Trong quá trình hội nhập, cả nước ta bước vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa, mọi thành phần kinh tế đều ra sức đầu tư và phát huy nguồn lực của mình nhằm tạo ra sự phát triển bền vững, trong đó Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu hướng này.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH
Trang 2Từ hậu quả của khủng hoảng kinh tế - tài chính toàn cầu, có lẽ chưa bao giờ nềnkinh tế Việt Nam phải cùng lúc đứng trước nhiều thách thức năm 2009 Đó là: Vừaphải gia tăng cho vay tín dụng kích cầu đầu tư và tiêu dùng, chống lại nguy cơ suygiảm kinh tế trong khuôn khổ gói chính sách khẩn cấp chung của chính phủ;mặt khác,vừa phải đề phòng nguy cơ tái lạm phát cao; vừa phải tăng cường đáp ứng nhu cầu
về ngoại hoái nói riêng và nguồn vốn cho doanh nghiệp nói chung trong bối cảnh suygiảm nguồn tiền huy động và nguồn thu ngân sách trong nước, nguồn thu tài chính
từ nước ngoài Thông qua các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước
Cà Mau, tháng 05/ 2011
Trang 3(NHNN), những mục tiêu và cơ chế vận hành vĩ mô của chính phủ, nền kinh tế nóichung và nghành ngân hàng nói riêng đã thu được kết quả hết sức khả quan: Năm
2009, tăng trưởng GDP đạt 5,32% với lạm phát được kiềm chế dưới 7%, tổng dư nợcho vay hỗ trợ lãi suất tăng 7,46% so với tháng 11,lãi suất huy động vốn tăng từ 0,8-1,4% Tỷ giá USD/VND liên ngân hàng ổn định và giảm nhẹ, tăng trưởng tín dụng đốivới nền kinh tế là 37,73% (Theo báo cáo của NHNN về tổng hợp tình hình ngân hàngtháng 12/2009) Tuy nhiên, sự tăng trưởng tín dụng một cách quá nóng trong năm
2009 là một trong những điều đáng chú ý của hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam
Với bối cảnh như vậy, vấn đề đặt ra cho các Ngân hàng là phải hoạt động cóhiệu quả hay cụ thể hơn là hoạt động tín dụng của Ngân hàng có hiệu quả Trongnhững năm qua, ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Cà Mau luôn tiên phongtrong việc thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ và đang ngày càng khẳngđỉnh vị trí của mình hơn Ngân hàng luôn luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng nhucầu vốn cho phát triển kinh tế - xã hội thông qua hoạt động tín dụng Nhận thứcđược tầm quan trọng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi
nhánh Cà Mau, vì thế em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Cà Mau” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng để Ngân hàng đạt hiệu quả tốt hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
- Phân tích tình cho vay tại Ngân hàng
Trang 4- Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
- Đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tạiNgân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh
Cà Mau
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy trong khoảng thời gian 3năm từ 2008 đến năm 2010
1.3.3 Giới hạn nội dung
Đề tài tập trung phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam chi nhánh Cà Mau qua 3 năm từ 2008 – 2010
Trang 52.1.1.2 Bản chất của Ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh
- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch
vụ Ngân hàng
2.1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bản của tín
dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi “thừa” sang nơi “cần” để đầu tư phát triển Huy độngnguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hoá quyền sử dụng để đáp ứng nhu cầuvốn cho xã hội
Trang 6- Chức năng tiết kiệm tiền và chi phí lưu thông: nhờ hoạt động tín dụng đã
tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ phiếu,trái phiếu, các loại séc, các thẻ thanh toán cho phép thay thế một lượng tiền mặtlưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan đến việc in ấn, đúc tiền, vậnchuyển
- Chức năng tạo tiền: quá trình tạo ra tiền của Ngân hàng thương mại được
thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thốngNgân hàng
2.1.2 Một số khái niệm về hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàntrả lại một lượng giá trị lớn hơn
2.1.2.2 Các hình thức tín dụng
2.1.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanhnghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được cung cấp để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựngcác công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.2.2.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự đảm bảo này là căn
cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợthứ nhất thiếu chắc chắn
Trang 7- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng
2.1.2.2.3 Căn cứ vào chủ thể tham gia
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi
vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ chứckinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ
- Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân hàng,
các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội
2.1.2.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản suất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng được cấp cho các
doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá và lưuthông hàng hoá
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào
mục đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa Tín dụngtiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng hoá
2.1.3 Các chỉ tiêu để phân tích hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàngvay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một khoảng thời giannhất định
2.1.3.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khiđáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Trang 82.1.3.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vàomột thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉtiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu
nợ trong kỳ
Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
- Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang,
là số không thay đổi trong năm nay
- Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì
dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại
- Thứ ba là Doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịchvới dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm
Trang 9Tổng dư nợTổng dư nợ trên tổng vốn huy động = Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
2.1.3.5 Tỷ trọng tổng dư nợ trên vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp chonhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Côngthức tính:
2.1.3.6 Tỷ trọng tổng dư nợ trên tổng tài sản
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ sốnày còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Công thức tính:
2.1.3.7 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nóphản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thuđược bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:
2.1.3.8 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phảnánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tíndụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạthiệu quả cao Công thức tính:
Tổng dư nợTổng dư nợ trên tổng tài sản =
Trang 10Thu nhập lãi Thu nhập lãi trên chi phí lãi = Chi phí lãi
Thu nhập lãi Thu nhập lãi trên dư nợ =
Dư nợ
Thu nhập lãi Thu nhập lãi trên lợi nhuận = Lợi nhuận
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
2.1.4 Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
2.1.4.1 Tỷ trọng thu nhập lãi trên chi phí lãi
Thu nhập lãi là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoản đầu tưngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng dài hạn và cáckhoản tín dụng khác mà Ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản cụ thể này
Chi phí lãi là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay ngắn hạn,khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác…trên từng loại nợ phải trả cụ thể
Chỉ tiêu này cho ta biết được một đồng chi phí trả lãi trong một thời gian nhấtđịnh tạo ra được bao nhiêu thu nhập lãi Chỉ tiêu này càng cao cho ta thấy được hiệuquả tín dụng càng cao Công thức tính:
2.1.4.2 Tỷ trọng thu nhập lãi trên dư nợ
Chỉ tiêu này cho ta thấy được một đồng dư nợ ta sẽ thu được bao nhiêu đồnglãi Công thức tính:
2.1.4.3 Tỷ trọng thu nhập lãi trên lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho ta thấy để có một đồng lợi nhuận thì ta phải thu bao nhiêuđồng thu nhập lãi Công thức tính:
Dự nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
Trang 11Nợ Xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ
2.1.5 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cho vay cũng nhưhiệu quả tín dụng của Ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụngcàng kém và ngược lại Công thức tính:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Cà Mau 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêukinh tế Công thức tính:
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trướccủa các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉtiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉtiêu kinh tế Công thức tính:
Trang 12∆y = (y1 / y0 ) *100% - 100%
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉtiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa cácnăm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân vàbiện pháp khắc phục
Trang 13Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thành phố Cà Mau là một ngân hàngthương mại chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm vi hoạt động chủ yếu là huyđộng vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần kinh tế; cho vay trong lĩnh vựccông thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Đầu năm 1991 ngân hàng đã mởrộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là chi nhánh trựcthuộc NHCT VN, CN NHCT TP.Cà Mau hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huyđộng tại chỗ và vốn điều hoà từ NHCT VN.
Từ năm 1998, Ngân Hàng Công Thương Cà Mau có 3 phòng giao dịch : phònggiao dịch Thành Phố, Sông Đốc và Tắc Vân Đến năm 2009, ngân hàng có thêm phònggiao dịch ở phường 8 và năm 2010, phòng giao dịch ở phường 2 được mở Thực hiệnchiến lược xây dựng, định vị và phát triển thương hiệu trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế, ngày 15.4.2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức giới thiệu
hệ thống nhận diện thương hiệu mới “VietinBank” thay thế tên thương hiệu cũ
“Incombank”
Logo thương hiệu VietinBank bao gồm 2 phần chính: Các chữ cái VietinBank
và biểu tượng trái đất bao trùm đồng tiền cổ Logo VietinBank thể hiện sự gắn kếthòa hợp, sự vận động và tiếp nối giao hòa giữa Trời và Đất, Âm và Dương Mẫu biểutượng thể hiện hình ảnh một ban mai tươi sáng với vầng dương đang lên và quỹ đạochuyển mới được thể hiện bằng hai sắc màu xanh và đỏ tươi sáng làm màu chủ đạo,phản ánh sự tin cậy, vững vàng, kế thừa từ màu thương hiệu truyền thống của Ngânhàng Bên cạnh đó, để trình bày và thể hiện thông điệp một cách nhất quán,
Trang 14VietinBank đã lựa chọn Optima - một kiểu chữ không chân rõ ràng, đơn giản và hiệnđại làm kiểu chữ thương hiệu để sử dụng cho tất cả các tài liệu truyền thông củaNgân hàng Do đó, tất cả những yếu tố này giúp thể hiện một cách đầy đủ nét tínhcách thương hiệu VietinBank: Hiệu quả, tin cậy, hiện đại.
+ Hiệu quả: Hàm ý chỉ tính hiệu quả trong hoạt động và dịch vụ Ngân hàngnhằm cung cấp tiện ích, lợi ích tối ưu cho các khách hàng của VietinBank
+ Tin cậy: Hàm ý chỉ sự nhất quán, sự vững vàng về tài chính và độ tin cậycao
+ Hiện đại: Hàm ý chỉ suy nghĩ luôn hướng về phía trước của Ngân hàng
Hệ thống nhận diện thương hiệu mới được xây dựng dựa trên các giá trịthương hiệu của VietinBank, thể hiện bản sắc và tinh thần riêng của các dịch vụ vàsản phẩm mà VietinBank cung cấp, góp phần định vị Vietinbank khác biệt với cácNgân hàng khác trên thị trường Để hình ảnh mới của VietinBank gần gũi và thânthiện hơn với khách hàng, VietinBank đã định hướng chiến lược phát triển thươnghiệu mới là xây dựng Ngân hàng thành một tập đoàn tài chính đa sở hữu, kinhdoanh đa lĩnh vực, giữ vững vị trí hàng đầu tại Việt Nam, trở thành một Ngân hànglớn tại khu vực châu Á Bên cạnh đó, hệ thống nhận diện thương hiệu mới sẽ có tácđộng tích cực đến toàn thể cán bộ công nhân viên VietinBank, góp phần xây dựng nétvăn hóa VietinBank, hướng đến duy trì và phát triển các giá trị thương hiệu củadoanh nghiệp
VietinBank là tên thương hiệu trừu tượng song mang ý nghĩa gắn liền với néttính cách Tin cậy và chữ Tín - một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trongngành tài chính ngân hàng Hệ thống nhận diện thương hiệu mới truyền tải ý nghĩa
và giá trị mà VietinBank đem đến cho khách hàng: “Nâng giá trị cuộc sống”
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 15Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng được cấu trúc theo mô hình trực tuyến:Ban Giám Đốc, 8 phòng ban và các phòng giao dịch Bộ máy hoạt động của Ngânhàng gồm 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc, cùng các trưởng, phó phòng có trách nhiệmđiều hành công việc mỗi ngày.
Một tổ chức có cơ cấu hợp lý, biết phối hợp và phát huy hiệu quả nhất cácnguồn lực sẵn có sẽ mang lại cho tổ chức một sức mạnh giúp tổ chức tận dụng đượcnhững cơ hội, giảm thiểu được những rủi ro đến từ môi trường bên ngoài Với ý nghĩaquan trong đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Cà Mau luôn chú trọng cơ cấu tổchức sao cho đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 16Phòng ngân
Phòng
kế toán
Phòng kiểm
Phòng
tổ chức
Phòng khách
Phòng khách
Phòng quản lý
Phòng thông
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Cà Mau
Phòng Giao Dịch Các Phòng Ban
Ban Giám Đốc
NH TMCP Công Thương Cà Mau
Trang 17Sông Đốc Quỹ tiết kiệm
số 1
Tắc Vân P8_Cà
Mau P2 _ Cà
Mau
Trang 183.2.2 Chức năng các phòng ban
Ban Giám Đốc : gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
+ Giám Đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động của ngân hàng theo chức năng,
nhiệm vụ ,phạm vi của đơn vị
+ Phó Giám Đốc: giải quyết những vấn đề nảy sinh trong hoạt động kinh doanh
của chi nhánh mà giám đốc giao phó
+ Phòng Khách hàng doanh nghiệp: thực hiện các khoản cho vay đối với khách
hàng, thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, báo cáo thống kê, xây dựng các
kế hoạch vốn cho toàn chi nhánh, vạch ra kế hoạch hoạt động tín dụng
+ Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán
như: thu tiền theo yêu cầu khách hàng (uỷ nhiệm chi), mở tài khoản cho khách hàng,kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của ngânhàng, dùng bút toán chuyển khoản giữa ngân hàng và ngân hàng trung ương, muabán các loại sec cho khách hàng có nhu cầu
+ Phòng tổ chức hành chính: sắp xếp , bố trí cán bộ vào các công việc phù hợp,
quản lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt độngcủa ngân hàng, an ninh, an toàn cho hoạt động đó
+ Phòng kiểm soát nội bộ: có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của ngân
hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ một cách đúngđắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra
+ Phòng quản lý rủi ro & NCVĐ: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý rủi ro & NCVĐ cho chi nhánh Quản lý giám sát việcthực hiện danh mục cho vay đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từngkhách hàng, dự án, phương án, đề nghị cấp tín dụng Thực hiện các chức năng quản
lý, đánh giá rủi ro & NCVĐ trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng
+ Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống điện
Trang 19toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng thông suốt hoạt động cho hệ thống máy tínhcủa chi nhánh.
+ Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới hình
thức tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp, kỳphiếu
+ Phòng ngân quỹ: là nơi các khoản thu chi tiền mặt được thực hiện khi có nhu
cầu về tiền mặt với sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến nhận tạiphòng ngân quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ sẽ kiểm tra số tiền của đơn vị nộp vào tàikhoản của ngân hàng
+ Các phòng giao dịch: cũng thực hiện các nhiệm vụ giống như tại hội sở
chính như nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, thanh toán…
- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
- Cho vay tiêu dùng
Trang 20- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng xuất khẩu.
- Nhờ thu xuất nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhậnhối phiếu
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
- Chi trả lương cho các doanh nghiệp qua tài khoản, qua thẻ ATM và chi trảkiều hối
3.2.3.5 Ngân quỹ
Đây là bộ phận thực hiện công tác thu chi như: thu, chi đồng Việt Nam (tiềnmặt và ngân phiếu); thu, chi ngoại tệ (tiền mặt và séc ngoại tệ), thu tiết kiệm, chuyểnngân và giữ kho, mua bán thu đổi ngoại tệ Quản lý chặt chẽ tiền mặt, séc và giấy tờ
ro Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng là một báo cáo tài chính cho biếttình hình thu, chi và mức độ lãi, lỗ trong kinh doanh của Ngân hàng Việc phân tíchkết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để thấy được tình hình thu, chi và mức
Trang 21độ lãi lỗ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, qua đó giúp cho nhà quản trị cóthể hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý và từ đó có được những biện pháptăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng Ngoài ra, lợinhuận còn là một trong số nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngânhàng nói riêng và các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường nói chung Để thấy
rõ được tình hình kinh doanh của Ngân hàng ta sẽ xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Cà Mau
TỔNG
CHI PHÍ 197.263
233.50 9
118.06
6 36.246 18,37 -115.443 -0,49
Chi trả lãi 137.128 205.77
4 110.415 68.646 50,06 -95,359 -0,46Chi khác 60.135 17.735 7.651 -42.400 -70,51 -10,084 -56,86
Trang 22(Nguồn từ phòng tín dụng NHTMCP Công Thương_ Cà Mau)
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Cà Mau (2008 – 2010)
Nhìn một cách tổng quát, ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của NHTMCP CôngThương _ Cà Mau là tương đối tốt qua 3 năm (2008 – 2010), biểu hiện là lợi nhuậncủa Ngân hàng liên tục tăng từ năm (2008 – 2010) Cụ thể ta đi phân tích từng khoảnmục để thấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Về thu nhập: Qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập của NHTMCP Công Thương
_ Cà Mau có sự gia tăng cao đặc biệt là năm 2009 đạt 357.626 triệu đồng so với năm
2008 chiếm 69,05%, sang năm 2010 đạt 244.875 triệu đồng lại giảm so với 2009 vàchiếm -31,53% Trong đó:
- Thu từ lãi: Là khoản thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập củaNgân hàng, chiếm khoảng 86% tổng thu nhập và khoản thu này tương đối tăng qua 3năm Cụ thể năm 2009 thu từ lãi tăng cao đạt 343.324 triệu đồng, tăng 67,29% so vớinăm 2008 và năm 2010 đạt 230.173 giảm -113,151% so với năm 2009 Khoản thu từlãi năm 2009 tăng cao là do Ngân hàng đã không ngừng mở rộng hoạt động cho vay,
đa dạng hóa các hình thức cho vay với thủ tục đơn giản, chủ động tìm kiếm khách
Trang 23hàng với kế hoạch phân loại khách hàng hợp lý và tăng cường các dịch vụ chăm sóckhách hàng Ngoài ra, Ngân hàng còn thực hiện chính sách lãi suất cho vay khá linhđộng và có những chính sách hợp lý trong việc thu lãi, thay vì thu lãi theo từng nămhoặc từng quí như trước đây thì hiện nay Ngân hàng yêu cầu khách hàng trả lãi theotừng tháng.Việc thu từ lãi của Ngân hàng qua 3 năm không đều tốc độ tăng của năm
2008 không bằng năm 2009, nguyên nhân là do năm 2008 nền kinh tế gặp khó khăn,lạm phát tăng cao, người dân gặp nhiều khó khăn nên công tác thu lãi của Ngân hàngcũng vì thế mà hạn chế Nhìn chung, đây là một kết quả rất khả quan trong hoạt độngcủa Ngân hàng, chứng tỏ chi nhánh kinh doanh trong lĩnh vực cho vay là mạnh nhất
và có hiệu quả nhất
- Thu dịch vụ: Thu dịch vụ ở đây chủ yếu là thu từ việc phát hành thẻ ATM, thu
phí dịch vụ thanh toán, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu từ hoạt động kinh doanhngoại hối,… Tuy thu dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập nhưng ta thấy tỷtrọng này vẫn tăng qua các năm, do nền kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu củangười dân ngày cũng càng cao hơn
Về chi phí: Thu nhập tăng là một dấu hiệu tốt thể hiện hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng có hiệu quả Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng ta còn phải dựa vào một chỉ tiêu khá quan trọng đó là chiphí Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với thu nhập nhưng luôn tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí cho hoạt động của Ngân hàng cũngtăng qua 3 năm Cụ thể là năm 2008 mức chi phí Ngân hàng bỏ ra để hoạt động là197.263 triệu đồng, đến năm 2009 tăng lên và đạt 233.509 triệu đồng, tăng 18,37%
so với năm 2008 Sang năm 2010 đạt 118.066 triệu đồng giảm hơn so với năm 2009 Nguyên nhân là do năm 2009 được Nhà nước ban hành chính sách mở rộngkhuyến khích đầu tư hổ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh đó
NH bỏ vốn ra để hoạt động kinh doanh như: mua sắm máy móc thiết bị hoạt động,đầu tư thêm các thiết bị hiện đại, các chi phí cho việc mở rộng tín dụng, ngoài ra còn
có chi phí để quảng cáo, quảng bá thương hiệu Ngân hàng nhằm thu hút khách hàng,
Trang 24giữ vững thị phần cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn Bên cạnh đókhoản chi phí tất yếu mà Ngân hàng phải chi trả là các khoản chi trả lãi cho kháchhàng cũng tăng đáng kể và khoản chi này luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chiphí Tuy nhiên,Ngân hàng cũng phải luôn chú ý theo dõi các khoản chi này, kiểm soátcho hợp lý nhất là khoản chi trả lãi nhằm đảm bảo cho lợi nhuận của Ngân hàng cũngkhông ngừng tăng lên.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi
phí Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản và vô hình như uy tín của Ngân hàngđối với khách hàng hay phần trăm thị phần Ngân hàng chiếm được
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lợi nhuận của NHTMCP Công Thương – Cà Mauđạt được trong 3 năm đều có lãi thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận đều dương (>0) và luôntăng qua các năm, năm sau cao hơn năm trước Cụ thể năm 2009 lợi nhuận là 71.375triệu đồng, tăng với tốc độ 399,52% so với năm 2008 Năm 2010 lợi nhuận đạt73.105 triệu đồng, tăng cao với tốc độ 2,45% so với năm 2009 Nguyên nhân làm cholợi nhuận của Ngân hàng tăng qua các năm là do Ngân hàng có chính sách kinh doanhkhả thi, chính là cho vay và thu nợ hợp lý Những biểu hiện của lợi nhuận tăng caonhư vậy cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có hiệu quả, Ngânhàng chủ động tìm kiếm khách hàng, chú trọng công tác thu lãi cho vay, đặc biệt làcông tác thu hồi nợ của Ngân hàng được cán bộ tín dụng thực hiện khá tốt
Tóm lại, lợi nhuận của Ngân hàng có tăng qua 3 năm chứng tỏ kết quả kinhdoanh của Ngân hàng là khá tốt và có tiềm năng phát triển hơn nữa Tuy nhiên thudịch vụ vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp nên Ngân hàng cần mở rộng thêm các dịch vụtiện ích, có chính sách ưu đãi cho các khách hàng thân thiết nhằm thu hút ngày càngnhiều khách hàng có uy tín Bên cạnh đó cần cải tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ,trang bị tốt các thiết bị Ngân hàng và đặc biệt chú ý đến văn hóa phục vụ của cácnhân viên vì họ chính là những người trực tiếp tạo nên đẳng cấp của Ngân hàngnhằm tăng sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác
Trang 25CHƯƠNG 4
-
-PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)
4.1.1 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có một nguồn vốn dồi dào vàbiết sử dụng nguồn vốn thật hiệu quả nhằm tạo ra một lợi nhuận tối ưu với mức rủi
Trang 26ro thấp nhất Trong hoạt động của Ngân hàng vốn là yếu tố quan trọng thể hiện quy
mô hoạt động và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Vì vậy Ngân hàng muốn đứng
vững và mở rộng hoạt động kinh doanh thì nguồn vốn của Ngân hàng phải đủ lớn
mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu
vốn của nền kinh tế Với vị thế là một trong những Ngân hàng chủ lực trên địa bàn
Thành Phố, NHTMCP Công Thương – Cà Mau luôn có tổng nguồn vốn lớn để có đủ
khả năng đáp ứng rất nhiều hoạt động đa dạng của mình Để hiểu rõ cơ cấu nguồn
vốn của NHTMCP Công Thương – Cà Mau, ta xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Vietinbank Cà Mau
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 27Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của VietinBank Cà Mau (2008 – 2010)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng qua các nămđều tăng Cụ thể năm 2008 tổng nguồn vốn mà NHTMCP Công Thương – Cà Mau tạolập được là 3.040.000 triệu đồng, đến năm 2009 tổng nguồn vốn là 2.189.000 triệuđồng, giảm -27,99% so với năm 2008 Đến năm 2010 tổng nguồn vốn đạt được là4.066.000 triệu đồng, tăng 85,75% so với năm 2009
NHTMCP Công Thương – Cà Mau có vị thế là Ngân hàng hoạt động ở ngay trungtâm Thành phố Cà Mau nên điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy độngvốn Nhìn vào bảng ta thấy vốn huy động tăng qua 3 năm và chiếm tỷ trọng cao trongtổng nguồn vốn, cụ thể năm 2009 vốn huy động là 1.426.000triệu đồng, tăng 41,72%
so với cùng kỳ năm trước và đến năm 2010 là 1.847.000triệu đồng, tăng 23,87% sovới năm 2009, điều đó chứng tỏ Ngân hàng đã làm tốt công tác huy động vốn trongnhững năm gần đây, đảm bảo thu hút được các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đápứng nhu cầu cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, góp phần đáng kể trong việc ổnđịnh và tăng trưởng kinh tế
Nguyên nhân của sự tăng lên của nguồn vốn huy động là do trong những nămqua Ngân hàng đã chú trọng phát triển các chính sách thích hợp cũng như những
Trang 28phương án huy động vốn linh hoạt nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội.Mặt khác, Ngân hàng còn tổ chức các chương trình duy trì khách hàng truyền thốngnhư tặng quà cho khách hàng vào các ngày lể, tết và các chương trình bốc thămtrúng thưởng,… Hơn nữa, tình hình kinh tế địa phương trong những năm qua cónhững chuyển biến tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân ngày càngtiến triển tốt nên thu nhập của người dân cũng ngày càng tăng và nhờ vào việc quảngcáo, quảng bá thương hiệu, sự hướng dẫn của nhân viên Ngân hàng nên người dân ýthức ngày càng cao về sự an toàn trong việc gửi tiền vào Ngân hàng nhằm đề phòngrủi ro
Đa số các Ngân hàng nói chung không riêng NHTMCP Công Thương – Cà Maunếu chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì đôi khi không thể đáp ứng hết nhu cầu
về vốn của khách hàng và không thể có đủ nguồn tài chính để có thể mở rộng mạnglưới hoặc phát triển các chiến lược kinh doanh của mình Vốn điều chuyển tăng haygiảm là do nhu cầu vốn trên địa bàn và khả năng huy động vốn của Ngân hàng Chính
vì thế mà nguồn vốn điều chuyển là nguồn chủ yếu khi Ngân hàng thiếu vốn đồngthời lãi xuất của nó thấp hơn vốn huy đ ng Là một chi nhánh nên NHTMCP Côngộng Là một chi nhánh nên NHTMCP CôngThương – Cà Mau luôn nhận được sự quan tâm và giúp đỡ từ Ngân hàng Hội sở, đặcbiệt là vấn đề cung ứng vốn Qua bảng số liệu ta thấy tỷ trọng vốn điều chuyển chiếmtrong tổng nguồn vốn có giảm và tăng Cụ thể, năm 2008 vốn điều chuyển chiếm64,77% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2009 vốn điều chuyển lại giảm, chiếm34,86% trong tổng nguồn vốn nhưng đến năm 2010 lại tăng so với hai năm trướcchiếm 53,91% trong tổng nguồn vốn Trước tình hình kinh tế hi n nay thì vốn điềuện nay thì vốn điềuchuyển cao hơn vốn huy đ ng là tương đối tốt giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.ộng Là một chi nhánh nên NHTMCP Công
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi ích trực tiếp cho Ngân hàngnhưng là một trong những hoạt động quan trọng của NHTM Hoạt động này mang lạinguồn vốn cho Ngân hàng để thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cungcấp các dịch vụ Ngân hàng cho khách hàng Nhận thức được tầm quan trọng của việc
Trang 29huy động vốn trong hoạt động kinh doanh cũng như vai trò chủ đạo của vốn huy
động trong tổng cơ cấu nguồn vốn NHTMCP Công Thương – Cà Mau từ khi đi vào
hoạt động đã tập trung vào công tác huy động vốn bằng các chiến lược của mình,
điển hình ta đã thấy vốn huy động của Ngân hàng luôn tăng qua 3 năm (2008 –
2010) Sau đây ta sẽ đi phân tích để thấy rõ tỷ trọng của từng khoản mục cấu thành
nguồn vốn huy động của Ngân hàng:
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của VietinBank Cà Mau
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Trang 30Hình 4: Tình hình huy động vốn của NHTMCP Công Thương_ Cà Mau
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình huy động vốn của Ngân hàng luôn tăng quacác năm Trong đó đóng góp vào sự tăng lên của nguồn vốn huy động của Ngân hàngphải kể đến tiền gửi từ các doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi kho bạc NN,trong đó tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng cao trongtổng vốn huy động Qua bảng ta thấy tiền gửi từ các doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệmđều tăng lên tăng lên qua 3 năm (2008 – 2010) Cụ thể, tiền gửi từ các doanh nghiệpnăm 2009 là 690.000 triệu đồng, 10,40% so với cùng kỳ năm trước, sang năm 2010 là921.000 triệu đồng, tăng 57,56% so với năm 2009 Để tìm hiểu nguyên nhân về sựtăng của khoản mục này cũng như sự tăng lên của nguồn vốn huy động, ta xem xéttừng khoản mục cụ thể:
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền gửi huy động được từ nguồn vốn nhànrỗi trong dân cư Khi khách hàng lựa chọn hình thức gửi tiền này thì mục tiêu là antoàn và sinh lợi Qua bảng số liệu trên ta thấy khoản mục tiền gửi tiết kiệm chiếmmột tỷ trọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn và liên tục tăng qua các năm Cụthể chiếm khoảng 41,64% trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2008, đếnnăm 2009 chiếm khoảng 49,23% trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động, sang năm
2010 thì tiền gửi tiết kiệm chiếm 47,76% trong tổng cơ cấu nguồn vốn huy động
- Tiền gửi doanh nghiệp: Đây là khoản tiền gửi huy động được từ nguồn vốn thuđược từ lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng đây là loại tiền gửi không kỳ hạn, kháchhàng có thể rút bất cứ lúc nào mà không cần báo trước nên Ngân hàng khó có kếhoạch sử dụng số dư tiền gửi này Tuy nhiên, đây cũng là nguồn huy động đem lạicho Ngân hàng nhiều lợi nhuận nhất vì ngoài việc sử dụng nguồn này để cho vay với
Trang 31chi phí đầu vào thấp vì lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp, ngoài ra Ngân hàng cònthu được các khoản phí dịch vụ thanh toán trong quá trình chi trả cho khách hàng.Còn đối với khách hàng chọn hình thức gửi tiền này nhằm đảm bảo an toàn tài sản vàthuận tiện trong thanh toán bởi vì việc giữ tiền mặt có thể phát sinh rủi ro mà lạikhông sinh lãi Qua bảng số liệu ta thấy tiền gửi doanh nghiệp tăng đều qua các năm,năm sau cao hơn năm trước và tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp qua các năm cũngtăng, cụ thể chiếm 58,36% trong cơ cấu huy động vốn năm 2008, đến năm 2009 tiềngửi thanh toán chiếm 48,39% trong cơ cấu huy động vốn nhưng sang năm 2010 chỉchiếm 49,15% trong cơ cấu huy động Nguyên nhân là do trong năm 2009 Ngân hàng
áp dụng chính sách của nhà nước mở rộng đẩu tư và hỗ trợ lãi suất cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ giúp cho tiền gửi doanh nghiệp tăng
Nhìn chung Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác huy động vốn của mình vừaduy trì được khách hàng cũ vừa thu hút được khách hàng mới gửi tiền tại Ngân hàng.Ngoài ra đạt được kết quả như vậy cũng một phần là nhờ uy tín của Ngân hàng: cólịch sử tồn tại lâu đời, nguồn vốn đảm bảo được nợ của khách hàng giúp khách hàng
an tâm gửi tiền vào Ngân hàng Tuy nhiên trong xu thế hội nhập hiện nay, để tồn tại
và phát triển thì việc nâng cao nguồn vốn huy động là một vấn đề sống còn tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng cần tìm ra nhiều biện pháp
để nâng cao nguồn vốn huy động hơn nữa để không ngừng hoàn thiện mình cũngnhư giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CÀ MAU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)
4.2.1 Khái quát tình hình cho vay tại Ngân hàng
Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy thu lãi từ chovay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của Ngân hàng, cho thấy tín dụng lànghiệp vụ hoạt động chủ yếu của NHTMCP Công Thương – Cà Mau
Bảng 4: Tình hình cho vay của VietinBank Cà Mau
ĐVT: Triệu đồng
Trang 32-( Nguồn từ phòng tín dụng NHTMCP Công Thương – Cà Mau )
Hình 5: Tình hình cho vay của VietinBank Cà Mau (2008 – 2010)
Ngày nay, tình hình kinh tế tại Thành phố Cà Mau ngày càng phát triển, nhu
02000000
Dư nợ
Nợ xấu
Trang 33Để đáp ứng nhu cầu đó, NHTMCP Công Thương – Cà Mau đã không ngừng mở rộnghoạt động tín dụng, thể hiện qua việc tăng lên của doanh số cho vay và dư nợ chovay, cụ thể: Năm 2009 doanh số cho vay là 6.345.495 triệu đồng giảm -22,44 % so vớinăm 2008 và sang năm 2010 đạt 10.931.984 triệu đồng, tăng 72,28% so với năm
2009 Dư nợ cho vay năm 2009 là 1.921.479 triệu đồng, tăng 19,87% so với cùng kỳnăm trước và đạt 3.409.014 triệu đồng vào năm 2010 tăng 77,42% so với năm 2009
Công tác cho vay tại NHTMCP Công Thương – Cà Mau có được kết quả khảquan như vậy là do chi nhánh đã có những chiến lược và chính sách hoạt động hợp lýnhư: lãi suất cho vay linh hoạt, nhân viên nhiệt tình, tận tình và giải ngân nhanhchóng,… Chính vì vậy mà đời sống người dân ngày càng được cải thiện, họ tin tưởngvào Ngân hàng và đến giao dịch thường xuyên hơn Khi quan hệ giao dịch với Ngânhàng, các doanh nghiệp, cá nhân vừa được cung ứng vốn, vừa sử dụng được các dịch
vụ của Ngân hàng một cách tối ưu nhất
Bên cạnh đó, doanh số thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng đáng kể.Năm 2009 đạt 6.027.020 triệu đồng, giảm 29% so với năm 2008 và đạt 9.444.449triệu đồng vào năm 2010, tăng 56,70% so với năm 2009 và 2008 Để công tác thu nợđạt kết quả tốt như vậy, chi nhánh đã ưu tiên mở rộng cho vay đối với khách hàng có
độ an toàn cao, hạn chế cho vay đối với khách hàng kém hiệu quả Lãi suất hợp lý chocác khách hàng quen thuộc và có uy tín, làm cơ sở chắc chắn cho việc phát triển tíndụng, làm cho dư nợ cho vay của chi nhánh luôn tịnh tiến tăng một cách vững mạnh
Bên cạnh đó thì nợ xấu của Ngân hàng trong những năm qua tương đối tốt
Đ c bi t năm 2008, nợ xấu là 0 triệu đồng ặc biệt năm 2008, nợ xấu là 0 triệu đồng ện nay thì vốn điều nhưng đến năm 2009 nợ xấu là 3.298triệu đồng, điều này cho thấy hiệu quả tín dụng của chi nhánh năm 2009 có phầngiảm hơn so với năm 2008 Nhưng sang năm 2010 nợ xấu đã giảm còn 0 triệu đồng,giảm mạnh so với năm 2009 đây là một dấu hiệu tốt cho hoạt động tín dụng củaNgân hàng Nhìn chung hoạt đ ng cho vay của Ngân hàng rất tốt cụ thể là nợ xấuộng Là một chi nhánh nên NHTMCP Côngqua các năm đều bằng 0 Để hiểu xâu hơn nữa chúng ta lần lượt phân tích chi tiết
Trang 34từng khoản mục này và mỗi khoản mục sẽ được phân tích theo thời gian và thànhphần kinh tế.
4.2.2 Phân tích doanh số cho vay
Doanh số cho vay chính là sự biểu hiện của sự mở rộng tín dụng và tăngtrưởng tín dụng của Ngân hàng Nếu một Ngân hàng có nguồn vốn lớn mạnh thìdoanh số cho vay sẽ cao, còn ngược lại một Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ thì doanh
số cho vay sẽ thấp Bản chất hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là đi vay để chovay nên sau khi huy động được vốn thì những nhà quản trị sẽ phân bổ những nguồnvốn đó vào các khoản mục đầu tư của tài sản một cách hiệu quả nhằm đem lại lợinhuận cho Ngân hàng và tránh tình trạng ứ động vốn Để thấy được sự tăng trưởngcủa doanh số cho vay của NHTMCP Công Thương – Cà Mau ta xem xét các bảng sốliệu sau:
Trang 354.2.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Bảng 5: Doanh số cho vay của VietinBank Cà Mau theo thời hạn
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
(Nguồn từ phòng tín dụng NHTMCP Công Thương – Cà Mau)
Hình 6: Doanh số cho vay theo thời hạn
Với bảng số liệu trên ta thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng tương đối ổnđịnh, chủ yếu là cho vay ngắn hạn, chiếm khoảng 90% trong tổng doanh số cho vay
0 2000000
Trang 36Bởi vì nguồn vốn để cho vay của Ngân hàng chủ yều từ huy động vốn ngắn hạn vàcho vay ngắn hạn thì Ngân hàng có thể luân chuyển nguồn vốn dễ dàng và giảm thiểurủi ro do sớm thu hồi vốn cho vay, hơn nữa Cà Mau là Thành phố phát triển đa dạngcác ngành nghề nên phần lớn các ngành nghề có chu kỳ vốn ngắn (như: Xăng dầu,thủy – hải sản, thức ăn cho gia súc gia cầm, lúa gạo, phân bón và thuốc trừ sâu,…)nên việc cho vay của Ngân hàng thường tập trung vào cho vay ngắn hạn Cụ thể, năm
2009 doanh số cho vay ngắn hạn đạt 5.966.034 triệu đồng, giảm 19,74% so với năm
2008 và đạt 10.618.236 triệu đồng vào năm 2010, tăng 77,98% so với năm 2009
Bên cạnh đó, doanh số cho vay trung – dài hạn chiếm tỷ trọng không lớn (dưới10% trong tổng doanh số cho vay), qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay trung –dài hạn đều giảm qua các năm Đó là do khoản cho vay trung – dài hạn có mang lại lợinhuận nhiều hơn nhưng lại chứa đựng nhiều rủi ro cao nên Ngân hàng có chính sáchhạn chế cho vay nhiều ở loại hình này, đồng thời sự tăng nhanh của nền kinh tế làmcho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng nhanh Ngoài ra, do một số doanh nghiệp tư nhân,các tổ chức kinh tế hoạt động kém hiệu quả, đồng vốn chưa quản lý chặt chẽ nênNgân hàng còn thận trọng trong việc xét duyệt cho vay trung – dài hạn, kiên quyếtkhông cho vay khi bên vay không có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và không
có mục đích rõ ràng