1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa

124 675 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Động Cơ Chính Của Đội Tàu Hút Bùn Tại Tp Hồ Chí Minh Trên Cơ Sở Xây Dựng Hệ Thống Thông Tin Về Kế Hoạch Hoá Công Tác Bảo Trì, Sửa Chữa
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty chưa kế hoạch hóa công tác BTSCKT động cơ chính một cách khoa học để hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch BTSCKT trong trường hợp có sự ràng buộc về quỹ thời gian, nguồn lực thiết b

Trang 1

MỤC LỤC

Trang MỤC LỤC .1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU .4

CHƯƠNG 1: .8

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ CHÍNH TRÊN TÀU HÚT BÙN CSD 1.1 Hiệu quả sử dụng động cơ diesel trong quá trình khai thác 8

1.2 Cơ sở lý thuyết trong sử dụng động cơ chính trên tàu hút bùn CSD có hiệu quả 12

1.2.1 Vấn đề đảm bảo độ tin cậy động cơ diesel trong quá trình sử dụng 12

1.2.2 Ảnh hưởng hao mòn, hư hỏng và nhân tố sử dụng đến hiệu qủa sử dụng động cơ 16

1.3 Cơ sở lý thuyết trong quá trình kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật động cơ chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ 19

1.3.1 Kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật bằng sơ đồ mạng 19

1.3.2 Công việc quản lý kỹ thuật (QLKT) động cơ diesel 34

1.4 Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 40

1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu dài hạn 40

1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 41

CHƯƠNG 2 .43

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ HOẠCH HOÁ CÔNG TÁC BẢO TRÌ, SỬA CHỮA ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ CHÍNH CỦA ĐỘI TÀU HÚT BÙN CSD 2.1 Đặc điểm sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn CSD tại thành phố Hồ Chí Minh 43

2.2 Phân tích hiện trạng về quản lý kỹ thuật động cơ chính của đội tàu hút bùn CSD của công ty DIC 45

2.2.1 Khái quát về công ty DIC 45

2.2.2 Khái quát về công tác tổ chức quản lý 47

2.2.3 Về quản lý kỹ thuật động cơ diesel 50

2.2.4 Kế hoạch công tác bảo trì và sửa chữa kỹ thuật 55

2.2.5 Về cung ứng vật tư, phụ tùng (VTPT) 57

2.3 Nâng cao hiệu quả khai thác động cơ chính của đội tàu hút bùn CSD

của công ty DIC trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin kế hoạch hoá

Trang 2

công tác bảo trì, sửa chữa động cơ chính 60

2.3.1 Xác định mô hình hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa động cơ chính 60

2.3.2 Tin học hoá công tác kế hoạch bảo trì kỹ thuật, sữa chữa theo sơ đồ PERT 65

2.3.3 Tin học hoá công tác quản lý thiết bị phục vụ kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật động cơ chính 67

2.3.4 Tin học hoá công tác cung ứng vật tư phụ tùng phục vụ kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật động cơ chính 68

2.4 Xây dựng mô hình hệ thống thông tin kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật động cơ chính .69

2.4.1 Cơ sở hạ tầng thông tin .69

2.4.2 Tổ chức cơ sở dữ liệu 70

2.4.3 Yêu cầu nhân lực và tổ chức thực hiện 70

CHƯƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 74

3.1 Những kết quả cơ bản của hệ thống thông tin kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa động cơ chính của đội tàu hút bùn CSD cho công ty DIC .74

3.1.1 Đặc điểm chung của CPMRSE 75

3.1.2 Những kết quả cơ bản của module Danh sách Dự án 75

3.1.3 Đặc tính cơ bản của module Quản lý kỹ thuật .90

3.1.4 Kết quả cơ bản của module Quản lý vật liệu 99

3.1.5 Sự liên kết giữa các modules 103

3.1.6 Kết xuất và in ấn 104

3.2 Thảo luận 104

3.2.1 Những ưu điểm tiêu biểu của CPMRSE 105

3.2.2 Giới hạn và hạn chế hiện tại của CPMRSE 106

3.2.3 Tính khả thi ứng dụng của CPMRSE 106

KẾT LUẬN 109

Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC .114

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTSCKT Bảo trì, sửa chữa kỹ thuật

Cuter Suction Dredger Tàu hút bùn kiểu lưỡi phay

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trên thế giới những năm gần đây tàu hút bùn lưỡi phay hay còn gọi tàu cuốc hệ lưỡi phay (tiếng Anh viết là Cutter Suction Dredger - CSD), trong đề tài này dùng tên gọi tàu hút bùn CSD (THB CSD) được dùng nhiều nhất trong các thiết bị thi công đất dưới nước và triển vọng còn nhiều phát triển Ở nước

ta hiện nay tàu hút bùn CSD được dùng làm công cụ cơ giới chủ yếu để nạo vét và đào mới các sông, cảng, cửa sông, cửa biển, kênh, rạch… phục vụ thủy lợi, giao thông, san lấp, lấn biển Riêng miền Nam nước ta có tới 34.000 km sông, kênh, rạch hàng năm cần nạo vét, đào sâu thêm và mở rộng với hàng chục triệu mét khối (m3) đất đào

Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), các công ty hoạt động trong lĩnh vực nạo vét đang quản lý hơn 85 con tàu hút bùn CSD các loại.Trong đó, công ty Thi Công Cơ Giới thủy – Đầu Tư & Xây Dựng (Dredging Investerment & Construction Company – DIC) đang quản lý 61 con tàu, và là công ty hàng đầu trong lĩnh vực khai thác tàu hút bùn CSD tại TP HCM nói riêng và cả nước nói chung

Tàu hút bùn CSD là một dạng tàu công trình trong đó dùng dao phay (cutter) để cắt xới vật liệu nạo vét ở dưới nước, bơm bùn sẽ hút và đẩy vật liệu nạo vét theo đường ống dẫn đến nơi quy định Tàu hút bùn CSD sử dụng động cơ diesel làm động cơ chính và là nguồn động lực chính trên tàu, thể hiện sức mạnh của con tàu Tất cả động cơ chính đều được nhập từ nước ngoài

Với đặc thù của lĩnh vực nạo vét, tiến độ thi công và thời hạn hoàn thành công trình để đưa công trình vào sử dụng là rất quan trọng, đơn vị thi công phải chịu các biện pháp chế tài và bồi thường thiệt hại do sự chậm trễ thời hạn

do mình gây ra, thông thường mức phạt khoảng (0,01 ÷ 0,05)% giá trị hợp đồng bị chậm/1 ngày chậm chịu phạt là một khoản không nhỏ Quan trọng

Trang 5

hơn là uy tín của công ty đối với khách hàng sẽ bị giảm đi nếu như tình huống nói trên xảy ra Ngoài các yếu tố khác thì yếu tố thời hạn bảo trì sửa chữa động cơ chính và độ tin cậy của nó có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và thời hạn hoàn thành công trình

Từ trước đến nay, công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật (BTSCKT) động

cơ chính trên tàu hút bùn CSD của các công ty chỉ chú trọng đến việc tuân thủ theo quy trình đã xây dựng, công tác kế hoạch BTSCKT còn mang tính định tính nhiều Công ty chưa kế hoạch hóa công tác BTSCKT động cơ chính một cách khoa học để hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch BTSCKT trong trường hợp có sự ràng buộc về quỹ thời gian, nguồn lực thiết bị/động cơ, nguồn lực vật liệu, nguồn nhân lực, nhằm mục đích đạt hiệu quả trong công tác BTSCKT động cơ chính và đảm bảo sự sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ sản xuất đúng tiến độ kế hoạch

Để thực hiện có hiệu quả trong công tác BTSCKT động cơ chính thì yếu

tố thông tin, dữ liệu từ nghiệp vụ quản lý kỹ thuật (QLKT) động cơ và công tác cung ứng vật tư, phụ tùng (VTPT) cho BTSCKT có vị trí rất quan trọng Cho đến nay, nghiệp vụ QLKT động cơ chính ở các công ty khai thác THB CSD tại TP.HCM còn làm thủ công trên hệ thống giấy tờ, việc thu thập thông tin của động cơ phải từ nhiều người khác nhau và qua các giai đoạn khác nhau, do đó thông tin, dữ liệu về động cơ bị phân tán, manh mún nên thiếu tính đầy đủ, chính xác và kịp thời

Về công tác quản lý, cung ứng VTPT đôi khi không đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng mà nguyên nhân quan tâm ở đây là không dự báo đủ, kịp thời nhu cầu VTPT cần thiết để dự trữ; tuy nhiên mức tồn kho lớn là vấn đề không doanh nghiệp nào mong muốn bởi vì tồn kho là chi phí chứ không phải

là lợi nhuận

Ngoài ra, công tác kế hoạch BTSCKT, công tác QLKT và công tác cung

Trang 6

ứng VTPT chưa được xây dựng để trở thành một hệ thống thông tin liên kết chung để có thể hoạt động một cách đồng bộ và hiệu quả

Cùng với các nghành khoa học kỹ thuật khác, Công Nghệ Thông Tin (IT) đã có những bước phát triển vượt bậc và được ứng dụng hầu hết trên mọi lĩnh vực, trên mọi quốc gia Phát triển ứng dụng IT cho kế hoạch hoá công tác BTSCKT cùng với chiến lược duy trì độ tin cậy trong QLKT động cơ chính

và quản lý VTPT nhằm mục đích nâng cao hiệu quả khai thác động cơ chính

là vấn đề đang được quan tâm

Từ những vấn đề nêu trên và để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học Cơ khí tàu thuyền, đề tài tốt nghiệp mang tên:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại Tp

Hồ Chí Minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa”

Nội dung luận văn gồm:

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết luận và ý kiến đề xuất

Xây dựng một hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công tác BTSCKT động cơ chính của đội tàu hút bùn CSD là mối quan tâm của các công ty tại

TP HCM đang khai thác loại tàu công trình này Hệ thống được xây dựng trên cơ sở đối tượng nghiên cứu là công ty Thi Công Cơ Giới thủy – Đầu Tư

& Xây Dựng Với hệ thống này hy vọng sẽ khắc phục được các tồn tại trên và

Trang 7

mang lại hiệu quả hơn trong sử dụng động cơ chính nói riêng và THB CSD nói chung

Luận văn được hoàn thành với 106 trang giấy bao gồm 02 bảng và 42 hình vẽ đồng thời kèm theo 05 phụ lục và 01 chương trình máy tính

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ

CHÍNH TRÊN TÀU HÚT BÙN CSD

Cùng với sự phát triển không ngừng của các nền kinh tế, hoạt động nạo vét phục vụ giao thông thủy, thủy lợi, khai thác khoáng sản, san lấp mặt bằng, lấn biển… bằng THB CSD ngày càng phát triển Song song với sự phát triển

đó, trang bị động lực trên THB CSD được hiện đại hoá ngày càng cao

Động cơ chính trên THB CSD là thành phần chủ yếu của hệ động lực, nó quyết định sức mạnh của con tàu, đồng thời là thành phần phức tạp nhất khi

sử dụng, bảo trì, sửa chữa, do đó đòi hỏi chế độ chăm sóc BTSCKT cao nhất; mặt khác, chi phí khai thác động cơ chính chiếm phần lớn (khoảng từ 55% - 60%) trong tổng chi phí khai thác THB CSD Do vậy nâng cao hiệu quả khai thác động cơ chính sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả THB CSD

THB CSD là một dạng tàu công trình, sử dụng động cơ diesel làm nguồn động lực chính, có chế độ công tác gần giống với động cơ tàu thuỷ, do vậy việc phân tích tính hiệu quả sử dụng của động cơ chính của THB CSD được dựa trên nền tảng của động cơ diesel tàu thủy nói chung, đồng thời có xem xét những đặc thù riêng của THB CSD

Trong chương này trình bày một số quan điểm về vấn đề sử dụng động

cơ chính trên tàu thủy có hiệu quả trên cơ sở của độ tin cậy, lập kế hoạch BTSCKT và cung ứng VTPT cho động cơ

1.1 Hiệu quả sử dụng động cơ diesel trong quá trình khai thác

Động cơ diesel là kết quả của những quá trình sáng tạo từ tập thể các

Trang 9

chuyên gia, trong quá trình thiết kế chế tạo này, động cơ đã được chú ý tối ưu hoá về hình dáng, kết cấu, nguyên tắc làm việc, công nghệ chế tạo và qui trình

sử dụng của các chi tiết và cả động cơ diesel trong những điều kiện qui ước.[18]

Tuy nhiên, khi đưa vào khai thác, chúng có thể làm việc trong những điều kiện khác nhau và chịu nhiều tác động ngẫu nhiên mà các nhà thiết kế chế tạo không thể dự tính hết được Để đạt hiệu quả sử dụng động cơ diesel cao nhất trong điều kiện sử dụng thực tế, chúng ta cần phải am hiểu tính năng

kỹ thuật của động cơ và điều kiện sử dụng, nắm được các cơ chế, các quá trình kỹ thuật trong điều kiện mới, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp hữu hiệu phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng động cơ [16], [18] Vì vậy, việc sử dụng động cơ chính trên tàu có hiệu quả là mối quan tâm của nhiều người Tuổi thọ và khả năng làm việc là hai chỉ tiêu cơ bản cần phải xem xét khi phân tích tính hiệu quả sử dụng động cơ trên tàu thủy, chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chế độ khai thác, bảo trì, sửa chữa, loại nhiên liệu sử dụng, dầu bôi trơn và chất làm mát Để giảm chi phí và đạt hiệu suất khai thác tối ưu của động cơ, các yêu cầu về vận hành, bảo trì, sửa chữa và sử dụng các thông tin về động cơ cần được tuân thủ chặt chẽ, đồng thời sử dụng đúng loại nhiên liệu, dầu bôi trơn, chất làm mát theo chỉ dẫn của nhà sản xuất [5], [16]

Để đánh giá hiệu quả sử dụng động cơ diesel, thông thường người ta

dùng các chỉ tiêu: Công có ích, tuổi thọ đến lúc thanh lý và giá thành khai

thác năng lượng Những chỉ tiêu tổng hợp này cho phép đánh giá hiệu quả sử

dụng động cơ diesel một cách khách quan, tuy nhiên, để phân tích và chỉ ra phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ diesel, người ta còn sử

dụng một số chỉ tiêu bổ sung gọi là chỉ tiêu riêng, xem ở bảng 1-1 [16]

Công có ích của động cơ diesel chỉ được thực hiện trong quá trình khai

thác của nó Khi không có các dụng cụ chuyên dùng, để xác định công làm

Trang 10

việc thực tế của động cơ, người ta có thể xác định nó bằng phương pháp tính

toán trung gian theo lượng tiêu thụ nhiên liệu: [16]

) 1

j j

t - thời gian khai thác, giờ;

Nem – công suất định mức có ích của động cơ diesel, kW

Tuổi thọ đến lúc thanh lý động cơ, được xác định: [16]

Rdt1 tuổi thọ đến lúc đại tu lần 1, giờ

Giá thành khai thác năng lượng của động cơ diesel được xác định như

Trang 11

trong đó:

C - chi phí tổng trong quá trình khai thác động cơ, đồng Chi phí trong khai thác động cơ diesel là:

Ckt = C + C + Cpv NL d + Cdb + Cscn + Csc (1-5) Trong đó:

Cpv – chi phí cho nhân viên trong phục vụ;

C – chi phí cho nhiên liệu; NL

Cd – chi phí cho dầu bôi trơn;

Cbd – chi phí cho bảo trì trong kế hoạch;

C – chi phí cho sửa chữa ngoài kế hoạch; scn

C – chi phí cho sửa chữa trong kế hoạch sc

Biểu thức tính giá thành khai thác năng lượng của động cơ diesel có

em N

kt d

R N K

t C G c

) 1

(

) (

trong đó:

Gd – giá thành chế tạo động cơ, đồng;

α - hệ số tính đến các chi phí khác trong quá trình xuất xưởng, vận chuyển…

Trang 12

Bảng 1-1: Các chỉ tiêu và phương pháp tính hiệu quả sử dụng động cơ diesel

CÁC CHỈ TIÊU PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Chỉ tiêu tổng hợp

tl em

N N R K

1

3 Tuổi thọ đến lúc thanh lý (giờ) ( 1 ) dt1

j j

k kt

t t t t

t K

+ + +

=

0

em

e N

t r t

N i i

5 Khối lượng lao động khai thác riêng

Bảo đảm độ tin cậy cho động cơ diesel tàu thủy nói chung và trên THB

CSD nói riêng đều đem lại hiệu quả sử dụng Để thuận lợi trong khi trình bày,

dưới đây khái quát lại một số khái niệm về độ tin cậy của động cơ diesel tàu

thủy

Trang 13

1.2.1.1 Khái niệm về độ tin cậy của động cơ diesel

Độ tin cậy là khả năng của động cơ diesel trong thời gian yêu cầu có thể hoàn thành những chức năng qui định trước

Khái niệm độ tin cậy của động cơ diesel bao gồm tính an toàn (không hư hỏng), độ bền lâu, tính dễ sửa chữa và tính bảo quản [16]

4 Tính bảo quản

Là tính chất của động cơ diesel giữ được các giá trị các chỉ tiêu không hư hỏng, độ bền lâu và tính dễ sửa chữa trong khoảng thời gian bảo quản và sau khi vận chuyển

1.2.1.2 Các chỉ tiêu tổng hợp của độ tin cậy động cơ diesel

1 Hệ số sẵn sàng

Đặc trưng cho xác suất khả năng làm việc của động cơ diesel ở một thời điểm bất kỳ, được xác định như sau: [16]

Trang 14

KG = tk/(tt + tb) (1-7) Trong đó:

tk là thời gian làm việc tổng của tất cả các động cơ diesel trong khoảng thời gian khai thác cho trước, giờ

tb là thời gian hồi phục tổng của tất cả các động cơ sau khi hư hỏng trong khoảng thời gian khai thác cho trước, giờ

KG đặc trưng đồng thời hai tính chất khác nhau của động cơ diesel: tính

hư hỏng và tính dễ sửa chữa, trong đó nó chỉ tính thời gian ngừng máy cưỡng bức để hồi phục động cơ sau hư hỏng

2 Hệ số sử dụng kỹ thuật

Hệ số sử dụng kỹ thuật được xác định: [16]

Kkt = tk/(tt + tb + tp + tto) (1-8) Trong đó:

tk là thời gian làm việc tổng của tất cả động cơ diesel trong thời gian khai thác cho trước, giờ;

tb là thời gian hồi phục tổng của các động cơ diesel sau khi hư hỏng, giờ,

tp là thời gian dừng máy tổng để sửa chữa theo kế hoạch, giờ;

tto là thời gian dừng máy tổng để bảo trì kỹ thuật theo kế hoạch, giờ;

Kkt tính đến sự dừng máy vì hư hỏng động cơ, cũng như vì sửa chữa và bảo trì theo kế hoạch

Khi tăng thời gian làm việc của động cơ diesel các hệ số KG, Kkt có xu hướng giảm một cách tuyến tính

Trang 15

3 Độ dài thời gian phục vụ kỹ thuật riêng [16]

Đặc trưng cho thời gian cần thiết để phục vụ kỹ thuật động cơ và rất quan trọng để xác định thời gian lãng phí trong công tác kiểm tra, sửa chữa:

i N i i t

t

n t

1

1 0

Trong đó:

N là số lượng động cơ thử nghiệm:

ttoi là độ dài phục vụ kỹ thuật (kiểm tra, sửa chữa) của động cơ thứ i, giờ;

ni là số lần phục vụ kỹ thuật (kiểm tra, sửa chữa) của động cơ thứ i trong thời gian khai thác cho trước;

ti là thời gian làm việc của động cơ diesel thứ i trong giai đoạn khai thác cho trước, giờ

4 Khối lượng lao động phục vụ kỹ thuật riêng [16]

N i i i t

t

n k

1

1 0

Trong đó: kt.oi là khối lượng lao động để phục vụ kỹ thuật của động cơ diesel thứ i, người

Trang 16

1.2.2 Ảnh hưởng hao mòn, hư hỏng và nhân tố sử dụng đến hiệu qủa sử dụng động cơ

1.2.2.1 Khái niệm về hao mòn, hư hỏng

Hao mòn là sự thay đổi dần dần, có quy luật của hình dáng, kích thước, trọng lượng, cấu trúc và các tính chất ban đầu của máy móc theo thời gian trong những điều kiện và chế độ sử dụng bình thường [1], [5], [13]

Hư hỏng là sự mất khả năng làm việc của động cơ diesel diễn ra một cách từ từ đến lúc xuất hiện trạng thái giới hạn hoặc là đột ngột hư hỏng của một chi tiết nào đó [1], [5]; [13], [16]

Hậu quả của sự hư hỏng là chuyển động cơ từ trạng thái có khả năng làm việc đến trạng thái không có khả năng làm việc Dấu hiệu của sự hư hỏng là

sự dừng máy cưỡng bức của động cơ diesel giữa hai lần bảo trì kỹ thuật hoặc sửa chữa theo kế hoạch; Sự sai lệch các chỉ tiêu cho trước ra khỏi các giới hạn cho phép (ví dụ như nứt nắp xilanh, hư hỏng xupap xả, tăng cao nhiệt độ khí xả) [5]; [16]

Theo khả năng khắc phục hậu quả do hư hỏng gây ra, người ta chia ra:

• Hư hỏng khắc phục ngay trên tàu;

• Hư hỏng phải sửa chữa tại nhà máy;

• Hư hỏng phải đưa vào thanh lý

Theo đặc tính gây ra hư hỏng có thể chia ra:

• Hư hỏng dần dần (hư hỏng từng bước);

• Hư hỏng đột ngột

Nói chung, trong quá trình làm việc của động cơ diesel, sự hao mòn và

hư hỏng là tất yếu và hậu quả là giảm hiệu quả khai thác động cơ Rõ ràng, để giảm thiểu và khắc phục hậu quả này trong sử dụng phải cần nhiều chi phí, như: VTPT, nhân lực, thời gian… Mặt khác, chất lượng của việc giảm thiểu

Trang 17

và khắc phục hậu quả trên lại phụ thuộc rất lớn vào các nhân tố sử dụng, đặc biệt là chất lượng BTSCKT động cơ

1.2.2.2 Các nhân tố sử dụng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

động cơ diesel tàu thủy

Trong quá trình khai thác và trong thời kỳ đậu tại bến diễn ra sự thay đổi trạng thái kỹ thuật (TTKT) của động cơ diesel và hậu quả là sự thay đổi độ tin cậy và tính kinh tế của chúng, sự thay đổi này còn do tác động của hàng loạt các yếu tố sử dụng khác, quan trọng nhất là: [5], [16]

• Chất lượng của vật liệu (nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát);

• Điều kiện khí hậu và môi trường tàu đi qua, chế độ làm việc của động cơ diesel;

• Chất lượng BTSCKT động cơ diesel Đây là yếu tố quan

trọng hơn cả, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu yếu tố này

Trong quá trình làm việc các chi tiết và cụm chi tiết của động cơ diesel chịu sự tác động của các vật liệu sử dụng (nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát) Sự phụ thuộc chất lượng và tính chất của các vật liệu và điều kiện sử dụng chúng sẽ làm gia tăng hoặc chậm lại quá trình hao mòn của các chi tiết, làm thay đổi thời hạn thay thế và phục vụ chúng

Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến sự hoạt động cơ diesel trước hết là nhiệt độ của không khí Khi nhiệt độ của không khí quá lớn có thể làm cho động cơ bị quá tải và tăng nhanh quá trình hao mòn

Sự không hỏng và tuổi thọ của các chi tiết và các cụm chi tiết phụ thuộc

cơ bản vào tải trọng cơ và nhiệt, mà các tải trọng này phụ thuộc vào chế độ làm việc của động cơ Sự làm việc thường xuyên hoặc bộ phận ở công suất cực đại sẽ dẫn đến rút ngắn độ bền lâu và gia tăng hao mòn của động cơ

Trang 18

diesel

Quá trình khởi động và đảo chiều cũng ảnh hưởng xấu đến độ bền lâu của động cơ Theo số liệu thống kê khi thời gian đảo chiều và khởi động giảm 2-3 lần sẽ làm tăng tuổi thọ đến đại tu lần 1,4 lần [16]

Nhiệt độ của nước làm mát ảnh hưởng trực tiếp đến sự hao mòn của lót xilanh động cơ

Độ tin cậy của động cơ diesel phụ thuộc đáng kể vào trình độ vận hành

và quy tắc sản xuất Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc vận hành động cơ sẽ là điều kiện tốt nhất để động cơ diesel làm việc tin cậy

Để có một khối lượng và thời gian sửa chữa định kỳ hợp lý cần phải có những số liệu thực nghiệm của đội công nhân kỹ thuật (CN) máy tàu, họ ghi chép cẩn thận và tỉ mỉ các số liệu, các biểu đồ khai thác Các số liệu này sẽ cho những ý nghĩa có tính quyết định đến thời hạn sử dụng không hỏng và tuổi thọ của động cơ diesel Sự kết hợp giữa quy định của nhà sản xuất và thực tế sử dụng để xác định chế độ bảo trì kỹ thuật là rất cần thiết, nhằm để nâng cao chất lượng bảo trì kỹ thuật và hiệu quả sử dụng cho động cơ

Trong thời kỳ khai thác động cơ diesel sẽ có những lần sửa chữa khác nhau Chất lượng của các lần sửa chữa này sẽ ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu

độ tin cậy của động cơ

Nhìn chung để bảo đảm sự làm việc tin cậy của động cơ diesel cần phải

áp dụng phương pháp sử dụng động cơ hiện đại (tối ưu hóa chế độ làm việc, kiểm tra TTKT liên tục, sử dụng nhiên liệu và dầu bôi trơn hợp lý…), bảo trì

kỹ thuật chất lượng (hoàn toàn thành công việc thận trọng và kịp thời, thay thế chi tiết trong thời gian tối ưu, sử dụng phương tiện dự báo…) tổ chức sửa chữa đúng quy cách (hoàn thành công việc trong khoảng thời gian xác định,

áp dụng quá trình công nghệ hiện đại, tuyệt đối chấp hành kỷ luật sản xuất và công nghệ…) Trong đó việc lập kế hoạch công tác bảo trì và sửa chữa kỹ

Trang 19

thuật đóng vai trò rất quan trọng [16]

1.3 Cơ sở lý thuyết trong quá trình kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật động cơ chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ

1.3.1 Kế hoạch hoá công tác bảo trì, sửa chữa kỹ thuật bằng sơ đồ mạng

Hiệu quả của việc thực hiện bất kỳ một đề án xã hội, kinh tế, kỹ thuật nào cũng phụ thuộc chặt chẽ vào thời hạn thực hiện nó từ giai đoạn đặt mục tiêu cho đề án đến việc thực hiện và hoàn thành từng hạng mục cụ thể và cuối cùng là kết thúc đề án [8], [11], [17]

Hiệu quả sử dụng động cơ diesel tàu thuỷ nói chung, động cơ chính trên THB CSD nói riêng, phụ thuộc rất lớn vào thời gian bảo trì, sửa chữa, phục hồi và thời gian này lại phụ thuộc vào sự hoàn thành việc điều động các hạng mục nguồn lực, như: nhân lực, VTPT…cho công tác BTSCKT từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc [16]

Bài toán qui hoạch và tối ưu hoá thời hạn thực hiện kế hoạch BTSCKT nói trên để nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ diesel chính trên THB CSD có thể giải bằng phương pháp sơ đồ mạng PERT (Program Evaluation and Review Technique) [8], [11], [16], [17]

Để thuận tiện trong trình bày, ta gọi kế hoạch BTSCKT động cơ chính là

dự án

1.3.1.1 Các khái niệm, định nghĩa về sơ đồ mạng

Sơ đồ mạng là một hệ thống các công việc được sắp xếp theo một trình

tự nhất định kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình, để tạo nên một sản phẩm nào đó [15]

Sơ đồ mạng là một đồ thị có hướng, các nút tương ứng với các sự kiện và

Trang 20

cung tương ứng với các công việc [11], [16]

1 Công việc (Task)

Danh từ công việc ở đây được hiểu là một qúa trình nào đó, có thể là một mối liên hệ phụ thuộc, được thể hiện bằng một mũi tên và được gọi tên bằng

ký hiệu của hai sự kiện trước và sau Có hai dạng công việc: [15]

Công việc thực (Actual Task): là công việc cần sự chi phí về thời gian và

tài nguyên, hoặc chỉ cần thời gian trong các công việc chờ đợi, được thể hiện bằng một mũi tên nét liền

Công việc ảo (Imaginary Task): là một công việc chỉ mối liên hệ lôgíc

giữa hai hoặc nhiều công việc, nói lên sự bắt đầu của công việc này phụ thuộc vào sự kết thúc của công viêc kia Công việc ảo không đòi hỏi sự chi phí về thời gian và tài nguyên, được thể hiện bằng một mũi tên nét đứt

Công việc thường ký hiệu (ij)

2 Sự kiện (Event)

Sự kiện là mốc đánh dấu sự bắt đầu hoặc kết thúc của một hay nhiều công việc Sự kiện không phải là một quá trình, nó chỉ xảy ra, mà không đòi hỏi sự chi phí về thời gian hoặc tài nguyên [8], [11], [17]

Sự kiện được thể hiện bằng một vòng tròn, gọi là vòng tròn sự kiện, hoặc được thể hiện bằng một hình tùy ý

Sự kiện được kí hiệu bằng một chữ số hoặc chữ cái Sự kiện mà từ đó mũi tên công việc “đi ra” gọi là sự kiện đầu của công việc Sự kiện mà từ đó mũi tên công việc “đi vào” gọi là sự kiện cuối của công việc Sự kiện đầu tiên không có mũi tên công việc “đi vào” gọi là sự kiện xuất phát Sự kiện cuối cùng không có mũi tên công việc “đi ra” gọi là sự kiện hoàn thành [8], [17], [22]

Trang 21

Cụ thể hoá các khái niệm như sau:

Đường trong sơ đồ mạng bao giờ cũng đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện hoàn thành, do đó sẽ có rất nhiều đường như vậy Đường có độ dài lớn

nhất được gọi là “đường găng” [8], [17], [22]

4 Tài nguyên (Resource)

Tài nguyên trong sơ đồ mạng được hiểu là thời gian, nhân lực và các vật chất cần thiết cho quá trình hoàn thành dự án [8], [17], [22]

5 Thời gian công việc (Duration)

Kí hiệu tij, là khoảng thời gian để hoàn thành công việc theo ước lượng,

ấn định trước, hoặc tính toán

1.3.1.2 Các thông số trên sơ đồ mạng

1 Chiều dài của đường đi trên sơ đồ mạng bằng tổng thời gian của các công việc cần thực hiện trên đường đi ấy:

Trang 22

ij ∈ D (D là tập hợp các đường dẫn (công việc) từ sự kiện bắt đầu đến sự kiện kết thúc của sơ đồ mạng) [8], [17], [22]

2 Đường có độ dài lớn nhất gọi là đường tới hạn hay là đường

D ∈ K

(K là tập hợp đường nối từ sự kiện xuất phát V đến sự kiện kết thúc R)

Đường găng là một trong những ưu điểm nổi bật nhất của sơ đồ mạng,

nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong tiến độ hoàn thành dự án, vì nó có những ý nghĩa sau: [8], [17], [22]

• Đường găng bao gồm những công việc then chốt, quan trọng

mà nếu hoàn thành được nó thì toàn bộ kế hoạch tiến độ dự án cũng được hoàn thành;

• Nếu muốn rút ngắn thời hạn tiến độ thì phải rút ngắn thời gian của các công việc găng; (ý nghĩa này sẽ được trình bày rõ, trong phần tối ưu hóa đường găng, của chương 1)

• Đường găng mang yếu tố khách quan, nó phản ảnh đúng “sự găng” về lô-gíc công việc, chứ không phụ thuộc vào tên gọi công việc, là quan trọng hay không quan trọng, cho nên nhiều công việc găng là công việc

ảo Điều đó giúp ta tránh được các căng thẳng giả tạo trong chỉ đạo sản xuất;

• Đường găng còn có ý nghĩa khi chuyển sơ đồ mạng sang sơ đồ ngang hoặc lên trục thời gian, sẽ làm xuất hiện các dự trữ của các công việc không găng, dùng để điều hòa nguồn tài nguyên; (ý nghĩa này sẽ được trình bày rõ, trong phần chuyển sơ đồ mạng sang sơ đồ ngang, của chương 1) Trong sơ đồ mạng thường có một đường găng nhưng cũng có thể có nhiều đường găng, thậm chí tất cả các công việc đều găng [17]

Trang 23

3 Thời hạn sớm của sự kiện: tsj [8], [17], [22]

Là thời hạn sớm để cho sự kiện j xảy ra được xác định bằng chiều dài của đường đi có độ dài lớn nhất từ sự kiện xuất phát đến sự kiện j đang xét

tsj = max { TD} (1-13)

D (V → j)

Trong đó:

D (V → j) là tập hợp đường dẫn từ sự kiện xuất phát đến sự kiện j

Thời hạn xảy ra sớm của sự kiện xuất phát:

tim = TC - max {TD} (1-17)

D (i → R) Trong đó:

Trang 24

Thời điểm xảy ra muộn của sự kiện bất kỳ được tính theo công thức: [8], [17], [22 ]

5 Dự trữ thời gian của đường đi R (D)

Dự trữ thời gian của đường đi cho ta biết có thể kéo dài thời gian các công việc tham gia vào đường đi này là bao nhiêu mà không ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành công trình, được tính theo công thức: [8], [17], [22]

6 Tổng dự trữ thời gian của công việc R Σ(ij)

Cho biết khả năng kéo dài thời gian thực hiện công việc hoặc bắt đầu công việc muộn hơn sao cho độ dài của đường dài nhất đi qua công việc này không vượt quá độ dài của đường găng, được tính theo công thức [8], [17], [22]

R Σ(ij) = tm

j – ts

7 Dự trữ tự do về thời gian cho công việc

R td(ij) cho thấy khả năng kéo dài công việc hoặc trì hoãn thời điểm bắt đầu công việc mà không ảnh hưởng tới thời điểm bắt đầu công việc tiếp theo, được tính theo công thức:[8], [17], [22]

Trang 25

8 Dự trữ thời gian xuất hiện sự kiện R(i)

Từ (1-25) và (1-26) ta có, dự trữ thời gian xuất hiện các sự kiện i nằm

trên đường găng (sự kiện găng):

Ri = tmi - tsi = 0 (với sự kiện i là sự kiện găng) (1-27)

Tuy nhiên, không phải cứ là sự kiện găng là thuộc trên đường găng [17]

Tất cả các thông số nêu trên của sự kiện có thể biểu diễn khá rõ ràng bằng nút có 4 ô trong sơ đồ mạng như ở hình 1-1 [8], [17], [22]

Như vậy mỗi sự kiện được chia làm 4 ô:

• Ô trên cùng: ghi số hiệu của sự kiện;

• Ô bên trái: thời hạn sớm để sự kiện xảy ra, tsi;

• Ô bên phải: thời hạn muộn để sự kiện xảy ra, tmi;

• Ô dưới cùng: ghi chép những thông tin phụ, như: dự trữ về thời gian xuất hiện của sự kiện (Ri), số hiệu của sự kiện đứng trước sự kiện đang xét mà có chiều dài tij là lớn nhất (h) v.v…

m i

li

hi

ijin

Trang 26

1.3.1.3 Phương pháp tính sơ đồ mạng trực tiếp trên sự

Trình tự tính toán như sau: [8], [17], [22]

Bước 1: Đi từ sự kiện xuất phát (ts1 = 0) đến các sự kiện hoàn thành để tính các thời hạn sớm sự kiện, tsi;

Sử dụng các công thức từ (1-14) đến (1-16) để tính toán Kết quả tính được ghi vào ô bên trái của sự kiện (ts

i) Những sự kiện nào đứng trước mà đi đến sự kiện đang xét bằng con đường dài nhất sẽ được ghi ở dưới, (xem Hình 1-1);

Bước 2: Đi từ sự kiện hoàn thành đến sự kiện xuất phát để tính các thời

hạn muộn sự kiện, tmi

Sử dụng các công thức từ (1-18) đến (1-20) để tính toán Kết quả tính được ghi vào ô bên phải của sự kiện (tmi), (xem Hình 1-1);

Bước 3: Xác định đường găng;

Điều kiện cần và đủ của đường găng là đường đi qua các sự kiện găng

và là đường dài nhất.[15]

Quy tắc xác định đường găng gồm hai bước như sau:

Bước 1: Đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện hoàn thành để xác định các

sự kiện găng

Sử dụng công thức (1-27) để tìm sự kiện găng và đánh dấu cho nó

Bước 2: Đi từ sự kiện hoàn thành lùi về các sự kiện găng bằng chỉ số sự

kiện (chính là số hiệu của sự kiện đứng trước sự kiện đang xét mà có đường

đi đến dài nhất) ghi ở ô dưới của sự kiện đang xét và nối hai sự kiện găng ta

sẽ được công việc găng, cứ lùi như vậy đến sự kiện xuất phát ta sẽ được đường găng Có thể có một hoặc nhiều đường găng, điều đó phụ thuộc vào số các chỉ số sự kiện ghi ở ô dưới của sự kiện

Trang 27

1.3.1.4 Tối ưu hóa quá trình rút ngắn đường găng

Trong quy hoạch hệ thống, bài toán rút ngắn đường găng trên sơ đồ mạng nhằm đạt một trong hai mục đích sau đây: [11], [16]

1 Đảm bảo hoàn thành một công trình không quá một thời hạn cho phép Tcp

Trong quá trình tối ưu hóa thời hạn hoàn thành công trình, hành trình của đường găng và hình dạng của sơ đồ mạng có thể thay đổi Thời hạn để hoàn thành công trình có thể rút ngắn bằng các biện pháp sau đây: [8], [17], [22]

1 Thay các công việc nối tiếp bằng việc thực hiện các công việc song song nhau (nếu quá trình công nghệ và tổ chức thi công cho phép)

Trang 28

2 Phân bố lại các nguồn tài nguyên của công việc không găng sang phục vụ cho công việc găng

3 Các biện pháp công nghệ và tổ chức để rút ngắn thời gian thực hiện công việc

Khi thực hiện những biện pháp này và giải bài toán tối ưu hoá thời gian hoàn thành công trình thì biến số chủ yếu trong hàm mục tiêu là thời gian, các thông số khác (lực lượng lao động, vật chất, kỹ thuật…) được xét dưới dạng các ràng buộc

Thực tế cho thấy thời hạn để thực hiện từng công việc và hoàn thành công trình phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và bài toàn tối ưu hóa thời hạn hoàn thành công trình mang tính xác suất rất rõ rệt Tùy trường hợp cụ thể mà bài toán tối ưu hóa thời hạn hoàn thành công trình có thể là: [8], [17], [22]

1 Bài toán tiền định (xác định) nếu như thời hạn thực hiện các công

việc có thể xác định theo định mức hoặc tính toán chính xác được;

2 Bài toán xác suất nếu như thời hạn thực hiện các công việc là

ước lượng, xác định theo kỳ vọng toán cùng phương sai của chúng và theo luật phân bố của chúng, hoặc theo đánh giá của các chuyên gia;

3 Bài toán hỗn hợp là dạng hỗn hợp của hai dạng bài toán trên

Khi đánh giá xác suất hoàn thành công việc thường giả thiết rằng thời gian thực hiện từng công việc cũng như thời hạn hoàn thành công trình tuân theo luật phân bố chuẩn

1.3.1.5 Chuyển sơ đồ mạng sang sơ đồ ngang

Bên cạnh những ưu điểm rất cơ bản so với sơ đồ ngang, sơ đồ mạng có nhược điểm là, nhìn trên sơ đồ ta không thấy rõ bằng trực giác: Mỗi công việc phải làm từ lúc nào đến lúc nào? Hoặc tại một thời điểm có những công việc

Trang 29

nào đang tiến hành? Điều đó gây khó khăn cho việc vẽ biểu đồ tài nguyên mà quan trọng là biểu đồ nhân lực

Nhưng trong sơ đồ ngang thì vấn đề này lại nhìn thấy một cách rõ ràng Việc vẽ biểu đồ nhân lực trở nên đơn giản và việc sử dụng nó trong điều khiển tiến độ được dễ dàng Chính vì vậy mà người ta chuyển sơ đồ mạng sang sơ đồ ngang, để xây dựng một dạng mới của sơ đo mạng, đó là “sơ đồ mạng ngang” còn có tên gọi là “Sơ đồ PERT – GANTT”

“Sơ đồ mạng ngang” kết hợp những ưu điểm của hai sơ đồ, làm cho phương pháp biểu diễn những ý đồ tổ chức trở nên sinh động và dễ hiểu, phục

vụ rộng rãi cho nhiều người mà không đòi hỏi những kiến thức cao về sơ đồ mạng Việc chuyển sơ đồ mạng PERT sang sơ đồ ngang được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Vẽ góc phần tư thứ nhất của hệ trục toạ độ vuông góc COT

- Trục hoành OT biểu thị thời gian;

- Trục tung OC biểu thị công việc

Bước 2: Mỗi công việc được biểu diễn bởi một đoạn thẳng song song

với trục OT Độ dài đoạn thẳng chính là thời gian công việc (tij);

- Các công việc ảo được biểu diễn thành một điểm (●);

- Trên đoạn thẳng biểu diễn công việc, đầu mút trái ghi sự kiện bắt đầu, mút phải ghi sự kiện kết thúc;

- Các công việc găng được vẽ nét đậm hoặc màu

- Xem các công việc đều khởi sớm

Bước 3: Các công việc được biểu diễn theo quy tắc sau:

- Công việc biểu diễn lần lượt từ dưới lên trên theo chiều dương của trục tung (trục công việc OC)

- Thứ tự các công việc “tăng dần về độ lớn của chỉ số sự kiện kết thúc công việc”

Trang 30

- Nếu các công việc có cùng sự kiện kết thúc thì công việc nào

có sự kiện đầu nhỏ hơn thì được xếp trước

Bước 4: Nếu có nhiều công việc cùng kết thúc ở sự kiện i thì công việc

tiếp theo sẽ bắt đầu ở chỉ số i có hoành độ lớn nhất

Bước 5: Xác định dự trữ công việc

Sau khi biểu diễn xong các công việc, ta thấy có nhiều công việc cùng kết thúc ở một sự kiện cuối j song lại có hoành độ khác nhau Đó là sự chênh lệch về thời gian của các công việc găng và các công việc không găng Sự chênh lệch này chính là dự trữ thời gian của công việc không găng Để biểu diễn dự trữ này, ta chỉ việc kéo dài đoạn thẳng biểu diễn các công việc không găng, bằng một đoạn thẳng vẽ nét đứt, sao cho điểm cuối cùng của đoạn thẳng này, có hoành độ bằng hoành độ điểm cuối của các sự kiện găng có cùng tên gọi (j), và được ký hiệu là (j’)

1.3.1.6 Biểu đồ nhân lực

Biểu đồ nhân lực phản ánh trình độ tổ chức sản xuất là hợp lý hay không hợp lý trong việc sử dụng lao động Vì vậy sau khi chuyển sơ đồ mạng sang

sơ đồ ngang, ta tiến hành vẽ biểu đồ nhân lực theo phương pháp mặt cắt, tức

là theo trục thời gian lần lượt cắt những mặt cắt vuông góc với trục hoành, mặt cắt này cắt qua các công việc đang tiến hành Tổng số CN của các công việc này cho biết số nhân lực đang làm việc theo tiến độ Cứ như vậy ta sẽ vẽ được biểu đồ nhân lực ở phía dưới sơ đồ mạng Tuy nhiên ta sẽ cắt ở những chỗ có sự thay đổi nhân lực Để đồng nhất cách tính toán và thể hiện, ta quy ước số lượng người làm việc theo công việc ghi trong ngoặc đơn ở dưới mũi tên công việc, thời gian công việc ghi ở phía trên

Sau đây là ví dụ chuyển sơ đồ mạng sang sơ đồ ngang, và vẽ biểu đồ nhân lực, hình 1-2

Trang 31

Trong ví dụ này, sơ đồ mạng đã được tính toán các thông số ts, tm, chỉ số

sự kiện mà có chiều dài tij đến sự kiện đang xét là lớn nhất Đường găng cũng được xác định như hình 1-2a

Để đánh giá chất lượng một biểu đồ nhân lực, ta hãy xét các điểm sau:

1 Diện tích của biểu đồ nhân lực chính là tổng số công cần thiết để hoàn thành dự án

2 Biểu đồ nhân lực các đội thợ được phép giao động trong phạm vi 10% ÷ 15% Vì thực tế nếu thừa nhân lực thì sẽ làm các công việc vặt mà ta chưa tính hết khi lập tiến độ và nếu thiếu thì đội thợ đó còn có khả năng nâng cao năng suất lao động so với định mức Nếu mức độ lao động về nhân lực vượt quá giới hạn trên thì phải điều chỉnh lại tiến độ bằng cách sử dụng các

dự trữ của công việc để thay đổi thời điểm khởi sớm hay kéo dài thời gian (tij) của công việc trên sơ đồ mạng Đây cũng là một hình thức tối ưu hóa sơ đồ mạng; bởi vì biểu đồ nhân lực được lập từ sơ đồ mạng ban đầu mang tính ngẫu nhiên

3 Biểu đồ nhân lực không được có những chỗ quá cao ngắn hạn và những chỗ quá thấp dài hạn

Nếu quá cao ngắn hạn tức là trong một thời gian ngắn sử dụng một số lượng lao động quá lớn so với lượng CN trung bình Điều này gây khó khăn cho việc điều động nhân lực mà nếu làm được thì các phụ phí sẽ tăng lên Nếu biểu đồ nhân lực có những chỗ quá thấp dài hạn, thì sẽ gây nên dư thừa lao động Điều này cũng gây bất lợi cho việc sử dụng và điều động nhân lực, hoặc làm tăng các phụ phí

4 Biểu đồ nhân lực được phép có những chỗ quá thấp ngắn hạn Vì

nó không ảnh hưởng lớn đến sự điều động nhân lực Trên thực tế trong khoảng thời gian ngắn đó có thể sử dụng số CN này làm việc phụ như dọn

Trang 32

N : số nhân lực lúc cao nhất max

Ntb: số nhân lực trung bình của biểu đồ nhân lực, được tính bằng tổng số công lao động chia cho thời gian tiến độ

Trang 33

a)

b)

(3) (5) 3-5

5

4 1714

6 4

20 20 5

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 15 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: First line: 0 pt

[1]

Trang 34

1.3.2 Công việc quản lý kỹ thuật (QLKT) động cơ diesel

Đối với nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, máy móc thiết bị là yếu tố có ảnh hưởng quyết định đến sức mạnh của doanh nghiệp Tuy nhiên trang thiết bị hiện đại nhất chưa phải là điều kiện tiên quyết để có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối Kiểm soát, quản lý tốt nguồn lực thiết bị là việc quan trọng hơn [29]

Quản lý thiết bị nói chung, động cơ chính trên THB CSD nói riêng nhằm theo dõi, nắm bắt kịp thời tình trạng kỹ thuật thiết bị, đảm bảo sự phù hợp của thiết bị với Qui phạm, đảm bảo sự phù hợp về tình trạng thiết bị với điều kiện

kỹ thuật đảm bảo khả năng khai thác an toàn theo công dụng của nó [4]; đảm bảo thiết bị đủ công suất, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng như việc sử dụng thiết bị đúng mục đích, đúng quy trình Mục đích cuối cùng

là khai thác được tối đa giá trị của thiết bị

Công tác quản lý động cơ chính trên THB CSD được thể hiện rõ nét ở công tác quản lý hồ sơ kỹ thuật, trong đó bao gồm các vấn đề cơ bản:

• Nguồn nhân lực

• Phương thức tổ chức quản lý

• Thông tin quản lý

Ba thành phần của công tác quản lý này có quan hệ tương hỗ lẫn nhau và phải cùng tồn tại Động cơ diesel không thể vận hành nếu không có con người, và cần phải có phương thức tổ chức phù hợp thì con người mới có thể

sử dụng động cơ một cách có hiệu quả Thông tin hỗ trợ cho phương thức tổ chức, con người và động cơ, nhờ những thông tin phản hồi mà ta có thể cải tiến phương thức tổ chức, trang bị thêm những kỹ năng cần thiết, và nâng cao hiệu suất của động cơ [29]

Trang 35

1.3.2.1 Về vấn đề nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là những người vận hành, quản lý, kiểm soát thiết bị Con người trong công tác quản lý nói chung, quản lý thiết bị nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự thành công Một sự khác biệt lớn giữa nguồn nhân lực với các nguồn lực khác (như: tài chính, thiết bị, vật liệu…) là nhân viên không chỉ đơn giản là một phương tiện để đạt mục tiêu,

họ là nguồn lực đặc biệt, và nhà quản lý cần phải quan tâm tới nhu cầu của từng cá nhân

Việc thường xuyên trau dồi và nâng cao nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ kỹ thuật (CBKT) và CN phải đi đôi với việc bồi dưỡng nâng cao đạo đức, ý thức và trách nhiệm

1.3.2.2 Về vấn đề phương thức tổ chức quản lý

Là cách tổ chức, kết hợp nguồn lực con người và thiết bị để đạt hiệu quả

sử dụng cao nhất

Doanh nghiệp tổ chức phân cấp, giao quyền hạn và trách nhiệm cho từng

bộ phận, từng cấp quản lý một cách rành mạch nhằm gắn liền trách nhiệm của

cá nhân và tập thể với thiết bị có quan hệ chặt chẽ với nhau Đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, quy định làm việc Tuân thủ nghiêm túc quy trình vận hành, bảo trì và sửa chữa kỹ thuật thiết bị và việc sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát

Công tác kiểm tra chu kỳ của doanh nghiệp thường phải đồng thời với chu kỳ bảo trì kỹ thuật, sửa chữa theo kế hoạch và thường trùng vào các chu

kỳ kiểm tra của cơ quan Đăng kiểm [4], nhằm mục đích giảm thời gian ngừng máy, giảm chi phí thực hiện công việc

Trang 36

1.3.2.3 Vấn đề thông tin quản lý

Bất kỳ một hệ thống quản lý nào cũng đều đòi hỏi các dữ liệu và thông tin đầu vào xuất phát từ hoàn cảnh thực tế Thông tin là sự truyền đạt tin tức

về sự vật, quá trình, trạng thái đến người sử dụng Tin tức được chuyển đến người sử dụng để giải quyết các công việc quản lý, đề ra các quyết định lựa chọn Tuy nhiên việc lưu trữ thông tin đầu vào như thế nào để thuận tiện cho việc tiếp nhận và phân tích dữ liệu cũng như cơ chế để đảm bảo độ tin cậy của thông tin lại là một vấn đề quan trọng Do đó, hiệu lực quản lý nói chung, hiệu lực từng quyết định quản lý nói riêng phụ thuộc cơ bản vào mức độ đầy

đủ, mức độ chính xác, kịp thời của các tin tức cần thiết được chuyển đến Như

vậy, thông tin phải đảm bảo các yêu cầu: Đầy đủ, chính xác, kịp thời [3], [14],

[29] Nhiều công ty trên thế giới đã thừa nhận rằng thông tin, dữ liệu là một

tài sản quý giá của doanh nghiệp và nó cũng cần phải được quản lý chặt chẽ như quản lý vốn và nguồn nhân lực.[3], [14], [29], [30]

Ta có thể mô hình nội dung trên của thông tin ở hình 1-3

CHỦ THỂ QUẢN LÝ

Trong thông tin có thông tin cố định và thông tin biến đổi Trong đó,

thông tin cố định là các thông số cơ bản, đặc điểm kỹ thuật của động cơ được thể hiện trong các tài liệu kỹ thuật do nhà chế tạo cung cấp, còn thông tin biến đổi là các thông tin phản ảnh TTKT của động cơ từ khi đưa vào khai thác đến

Hình 1-3: Thông tin trong quá trình quản lý

Trang 37

lúc thanh lý được thể hiện trong hồ sơ kỹ thuật như các sổ sách, biên bản, lý lịch động cơ… của chủ tàu

Việc ghi chép, cập nhật thông tin về động cơ một cách thường xuyên, đầy đủ, chính xác vào hồ sơ kỹ thuật là việc làm hết sức quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng động cơ có hiệu quả [16]

Chúng ta biết rằng, việc lưu giữ, xử lý và truyền thông tin là rất quan trọng, phải có hệ thống tập trung và đảm bảo yêu cầu đầy đủ, chính xác, kịp thời Trong quản lý nói chung, lượng tin cần xử lý, lưu giữ, cần chuyển ngày càng nhiều và phức tạp, trong lúc đó khả năng tự xử lý của con người thì có giới hạn Ngày nay, việc ứng dụng IT vào lĩnh vực quản lý sẽ giúp con người giải quyết được các vấn đề trên một cách nhanh chóng và chính xác [3], [13]

1.3.2.4 Công tác quản lý, cung ứng, phụ tùng (VTPT) cho động cơ

diesel

Kiểm soát VTPT trong suốt quá trình: cung ứng (gồm: mua hàng, thu mua, quản trị cung ứng) và các công việc: vận tải, giao nhận, nhập kho, bảo quản, cấp phát VTPT cho người có nhu cầu… được gọi là quản lý VTPT Xem mô hình mối quan hệ các hoạt động trong quản lý VTPT ở hình 1-4.[21] Công tác quản lý VTPT có vị trí rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển trong mọi tổ chức, [21], [29] Đó là một lĩnh vực rất rộng lớn, do vậy trong phạm vi của đề tài này, công tác quản lý, cung ứng VTPT cho động cơ diesel chỉ phân tích đến các mục tiêu: Đảm bảo VTPT đúng quy cách yêu cầu,

đủ số lượng, đúng thời điểm với mức dự trữ (tồn kho) tối ưu để phục vụ cho

công tác bảo trì, sửa chữa nhằm thoả mãn động cơ diesel luôn ở tình trạng sẵn sàng hoạt động một cách an toàn, hiệu quả

Trang 39

Để thuận lợi khi trình bày các VTPT cho động cơ diesel được gọi chung

là nguồn lực vật liệu Cơ sở lý luận cho các vấn đề quản lý nguồn lực vật liệu

nói chung là nguyên tắc tồn kho, vì vậy chúng ta hãy bắt đầu bằng việc tìm hiểu nguyên tắc này [29]

Trong những vấn đề mà chúng ta quan tâm trong nguồn lực vật liệu thì

“thời điểm” là phần việc khó nhất, và có hai cách điển hình để trả lời câu hỏi

này Một doanh nghiệp rất lớn có thể đẩy trách nhiệm này cho nhà cung cấp

của họ giải quyết thông qua phương pháp vừa đúng lúc (còn gọi là JIT, theo

cách viết tắt từ tiếng Anh: Just–In–Time) Vừa đúng lúc đòi hỏi doanh nghiệp phải có những yêu cầu rất cụ thể đối với các nhà cung cấp của họ [21], [29] Tuy nhiên mức độ sử dụng vật liệu ở hầu hết các doanh nghiệp không thể phù hợp với hệ thống như thế Thay vào đó doanh nghiệp phải mua và nhận vật liệu trước khi cần đến chúng Họ phải kiểm tra xem chất lượng vật liệu có chấp nhận được không, và sau đó thì cất vào kho, đảm bảo rằng vật liệu được bảo quản tốt cho đến khi được dùng đến Đây cũng là hình thức cung ứng VTPT tại các công ty khai thác THB CSD ở TP.HCM [21], [29]

Vậy, tồn kho là bước đệm giữa cung và cầu, hoặc giữa nhà cung cấp và

người sử dụng [29]

Vấn đề đầu tiên của việc tồn kho là một chi phí chứ không phải là một nguồn lợi nhuận Đó là các loại chi phí như: chi phí tồn đọng vốn, chi phí kho, chi phí cho các công việc có liên quan, chi phí do mất mát và hư hỏng…

Như vậy để tiết kiệm chi phí các doanh nghiệp phải đặt mục tiêu giữ tồn

kho ở mức thấp nhất trong không gian hẹp nhất với thời gian ngắn nhất, đó là

nguyên tắc kiểm soát tồn kho [29]

Vấn đề thứ hai, ngược lại nếu tồn kho quá ít thì có thể ảnh hưởng tai hại đến hoạt động của doanh nghiệp Quả là tốn kém nếu tồn kho quá nhiều, nhưng hàng hóa không có sẵn khi cần đến có khi còn nguy hại hơn cho doanh nghiệp

Trang 40

Như vậy, mức tồn kho quá cao thì không tốt, mức tồn kho quá thấp có

thể tồi tệ hơn.[29]

VTPT cho động cơ diesel là nguồn lực chiếm một phần tương đối trong vốn lưu động của doanh nghiệp khai thác THB CSD Có VTPT đúng sản phẩm, đúng chất lượng yêu cầu, đúng nơi, đúng thời điểm cần đến với mức chi phí thấp nhất là mong muốn của mọi doanh nghiệp Để đạt được điều này thì doanh nghiệp phải hoạch định nhu cầu VTPT và thỏa thuận được với nhà cung cấp về yêu cầu của họ [29]

Rõ ràng, để hoạch định được nhu cầu VTPT hiệu quả thì phải có sự hợp tác giữa các phòng ban với nhau, hay nói cách khác kế hoạch cung ứng VTPT

và các kế hoạch khác như: kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch bảo trì và sửa chữa kỹ thuật… phải ăn khớp, đồng bộ với nhau

Ngoài ra, trong nghiệp vụ quản lý VTPT, thông tin và phương thức xử lý thông tin về VTPT, hồ sơ quản lý VTPT… cũng góp phần quan trọng Như ta

đã biết, công tác quản lý VTPT phải thực hiện qua nhiều công việc và rất nhiều hồ sơ giấy tờ liên quan, việc ứng dụng IT vào công tác quản lý VTPT được hầu hết các doanh nghiệp thực hiện, vì khả năng vượt trội và lợi ích của

nó mang lại cho doanh nghiệp so với cách quản lý thủ công [21], [29]

1.4 Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1 Mục tiêu nghiên cứu dài hạn

Nâng cao hiệu quả khai thác động cơ chính trên đội THB CSD tại TP HCM

Có nhiều giải pháp để đạt được mục tiêu dài hạn trên, trong phạm vi đề

tài này, giải pháp quản lý kỹ thuật động cơ chính hợp lý được nghiên cứu

Nghiên cứu và xây dựng 3 mục tiêu ngắn hạn của giải pháp quản lý kỹ thuật động cơ chính hợp lý cho mục tiêu dài hạn trên:

Ngày đăng: 16/08/2014, 03:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Tấn Chuẩn, Nguyễn Đức Phú, Trần Văn Tế, Nguyễn Tất Tiến, Phạm Văn Thể (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong - Tập 1 + 2 +3, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong - Tập 1 + 2 +3
Tác giả: Hồ Tấn Chuẩn, Nguyễn Đức Phú, Trần Văn Tế, Nguyễn Tất Tiến, Phạm Văn Thể
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1996
2. Hồ Tấn Chuẩn (2001), Tin học quản lý Phân tích & quản lý dữ liệu với Access 2000 cho người mới bắt đầu, NXBTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học quản lý Phân tích & quản lý dữ liệu với Access 2000 cho người mới bắt đầu
Tác giả: Hồ Tấn Chuẩn
Nhà XB: NXBTN
Năm: 2001
4. Đăng kiểm Việt nam (1990), Hướng dẫn quản lý kỹ thuật và khai thác tàu biển (lưu hành nội bộ), Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý kỹ thuật và khai thác tàu biển (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Đăng kiểm Việt nam
Năm: 1990
5. Dương Đình Đối (1991), Sửa chữa máy tàu thuỷ, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa chữa máy tàu thuỷ
Tác giả: Dương Đình Đối
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1991
6. Minh Hoàng (2004), Tự học nhanh thiết kế & quản lý dự án trong Project, NXBTK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học nhanh thiết kế & quản lý dự án trong Project
Tác giả: Minh Hoàng
Nhà XB: NXBTK
Năm: 2004
7. Phan Văn Khôi (2001), Cơ sở đánh giá độ tin cậy, NXBKHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đánh giá độ tin cậy
Tác giả: Phan Văn Khôi
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 2001
8. Lê Văn Kiểm, Ngô Quang Tường (1998), Quản lý dự án bằng sơ đồ mạng, Trường ĐHKT, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án bằng sơ đồ mạng
Tác giả: Lê Văn Kiểm, Ngô Quang Tường
Năm: 1998
9. Nguyễn Hoàng Lân (2004), Tự học lập kế hoạch & quản lý các dự án với Project 2003, NXBTK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học lập kế hoạch & quản lý các dự án với Project 2003
Tác giả: Nguyễn Hoàng Lân
Nhà XB: NXBTK
Năm: 2004
10. Võ Phước Linh (2001), Lập trình cơ sở dữ liệu Visual Basic, NXBTK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình cơ sở dữ liệu Visual Basic
Tác giả: Võ Phước Linh
Nhà XB: NXBTK
Năm: 2001
11. Trần Đình Long (1999), Lý thuyết hệ thống, NXBKHKT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hệ thống
Tác giả: Trần Đình Long
Nhà XB: NXBKHKT
Năm: 1999
3. Hà Dũng (1995) Quản trị thông tin tinh giản, NXBTK Khác
12. Nguyễn Thị Ngọc Mai (chủ biên), Nguyễn Thị Kim Trang, Hoàng Đức Hải, Nguyễn Hữu Anh (cố vấn khoa học) (2004), Microsoft Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1: Các chỉ tiêu và phương pháp tính hiệu quả sử dụng động cơ diesel - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Bảng 1 1: Các chỉ tiêu và phương pháp tính hiệu quả sử dụng động cơ diesel (Trang 12)
Hình 1-2: a) Sơ đồ mạng ban đầu; b) Sơ đồ mạng ngang (PERT-GANTT); - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 1 2: a) Sơ đồ mạng ban đầu; b) Sơ đồ mạng ngang (PERT-GANTT); (Trang 33)
Hình 2-2: Mô hình tổ chức và các dòng thông tin quản lý  động cơ chính của công ty DIC - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 2 2: Mô hình tổ chức và các dòng thông tin quản lý động cơ chính của công ty DIC (Trang 52)
Hình 2-3: Mô hình mối quan hệ giữa hoạch định nhu cầu  VTPT với các bộ phận chức năng khác - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 2 3: Mô hình mối quan hệ giữa hoạch định nhu cầu VTPT với các bộ phận chức năng khác (Trang 57)
Hình 2-4: Sơ đồ tổ chức quản lý, cung ứng sử dụng VTPT   cho các đơn vị sử dụng trong công ty DIC - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 2 4: Sơ đồ tổ chức quản lý, cung ứng sử dụng VTPT cho các đơn vị sử dụng trong công ty DIC (Trang 59)
Hình 2- 5: Mô hình hệ thống kế hoạch hoá công tác BTSCKT động  cơ chính trên THB CSD tại công ty DIC - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 2 5: Mô hình hệ thống kế hoạch hoá công tác BTSCKT động cơ chính trên THB CSD tại công ty DIC (Trang 65)
Hình 2-6: Giải thuật khối tính toán sơ đồ mạng PERT   theo phương pháp tính trực tiếp trên sự kiện - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 2 6: Giải thuật khối tính toán sơ đồ mạng PERT theo phương pháp tính trực tiếp trên sự kiện (Trang 66)
Sơ đồ khối công tác quản lý thiết bị được mô tả ở Hình 2-7. - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Sơ đồ kh ối công tác quản lý thiết bị được mô tả ở Hình 2-7 (Trang 67)
Hình 2-8: Sơ đồ khối về quản lý vật liệu - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 2 8: Sơ đồ khối về quản lý vật liệu (Trang 68)
Hình 3-2: Giao diện Danh sách Dự án - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 3 2: Giao diện Danh sách Dự án (Trang 76)
Hình 3-4a: Giao diện Danh sách Kế hoạch dự án - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 3 4a: Giao diện Danh sách Kế hoạch dự án (Trang 79)
Hình 3-4b: Giao diện Danh sách Kế hoạch dự án - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 3 4b: Giao diện Danh sách Kế hoạch dự án (Trang 79)
Hình 3-5: Giao diện lấy sự kiện: Tạo danh sách sự kiện Kế hoạch dự án - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 3 5: Giao diện lấy sự kiện: Tạo danh sách sự kiện Kế hoạch dự án (Trang 80)
Hình 3-7: Giao diện: Lập kế hoạch dự án theo PERT - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 3 7: Giao diện: Lập kế hoạch dự án theo PERT (Trang 81)
Hình 3-10: Lập kế hoạch dự án theo PERT với sơ đồ mạng có 2 đường găng  và chọn đơn vị thời gian tính toán kết quả kế hoạch dự án là giờ  Gán tài nguyên (Resourse) cho công việc: (xem Hình 3-10) - Nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ chính của đội tàu hút bùn tại tp  hồ chí minh trên cơ sở xây dựng hệ thống thông tin về kế hoạch hoá công  tác bảo trì, sửa chữa
Hình 3 10: Lập kế hoạch dự án theo PERT với sơ đồ mạng có 2 đường găng và chọn đơn vị thời gian tính toán kết quả kế hoạch dự án là giờ Gán tài nguyên (Resourse) cho công việc: (xem Hình 3-10) (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w