BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRƯƠNG DUY KHÔI GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC KHU VỰC CỬA ĐẠI, THÀNH PHỐ HỘI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRƯƠNG DUY KHÔI
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
KHU VỰC CỬA ĐẠI, THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2Trương Duy Khôi
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI
THỦY SẢN VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC KHU VỰC CỬA ĐẠI
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM.
Chuyên ngành: Khai thác thủy sản
Mã số: 60.62.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN TRỌNG HUYẾN
Nha Trang - 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được sử dụng để bảo vệmột học vị nào
- Các số liệu và kết quả nghiên cứu trên do chính bản thân tác giả thực hiện dưới sựhướng dẫn của TS Phan Trọng Huyến
- Luận văn này do tôi tự viết và trình bày, trong suốt quá trình thực hiện luận vănkhông xảy ra tranh chấp gì với các tổ chức, cá nhân khác
- Kết quả của luận văn có sử dụng một số tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước
đã được tác giả chú thích và trích dẫn rõ ràng khi sử dụng
Người cam đoan
Trương Duy Khôi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tài liệu tham khảo khôngnhiều, đặc biệt là tài liệu đối với vấn đề nghiên cứu quản lý ngành khai thác và bảo vệnguồn lợi Tuy nhiên, dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tụy của thầy giáo hướng dẫn khoahọc TS Phan Trọng Huyến trong suốt thời gian thực hiện luận văn, tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn của tôi
Xin chân thành cảm ơn Phòng Kinh tế thành phố Hội An, Phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Duy Xuyên, Ủy ban nhân dân xã Cẩm Thanh, Cẩm Nam, DuyNghĩa, Duy Hải, Phường Cửa Đại, Cẩm An, Trưởng thôn Thôn 2 xã Cẩm Thanh và cộngđồng bà con ngư dân sống quanh khu vực Cửa Đại đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điềukiện có thể để tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Luận văn của tôi yêu cầu số liệu điều tra thực tế và thống kê nhiều khía cạnh khácnhau trong khai thác thủy sản, điều kiện thực hiện gặp nhiều khó khăn và hạn chế Luậnvăn của tôi chắc chắn không hoàn thành nếu thiếu sự hỗ trợ quý báu của dự án điều trađánh giá thực trạng nghề cá và sinh kế cộng đồng dân cư sống vùng đất ngập nước hạ lưusông Thu Bồn; nâng cao năng lực quản lý nghề cá và nuôi trồng thủy sản dựa vào cộngđồng và đề tài Khảo sát, đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinhthái đất ngập nước ven biển Quảng Nam Tôi xin tỏ lòng biết ơn đối với lãnh đạo và cáccán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam, Chủ nhiệm đề tài KS PhạmViết Tích
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp ở Chi cục Khai thác và Bảo
vệ nguồn lợi thủy sản Quảng Nam đã tạo điều kiện làm việc và giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập và thực hiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và cán bộ trong KhoaKhai thác trường Đại học Nha Trang đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt công việc của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 11
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.1.1.1 Thủy triều 11
1.1.1.2 Nhiệt độ 11
1.1.1.3 Mưa 12
1.1.1.4 Chế độ gió 12
1.1.1.5 Thủy văn 13
1.1.1.6 Phạm vi giới hạn vùng nghiên cứu 13
1.1.2 Sự hình thành và phát triển Cửa Đại – Hội An 14
1.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 14
1.1.3.1 Giao thông: cảng sông, biển 14
1.1.3.2 Số hộ 15
1.1.3.3 Trình độ văn hoá của chủ hộ 15
1.1.3.4 Độ tuổi của chủ hộ 16
1.1.3.5 Phương tiện và nghề khai thác chủ yếu 17
1.1.3.6 Các nghề khai thác chủ yếu 17
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19
1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 20
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.2 Tài liệu và phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Tài liệu 23
2.2.1.1 Tài liệu sẵn có 23
2.2.1.2 Tài liệu thu thập 24
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
Trang 62.2.2.1 Thu thập số liệu 24
2.2.2.2 Xử lý số liệu 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN KHU VỰC ĐNN 25
3.1.1 Thực trạng ngư trường nguồn lợi thủy sản 25
3.1.1.1 Các loài cá thường gặp 25
3.1.1.2 Các loài thủy sản khác 25
3.1.1.2.1 Động vật thân mềm 25
3.1.1.2.2 Giáp xác .26
3.1.1.3 Các thảm cỏ biển ở vùng ĐNN khu vực Cửa Đại 26
3.1.2 Cơ cấu nghề khai thác 28
3.1.2.1 Cơ cấu theo nghề 28
3.1.2.2 Cơ cấu nghề khai thác theo địa phương 29
3.1.2.3 Cơ cấu nghề khai thác theo công suất 29
3.1.3 Thực trạng về tàu thuyền 30
3.1.3.1 Thực trạng tàu thuyền nghề lưới kéo 30
3.1.3.2 Thực trạng tàu thuyền nghề Lờ Trung Quốc 31
3.1.3.3 Thực trạng tàu thuyền nghề sử dụng kích điện 32
3.1.4 Thực trạng về ngư cụ 33
3.1.4.1 Nghề sử dụng kích điện 33
3.1.4.1.1 Trũ điện 33
3.1.4.1.2 Te điện 35
3.1.4.2 Lờ Trung Quốc 35
3.1.5 Thực trạng về lao động 36
3.1.6 Thực trạng về sản lượng và sản phẩm khai thác 39
3.1.6.1 Sản lượng theo loại nghề khai thác 39
3.1.6.2 Sản lượng và kích thước đối tượng khai thác 40
3.1.6.2.1 Nghề Lờ Trung Quốc 40
3.1.6.2.2 Nghề sử dụng kích điện 41
3.1.6.2.3 Nghề lưới kéo 41
3.1.7 Thực trạng về sản xuất 42
3.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ 44
3.2.1 Tổ chức cán bộ Thanh tra chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh 44
Trang 73.2.2 Kết quả xử lý vi phạm về hoạt động khai thác sử dụng kích điện 44
3.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI NGHỀ KHAI THÁC 45
3.3.1 Thuận lợi 45
3.3.2 Khó khăn 46
3.4 NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUẢN LÝ KHAI THÁC NHẰM BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NLTS 46
3.4.1 Nội dung về giải pháp quản lý tàu thuyền 46
3.4.1.1 Căn cứ đề xuất 46
3.4.1.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 47
3.4.1.3 Tính khả thi của giải pháp .47
3.4.2 Nội dung về giải pháp quản lý nghề 47
3.4.2.1 Căn cứ đề xuất 47
3.4.2.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 48
3.4.2.3 Tính khả thi của giải pháp 48
3.4.3 Nội dung về giải pháp quản lý ngư trường 49
3.4.3.1 Căn cứ đề xuất 49
3.4.3.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 49
3.4.3.3 Tính khả thi của giải pháp 50
3.4.4 Nội dung về giải pháp nâng cao năng lực quản lý .50
3.4.4.1 Căn cứ đề xuất 50
3.4.4.2 Biện pháp triển khai thực hiện giải pháp 50
3.4.4.3 Tính khả thi của giải pháp 51
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Khuyến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Phụ Lục I: Các loài cá thường xuất hiện ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn 55
Phụ lục II: Các biểu mẫu điều tra 58
Mẫu số 1: Thu thập thông tin về kinh tế xã hội 58
Mẫu số 2: Điều tra về hiện trạng khai thác và đa dạng sinh học 62
Trang 9MỞ ĐẦU
Sông Thu Bồn là sông lớn của khu vực Trung và Nam trung bộ, với hệ thống cácnhánh sông chằng chịt ở hạ lưu và chảy ra biển ở Cửa Đại (Hội An) Sông có độ dốc lớn,hàng năm thường xuyên có lũ xuất hiện, gây ngập lụt và xói lỡ ở nhiều nơi Lưu lượngkhá lớn, lưu lượng dòng chảy trung bình vào mùa mưa có thể đến 850 m3/giây [3] Do vậyphần hạ lưu của sông đã tạo nên khu vực đất ngập nước (ĐNN) rộng lớn, tại vùng hạ lưunày đã diễn ra các hoạt động kinh tế rất sôi động như du lịch, bến cảng, cùng với cáchoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Đáng chú ý nhất là khu vực các xã CẩmThanh, Cẩm Nam, Cẩm An, Cửa Đại, thành phố Hội An và các xã Duy Nghĩa, Duy Hảicủa huyện Duy Xuyên và vùng phụ cận với hơn 1200 hecta diện tích mặt nước Cácnhánh sông Ba Chươm, sông Cổ Cò, sông Đình, sông Đò nối với sông Thu Bồn đã tạo ra
đa dạng các cồn gò như Thuận Tình, cồn Tiến, cồn 3 xã, gò Hí, gò Già…Hai bên bờ cáckênh rạch là các loài cây ngập mặn sinh sống, trong đó quan trọng nhất là các dãy cây dừanước quanh năm xanh tốt tạo cho khu vực ĐNN hạ lưu sông Thu Bồn một sinh cảnh rấtđặc biệt cho miền Trung - Hội An mà ở Việt Nam, chúng ta chỉ có thể tìm gặp sinh cảnhnày ở miền Tây Nam bộ
Trên các cồn gò, các vùng bãi triều từ những năm 1986 người dân ở đây đã bắt đầukhai phá để xây dựng các ao nuôi tôm Bên cạnh các hoạt động NTTS nước lợ với các đốitượng nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua, rong câu chỉ vàng, thì nơi đây, với đặc thù
có nhiều hệ sinh thái đa dạng như rừng dừa nước, thảm cỏ biển, hệ sinh thái San hô CùLao Chàm, đã tạo tiền đề cho HST ở đây rất đa dạng với thành phần loài, nơi có sự giaothoa của các loài nước mặn, nước ngọt và nước lợ Chính sự đa dạng của các loài thủysản, sự ưu ái của điều kiện tự nhiên đã làm cho nghề Khai thác thủy sản ven bờ phát triển
Và đây cũng chính là hoạt động sinh kế mang lại thu nhập chính cho nhiều nông hộ sốngphụ thuộc vào tài nguyên đất ngập nước ở đây
Các hệ sinh thái RNM chủ yếu là dừa nước và hệ sinh thái cỏ biển có vai trò rấtquan trọng đối với môi trường và nguồn lợi sinh vật, không chỉ riêng cho vùng Hội An
mà cả cho vùng biển phía ngoài Cửa Đại, các vùng biển lân cận Cù Lao Chàm Có nơichúng phân bố đan xen với nhau tạo thành sinh cảnh đặc sắc Vai trò của chúng thể hiệnqua các chức năng chống gió bão, điều hoà khí hậu, bảo vệ bờ, chống xói lỡ, làm cân
Trang 10bằng sinh thái và nâng cao chất lượng môi trường nước Chúng là nơi cư trú đa dạng và lýtưởng cho các loài sinh vật biển có giá trị kinh tế, là vườn ươm, nơi sinh sống, bắt mồi vànuôi dưỡng ấu thể các loài cá, giáp xác, thân mềm, nhờ đó đã cung cấp giống và duy trìnguồn lợi cho các vùng biển xung quanh Đây là những nguồn lợi kinh tế và môi trườngkhổng lồ đối với người dân ở các địa phương nếu biết bảo vệ và khai thác hợp lý.
Nghề cá của tỉnh nói chung là nghề cá nhân dân, việc tiếp cận theo hướng tự do,phát triển một cách tự phát, phương tiện khai thác thô sơ chiếm tỷ lệ lớn, những năm quakhai thác gần bờ nguồn lợi gần như suy giảm Hiện nay do sức ép về kinh tế, đời sống củangười dân ven biển còn nghèo, nghề cá là nghề chính vì vậy không tránh khỏi việc khaithác hàng loạt làm suy giảm nguồn lợi đáng kể Với nhiều loại nghề cùng khai thác trongkhu vực, nhiều nghề mang tính hủy diệt như xung điện, trủ điện, vẫn hoạt động và tácđộng của các ngành kinh tế khác là nguyên nhân sâu xa dẫn đến nguồn lợi thủy sản ngàycàng cạn kiệt và thu nhập từ nghề KTTS ngày càng thấp Mặc khác, phần lớn các hộ đềunghèo, trình độ dân trí còn thấp, thu nhập thấp và bấp bênh, các hộ dân cần cù lao động,chịu khó, tiềm năng đất ngập nước là nguồn thu nhập chính của họ
Để có các cơ sở khoa học cần thiết cho việc quản lý, bảo vệ và khai thác bền vữngnghề khai thác thủy sản ven bờ, trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp cao học, đềtài “ Giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng đấtngập nước khu vực Cửa Đại, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu các giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng ĐNN khu vực Cửa Đại
Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 7/2009 đến tháng 5/2010, với các nộidung chính như sau:
- Điều tra hiện trạng tàu thuyền, lao động, thu nhập lao động, ngư cụ, mùa vụ,phương pháp đánh bắt, sản lượng từng nghề, thành phần sản phẩm khai thác trong vùngđất ngập nước
- Tìm hiểu tình hình quản lý của chính quyền địa phương, cộng đồng xung quanhvùng đất ngập nước
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủysản
Trang 11Biên độ triều cao nhất (cm) 112 98 82 96 106 113 109 101 94 91 99 113 101
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Thủy triềuThủy triều là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phân bố và pháttriển của nguồn lợi thủy sản cũng như nghề khai thác Trong phạm vi vùng nghiên cứu,thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều, biên độ dao động từ 0,8 – 1,2m Trungbình mỗi tháng có 3 ngày chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều (tháng nhiều nhất có 8ngày, tháng ít nhất chỉ có 1 ngày), thời gian còn lại trong tháng chịu ảnh hưởng của chế
độ bán nhật triều không đều (Bảng 1)
Bảng 1.1: Số ngày trung bình nhật triều và biên độ triều trong các tháng tại trạm Đà Nẵng
(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Trung Trung Bộ)
1.1.1.2 Nhiệt độPhụ thuộc vào vị trí địa lý, cấu tạo địa hình vùng đồng bằng ven biển, khí hậu ởđây mang tính chất nhiệt đới gió mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm 24 – 260C
Theo kết quả nghiên cứu [5], trung bình nhiệt độ toàn bộ khối nước vùng hạ lưusông Thu Bồn thống kê được qua các chuyến quan trắc là 26,00C, lớn nhất 32,00C, nhỏnhất 21,50C Trong tháng 9 nhiệt độ trung bình tầng mặt là 29,80C, giá trị nhiệt độ trungbình của tầng đáy là 29,50C, sự chênh lệch nhiệt độ tầng mặt và tầng đáy trong thời giannày không đáng kể Sang tháng 12 trung bình nhiệt độ tầng mặt là 22,30C, thấp hơn so vớinhiệt độ tầng mặt thu được từ chuyến tháng 9 khoảng 70C Như vậy, nhiệt độ nước tầngmặt ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn có xu thế tăng vào tháng 9 và giảm mạnh vào tháng 12
Giá trị trung bình của nhiệt độ tầng mặt và tầng đáy khác không nhiều Điều này cũng dễhiểu vì đây là vùng nước nông và thường xuyên bị xáo trộn bởi sự lên xuống của thuỷtriều
Trang 121.1.1.3 Mưa
Toàn tỉnh có tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 2000 –
4000 mm, vùng đồng bằng ven biển thường có lượng mưa trung bình năm từ 2000 – 3000
mm, tập trung trong các tháng 9, 10 và 11 ( Chiếm 85% lượng mưa cả năm) Do lượngmưa tập trung và độ dốc của địa hình Quảng Nam lớn nên hằng năm vùng hạ lưu của cácsông vùng ven biển thường xuyên bị lũ lụt, ngập úng gây ảnh hưởng trực tiếp đối với đại
bộ phận nông - ngư dân Trong năm 2007 Quảng Nam có nhiều biến động mạnh về sốlượng cũng như độ lớn của các đợt lũ, từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2007 đã xuất hiện tới
7 đợt lũ, nhiều hơn giá trị trung bình nhiều năm 3 đợt
1.1.1.4 Chế độ gió
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 02 mùa là mùa mưa vàmùa khô Gió mùa Đông - Bắc thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, trung bình mỗiđợt kéo dài từ 6 đến 8 ngày Loại gió này làm thời tiết trở nên lạnh, nhiệt độ nước biểnxuống thấp, gây sóng, gió làm ảnh hưởng đến khai thác hải sản Gió Tây Nam khô nóngbắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ nước biển nâng lên thíchhợp với điều kiện sinh sống của nhiều loài hải sản, đây là thời gian thuận lợi nhất cho cácnghề khai thác, nuôi trồng thuỷ sản phát triển
Hướng gió chịu sự chi phối của chế độ gió mùa và các yếu tố địa hình Tốc độ giótrung bình các tháng ở vùng đồng bằng ven biển là 3 – 4m/s Vào thời kỳ gió mùa ĐôngBắc mạnh hoặc có bão hay áp thấp nhiệt đới, giông tố thì tốc độ gió có thể đạt 12 - 16m/s,
35 - 40 m/s hoặc lớn hơn
Hằng năm Quảng Nam chịu ảnh hưởng từ 3 đến 8 cơn bão và áp thấp nhiệt đới, tầnxuất cao từ tháng 9 đến tháng 11, thường gây tổn thất về người và tài sản nhất là đối vớinghề khai thác hải sản Năm 2007, trên địa bàn tỉnh đã chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết,nhất là cơn lũ lịch sử xảy ra trung tuần tháng 11, tuy không thiệt hại về người, nhưng làmngập các xã dọc sông Trường Giang và vùng hạ lưu sông Thu Bồn, làm 62 thuyền củangư dân các xã Bình Minh, Bình Dương - Thăng Bình, Duy Hải, Duy Nghĩa - Duy Xuyênđang neo đậu ở âu thuyền Hồng Triều do đứt neo bị trôi ra cửa biển chìm mất và hư hỏngnặng
Trang 131.1.1.5 Thủy văn
Trong phạm vi vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng chủ yếu của hệ thống sông ThuBồn, chảy ra biển qua Cửa Đại, lưu lượng nước qua cửa này tuy không lớn (ngoại trừ mùamưa lũ) nhưng có ảnh hưởng rất đáng kể đến tính đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vậtvùng nghiên cứu
1.1.1.6 Phạm vi giới hạn vùng nghiên cứu
Hình 1: Bản đồ phạm vi vùng nghiên cứuVùng nghiên cứu được giới hạn bởi các xã, phường: Duy Nghĩa, Duy Hải (huyệnDuy Xuyên), Phường Cửa Đại, xã Cẩm Thanh, phường Cẩm An, xã Cẩm Nam (Thànhphố Hội An)
Vùng nghiên cứu là vùng hợp lưu của hạ lưu sông Thu Bồn với các sông TrườngGiang và sông Túy Loan, thuộc thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, nằm trong vùng chịuảnh hưởng rõ rệt của chế độ gió mùa Đông Bắc và Tây Nam Hàng năm thường chịu ảnhhưởng từ 2 - 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới và cũng từng ấy đợt lũ lụt Do ảnh hưởng củacác yếu tố điều kiện tự nhiên đã tạo cho vùng có các loại hình ĐNN đặc thù so với cácvùng khác trong dãi ven biển miền Trung
Trang 141.1.2 Sự hình thành và phát triển Cửa Đại – Hội An
Sự biến động của khu vực Cửa Đại, Hội An diễn ra liên tục theo thời gian (chu
kỳ triều, tháng, năm và nhiều năm) phụ thuộc vào tác động của các yếu tố động lực, trong
đó chủ yếu là vai trò của sóng, dòng triều, dòng chảy dọc bờ và dòng chảy sông Trongđiều kiện có những biến động bất thường (bão, lũ) thì sự biến đổi diễn ra mãnh liệt hơn
Qui luật phát triển chung của vùng bờ khu vực Cửa Đại là, cửa sông luôn có xuhướng dịch chuyển xuống phía Nam, trung bình 20 – 25m/năm (thời gian so sánh 40năm) Ở vùng bờ phía Bắc, quá trình bồi xói diễn ra xen kẻ nhau, tại một điểm có thể xảy
ra bồi hoặc xói phụ thuộc vào ảnh hưởng của tác động động lực, nhưng xu thế của chúng
là bồi lấn dần về phía cửa, đẩy cửa sông dịch chuyển dần về phía Nam Ảnh hưởng chủyếu tới quá trình này là sự di chuyển ngang bồi tích, sự di chuyển dọc bồi tích chỉ thật sựmạnh tại khu vực sát cửa sông
Bờ phía Nam, xu thế biến đổi diễn ra theo hai kiểu khác nhau Bờ phía trong cửasông (vùng bờ Duy Nghĩa, Duy Hải) thường xuyên bị xói lở (đặc biệt diễn ra mạnh vàothời kỳ gió mùa Đông Bắc và mùa mưa lũ) Vật liệu xói lở được dòng sông, dòng sóng,dòng triều đưa đi và tích tụ tạm thời ngay tại khu vực liền kề bên ngoài, sau đấy chính cáctác động của các yếu tố động lực này lại mang chúng ra ngoài tích tụ ở các cồn trước cửasông, một phần được mang xuống tích tụ ở khu bờ biển phía nam hay đưa ra ngoài sườn
bờ ngầm ở độ sâu 20 – 22m Xu thế phát triển của bờ cửa sông phía Nam là luôn luôntrong tình trạng bị xói lở và lùi dần xuống phía Nam Bờ phía ngoài biển lại có xu hướnglấn biển rõ rệt, nhưng cũng có xu thế lùi dần xuống phía Nam về vùng trũng Núi Thành.1.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
1.1.3.1 Giao thông: cảng sông, biển
Giao thông thủy - Hệ thống đầm phá, vũng vịnh ven bờ và các dòng sông trênvùng ĐNN ven biển là điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc đi lại, giao thương, vậnchuyển hàng hoá, neo đậu tàu thuyền của nhân dân trong vùng từ bao đời nay và phục vụcho các tour, tuyến du lịch Tại khu vực Cửa Đại đã xây dựng bến cảng phục vụ cho tuyến
du lịch Hội An – Cù lao Chàm
Trang 15hộ, Cẩm An 20 hộ, Cẩm Nam 10 hộ, Duy Hải 15 hộ, Duy Nghĩa 15 hộ.
1.1.3.3 Trình độ văn hoá của chủ hộ
Trong 100 hộ điều tra khảo sát có 81 chủ hộ đạt trình độ văn hoá cấp I, đạt tỷ lệ81%; trình độ văn hoá cấp II là 14 chủ hộ, đạt 14%; Trình độ văn hoá cấp III có 01 chủ
Hình 2: Trình độ học vấn của chủ hộ
Trang 16*) Tuổi từ 16-25 chiếm tỷ lệ thấp 2%
*) Lớp kế cận từ 26- 35 tuổi cũng chiếm một tỷ lệ quá thấp 15%
Hai nhóm tuổi trên là những người có khả năng tiếp thu tốt khoa học kỹ thuật đểứng dụng vào thực tế sản xuất lại có một tỷ lệ quá thấp
*) Lớp tuổi từ 36- 45 chiếm tỷ lệ 37%
*) Lớp tuổi từ 46 đến 55 tuổi chiếm tỷ lệ 32%
*) Lớp tuổi trên 55 chiếm tỷ lệ 14%
Trang 171.1.3.6 Các nghề khai thác chủ yếuVùng ĐNN có các nghề khai thác sau: cào hến, lưới đáy, lưới rê, giã cào, giã điện,
lờ Trung quốc, lưới bén, lưới cua (ghẹ), rớ quay, soi đèn, te điện, trủ điện,… Cơ cấu nghềKTTS và thời gian hoạt động như sau:
Bảng 1.3: Cơ cấu các loại nghề KTTS
Trang 18Nghề Cả ngày lẫn đêm Đêm Ngày Tổng nghề
* Thời gian khai thác cho từng loại nghề:
Bảng 1.4: Tần suất về thời gian khai thác thủy sản theo nghề
Như vậy, trong các loại nghề KTTS thì thời gian khai thác chủ yếu là cả ngày lẫnđêm chiếm tỷ lệ 43%, nghề khai thác ban đêm chiếm tỷ lệ 42%, nghề khai thác ban ngàychiếm tỷ lệ 15% Do đặc điểm sinh học của các loài cá, nhu cầu mưu sinh, ngư dân khaithác rất vất vả Đặc biệt là ban đêm họ phải làm việc trên sông nước để đảm bảo cuộcsống cho gia đình họ
Nhìn chung, rất nhiều nghề khai thác ở đây, với mục đích đánh bắt càng đượcnhiều các loài thủy sản có thể tiêu thụ được là càng tốt Một số nghề có tính hủy diệt
Trang 19nguồn lợi thủy sản như te điện, trủ điện, lưới kéo, giã điện, ngay cả lờ Trung Quốc vẫntồn tại và hoạt động.
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Hội nghị Ramsar (Iran, 1971) vùng đất ngập nước được định nghĩa như sau:
“Đất ngập nước là những đầm lầy, vùng đầm lầy hoặc nước có than bùn tự nhiên hoặc nhân tạo, thường xuyên hoặc tạm thời, là những vùng nước ngọt, lợ, mặn tĩnh hoặc chảy, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu mực nước lúc thuỷ triều thấp không vượt quá 6 m” Như vậy vùng đất ngập nước bao gồm: Vùng ven biển mở,
vùng cửa sông, rừng ngập mặn, đồng bằng ngập nước (sông, suối), hồ chứa nước (tựnhiên và nhân tạo), vùng than bùn, rừng đầm lầy
Trong những năm trở lại đây, phát triển bền vững nghề khai thác mới được đềcập đến và được Đảng, Nhà nước quan tâm Một phần đã được thể hiện trong Chỉ thị số36/CT-TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước (1998) Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 153/2004/QĐ-TTg banhành định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21của Việt Nam) Trong đó, thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn được xácđịnh cần phải ưu tiên nhằm phát triển bền vững
Thông qua chương trình vay vốn ưu đãi theo Quyết định số 393/QĐ/TTg ngày 09tháng 6/1997 nhằm phát triển đội tàu khai thác xa bờ, giảm số lượng tàu thuyền có côngsuất nhỏ khai thác ở vùng biển gần bờ Tuy nhiên, sau nhiều năm triển khai thực hiện hiệuquả không đạt được như mong muốn, số lượng tàu thuyền nhỏ vẫn có xu hướng gia tăng,đặc biệt trong các vùng cửa sông, vùng đất ngập nước vẫn còn nhiều tàu thuyền hoạt độngvới các nghề khai thác có tính hủy diệt
Luật Thủy sản ra đời ngày 26/11/2003; Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThủy sản; Quyết định số 131/2004/QĐ-TTg ngày 16/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2010; Quyếtđịnh số 79/2005/QĐ-UBND ngày 25/11/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc banhành Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020; nhằm quản lý các hoạt động thủy sản, trong đó có
Trang 20việc quản lý khai thác thủy sản nhằm hạn chế các nghề gây xâm hại và có hiệu quả kinh tếthấp khai thác ở vùng biển gần bờ.
Tài nguyên nguồn lợi ĐNN ở Việt Nam đã được nghiên cứu trong các chươngtrình nghiên cứu khoa học, công nghệ của Nhà nước như chương trình KC.09, Năm
1989, Việt Nam tham gia công ước về đất ngập nước đã tiến hành nghiên cứu và thiết lậpKhu bảo tồn Thiên Nhiên Xuân Thủy là điểm RAMSAR Trong những năm qua, ThừaThiên Huế đang tập trung nghiên cứu hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, coi đây là
hệ thống đất ngập nước ven biển có giá trị quốc tế (Đỗ Nam, 2000)
Trong những năm qua, đã có một số chính sách chuyển đổi cơ cấu ngành nghề chonhững hộ tham gia khai thác các nghề khai thác bị cấm sang những nghề khác như: tạiKhánh Hòa chuyển từ nghề lưới kéo, xiệp điện trong đầm Nha Phu sang nuôi vẹm xanh
và ương tôm hùm giống (năm 1999) Tại tỉnh Kiên Giang đã có chính sách chuyển đổicho ngư dân đang làm các nghề cấm: te xiệp, lưới kéo ven bờ sang các nghề lưới rê, câu(năm 1999)
Dự án quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ dựa vào cộng đồng tại Phù Long, Cát Bà,Hải Phòng; dự án quy hoạch tổng thể quản lý khai thác thủy sản đầm phá Tam Giang,Thừa Thiên Huế; dự án quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh Hạ Long, Chiến lược quản lý tổnghợp vùng bờ tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 Các dự án này chỉmới đưa ra được sự tham gia quản lý của cộng đồng đối với nguồn lợi thủy sản, chưa đưa
ra được các giải pháp quản lý khai thác
- Đề tài “Khảo sát, xây dựng đề án bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái đất
ngập nước tỉnh Quảng Nam”, Sở Thủy sản (nay là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn) Quảng Nam, (2008) nhằm tạo lập các cơ sở dữ liệu khoa học đầy đủ về các hệ sinhthái vùng đất ngập nước để phục hồi và bảo vệ các hệ sinh thái đất ngập nước, góp phầnphát triển kinh tế xã hội một cách bền vững Qua đó xác lập cơ sở khoa học cho các giảipháp quản lý và sử dụng có hiệu quả, bền vững tài nguyên đất ngập nước
1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các quốc gia tham gia công ước RAMSAR đang tập trung ưu tiên chọn lựa đề xuấtcác điểm ĐNN có giá trị quốc tế, quốc gia, ngoài 931 điểm đã được ghi nhận Các quốcgia đều hướng các nghiên cứu về đất ngập nước nhằm xác định tất cả các giá trị, lợi ích và
Trang 21sản phẩm có liên quan đến ĐNN, xác định chiến lược, các quy hoạch tổng thể và các kếhoạch hành động để quản lý, khai thác tài nguyên môi trường đất ngập nước phục vụ pháttriển bền vững.
Trung Quốc là nước có diện tích ĐNN khoảng 65,94 triệu ha (không tính đến sôngngòi và ao, đầm), chiếm 10% diện tích ĐNN toàn cầu, (Q.G.Zhao, J.Song, 2004 ) Cácnghiên cứu đất ngập nước ở Trung Quốc đều tập trung giải quyết các vấn đề như khai thácquá mức, lấn chiếm đất ngập nước, suy thoái chất lượng, giá trị, đề xuất các giải pháp bảo
vệ, bảo tồn, sử dụng hiệu quả các giá trị quan trọng của đất ngập nước như nghề cá,
nguồn lợi thủy sản, … Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu trình diễn đất ngập nước ởvùng hạ lưu delta Liaohe (D.N.Xiao, X.Z.Li , 2004), ở các hồ chứa nước miền Nam Trungquốc, (M.H.Wong, et al, 2004 )
Các nước như Úc, Mỹ, Canada, Malaisya, Thái lan (Dennison W.C.et al, 2004)nghiên cứu đa dạng sinh học của đất ngập nước đã cung cấp rất nhiều thông tin về cácloài động, thực vật và giá trị tài nguyên, về khả năng xử lý ô nhiễm hữu cơ, kim loại độchại, về giá trị và giải pháp bảo tồn Các kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất đất ngậpnước dao động trong khoảng 100 - 5500g hữu cơ khô/m2/năm, (Mitsch, Gosselink, 2000)
Xuất phát từ tầm quan trọng cần phải bảo vệ nguồn tài nguyên vô giá này mà thiênnhiên đã ban tặng cho con người Trên phạm vi toàn cầu, hàng loạt các tổ chức quốc tếđang mở rộng các hoạt động về đất ngập nước của mình, kể cả IUCN, WWF và IWRB.Công ước RAMSAR đang ngày càng hưng thịnh với số thành viên ban đầu là 23 (1980)
đã phát triển thành 106 nước năm 2006
Nhận thức được tầm quan trọng của đất ngập nước, việc nghiên cứu các vùng đấtngập nước đã được tiến hành tại nhiều quốc gia trên thế giới từ đầu những năm 80 của thế
kỷ XX, sau khi Công ước RAMSAR được ký kết (Anh, Achentina, Úc, Zambia, Brazil,Senegal, Srilanca, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan, ) Hàng loạt các công trình nghiên cứukhoa học có giá trị cao về khoa học và thực tiễn đã được hoàn thành (Adam, W.M andG.E Hollis, 1988; Adamus, P.R and L.Y Stockwell, 1983; Adamus, P.R and E.J
Clairain, R.D Smith and R.E Young, 1987; Dugan, P.J., 1989&1990; FAO, 1982; Fishel,M., 1988; ) Các kết quả nghiên cứu đều tập trung giải quyết các vấn đề như khai thácquá mức, đa dạng sinh học, suy thoái nguồn lợi
Trang 22Do sự bùng nổ về dân số, đô thị hóa, nhu cầu về thực phẩm thủy sản gia tăng trênthế giới, việc khai thác nguồn lợi thủy sản bằng nhiều cách khác nhau đã làm cho nguồnlợi thủy sản ngày càng cạn kiệt, đặc biệt là nguồn lợi ven bờ.
Trước nguy cơ nguồn lợi suy giảm nghiêm trọng, hệ sinh thái bị tàn phá Một sốphương pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lý được nghiên cứu và áp dụngtrên thế giới như:
Quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng để thực hiện quản lý nguồn lợi ven bờ Để bảo
vệ nguồn lợi ven bờ Thái lan đã xây dựng những vùng cấm đánh bắt ven bờ, khai thác cómùa vụ, khuyến khích ngư dân đóng tàu có công lớn khai thác xa bờ, xây dựng nhiều khubảo tồn biển Quản lý nguồn lợi ven bờ theo hình thức khu bảo tồn biển dựa trên cơ sởcộng đồng đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như: Khu bảo tồn biển vịnh CoTong, đảo San Salvador - Philipines, đồng quản lý nguồn lợi Jemluk - Indonesia
Quản lý nghề cá có trách nhiệm: các nước thuộc liên minh Châu Âu đã hỗ trợ hàngtrăm triệu Euro vào ngành công nghiệp khai thác làm cho số lượng tàu thuyền công suấtlớn gia tăng rất nhanh, giảm số lượng tàu thuyền nhỏ và nâng cao trách nhiệm giữa nhữngngười quản lý và người dân trong việc khôi phục nguồn lợi (Steffen Henrich, MarkusSalomon, 2005) Các thành viên Châu Âu đã thực hiện hiệu quả việc khôi phục trữ lượng,giảm áp lực khai thác ven bờ và đem lại lợi ích kinh tế cho ngành công nghiệp khai tháccủa mình
Một số nước nghiên cứu áp dụng phương pháp cắt giảm số lượng tàu thuyền khaithác và chuyển đổi ngành nghề Khối liên minh Châu Âu cắt giảm 2% tàu khai thác hằngnăm, Iceland, Nauy cũng đã cắt giảm số lượng tàu khai thác của mình Năm 2003 Nhậtbản giảm số lượng tàu khai thác lớn 100 tấn của mình với 140 chiếc Trung Quốc đang nỗlực giảm kích thước thuyền, số lượng người tham gia khai thác nhằm hạn chế việc khaithác quá mức, cố gắng loại bỏ một số thuyền cũ, kém hiệu quả và tăng cường tập huấncho họ về nuôi trồng thủy sản
Trang 23CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng, tiềm năng, thuận lợi và khó khăn cho việc phát triển nghềkhai thác thủy sản
- Định hướng sắp xếp cường lực khai thác, cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác nhằm bảo vệ và phát triển bền vữngnguồn lợi thủy sản bao gồm:
+ Giải pháp về quản lý tàu thuyền;
+ Giải pháp về quản lý nghề;
+ Giải pháp về quản lý ngư trường;
+ Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý
2.2 Tài liệu và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Tài liệu
2.2.1.1 Tài liệu sẵn có
Luận văn sử dụng nhiều nguồn tài liệu có sẵn lưu giữ tại Viện Hải dương học NhaTrang, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam, Sở NN&PTNT Quảng Nam, dự ánĐiều tra đánh giá nghề cá và sinh kế của cộng đồng dân cư sông vùng đất ngập nước hạlưu sông Thu Bồn để xây dựng chiến lược cho quản lý nghề cá và nuôi trồng thủy sản dựavào cộng đồng "dưới sự tài trợ của tổ chức SIDA, liên minh đất ngập nước (WAP), Quỹbảo vệ động vật hoang dã thế giới (WWF), Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủysản Quảng Nam, Phòng Kinh tế thành phố Hội An, phòng NN&PTNT huyện Duy Xuyên.Một số tài liệu chủ yếu là:
- Số liệu thống kê tổng số tàu thuyền, công suất máy tàu và sản lượng khai tháchằng năm của huyện, tỉnh giai đoạn 1997 – 2009
- Số liệu nguồn lợi thủy sản của [6] có điều tra bổ sung
- Số liệu về tình hình khai thác, doanh thu, chi phí hoạt động của các nghề, mùa vụcủa [9] có điều tra bổ sung
- Số liệu về đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng ngư dân sống bằng nghềKTTS qua điều tra
- Các văn bản pháp lý liên quan đến nghề KTTS của Trung ương và tỉnh
Trang 242.2.1.2 Tài liệu thu thập
- Số liệu bổ sung năng suất, hiệu quả của các nghề KTTS
- Số liệu về đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương
- Một số số liệu, tài liệu về đặc điểm kinh tế xã hội hộ gia đình KTTS
- Các thể chế chính sách liên quan đến KTTS của tỉnh
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Thu thập số liệu
- Sử dụng phương pháp kế thừa các nguồn dữ liệu, số liệu có sẵn
- Sử dụng phương pháp thống kê trong việc thu thập dữ liệu theo mẫu điều tra insẵn (Phụ lục II) về hiệu quả kinh tế, đặc điểm kinh tế xã hội hộ gia đình KTTS
- Thống kê các số liệu sản xuất KTTS thông qua phiếu điều tra, bao gồm: sảnlượng, năng suất khai thác, đối tượng khai thác và các số liệu về hiệu quả kinh tế của một
số nghề Tôi chọn 100 mẫu điều tra các xã quang khu vực nghiên cứu (Cẩm Thanh 30 hộ,Cửa Đại 10 hộ, Cẩm An 20 hộ, Cẩm Nam 10 hộ, Duy Hải 15 hộ, Duy Nghĩa 15 hộ)
- Khảo sát thực địa: trực tiếp khảo sát thu thập các số liệu về nghề khai thác, sảnlượng, nguồn lợi bằng phương pháp trực tiếp cùng với hộ tham gia khai thác tại ngưtrường Chọn ngẫu nhiên mỗi nghề từ 2 – 3 hộ, mỗi hộ 2 mẻ lưới để thu thập sản lượng,đối tượng khai thác, kiểm tra kích thước đối tượng khai thác kết hợp với phiếu điều tra đểđánh giá
- Xử lý các số liệu từ [9] làm căn cứ cho việc tính toán biến động năng suất, hiệuquả kinh tế của các nghề khai thác
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA – Participatory Rural Assessment) để thu thập số liệu
- Số mẫu thu thập đảm bảo độ chính xác cao
Trang 25CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 THỰC TRẠNG NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN KHU VỰC ĐNN
3.1.1 Thực trạng ngư trường nguồn lợi thủy sản
Hạ lưu sông Thu Bồn, khu vực Cửa Đại trở vào tồn tại hơn 100 loài thủy sản khácnhau, trong đó cá chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70 loài [6] Các loài Thủy sản thường xuất hiện
và là nguồn cá khai thác chính của nông hộ bao gồm: Tôm đất, tôm rằn, tôm sú, cuaxanh, ghẹ, các loại cá: cá đối, cá căng, cá mú, cá hanh, cá Móm, cá Sơn, cá liệt, cá kình,
cá Trích, cá Mòi, cá Bống, cá Đục, Các loài cá này xuất hiện theo mùa, rộ nhất là từtháng 3 đến tháng 7 Đa số các loài cá này kích thước nhỏ
Trang 26Tập trung phân bố gần khu vực Cửa Đại Chúng bám trên bẹ cây dừa nước, váchcống, sỏi, đá dọc triền sông [6].
3.1.1.2.2 Giáp xác
Đã thu thập và xác định được 6 loài có giá trị kinh tế cao như ghẹ, cua bùn và các loàitôm họ Penaeidae Các loài giáp xác, đặc biệt tôm Rảo đất là thành phần quan trọng trongviệc khai thác của các ngư cụ như nò, đăng, đó Ghẹ xanh có giá trị cao, bị khai thác quámức, có kích thước nhỏ Cua Bùn đã được nuôi rất tốt ở vài nơi Trong các thảm cỏ biển,rừng ngập mặn, nguồn giống cua con được khai thác quanh năm, cung cấp cho địa
Tôm được đánh bắt quanh năm Ngư cụ để khai thác chính đó chính là đăng, nò,đáy, Lờ Trung Quốc, trũ điện, lưới kéo, rớ
Nhóm ghẹ được khai thác tập trung từ tháng 1 đến tháng 7, đặc biệt là tháng 4, 5.Khi nồng nộ muối tăng cao, ghẹ vào cửa sông và ngư dân khai thác Ngư dân sử dụngnghề lồng bẫy để thực hiện việc khai thác Cua, Ghẹ
3.1.1.3 Các thảm cỏ biển ở vùng ĐNN khu vực Cửa Đại
Các thảm cỏ biển phân bố tập trung khu vực gần Cửa Đại, nơi có độ mặn tương đốicao Các khu vực cỏ biển phân bố lên xa nhất về phía thượng nguồn tính từ Cửa Đại lên
Trang 27là khu vực Thuận Tình và sông lạch gần các thôn 3, 4, 6, 7 xã Cẩm Thanh, nhưng càng xa
Cửa Đại, chỉ có sự hiện diện của một loài cỏ Xoan gân song song Halophila beccarii là
loài có thể chịu được nước lợ [3]
Các thảm thực vật cỏ biển và RNM là nơi ở và nuôi dưỡng các sinh vật non Cácsinh vật biển ở giai đoạn ấu trùng hoặc con non tìm thấy môi trường các thảm cỏ biển lànơi cư trú thuận lợi Chúng có thể ẩn nấp lẫn tránh các động vật ăn thịt, tránh tác động cơhọc của sóng biển và nhất là có nguồn thức ăn dồi dào nhờ vào các tảo nhỏ hoặc động vậtnhỏ khác sống bám vô số trên lá cỏ biển [3]
Sự phong phú và đa dạng của nơi cư trú này tạo nên sự khác nhau rất lớn về thànhphần loài của khu hệ động vật sống trong các thảm cỏ biển Các động vật này có quan
hệ và thích nghi đặc biệt với nơi sinh sống trong cỏ biển do nguồn thức ăn dồi dào cũngnhư nơi trú ẩn, lẫn tránh các động vật ăn thịt Lewis (1984) cho rằng trong các đồng cỏbiển, các động vật sống bám trên lá cỏ (epifauna) đa dạng và phong phú hơn nhiều so vớiđộng vật sống bám trên các loài rong biển có kích thước lớn Staples (1985) cho thấy hậu
ấu trùng của loài tôm Penaeus esculentus và Penaeus semisulcatus bám rất nhiều trên lá
cỏ biển [3]
Sự xác định các đồng cỏ biển là vườn ươm, nơi nuôi dưỡng ấu thể sinh vật đã giúpcho việc quản lý và ngăn chặn hoạt động của các loại lưới cào trong các vùng có cỏ biển.Nghiên cứu nguồn giống và các sinh vật non trong hệ sinh thái cỏ biển nhằm xác định vaitrò của các thảm cỏ biển đối với nguồn lợi sinh vật nhằm giúp cho việc quản lý và bảo vệtài nguyên sinh vật trong hệ sinh thái [3]
Ngoài tôm giống, cá giống, nguồn giống cua Bùn (Scylla) cũng là nguồn lợi quantrọng Trong khi nguồn giống nhân tạo chưa đủ cho nhu cầu thì việc khai thác nguồngiống tự nhiên trong thảm cỏ biển, RNM có vai trò quan trọng
Do nguồn giống sinh vật non khá phong phú, các nghề te, trủ điện rất phổ biến, đãgây chết các thảm cỏ, suy giảm nguồn lợi Việc khai thác bừa bãi như hiện nay đã làm suygiảm hệ sinh thái, làm cạn kiệt tài nguyên nguồn lợi, hiệu quả khai thác kém vì tỷ lệ sốngthấp do vận chuyển
Trang 283.1.2 Cơ cấu nghề khai thác
3.1.2.1 Cơ cấu theo nghề
Bảng 3.5: Cơ cấu nghề khai thác theo hộ gia đình và năm
Trên khu vực nghiên cứu có 5 nghề chính là Rớ quay, Lưới kéo (Giã cào), Họ Lưới
rê, Lờ Trung Quốc và nghề sử dụng kích điện; còn các nghề khác là nghề đáy, cào hến,soi, nò, Năm 2009, nghề Lưới rê có số hộ khai thác chiếm tỷ lệ cao nhất (33%) trongtổng số các hộ nghề, sau đó là nghề Lờ Trung Quốc (16%) và nghề sử dụng kích điện(14%) còn các nghề khác, mỗi nghề chỉ chiếm khoảng 4% (nghề đáy, soi, cào hến, nò, )
Hầu hết các nghề đều tăng, đặc biệt từ năm 2007 đến năm 2009 nghề Lờ TrungQuốc tăng 208%, họ lưới rê tăng 140% và nghề khai thác sử dụng kích điện tăng 127%,nghề lưới kéo tăng 120%, nghề Rớ quay tăng 114%
Nghề Lờ Trung Quốc và nghề sử dụng kích điện là một trong những nghề khaithác có tính hủy diệt nguồn lợi cao [6] Điều đáng quan tâm là, trong vùng nước nghiêncứu, các nghề này đang có xu hướng tăng nhanh trong vài năm trở lại đây Ngược lại nghềlưới rê là nghề có tính chọn lọc cao, không gây hại nguồn lợi lại đang có xu hướng giảm
Trang 29(100 hộ),… Các hộ sống phụ thuộc vào vùng ĐNN không ngừng tăng qua các năm, dẫnđến cường lực khai thác không ngừng tăng, đã gây ra áp lực lớn đối với nguồn lợi thủysản trong vùng ĐNN.
3.1.2.3 Cơ cấu nghề khai thác theo công suấtBảng 3.7: Phân loại nghề theo công suất
Trang 30từ 10 - <20CV Chủ yếu các nghề sử dụng kích điện, giã cào và họ lưới rê các tàu có côngsuất trên 10CV tăng nhanh nhằm mục đích tăng cường lực khai thác, đánh bắt được nhiềunguồn lợi càng tốt.
Thực tế, các chủ hộ tham gia khai thác không chỉ khai thác đơn nghề mà thực hiệnkiêm nhiều nghề khai thác nên việc trang bị tàu có công suất lớn để khai thác nguồn lợiđược nhiều hơn là điều không thể tránh khỏi Chẳng hạn, chủ hộ hoạt động nghề rớ quaykhông cần phải trang bị tàu gắn máy, nhưng họ vẫn trang bị tàu có công suất trên 10CV
để kiêm nghề lưới rê và lưới kéo khi điều kiện khai thác cho phép
Tóm lại, trong cơ cấu ngành nghề khai thác trong khu vực nghiên cứu có 03 loạinghề gây ảnh hưởng nhiều nhất đến nguồn lợi thủy sản trong vùng là: nghề sử dụng kíchđiện, nghề lưới kéo và nghề Lờ Trung Quốc, vì các nghề này đã tạo ra áp lực lớn lênnguồn lợi, các nghề khai thác trên là nguyên nhân chính làm cho nguồn lợi thủy sản trongkhu vực nghiên cứu ngày càng cạn kiệt Các nghề còn lại ít gây ảnh hưởng đến nguồn lợithủy sản trong vùng Vì vậy, việc đề ra các biện pháp quản lý đối với nghề khai thác trongkhu vực nghiên cứu ở đây tôi chỉ tập trung vào các nghề có ảnh hưởng nhiều đến nguồnlợi thủy sản
3.1.3 Thực trạng về tàu thuyền
3.1.3.1 Thực trạng tàu thuyền nghề lưới kéoBảng 3.8: Phân theo chiều dài tàu
Trang 31Địa phương
Phân theo chiều rộng tàu B (m)
Tổng cộng 1,0 ÷ 1,99 2,0 ÷ 2,99 3,0 ÷ 4,0
Bảng 3.9: Phân theo chiều rộng tàu
Từ kết quả trên ta thấy, tàu thuyền có chiều dài phổ biến từ 8,01 ÷ 10,0 m chiếm tỷ
lệ 45% và chiều rộng phổ biến 2,0 ÷ 2,99 m chiếm tỷ lệ 60% Tuổi thọ hầu hết các tàutham gia khai thác từ 8 – 10 năm Các chủng loại máy đa dạng, hầu hết các loại máy cũ đãqua sử dụng do Trung Quốc và Nhật sản xuất với dãy công suất hoạt động từ 8 – 15CV
Các tàu lưới kéo hoạt động chủ yếu là lưới kéo đơn chuyên khai thác tôm và thời gianhoạt động quanh năm
3.1.3.2 Thực trạng tàu thuyền nghề Lờ Trung QuốcBảng 3.10: Phân theo chiều dài tàu
Trang 32Địa phương
Phân theo chiều rộng tàu B (m)
Tổng cộng 1,0 ÷ 1,5 1,51 ÷ 2,0 2,01 ÷ 2,5
Bảng 3.11: Phân theo chiều rộng tàu
Tàu thuyền hoạt động nghề Lờ Trung Quốc có chiều dài nhiều nhất trong dãy từ6,01 ÷ 7,0 m chiếm tỷ lệ 69,23%, có chiều rộng tàu phổ biến chủ yếu tập trung nhiều nhấttrong dãy từ 1,0 ÷ 1,5 m chiếm tỷ lệ 53,85% Tàu thuyền tham gia nghề này chủ yếu làtàu thuyền không gắn máy chiếm gần 70% tổng số tàu thuyền tham gia khai thác, số cònlại là những tàu có công suất dưới 10CV
3.1.3.3 Thực trạng tàu thuyền nghề sử dụng kích điện
Bảng 3.12: Phân theo chiều dài tàu
Bảng 3.13: Phân theo chiều rộng tàu