1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở VÙNG BIỂN KHÁNH hòa

115 555 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng khai thác, ương nâng cấp tôm hùm bông (Panulirus ornatus Fabricius, 1798) và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững nguồn lợi tôm hùm giống ở vùng biển Khánh Hòa
Tác giả Trương Thị Bích Hồng
Người hướng dẫn PGS – TS. Nguyễn Đình Mão
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Nuôi trồng Thủy sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANGTRƯƠNG THỊ BÍCH HỒNG HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG NÂNG CẤP TÔM HÙM BÔNG Panulirus ornatus Fabricius, 1798 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRƯƠNG THỊ BÍCH HỒNG

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG

NÂNG CẤP TÔM HÙM BÔNG (Panulirus

ornatus Fabricius, 1798) VÀ ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG NGUỒN LỢI TÔM HÙM GIỐNG Ở

VÙNG BIỂN KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nha Trang, năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TRƯƠNG THỊ BÍCH HỒNG

HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG NÂNG CẤP

TÔM HÙM BÔNG (Panulirus ornatus Fabricius, 1798) VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG NGUỒN LỢI TÔM HÙM GIỐNG Ở VÙNG BIỂN KHÁNH HÒA

: PGS – TS Nguyễn Đình Mão

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ một công trình khoa học nào

Tác giả

Trương Thị Bích Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tác giả

đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cơ quan, tập thể, các nhà khoahọc và bạn bè đồng nghiệp

Trước hết xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại họcNha Trang, Khoa Nuôi trồng Thủy sản, Ban điều hành dự án SRV2701, PhòngĐào tạo Đại học – sau Đại học cùng quý thầy cô trực tiếp giảng dạy trongnhững năm học vừa qua

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy hướng dẫn, PGS-TS Nguyễn Đình Mão

về sự hướng dẫn tận tình, động viên và những lời khuyên quý báu trong suốtthời gian tôi thực hiện đề tài

Cám ơn TS- Võ Văn Nha (Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III) đãgiúp đỡ và cho nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn bè đồng nghiệp thuộc Bômôn Cơ sở Sinh học Nghề cá, Khoa Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại họcNha Trang luôn sẵn lòng giúp đỡ tôi trong khi tiến hành thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòngkinh tế các huyện, UBND các xã, phường và ngư dân khai thác, ương nângcấp tôm hùm giống trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng, là lời cảm ơn đến gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi rấtnhiều trong suốt thời gian học tập cũng như nghiên cứu thực hiện đề tài

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan……….i

Lời cảm ơn……… ……….ii

Mục Lục……… iii

Danh mục các bảng……… Vi Danh mục hình ……… Vii Danh mục các chữ viết tắt Viii MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Đặc điểm phân bố của tôm hùm 3

1.1.1 Phân bố của tôm hùm trên thế giới 4

1.1.2 Phân bố của tôm hùm ở Viêt Nam 4

1.2 Tình hình khai thác và nuôi tôm hùm trên thế giới và Việt Nam 6

1.2.1 Tình hình khai thác và nuôi tôm hùm trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình khai thác và nuôi tôm hùm ở Việt Nam 9

1.3 Nghiên cứu về khai thác và ương nâng cấp tôm hùm giống ở Việt Nam 10

1.3.1 Sự hình thành và phát triển nghề khai thác tôm giống 10

1.3.2 Tình hình ương nâng cấp tôm hùm giống 11

1.3.3 Những nghiên cứu về hiện trạng khai thác tôm hùm giống 12

1.4 Điều kiện tự nhiên ở vùng biển Khánh Hòa có ảnh hưởng tới nghề khai thác và ương nâng cấp tôm hùm giống 14

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.4.1.1 Vị trí địa lý 14

1.4.1.2 Khí hậu 14

1.4.1.3 Địa hình đáy biển 15

1.4.1.4 Đặc điểm thủy văn 15

1.4.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới hoạt động khai thác và ương tôm hùm giống 16

1.4.2.1 Thuận lợi 16

1.4.2.2 Khó khăn 17

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 18

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 18

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.3.1.1 Số liệu thứ cấp 20

2.3.1.2 Số liệu sơ cấp 20

2.3.2 Hoạt động điều tra phỏng vấn 20

2.3.2.1 Chọn hộ điều tra phỏng vấn 20

2.3.2.2 Sơ đồ khối hoạt động điều tra 22

2.3.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu 24

2.3.3.1 Xử lí số liệu 24

2.3.3.2 Phân tích số liệu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Hiện trạng khai thác tôm hùm giống 25

3.1.1 Những thông tin chung về ngư dân làm nghề khai thác 25

3.1.1.1 Cấu trúc độ tuổi của ngư dân khai thác tôm hùm giống 25

3.1.1.2 Trình độ học vấn của ngư dân khai thác tôm hùm giống 26

3.1.1.3 Kinh nghiệm khai thác giống tôm hùm 27

3.1.2 Hiện trạng kỹ thuật khai thác tôm hùm giống 28

3.1.2.1 Địa điểm và vị trí khai thác 28

3.1.2.2 Ngư cụ và phương thức khai thác 28

3.1.3 Mùa vụ khai thác 37

3.1 4 Cường độ và thời gian khai thác 38

3.1.5 Thành phần loài và kích cỡ tôm hùm khai thác được 39

3.1.5.1 Thành phần loài 39

3.1.5.2 Kích cỡ tôm hùm khai thác 39

3.1.6 Số lượng con giống khai thác được 40

Trang 7

3.2 Hiện trạng ương nâng cấp tôm hùm giống 44

3.2.1 Những thông tin về chủ hộ ương tôm 44

3.2.1.1 Cấu trúc tuổi của chủ hộ 44

3.2.1.2 Trình độ học vấn của người ương nâng cấp tôm hùm giống 45

3.2.1.3 Trình độ chuyên môn của người ương nâng cấp tôm hùm giống 45

3.2.1.4 Thời gian làm nghề ương nâng cấp tôm hùm giống 46

3.2.2 Hiện trạng ương nâng cấp tôm hùm giống 47

3.2.2.1 Địa điểm ương nâng cấp 47

3.2.2.2 Hệ thống lồng ương 48

3.2.2.3 Tôm giống 50

3.2.2.4 Mật độ thả 52

3.2.2.5 Mùa vụ và thời gian ương nâng cấp 53

3.2.2.6 Quản lý và chăm sóc tôm ương 53

3.2.2.7 Bệnh và cách phòng trị bệnh cho tôm giống 56

3.2.2.8 Tỷ lệ sống của tôm giống 57

3.3 Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý nguồn tôm hùm giống 59

3.3.1 Sự tác động của khai thác giống đến nguồn lợi tôm hùm 59

3.3.1.1 Hình thức khai thác 59

3.3.1.2 Cường độ khai thác 60

3.3.1.3 Thành phần loài và kích cỡ tôm khai thác 60

3.3.2 Sự tác động của quá trình ương nâng cấp đến nguồn lợi tôm hùm 61 3.3.3 Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững nguồn giống tôm hùm 62

3.3.3.1 Giải pháp về kỹ thuật 62

3.3.3.2 Giải pháp về quản lý 64

Chương 4 KẾT KUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

I Kết luận 66

1 Hiện trạng khai thác 66

2 Hiện trạng ương nâng cấp tôm hùm giống 67

II Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng số con giống tôm hùm bông và tôm hùm đá khai thác được của

các tỉnh Miền Trung từ năm 2005-2008……….……… 11

Bảng 2.1 Địa điểm điều tra …… ……… 18

Bảng 2.2 Vùng nghiên cứu và phân bố số mẫu điều tra hộ khai thác tôm hùm giống … …… ……….……… 21

Bảng 2.3 Vùng nghiên cứu và phân bố số mẫu điều tra hộ chuyên ương nâng cấp……… ……… ……… …….21

Bảng 3.1 Phân bố độ tuổi của ngư dân khai thác tôm hùm giống …….…….25

Bảng 3.2 Năm kinh nghiệm khai thác tôm hùm giống ……… 27

Bảng 3.3 Tỷ lệ phần trăm các hình thức khai thác tôm hùm tại các địa phương trong tỉnh Khánh Hòa (năm 2009-2010)……….……… ….28

Bảng 3.4 Tần số bắt gặp hộ khai thác mành và phân bố tàu khai thác tôm hùm giống theo diện tích lưới (m2)……… ……… 29

Bảng 3.5 Tần số bắt gặp các hộ khai thác bằng bẫy và số lượng bẫy trung bình của mỗi hộ ở các vùng khai thác chính ………… ……… …… 36

Bảng 3.6 Tần số bắt gặp các hình thức khai thác và số ngày khai thác tôm hùm giống/tháng theo mỗi hình thức khai thác ……….…… 38

Bảng 3.7 Trung bình số lượng tôm hùm giống khai thác được/thuyền/năm tại mỗi vùng biển từ 2007 – 2010 41

Bảng 3.8 Bình quân số lượng tôm giống khai thác/100 bẫy/năm tại các vùng biển khác nhau……… …….43

Bảng 3.9 Phân bố độ tuổi của chủ hộ ương nâng cấp tôm hùm giống…… 44

Bảng 3.10 Nguồn tôm giống đưa vào ương nâng cấp……… …50

Bảng 3.11 Khó khăn trong quá trình mua giống ……….…… 51

Bảng 3.12 Mật độ thả ương nâng cấp tôm hùm giống tại Khánh Hòa …… 52

Bảng 3.13 Số lần cho ăn trong ngày ……….……… 54

Trang 9

trủ mành .34Hình 3.4: Mùa vụ khai thác tôm giống theo các hình thức khai thác ……… 37Hình 3.5: A Cỡ tôm “trắng”, B cỡ tôm đen “tôm bọ cạp” …….……….40Hình 3.6: Bình quân số lượng tôm giống khai thác/tàu tại các vùng biển khác

nhau từ năm 2007 - 2010 42

Hình 3.7: Trình độ học vấn của chủ hộ ương nâng cấp tôm hùm giống 45Hình 3.8: Trình độ chuyên môn của hộ ương nâng cấp tôm hùm giống … 46Hình 3.9: Số năm kinh nghiệm ương nâng cấp tôm hùm giống… …………47Hình 3.10: Bè ương tôm giống (A), lồng tròn treo trên bè ương (B)……… 50Hình 3.11: Mùa vụ ương nâng cấp tôm hùm giống tại Khánh Hòa năm 2010 53Hình 3.12: Chuẩn bị thức ăn (A), chia thức ăn cho từng lồng ương (B)… 54

Hình 3.13: Vệ sinh lồng ương (A) và vệ sinh giai ương (B)……… … 56

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO: (Food and Agriculture Organization) tổ chức Lương Thực vàNông Nghiệp Liên Hiệp Quốc

CV : (Cheval – Vapeur) Sức ngựa

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 11

MỞ ĐẦU

Việt Nam có 3260 km bờ biển, trải dài 13 vĩ độ từ 8o23’N đến 21o39’Nvới diện tích thềm lục địa khoảng 1.000.000 km2 Biển Đông mang nhiều nétđại dương điển hình và nằm kế cận với quần đảo Ấn Độ-Mã Lai, một trongnhưng trung tâm phát sinh và phát tán cổ xưa và lớn nhất của động vật biểntrên thế giới Do đó, hải sản ở vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phong phú,trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao [1]

Một trong những loại hải đặc sản có giá trị kinh tế cao và được nhiềungười ưa chuộng là tôm hùm Chúng phân bố chủ yếu trong các ghềnh đá, rạnsan hô ven biển miền trung, nhất là vùng ven bờ từ Bình Định đến Bình Thuận

và xung quanh các đảo [26]

Vào thập niên 80 của thế kỷ XX, sản lượng khai thác tôm hùm đạt từ500-700 tấn/năm Kích cỡ tôm thương phẩm lớn: 5-10 kg/con (tôm hùm bông),3-5 kg/con (tôm hùm xanh) và 1-2 kg/con (tôm hùm sỏi) Tuy nhiên, nhữngnăm sau đó sản lượng khai thác tôm hùm giảm đi rất nhanh và kích thước tômthương phẩm cũng giảm đi nhiều [26] Việc khai thác quá mức và không hợp lý

đã làm cho nguồn lợi tôm hùm suy giảm nghiêm trọng

Kích cỡ của tôm hùm khai thác ngoài tự nhiên vào những năm cuối thế

kỷ XX nhỏ hơn nhiều so với cỡ tôm xuất khẩu Tôm khai thác được phải bánvới giá thấp, nhiều ngư dân đã thả tôm vào lồng nuôi đạt kích thước xuất khẩumới bán Do vậy, nghề nuôi tôm hùm lồng được hình thành và phát triển đếnngày nay

Kích thước con giống tôm hùm đưa vào nuôi lồng ngày càng nhỏ đi.Ban đầu, khi nghề nuôi tôm hùm lồng mới hình thành, ngư dân chỉ thả nuôicon giống có kích thước trung bình hoặc nhỏ hơn kích thước thương phẩm vàitrăm gram Nhưng từ năm 2000, phong trào nuôi tôm hùm lồng phát triển

mạnh mẽ, nhu cầu con giống tăng cao, ngư dân khai thác cả tôm giống có kíchthước nhỏ (ấu trùng và hậu ấu Puerulus) đưa vào nuôi Tuy nhiên, tỷ lệ sống

Trang 12

khoảng 40-50% Để tăng tỷ lệ sống của tôm hùm con giai đoạn ấu trùng

Puerulus và hậu ấu trùng nhiều ngư dân đã đưa tôm giống vào ương Từ đó đãhình thành nên các vùng ương nâng cấp tôm hùm con

Nguồn giống phục vụ cho ương nâng cấp và nuôi thương phẩm tômhùm phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên Tôm hùm giống ngoài tự nhiên ngàycàng bị đánh bắt triệt để bằng nhiều loại ngư cụ và phương thức khai thác khácnhau Nguy cơ đe dọa nguồn lợi tôm hùm cũng như môi trường sống của

chúng là điều không thể tránh khỏi Do đó, tìm hiểu về hiện trạng khai thác vàương nâng cấp tôm hùm giống là yêu cầu của thực tiễn

Xuất phát từ những tính chất trên và được sự đồng ý của Hiệu trưởng

Trường Đại học Nha Trang, chúng tôi thực hiện đề tài ”Hiện trạng khai thác,

ương nâng cấp tôm hùm bông (Panulirus ornatus, Fabricius, 1798) và đề

xuất giải pháp sử dụng bền vững nguồn lợi tôm hùm giống ở vùng biển Khánh Hòa” với các mục tiêu và nội dung sau:

Mục tiêu của đề tài:

- Nắm được hiện trạng khai thác, ương nâng cấp tôm hùm giốngtại vùng biển Khánh Hòa trong những năm gần đây

- Bước đầu đánh giá nguy cơ đe dọa nguồn lợi của tôm hùm giống,đồng thời đề xuất giải pháp sử dụng bền vững nguồn lợi tôm hùm giống tạivùng biển nghiên cứu

Nội dung đề tài:

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

- Kết quả của đề tài góp phần làm sáng tỏ ảnh hưởng của việc khai thác

và ương nâng cấp lên nguồn lợi tôm hùm giống ngoài tự nhiên

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm phân bố của tôm hùm

Phân bố của tôm hùm được quyết định bởi tính di truyền và quá trìnhthích nghi của loài đối với các điều kiện tự nhiên, môi trường ở từng vùngbiển Đối với tôm hùm, chu kỳ sống trải qua nhiều lần thay đổi môi trườngsống khác nhau, mỗi giai đoạn của chúng gắn với một điều kiện sinh thái nhấtđịnh và tạo nên một quần thể riêng biệt [6]

+ Giai đoạn ấu trùng Phyllosoma sống trôi nổi như sinh vật phù dutrên biển và đại dương, vì thế khả năng phát tán của chúng rất lớn do tác độngcủa sóng, gió, dòng chảy Hầu như suốt thời kỳ này, chúng luôn di chuyển vàhoàn toàn phụ thuộc vào các điều kiện thủy văn môi trường biển khơi [6]

+ Sau khi ấu trùng Phyllosoma trải qua 12-15 lần lột xác biến thái,chúng chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng Puerulus và bắt đầu sống định cư.Môi trường phân bố của ấu trùng Puerulus phụ thuộc vào điều kiện sinh tháicủa các vũng, vịnh hoặc đầm Tôm thường phân bố ở những vùng biển ít sónggió, nguồn thức ăn phong phú Giai đoạn hậu ấu trùng Puerulus có thể bơi chủđộng Chúng thích bám trên rong, vách đá hoặc các giá thể[5, 6]

+ Sau khoảng 4 lần lột xác và biến thái, ấu trùng Puerulus trở thànhtôm hùm con (juvenile) có màu sắc và hình thái giống tôm trưởng thành.Chúng sống định cư trong các vũng, vịnh, đầm phá ven biển Tập tính sốngbầy đàn thể hiện rất rõ Chúng thường nấp trong các khe, hốc đá hoặc bámchắc vào những hõm, lỗ nhỏ của ghềnh đá [5, 6]

+ Tôm trưởng thành có xu hướng di chuyển ra ngoài khơi, nơi cóđiều kiện sinh thái thuận lợi cho sự phát triển và sinh sản của loài Cá thểtrưởng thành thường ẩn mình cả ngày trong rạn san hô hoặc hốc đá Chúng chỉ

bò ra ngoài để kiếm mồi ở gần chỗ chú ẩn như rạn san hô và thảm cỏ biển vào

Trang 14

1.1.1 Phân bố của tôm hùm trên thế giới

Họ tôm hùm có trên 47 loài thuộc 8 giống: Linuparus, Justitia, Jasus,

Palinurus,Palinustus, Puerulus, Projasus, Palinustrus Trong 47 loài được xác

định, có khoảng 33 loài đem lại giá trị kinh tế cao cho ngành khai thác và nuôitrồng thủy sản Hầu hết các giống có thành phần loài phong phú (giống

Panulirus có 22 loài, giống Jasus có 8 loài; Palinurus có 5 loài) đều thuộc họtôm hùm gai (Palinuridae) [25]

Tôm hùm gai phân bố ở cả vùng biển nhiệt đới và ôn đới Tuy nhiên, ởvùng biển nhiệt đới có số lượng loài phân bố nhiều nhất và sản lượng khai thácđược cũng cao nhất [25]

Môi trường sống của tôm hùm từ vùng triều tới vùng biển có độ sâukhoảng 3000 m, chúng thường ẩn nấp trong các hang hốc có nền đáy là đá, san

hô, bùn, cát hoặc thảm thực vật như tảo bẹ trong nước[25]

Hầu hết các loài tôm hùm có giá trị thương mại không phân bố cùng vịtrí Những loài thuộc giống Jasus thường phân bố ở vùng biển nông ôn đới(dưới 50 m) Trong khi đó, các loài thuộc giống Panulirus lại phân bố ở vùngbiển nông nhiệt đới Số loài còn lại thuộc các giống Justitia, Palinurus,

Linuparus, Palinustus, Puerulus, Projasus sống ở vùng biển có độ sâu từ 50 mđến 1000 m [25]

Có tới bảy giống (Palinurus, Panulirus, Linuparus, Palinustus,

Puerulus, Projasus, Jasus) trong số tám giống tôm hùm đã tìm thấy cùngphân bố ở vùng biển phía đông của miền nam châu Phi Năm loài thuộc

giống Panulirus cùng phân bố vùng biển có độ sâu tới 18m Chúng sống ởnhững vùng biển có hệ sinh thái khác nhau cơ bản về độ trong, nhiệt độ vàbiên độ lên xuống của thủy triều [25]

1.1.2 Phân bố của tôm hùm ở Viêt Nam

Cho đến nay, đã xác định được 9 loài thuộc họ tôm hùm gai

(Palinuridae) phân bố ở vùng biển Việt Nam Trong đó có bảy loài thuộc giống

Trang 15

một loài thuộc giống Puerulus, Ortman, 1897 (Puerulus angulatus); một loài thuộc giống Linuparus, White, 1824 (Linuparus trigonus) Trong 9 loài tôm

hùm nói trên, có bảy loài thuộc giống Panulirus phân bố ở khu vực ven bờ, chỉ

có hai loài còn lại bắt gặp ở vùng nước sâu [1]

Bảy loài tôm hùm có giá trị kinh tế thuộc giống Panulirus phân bố

chủ yếu ở vùng biển miền trung từ Quảng Bình đến Vũng Tàu Mỗi một loàithích nghi với điều kiện nhiệt độ, độ mặn và hệ sinh thái khác nhau Dựa vàophân tích đặc điểm hình thái, địa hình, trầm tích tầng mặt của Trịnh Thế

Hiếu; những dẫn liệu ban đầu về ngư trường khai thác của Hồ Thu Cúc; phântích định lượng các chỉ tiêu nhiệt độ, độ mặn của Võ Văn Lành có thể phânchia vùng phân bố của tôm hùm gai ở vùng biển miền trung thành 3 vùng

nhỏ [6, 26]:

Vùng 1: Bao gồm biển ven bờ mũi Ròn (phía bắc Quảng Bình) đến mũi

An Lương (phía bắc Quảng Ngãi) Đây là vùng rộng nhất, đáy biển có độ dốcthấp và ít bị phân cắt Có khoảng gần 50.000 ha nền đáy rạn ghềnh và rạn ngầm

là nơi trú ẩn tốt của tôm hùm Nhiệt độ và độ mặn trung bình đo ở độ sâu 10 m là23,5-27,0oC và 29,5 -31.0 ‰ vào mùa hè, 18,0-21,5oC và 33,9-34,0 ‰ vào mùa

đông Có 4 loài tôm hùm P stimpsoni, P.homarus, P.longipes và P ornatus phân

bố ở vùng biển này Trong đó, loài P stimpsoni là loài cận nhiệt đới chiếm ư thế,

với khoảng 85% sản lượng khai thác, sản lượng khai thác của 3 loài còn lại chỉchiếm khoảng 15% [6, 26]

Vùng 2: Từ mũi An Lương (Quảng Ngãi) đến mũi Sừng Trâu (Ninh

Thuận) Đây là vùng biển có phần thềm lục địa nhỏ nhất và địa hình đáy biểnphức tạp hơn so với các vùng biển khác Diện tích nền đáy rạn ghềnh và rạnngầm nơi trú ẩn của các loài sống đáy ở vùng này là thấp nhất (30.000 ha).Nhưng đây là vùng có nhiều loài tôm hùm phân bố nhất (6 loài) và sản lượngkhai thác đạt khoảng 1/3 tổng sản lượng ở Miền Trung Trong đó tôm hùm sỏi

có tỷ lệ ít nhất, chiếm khoảng 10% sản lượng khai thác [6, 26]

Vùng 3: Từ Sừng Trâu (Ninh Thuận) đến Phan Thiết (Bình Thuận).

Vùng biển này được chia làm hai tiểu vùng nhỏ: Vùng biển sâu gần bờ và

Trang 16

ưu thế với khoảng 80% sản lượng tôm hùm khai thác được toàn vùng và đạt ¼sản lượng khai thác tôm hùm ở biển Miền Trung Tiếp đến là tôm hùm đá, tômhùm đỏ, còn tôm hùm sỏi bắt gặp rất ít chỉ khoảng 5% [6, 26].

1.2 Tình hình khai thác và nuôi tôm hùm trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình khai thác và nuôi tôm hùm trên thế giới

Trên thế giới có hơn 90 quốc gia tham gia khai thác và tiêu thụ tômhùm, sản lượng đánh bắt hàng năm trên 77 ngàn tấn Các nước có sản lượngtôm hùm lớn là Australia, New Zealand, Caribean, Cuba, Brazil, Mexico và

Mỹ với hơn 70% sản lượng đánh bắt được từ vùng vịnh Caribê

Theo số liệu của FAO (Food and Agriculture Organization) vào năm

1997, trung bình sản lượng khai thác của giáp xác biển trên năm từ 1991-1995

là 5.210 920 tấn chiếm khoảng 6,0 % trong tổng sản lượng khai thác hải sản87.391.320 tấn Trong đó, sản lượng tôm hùm là 212 290 tấn chiếm gần 4%tổng sản lượng khai thác giáp xác trên thế giới [25]

Trang 17

Sản lượng tôm hùm trên thế giới tăng từ 157.000 tấn (1980) tới hơn

233.000 tấn (1997) Sau đó, từ năm 1998 đến năm 2003 sản lượng tôm hùm

giảm nhẹ xuống còn 230.000 và tăng trở lại đạt mức 239.000 tấn vào năm

2004 Trong đó, loài tôm hùm có sản lượng lớn nhất là Homarus americanus

(khoảng 83.000 tấn/năm) tiếp đến là Nephrops norvegicus (58.000 tấn/năm),

Panulirus argus (37.000 tấn/năm) [28, 34].

Theo thống kê của FAO (1997), từ năm 1991-1995 sản lượng đánh bắt

của giống Homarus có tỷ lệ cao nhất 34,6%, tiếp đến giống Panulirus đạt

29,0%, giống Nephrops chiếm 28,3%, giống Jasus là 4,3%, giống Palinurus là

2,0% tổng sản lượng tôm hùm khai thác trên toàn thế giới [25].

Cũng theo thống kê của FAO (1997), những loài tôm hùm có sản lượng

khai thác cao nhất từ năm 1991 đến 1995 thuộc nhóm tôm hùm gai phân bố ở

vịnh Caribê, loài Panulirus argus chiếm 50,8%, tiếp đến là P.cygnus chiếm

15,3% và Jasus verreauxi đạt 4,9 % [25].

Tôm hùm trên thế giới được chia thành một số nhóm chính bao gồm:

tôm hùm Mỹ (American lobster), tôm hùm hùm gai (Spiny lobter), tôm hùm

Châu Âu (European lobter), tôm hùm đá (Rock lobster), các loài tôm hùm còn

lại được xếp vào một nhóm [34]

Tôm hùm Mỹ Tôm hùm gai Tôm hùm đá Tôm hùm Châu Âu

Hình 1 2: Sản lượng khai thác của một số loài tôm hùm chính

từ 1982-2006 [35]

Trang 18

Từ năm 1989 đến 2006, sản lượng khai thác tôm hùm Mỹ luôn cao nhất.Riêng năm 2006, tôm hùm Mỹ chiếm 63% tổng sản lượng khai thác trên toàn

thế giới Trong vòng 25 năm (1982-2006) sản lượng khai thác tôm hùm Mỹ

tăng gấp đôi (năm 1982 đạt 40.000 tấn tăng lên trên 90.000 tấn vào năm 2006),tôm hùm gai tăng khoảng 30% Tuy nhiên, những năm gần đây (2001-2006) sảnlượng khai thác tôm hùm gai và tôm hùm đá có xu hướng giảm nhẹ [35]

Nhu cầu thị trường cao tăng cao, nhưng sản lượng đánh bắt ngoài tự

nhiên của các nhóm tôm chính (tôm hùm gai, tôm hùm đá, tôm hùm Châu

Âu) có xu hướng giảm đi Do đó, nhiều nước trên thế giới đã và đang quan

tâm đến nghề nuôi tôm hùm lồng Các loài tôm hùm được nuôi phổ biến

hiện nay như Homarus americanus ở vùng biển Đông Bắc Mỹ; Panulirus

argus ở bang Florida – Mỹ; Panulirus japonicus ở Nhật Bản; Jasus

edwardsii ở New Zealand; một số loài thuộc giống Panulirus (P ornatus,

P longipes, P.homarus, P stimpsoni) đang được nuôi ở Philippin,Malaysia và Việt Nam [4; 5]

Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu sản xuất thành công giống tôm

hùm Mỹ (Homarus), con giống đã đáp ứng được nhu cầu nuôi thương phẩm

loài tôm hùm này Tuy nhiên, sản lượng nuôi thương phẩm còn chiếm tỷ lệ rất

thấp so với sản lượng khai thác ngoài tự nhiên [Trích dẫn bởi Nguyễn Đình

Đình Huy, 2006; 5]

Tính đến năm 2008, hoạt động sản xuất tôm hùm giống chưa đạt được

thành công trong thương mại Do đó, nguồn giống khai thác từ tự nhiên vẫn

chiếm ưu thế [31]

Trang 19

1.2.2 Tình hình khai thác và nuôi tôm hùm ở Việt Nam

Trong số 7 loài tôm hùm phân bố ở vùng biển ven bờ Việt Nam thì có 4

loài P ornatus, P homarus, P longipes và P stimpsoni đem lại hiệu quả kinh

tế cao Chúng sống rải rác ở các rạn ghềnh và rạn ngầm ở vùng biển từ QuảngBình đến Vũng Tàu Do vậy, việc khai thác tôm hùm đã đem lại hiệu quả kinh

tế cao cho 14 tỉnh ven biển Miền Trung Tuy nhiên, cách khai thác, sản lượngkhai thác, thành phần loài khai thác được ở mỗi vùng, mỗi giai đoạn là khácnhau bởi vì sư khác nhau về hình thái, địa hình, trầm tích và điều kiện tự nhiêncủa mỗi vùng cũng như trình độ kỹ thuật và cường độ khai thác của ngư dân ởvùng đó [1, 26]

Trước năm 1975, hoạt động khai thác tôm hùm với mục đính thươngmại còn rất hạn chế Giai đoạn từ 1975 – 1980, hình thức khai thác tôm hùm rấtthô sơ, đơn giản, chủ yếu là lặn sử dụng chĩa và móc để bắt tôm Do đó, sảnlượng khai thác tôm hùm ở giai đoạn này chỉ đạt vài chục tấn/năm đáp ứng nhucầu nội địa [26]

Từ năm 1980, ngư cụ khai thác và phương pháp khai thác tôm hùmđược thay đổi nhanh chóng Các ngư cụ khai thác cũ được thay thể bằng lưới

rê hai hoặc ba lớp, tàu khai thác cũng được nâng cấp tốt hơn để có thể khaithác tôm hùm xa bờ Cỡ tôm hùm khai thác được có thể đạt tới 5-10 kg/con ở

loài P.ornatus; 3-5 kg/con ở loài P homatus; 1-2 kg/con ở loài P.longipes

và P.stimpsoni Sản lượng tôm hùm khai thác được tăng đột biến từ vài chục

tấn lên tới 500-700 tấn/năm Đây là thập niên thịnh vượng nhất đối với nghềkhai thác tôm hùm của 14 tỉnh miền trung [26]

Tuy nhiên, việc khai thác quá mức không quan tâm đến vấn đề bảo

vệ nguồn lợi, đã làm sản lượng tôm hùm khai thác hàng năm sụt giảm

nhanh chóng còn 180 tấn/năm vào những năm 1990 Cùng với sự sụt giảmsản lượng khai thác, kích cỡ tôm hùm khai thác ngoài tự nhiên cũng giảm

Tỷ lệ tôm có kích thước nhỏ chưa đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu ngày

càng tăng, chiếm tới 30-50 % sản lượng khai thác Do đó, nhiều ngư dân đãlưu giữ những con tôm hùm còn nhỏ vào lồng nuôi đến khi đạt kích thướcthương phẩm mới bán [3]

Trang 20

Nghề nuôi tôm hùm lồng ở Việt Nam bắt đầu tự phát từ năm 1992 vàthực sự phát triển mạnh mẽ vào năm 2000 Phú Yên, Khánh Hòa và Ninh Thuận

là ba tỉnh có số lượng lồng nuôi cao nhất Sản lượng tôm hùm lồng tăng từ 301tấn năm 1995 lên tới gần 1900 tấn vào năm 2006 Nhưng do ảnh hưởng củadịch bệnh tôm sữa xuất hiện vào cuối năm 2006, sản lượng tôm hùm sụt giảmxuống còn khoảng 1400 tấn vào năm 2007 [5, 23]

Trong số 9 loài tôm hùm tìm thấy ở vùng biển Việt Nam, 3 loài lớn

nhanh, màu sắc sáng và giá trị dinh dưỡng cao là tôm hùm bông (P ornatus), tôm hùm đá (P homarus), tôm hùm sỏi (P stimpsoni) được ngư dân nuôi phổ biến Tôm hùm đỏ (P longipes) cũng được ngư dân đưa vào nuôi nhưng kích

thước thương phẩm nhỏ [5, 23]

1.3 Nghiên cứu về khai thác và ương nâng cấp tôm hùm giống ở Việt Nam 1.3.1 Sự hình thành và phát triển nghề khai thác tôm giống

Sau thời điểm nghề nuôi tôm hùm lồng phát triển tự phát một năm,

1993 ngư dân Bình Định phát hiện và tiến hành khai thác tôm hùm giống.Nhưng mãi đến năm 1999-2000 khi nghề nuôi tôm hùm thương phẩm ở PhúYên, Khánh Hòa phát triển mạnh mẽ, nhu cầu con giống tăng cao Ngư dânthấy được giá trị thực của con giống, họ tìm mọi cách để săn bắt tôm hùmgiống ở các bãi rạn, bãi san hô dọc bờ biển Từ đó, nghề khai thác tôm hùmgiống hình thành [8]

Số lượng con giống tôm hùm khai thác ở Việt Nam ước đạt mức 500.000con vào năm 1999 và tăng lên tới 3.500.000 con vào năm 2003 Tuy nhiên, mứckhai thác 3.500.000 con giống/năm không duy trì được lâu, mùa vụ khai thác2005- 2006 số lượng con giống giảm xuống còn 2.412.075 con, 2006-2007 là2.327.290 con, 2007-2008 số lượng con giống khai thác được tăng trở lại nhưngcũng chỉ đạt mức 3.009.967 con giống/năm [24, 27]

Con giống khai thác được chủ yếu là tôm hùm bông và tôm hùm đá,trong đó tôm hùm bông chiếm khoảng 42,9-79,5% số lượng con giống khai

Trang 21

người khai thác thường không để ý đến số lượng con giống bắt được Do vậy,

việc tính số lượng con khai thác được tập trung chính vào loài tôm hùm bông

và tôm hùm đá [24]

Bảng 1.1 Tổng số con giống tôm hùm bông và tôm hùm đá khai thác được

của các tỉnh miền trung từ năm 2005-2008 [24]

2005-2006 2006-2007 2007-2008Năm

Tỷ lệ(%)79,520,5100

Số lượng(con)998.6211.328.6692.327.290

Tỷ lệ(%)42,957,1100

Số lượng(con)2.280.289729.6783.009.967

Tỷ lệ(%)75,824,2100

1.3.2 Tình hình ương nâng cấp tôm hùm giống

Những năm đầu, tôm giống khai thác được chủ yếu cung cấp trực tiếp

cho các hộ nuôi tôm hùm thương phẩm Tuy nhiên, năm 2000 nghề nuôi

thương phẩm đạt sản lượng cao, giá bán tôm thương phẩm giảm thấp, người

nuôi lỗ lớn nên ít người thả nuôi tiếp Trong khi đó, sản lượng con giống khai

thác đạt trên 500.000 con, nên giá tôm giống cũng giảm đáng kể, nhiều ngư

dân đã đưa tôm giống vào ương Sau thời gian ương khoảng 1-2 tháng, tôm

giống khỏe mạnh, thả nuôi thương phẩm ít bị hao hụt nên giá con giống

thường cao hơn tôm mới khai thác về khoảng 30% Từ đó, nghề ương nâng

cấp tôm hùm giống hình thành

Việc ương nâng cấp tôm hùm giống từ hậu ấu trùng Puerulus, tôm con

lên tôm giống cỡ lớn hơn không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cho người ương

mà còn làm tăng chất lượng con giống Số lượng con giống qua ương nâng cấp

hàng năm tăng hay giảm phụ thuộc hoàn toàn vào sản lượng khai thác tự nhiên

và giá tôm giống trên thị trường

Trang 22

1.3.3 Những nghiên cứu về hiện trạng khai thác tôm hùm giống

Dưới sức ép nhu cầu về con giống của thị trường, trong khi việc sinhsản nhân tạo tôm hùm giống chưa thực hiện được nên áp lực khai thác congiống ngoài tự nhiên ngày càng cao Ngư dân sử dụng nhiều loại ngư cụ vàphương thức khai thác khác nhau để bắt tôm hùm giống Nguy cơ đe dọa, ảnhhưởng đến nguồn lợi tôm hùm cũng như môi trường sống của chúng là điềukhông thể tránh khỏi Do đó, những nghiên cứu về hiện trạng khai thác tômhùm giống được quan tâm

Năm 2004, Nguyễn Thị Bích Thúy và Nguyễn Bích Ngọc đã đề cập tớihiện trạng khai thác tôm hùm tự nhiên ở vùng biển Việt Nam [26]

Năm 2006, nghiên cứu của Nguyễn Đình Huy về thực trạng khai tháctôm hùm và sự tác động của việc khai thác tới nguồn lợi tôm hùm ở các vùngtrọng điểm thuộc 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa đã chỉ ra số lượngtôm hùm khai thác được ở tất cả các vùng biển trọng điểm thuộc 3 này có xuhướng giảm dần từ năm 2002-2004 [3]

Nghiên cứu sản lượng khai thác tôm hùm giống ở các tỉnh ven biểnmiền trung từ Đà Nẵng đến Bình Thuận của Nguyễn Văn Long và Đào TấnHọc chỉ ra số lượng con giống khai thác được hàng năm có biến động lớn năm2005-2006 là 2.412.075 con, năm 2006-2007 giảm còn 2.327.290 con, nhưng2007-2008 tăng lên 3.009.967 con [24]

Nghiên cứu các giải pháp khai thác bền vững tôm hùm giống trên địabàn tỉnh Bình Định của Nguyễn Hữu Hào (2008-2010) cũng cho thấy số lượngcon giống khai thác hàng năm có nhiều biến động Số lượng con giống khai thác

2004 là 205.000 con đến năm 2008 là 455.000 con tăng gấp 2 lần năm 2004.Nhưng năm 2009 sụt giảm còn 350.000 con và 6 tháng 2010 chỉ khai thác được50.000 con Sự sụt giảm số lượng con giống khai thác những năm gân đâychứng tỏ “nguồn giống tôm hùm đã bị khai thác quá mức và có nguy cơ cạnkiệt” [11]

Trang 23

thác quá mức Như vậy, việc khai thác nguồn lợi tôm giống hợp lý cùng vớiviệc không ngừng nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng congiống sau khi khai thác là thiết thực.

Trước yêu cầu thực tế trên, việc thực hiện đề tài “Hiện trạng khai

thác, ương nâng cấp tôm hùm bông (Panulirus ornatus, Fabricius, 1798)

và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững nguồn lợi tôm hùm giống ở vùng biển tỉnh Khánh Hòa” là rất cần thiết Trong đề tài này, chúng tôi tập trung

tìm hiểu hiện trạng khai thác và ương nâng cấp tôm giống tại các vùng biểntỉnh Khánh Hòa với mong muốn tìm ra ngư trường, phương pháp khai tháchợp lý, có hiệu quả và vùng ương nâng cấp đạt chất lượng cao từ đó góp phầngiải quyết tình trạng suy giảm nguồn giống tự nhiên hiện nay

Trang 24

1.4 Điều kiện tự nhiên ở vùng biển Khánh Hòa có ảnh hưởng tới nghề khai thác và ương nâng cấp tôm hùm giống

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

1.4.1.1 Vị trí địa lý

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí quan trọngtrong giao lưu cả nước và quốc tế Đường bờ biển kéo dài từ xã Đại Lãnh tớicuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km (tính cả mép nước với nhiềucửa lạch, đầm, vịnh), phía bắc và phía tây bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía tây giápvới tỉnh Đắc Lắc, phía nam giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía đông giáp với biển

1.4.1.2 Khí hậu

Khánh Hòa nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Song khí hậuKhánh Hòa có những đặc điểm riêng biệt so với các tỉnh thành phía bắc từ Đèo

Cả trở ra và phía nam từ Ghềnh Đá Bạc trở vào, khí hậu ở Khánh Hòa tương đối

ôn hòa hơn do mang tính chất của khí hậu đại dương Hàng năm, có hai mùa rõrệt là mùa mưa và mùa nắng: mùa mưa ngắn khoảng từ tháng 9 đến tháng 12dương lịch, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa trong năm; mùanắng kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 dương lịch, trung bình hàng năm có khoảng2400- 2600 giờ nắng Nhiệt độ trung bình trong năm từ 25-26oC, ở vùng rừngnúi nhiệt độ thấp nhất là 14oC, ở vùng đồng bằng ven biển và nhiệt độ cao nhất

là 39,8 oC Đây là điều kiện thời tiết thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng cácđối tượng thủy hải sản [17; 21]

Khánh Hòa là vùng ít gió bão, tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa thấpchỉ khoảng 0,82 cơn bão/ năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển ViệtNam, các trận bão được dự đoán sẽ đổ bộ vào Khánh Hòa trong những nămgần đây thường lệch hướng vào nam hoặc tan ngay khi gần vào bờ Tuy vậy,

do địa hình sông suối có độ dốc cao nên khi có bão kèm theo mưa lớn, làmnước dâng cao nhanh chóng, trong khi đó sóng biển và triều dâng lại cản

Trang 25

1.4.1.3 Địa hình đáy biển

Địa hình đáy biển là yếu tố tự nhiên quan trọng đối với sự phân bố, cưtrú của nhiều sinh vật biển, ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp khaithác hải sản Dải bờ biển Việt Nam kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên đượcchia làm 5 khu vực khác nhau về độ dốc trắc diện, mức độ chia cắt đường bờ,tính chất của phần lục địa ven bờ và phần biển ven bờ Trong đó, vùng biểnKhánh Hòa thuộc khu vực bờ biển từ Hải Vân – Vũng Tàu, đây là khu bờthuộc vùng có địa hình tương phản giữa lục địa và biển Bờ biển rất dốc, chiacắt sâu và ngang đều phức tạp Ven bờ có nhiều nhánh núi ăn sâu ra biển tạonên những dãy núi ngầm mà đỉnh cao của nó nhô lên khỏi mặt nước hìnhthành các đảo như Hòn Tre, Hòn Miễu, Hòn Mun Đáy biển xung quanh đảothường có dạng rạn nghềnh, rạn ngầm là nơi cư trú lý tưởng của các loài độngvật đáy như tôm hùm [1; 21]

Xen giữa các đảo nổi, đảo ngầm là những vùng trũng tương đối bằngphẳng gọi là vùng đồng bằng biển, đó chính là đáy của các vũng, vịnh nhưvịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh Khu vực đầm vịnh thườngkín gió thích hợp cho việc phát triển nuôi trồng thủy hải sản [21]

1.4.1.4 Đặc điểm thủy văn

 Sóng biển

Sóng biển là yếu tố động lực có tác động tích cực đến việc phát tán củasinh vật nổi và khả năng lưu thông trao đổi nước đối với nuôi lồng, nhưngchúng lại là một trong những nhân tố phá hủy các công trình nuôi biển [22]

Sóng biển ven bờ và trên biển nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độgió Do đó, có thể chia chế độ sóng theo hai mùa khác nhau Mùa gió đông bắc(từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), hướng sóng gió thịnh hành là hướng bắc cókhi là hướng đông bắc, độ cao sóng trung bình là 0,75 – 1 m, độ cao sóng lớnnhất là 3,50 – 4 m Mùa gió tây nam (từ tháng 4 – tháng 9), sóng gió thịnhhành là hướng tây nam, độ cao sóng trung bình là 0,75 – 1 m [1] Hướng sónggió thịnh hành ở mùa đông bắc có tác động tích cực trong việc đưa tôm hùmgiống ngoài biển khơi vào vùng biển ven bờ

Trang 26

 Dòng hải lưu

Dòng hải lưu đóng vai trò rất quan trọng quá trình phát tán của sinh vậtnổi Ngoài ra, dòng hải lưu còn có vai trò tích cực trong quá trình trao đổinước, làm thông thoáng môi trường nuôi lồng bè trên biển, vận chuyển và phaloãng các chất thải [12]

Do ảnh hưởng của gió mùa, hoàn lưu nước ở vùng biển Việt Nam cũnghình thành hai hệ thống chính là: Hệ thống hoàn lưu nước mùa gió đông bắc

và mùa gió tây nam [1]

Mùa gió tây nam: Dòng chảy ở khu vực biển thuộc tỉnh Khánh Hòachịu sự chi phối của các dòng nước từ Biển Đông đưa vào Ảnh hưởng của cácdòng nước từ lục địa đổ ra là không đáng kể mặc dù thời kỳ này nằm trongmùa mưa [1]

Mùa gió đông bắc: Dòng chảy ở khu vực biển thuộc tỉnh Khánh Hòacũng chịu sự chi phối của các dòng nước từ ngoài khơi Biển Đông đi vào bờ,một phần được tách ra đi vào vịnh Bắc Bộ, phần còn lại đi xuống phía nam.Dòng nước từ phía bắc đi xuống ép sát bờ tới vĩ độ 9o00 N mới đổi hướng.Vận tốc chảy gần bờ rất lớn, tốc độ cực đại lên đến 150 cm/s, còn trung bìnhvào khoảng 70 cm/s [1] Có thể giả thiết rằng, thềm lục địa của nước ta thấp,kết hợp với dòng hải lưu từ ngoài khơi Biển Đông ép sát gần bờ với tốc độmạnh, đã đưa nguồn tôm giống của cả khu vực Biển Đông dồn vào vùng biểnViệt Nam

1.4.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới hoạt động khai thác và ương tôm hùm giống

1.4.2.1 Thuận lợi

Do điều kiện địa hình phức tạp, bờ biển dốc có nhiều nhánh núi đâm rabiển tạo tạo thành dãy núi ngầm dạng rạn ghềnh dài 160 km nằm ở chân các đảoven bờ, 12.740 km2 rạn ngầm là nơi cư trú lý tưởng của tôm hùm Trong thành

Trang 27

Vị trí địa lý Khánh Hòa tạo thế mạnh cho nghề nuôi tôm hùm lồng:Khánh Hòa là một trong những tỉnh có điều kiện thuận lợi về dao lưu kinh tế,khoa học với các vùng kinh tế trong cả nước và quốc tế để tiếp nhận và nângcao trình độ kỹ thuật trong sản xuất, khả năng nắm bắt mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm [17].

Đặc điểm thủy văn trong mùa gió đông bắc (họat động của sóng biểntheo hướng bắc hoặc đông bắc; dòng hải lưu chảy từ biển khơi Biển Đông épsát vào bờ) đã phát tán và đưa ấu trùng tôm hùm vào các vùng rạn ven bờ biểnKhánh Hòa, cung cấp giống cho nghề nuôi tôm hùm lồng của tỉnh

Một số vùng biển khu vực Đường Đệ - Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Lương, xãĐại Lãnh, Vạn Thạnh có dòng triều và dòng chảy đáy mạnh dễ dàng ương

nuôi tôm hùm con đạt tỷ lệ sống cao và nhanh lớn

Bên cạnh đó, vùng biển của tỉnh có nhiều vịnh (vịnh Nha Trang, vịnh VânPhong, vịnh Cam Ranh) có điều kiện khí hậu nóng ấm quanh năm, tổng lượngbức xạ cao, ít bão gió là điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi tôm hùm lồng

1.4.2.2 Khó khăn

Đặc điểm về khí hậu, thủy văn luôn biến động dẫn tới nguồn giống khaithác được hàng năm không ổn định Số lượng con giống khai thác được khôngđáp ứng đủ nhu cầu của người nuôi, nhiều hộ không mua được giống để thảnuôi hoặc chỉ thả nuôi được một phần số lồng có của gia đình

Do địa hình có độ dốc lớn, phân bố lượng mưa không đều trong năm,thường tập trung vào mùa mưa nên hay gây lũ đột ngột ảnh hưởng lớn tới hệthống nuôi lồng, bè nổi ven biển

Biến đổi bất thường của thiên nhiên (bão, nước dâng, xói lở bờ biển,bồi tụ làm biến đổi dòng chảy) hàng năm luôn đe dọa đến sự ổn định của nghềnuôi tôm hùm lồng ở Khánh Hòa

Ô nhiễm chất hữu cơ, từ các hoạt động kinh tế thiếu sự kiểm soát củacon người, đã gây lên tổn thất không nhỏ tới nghề nuôi tôm hùm lồng

Trang 28

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài từ 15/03/2010 đến 15/10/2010

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Các địa phương có hoạt động khai thác và ương nâng cấp tôm hùm bôngthuộc vùng biển tỉnh Khánh Hòa được biểu thị qua bảng 2.1

Bảng 2 1: Địa điểm điều tra

Vạn ThạnhNinh Ích

Vĩnh LươngVĩnh Hòa

Cam Hải Đông

ThônĐông BắcĐông NamNinh ĐảoNgọc DiêmTân ThànhCát LợiĐường Đệ, Bãi Tiên

Cù Hin

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ làm nghề khai thác và chuyên ương nâng cấp giống tôm hùm

bông Panulirus ornatus ở tỉnh Khánh Hòa.

Trang 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.3.1.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu đã được công bố của sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntỉnh Khánh Hòa, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện VạnNinh, Ninh Hòa, phòng Kinh tế thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh, Ủyban nhân dân các xã (phường) tại các vùng nghiên cứu và các tài liệu, sách,báo đã xuất bản có liên quan

2.3.2 Hoạt động điều tra phỏng vấn

2.3.2.1 Chọn hộ điều tra phỏng vấn

Tỉnh Khánh Hòa có 3 vùng khai thác chính: Đại Lãnh-Đầm Môn,Đầm Nha Phu- Vịnh Nha Trang, Bãi Dài và 2 khu vực ương tôm chủ yếu làĐại Lãnh- Đầm Môn, Đầm Nha Phu- Vịnh Nha Trang Căn cứ vào thực

trạng nghề khai thác và ương nâng cấp tôm hùm giống ở tỉnh Khánh Hòatiến hành chọn hộ khai thác và ương nâng cấp để điều tra Xác định danhsách các hộ khai thác và ương nâng cấp ở các xã, phường bằng phương

pháp bốc thăm ngẫu nhiên Số mẫu điều tra hộ khai thác và hộ ương đượcdẫn ra ở bảng 2.2 và bảng 2.3

Trang 31

Bảng 2 2: Vùng nghiên cứu và phân bố số mẫu điều tra hộ khai thác

535

Số hộ điều tra

33

Tỷ lệ (%)

6,2Đầm Môn Xã Vạn Thạnh

Đầm Nha Phu - Xã Ninh Ích

vịnh Nha Trang Xã Vĩnh Lương 827 51 6,2

Phường Vĩnh HòaBãi Dài

Tổng

Xã Cam Hải Đông 440

1802

30114

6,86,3

Bảng 2 3: Vùng nghiên cứu và phân bố số mẫu điều tra hộ

chuyên ương nâng cấp

1010891148

Số hộ điều tra

7767835

Tỷ lệ (%)

70,070,075,077,872,772,9Mặc dù, tỷ lệ phần trăm hộ điều tra khai thác giống còn thấp nhưng sốmẫu điều tra đã đáp ứng đủ yêu cầu số mẫu của cuộc điều tra thống kê Kết

quả thu được đã thể hiện khá rõ hiện trạng kỹ thuật khai thác và kỹ thuật ươngnâng cấp của các hộ khai thác và ương nâng cấp tôm hùm giống ở các vùng

biển thuộc tỉnh Khánh Hòa

Trang 32

2.3.2.2 Sơ đồ khối hoạt động điều tra

 Khai thác tôm hùm giống

Hoạt động điều tra

Điều tra thứ cấp Vùng khai thác Điều tra sơ cấp

Điều

kiện tự

nhiên

Thựctrạngkhaithác

Thôngtin vềchủ hộ

Thựctrạngkhaithác

Nhậnthức vềnguồnlợi

hộ tham giakhai thác,hình thức vàcường độkhai thác

- Tuổi, trình độ học vấn của người khai thác

- Vị trí, mùa vụ và cường độ khai thác

- Ngư cụ khai thác, thời gian khai thác

- Phương tiện sử dụng trong khai thác, sốngười khai thác cùng

- Thành phần loài, kích cỡ và sản lượng tômgiống khai thác được

Đánh giá thực trạng khai thác và sự tác động của việc khai thác đến nguồn lợi tôm

hùm giống

Hình 2 2: Sơ đồ khối hoạt động điều tra khai thác tôm hùm giống

Trang 33

 Ương nâng cấp tôm hùm giống

Hoạt động điều tra

Điều tra thứ cấp Vùng ương nâng cấp Điều tra sơ cấp

Thôngtin vềchủ hộ

Thựctrạngươngnângcấp

hộ tham giaương nângcấp, nguồngiống đưavào ươngnâng cấp

- Tuổi, trình độ học vấn và chuyên môn củangười ương

- Mùa vụ ương, kiểu lồng ương

- Cỡ giống, nguồn giống và mật độ thả ương,thời gian ương nâng cấp

- Thức ăn (cách chuẩn bị, loại và nguồn thức

ăn cho tôm giống ăn), số lần cho ăn/ngày, thờiđiểm bắt đầu cho tôm ăn sau khi thả ương

- Thời gian và cách thức vệ sinh lồng ương

Đánh giá thực trạng ương nâng cấp tôm hùm giống của tỉnh Khánh Hòa

Hình 2 3: Sơ đồ khối hoạt động điều tra ương nâng cấp tôm hùm giống

Trang 34

2.3.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

2.3.3.1 Xử lí số liệu

Số liệu thu được sẽ mã hóa và xử lí theo từng chuyên đề riêng dựa theo

bộ câu hỏi (phụ lục)

 Hiện trạng khai thác tôm hùm giống

- Hình thức khai thác: lưới mành, bẫy (lọc, lưới trủ, đá san hô), lặn

- Công suất tàu, diện tích lưới

- Số lượng bẫy cọc, đá san hô, lưới trủ

- Kích cỡ tôm khai thác được: tôm trắng, tôm bọ cạp

- Tỷ lệ tôm chết trong quá trình khai thác

- Số ngày khai thác trong tháng, số tháng khai thác trong năm

- Số con tôm khai thác được trên ngày, trên vụ đối với từng tàu, từng hộkhai thác bẫy, lặn bắt

 Hiện trạng ương nâng cấp tôm hùm giống

- Kiểu lồng nuôi: lồng chìm, lồng bè nổi

- Đặc điểm của lồng nuôi: diện tích, hình dạng, độ sâu khi treo lồng

- Con giống: nguồn giống, cỡ giống, chất lượng giống, mật độ thả ương

- Thức ăn: Các loại thức ăn thường dùng, thời gian bắt đầu cho ăn, số lầncho ăn trong ngày, phương pháp cho ăn

- Mùa vụ ương: số vụ ương nâng cấp/năm, thời gian ương nâng cấp

- Quản lý và chăm sóc lồng ương: thời gian vệ sinh lồng ương, san thưa

mật độ, loại bỏ thức ăn thừa

Việc sắp xếp và xử lý số liệu tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân

tích, so sánh, đối chiếu và rút ra nhận xét cần thiết

2.3.3.2 Phân tích số liệu

Số liệu thu được qua phiếu điều tra sau khi mã hóa và nhập vào máy tính sẽđược phân tích theo phương pháp thống kê mô tả Dựa vào bảng tính MicrosoftExcel 2003 và phần mềm SPSS

Trang 35

STT Chỉ tiêu Tổng thể1

23

Tuổi trung bìnhKhoảng dao độngPhân bố: (n=114)

- Dưới 30 tuổi

- Từ 30÷ 55 tuổi

- Trên 55 tuổi

42,922-63

11,4%

74,6%

14%

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng khai thác tôm hùm giống 3.1.1 Những thông tin chung về ngư dân làm nghề khai thác 3.1.1.1 Cấu trúc độ tuổi của ngư dân khai thác tôm hùm giống

Độ tuổi trung bình của 114 ngư dân khai thác tham gia điều tra là 42,9tuổi dao động từ 22-63 tuổi, trong đó dưới 30 tuổi chiếm 11,4%, từ 30 ÷ 55tuổi chiếm 74,6%, trên 55 tuổi chiếm 14%

Bảng 3 1: Phân bố độ tuổi của ngư dân khai thác tôm hùm giống

(n: số phiếu điều tra)Kết quả điều tra cho thấy, độ tuổi thể hiện được sức khỏe cũng như kinhnghiệm nghề nghiệp Những người nằm trong độ tuổi trung niên từ 30 ÷ 55 tuổi(74,6%) có sức khỏe tốt, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm là lực lượng chínhtrong nghề khai thác tôm giống Một số ngư dân dưới 30 tuổi tham gia khai thácgiống với vai trò là bạn cùng đi với các chủ thuyền, họ là lực lượng quan trọngtrong việc tiếp thu kinh nghiệm và duy trì nghề khai thác giống Chủ hộ khaithác tôm giống nhỏ hơn 30 tuổi chiếm 11,4%, họ đều khai thác tôm bằng bẫy

Do hình thức nhử tôm bằng bẫy đơn giản, chi phí thấp, không cần có phươngtiện hiện đại Trong khi đó khai thác bằng mành cần phải có vốn đề đóngthuyền, trang bị lưới, mướn bạn đi cùng Điều này cho thấy, để chuyển dịch lựclượng lao động chủ lực từ trung niên sang thanh niên, nhà nước cần phải đầu tư

Trang 36

bờ, chuyển đổi đối tượng khai thác, giảm áp lực khai thác lên con tôm giống,bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá của biển.

3.1.1.2 Trình độ học vấn của ngư dân khai thác tôm hùm giống

Trình độ văn hóa của ngư dân khai thác khá thấp Đa số, ngư dân tham giakhai thác tôm hùm giống có trình độ văn hóa tiểu học (63,2%) và trung học cơ sở(27,1) Chỉ có 1,8% ngư dân đạt trình độ văn hóa trung học phổ thông, nhưng cótới 7,9 % trong số 114 người được điều tra không học qua trường lớp

1.8% 7.9%

27.1%

63.2%

Không đi học Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông

Hình 3 1: Trình độ văn hóa của chủ hộ khai thác tôm giống (n=114)

Trình độ văn hóa ảnh hưởng tới khả năng tư duy, sự tiếp nhận chủ

trương chính sách của nhà nước về việc phát triển và bảo vệ nguồn lợi Hầuhết (93,9%), ngư dân được điều tra cho rằng nguồn lợi tôm hùm giống suy

giảm, số lượng tôm giống đánh bắt được ít hơn những năm trước Tuy nhiên,chỉ có 12% trong số họ công nhận việc khai thác triệt để nguồn tôm hùm giống

từ giai đoạn ấu trùng, hậu ấu trùng Puerulus, tôm con đến các con trưởng

thành, kể cả tôm mang trứng vào mùa sinh sản đã làm ảnh hưởng tới nguồn lợitôm hùm giống ngoài tự nhiên Nhưng có tới 64% ngư dân được điều tra nhậnđịnh là sự sụt giảm nguồn lợi tôm hùm giống phụ thuộc hoàn toàn vào thời

tiết, năm có bão lớn và biển động nhiều thì tôm giống xuất hiện với mật độ

cao, ngược lại biển ít động mất mùa tôm hùm giống, việc khai thác tận thu

Trang 37

trong khối nhà máy, xí nghiệp để tăng thu nhập cho gia đình, nên sự phụ thuộcvào nghề khai thác tôm hùm giống càng lớn Họ bám trụ với nghề khai thác, sửdụng mọi phương tiện nhằm mục đích khai thác được càng nhiều càng tốt.

Thêm vào đó, do học vấn thấp, ngư dân cũng gặp rất nhiều khó khăn trongviệc tiếp thu những thông tin khoa học về quy trình kỹ thuật khai thác và lưugiữ tôm giống đạt chất lượng cao, nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tôm giốngkhai thác được, góp phần giảm áp lực khai thác giống ngoài tự nhiên, duy trìnguồn tài nguyên biển, giữ lại nguồn giống cho tự nhiên để phục hồi nguồn lợi

đã dần cạn kiệt

3.1.1.3 Kinh nghiệm khai thác giống tôm hùm

Kết quả điều tra cho thấy, ngư dân có số năm kinh nghiệm khá cao

(trung bình 7,3 năm), trong đó người có kinh nghiệm làm nghề khai thác caonhất là 11 năm, thấp nhất là một năm

Bảng 3 2: Năm kinh nghiệm khai thác tôm hùm giống (n=114)

Năm kinh nghiệm

Tần số bắt gặp (%)

14,178,97,1100

Trái ngược với những năm trước, nghề khai thác tôm hùm giống manglại hiệu quả kinh tế cao cho ngư dân Nó trở thành nghề chính của nhiều ngưdân vùng biển, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho hầu hết các hộ dân ởcác vùng khai thác chính Một số gia đình giàu lên nhờ khai thác tôm hùm

giống Những một vài năm gần đây, đặc biệt năm 2010, mất mùa tôm hùmgiống, vì vậy hầu hết tàu thuyền khai thác tôm giống phải nằm bờ hoặc chuyểnđổi đối tượng khai thác Các hộ khai thác bằng bẫy vẫn duy trì cường độ khaithác nhưng số lượng con giống khai thác được rất thấp (trung bình 0,4 con/100bẫy/ngày) Cuộc sống của ngư dân khai thác tôm hùm giống gặp nhiều khó

Trang 38

Do đó, nghề này không còn thu hút nhân lực khai thác như những năm về trước.Chỉ có 14,1 % người có kinh nghiệm khai thác dưới 5 năm, riêng năm 2010 chỉ

có 2 người mới tham gia khai thác tôm giống Trong khi đó số người khai thác

có kinh nghiệm từ 5 ÷ 10 năm chiếm tới 78,9 %

3.1.2 Hiện trạng kỹ thuật khai thác tôm hùm giống

3.1.2.1 Địa điểm và vị trí khai thác

Theo kết quả thu thập số liệu từ Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông

thôn, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III, Trung tâp Khuyến ngư, phòngKinh tế các huyện và UBND các xã, phường cho thấy, tôm hùm giống tại tỉnhKhánh Hòa được khai thác ở ba khu vực chính: Vùng biển Đầm Môn – Đại

Lãnh thuộc xã Đại Lãnh và xã Vạn Thạnh với diện tích khai thác 11,7 km2;

vùng biển đầm Nha Phu- vịnh Nha Trang thuộc xã Ninh Vân, Ninh Ích,

Lương Sơn, phường Vĩnh Hòa, có diện tích khai thác lớn nhất (29,1 km2); khuvực biển Bãi Dài thuộc xã Cam Hải Đông có diện tích khai thác là 15,5 km2

3.1.2.2 Ngư cụ và phương thức khai thác

Toàn tỉnh Khánh Hòa có bốn hình thức khai thác tôm hùm (mành, sâm,bẫy và lặn) Mỗi một hình thức khai thác đều có các ngư cụ đặc trưng và phù

hợp với từng vùng biển khác nhau

Bảng 3 3: Tỷ lệ phần trăm các hình thức khai thác tôm hùm tại các địa

phương trong tỉnh Khánh Hòa (năm 2009-2010)

Hình thức Mành Sâm Bẫy LặnĐịa điểm (%) (%) (%) (%)Vùng biển Địa phương

Đại Lãnh –Đầm Môn Xã Đại Lãnh

(n=535) Xã Vạn Thạnh 10071,4 26,2 2,4Đầm Nha Phu- Ninh Ích 27,8 72,2

Vịnh Nha Trang

(n=827)

Bãi Dài (n=440)

Lương SơnVĩnh HòaCam Hải Đông

202022,7

25

737077,3

55

Trang 39

Thạnh quanh năm chịu sự tác động trực tiếp của sóng biển không phù hợp

cho việc đặt bẫy, nên 100% ngư dân khai thác tôm giống bằng mành Vùng

biển đầm Nha Phu-vịnh Nha Trang có diện tích bãi ngang lớn, kín gió, thuận

tiện cho việc đặt bẫy khai thác tôm Do đó, tỷ lệ khai thác bằng bẫy ở các xã

Ninh Ích, Lương Sơn, phường Vĩnh Hòa cao (dao động từ 70-73%) Vùng

biển Bãi Dài có bãi ngang rộng dọc theo đường bờ biển, thuận tiện cho việc

đặt bẫy, tỷ lệ khai thác bằng bẫy cao nhất (77,3%)

a Hình thức khai thác bằng lưới mành và sâm

 Khai thác bằng lưới mành là hình thức kết hợp giữa loại lưới cước trủ

màu xanh có cỡ mắt lưới 2a = 5 mm với chiếu sáng theo cụm Mỗi thuyền có

từ 6 – 8 máng đèn tùy thuộc vào công suất của tàu, mỗi máng đèn thường có 4

đèn tuyp Ngoài ra các thuyền còn trang bị thêm 4-6 đèn Neon có cường độ

khoảng 1000-2000W để nhử tôm hùm giống Mặc dù, đặc điểm về chất liệu,

cỡ mắt lưới là giống nhau nhưng diện tích lưới khai thác của mỗi địa phương

lại có sự khác biệt

Bảng 3 4: Tần số bắt gặp hộ khai thác mành và phân bố tàu khai thác

tôm hùm giống theo diện tích lưới (m 2 )

Chỉ số Số hộ khai Phân theo diện tích lưới (m2)Vùng khai thác

thác mành

<500(%)

500÷1000(%)

1000-1500 (%) >1500(%)Đại Lãnh – 25 44,0 32,0 16,0 8,0Đầm Môn (n=33) (75,8%)

Đầm Nha Phu-Vịnh 19 15,8 47,4 26,3 10,5Nha Trang (n=51) (37,3%)

Trang 40

để khai thác nhỏ nhất, 62,5% lưới có diện tích nhỏ hơn 500m2, không có lướilớn hơn 1000m2.

 Đa phần, số thuyền của các hộ khai thác tôm mành, sâm, lặn bắt có

công suất vừa và nhỏ: 15,3% tàu có công suất dưới 20 (CV), 69,5% tàu cócông suất từ 20-30 (CV) Các tàu này thường xuyên hoạt động khai thác ven

bờ, khó đi khai thác xa bờ Do vậy, việc chuyển đổi đối tượng khai thác bằngcách khuyến khích đánh bắt xa bờ để giảm cường độ khai thác lên tôm hùmgiống là rất khó Bên cạnh đó, không ít hộ (15,5%) có tàu lớn công suất từ 30-

40 (CV), có khả năng khai thác xa bờ, đánh bắt được nhiều đối tượng hải sảnkhác nhưng họ vẫn chọn tôm hùm giống là đối tượng khai thác chính từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau Họ không chỉ khai thác tôm hùm giống khi chúngđược sóng gió, thủy triều và dòng hải lưu đưa vào gần bờ, mà còn giăng lướiđón bắt con non ở ngoài khơi Chính vì khai thác tôm hùm giống ở giai đoạncòn non (ấu trùng và hậu ấu trùng Puerulus) kết hợp với quy trình khai thác,phương thức bảo quản và vận chuyển không đúng cách đã làm cho tôm giống

bị yếu đi và chết nhiều khi đưa vào ương, nuôi Điều này đã và đang gây ramột sự lãng phí vô ích nguồn lợi tôm hùm giống

Phương pháp thả mành: Theo kết quả điều tra 100% ngư dân khai thácbằng mành cố định kết hợp với chiếu sáng để nhử tôm Mành được thả theohình thức tải 3 góc Mỗi góc được cố định bởi một cái neo, thuyền được cốđịnh bằng một neo ở giữa miệng, sâu vào một phần hai giàn mành Do vậy,mỗi thuyền đánh bắt tôm hùm giống bằng mành cần ít nhất 4 cái neo (mỗi neo

có khối lượng từ 30-100kg) Mỗi ngày một thuyền khai thác cần kéo và thảneo xuống đáy biển từ 4-7 lần tùy thuộc vào số lần kéo lưới để thu tôm Hoạtđộng thả neo để cố định giàn mành và thuyền khai thác đã gây tổn hại lớn chonền đáy biển, ảnh hưởng đến nơi cư trú của các loài cá sống đáy, tàn phá khu

hệ thực vật đáy

Thời gian thả lưới: theo kết quả điều tra 100% hộ khai thác giăng lưới hai

Ngày đăng: 16/08/2014, 03:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Thị Bích Thúy (1995), Một số đặc điểm sinh học sinh sản của tôm hùm bông (Panulius ornatus, Fabricius 1798) ở vùng biển miền trung. Luận văn cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Thủy sản, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulius ornatus
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Thúy
Năm: 1995
16. Mai Như Thủy (2006), Thức ăn cho tôm hùm bông (Panulirus ornatus) tại Khánh Hòa và bước đầu thử nghiệm sản xuất thức ăn viên phục vụ ương tôm giống giai đoạn 10-20 gram, Luận văn cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Thủy sản, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulirusornatus
Tác giả: Mai Như Thủy
Năm: 2006
19. Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Ninh Thuận, Tài liệu tập huấn Kỹ thuật ương nuôi nâng cấp tôm hùm giống (Panuliusornatus) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panulius"ornatus
1. Bộ Thủy Sản (1996), Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 616 trang Khác
2. Lê Văn Hảo (2005), Bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học.Trường Đại học Thủy sản, Nha Trang Khác
3. Nguyễn Đình Huy (2006), Thực trạng khai thác tôm hùm và sự tác động của việc khai thác tới nguồn lợi tôm hùm ở các vùng trọng điểm thuộc 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa. Luận văn cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Thủy sản, Nha Trang Khác
4. Võ Văn Nha (2004), Hiện trạng nuôi và tình hình bệnh tôm hùm nuôi lồng tại Việt Nam – Hướng nghiên cứu của tôm hùm trong tương lai, tuyển tập các báo cáo tại hội thảo toàn quốc về nghiên cứu và ứng dụng KHCN trong nuôi trồng thủy sản, Bộ thủy sản, tr 612-625 Khác
5. Võ Văn Nha (2006), Kỹ Thuật nuôi tôm hùm lồng và các biện pháp phòng trị bệnh. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 59 trang Khác
6. Nguyễn Trọng Nho, Tạ Khắc Thường và Lục Minh Diệp (2006), Kỹ thuật nuôi giáp xác, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 235 trang Khác
7. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hòa (2004), Đặc điểm khí hậu và thủy văn tỉnh Khánh Hòa, Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ, Nha Trang Khác
8. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định (2007), Ương nuôi tôm hùm lồng ở Nhơn Hải Khác
9. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hoà (2008), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và đầu tư phát triển thủy sản Khánh Hòa năm 2008 và kế hoạch năm 2009 Khác
10. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hoà (2010). Tài liệu hội thảo đề án kế hoạch phát triển ngành Nuôi trồng Thủy sản tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 Khác
11. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình định (2010), Tình hình khai thác, ương nâng cấp tôm hùm giống tại Bình Định- thực trạng và giải pháp Kỹ thuật Khác
12. Sở Thủy sản Khánh Hòa, (2007). Báo cáo thuyết trình dự án quy hoạch chi tiết nuôi trồng thủy sản vùng nước mặt vịnh Nha Trang và vùng vịnh Cam Ranh đến năm 2015. 183 trang Khác
13. Sở Thủy sản Khánh Hòa, (2008). Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007 và kế hoạch năm 2008 Khác
14. Vũ Trung Tạng, Nguyễn Đình Mão (2006), Khai thác và sử dụng bền vững đa dạng sinh học thủy sinh vật và nguồn lợi thủy sản Việt Nam.Nhà xuất bản Nông nghiệp, 146 trang Khác
17. Phạm Xuân Thủy (2000), Điều tra hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của nghề nuôi tôm sú thương phẩm ở tỉnh Khánh Hòa. Luận văn cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản, Trường Đại học Thủy sản, Nha Trang Khác
18. Lê Anh Tuấn (2008), Bài giảng phương pháp nghiên cứu khoa học trong nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nha Trang Khác
20. Trung ương Hội Nghề cá Việt Nam (2007), Bách khoa thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 650 trang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Sản lượng tôm hùm thương phẩm của một số nước trên thế giới từ 1992-2004 (Fao, 2007) [28] - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 1. 1: Sản lượng tôm hùm thương phẩm của một số nước trên thế giới từ 1992-2004 (Fao, 2007) [28] (Trang 16)
Hình 1. 2: Sản lượng khai thác của một số loài tôm hùm chính từ 1982-2006 [35] - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 1. 2: Sản lượng khai thác của một số loài tôm hùm chính từ 1982-2006 [35] (Trang 17)
Bảng 1.1 Tổng số con giống tôm hùm bông và tôm hùm đá khai thác được của các tỉnh miền trung từ năm 2005-2008 [24] - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Bảng 1.1 Tổng số con giống tôm hùm bông và tôm hùm đá khai thác được của các tỉnh miền trung từ năm 2005-2008 [24] (Trang 21)
Bảng 2. 1: Địa điểm điều tra - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Bảng 2. 1: Địa điểm điều tra (Trang 28)
Hình 2. 1 : Vị trí các điểm điều tra - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 2. 1 : Vị trí các điểm điều tra (Trang 29)
Bảng 2. 2: Vùng nghiên cứu và phân bố số mẫu điều tra hộ khai thác tôm hùm giống - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Bảng 2. 2: Vùng nghiên cứu và phân bố số mẫu điều tra hộ khai thác tôm hùm giống (Trang 31)
Hình 2. 2: Sơ đồ khối hoạt động điều tra khai thác tôm hùm giống - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 2. 2: Sơ đồ khối hoạt động điều tra khai thác tôm hùm giống (Trang 32)
Hình 2. 3: Sơ đồ khối hoạt động điều tra ương nâng cấp tôm hùm giống - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 2. 3: Sơ đồ khối hoạt động điều tra ương nâng cấp tôm hùm giống (Trang 33)
Hình 3. 1: Trình độ văn hóa của chủ hộ khai thác tôm giống (n=114) - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 3. 1: Trình độ văn hóa của chủ hộ khai thác tôm giống (n=114) (Trang 36)
Bảng 3. 2: Năm kinh nghiệm khai thác tôm hùm giống (n=114) - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Bảng 3. 2: Năm kinh nghiệm khai thác tôm hùm giống (n=114) (Trang 37)
Bảng 3. 4: Tần số bắt gặp hộ khai thác mành và phân bố tàu khai thác tôm hùm giống theo diện tích lưới (m 2 ) - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Bảng 3. 4: Tần số bắt gặp hộ khai thác mành và phân bố tàu khai thác tôm hùm giống theo diện tích lưới (m 2 ) (Trang 39)
Hình 3. 3: Các loại bẫy: A bẫy mút, B bẫy đá, C bẫy lưới trủ túm, D bẫy lưới trủ mành - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 3. 3: Các loại bẫy: A bẫy mút, B bẫy đá, C bẫy lưới trủ túm, D bẫy lưới trủ mành (Trang 44)
Hình 3. 4: Mùa vụ khai thác tôm giống theo các hình thức khai thác - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 3. 4: Mùa vụ khai thác tôm giống theo các hình thức khai thác (Trang 48)
Hình 3. 5: A Cỡ tôm “trắng”, B cỡ tôm đen “tôm bọ cạp” - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Hình 3. 5: A Cỡ tôm “trắng”, B cỡ tôm đen “tôm bọ cạp” (Trang 51)
Bảng 3.7: Trung bình số lượng tôm hùm giống khai thác được/thuyền/năm tại mỗi vùng biển từ 2007 – 2010 - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, ƯƠNG  NÂNG cấp tôm hùm BÔNG (panulirus  ornatus fabricius, 1798) và đề XUẤT  GIẢI PHÁP sử DỤNG bền VỮNG  NGUỒN lợi tôm hùm GIỐNG ở  VÙNG BIỂN KHÁNH hòa
Bảng 3.7 Trung bình số lượng tôm hùm giống khai thác được/thuyền/năm tại mỗi vùng biển từ 2007 – 2010 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w