1. Tính cấp thiết của đề tài: Sau gần hai thập kỉ đổi mới, nền kinh tế nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Sản xuất hàng hóa đã có bước phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trong quá trình hội nhập, mối quan hệ kinh tế thương mại đã được mở rộng hầu khắp các lĩnh vực. Đến nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với hơn 160 nước và vùng lãnh thổ; tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 Hiệp định hợp tác đầu tư và 40 Hiệp định chống đánh thuế 2 lần; thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của trên 70 nước và vùng lãnh thổ… Nhưng hiện nay Việt nam vẫn đang đứng trước ngưỡng cửa WTO, có thể nói cơ hội là rất lớn song thách thức cũng không nhỏ. Trong xu hướng hiện tại, các nước đang ngày càng ít sử dụng biện pháp bảo hộ “lộ liễu” không được WTO chấp nhận như : cấm, hạn chế nhập khẩu hoặc áp đặt thuế nhập khẩu cao. Thay vào đó, chính sách bảo hộ của các nước lại bắt đầu tính đến việc áp dụng các rào cản thương mại hiện đại lồng vào các lý do chính đáng như áp dụng các tiêu chuẩn kĩ thuật, an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật, môi trường, thủ tục hải quan, ghi nhãn mác hàng hóa, lạm dụng Luật chống bán phá giá… Như vậy, xu thế hội nhập trên thế giới hiện tại đang tạo ra một sức ép rất lớn đối với các nước phát triển, trong đó có Việt nam, chúng ta đang phải chịu sức ép buộc phải mở cửa và tiến hành tự do hóa. Theo các chuyên gia kinh tế, nếu Việt Nam không hội nhập nhanh hơn, mạnh hơn thì điều tất yếu là chúng ta sẽ tụt hậu so với các nước trong khu vực, chịu sự thiệt thòi của người đi sau. Ảnh hưởng trước tiên chúng ta đang phải gánh chịu từ chính các nước trong khu vực như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước ASEAN, vốn là những nước sản xuất nhiều sản phẩm cạnh tranh với Việt Nam. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong thời gian ....
Trang 1Mục lục Trang 1
Danh mục các chữ viết tắt 4
Danh mục bảng, biểu 4
Danh mục hình vẽ, biểu đồ 5
Lời nói đầu 6
1 Tí nh cấp thiết của đề tài 6
2 M ục đích của đề tài 8
3 Đ ối tượng và phạm vi đề tài 8
4 P hương pháp nghiên cứu đề tài 8
5 B ố cục đề tài 9
CHƯƠNG 1 : KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 10
1.1 C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH 10
1.1.1 C ạnh tranh và năng lực cạnh tranh 10
1.1.1.1 K hái niệm về cạnh tranh 10
1.1.1.2 C ác loại hình cạnh tranh 10
1.1.2 K hái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
Trang 21.1.3 C
ác yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12
1.1.3.1 C ác yếu tố bản thân doanh nghiệp 13
1.1.3.2 N hu cầu của khách hàng 13
1.1.3.3 C ác lĩnh vực có liên quan và phụ trợ 13
1.1.3.4 C hiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh 14
1.1.3.5 V ai trò của Chính phủ 14
1.2 C Ơ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHI GIA NHẬP WTO 15
1.2.1 C ơ hội khi Việt Nam gia nhập WTO 15
1.2.2 T hách thức khi Việt Nam gia nhập WTO 20
1.2.3 B ài học rút ra 23
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI THẠCH BÀN TBC 25
2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triền công ty TBSC 25
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về TBSC 25
2.1.1.1 Các thông tin cơ bản 25
Trang 32.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu 25
2.1.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức TBSC 26
2.1.2 Giai đoạn hội nhập kinh tế thị trường 27
2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của TBSC trong điều kiện hội nhập 28
2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 28
2.2.1.1 Tình hình thị trường chung 28
2.2.1.2 Tình hình ngành sản xuất gạch ngói trên thị trường 31
2.2.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh 34
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp 35
2.2.2.1 Nguyên vật liệu 35
a Nguồn nguyên liệu 35
b Sự ổn định của các nguồn cung nguyên vật liệu 35
c Ảnh hưởng của giá cả NVL đến doanh thu và lợi nhuận 36
2.2.2.2 Trình độ công nghệ 37
a Quy trình sản xuất 37
b Trình độ công nghệ 37
c Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới 38
d Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ 39
2.2.2.3 Hoạt động bán hàng và marketing 40
2.2.2.4 Định hướng chiến lược đầu tư phát triển 40
2.2.2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của TBSC 45
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI THẠCH BÀN 1 N âng cao trình độ quản trị và đào tạo đội ngũ lãnh đạo 50
2 Ti ết kiệm chi phí – nâng cao hiệu quả, tăng thu – giảm chi 51
Trang 43 T
ập trung vào việc tăng cường nguồn lực cho đầu tư, thúc đẩy phát triển DN theo hướng ổn định và bền vững 52
4 B
ảo đảm việc thực hiện các chế độ đãi ngộ nhân viên hợp lý 53
5 X
ây dựng hệ thống kế toán quản trị vững mạnh 54
6 Tr
anh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước về mặt tài chính trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN 55
7 X
ây dựng chiến lược Marketing và chiến lược hậu mãi đặc biệt 55
8 H
uy động vốn từ nhiều kênh khác nhau 56
Trang 5DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong năm 2009
Bảng 2: Sản lượng gạch dự kiến đến năm 2020
Bảng 3: Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu chính cho Công ty
Bảng 4: Năng lực sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn Bảng 5: Năng lực của máy, thiết bị
Trang 6Bảng 6: Tình hình biến động nhân viên của Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1 : Cơ cấu tổ chức công ty
Hình 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình Công ty CP Hình 3 : Tăng trưởng GDP theo năm của cả nước
Hình 4: Cầu thị trường năm 2020
Hình 5: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sau gần hai thập kỉ đổi mới, nền kinh tế nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Sản xuất hàng hóa đã có bước phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Trong quá trình hội nhập, mối quan hệ kinh
tế thương mại đã được mở rộng hầu khắp các lĩnh vực Đến nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với hơn 160 nước và vùng lãnh thổ; tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 Hiệp định hợp tác đầu tư và 40 Hiệp định chống đánh thuế 2 lần; thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của trên 70 nước và vùng lãnh thổ… Nhưng hiện nay Việt nam vẫn đang đứng trước ngưỡng cửa WTO, có thể nói cơ hội là rất lớn song thách thức cũng không nhỏ Trong xu hướng hiện tại, các nước đang ngày càng ít sử dụng biện pháp bảo hộ “lộ liễu” không được WTO chấp nhận như : cấm, hạn chế nhập khẩu hoặc áp đặt thuế nhập khẩu cao Thay vào đó, chính sách bảo hộ của các nước lại bắt đầu tính đến việc áp dụng các rào cản thương mại hiện đại lồng vào các lý do chính đáng như áp dụng các tiêu chuẩn kĩ thuật, an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật, môi trường, thủ tục hải quan, ghi nhãn mác hàng hóa, lạm dụng Luật chống bán phá giá… Như vậy, xu thế hội nhập trên thế giới hiện tại đang tạo ra một sức ép rất lớn đối với các nước phát triển, trong đó có Việt nam, chúng ta đang phải chịu sức ép buộc phải mở cửa và tiến hành tự
do hóa Theo các chuyên gia kinh tế, nếu Việt Nam không hội nhập nhanh hơn, mạnh hơn thì điều tất yếu là chúng ta sẽ tụt hậu so với các nước trong khu vực, chịu sự thiệt thòi của người đi sau Ảnh hưởng trước tiên chúng ta đang phải gánh chịu từ chính các nước trong khu vực như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước ASEAN, vốn là những nước sản xuất nhiều sản phẩm cạnh tranh với Việt Nam
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong thời gian
Trang 8qua, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong hợp tác đa phương và song phương Nước ta đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), đã kí Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ… hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đất nước như mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ tiên tiến, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức được kết nạp làm thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO (World Trade Organisation) Đây là một nỗ lực của Chính phủ Việt Nam sau 11 năm đàm phán, nhưng cũng là một xu thế tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu
Sự gia nhập WTO mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển nhưng đồng thời cũng mang lại những đe dọa, thách thức Đặc biệt, trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói sẽ có những cơ hội rất lớn để phát triển do nhu cầu xây dựng về nhà ở cũng như các cao ốc văn phòng làm việc ngày càng tăng nhanh Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói Việt Nam cũng sẽ mất đi sự bảo hộ bấy lâu của Chính Phủ và phải cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp có vốn góp liên doanh nước ngoài cùng ngành
Hội nhập quốc tế đã buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh để
đủ sức đứng vững trên thương trường Một thực trạng phổ biến hiện nay là: năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế và yếu kém nên khả năng tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường rất thấp, đặc biệt là thị trường quốc tế
Vì vậy, xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nếu không làm được
Trang 9điều này, doanh nghiệp Việt Nam không chỉ thất bại trên “sân khách” mà còn gánh chịu những hậu quả tương tự trên chính “sân nhà”
Công ty Cổ phần gạch ngói Thạch Bàn cũng ở trong môi trường như vậy Giờ đây ngoài những áp lực cạnh tranh của các công ty nội địa, TBSC còn phải đương đầu với áp lực cạnh tranh của các công ty liên doanh có vốn góp nước ngoài có quy mô, tầm vóc hơn hẳn các công ty nội địa Chính vì vậy, hơn lúc nào hết, không chỉ Chính phủ mà mỗi một
DN nói chung và DN sản xuất gạch ngói nói riêng cần phải nhận thức tình hình một cách sáng suốt, đánh giá toàn diện thực trạng của mình, những điểm mạnh, điểm yếu, những thách thức nội tại, những thách thức mới cũng như những lợi thế so sánh và những vận hội Từ đó có chiến lược đúng đắn cho sự phát triển bền vững đối với DN của mình Đây cũng chính là mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề thực tập của em –Đề tài : “Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần gạch ngói Thạch bàn trong điều kiện hội nhập”
2 Mục đích của đề tài:
Mục đích chính của đề tài này là đề ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn sau khi phân tích các điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như nhận định các cơ hội, đe dọa của môi trường ngành gạch ngói Việt Nam hiện nay trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập WTO
3 Đối tượng và phạm vi đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch bàn TBSC và một số doanh nghiệp liên quan hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói tại khu vực miền Bắc Tuy nhiên, chuyên đề thực tập chỉ giới hạn phạm vi tập trung nghiên cứu các giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho TBSC
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài:
pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh và dự báo trên nền tảng các lý thuyết về cạnh
Trang 10tranh, lý thuyết quản trị chiến lược, thu thập các số liệu liên quan để phân tích sự vận động của hiện tượng nghiên cứu
- Số liệu sử dụng chủ yếu là số liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo thống kê của công ty và các ngành liên quan Một số số liệu sơ cấp từ phương pháp điều tra trực tiếp của một nhóm các đối tượng có chọn lọc
5 Bố cục chuyên đề:
Chuyên đề gồm 3 phần cơ bản:
Chương 1: KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI THẠCH BÀN TBSC
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI THẠCH BÀN
Dù trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập em gặp một số khó khăn, song cuối cùng cũng đã hoàn thành Đây không chỉ là kết quả của nỗ lực bản thân em mà còn
là sự đóng góp rất có ý nghĩa từ các cán bộ, công nhân viên Công ty Cổ phần Gạch ngói Thạch Bàn
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần gạch ngói Thạch Bàn đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này
Dù chuyên đề thực tập đã được chuẩn bị một cách kỹ lưỡng, song sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô nhằm giúp em có thể hoàn thiện kiến thức, các kỹ năng nghiên cứu và có thể vận dụng vào thực tiễn công tác của bản thân
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1 : KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị… thường xuyên được nhắc tới trên các phương tiện thông tin đại chúng và được nhiều người quan tâm, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh” Trong kinh tế - chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng; giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ
Theo Michael Porter thì cạnh tranh là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh
là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi (1980) Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành
1.1.1.2 Các loại hình cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu
Trang 12cực thể hiện ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái
- Quan điểm về cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh là bất cứ hành động nào trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng Và cũng gần như sẽ không có người thắng nếu việc kinh doanh được tiến hành giống như một cuộc chiến Cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt chỉ dẫn đến kết cục thảm hại của những địch thủ tranh đấu trong thương trường Hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh khốc liệt là
sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi
- Quan điểm về cạnh tranh lành mạnh
Trong bối cảnh thương trường là một thương trường toàn cầu hóa của một thế giới đang đi trên một tiến trình hội nhập Thế giới hội nhập là một thế giới cạnh tranh Các loại rào chắn bị dỡ bỏ Trên một sân chơi bình đẳng, các nguồn lực của thế giới đang tranh nhau để được sử dụng theo cách tốt nhất, nghĩa là phải trả chi phí thấp hơn nhưng
có sản phẩm tốt hơn Đó chính là ý nghĩa tích cực của một môi trường cạnh tranh tự do trên một sân chơi ngang bằng Doanh nghiệp cần phải lắng nghe khách hàng, hợp tác với các nhà cung cấp, lập ra các nhóm mua hàng và xây dựng những quan hệ đối tác chiến lược (thậm chí là với đối thủ cạnh tranh) Thực tế là hầu hết các doanh nghiệp chỉ thành công khi những người khác thành công Đây là sự thành công cho cả đôi bên nhiều hơn là cạnh tranh làm hại lẫn nhau Cạnh tranh không phải là “chiến tranh” và cũng không phải
là “hòa bình” Cạnh tranh không còn là những động thái của tình huống, không phải chỉ
là những hành động mang tính thời điểm mà là cả tiến trình tiếp diễn không ngừng, khi
đó các doanh nghiệp đều phải đua nhau để phục vụ tốt nhất thì điều đó có nghĩa là không
có giá trị gia tăng nào có thể giữ nguyên và tồn tại vĩnh viễn mà có sự biến đổi mới lạ