí hậu mát mẻ, hướng gió chủ yếu là Đông, Đông Bắc, Bắc,Tây Bắc mưa nhiều và thường có áp thấp nhiệt đới, bão lụt.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa trong mùa này chiếm khoảng29,6% Vào mùa này khí hậu ngày nóng, đêm mát Hướng gió chủ yếu là gió Đông,lượng bốc hơi nước nhiều Trời quang mây
- Nhiệt độ không khí (oC)
+ Lượng mưa trung bình năm: 3.760 mm
+ Số ngày mưa trung bình năm: 205 ngày
+ Tháng có số ngày mưa trung bình nhiều nhất: tháng 12 hằng năm
- Nắng
+ Số giờ nắng tung bình: 1.770 giờ/năm
+ Số giờ chiếu nắng trung bình tháng nhiều nhất: 225 giờ/tháng
+ Số giờ chiếu nắng trung bình tháng ít nhất: 43giờ/tháng
- Gió: Gió thổi theo chu kỳ nhiệt đới gió mùa với gió mùa Đông Bắc về mùa đông,thổi từ tháng 10 đến tháng 4 và gió Tây Nam về mùa hè, thổi từ tháng 5 đến tháng 10.Tốc độ gió trung bình 29,6 m/s Ngoài ra, xã Hải Dương còn chịu tác động của gió biển
và gió liền theo chu kỳ ngày đêm
- Bão: xã Hải Dương nằm ven biển nên chịu ảnh hưởng của khí hậu biển, chịu giómạnh, lượng mưa lớn, các cơn bão thường xuất hiện vào tháng 8 đến tháng 11 hàng năm
b Thủy văn
Trang 5- Thủy triều mang tính chất bán nhật triều, biên độ thủy triều trung bình khoảng 0,4 –0,6 m.
- Tình trạng ngập lụt có nhưng không thường xuyên Mực nước lũ năm 1999 là 2,4 m
- Đây là khu vực ven biển, tình trạng xâm thực đang diễn ra ngà một nghiêm trọng
- Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu từ -3,5 đến 6m
c Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất 1.029 ha chủ yếu là đất cát (thịt nhẹ và cát pha)nghèo dinh dưỡng, địa chất yếu và không ổn định
- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng dương liễu phòng hộ: 197,7 ha Trong đó, rừng dohợp tác xã quản lý là 156,7 ha; rừng do tư nhân quản lý là 35,0 ha
- Mặt nước: 439 ha mặt nước thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy hảisản
- Với 7 km bờ biển có nhiều cảnh đẹp: thuận lợi cho việc phát triển các khu du lịchnghỉ dưỡng, tạo điều kiện việc làm cho nhân dân trong vùng
- Khoáng sản: nghèo
d Đặc điểm dân cư và nguồn lao động:
Dân cư sống trải dải trên 7 km với 1526 hộ, 6.750 nhân khẩu trong đó, số người trong
độ tuổi lao động là 3.083 người
Với lợi thế là một xã vùng biển, có diện tích mặt nước lớn và có truyền thống văn hóalâu đời với các lễ hội truyền thống vẫn được duy trì, xã Hải Dương có điều kiện để pháttriển ngành mũi nhọn là nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và phát triển du lịch dịch vụ,tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương
Bảng 1: Tổng hợp dân cư phân theo ngành nghề lao động
(người)
TỶ LỆ (%)
Trang 6Nhìn chung, môi trường tại xã Hải Dương tương đối trong lành, ít bị ô nhiễm Hệ sinhthái ngập mặn ven biển của xã (rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, đầm phá,…) đang đượccác tổ chức chính phủ và phi chính phủ quan tâm, bảo tồn Tuy nhiên trong những nămgần đây, dưới ảnh hưởng của sự thay đổi khí hậu trên trái đất, tình trạng biển xâm thựcđang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Đặc biệt từ sau đợt lũ lịch sử 1999.
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.1.3.1 Hiện trạng phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 12,05% Cơ cấu nền kinh tế Nôngnghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ, tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH.Năm 2011, tỷ trọng giá trị các ngành trong cơ cấu nền kinh tế: Nông nghiệp: 60%; Tiểuthủ công nghiệp 13%; dịch vụ 27% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 275,06 tỷ đồng
a Về sản xuất Nông nghiệp
ha năm 2005 lên 53 tạ/ha năm 2011
Năm 2011, tổng đàn lợn toàn xã là 742 con, trâu bò đạt 197 con, gia cầm 19.500 con.Hàng năm, xã vẫn làm tốt công tác thú y nên dịch bệnh ít xảy ra
Trang 7Hằng năm, xã trồng dặm đất bãi bồi ven biển từ 3 – 5 ha rừng phòng hộ, đồng thờilàm tốt công tác bảo vệ rừng có hiệu quả, chống xâm thực, bảo vệ môi trường Diện tíchrừng hiện tại là 198,3 ha.
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2011 đạt 33.916 triệu đồng
b Tình hình phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ: Ngành này có bước phát triển đáng kể, nhiều ngànhnghề dịch vụ được duy trì như dịch vụ internet, phương tiện vận tải, kinh doanh – buônbán, bưu chính viễn thông, có điểm bưu điện văn hóa Mật độ điện thoại cố định đạt 24máy/100 hộ dân, đảm bảo thông tin liên lạc đến các thôn, cụm dân cư trong toàn xã Đặcbiệt là chợ Hải Dương được đâu tư xây dựng, sắp xếp ổn định kinh doanh buôn bán ỞHải Dương giao thông đi lại của nhân dân đều bằng đường thủy nên việc đi lại, giao lưuhàng hóa phục vụ nhân dân hết sức khó khăn, vất vả; vì vậy, ở đây còn có nghề vận tảihành khách bằng đường thủy, cơ khí sửa chữa, chằm nón, mộc nề, may mặc, kinh doanhhàng tạp hóa, sản xuất thủ công nhỏ lẻ
Tổng giá trị Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ năm 2010 đạt 29.600 triệu đồng
c Tình hình phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
Ở Hải Dương có 2 mô hình kinh tế Hợp tác xã đó là HTX Vĩnh Trị và HTX TháiDương Thượng hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản, chủ yếu là dịch vụ phục
vụ sản xuất của xã viên
3.1.3.2 Hiện trạng văn hóa, xã hội
a Giáo dục và đào tạo
Về giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực, quy mô và chất lượng học tậpđược nâng lên, cơ sở vật chất được tăng cường Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng
và được chuẩn hóa Tỷ lệ học sinh đến trường hăng năm: tiểu học đạt 100%; THCS đạttrên 98%; mầm non đạt 95%, chất lượng giáo dục của các cấp học được nâng lên Giữvững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và giáo dục THCS, đã thành lập các cấp Hộikhuyến học và xây dựng quỹ trên 295 triệu đồng, công tác xã hội hóa giáo dục được đẩymạnh
b Công tác Dân số - Gia đình – Trẻ em và Y tế
Trang 8Có tiến bộ Công tác y tế làm tốt công tác chăm sóc, sức khỏe nhân dân Các chươngtrình mục tiêu quốc gia về y tế triển khai có hiệu quả Trạm y tế đã được tầng hóa, trangthiết bị y tế và y bác sĩ được tăng cường Bảo hiểm y tế tự nguyện ngày càng được nhândân tham gia đạt 45% dân số Xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế Xã thựchiện tốt công tác truyền thông dân số và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạchhóa gia đình Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2011 ước tính 0,8% đạt chỉ tiêu so với kếhoạch Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng năm 2011 là 9,2%.
c Hoạt động Văn hóa – Thông tin – Thể thao
Hoạt động văn hóa – thông tin – thể thao ngày càng có chất lượng và thu hút đông đảotầng lớp nhân dân tham gia Thực hiện tốt chính sách an ninh xã hội và các chính sách ưuđãi cho người có công với cách mạng Công tác xóa đói giảm nghèo được triển khai tíchcực, đồng bộ Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia, lồng ghép với cácchương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm còn9,95%, thu nhập bình quân đầu người khoảng 8,44 triệu đồng/ năm
3.1.3.3 Hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng
Trang 9Giao thông: Tuyến giao thông chính dài 6,5 km, trong đó đường quốc lộ 49B chạyqua xã dài 3 km, các đường liên thôn liên xóm hầu hết đã được bêtông với lòng đườngdài từ 1,5 – 2m.
Hoàn thành và đưa vào sử dụng khu tái định cư thủy điện cho 30 hộ, khu định cưvùng sạt lỡ xóm Gành gồm 53 hộ
Đê kè phá dài 5.2 km có tác dụng ngăn mặn ven biển đầm phá, chống sạt lỡ nhưngđang xuống cấp, cần được kiên cố hóa để phục vụ sản xuất
Toàn xã có 2 km kênh mương đã kiên cố được 0,8 km (40%) còn 1,2 km chưa được
bê tông hóa nên dễ bị bồi lấp, cần phải nạo vét thường xuyên
Hệ thống cấp điện: Nguồn điện toàn xã được nối với hệ thống điện cao thế xã QuãngCông theo tuyến đường quốc lộ 49b
Cấp nước: chưa có hệ thống cấp nước máy, chủ yếu sử dụng giếng bơm cấp nước sinhhoạt
Thoát nước: chủ yếu thoát nước tự nhiên
Vệ sinh môi trường: có 880 hộ có đủ 3 công trình sinh hoạt đạt tiêu chuẩn vệ sinh Xã
có đất nghĩa trang, nghĩa địa nhưng tất cả đều hình thành tự phát, chưa có quy hoạch vàquy chế quản lý Công tác thu gom rác thải đã có sự quan tâm của người dân, có đội thugom rác thải để xử lý
3.1.4 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến việc sử dụng đất 3.1.4.1 Thuận lợi
Xã Hải Dương là một xã vùng biển ở về phía Đông của huyện Hương Trà tỉnh ThừaThiên Huế, cách trung tâm tỉnh theo đường bộ hơn 20 km, đường thủy 18 km
Tài nguyên rừng: Diện tích rừng Dương liễu phòng hộ: 197,7 ha Trong đó, rừng dohợp tác xã quản lý là 156,7 ha; rừng do tư nhân quản lý là 35,0 ha.Tận dụng vùng đất đồinghèo dinh dưỡng, tạo vành đai ngăn chặn gió biển, bão cát và sạt lở đất đối với các vùngđất khác
Mặt nước: 439 ha mặt nước thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy hải sản.Với 7 km bờ biển có nhiều cảnh đẹp: thuận lợi cho việc phát triển các khu du lịchnghỉ dưỡng, tạo điều kiện việc làm cho nhân dân trong vùng
Trang 10Với lợi thế là một xã vùng biển, có diện tích mặt nước lớn và có truyền thống văn hóalâu đời với các lễ hội truyền thống vẫn được duy trì, xã Hải Dương có điều kiện để pháttriển ngành mũi nhọn là nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và phát triển du lịch dịch vụ,tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 12,05% Cơ cấu nền kinh tế Nôngnghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Dịch vụ, tiếp tục chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH.Năm 2011, tỷ trọng giá trị các ngành trong cơ cấu nền kinh tế: Nông nghiệp: 60%; Tiểuthủ công nghiệp 13%; dịch vụ 27% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 275,06 tỷ đồng Tạođiều kiện khai thác các vùng đất chưa sử dụng, ngập mặn vào nuôi trồng thủy sản
Nghề nuôi cá lồng phát triển mạnh ở vùng ven đầm phá Sản lượng nuôi trồng thủysản năm 2010 ước đạt 135 tấn Trong đó, cá lồng có 550 lồng tăng 409 lồng so với năm
2005, sản lượng cá 95 tấn Điều kiện này thuận lợi cho việc sử dụng tốt các vùng đất bịsạt lở ven đầm phá
Việc trồng trọt – chăn nuôi – trồng rừng đang chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôinâng cao chất lượng sản phẩm
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật được người dân chú trọng, nhất là đưa giốnglúa xác nhận vào sản xuất đạt 80% tổng diện tích; năng suất lúa bình quân tăng từ 45,2 tạ/
ha năm 2005 lên 53 tạ/ ha năm 2011
Hằng năm, xã trồng dặm đất bãi bồi ven biển từ 3 – 5 ha rừng phòng hộ, đồng thờilàm tốt công tác bảo vệ rừng có hiệu quả, chống xâm thực, bảo vệ môi trường
3.1.4.2 Khó khăn
Địa hình xã Hải Dương phân thành 2 dạng rõ rệt: phía biển là cồn cát với địa hìnhkhông bằng phẳng thoải dần ra biển, về phía đầm phá địa hình tương đối bằng phẳng.Tổng diện tích đất 1.029 ha chủ yếu là đất cát (thịt nhẹ và cát pha) nghèo dinh dưỡng,kém phì nhiêu, địa chất yếu và không ổn định gây nhiều khó khăn cho việc khai thác đất
để trồng trọt, năng suất thu được không cao
Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm, 4 tháng nầy chiếm khoảng 70%lượng mưa của cả năm Hướng gió chủ yếu là Đông, Đông Bắc, Bắc, Tây Bắc mưa nhiều
và thường có áp thấp nhiệt đới, bão lụt Các cơn bão thường xuất hiện vào tháng 8 đến
Trang 11tháng 11 hàng năm gây ảnh hưởng lớn đến việc nuôi trồng thủy sản, các loại cây trồng vàlàm sạt lở đất nghiêm trọng đặc biệt là những vùng ven biển.
Đây là khu vực ven biển, tình trạng xâm thực đang diễn ra ngày một nghiêm trọnglàm mất đi một phần lớn diện tích đất ven biển và đất ở của người dân Ngoài ra một sốđất trồng trọt và đất ở của người dân gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của ngườidân và đặc tính sinh học của đất
3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Hải Dương
3.2.1 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất
Địa hình phân thành hai dạng rõ rệt: phía biển là cồn cát, với địa hình không bằngphẳng thoải dần ra biển, về phía đầm địa hình tương đối bằng phẳng Các khu dân cư chủyếu tập trung ở hai đầu xã là Thôn Vĩnh Trị và Thôn Thái Dương Đất canh tác hàng nămnằm giữa hai thôn Vĩnh Trị và Thái Dương Thượng Đông, về phía đầm đa số là các hồnuôi thuỷ sản
Bảng 2: Bảng đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Hải Dương năm 2011
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng MNC 438.77 42.64
Cơ cấu loại đất: chủ yếu 2 loại đất là đất cát pha và đất thịt nhẹ bị nhiễm mặn, nghèodinh dưỡng không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Trang 12Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất của xã Hải Dương Năm 2011 3.2.2 Sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 3: Bảng so sánh biến động đất nông nghiệp năm 2005 và 2010 của xã Hải Dương
Đơn vị tính: ha
Hiện trạng 2010
Thống kê 2005
Biến động
sử dụng đất (tăng, giảm)
3.3 Nghiên cứu một số kịch bản biến đổi khí hậu
3.3.1 Biến đổi khí hậu là gì?
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi đáng kể, lâu dài các thành phần khí hậu, “khung”thời tiết từ bình thường vốn có lâu đời nay của một vùng cụ thể, sang một trạng thái thời
Trang 13tiết mới, đạt các tiêu chí sinh thái khí hậu mới một các khác hẳn, để rồi sau đó, dần dần đivào ổn định mới.
- Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng trái của khí hậu so với trung bình và dao độngcủa khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên hoặc do hoạt động của con người làmthay đổi thành phần của khí quyền Biểu hiện rõ rệt nhất của biến đổi khí hậu là nhiệt độtăng, lượng mưa thay đổi và mực nước biển dâng Ngoài ra, một số hiện tượng thời tiếtcực đoan gia tăng về tần suất và cường độ
- Biến đổi khí hậu, theo cách sử dụng của IPCC, chỉ sự biến đổi trong trạng thái khíhậu nhận biết được thông qua những thay đổi về giá trị trung bình hoặc tính chất của nódiễn ra trong một thời đoạn dài hàng thập kỷ hoặc hơn thế Nó chỉ ra bất cứ thay đổi nàocủa khí hậu theo thời gian cho dù là do biến đổi tự nhiên hay do tác động của con người Trong thời gian gần đây, đặc biệt là trong bối cảnh của chính sách môi trường, biếnđổi khí hậu thường được đề cập đến những thay đổi về khí hậu hiện đại (như sự ấm lêncủa trái đất)
Chúng ta có thể nhận biết sự biến đổi khí hậu một cách đơn giản trong cuộc sống đờithường là tại sao năm nay mùa Đông lại ngắn lại, hạn hán, mưa lũ thất thường khônggiống quy luật mấy chục năm về trước Cây trồng có sự thay đổi về năng suất, dịch bệnhnhiều hơn, bệnh mới xuất hiện Đặc biệt là cảm giác mùa Đông và mùa Hè, cảm nhậnđược nhiệt độ của mùa Hè với các đợt nóng tăng lên và kéo dài, mùa Đông ngắn lại…Tuy đây là hệ quả của rất nhiều yếu tố môi trường khác nhau nhưng việc đánh giá đúngmức những nguy hại cho cuộc sống do biến đổi khí hậu gây ra là một việc thực sự cầnthiết Cho dù đã thừa nhận hay chưa thừa nhận thì con người cũng đang chứng kiến vàthậm chí hứng chịu những bất thường của khí hậu, thời tiết, những hậu quả không mongmuốn từ việc hủy hoại thiên nhiên một cách quá mức như hiện nay
3.3.2 Kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế
kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trườngtrên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây nhiễm
Trang 14mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp,gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các
hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5 0,7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm Biến đổi khí hậu đã làm cho các thiên tai,đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với ViệtNam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, choviệc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước
-Nhận thức rõ ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Một trong những nội dungquan trọng của Chương trình là xây dựng và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu Đây làđịnh hướng để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, xâydựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó
Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao: “Dựa trên cơ sở các nghiên cứu
đã có trong và ngoài nước, đầu năm 2009 hoàn thành việc xây dựng các kịch bản biến đổikhí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng… Cuối năm 2010, hoàn thành việc cậpnhật các kịch bản biến đổi khí hậu và đến năm 2015, tiếp tục cập nhật các kịch bản biếnđổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng cho các giai đoạn đến năm 2100”
Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu,nước biển dâng cho Việt Nam bao gồm:
(1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu;
(2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu;
(3) Tính kế thừa;
(4) Tính thời sựcủa kịch bản;
(5) Tính phù hợp địa phương;
(6) Tính đầy đủ của các kịch bản;
(7) Khả năng chủ động cập nhật
Các kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bản biếnđổi khí hậu cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải
Trang 15trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thảitrung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A2)
Các kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng cho bảyvùng khí hậu của Việt Nam: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Thời kỳ dùng làm cơ sở để so sánh là 1980 -
1999 (cũng là thời kỳ được chọn trong Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC)
Các kịch bản biến đổi khí hậu cho các vùng khí hậu của Việt Nam trong thế kỷ 21(các bảng 4 đến 10) có thể được tóm tắt như sau:
a Về nhiệt độ
Nhiệt độ mùa đông có thể tăng nhanh hơn so với nhiệt độ mùa hè ở tất cả các vùngkhí hậu của nước ta Nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng nhanh hơn so vớicác vùng khí hậu phía Nam
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở
các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980-1999 khoảng từ 1,6đến 1,9oC và ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, chỉ khoảng từ 1,1 đến 1,4oC
Bảng 4 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ 1980-1999
- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình
năm có thể tăng lên ở các năm so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 như bảng 5 dướiđây
Bảng 5 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải trung bình (B2)
Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Trang 16- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở
các vùng khí hậu có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 như bảng 6
Bảng 6 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản
phát thải cao (A2)
Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có thể tăng ở tất cả các vùng khí hậu
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa cả năm có thể
tăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 1 - 2% ởNam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ Kịch bản biến đổi khíhậu, nước biển dâng 1980 – 1999 Mức tăng lượng mưa trung bình hàng năm được thểhiện thông qua bảng 7
Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 6 đến 10% ở cả bốn vùng khíhậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng khoảng 1% sovới thời kỳ 1980 - 1999
Bảng 7 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải thấp (B1)
Trang 17Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
V sẽ giảm từ 3 - 6% so với thời kỳ 1980-1999
- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có
thể tăng khoảng 7 - 8% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 2
- 3% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999(bảng 8)
Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 10 đến 15% ở cả bốn vùngkhí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng trên dưới 1%
Bảng 8 Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2) Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 4 - 7% ở Tây Bắc, Đông Bắc
và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 10% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ở cácvùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 10 - 15% so với thời kỳ 1980-1999
- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa cả năm có thể
tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999, khoảng 9 - 10% ở Tây Bắc, Kịch bản biến đổi
Trang 18khí hậu, nước biển dâng Đông Bắc, 10% ở Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, 4 - 5% ởNam Trung Bộ và khoảng 2% ở Tây Nguyên, Nam Bộ (Bảng 9)
Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 12 đến 19% ở cả bốn vùngkhí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ vào khoảng 1-2%
Bảng 9 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2)
Vùng 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Đồng bằng Bắc Bộ 1,6 2,3 3,0 3,8 5,0 6,1 7,4 8,7 10,1Bắc Trung Bộ 1,8 2,3 3,0 3,7 4,8 5,9 7,1 8,4 9,7
Nam Trung Bộ 0,7 1,0 1,2 1,7 2,1 2,5 3,0 3,6 4,1
Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 6 - 9% ở Tây Bắc, Đông Bắc
và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô ởNam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ có thể giảm tới 13-22% so với thời kỳ 1980 -1999
c Kịch bản nước biển dâng
Báo cáo lần thứ tư của IPCC ước tính mực nước biển dâng khoảng 26 - 59cm vàonăm 2100, tuy nhiên không loại trừ khả năng tốc độ cao hơn Nhiều nhà khoa học đãđánh giá rằng các tính toán của IPCC về thay đổi nhiệt độ toàn cầu là tương đối phù hợpvới số liệu nhiệt độ thực đo Tuy nhiên, tính toán của IPCC về nước biển dâng là thiênthấp so với số liệu thực đo tại các trạm và bằng vệ tinh Nguyên nhân chính dẫn đến sựthiên thấp này là do các mô hình tính toán mà IPCC sử dụng để phân tích đã chưa đánhgiá đầy đủ các quá trình tan băng
Một số nghiên cứu gần đây cho rằng mực nước biển toàn cầu có thể tăng 50 - 140cmvào năm 2100 Các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được tính toán theo kịch bảnphát thải thấp nhất (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản phát thải cao nhất(A1FI)
Trang 19Kết quả tính toán theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao cho thấy vàogiữa thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng thêm 28 đến 33cm và đến cuối thế kỷ 21 mựcnước biển dâng thêm từ 65 đến 100cm so với thời kỳ 1980 - 1999 (Bảng 10)
Bảng 10 Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 - 1999
Kịch bản Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Mực nước biển bình quân của khu vực được tính toán dựa trên số liệu mực nước triềuthực đo tại Vũng Tàu (giai đoạn 1979-2007) Trong tính toán chưa xét đến các yếu tố tácđộng của sóng, thủy triều, nước dâng do bão, lũ và các cơ chế thuỷ động lực khác
3.3.3 Kịch bản biến đổi khí hậu của Thừa Thiên Huế
3.4.1 Hiện tượng biến đổi khí hậu
Là khu vực đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều hiện tượng thời tiết đặcbiệt như bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, gió mùa hè TâyNam khô nóng, dông, lốc, tố, sương mù, mưa phùn, mưa đá Thêm vào đó, Thừa ThiênHuế có địa hình khá phức tạp Do đó, thị xã Hương Thủy là một huyện đồng bằng củatỉnh Thừa Thiên Huế những biểu hiện về BĐKH khá đa dạng và phức tạp
3.4.1.1 Về nhiệt độ
a Đặc điểm của nhiệt độ không khí
Xã Hải Dương thuộc khu vực đồng bằng thuộc nằm ở phía nam của Thừa ThiênHuế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 2 – 5m Về mùa đông, nhiệt
độ trung bình tháng 1 ở vùng đồng bằng ven biển khoảng 200
C Về mùa hè, tháng 6,tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình tháng ở vùng đồng bằng ven biển daođộng trong khoảng 28 - 390C
Trang 20Nhiệt độ biến động từ tháng này qua tháng khác và năm này qua năm khác, nhưng
luôn luôn xoay quanh giá trị trung bình nhiều năm Nhiệt độ trung bình tháng sai lệch so
với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ từ 0,5 - 1,50
C, tương đương với hệ số biến thiêntrong mùa hè từ 2 - 5% và mùa đông từ 5 - 7%
b Xu thế biến đổi của nhiệt độ
Xu thế biến đổi của nhiệt độ ở Thừa Thiên Huế nói chung là không đồng nhất trong
các thời kỳ Điều này dẫn đến tình hình biến thiên tại khu vực nghiên cứu cũng không
đồng nhất Biến đổi nhiệt độ trung bình tháng 1 không biểu hiện rõ rệt: từ thập kỷ
1931-1940 đến nay trung bình tháng 1 lần lượt tăng, giảm thay phiên nhau từ 0,1-0,30
C, riêngthập kỷ 1941-1950 tăng mạnh nhất so với thời kỳ 1931-1940 là 1,00
C (20,80
C so với19,80
C) Từ thập kỷ 1961-1970, nhiệt độ trung bình tháng 7 giảm đều đặn Mỗi thập kỷ
C Đây là xu thế ngược lại với xu thế chung của cả nước và toàn cầu
Bảng 5 Nhiệt độ nhiệt độ trung bình năm trong các thập kỷ gần đây ( 0C)
Trang 21Hình 2 Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi nhiệt độ tháng 1 và tháng 7
3.4.1.2 Lượng mưa
Là một trong khu vực đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế cũng là một trong các khuvực có lượng mưa nhiều nhất nước ta Lượng mưa trung bình năm ở khu vực nghiêncứu được xem là lớn nhất Lượng mưa có sự biến động mạnh mẽ trong vòng 100 nămnay; có thập kỷ mưa nhiều đó là thập kỷ 20, 40, 90 và thập kỷ mưa ít như thập kỷ 30, 70,
80 của thế kỷ 20 Nhìn chung, có xu hướng giảm rõ rệt về lượng mưa năm trong vòng 30năm qua so với 30 năm trước đó, mặc dù năm 1999 lại là năm mưa lớn – đó là hiệntượng đột biến Tuy lượng mưa năm giảm nhưng lại xuất hiện các kỷ lục về lượng mưangày Kết quả quan trắc cũng cho thấy, lượng mưa tháng biến động hơn lượng mưanăm, lượng mưa mùa ít mưa biến động hơn lượng mưa mùa nhiều mưa, lượng mưa ởvùng đồng bằng duyên hải biến động hơn lượng mưa trên vùng núi Nói chung chế độmưa biến động mạnh đã có ảnh hưởng nhất định đến môi trường, sản xuất, đời sống.Trong mùa ít mưa, nước không đủ cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất thì khi mùa mưađến với lượng mưa chiếm 68 - 75% lượng mưa năm lại phát sinh lũ lụt lớn, gây thiệt hạisản xuất, tài sản, tính mạng cư dân cũng như tác động tiêu cực đến môi trường sinh tháiKết quả trong bảng 1 cho thấy trong 50 năm qua lượng mưa trung bình có sự biếnđộng lớn qua các thập kỷ Sự biến đổi này không nhất quán giữa các vùng và thời kỳtrong năm Tuy nhiên có thể thấy điểm chung là lượng mưa trung bình năm trong nhữngnăm gần đây có xu hướng tăng và thập kỷ 1991-2000 có lượng mưa trung bình lớn nhất.Sau đây sẽ phân tích chi tiết cho từng trạm
Bảng 6 Lượng mưa trung bình tháng 1, tháng 7 và trung bình năm trong các thập kỷ gần đây
(mm)
Thập kỷ
Lượng mưatrung bình tháng 1
Lượng mưatrung bình tháng 7
Lượng mưatrung bình năm
Trang 22Lượng mưa trung bình tháng 1 của Huế trong thập kỷ 2001-2010 so với lượng mưatrong thời kỳ chuẩn khí hậu 1961-1990 không thay đổi đáng kể, chỉ tăng 1% So vớilượng mưa thời kỳ chuẩn 1961-1990 thì lượng mưa tháng 7 ở Huế giảm 23%, lượngmưa tháng 10 tăng 27% và lượng mưa trung bình năm tăng 22% Biến trình nhiều năm
và xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình tại Huế được trình bày trong hình sau
Hình 3 Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm tại Huế
Hơn 100 năm qua ở Huế ngày càng có những trận mưa lớn với cường độ ngày cànggia tăng gây ra nhiều trận lũ lớn, điển hình là trận lũ lịch sử đầu tháng 11 năm 1999.Bảng 2 trình bày lượng mưa trung bình năm, lượng mưa tháng lớn nhất, lượng mưangày lớn nhất trong 100 năm qua tại Huế
Bảng 7 Lượng mưa trung bình năm, tháng lớn nhất và ngày lớn tại Huế (mm)
Thập kỷ Trung bình
năm
Thánglớn nhất
Thời gianxảy ra
Ngàylớn nhất
Thời gianxảy ra
Trang 23Hình 4 Lượng mưa ngày lớn nhất tại Huế qua 10 thập kỷ
3.4.1.3 Bão và áp thấp nhiệt đới
Bão là loại thiên tai đặc biệt nguy hiểm với vùng ven biển Thừa Thiên Huế Là mộttrong những khu vực đồng bằng nên số cơn bão đổ bộ vào Thừa Thiên Huế cũng là ảnhhưởng đến khu vực nghiên cứu Trong những thập kỷ 70 và 80 của thế kỷ 20 số cơn bãotăng mạnh, nhưng trong thập kỷ 90 thì có xu thế giảm Trong thời kỳ 1891-2000 (110năm), trung bình mỗi năm có 4,74 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến ViệtNam; 0,79 cơn ảnh hưởng đến Thừa Thiên Huế, nhưng nếu lấy trung bình từ 1954 đến
2002 thì số cơn ảnh hưởng đến Việt Nam tăng lên 6,1 cơn và ảnh hưởng đến Thừa Thiên
Trang 24Huế là 0,87 cơn trong một năm và đây cũng là số cơn bão ảnh hưởng đến vùng nghiêncứu.
3.4.1.4 Xói lở
Ở vùng nghiên cứu, hiện tượng sạt lở diễn ra thường xuyên trong nhiều năm gầnđây, liên quan đến sự tàn phá do gia tăng bão, sóng lớn ở 2 bên lòng sông Đại Giang.Hiện tượng hình thành các bãi bồi lấp luồng vào các cửa sông, gây trở ngại lớn cho hoạtđộng vận tải ra vào các cảng biển, khiến cho những công trình nạo vét rất tốn kém đềunhanh chóng bị vô hiệu hóa
3.4.1.5 Hạn, xâm nhập mặn
Hạn, xâm nhập mặn là những hiện tượng thường xảy ra hàng năm, nhất là trongnhững năm có hiện tượng El Nino ở Thừa Thiên Huế Hạn, xâm nhập mặn làm ảnhhưởng nghiêm trọng tới dân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sức khoẻ.Khoảng cách lớn nhất mà độ mặn có thể xâm nhập quan trắc được là khoảng 30km
3.4.2 Một số kịch bản biến đổi khí hậu ở Thừa Thiên Huế
3.4.2.1 Nhiệt độ
Theo tính toán các nhà khoa học cho tỉnh Thừa Thiên Huế với mô hình phát thải khínhà kính cao A1F và A2 (hiệu ứng nhà kính lớn nhất), cho thấy những BĐKH có khả nănglàm gia tăng sự khắc nghiệt của chế độ khí hậu khu vực
Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,10
C/ thập kỷ Một số tháng mùa hè, nhiệt
độ tăng khoảng 0,1 - 0,30
C/thập kỷ Về mùa đông, nhiệt độ giảm đi trong các tháng đầumùa, tăng lên trong các tháng cuối mùa
Bảng 8 Mức tăng nhiệt độ trung bình (0
C) qua các thập kỷ so với năm 1990của Thừa Thiên Huế ứng với hai kịch bản phát thải cao
2020
2030
2040
2050
2060
2070
2080
2090
2010
Trang 25Bảng 10 Sự thay đổi lượng mưa hàng năm và mùa (%) ở Thừa Thiên Huế trong thời kỳ 2010-2100, so với năm 1990.
Kịch Thời 2010 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Trang 2612-2 -1.4 -1.5 -2.3 -3.3 -4.2 -5.0 -5.9 -6.6 -7.6 -7.83-5 -0.9 -1.5 -1.8 -3.3 -4.2 -5.0 -5.9 -6.6 -7.7 -7.8
Nguồn [Hoàng Minh Tuyển Bước đầu đánh giá tác động của BĐKH đối với dòngchảy sông Hương Báo chuyên dề dự án NCAP Huế, tháng 1/2008]