Trong đó phải kể đến vai trò của người phụ nữ ngư dân, người có vai trò quan trọng trong mỗi gia đình ngư dân, vμ người phụ nữ có thể tác động một cách mạnh mẽ vμ tích cực đến những ngườ
Trang 1Lời nói đầu 7
Chương I Tổng quan tμi liệu vμ phương pháp nghiên cứu 8
I) Đặt vấn đề 8
II) Tổng quan tμi liệu, vấn đề nghiên cứu 10
1 Nghiên cứu vấn đề giới trong các nước kém phát triển 10
1.1 Vai trò của phụ nữ đối với nghề cá nam Thái Bình dương 10
1.2 Phụ nữ Châu phi đối với nghề cá 11
2 Nghiên cứu vai trò của phụ nữ Việt Nam đối với nghề cá 13
3 Vai trò của khuyến ngư trong phát triển nông thôn vμ cải thiện đời sống phụ nữ ngư dân 14
3.1 Thực trạng nghề cá nước ta 14
3.2 Công tác khuyến ngư vμ vai trò của nó trong thay đổi kinh tế cộng đồng ngư dân vμ đời sống phụ nữ 17
3.2.1 Khuyến ngư ( Fisheries Extension) 17
3.2.2 Mục tiêu khuyến ngư ( The Object of fisheries extension) 18
3.2.3 Vai trò của hoạt động khuyến ngư ( Role of Fisheries Extension in National development) 18
3.2.4 Nguyên tắc của công tác khuyến ngư ( Frincple of Extension Worker) 19
3.2.4.1 Hỗ trợ nông dân để tự họ vươn lên vμ phát triển sản xuất 19
3.2.4.2 Công tác khuyến ngư đòi hỏi phải gắn liền với thực tiễn sản xuất 19
3.2.4.3 Khuyến khích học tập thông qua thực tiễn 20
3.2.4.4 Tạo ra mô hình sản xuất giỏi 20
3.2.4.5 Phát triển đồng bộ 20
4 Tập huấn, huấn luyện cho ngư dân ( Training for Fishermen) 21
4.1 Nguyên tắc học tập 21
4.2 Sự thay đổi nhận thức con người 22
4.3 Quá trình tiếp thu của tập huấn, huấn luyện cho ngư dân 22
Trang 25 Yêu cầu của cán bộ khuyến ngư (The select of extension worker) 23
6 Phương pháp khuyến ngư (Fisheries extension methodology) 24
7 Các cơ chế chính sách khuyến ngư 24
8 Xây dựng nội dung khuyến ngư cần bám sát các nội dung của các văn bản về cơ chế chính sách của khuyến ngư 24
III) Phương pháp nghiên cứu 25
1 Phương pháp phân tích tμi liệu 25
2 Khảo sát thực tế 25
Chương II Kết quả nghiên cứu 28
I ) Đặc điểm tự nhiên, xã hội vμ cơ cấu kinh tế của xã Thái Thượng 28
1) Khái quát về xã Thái Thượng – Thái Thuỵ – Thái Bình 28
2) Tiềm năng phát triển kinh tế thuỷ sản của xã Thái Thượng 29
3) Hoạt động nghề cá của xã Thái Thượng 30
3.1) Nghề cμo don 31
3.2) Nghề lưới vây ven bờ 33
4) Hợp tác phân công lao động giữa nam nữ 33
5) Đặc điểm lao động nghề cá của xã Thái Thượng 35
6) Đời sống kinh tế vμ tinh thần của phụ nữ ngư dân 35
7) Vai trò của nghề cá trong kinh tế gia đình vμ kinh tế cộng đồng 37
8) Tiềm năng rừng ngập mặn 39
9) Vai trò của phụ nữ trong gia đình vμ xã hội 39
10) Gia đình vμ hộ gia đình 41
11) Ngư dân vμ hộ gia đình ngư dân 42
12) Khái niệm cộng đồng ngư dân 42
13) Vai trò của phụ nữ ngư dân trong hoạt động khai thác thuỷ sản 43
14) Các phong tục tập quán, các mối quan hệ trong gia đình 47
15) Các đặc điểm tâm lý xã hội liên quan đến nghề cá, tuổi lao động 48
II) Đặc điểm nghề cá của xã Thái Thượng 49
1) Nghề khai thác don 49
2) Nghề lưới vây ven bờ 52
Trang 32.1) Cấu tạo lưới 52
2.2) Kỹ thuật khai thác 54
Chương III Xây dựng nội dung khuyến ngư cho phụ nữ xã thái thượng – thái thuỵ – Thái bình 56
I) Các nội dung hoạt động 56
1) Nâng cao hiểu biết về nguồn lợi thuỷ sản vμ tác động của nghề cá đến môi trường sinh thái 56
2) Xây dựng dự án quản lý nghề cá dựa vμo cộng đồng 63
II) Xây dựng mô hình khuyến ngư 68
1) Mô hình nuôi trồng thuỷ sản theo hướng thâm canh 68
2) Mô hình nuôi nghêu bãi triều 69
3) Mô hình cải tiến ngư cụ 69
4) Tiếp tục chuyển giao các công nghệ sản xuất giống thuỷ sản cho địa phương 69
III) Xây dựng các tμi liệu kỹ thuật, ấn phẩm thông tin 70
Chương IV Kết luận vμ kiến nghị 71
Tμi liệu tham khảo 73
Trang 4Lời nói đầu
Xã Thái Thượng – Thái Thuỵ – Thái Bình lμ một xã đại diện cho các tỉnh Miền Bắc có cơ cấu nông – ngư kết hợp, nghề khai thác thuỷ sản còn ở mức thấp, nghề nuôi trồng thuỷ sản mới được khơi dậy Có thể nói nghề cá ở đây đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nghề nghiệp của xã, hμng ngμn ngư dân đã lấy nghề cá lμm nghề sinh sống chính Tuy vậy nghề cá ở đây đang phát triển tự phát, người dân chưa chú ý đến để phát triển nghề cá bền vững đảm bảo một cuộc sống
ổn định lâu dμi Người phụ nữ ngư dân ở đây đóng một vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế gia đình vμ trong kinh tế cộng đồng ngư dân
Để phát triển một nghề cá bền vững đòi hỏi những nhμ quản lý vμ ngư dân phải cùng nhau tham gia quản lý vμ đóng góp vai trò của mình vμo sự nghiệp chung Trong đó phải kể đến vai trò của người phụ nữ ngư dân, người có vai trò quan trọng trong mỗi gia đình ngư dân, vμ người phụ nữ có thể tác động một cách mạnh mẽ vμ tích cực đến những người trực tiếp tham gia vμo khai thác thuỷ sản
đó lμ chồng vμ con họ, đồng thời người phụ nữ cũng lμ người trực tiếp tham gia trong tiêu thụ vμ chế biến sản phẩm thuỷ sản, có thể nói người phụ nữ ngư dân có vai trò rất quan trọng trong phát triển nghề cá Để phát triển nghề cá bền vững, nâng cao đời sống cộng đồng ngư dân, việc phát huy vai trò của người phụ nữ ngư dân lμ một trong những giải pháp tối ưu vμ có hiệu quả cao
Việc xây dựng nội dung khuyến ngư để nâng cao vai trò của phụ nữ ngư dân trong hoạt động kinh tế vμ xã hội, góp phần cải thiện đời sống của cộng đồng ngư dân vμ phát triển bền vững nghề cá của địa phương lμ một vấn đề cần thiết vμ cấp bách, từ mô hình ở một xã đạt hiệu quả cao sẽ nhân rộng ra các xã vμ các tỉnh ven biển
Trang 5Chương I Tổng quan tμi liệu vμ phương pháp nghiên cứu I) Đặt vấn đề:
Trong phát triển kinh tế ở các xã ngư nghiệp vấn đề đặt ra lμ phải khai thác bền vững nguồn lợi thuỷ sản, nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đánh bắt, khai thác phải đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, kết hợp khai thác với nuôi trồng, chế biến thuỷ sản để tạo thêm công ăn việc lμm, tăng thu nhập cho người lao động
Để thực hiện được nhiệm vụ đó đòi hỏi Nhμ nước vμ toμn thể ngư dân phải tham gia phát huy hết vai trò thế mạnh của mọi nguồn lực xã hội, đưa pháp luật vμo cuộc sống, nâng cao nhận thức, đời sống vật chất của người dân, nhanh chóng đưa khoa học kỹ thuật vμo sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững
Nói đến phát triển sản xuất thuỷ sản không thể thiếu được vai trò của công tác khuyến ngư Khuyến ngư lμ người bạn đồng hμnh của ngư dân trong qua trình phát triển sản xuất, khuyến ngư chuyển tải đến ngư dân các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các thông tin kinh tế, kỹ thuật vμ các chủ trương, chính sách của Đảng vμ Nhμ nước, đồng thời khuyến ngư cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa pháp luật đi vμo cuộc sống
Được sự quan tâm của Đảng vμ Nhμ nước tổ chức khuyến ngư ở Việt Nam
được ra đời từ năm 1993 theo Nghị định 13/CP của Chính phủ về công tác khuyến nông (trong đó có khuyến ngư) hiện đã được thay thế bằng Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngμy 26/4/2005 về khuyến nông, khuyến ngư để đáp ứng yêu cầu phát triển vμ đổi mới của sản xuất Hơn 12 năm hoạt động, khuyến ngư đã có
đóng góp to lớn cho sự phát triển của ngμnh thuỷ sản nói riêng vμ của cộng đồng ngư dân nói chung, tuy nhiên khuyến ngư cho đối tượng phụ nữ ngư dân đang lμ vấn đề mới mẻ vμ chưa được quan tâm đúng mức
Giới trong hoạt động khuyến ngư lμ vấn đề đang cần được quan tâm nghiên cứu vì người phụ nữ giữ vai trò hết sức quan trọng gia đình vμ xã hội mμ
Trang 6đặc biệt lμ trong phát triển kinh tế gia đình Xây dựng nội dung khuyến ngư cho phụ nữ ngư dân đòi hỏi phải có những nghiên cứu sâu sắc các mối quan hệ trong gia đình vμ xã hội của người phụ nữ, hợp tác lao động giữa nam giới vμ nữ giới, dần xoá bỏ quan điểm trọng nam, khinh nữ của người á đông, để từ đó xây dựng nội dung khuyến ngư phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của ngư dân Việt Nam nói chung vμ của phụ nữ ngư dân nói riêng
Thái Thượng – Thái Thuỵ – Thái Bình lμ một xã đại diện cho các tỉnh Miền Bắc có cơ cấu nông – ngư kết hợp, toμn xã có 80 tμu thuyền hoạt động nghề cá trong đó chỉ có 1 đôi hoạt động xa bờ, sản lượng khai thác hμng năm đạt
400 tấn Về nuôi trồng thuỷ sản có 310 ha (nuôi tôm sú, cua vμ rong câu) 430 ha rừng ngập mặn đang cần được bảo vệ vμ phát triển
Về sản xuất: Đội tμu nhỏ chuyên đánh bắt gần bờ hiệu quả kinh tế thấp, khả năng chế biến, hoạt động dịch vụ chưa cao dẫn đến chưa có sản phẩm giá trị gia tăng, thu nhập của người dân còn thấp, nguồn lợi thuỷ sản suy giảm nghiêm trọng, nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu ở dạng quảng canh
Phụ nữ ngư dân nói riêng vμ ngư dân nói chung chưa nhận thức được vai trò quan trọng của sản xuất bền vững, chưa có trình độ quản lý kinh tế gia đình, lập kế hoạch sản xuất, chi tiêu, chưa có ý thức tiết kiệm, từ đó không cân đối
được chi tiêu cả năm khi thu nhập có tính thời vụ, dễ lâm vμo cảnh nợ nần, vay lãi cao
Nghề cá ven bờ lμ nghề cá tự do, họ đang tiếp cận tự do với nguồn lợi thuỷ sản, chưa có ý thức về bảo vệ nguồn lợi để khai thác bền vững, còn sử dụng nhiều loại ngư cụ có tính phá hoại nguồn lợi thuỷ sản dẫn đến nguồn lợi bị cạn kiệt Nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản trong khu dân cư xả nước thải xuống kênh mương, vốn đã ngập rác, gây ô nhiễm môi trường Một diện tích lớn rừng ngập mặn cần
được khôi phục để bảo tồn vμ bảo vệ môi trường sinh thái nói chung vμ nguồn lợi thuỷ sản ven biển nói riêng
Trang 7Từ những vấn đề còn tồn tại của sản xuất thuỷ sản, cũng như đời sống của ngư dân trong xã việc xây dựng nội dung khuyến ngư nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ ngư dân trong hoạt động kinh tế vμ xã hội, góp phần cải thiện đời sống của cộng đồng ngư dân vμ phát triển bền vững nghề cá của địa phương lμ nhiệm
vụ cần thiết vμ cấp bách của tổ chức khuyến ngư từ trung ương đến cơ sở
II) Tổng quan tμi liệu, vấn đề nghiên cứu:
1 Nghiên cứu vấn đề giới trong các nước kém phát triển
1.1.Vai trò của phụ nữ đối với nghề cá ở nam Thái Bình dương [ 1]
Những ghi nhận về vai trò của phụ nữ ngư dân trong nghề cá của vùng Thái Bình dương, những đóng góp của phụ nữ trong nghề cá lμ rất quan trọng Phụ nữ góp phần trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, trong nghề cá quy mô nhỏ ven
bờ, trong hậu cần dịch vụ nghề cá
Các thống kê cho thấy phụ nữ giữ vai trò sống còn trong cộng đồng nghề cá, tuy vậy cộng đồng nghề, chính phủ, các tổ chức, ngân hμng, chưa ghi nhận những đóng góp của phụ nữ trong hoạt động nghề cá Vì vậy phụ nữ khó có thể vay được vốn để tạo ra những kinh doanh nhỏ, cũng như không được tập huấn về
kỹ thuật vμ chưa được đánh giá đúng mức những đóng góp của họ trong hoạt
động khai thác thuỷ sản Nhưng để phát triển nghề cá bền vững cả hai giới, nam
vμ nữ cần được ghi nhận vμ đánh giá ngang nhau vμ họ đã vμ đang cố gắng đấu tranh để nói lên sự thiếu bình đẳng đó
Có thể nói nghề cá đóng vai trò rất quan trọng đối với phụ nữ ngư dân ven biển, nó cung cấp thực phẩm vμ thu nhập cho hầu hết phụ nữ ven biển vμ phụ nữ
đã giữ vai trò quan trọng trong thu hoạch, chế biến, tiêu thụ nhưng vai trò của họ thường bị lãng quên bởi chính phủ vμ các dự án phát triển
Đóng góp của phụ nữ đối với nghề cá có thể nói khó đánh giá hết, phụ nữ
có thể nhặt nhạnh vμ khai thác những hải sản ven bờ lμm thực phẩm nuôi chồng con vμ gia đình, nhưng nếu họ vượt qua ngưỡng mưu sinh bước sang nghề cá
Trang 8công nghiệp thì gặp rất nhiều khó khăn trở ngại, họ sẽ bị coi lμ thứ yếu với mức lương thấp, vμ ít được quan tâm trong đμo tạo phát triển Một số chuyên gia nghiên cứu về giới đã đánh giá phụ nữ lμ xương sống của nghề cá
Để xác định có bao nhiêu phụ nữ tham gia hoạt động nghề cá, có thể nói khó có thể xác định được con số cụ thể Ta có thể thấy rằng khoảng 80% sản lượng khai thác có được lμ ở vùng ven bờ vμ cửa sông vμ nước ngọt, trong đó có
sự đóng góp rất lớn của phụ nữ ngư dân
Để xây dựng quản lý nghề cá ven bờ bằng cộng đồng, vai trò của phụ nữ hết sức quan trọng, phụ nữ hμnh động trước đồng thời khuyên răn chồng con những hμnh vi trong khai thác bảo vệ được nguồn lợi thuỷ sản
1.2 Phụ nữ Châu phi đối với nghề cá [ 2]
Nghề cá của tây Châu phi đang lμ một chủ đề được quan tâm nghiên cứu, trong đó cần đánh giá với vai trò của giới trong quá trình phát triển, vμ đặc biệt hơn nữa, công việc đã được thực hiện bởi phụ nữ trong suốt quá trình quản lý Nếu thiếu sự quan tâm của giới trong lĩnh vực quản lý nghề cá có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả tạo nên sự bền vững trong đời sống kinh tế của cộng đồng ngư dân Đã có một đánh giá rằng quản lý nghề cá cộng đồng có một vai trò trong một tổng thể của quá trình phát triển kinh tế ở nhiều nước ven biển phía Tây Châu phi, trong đó cần phải đánh giá cao vai trò của giới Tại cuộc hội thảo
được tổ chức ở Tây phi trong tháng 12 năm 2003, các bản báo cáo của hội thảo
đã giới thiệu về lý thuyết của giới trong sự phát triển của lĩnh vực khai thác thuỷ sản, cái kết luận quan trọng nhất đó lμ tác động của chính sách về giới có tác dụng giúp cho sự phát triển bền vững của nghề cá thủ công ven bờ
Vai trò của phụ nữ trong quản lý vμ sử dụng tμi nguyên vì mưu sinh ở các nước nghèo nói chung từ lâu đã được công nhận ngang bằng so với nam giới đã phản ánh thứ bậc trong những xã hội riêng biệt ở rất nhiều nước phụ nữ có vai trò truyền thống trong công đoạn sau thu hoạch (post harvest) quản lý tμi chính của đội tμu, chế biến, vμ tiếp thị sau đánh bắt ngoμi ra phụ nữ còn đảm nhiệm
Trang 9thêm nhiệm vụ chăm sóc gia đình, đảm nhiệm công tác giáo dục, sức khoẻ, chế
độ ăn uống trong gia đình Mặc dầu vai trò của giới lμ rất quan trọng trong cộng
đồng ngư dân tuy nhiên vẫn thường xuyên bị bỏ quên trong nghiên cứu nhân loại học cũng như trong kinh tế vμ nghiên cứu xã hội Có thể nói rằng một sự gia tăng
về ghi nhận sự quan trọng của vai trò giới trong quản lý nguồn lợi thuỷ sản Mặc dầu phụ nữ giữ vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực khai thác thuỷ sản, tuy nhiên trong xã hội họ lại chỉ giữ một vai trò vô hình trong nghiên cứu vμ ghi nhận trong chính sách nghề cá Thiếu các tμi liệu viết về vai trò của phụ nữ trong nghề cá vμ chúng ta có thể giải thích bằng các yếu tố sau:
- Yếu tố thứ nhất: Cái được mọi người quan tâm lμ khai thác quá mức (over exploitation) vì vậy trong tất cả các cuộc họp, hội nghị vμ bμn luận đến chính sách người ta chỉ tập trung quan tâm đến việc đánh bắt trên biển ( người đμn ông trở nên nổi trội hơn)
- Yếu tố thứ 2 lμ: Trong nghiên cứu mục đích chỉ tập trung vμo giới mμ đã không tập trung vμo cái lớn hơn đó lμ bức tranh của sự mưu sinh, ta có thể hiểu
được rằng các nhμ nghiên cứu đã thường xuyên bỏ qua không quan tâm vμ phỏng vấn vμ thảo luận với phụ nữ vμ nếu có thì cũng do đμn ông nói hộ
- Yếu tố thứ 3: Với tầm quốc gia, dữ liệu nghề cá thường tính gộp trong lĩnh vực nông nghiệp vμ không có sự xoá bỏ cách tính gộp nμy kể cả ranh giới về giới tính vμ đã lμm cho nó tăng gấp đôi sự khó khăn
Thiếu hiểu biết về vai trò của giới vμ vai trò của phụ nữ vμ đặc biệt đã có một số mối quan hệ: Thứ nhất sắc thái của vai trò giới vμ khoảng trống trong lĩnh vực vμ hiếm khi thực hiện quản lý nguồn lợi, xây dựng chính sách, cái mμ dẫn chúng ta đến điều khiển được lĩnh vực đánh bắt, để theo đuổi mục đích kinh tế vμ mục đích sinh học
Nói một cách chính xác vai trò của giới được biết đến không chỉ để kết nối với công việc mμ còn để xây dựng chính sách Vai trò của phụ nữ trong nghề cá
lμ vì mưu sinh vμ thực phẩm, an ninh cho gia đình
Trang 10Cái thất bại của xây dựng chính sách quản lý nguồn lợi lμ chỉ nặng về tính chất kỹ thuật vμ các hμnh động của nam giới mμ xem nhẹ mối quan hệ giữa nam giới vμ phụ nữ Vμ để lμm cân bằng với một lý thuyết có cả nam giới vμ phụ nữ trong sự phát triển của nghề cá Quản lý nghề cá lμ sự tác động lẫn nhau giữa phụ nữ vμ nam giới
Rất nhiều nghề cá ở vùng Tây phi, phần quản lý tμi chính lμ phụ nữ bởi vì
họ thường xuyên điều khiển quá trình chế biến vμ tiếp thị Phụ nữ thường có mối liên hệ với rất nhiều các hoạt động khác của thị trường nên họ tiếp cận nghề cá rất thμnh công Do vậy mối quan hệ cộng sinh giữa đμn ông vμ phụ nữ trong hoạt
động nghề cá lμ sự sống còn của nghề cá ( neither could survive without the other) rất nhiều nghiên cứu về nghề cá đã nghiên cứu trong sự tương đồng giữa
nam giới vμ nữ giới
2 Nghiên cứu về vai trò của phụ nữ Việt Nam đối với nghề cá [ 3]
Đối với các cộng đồng ngư dân ven biển Việt Nam việc phân công lao
động giới tương đối phức tạp vμ đa dạng Người đμn công thường đảm nhiệm chính công việc đánh bắt trên biển, phụ nữ thường đảm nhiệm công việc hậu cần dịch vụ nghề cá Bức tranh phân công lao động của các hộ gia đình ngư dân cho thấy, ngoμi việc phụ nữ tham gia đánh bắt hải sản chiếm tỷ lệ thấp, thì người phụ nữ đã tham gia vμo tất cả các công việc của sản xuất thuỷ sản Điều đó khẳng
định năng lực sản xuất vμ đóng góp to lớn của nữ giới trong khai thác thuỷ sản nói riêng vμ Ngμnh Thuỷ sản nói chung
Tuy phụ nữ đảm nhận hầu hết các công việc sản xuất kinh doanh, vμ phục
vụ sinh hoạt gia đình, nhưng thu nhập của họ bao giờ cũng thấp hơn nam giới Thu nhập cao chủ yếu từ đánh bắt hải sản vμ nuôi trồng hải sản đã do đμn ông
đảm nhận Bên cạnh đó những công việc mμ phụ nữ đảm nhận lại bị xem lμ phụ, chỉ hỗ trợ cho nam giới, đặc biệt lμ họ đã tham gia vμo từng công đoạn của sản xuất vμ công việc phục vụ gia đình nhưng lại không được tính vμo thu nhập
Trang 11Trong kết quả của đề tμi cho thấy nam giới có thu nhập cao chiếm 89,8%, nữ giới có thu nhập cao chỉ chiếm10,2%, điều đó chứng tỏ mức độ thu nhập của ngư dân phụ thuộc vμo đặc điểm tính chất nghề nghiệp
Qua điều tra mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình ngư dân lμm nghề đánh bắt hải sản, nuôi trồng, chế biến vμ nông nghiệp cho thấy:
Bảng 1 Mức thu nhập bình quân của nông thôn Việt Nam
TT Mức thu nhập
BQ/người/năm
Khai thác(%)
Nuôi trồng (%)
Chế biến (%)
Dịch vụ buôn bán (%)
Nông nghiệp (%)
3 Vai trò của khuyến ngư trong phát triển nông thôn vμ cải thiện đời sống phụ nữ ngư dân
3.1 Thực trạng nghề cá nước ta
Nguồn lợi hải sản ở vùng biển nước ta ngμy cμng cạn kiệt, số lượng tμu thuyền liên tục tăng, cường lực khai thác tăng dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Đây cũng lμ một nguyên nhân dẫn đến giảm thu nhập của các gia đình ngư dân Theo
số liệu trong quy hoạch tổng thể phát triển Ngμnh thuỷ sản đến năm 2010 vμ định
Trang 12hướng năm 2020 cho ta thấy mặc dù sản lượng khai thác tăng nhưng năng suất khai thác giảm chứng tỏ khai thác đã vượt quá giới hạn cho phép Năng suất khai thác giảm đồng nghĩa hiệu quả kinh tế giảm vμ thu nhập của người dân cũng giảm Ta có thể theo dõi tương quan giữa công suất, số lượng tμu thuyền vμ sản lượng, năng suất khai thác trong giai đoạn 1991-2004 được thể hiện tại các biểu
• Sản lượng khai thác gần bờ đã vượt quá mức độ cho phép Sản lượng mực
vμ tôm vượt quá xa kết quả tính toán sản lượng cho phép khai thác
• Những nhận định trên thể hiện rõ qua các đồ thị sau:
Trang 13Biểu đồ 1: Tương quan giữa năng suất vμ số lượng tμu thuyền
Biểu đồ 2: Tương quan giữa năng suất vμ sản lượng
Biểu đồ 3: Tương quan giữa năng suất vμ công suất tμu
Từ những nguyên nhân trên có thể nói đời sống kinh tế của ngư dân nói chung ngμy cμng khó khăn, kém ổn định hơn so với một số ngμnh nghề khác như nông nghiệp, công nghiệp vμ thương nghiệp
Trang 14Về đời sống tinh thần do người đμn ông trong gia đình phải thường xuyên vắng nhμ để đi đánh cá trên biển nên mọi nỗi cực nhọc, buồn vui của gia đình người phụ nữ phải gánh chịu Rồi những ngμy chồng con đi biển về người phụ nữ lại cμng vất vả hơn vì những người đμn ông với những ngμy lênh đênh trên biển cả thiếu thốn tình cảm gia đình, nhớ đất liền nhớ các hoạt động của cộng đồng nên mỗi lần nghỉ trăng họ lại lao vμo các cuộc vui như uống rượu, cờ bμi, hát hò
mμ quên đi các công việc khác lúc đó người phụ nữ lại phải đảm đương hết mọi công việc như tiêu thụ sản phẩm, mua sắm các trang thiết bị cho chuyển biển sau, vá lưới
3.2 Công tác khuyến ngư vμ vai trò của nó trong thay đổi kinh tế cộng
đồng ngư dân vμ đời sống phụ nữ
3.2.1 Khuyến ngư ( Fisheries Extension) [ 4]:
Khuyến ngư lμ một thuật ngữ chung vμ thường được sử dụng trên thế giới Hầu hết các nước đều có tổ chức khuyến ngư vμ khuyến nông ở cấp quốc gia vμ cấp tỉnh để thực hiện nhiệm vụ khuyến ngư Tuy nhiên vai trò của khuyến ngư
đang được hiểu rất nghèo nμn, vμ sự quan tâm đến khuyến ngư chưa xứng đáng với vai trò của nó trong sự phát triển của xã hội Chúng ta phải hiểu rằng giữa khoa học công nghệ vμ thực tiễn có một khoảng cách rất xa; Chính phủ huy động mọi nguồn lực tμi chính vμ nhân lực để nghiên cứu khoa học trong khi đó lại dμnh một phần ít ỏi cho hoạt động khuyến ngư, bởi mọi người cứ tin rằng có công nghệ tiên tiến thì mọi người sẽ tự tìm đến nó Tuy nhiên chúng ta cũng cần quan tâm rằng khoa học không thể giải quyết một cách hoμn chỉnh mọi vấn đề trong thực tế sản xuất, để giải quyết vấn đề ấy nằm ngay trong người sản xuất, đó lμ: Quan điểm thái độ của họ, các điều kiện xã hội, phương thức sản xuất truyền thống vμ các yếu tố khác cũng như kết quả khoa học mμ họ đã chấp nhận Chúng
ta phải thừa nhận rằng kết quả nghiên cứu khoa học sẽ không được ngư dân lựa chọn một cách đơn giản bởi vì các nhμ nghiên cứu đưa ra kết quả của họ nhiều khi không sát với hoμn cảnh của người sản xuất, vì vậy tỷ lệ lựa chọn của nhân
Trang 15dân đối với các nghiên cứu khoa học trực tiếp phụ thuộc vμo kết quả hoạt động khuyến ngư
3.2.2 Mục tiêu của khuyến ngư (The Object of fisheries extension) [ 5]:
Mục tiêu của hoạt động khuyến ngư lμ dựa trên mục tiêu của quốc gia, nó bắt nguồn từ sự quan tâm đến các vấn đề sau:
- Tác động xã hội: Trong mỗi một xã hội, đều cần có sự tác động với hình thức khác nhau, đó lμ sự cạnh tranh vμ hợp tác Mục tiêu lớn nhất của hoạt
động khuyến ngư lμ khuyến khích tính hợp tác trong ngư dân
- Yêu cầu đòi hỏi của ngư dân: Nhìn chung ngư dân có điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ hiểu biết hạn chế, điều kiện sống thấp Vì vậy việc phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các công nghệ mới đến ngư dân lμ mục tiêu nhiệm vụ của khuyến ngư, nội dung khuyến ngư yêu cầu phải gần gũi với mục tiêu vμ yêu cầu của ngư dân
3.2.3 Vai trò của hoạt động khuyến ngư (Role of Fisheries Extension
services in National Development) [ 6]:
Tiềm năng để phát triển đất nước được đánh giá bằng tμi nguyên của đất nước đó, tμi nguyên có thể chia lμm 2 loại chính: Tμi nguyên tự nhiên vμ tμi nguyên xã hội Tμi nguyên tự nhiên gồm: tμi nguyên không có khả năng tái tạo như ( quặng mỏ, dầu lửa, khí đốt ) vμ tμi nguyên có thể tái tạo ( như rừng, thuỷ sản ) ngoμi ra tμi nguyên còn bao gồm cả đất, nước vμ con người sống trên mảnh đất đó
Thuỷ sản lμ một tμi nguyên có thể tái tạo vμ đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế của một quốc gia ven biển, nó cung cấp nguồn thực phẩm
động vật cho nhân dân vμ tạo nguồn hμng xuất khẩu thu ngoại tệ cho quốc gia
Để phát triển ngμnh thuỷ sản thì đòi hỏi một sự đổi mới trong quan điểm, thái độ, nhận thức vμ kỹ năng của ngư dân tức lμ ngư dân phải từ bỏ những quan
điểm vμ phương thức sản xuất lạc hậu để tiếp cận cái tiên tiến hơn, muốn vậy cần
được khuyến cáo, giáo dục, đμo tạo một cách hợp lý, đó lμ vai trò vμ nhiệm vụ
Trang 16giáo dục đμo tạo vμ hệ thống khuyến ngư lμ, khuyến ngư lμ hệ thống đμo tạo không cơ bản vμ mang lại hiệu quả ngay cho sự phát triển, còn đμo tạo cơ bản có tính lâu dμi chính quy vμ mang tính hiệu quả lâu dμi Trong điều kiện hiện nay
đối với các nước đang phát triển bên cạnh phát triển hệ thống giáo dục vμ đμo tạo cơ bản cần đẩy mạnh công tác khuyến ngư, khuyến nông Vậy vai trò của khuyến ngư lμ gì?
- Cung cấp sự trợ giúp kỹ thuật trực tiếp cho ngư dân
- Cung cấp các tμi liệu khoa học kỹ thuật cho ngư dân
- Hỗ trợ thông tin thị trường, giá cả, thông tin khoa học kỹ thuật vμ các chủ trương chính sách của Nhμ nước
- Tập huấn, huấn luyện vμ chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ cho ngư dân
- Hướng dẫn nghiên cứu, thử nghiệm trên thực tiễn
3.2.4 Nguyên tắc của công tác khuyến ngư (Frinciples of Extension
Worker):
3.2.4.1 Hỗ trợ nông dân để họ tự vươn lên vμ phát triển sản xuất:
Mục đích của công tác khuyến ngư lμ tác động, thuyết phục nông ngư dân
để họ tự cải thiện điều kiện sống của họ, khuyến ngư chỉ lμ người hỗ trợ chứ không phải lμm hộ Ban đầu được sự hỗ trợ, giúp đỡ của cán bộ khuyến ngư, sau
đó ngư dân tự giúp đỡ học hỏi lẫn nhau thông qua tập huấn, hội thảo, tham quan
3.2.4.2 Công tác khuyến ngư đòi hỏi phải gắn liền với thực tiễn sản xuất
Trang 17Mọi chương trình hoạt động khuyến ngư phải xuất phát từ thực trạng của sản xuất, từ điều kiện kinh tế xã hội của cộng đồng ngư dân Nội dung khuyến ngư phải xuất phát từ những vướng mắc, những yêu cầu đòi hỏi của ngư dân chứ không được đề ra từ ý thức chủ quan của các nhμ lãnh đạo Cán bộ khuyến ngư phải thường xuyên thăm hỏi, kiểm tra giúp đỡ ngư dân để giải quyết những vấn
đề nảy sinh trong quá trình thực hiện chương trình khuyến ngư
3.2.4.3 Khuyến khích học tập thông qua thực tiễn
Do ngư dân nhìn chung có trình độ thấp, chưa được đμo tạo cơ bản vì vậy việc học tập sẽ khó khăn nếu chúng ta tập huấn cho dân bằng lý thuyết đơn thuần
vμ trừu tượng, việc truyền đạt kiến thức cho ngư dân đòi hỏi phải có thực tiễn vμ
lý thuyết gắn liền với thực tiễn Học phải đi đôi với hμnh, đó lμ con đường học nhanh nhất ( học thông qua thực tiễn, bằng các mô hình trình diễn), tập huấn, huấn luyện cho dân các công nghệ mới, các kỹ thuật tiên tiến vμ phải phù hợp với ngư dân, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ để tăng kỹ năng cho ngư dân
3.2.4.4 Tạo ra những mô hình sản xuất giỏi
Việc tạo ra những điển hình sản xuất giỏi, để tạo ra sự không đồng đều trong ngư dân Từ đó các điển hình nμy sẽ nhanh chóng lan toả trong ngư dân, tạo ra cái đích để các hộ ngư dân có gắng vươn tới Sau đó lại tiếp tục tạo ra các
điển hình sản xuất khác, cứ như vậy người dân sẽ có cái đích vươn tới, học hỏi lẫn nhau vμ xã hội vμ cộng đồng ngư dân sẽ nhanh chóng phát triển
Có 2 yêu cầu quan trọng của việc tạo ra các điển hình tiên tiến trong sản xuất:
- Việc chọn mô hình trình diễn vμ xây dựng mô hình cần quan tâm đến chất lượng hơn lμ số lượng
- Tính lan toả: Từ mô hình trình diễn, kinh nghiệm sẽ truyền sang người thứ hai, thứ ba vμ cứ thế lan toả đến nhiều người
3.2.4.5 Phát triển đồng bộ:
Trang 18Công tác khuyến ngư phải có tính tác động để phát triển toμn diện nông thôn Do đó cán bộ khuyến ngư phải nắm bắt được tất cả những vấn đề liên quan
đến nông ngư dân, cũng như cộng đồng của họ Từ đó nâng cao mức sống, xây dựng xã hội, cộng đồng mới vμ nâng cao kỹ năng cá nhân để lμm việc có hiệu quả
Tóm lại: Hoạt động khuyến ngư sẽ có hiệu quả không cao nếu chỉ giải quyết một vấn đề công nghệ đơn thuần, mμ phải có tính tác động nhiều chiều, phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp của ngư dân
4 Tập huấn, huấn luyện cho ngư dân (training for Fishermen) [ 7]
Khuyến ngư lμ giáo dục, giáo dục ngoμi trường lớp, giáo dục cho ngư dân ( người lớn) Đây lμ một quá trình giáo dục lâu dμi, liên tục nhằm bồi dưỡng sự hiểu biết, nâng cao kỹ năng vμ tạo sự thay đổi quan điểm thái độ của nông ngư dân
Dạy có nghĩa lμ quá trình truyền đạt thông tin, lμ quá trình trao đổi thông tin hai chiều: tác động, tiếp xúc, lan truyền vμ phản hồi
Học lμ quá trình thu nhận vμ phản hồi thông tin Học ở lớp tập huấn, học ở nhμ, học ở thực tiễn, học ở cộng đồng
4.1 Nguyên tắc học tập:
- Gây ấn tượng sâu sắc
- Tạo lòng nhiệt tình hăng hái
- Kích thích lòng ham hiểu biết
- Phát huy tính sáng tạo trong học tập
- Học tập phải nghiêm túc, hiệu quả
Trang 194.2 Sự thay đổi nhận thức của con người
Thông qua giáo dục lμm thay đổi nhận thức của ngư dân về hiểu biết, kỹ năng vμ thái độ Do đó trước vμ sau khi triển khai chương trình khuyến ngư cán
bộ khuyến ngư phải nắm được đầu vμo vμ đầu ra để đánh giá hiệu quả của giáo dục khuyến ngư
4.3 Quá trình tiếp thu của tập huấn, huấn luyện cho ngư dân
Khác với đμo tạo cơ bản, học viên được thông qua thi tuyển nên trình độ nhận thức tương đối đồng đều, còn ngư dân trình độ rất khác nhau vì vậy khả năng tiếp thu phụ thuộc vμo hoμn cảnh của từng người như: thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp không phải mọi người đều tiếp thu cái mới như nhau mμ mức độ thiếp thu vμ thời gian tiếp thu khác nhau
Có thể chia lμm các cấp độ như:
- Người đổi mới
- Người tiếp thu nhanh
vμ không tiếp nhận do nhiều nguyên nhân Cho nên khi phổ biến, bên cạnh truyền đạt kiến thức còn phải biết kích thích, động viên họ đi đến quyết định tiếp nhận nó
Trang 205 Yêu cầu của cán bộ khuyến ngư: (The Select of extension worker )
Để lựa chọn vμ đμo tạo một cán bộ khuyến ngư không phải lμ một việc đơn giản, cán bộ khuyến ngư không chỉ giải quyết vấn đề khoa học, bởi vì cán bộ khuyến ngư giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế vμ xã hội của ngư dân Người cán bộ khuyến ngư hiểu một cách rõ rμng các chương trình phát triển kinh tế nông thôn trong thời gian đã qua vμ thời gian tới Hiệu quả chương trình khuyến ngư phụ thuộc rất lớn vμo sự tận tâm, nhiệt tình vμ những báo cáo xác thực của họ Đây lμ công việc đặc biệt nên phải lựa chọn cán bộ một cách cẩn thận
Các tiêu chuẩn cần có đó lμ:
- Có khả năng bồi dưỡng, liên hệ chặt chẽ với cộng đồng ngư dân
- Có khả năng cổ vũ, lôi cuốn đối với ngư dân
- Có khả năng lμm nâng cao đời sống, sức khoẻ của cộng đồng ngư dân
- Có khả năng lμm việc với nhiều lứa tuổi khác nhau
- Có khả năng khơi dậy các mong muốn lμm giμu, học hỏi của ngư dân
- Ngoμi ra còn cần các tiêu chuẩn như có bằng cấp vμ nghề nghiệp phù hợp
- Có kinh nghiệm công tác, có phong cách ứng xử tốt, có tính quyết đoán dám chịu trách nhiệm
Muốn có được cán bộ khuyến ngư đáp ứng được yêu cầu công việc phải
có tổ chức thi tuyển, kiểm tra năng khiếu, phỏng vấn, kiểm tra lý lịch Ngoμi ra phải liên tục tổ chức tập huấn, huấn luyện cho cán bộ khuyến ngư
Trang 216 Phương pháp khuyến ngư: (Fishies extension methotdology)
Phương pháp khuyến ngư có nghĩa lμ tạo ra sự mong muốn đổi mới cho nông ngư dân, theo phương pháp tạo ra những mô hình mẫu, những điển hình tiên tiến để nông ngư dân học hỏi tham quan vμ áp dụng cho chính mình, từ đó lμm tăng hμm lượng khoa học công nghệ, tăng giá trị gia tăng trong các sản phẩm của nuôi trồng khai thác vμ chế biến thuỷ sản Đồng thời thông qua các công tác tập huấn, huấn luyện, thông tin tuyên truyền để tăng sự hiểu biết, nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp vμ cung cấp các thông tin thị trường giá cả, chính sách nhμ nước cho nông ngư dân từ đó sẽ dần lμm thay đổi suy nghĩ lạc hậu vμ tiến đến ngư sẽ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vμ hướng tới sự tiến bộ của xã hội
Có các phương pháp khuyến ngư chính đó lμ: Phương pháp tiếp xúc nhóm, phương pháp tiếp xúc cá nhân, phương pháp tiếp xúc đại chúng, phương pháp xóa
đói giảm nghèo, phương pháp tự giúp đỡ, phương pháp khoa học công nghệ, phương pháp bổ sung công nghệ
7 Các cơ chế chính sách khuyến ngư:
- Với đặc thù nghề cá của xã Thái Thượng – Thái Thuỵ – Thái bình có những điểm khác biệt so với các vùng có kinh tế các hộ gia đình ngư dân ( chỉ có hoạt động nghề cá) vì ở xã Thái Thượng hầu hết các hộ gia đình ngư dân ngoμi nghề cá họ còn sản xuất nông nghiệp, mỗi nhân khẩu ở đây được cấp khoảng 240m2 đất nông nghiệp Để xây dựng nội dung khuyến ngư cho phụ nữ ngư dân của xã ngoμi các vấn đề tự nhiên, phong tục tập quán của ngư dân, điều kiện kinh
tế như đã nêu trên
8 Việc xây dựng các nội dung khuyến ngư cần bám sát các nội dung của Các văn bản về cơ chế chính sách của công tác khuyến ngư
8.1) Nghị định 56/2005/NĐ-CPngμy 26/04/2005 của Chính phủ về công tác khuyến nông, khuyến ngư (có văn bản kèm theo - phần phụ lục)
8.2) Văn bản 2698 về quy định một số mức chi cho hoạt động khuyến ngư (có văn bản kèm theo - phần phụ lục)
Trang 228.3 Quyết định 103/2000/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giống thuỷ sản (có văn bản kèm theo - phần phụ lục)
8.4 Thông tư 56/2001/TTLT- BTC – BTS của Bộ Tμi chính – Bộ Thuỷ sản hướng dẫn chế độ quản lý tμi chính các dự án khuyến khích phát triển giống thuỷ sản do ngân sách nhμ nước đảm bảo (có văn bản kèm theo - phần phụ lục)
III) Phương pháp nghiên cứu:
1) Phương pháp phân tích tμi liệu:
Trước khi tiến hμnh khảo sát thực địa, việc nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tμi liệu khảo cứu các vấn đề nghiên cứu trước đây liên quan đến hoạt động nghề cá của xã, các thống kê kinh tế – xã hội của địa phương vμ các phong tục tập quán của cộng đồng ngư dân trong xã, các tμi liệu về giới trong lĩnh vực thuỷ sản, tμi liệu khuyến ngư, các tμi liệu về kỹ thuật khai thác, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản vμ các văn bản chính sách có liên quan đến công tác khuyến ngư Kết quả của phương pháp nμy lμ xác định được tổng quan vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đó giúp cho việc thu thập, kiểm chứng thông tin vμ chọn mẫu
hệ trong gia đình, về vai trò của phụ nữ trong nghề cá của địa phương
2.1) Điều tra điều kiện tự nhiên, dân số, tỷ lệ nam nữ, tôn giáo, tiềm năng phát triển kinh tế của xã, các ngμnh nghề chủ yếu của xã, vai trò của nghề cá đối với đời sống của các hộ gia đình ngư dân Bước đầu tiên lμ nghiên cứu các tμi liệu thống kê quy hoạch của xã, bước tiếp theo lμ đi khảo sát thực tế xuống sản xuất
để chứng kiến những tiềm năng, nhưng hoạt động sản xuất đang diễn ra
Trang 23- Điều tra điều kiện tự nhiên: Số liệu sử dụng từ nguồn của địa chính của xã Thái Thượng
- Dân số, tỷ lệ nam nữ, tôn giáo, GDP của xã lấy từ số liệu của lưu trữ của UBND xã
2.2) Để có được các thông tin đó việc đi sâu tìm hiểu đời sống, trình độ văn hoá của người dân vμ từng hộ gia đình ngư dân ở xã lμ rất quan trọng, đồng thời tiến hμnh tiếp xúc các tổ chức phụ nữ cũng như trực tiếp tìm hiểu phỏng vấn từng cá nhân phụ nữ về suy nghĩ vμ các công việc họ đang trực tiếp đóng góp cho nghề cá của xã Từ đó sẽ cho ta thấy:
Sự phân công lao động giới trong hoạt động khai thác vμ dịch vụ hậu cần nghề cá Đây lμ vấn đề quan trọng cho ta có được sự nhìn nhận một cách tổng thể
về bức tranh hoạt động trong nghề cá của xã, tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao
động nghề cá? họ thường hoạt động trong các lĩnh vực, các khâu nμo của sản xuất thuỷ sản? phụ nữ có vai trò như thế nμo trong hoạt động nghề cá của xã Bằng phương pháp thu thập các số liệu chính thức của UBND xã Thái thượng vμ kết hợp xuống điều tra tại các hộ ngư dân bằng cách phỏng vấn các hộ gia đình, nội dung phỏng vấn theo phiếu soạn sẵn ( có phụ lục kèm theo) Mỗi thôn phỏng vấn từ 6- 8 hộ gia đình
Đánh giá khả năng vμ sự tham gia của nữ giới trong các hoạt động nghề cá nói chung vμ khai thác thuỷ sản nói riêng Bằng phương pháp phỏng vấn sâu
được thực hiện với các đối tượng:
+ Cán bộ lãnh đạo của xã: 2 cuộc phỏng vấn về hoạt đồng của Hội Phụ nữ xã Thái thượng vμ tình hình hoạt động nghề cá của xã
+ Cấp trưởng thôn: phỏng vấn 8 trưởng thôn về hoạt động nghề cá của các
hộ gia đình, những hoạt động vμ đóng góp của phụ nữ đối với nghề cá
+ Ngư dân: phỏng vấn các chủ tμu về kỹ thuật khai thác thuỷ sản các nghề cμo don, giã vây, các phụ nữ ngư dân lμm dịch vụ thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản, lμm nông nghiệp
Trang 242.4) Vai trò của nữ giới trong các hộ gia đình ngư dân, cộng đồng ngư dân phỏng vấn các nam ngư dân vμ nữ ngư dân về các hoạt động mμ cả nam vμ nữ cùng tham gia, những hoạt động chỉ có nam tham gia hoặc chỉ có nữ tham gia
Từ các số liệu điều tra khảo sát được tiến hμnh phân tích đánh giá vμ đưa
ra các kết quả nghiên cứu Từ đó xây dựng các nội dung khuyến ngư cho phụ nữ ngư dân của xã để phát triển kinh tế gia đình, các gia đình có kinh tế ổn định, có
kỹ thuật, có điều kiện đầu tư sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, từ đó sẽ góp phần giảm bớt nạn khai thác mang tính huỷ diệt nguồn lợi
2.5) Điều tra về khai thác thuỷ sản:
- Về sản lượng khai thác: Lấy số liệu theo từng nghề chủ yếu ở hai nghề cμo don vμ nghề vây Mỗi nghề phỏng vấn 5 tμu bất kỳ với nội dung phỏng vấn
về sản lượng đánh bắt bình quân/ngμy, sau đó lấy số liệu bình quân của 5 tμu ta
có được sản lượng đánh bắt bình quân/ ngμy cho mỗi tμu Tính toán số ngμy khai thác trung bình cho mỗi tháng; số tháng/năm ta nhân với số tμu, sẽ có được sản lượng khai thác của nghề đó Ngoμi ra sản lượng khai thác của xã còn căn cứ vμo
số liệu thống kê hμng năm của xã
- Ngư cụ: Chọn ngư cụ điển hình có tính đại diện cho đa số ngư cụ khác, tiến hμnh đo đạc để có được các thông số kỹ thuật như kích thước mắt lưới, loại chỉ, cấu tạo của khung lưới, cách lắp ráp, loại dây kéo, chiều dμi, cách liên kết với tμu
- Kỹ thuật khai thác đi biển cùng ngư dân để tìm hiểu kỹ thuật khai thác: Ngư trường, độ sâu đánh bắt, thời gian cho mỗi mẻ lưới, số mẻ trong mỗi ngμy
- Điều tra quy mô cơ cấu, năng lực nghề khai thác thuỷ sản: xã Thái thượng chỉ có 8 thôn trong đó nghề cá chủ yếu tập trung ở thôn Các Đông do đó
để có số liệu về cơ cấu vμ năng lực khai thác, trưởng thôn cung cấp đầy đủ ngoμi
ra việc đi đến từng hộ gia đình sẽ giúp chúng ta có được số liệu một cách đầy đủ chính xác hơn
Trang 25Ch−¬ng II KÕt qu¶ nghiªn cøu I) §Æc ®iÓm tù nhiªn, x· héi vμ c¬ cÊu kinh tÕ cña
x· Th¸i th−îng
1 Kh¸i qu¸t vÒ x· Th¸i Th−îng Th¸i Thuþ Th¸i B×nh
Theo hå s¬ hμnh chÝnh ( sè liÖu míi nhÊt n¨m 2004) cña x· Th¸i Th−îng – Th¸i Thuþ – Th¸i b×nh c¶ x· cã 8 Th«n:
B¶ng 2: Sè liÖu ®iÒu tra cña x· Th¸i Th−îng Th¸i Thuþ Th¸i B×nh
Trang 267 Diện tích rừng ngập mặn (ha) 430,00
9 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản (ha) 310,00
12 Sản l−ợng tôm, cá đánh bắt hμng năm (tấn) 400,00
14 Sản l−ợng nuôi trồng thuỷ sản ( tấn)
Trong đó rong câu chiếm (2.500 tấn)
2 Tiềm năng phát triển kinh tế thuỷ sản của xã Thái Th−ợng
Với tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản 310 ha sản l−ợng tôm cá hμng năm 160
tấn ta có thể thấy sản l−ợng trung bình mới chỉ đạt 0,5 tấn/ha, vμ 2.500 tấn rong
câu có thể nói đây lμ một sản l−ợng rất thấp trong nuôi trồng thuỷ sản vì hiện tại
nămg suất nuôi trồng trung bình đã đạt từ 3-5 tấn/ha cá biệt có những đối t−ợng
nuôi đã đạt đến 400-500 tấn/ha Nếu ng− dân có đ−ợc kiến thức khoa học kỹ
thuật, đ−ợc vốn đầu t−, có đ−ợc t− vấn vμ hỗ trợ của khuyến ng− vμ biết khai thác
bền vững tiềm năng hiện có, riêng lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản hμng năm có thể
đóng góp cho xã từ 900 - 1.200 tấn thuỷ hải sản (trung bình 3 – 4 tấn/ha) giá trị
sản phẩm có thể đạt đến 34,2 tỷ đồng có thể nói đây lμ một tiềm năng rất lớn
đang cần đ−ợc phát huy Nếu phát huy đ−ợc hết tiềm năng nμy sẽ thì tạo công ăn
việc lμm rất lớn cho đội ngũ lao động nữ
Trang 27Xã Thái thượng có diện tích rừng ngập mặn hơn 400 ha vμ đang được bảo
vệ nghiêm ngặt tạo nên một hệ sinh thái rừng ngập mặn tương đối đa dạng Rừng ngập mặn ở đây đang phát huy tốt hiệu quả kinh tế, giữ được môi trường sinh thái, nơi cư trú của nhiều loại hải sản đồng thời lμ nơi cư trú của các loại ấu trùng cũng lμ bãi sinh sản của một số loμi hải sản Ngoμi ra rừng ngập mặn còn lμ nơi cung cấp chất đốt cho người dân trong vùng đồng thời cung cấp thực phẩm hμng ngμy như con còng, cua, ốc, vẹm, don
3 Hoạt động nghề cá của xã Thái Thượng
Hoạt động nghề khai thác hải sản của xã Thái Thượng chủ yếu tập trung ở thôn Các Đông, số liệu cụ thể ở bảng 2
Bảng 3: Số lượng tμu thuyền vμ cơ cấu nghề khai thác xã Thái Thượng
TT Tên thôn S lượng
tμu thuyền
Nghề cμo don
Nghề vây Giã đôi Công
suất (CV)
Các thông tin chi tiết của thôn Các Đông:
Trang 286 Lao động trên tμu lưới giã vây 150
Số liệu từ sổ theo dõi nhân khẩu vμ lao động của trưởng thôn Các Đông, số liệu cập nhật đến ngμy 30 tháng 5 năm 2005
Nhìn vμo bảng số liệu trên cho ta thấy: Số hộ lao động nghề cá chiếm 66,6%, số lao động nghề cá chiếm gần 30% số nhân khẩu của toμn thôn
3.1) Nghề cμo don:
Mùa khai thác don tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau các tμu chuyển sang lμm nghề nghề khai thác sứa xuất khẩu Don khai thác được chủ yếu phục vụ nhu cầu thực phẩm tại chỗ cho người dân trong vùng vμ một số lượng lớn được phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản như nuôi tôm vμ nuôi cua Don lμ thức ăn rất tốt cho nuôi trồng thuỷ sản mμ nhất lμ tôm vμ cua Thức ăn don không gây ô nhiễm môi trường vì đây lμ thức ăn sống, giá thμnh rẻ, ngoμi ra tôm được cho ăn don sẽ phát triển nhanh vỏ cứng, thịt giai vμ săn chắc, nặng cân
Trang 29Hình 1 Don lμm thức ăn cho tôm
- Theo kết quả phỏng vấn ngẫu nhiên của 5 tμu cμo don vμ ý kiến trả lời của ông trưởng thôn cho thấy thu nhập bình quân của người lao động trực tiếp trên biển lμ 1.166.000đ/tháng Số liệu chi tiết tại bảng 4 tính mỗi tμu gồm 2 người
đi biển, thời gian khai thác 22 ngμy/ tháng
Bảng 5: thu nhập bình quân người lao động lμm nghề cμo don
Doanh thu mỗi ngμy Chi phí sản xuất Thu nhập
Đơn giá
(đồng)
T tiền (đồng)
Dầu nhớt
Khấu hao tμu, lưới
Thu nhập mỗi ngμy của 1 tμu
Tháng ( người)
6 75 450 1.000 450.000 297.000 47.000 106.000 1.166.000
Trang 30Mỗi năm sản xuất trung bình 6 tháng cμo don còn có khoảng 2 tháng khai thác sứa vμ các đối tượng khác, thu nhập bình quân năm: 1.166.000đ x 8 tháng = 9.328.000 đồng
3.2) Nghề giã vây:
Xã Thái thượng có 13 đôi lμm nghề giã vây ( số liệu cụ thể bảng 2) Theo kết quả trả lời phỏng vấn của 5 chủ tμu lμm nghề vây ven bờ ( phỏng vấn các tμu bất kỳ) cho thấy mỗi tμu gồm 13 người đi biển, mỗi tháng sản xuất 22 ngμy Thu nhập bình quân người lao động lμ 1.150.000đồng/tháng số liệu cụ thể tại bảng 5
Bảng 6: Thu nhập bình quân của người lao động lμm nghề vây ven bờ
Doanh thu mỗi ngμy Chi phí sản xuất Thu nhập
Đơn giá
(đồng)
T tiền (đồng)
Dầu nhớt
Khấu hao tμu, lưới
Thu nhập mỗi ngμy của 1 tμu
Tháng ( người)
4 50 200 6.000 1.200.000 427.000 93.000 680.000 1.150.000
Mỗi năm mỗi tμu hoạt động trung bình 8 tháng, thu nhập bình quân năm của các thuỷ thủ: 1.150.000 đ x 8 tháng = 9.200.000 đồng
* Nông nghiệp với các hộ thuần nông lμ 2,8 triệu đồng/người/năm
So sánh cho ta thấy thu nhập của người đi biển cao gần gấp 3 lần của người lao động thuần nông
4 Hợp tác, phân công lao động giữa nam vμ nữ
Trang 31Số nhân khẩu của thôn Các Đông lμ 1.202 nhân khẩu trong đó nam chiếm
615 người, nữ 587 người
Biểu đồ 4: Tỷ lệ nhân khẩu nam, nữ ở thôn Các đông
Số lao động chính của thôn: gồm 546 lao động chính trong đó nam
246 người nữ 300 người ( chiếm 50,2%)
Biểu đồ 5 : Tỷ lệ lao động nam vμ nữ ở thôn Các đông
570 575 580 585 590 595 600 605 610 615 620
Giới tính: cột1 nữ; cột 2 nam
0 50 100 150 200 250 300
Số lao động
Giới tính: Nam giới cột 1; nữ giới cột 2
Trang 32Nguồn số liệu từ sổ theo dõi nhân khẩu vμ lao động của trưởng thôn Các
Đông
5) Đặc điểm lao động nghề cá của xã Thái Thượng
Khác với nhiều địa phương, phụ nữ ngư dân hiếm khi tham gia lao động trực tiếp trên biển ở xã Thái Thượng do đặc điểm nghề, một số thuyền nghề cả 2
vợ chồng đều tham gia sản xuất trên biển ( nghề cμo don)
Số lao động nữ ngư dân còn lại không trực tiếp tham gia lao động đánh bắt trên biển, nhưng họ vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất nghề cá của xã:
- Tham gia đầu tư cho sản xuất nghề cá
- Họ tham gia quản lý kinh tế gia đình
- Lo việc gia đình như dạy con cái, sản xuất nông nghiệp, lμm công tác
đối nội, đối ngoại khi chồng đi biển
- Tham gia công tác dịch vụ hậu cần nghề cá: Trước mỗi chuyến biển chị
em lμ người trực tiếp giúp chồng con chuẩn bị lương thực, thực phẩm, thuốc men, nước ngọt, mua sắm các nhu yếu phẩm, các đồ dùng cần thiết cho các thuỷ thủ
6 Đời sống kinh tế vμ tinh thần của phụ nữ ngư dân
- Đánh giá mức sống của phụ nữ ngư dân: Đời sống của ngư dân nói chung
vμ phụ nữ ngư dân xã Thái Thượng – Thái Thuỵ nói riêng còn đang rất khó khăn Do điều kiện đời sống vật chất còn thấp từ đó dẫn đến đời sống tinh thần còn nhiều thiếu thốn Ngư dân ít được học hμnh đến nơi đến chốn, đời sống nơi thôn quê nên còn hạn chế trong việc tiếp cận với các tiến bộ của xã hội Với đặc thù của nghề cá nên hầu hết các gia đình ngư dân đều có chồng đi biển mỗi tháng
từ 15 –22 ngμy nên mọi công việc còn lại của gia đình đều đổ lên vai người phụ nữ Với phụ nữ ngư dân xã Thái Thuỵ mức sống đạt 3,575 triệu đồng/năm thấp hơn mức sống trung bình của toμn xã hội (ước tính 4,5 triệu đồng/người) Với mức sống thấp như vậy lμ do cả gia đình chỉ trông chờ vμo 2 hoạt động chính:
Trang 33nông nghiệp lμ trồng lúa vμ khai thác hải sản trên biển còn lại các thμnh viên khác ở nhμ không có nghề phụ, không có không có hoạt động công nghiệp, vμ công tác khuyến ngư chưa thật sự đến được tận các hộ gia đình
- So sánh đời sống kinh tế, tinh thần của phụ nữ ngư dân vμ phụ nữ các ngμnh khác: Đời sống kinh tế vμ đời sống tinh thần của phụ nữ ngư dân nói chung còn nhiều khó khăn vμ thiếu ổn định hơn các ngμnh nghề khác:
+ Nghề nông nghiệp: Nông dân nhìn chung có thu nhập thấp hơn ngư dân lμm nghề khai thác cá biển, nhưng nông dân lại có cuộc sống kinh tế vμ tinh thần
ổn định hơn ngư dân Gia đình nông dân nói chung họ tự túc được lương thực, sau mỗi vụ thu hoạch, các gia đình thường tích luỹ lúa đủ ăn cho cả năm Thực phẩm nhìn chung họ cũng tự túc được rất nhiều như trồng rau, chăn nuôi gia súc, gia cầm vμ nhiều hộ còn nuôi cá nên đã tự cung cấp được thực phẩm hμng ngμy
Có thể nói kinh tế của các gia đình nông thôn lμ kinh tế tự cung tự cấp lμ chủ yếu, đời sống thấp nhưng bù lại họ lại có cuộc sống tương đối ổn định vμ ít chịu biến động hμng ngμy
+ Ngư nghiệp: Nghề khai thác cá biển phụ thuộc nhiều vμo thời tiết, từng con nước vμ biến động di cư của các loμi hải sản Kết quả sản xuất không ổn
định, có những con nước ( hoặc những vụ cá) sản lượng khai thác rất lớn, giá bán lại rất thấp ( do bị ép giá vμ do đặc thù của sản phẩm thuỷ sản) con nước sản lượng thấp giá bán tăng lên nhưng nhìn chung ngư dân vẫn bị ép giá vì đặc thù của sản phẩm tươi sống Trong trường hợp giá cả thị trường tăng cao do nhu cầu lớn thì sản lượng khai thác cũng không hoμn toμn chủ động tăng cao được do hạn chế bởi nguồn lợi cũng như trình độ khoa học kỹ thuật vμ thời tiết trên biển
Sản phẩm thuỷ sản hoμn toμn khác với sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp nông dân họ tự bảo quản lương thực để tiêu dùng cho cả năm, còn sản phẩm thuỷ sản nhìn chung ngư dân chưa tự bảo quản với thời gian dμi ( trừ bảo quản trên biển) để điều hoμ sản phẩm khi được mùa với khi mất mùa
Chi phí sản xuất:
Trang 34+ Nông nghiệp mμ cụ thể lμ trồng lúa: ít chịu tác động của biến động sản phẩm thị trường công nghiệp như xăng dầu, vật tư thiết bị máy móc vì sản xuất nông nghiệp của nước ta chủ yếu lμ cá thể, nên các hộ gia đình tự bỏ công lao
động của gia đình, sử dụng các vật tư phân bón của gia đình ( có ảnh hưởng nhỏ vì dùng phân vô cơ)
+ Khai thác thuỷ sản: Giá sản phẩm phụ thuộc nhiều vμo giá nguyên nhiên liệu lên cao như xăng, dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men, các máy móc ngư nghiệp vμ các ngư cụ dẫn đến giá thμnh sản phẩm tăng nhưng giá bán lại không thể tăng tỷ lệ thuận theo giá thμnh do giá bán cao thị trường không chấp nhận đây cũng lμ một nguyên nhân giảm thu nhập của ngư dân
- Trình độ học vấn của ngư dân vμ của dân xã Thái Thượng nói chung hầu hết người dân đều biết chữ, tỷ lệ biết chữ vμ trình độ văn hoá của phụ nữ vμ ngư dân đều như nhau, qua số liệu của UBND xã Thái Thượng, hiện tại 100% dân số
đã biết chữ; 60% dân số hết cấp II; 39;8% hết cấp III; 0,05% học sau cấp III
7 Vai trò của nghề cá trong kinh tế gia đình vμ kinh tế cộng đồng
Sản lượng thuỷ sản hμng năm của xã đạt 560 tấn giá trị đạt 9,52 tỷ đồng (trong đó sản lượng khai thác thuỷ sản đạt 400 tấn tôm cá vμ 2.970 tấn don), cho thấy giá trị sản phẩm thuỷ sản đã chiếm gần 4,35 triệu đồng trên một lao động thuỷ sản so với 2,8 triệu đồng đối với lμm nông nghiệp vμ bình quân gần 3,575 triệu đồng/ trên một lao động chung của toμn xã vì vậy có thể nói kinh tế thuỷ sản đã giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của xã Tuy nhiên với tiềm năng con người vμ tiềm năng tự nhiên của xã thì với giá trị thu được như vậy vẫn còn rất hạn chế:
Trang 35Biểu đồ 6: Thu nhập bình quân của người lao động tính theo năm
Sản lượng đánh bắt hải sản của xã 400 tấn tôm, cá trong đó ( đôi tμu khai thác hải sản xa bờ bằng nghề giã đôi chiếm sản lượng 200 tấn/năm) vμ 50 tμu cμo don có sản lượng 2.970 tấn trên một năm ( 52 tμu x 22 ngμy/tháng x 0,45 tấn/ngμy x 6 tháng/năm x = 3.088 tấn) đòi hỏi công tác dịch vụ hậu cần phục vụ cho đánh bắt lμ rất lớn cụ thể:
- Chế biến, tiêu thụ sản phẩm
- Cung cấp nguyên liệu, ngư cụ, lương thực phẩm, nước ngọt, thuốc men
ta Quản lý nghề cá ven bờ dựa vμo cộng đồng sẽ phát huy được hết trách nhiệm
Nông nghiệp 2,8 triệu
đồng/người/năm Thuỷ sản 4,35 triệu
đồng/người/năm
Trung bình toμn xã
3,57 triệu
đồng/người/năm