Kết quả phân tích các tác lực trong môi trường vi mô: đối thủcạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn, và sản phẩm thay thế chothấy được các cơ hội cũng như nguy cơ trong ho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHA TRANG – tháng 05 năm 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Chuyên ngành: Kinh tế thủy sản
Mã số : 60.31.13Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh
NHA TRANG – tháng 05 năm 2008
Click to buy NOW!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Luận văn : “ Xây dựng chiến lược kinh doanh cho mặt hàng thuốc thú y thủy sản của Công ty TNHH Long Sinh đến năm 2012 ” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu được sử dụng là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõnguồn gốc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưatừng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Nha Trang ngày 20 tháng 05 năm 2008
Người cam đoan
Vương Vĩnh Hiệp
Trang 4Xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người đã tận tình
và nhiệt thành hướng dẫn tôi trong công tác nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin gởi lời cảm tạ đến với Ban Tổng giám đốc, các Cố vấn, Bộ phận kinhdoanh, Bộ phận sản xuất, Phòng kế toán, Phòng kỹ thuật, Phòng tổ chức hànhchánh, Phòng quản lý kinh doanh và cán bộ nhân viên Công ty TNHH Long Sinh đãgiúp đỡ, tư vấn và hỗ trợ các thông tin để hoàn thành tốt luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Khoa học cơ bản,Khoa Lý luận Mác – Lênin của trường Đại học Nha Trang, các thầy cô trường Đạihọc Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đãtận tâm và nhiệt tình giảng dạy tôi trong suốt chương trình khóa học Cao học kinh
tế thủy sản tại trường Đại học Nha Trang, cũng như đã giúp tôi trang bị những kiếnthức mới mẽ và hữu ích nhất
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sĩ Kinh tế đã gópnhững ý kiến quý báu để đề tài luận văn hoàn chỉnh hơn
Xin gởi lời cảm ơn các anh chị em trong lớp Cao học kinh tế 2005 trườngĐại học Nha Trang đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập trong suốtquá trình tham gia khóa học, từ đó bản thân tôi đã có thêm những hiểu biết bổ ích vàtình cảm chân thành sau khi hoàn thành khóa học
Click to buy NOW!
Trang 5Trên cơ sở các khái niệm về chiến lược và hoạch định chiến lược, lý luận vềcác cấp quản trị chiến lược và giới thiệu các quy trình quản trị chiến lược, các công
cụ xây dựng chiến lược được nghiên cứu: PEST, mô hình năm tác lực, ma trận hìnhảnh cạnh tranh, chuỗi giá trị và ma trận SWOT
Trong môi trường nội bộ công ty, luận văn đã phân tích về quá trình hìnhthành và phát triển cũng như tổ chức quản lý và hoạt động SXKD của Công tyTNHH Long Sinh Kết quả phân tích các hoạt động marketing, sản xuấ t, R&D, tàichính kế toán, nhân sự và quản trị cho thấy rõ các điểm mạnh và điểm yếu của công
ty Từ đó xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi tr ường nội bộ (IFE) sau khi kếthợp tham khảo ý kiến các chuyên gia
Phần môi trường bên ngoài công ty, luận văn trước hết phân tích về tình hình
sử dụng TTYTS ở Việt Nam cũng nh ư trên thế giới Kết quả phân tích các yếu tốchính trị pháp lý, kinh tế, xã hội, công nghệ cho thấy được các cơ hội và nguy cơcủa môi trường vĩ mô Kết quả phân tích các tác lực trong môi trường vi mô: đối thủcạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn, và sản phẩm thay thế chothấy được các cơ hội cũng như nguy cơ trong hoạt động SXKD TTYTS của công
ty Sau khi lập ma trận hình ảnh cạnh tranh và phân tích các hoạt động trong chuỗigiá trị, ma trận đánh giá các yếu tố môi tr ường bên ngoài (EFE) được xây dựngcùng với ý kiến của các chuyên gia
Trang 6Với các kết quả đánh giá môi trường nội bộ và bên ngoài của công ty, matrận SWOT được lập ra nhằm hình thành các phương án chiến lược Sau khi cácmục tiêu chiến lược được xác định, các chiến lược kinh doanh được lựa chọn bằngcách kết hợp với nhau và sử dụng công cụ Upstair
Chiến lược kinh doanh cho mặt hàng TTYTS được đề xuất triển khai với cácchính sách về hoạt động nghiên cứu và phát triển, chính sách về tiếp thị kinh doanh,chính sách về nguồn nhân lực và đầu tư tài chính
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cho thấy được điểm mạnh điểm yếu cũngnhư cơ hội và nguy cơ đối với mặt hàng TTYTS của công ty Từ đó tác giả đã ‘bắtmạch’ được nguyên do tại sao mặt hàng TTYTS của công ty bị suy thoái và có nguy
cơ mất hẳn thị trường Cũng từ các kết quả phân tích v à nghiên cứu, các chiến lượckinh doanh đã thành hình nhằm hy vọng giành lại và phát triển mặt hàng TTYTScủa công ty
Kết quả nghiên cứu này cũng có thể giúp cho các nhà quản lý của Công tyTNHH Long Sinh có một phương cách làm cơ sở để xây dựng chiến lược kinhdoanh cho các mặt hàng khác của công ty, giúp cho công ty phát triển v à vữngmạnh toàn diện
Click to buy NOW!
Trang 7MỤC LỤC
trang
Lời cam đoan ……… …… …… …… …… …… …… ii
Lời cảm ơn……… iii
Tóm tắt luận văn……… iv
Mục lục……… vi
Danh mục các hình và bảng ……… xii
Danh mục các chữ viết tắt……… xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
3 Phạm vi và đối tương nghiên cứu……… 3
4 Phương pháp nghiên cứu……… 3
5 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu……… 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN L ƯỢC 1.1 Những khái niệm về chiến lược và hoạch định chiến lược……… 6
1.1.1 Định nghĩa chiến lược……… 6
1.1.2 Hoạch định chiến lược……… 7
1.1.3 Quản trị chiến lược……… … …… 9
1.1.4 Ý nghĩa của quản trị chiến lược……… 9
1.2 Các cấp quản trị chiến lược……… 9
1.2.1 Chiến lược quản trị cấp công ty……… …… 10
1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh……… ……… 10
1.2.3 Chiến lược cấp bộ phận chức năng……… ….…… 10
1.3 Quy trình quản trị chiến lược……… 11
1.4 Các công cụ xây dựng chiến lược……… 12
1.4.1 PEST……… 13
1.4.2 Mô hình năm tác lực……… 14
Trang 81.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 17
1.4.4 Chuỗi giá trị ……… 18
1.4.5 Ma trận SWO……… ……… 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH 2.1 Quá trình hình thành và phát tri ển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Long Sinh…… ……… 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty ……… 21
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty……… 23
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động SXKD của Công ty TNHH Long Sinh… 24
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty……… 25
2.2.2 Tổng quan về các mặt hàng SXKD chủ yếu của công ty……… 26
2.3 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty… ……… ………… 27
2.3.1 Thuận lợi……… 28
2.3.2 Khó khăn……… 28
2.4 Tổng quan về tình hình hoạt động SXKD của công ty trong thời gian qua…… 29
2.4.1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong thời gian qua……… 29
2.4.2 Đánh giá chung về tình hình kết quả KD của công ty trong thời gian qua… 31 2.5 Hoạt động Marketing……… ……… 33
2.5.1 Tình hình tiêu thụsản phẩm thuốc thú y thuỷ sản……… 33
2.5.2 Công tác Marketing đối với sản phẩm TTYTS……… 39
2.5.3 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động Marketing đối với SP TTYTS…… 42
2.6 Hoạt động sản xuất……… 43
2.6.1 Mặt bằng sản xuất……… 43
2.6.2 Máy móc thiết bị và công tác quản lý……… 44
2.6.3 Công nghệ sản xuất……… 45
2.6.4 Công tác quản trị chất lượng……… 49
2.6.5 Chi phí sản xuất……… 52
2.6.6 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất ……… 54
2.7 Hoạt động R&D……… 54
2.7.1 Thực trạng hoạt động R&D sản phẩm TTYTS……… 55
Click to buy NOW!
w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Click to buy NOW! w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Trang 92.7.2 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động R&D đối với SP TTYTS………… 56
2.8 Hoạt động tài chính kế toán……… 57
2.8.1 Khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp……… 57
2.8.2 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động tài chính - kế toán… ……… 66
2.9 Hoạt động nhân sự……… 68
2.9.1 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty……… 68
2.9.2 Nhu cầu và chính sách nhân sự trong hoạt động của công ty……… 70
2.9.3 Phân tích đánh giá nguồn nhân lực đối với SP TTYTS……… 73
2.9.4 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động nhân sự đối với SP TTYTS……… 76
2.10 Hoạt động quản trị……… 76
2.10.1 Hoạt động quản trị đối với sản phẩm thuốc thú y tại công ty ……… 76
2.10.2 Điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động quản trị ………77
2.11 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi tr ường nội bộ (IFE) ……….78
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CÔNG TY TNHH LONG SINH 3.1 Tổng quan về thuốc thú y thuỷ sản ……… 86
3.1.1 Khái niệm thuốc thú y thuỷ sản……… 86
3.1.2 Phân loại TTYTS……… 86
3.1.3 Tình hình sử dụng TTYTS trên thế giới……… 87
3.1.4 Tình hình sử dụng TTYTS ở Việt Nam……… 9 0 3.1.5 Quản lý nhà nước về TTYTS……… 92
3.2 Phân tích môi trường vĩ mô……… 92
3.2.1 Các yếu tố chính trị, pháp lý……… 92
3.2.2 Các yếu tố kinh tế……… 93
3.2.3 Các yếu tố xã hội……… 96
3.2.4 Các yếu tố công nghệ……… 97
3.3 Phân tích môi trường vi mô……… 98
3.3.1 Đối thủ cạnh tranh………98
3.3.2 Những khách hàng của công ty………105
3.3.3 Tầm ảnh hưởng của nhà cung ứng……… 106
3.3.4 Những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn………107
Trang 103.3.5 Sản phẩm thay thế………108
3.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 108
3.5.Phân tích chuỗi giá trị mặt hàng TTYTS 110
3.5.1 Chuỗi giá trị 110
3.5.2 Hoạt động chủ yếu tạo ra giá trị 111
3.5.3 Hoạt động hỗ trợ 115
3.5.4 Kết luận về chuỗi giá trị 117
3.6 Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố môi tru ởng bên ngoài (EFE) 118
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẶT HÀNG THUỐC THÚ Y THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2012 4.1 Ma trận SWOT 125
4.1.1 Những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và nguy cơ trong SXKD mặt hàng TTYTS 125
4.1.2 Ma trận SWOT của mặt hàng TTYTS 127
4.2 Xác định mục tiêu chiến lược 130
4.2.1 Mục tiêu tổng quát 130
4.2.2 Mục tiêu cụ thể của công ty 130
4.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh 132
4.3.1 Kết hợp các phương án chiến lược 132
4.3.2 Lựa chọn chiến lược bằng công cụ UPSTAIR 133
4.4 Kết luận việc lựa chọn chiến lược 134
CHƯƠNG 5 CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 5.1 Chính sách về hoạt động nghiên cứu phát triển 135
5.2 Chính sách về tiếp thị kinh doanh 136
5.2.1 Về sản phẩm 136
5.2.2 Về giá cả và chính sách bán hàng 136
5.2.3 Về hoạt động phân phối 137
5.2.4 Về chiêu thị 138
5.2.5 Về phát triển thương hiệu 140
5.3 Chính sách về nguồn nhân lực 140
5.4 Chính sách về đầu tư và tài chính 141
Click to buy NOW!
w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Click to buy NOW! w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Trang 11CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận 142
6.2 Kiến nghị 143
6.2.1 Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục thú y 143
6.2.2 Đối với Bộ Công Thương 143
6.2.3 Đối với Công ty 143
Tài liệu tham khảo 145
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 1.1: Các cấp môi trường kinh doanh của doanh nghiệp………12
Hình 1.2: Mô hình 5 tác lực ……….15
Hình 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 18
Hình 1.4: Chuỗi giá trị 19
Hình 1.5: Ma trận SWOT 20
Hình 3.1: Thị phần các công ty SXKD TTYTS trên địa bàn Nam Trung Bộ 99
Hình 4.1: Công cụ kiểm soát chiến lược UPSTAIR 133
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quá trình hoạch định chiến lược tổng quát……… 8
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản trị chiến lược……… 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Long Sinh ……… 25
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quá trình sản xuất TTYTS dạng bột……… 46
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quá trình sản xuất TTYTS dạng nước……… 48
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2004 – 2006……… 30
Bảng 2.2: Bảng tổng số lượng đại lý cấp I và cấp II của công ty trong cả nước……… 34
Bảng 2.3: Bảng doanh thu tiêu thụ sản phẩm TTYTS trong cả nước từ 2003 – 2006… 35
Bảng 2.4: Bảng doanh thu tiêu thụ sản phẩm TTYTS ở khu vực Nam Trung Bộ từ 2003 – 2006 37
Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ sụt giảm doanh thu tiêu thụ TTYTS năm 2006 so với năm 2003… 38
Bảng 2.6: Bảng liệt kê máy móc thiết bị tại phân xưởng……… 44
Bảng 2.7: Bảng một số chất cấm sử dụng trong TTYTS……… 50
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu chủ yếu từ 2003 – 2006…… … 58
Bảng 2.9: Bảng các chỉ số tài chính của công ty……… .60
Click to buy NOW!
w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Click to buy NOW! w
w
w
.d oc u -tra c k.
co m
Trang 13Bảng 2.10: Bảng tổng kết cơ cấu nhân lực tại công ty đến 30/06/2007……… 68
Bảng 2.11: Bảng phân bổ lao động của công ty đến 06/2007 ………69
Bảng 2.12: Bảng phân bổ lao động trong hoạt động kinh doanh TTYTS……… 73
Bảng 2.13: Lập bảng tổng hợp môi trường nội bộ……… 79
Bảng 2.14: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong……… 82
Bảng 3.1: Sản lượng nuôi trồng thủy sản thế giới năm 2003 theo các nước chính 88
Bảng 3.2: Nguồn gốc, tác hại của các hóa chất kháng sinh 91
Bảng 3.3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng (%) 94
Bảng 3.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 109
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh 118
Bảng 3.6: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của công ty 121
Bảng 4.1: Ma trận SWOT mặt hàng TTYTS của Công ty TNHH Long Sinh 128
Bảng 4.2: Mục tiêu chiến lược toàn công ty 130
Bảng 4.3: Mục tiêu doanh thu TTYTS cả nước của công ty 131
Bảng 4.4: Mục tiêu doanh thu TTYTS ở miền Trung của công ty 131
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TTYTS : thuốc thú y thủy sản
SXKD : sản xuất kinh doanh
NTTS : nuôi trồng thủy sản
TNHH : trách nhiệm hữu hạn
PEST : Political, Economic, Social, Technological ( chính tr ị, kinh tế, xã hội,
công nghệ)IFE : Internal Factors Evaluation (Ma tr ận đánh giá các yếu tố bên trong)
EFE : External Factors Evaluation (Ma tr ận đánh giá các yếu tố bên ngoài)
SWOT : Strength, Weakness, Opportunity, Threat (đi ểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
nguy cơ)SBU : Strategy Business Unit (chiến lược đơn vị kinh doanh)
R&D : Research and Development (Nghiên c ứu và phát triển)
KCS : kiểm tra chất lượng sản phẩm
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
FAO : Food and Agriculture Organization (T ổ chức lương thực và nông nghiệp)
WHO : World Health Organization (T ổ chức y tế thế giới)
GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản lượng quốc nội)
CPI : Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
GMP : Good Manufacturing Practices (Thực hành sản xuất tốt)
HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Point (phân tích m ối nguy và kiểm soát
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thuốc thú y thủy sản là một ngành sản xuất còn khá mới mẽ ở Việt Nam,cùng với sự phát triển nuôi trồng thủy sản, nhu cầu sử dụng TTYTS ở Việt Namngày càng gia tăng Trong thời gian qua, ngành thuỷ sản mặc dù đã có nhiều cốgắng trong việc thực hiện các ch ương trình đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toànthực phẩm, kiểm soát dư lượng các loại hoá chất, thuốc kháng sinh trong sản phẩmthuỷ sản, đặc biệt đối với sản phẩm xuất khẩu Tuy nhi ên việc sản xuất kinh doanh
và sử dụng các loại hoá chất, thuốc kháng sinh v à các chế phẩm sinh học chưa tuânthủ đầy đủ các quy định chuyên ngành Theo thông báo số 402/CLTY-CL ngày 09tháng 02 năm 2007 của Cục Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản(nay là Cục Thú y) thuộc Bộ Thủy sản (nay là Bộ nông nghiệp và Phát triển nôngthôn), trong tháng 01 và tháng 02 năm 2007 Vi ệt Nam đã có 15 lô hàng của 13doanh nghiệp bị cơ quan thẩm quyền của Nhật Bản cảnh báo do phát hiện d ư lượngkháng sinh cấm trong sản phẩm thủy sản Điều này dẫn đến khả năng cơ quan thẩmquyền Nhật Bản xem xét ban hành lệnh cấm nhập khẩu đối với sản phẩm thủy sảncủa Việt Nam là rất cao Sự việc này không những gây thiệt hại về kinh tế mà cònlàm ảnh hưởng đến uy tín hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị trường quốc tế
Bên cạnh đó việc quản lý và kiểm soát TTYTS vẫn còn nhiều tồn tại và bấtcập, điều đó trực tiếp hay gián tiếp ít nhiều đ ã ảnh hưởng đến thị trường TTYTS vàtình hình SXKD của các doanh nghiệp TTYTS nếu tuân thủ đầy đủ các quy định,
sử dụng đúng cách và hiệu quả sẽ phòng trừ được một số bệnh của đối tượng nuôithủy sản, làm tăng sản lượng thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăngkim ngạch xuất khẩu cho nền kinh tế quốc dân V ì đây là một ngành còn non trẻ chonên công tác quản lý Nhà nước cần kiện toàn và hoạt động hiệu quả nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản nâng cao năng lực kinhdoanh, đồng thời đưa ngành NTTS ở Việt Nam phát triển bền vững
Từ năm 2000, TTYTS chuyên dùng cho nuôi tôm sú thươ ng phẩm (gồm cácloại hoá chất, thuốc kháng sinh, các chế phẩm sinh học v à thuốc diệt cá tạp) là mặthàng SXKD chủ yếu của Công ty TNHH Long Sinh và cũng là mặt hàng đã tạodựng thương hiệu cho công ty trong ngành NTTS ở Việt Nam Nhưng theo số liệu
Trang 162
-thống kê và bản báo cáo của Phòng kế toán và Bộ phận nghiệp vụ kinh doanh củaCông ty TNHH Long Sinh, những năm gần đây thị trường TTYTS cạnh tranh rấtgay gắt Từ năm 2002 đến năm 2006, doanh thu mặt h àng TTYTS của công ty liêntục giảm: doanh thu từ năm 2003 là hơn 25 tỷ đồng, đến năm 2006 chỉ còn khoảng
8 tỷ đồng (giảm đến hơn 70%) Thị trường truyền thống là khu vực Nam Trung Bộ
bị giảm đến 75% doanh thu, đồng thời thị trường tiêu thụ bị thu hẹp dần và có nguy
cơ mất hẳn
Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết trên tôi chọn đề tài luận văn “XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO MẶT HÀNG THUỐC THÚ Y THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH ĐẾN NĂM 2012 ” nhằm nghiên cứu
và phân tích các yếu tố từ bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh
và xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh mặt hàngTTYTS (gồm các loại hoá chất, thuốc kháng sinh, các chế phẩm sinh học và thuốcdiệt cá tạp) tại Công ty TNHH Long Sinh
Vì vậy đề tài nghiên cứu hình thành những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Công ty đang ở vị thế nào trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranhtrong thị trường TTYTS ?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động SXKD mặt hàng TTYTS củacông ty ?
- Chiến lược kinh doanh nào sẽ được lựa chọn để nâng cao vị thế cạnh tranhcủa mặt hàng TTYTS tại Công ty TNHH Long Sinh?
- Để thực hiện chiến lược kinh doanh đã chọn, công ty cần triển khai cácchính sách nào?
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Với tình hình tiêu thụ TTYTS hiện nay, Công ty TNHH Long Sinh cần xâydựng chiến lược kinh doanh nhằm khôi phục v à phát triển thị trường Xuất phát từvấn đề trên, mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn tập trung vào việc :
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty nhằm nhận dạng các đ iểm mạnh, điểm yếu của công ty
- Nghiên cứu và phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài nhằm xác địnhcác cơ hội và nguy cơ đối với tình hình kinh doanh mặt hàng TTYTS của công ty
Click to buy NOW!
Trang 17- Lựa chọn chiến lược kinh doanh đảm bảo nâng cao vị thế cạnh tranh mặthàng TTYTS của công ty và các chính sách cần thiết triển khai.
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng đề tài nghiên cứu là hoạt động sản xuất kinh doanh mặt h àngTTYTS của Công ty TNHH Long Sinh, thị tr ường tiêu thụ là các tỉnh thành miềnduyên hải Nam Trung Bộ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Bình Thuận
Đề tài đánh giá thực trạng SXKD mặt hàng TTYTS của Công ty TNHHLong Sinh từ năm 2003 đến năm 2006 và định hướng xây dựng chiến lược kinhdoanh đến năm 2012
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
Các cơ sở lý thuyết được nghiên cứu để xây dựng chiến lược kinh doanh nhưsau:
- Phân tích môi trường vĩ mô: sử dụng công cụ PEST
- Phân tích môi trường tác nghiệp: sử dụng mô hình 5 tác lực của M.Porter
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với đối thủ cạnh tranh: sửdụng ma trận hình ảnh cạnh tranh
- Phân tích tập hợp hoạt động tạo giá trị cho khách hàng: sử dụng công cụchuỗi giá trị
- Đánh giá các yếu tố bên ngoài : sử dụng ma trận EFE
- Đánh giá các yếu tố bên trong : sử dụng ma trận IFE
- Xây dựng các phương án chiến lược kinh doanh: sử dụng ma trận SWOT
Nguồn dữ liệu sử dụng cho đề tài luận văn :
- Thu thập thông tin, tin tức, số liệu, tài liệu thứ cấp của Công ty, Bộ Thuỷsản, Cục Quản lý chất lượng An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản và các Tạp chíchuyên ngành Thủy sản
- Thu thập thông tin sơ cấp từ khách hàng qua các cuộc phỏng vấn trực tiếpvới khách hàng thông qua Bộ phận nghiệp vụ kinh doanh của Công ty TNHH LongSinh Mỗi tỉnh thành chọn ra từ 10 - 20 khách hàng tiêu biểu, là những khách hànglớn có thị trường tiêu thụ rộng, có năng lực kinh doanh
- Phỏng vấn chuyên gia : Các Cố vấn, Ban Tổng giám đốc, Giám đốc kinhdoanh, Giám đốc sản xuất, Trưởng phòng kế toán, Trưởng phòng kỹ thuật, Trưởngphòng tổ chức hành chánh của Công Ty TNHH Long Sinh
Trang 184
-5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa khoa học: đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạch địnhchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp v à áp dụng trong thực tế
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài nghiên cứu giúp cho Công ty TNHH Long Sinh nắm
rõ các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của công ty
Từ đó xác định được các vấn đề công ty đang gặp phải và xây dựng chiến lược kinhdoanh, giúp công ty giành lại và phát triển thị trường kinh doanh TTYTS
Thiết thực nhất là đề tài nghiên cứu này giúp cho tác giả có cơ hội vận dụng,nghiên cứu những kiến thức đã học áp dụng vào tình hình thực tế đang khó khăncủa công ty, và mong muốn đề tài nghiên cứu này sẽ hữu ích cho hoạt động SXKDTTYTS của Công ty TNHH Long Sinh
Click to buy NOW!
Trang 19KHUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Vấn đề cần nghiên cứu
Cơ sở
Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích ngành trường bên trong Phân tích môi
Các chiến lược kinh doanh
Kế hoạch hành động, nguồn lực
Kết luận và kiến nghị Phân tích lựa chọn Chiến lược
Trang 206
-CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN L ƯỢC
1.1 Những khái niệm về chiến lược và hoạch định chiến lược
1.1.1 Định nghĩa chiến lược
Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệpnhư con người, tài sản, tài chính… nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm nhữngquyền lợi thiết yếu của chính doanh nghiệp Theo Kenneth Andrews, chiến l ược lànhững gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mìnhtrong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa Vậy chiến l ược là gì?
Chiến lược là một kế hoạch nhằm đem lại cho tổ chức một lợi thế cạnh tranh so vớiđối thủ Chiến lược là hiểu được mục tiêu của những việc mình đang làm và tậptrung vào việc lập kế hoạch để đạt được mục tiêu đó Một chiến lược tốt, được thựchiện hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp xác định mục ti êu, nhận biết phương hướnghành động, góp phần vào sự thành công của một doanh nghiệp
Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập tập đoàn tư vấnBoston đã kết nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh l àviệc đặt một công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách
hàng Henderson viết rằng : “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn.”
Ngoài ra còn có một số định nghĩa chiến lược như sau:
“Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một công
ty, lựa chọn cách thức hoặc phương thức hành động và phân bố các nguồn tài nguyên chủ yếu để thực hiện các mục tiêu đó.” (Alfred Chandler –Havard
University)
“Chiến lược là một dạng công thức hoặc một kế hoạch phối hợp với các mục tiêu chính, các chính sách và trình t ự hành động thành một tổng thể dính lại với nhau.” (James B.Quinn – Darthmouth University).
“Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính to àn diện và tính phối hợp Được thiết kế để đảm bảo rằng các mục ti êu cơ bản của doanh nghiệp sẽ
Click to buy NOW!
Trang 21được thực hiện.” (William J.Glueck.Business Policy and Strategic Management.Mc
Graw Hill, New York, 1980)
“Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt Thứ hai, chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh Thứ
ba, chiến lược là một việc tạo ra sự phù hợp giữa các hoạt dộng của doanh nghiệp.” (M.Porter – Havard University)
1.1.2 Hoạch định chiến lược
Là một qui trình có hệ thống nhằm đưa đến việc xác định các chiến lược kinhdoanh sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của công ty
Việc xây dựng chiến lược cho một công ty là một nội dung rất quan trọng đểcải thiện tình hình hoạt động của một công ty nói chung
Có bốn lý do chủ yếu để giải thích cho vấn đề này:
(1) Chiến lược giúp đỡ cho công ty đương đầu linh hoạt với sự thay đổi quánhanh của môi trường (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài)
(2) Chiến lược giúp đỡ cho công ty tổ chức phân bố nguồn t ài nguyên cóhiệu quả nhất
(3) Chiến lược là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinhdoanh cụ thể và đo lường những kết quả đó
(4) Chiến lược giúp đỡ cho công ty cải thiện t ình hình thông tin nội bộ quaviệc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược
Sơ đồ dưới đây cho chúng ta thấy 4 giai đoạn của một quá trình hoạch địnhchiến lược:
Trang 228
-Sơ đồ 1.1: Quá trình hoạch định chiến lược tổng quát
Giai đoạn I: Hoạch Định Chiến Lược
Bước 1: Tổ chức hoạch định chiến l ượcBước 2: Thẩm định môi trường thực hiện chiến lược
Giai đoạn II: Phân Tích Chiến Lược
Bước 3: Phân tích môi trường ngoại vi và dự báoBước 4: Phân tích và thẩm định tình hình nội tại
Giai đoạn III: Hình Thành Chiến Lược
Bước 5: Thiết lập mục đích và mục tiêuBước 6: Thực hiện công tác phát triển chiến l ượcBước 7: Phát triển kế hoạch chiến lược
Giai đoạn IV: Thực Thi Chiến Lược
Bước 8: Tổ chức thực hiện
Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải th ườngxuyên đánh giá lại môi trường, xem xét sự biến đổi để điều chỉnh cho ph ù hợp Quátrình xây dựng chiến lược là một quá trình năng động, liên tục và đòi hỏi có sự thamgia của tất cả các thành viên, huy động các nguồn lực sẵn có nhằm xây dựng và lựachọn chiến lược phù hợp
Tổ chức
Thẩm định môi trường
Giai đoạn I
Phân tích ngoại vi
và dự báo
Phân tích tình hình nội tại
Phát triển chiến lược
Thiết lập mục đích
và mục tiêu
Phát triển
kế hoạch
Tổ chức thựchiện
Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV
Click to buy NOW!
Trang 231.1.3 Quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược nhằm hướng những nỗ lực của một tổ chức không chỉvào hoạch định chiến lược mà còn phải chú trọng tới cả thực hiện được chiến lược
đã đề ra Cho nên quản trị chiến lược đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành quản trịtốt quá trình chiến lược của tổ chức, bao gồm việc thực hiện đầy đủ cả bốn chứcnăng của quản trị: hoạch định, tổ chức, thực hiện, kiểm tra
Quản trị chiến lược là tiến trình nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong
và bên ngoài của tổ chức hiện tại cũng như tương lai Quản trị chiến lược là xác lậpnhiệm vụ, chức năng và xây dựng hệ thống các mục tiêu cần theo đuổi Quản trịchiến lược là hoạch định, thực hiện và kiểm tra chiến lược nhằm vận dụng hữu hiệucác nguồn lực và tiềm năng của tổ chức để đạt các mục ti êu mong muốn (NguyễnAnh Ngọc-Havard University)
1.1.4 Ý nghĩa của quản trị chiến lược
Vào khoảng giữa những năm 1980, do môi tr ường thay đổi rất nhanh nênthuật ngữ quản trị chiến lược được hiểu với một nghĩa rộng hơn nhiều: quản trịmang tính chiến lược Điều này nghĩa là nó quan tâm tới các chiến lược được thựchiện bao gồm cả chiến lược dự định, chiến lược nổi lên và đặc biệt biến chúng thànhchiến lược được thực hiện Khi môi trường thay đổi rất nhanh thì mọi hiểu biết vàmọi dự định mau chóng trở nên lạc hậu Năng lực thích ứng với sự thay đổi của m ôitrường trở nên quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trongbối cảnh này, tầm nhìn, sứ mạng và một tổ chức năng động đủ sức thích ứng với sựthay đổi của môi trường là điều quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Vìvậy, việc thay đổi và phát triển doanh nghiệp, tái cấu trúc, phát triển nguồn nhânlực, văn hóa tổ chức… đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt và năng lực quản lý của nhàquản trị chiến lược
1.2 Các cấp quản trị chiến lược
Tiến trình tăng trưởng và phát triển đặt doanh nghiệp đứng trước sự lựa chọn
về lĩnh vực kinh doanh và thị trường, lựa chọn cấp quản trị chiến l ược Quản trịchiến lược được chia làm 3 cấp: chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinhdoanh và chiến lược cấp bộ phận chức năng
Trang 2410
-1.2.1 Chiến lược quản trị cấp công ty
Mục tiêu của chiến lược cấp công ty nhằm:
- Tập trung vào quản trị vốn của các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)
- Phân bố các nguồn tài nguyên hiếm để tối đa hoá lợi ích
- Duyệt xét các kế hoạch của SBU để xác minh tính nhất quán với nhiệm vụ tổngquát
- Tăng cường vị thế cạnh tranh của các SBU bằng cách:
* Chuyển giao kiến thức / kỹ năng tới các SBU
* Tổ chức các hoạt động liên kết giữa các SBU với nhau
1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
Một SBU (cấp đơn vị kinh doanh), thực chất là một đơn vị của một công ty,được hình thành dựa vào một số cơ sở như:
Một nhóm khách hàng độc lập (unique set of customers)
Có một số đơn vị cạnh tranh độc lập (unique set of competitors)
Có những chiến lược độc lập (unique set of strategies)
Có hệ thống kênh phân phối độc lập (unique set of distribution channels)Một SBU được thành lập chủ yếu là do phân khúc thị trường (marketsegmentation) dựa vào những cơ sở, tiêu chuẩn nhất định về không gian địa lý, nhânkhẩu học, hành vi khách hàng… Đặc biệt hiện nay, xu hướng của SBU tập trungmạnh phân khúc thị trường vào khách hàng (customized oriented) Bên trên các đơn
vị SBU là toàn bộ công ty Khi hoạch định chiến l ược, chiến lược của công ty cũng
sẽ khác với chiến lược cấp SBU
Ở chiến lược cấp công ty, mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận và thu chi tài chính(cash flow) phải được bảo đảm Còn ở cấp SBU, thì mối quan tâm chủ yếu là thunhập (revenues) và phí tổn (cost) dựa vào các hoạt động chức năng như thương vụ(sales), đầu tư (investment), sản xuất (production), marketing, hành chính(administration)
1.2.3 Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Chiến lược chức năng được xây dựng và phát triển nhằm phát huy năng lực,phối hợp với các hoạt động khác nhau ở từng bộ phận chức năng, tối đa hóa hiệusuất nguồn lực, cải thiện và nâng cao kết quả hoạt động ở từng bộ phận chúc năng
để đạt tới những mục tiêu của chiến lược cấp kinh doanh, cũng như của cả tổng thể
Click to buy NOW!
Trang 25công ty Chiến lược cấp bộ phận chức năng bao gồm: chiến l ược marketing, chiếnlược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển, chiến lược vận hành và chiếnlược nguồn nhân lực.
1.3 Quy trình quản trị chiến lược
Quy trình quản trị chiến lược là một quá trình thường xuyên, liên tục và đòihỏi sự tham gia của tất cả các th ành viên trong tổ chức Quy trình quản trị chiếnlược được thể hiện thông qua sơ đồ 1.2 :
Sơ đồ 1.2 : Quá trình quản trị chiến lược
Cấu trúc tổ chức và kiểm soát
Đưa chiến lược vào hành động và đạt tới sự hội nhập
Trang 2612
-1.4 Các công cụ xây dựng chiến lược
Trước khi hình thành chiến lược, công ty phải nghiên cứu, phân tích môitrường bên ngoài và bên trong Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô vàmôi trường tác nghiệp Các yếu tố môi tr ường được thể hiện ở sơ đồ 3 Mục đíchcủa việc nghiên cứu và phân tích môi trường bên ngoài nhằm xây dựng danh mụcnhững cơ hội và nguy cơ đối với công ty Công ty cần biết vận dụng v à nắm bắt cơhội để mang lại lợi ích cho công ty v à tránh hoặc giảm thiểu hoặc loại bỏ những mối
đe dọa từ môi trường bên ngoài
Hai công cụ được dùng để nghiên cứu và phân tích môi trường bên ngoài làcông cụ PEST dùng để phân tích môi trường vĩ mô và mô hình 5 tác lực dùng đểphân tích môi trường tác nghiệp
Hình 1.1: Các cấp môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Các yếu tố chính trị và pháp lýCác yếu tố kinh tế
Các yếu tố xã hộiCác yếu tố công nghệ
MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
Các đối thủ cạnh tranhKhách hàng
Nhà cung cấpCác đối thủ tiềm ẩnSản phẩm thay thế
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
MarketingSản xuấtNghiên cứu và phát triển (R&D)Tài chính
Trang 271.4.1 PEST
Công cụ PEST bao gồm các yếu tố chính trị, pháp lý, kinh tế, x ã hội và côngnghệ của môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến các quyết định dài hạn của công ty
Sau đây là một số yếu tố quan trọng trong môi tr ường vĩ mô cần phân tích
1.4.1.1 Các yếu tố chính trị – pháp lý (Political factors)
Các yếu tố chính trị, pháp lý bao gồm hệ thống các quan điểm, đ ường lốichính sách của Chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trịngoại giao của Chính phủ có tác động rất lớn đến các công ty SXKD Doanh nghiệpcần phải nắm bắt được những quan điểm, quy định, những ưu đãi của Chính phủ vàchấp hành tốt các chính sách đường lối của Nhà nước nhằm tạo môi trường kinhdoanh thuận lợi cho doanh nghiệp Những yếu tố chính trị pháp lý th ường tác độngđến doanh nghiệp:
- Mức độ ổn định về chính trị
- Các chính sách khuyết khích đầu tư, ưu đãi đầu tư
- Luật doanh nghiệp, Luật thương mại, Luật thuế,…
Ngoài ra còn có một số quy định dưới luật, giấy phép con…
1.4.1.2 Các yếu tố kinh tế (Economic factors )
Sự tác động của các yếu tố trong môi tr ường kinh tế có tính chất trực tiếp,năng động hơn so với các yếu tố khác của môi trường và có ảnh hưởng mạnh đếncác chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Một số yếu tố kinh tế quan trọng gồmcó:
- Chính sách hội nhập các tổ chức thương mại quốc tế
- Tổng giá trị sản lượng quốc nội (GDP)
- Lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái
- Tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp
- Thu nhập của người dân…
1.4.1.3 Các yếu tố xã hội ( Social factors )
Các yếu tố xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận vàtôn trọng bởi một xã hội hoặc bởi một nền văn hóa cụ thể Những thay đổi về x ã hội
có ảnh hưởng quan trọng đến thị trường gồm có người cung ứng và người tiêu thụ
Các yếu tố xã hội thường thấy :
- Những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống v à nghề nghiệp
Trang 2814
Phong tục tập quán, truyền thống, thói quen
- Những quan tâm hàng đầu của xã hội
- Trình độ nhận thức, học vấn
- Xu hướng tiêu dùng của người dân
- Tỷ lệ tăng dân số, dịch chuyển dân số…
1.4.1.4 Các yếu tố công nghệ (Technological factors)
Các yếu tố công nghệ là các yếu tố rất năng động, có những tác động sâurộng đến doanh nghiệp Những tiến bộ kỹ thuật, sự ra đời của công nghệ mới có thểtạo ra những thị trường mới, những ưu thế cạnh tranh của sản phẩm thay thế, đe dọacác sản phẩm truyến thống của ngành hiện hữu Ngoài ra, sự ra đời của công nghệmới có thể làm cho sản phẩm rẻ hơn, chất lượng tốt hơn, có nhiều tính năng hơnlàm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt h ơn Các yếu tố công nghệ cần lưu ýlà:
- Các thành tựu khoa học kỹ thuật
- Tốc độ phát triển công nghệ
- Chuyển giao công nghệ
- Chính sách khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ của Chínhphủ…
1.4.2 Mô hình năm tác lực
Theo Michael Porter, thì quá trình phân tích y ếu tố môi trường để xây dựngchiến lược, chiến lược cạnh tranh chủ yếu là xoay quanh phân tích mô hình 5 táclực Mô hình này được M.Porter giới thiệu lần đầu tiên là vào năm 1979 trong mộtbài báo đăng trên Harvard Business Review Đ ến nay mô hình này vẫn là một công
cụ hữu ích để phân tích tình hình cạnh tranh và các yếu tố cơ bản trong một ngànhcông nghiệp (xem hình 1.2)
Click to buy NOW!
Trang 29Hình 1.2 : Mô hình 5 tác lực
Theo mô hình này, M.Porter cho r ằng 5 tác lực định hình nên các chiến lượccủa một ngành công nghiệp cũng như cơ cấu của nó, và đó là tác lực làm giảm đihiệu quả hoạt động của công ty Vấn đề đặt ra là công ty phải cố gắng chi tiết hóacác tác lực này và đề ra các giải pháp để giảm áp lực Đó sẽ l à tư liệu quý giá đểchiến lược thành công
Nội dung cụ thể của từng tác lực đ ược thể hiện sau đây:
Lực về sự tranh giành giữa các đối thủ cạnh tranh
Với các yếu tố cạnh tranh chủ yếu nh ư:
- Mức độ tăng trưởng công nghiệp
- Chi phí cố định/trị giá gia tăng
- Sự khác biệt về sản phẩm
- Đặc điểm của nhãn hiệu
- Phí tổn thay thế
- Sự đa dạng của đối thủ cạnh tranh
- Yếu tố rào cản ra (exit barriers)
- …
Lực về thế mặc cả của người mua
Với các yếu tố quyết định thế mặc cả của ng ười mua như:
Tranh giành giữa các đối thủ cạnh tranh
Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế
Thế mặc
cả của các nhà cung cấp
Thế mặc
cả của người mua
Trang 30- Phí tổn thay đổi của nhà cung cấp
- Sự có mặt của nhập lượng thay thế
- Tập trung của người cung cấp
- Tầm quan trọng của khối lượng sản phẩm đối với người cung cấp
- Phí tổn so với tổng giá mua
- Ảnh hưởng của nhập lượng đối với phí tổn
…
Lực về mối đe dọa của xí nghiệp mới v ào thị trường.
Với các yếu tố rào cản vào (entry barriers)
- Qui mô sản xuất tối ưu
- Kênh phân phối
- Lợi thế về phí tổn tuyệt đối
- Chính sách, chế độ Nhà nước
…
Lực về mối đe dọa của các sản phẩm thay thế
- Bao gồm các yếu tố đe dọa thay thế:
- Giá cả thay đổi của các sản phẩm thay thế
- Phí tổn thay đổi của sản phẩm
Click to buy NOW!
Trang 31- Xu hướng thay thế của người mua
…
M.Porter viết: “ Sức mạnh tổng hợp của năm áp lực n ày quyết định tiềm năng lợi nhuận cuối cùng của một ngành công nghiệp.” Theo ông, điều cốt yếu để phát triển và tồn tại là dùng kiến thức về năm áp lực này để “ giành được một vị thế
ít bị tấn công bởi các đối thủ đối đầu, d ù đó là đối thủ mới hay đã định hình, và ít bị ảnh hưởng tiêu cực từ định hướng của khách hàng, nhà cung ứng và các sản phẩm thay thế.” Ông cho rằng có thể đạt được một vị thế như vậy bằng cách củng cố các
mối quan hệ với những khách hàng mang lại lợi nhuận, làm cho sản phẩm khác biệt(thông qua việc thiết kế lại hoặc marketing), kết hợp các hoạt động, hoặc có được sựdẫn đầu về công nghệ
1.4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện các đối thủ cạnh tranh chủ yếu củacông ty cùng với những ưu thế, khuyết điểm đặc biệt của họ Ma t rận bao gồmnhững yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh cho công ty v à tổng số điểmđược đánh giá các công ty đối thủ cạnh tranh so với công ty mẫu Quy tr ình lập một
Hình 1.3 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trang 32Đối thủ 2
Đối thủ 3
Đối thủ 4 Chất lượng sản phẩm
Uy tín thương hiệu công ty Năng lực SXKD
Kỹ năng công nghệ Khả năng phân phối Năng lực phát triển sản phẩm Nguồn lực tài chính
Chi phí sản xuất Khả năng ph Vụ khách hàng Tổng cộng
1.4.4 Chuỗi giá trị
1.4.4.1.Định nghĩa chuỗi giá trị
Theo M.Porter, việc kinh doanh sản xuất của một công ty có thể đ ược miêu
tả như một chuỗi giá trị, trong đó tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí của tất cả cáchoạt động được thực hiện để phát triển và đưa ra thị trường một sản phẩm hay dịch
vụ để tạo ra giá trị Chuỗi giá trị l à tổng hợp các hoạt động có liên quan của doanhnghiệp tạo ra và làm gia tăng giá trị đối với khách hàng Hệ thống tạo ra giá trị làchuỗi hoạt động bắt đầu từ khâu nghi ên cứu, thiết kế cho đến cung ứng, sản xuất,phân phối, cung ứng dịch vụ cho khách h àng nhằm làm tăng giá trị cho khách hàng
1.4.4.2.Phân tích chuỗi giá trị
Các chuỗi giá trị hầu hết chia thành hai nhóm: nhóm hoạt động yễm trợ vànhóm hoạt động chủ yếu Nhóm hoạt động yễm trợ gồm c ơ sở hạ tầng, quản trịnguồn nhân lực, phát triển công nghệ v à khả năng khác Nhóm hoạt động chủ yếugồm hoạt đông đầu vào, hoạt động tác nghiệp, hoạt động đầu ra, m arketing và dịch
vụ (xem hình 1.4) Việc phân tích chuỗi giá trị giúp cho doanh nghiệp :
- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động hiện tại của doanhnghiệp
- Làm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tăng
- Xác định được lợi thế cạnh tranh
Click to buy NOW!
Trang 33- Làm tăng giá trị cho khách hàng.
Hình 1.4: Chuỗi giá trị
1.4.5 Ma trận SWOT
Công cụ ma trận SWOT biểu hiện 4 nhóm vấn đề cốt lõi cho vấn đề công tácquản trị nói chung và cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói ri êng của mộtcông ty
Strenght (S) – Thế mạnh, điểm mạnhWeakness (W) – Thế yếu, điểm yếuOpportunity (O) – Cơ hội
Threat (T) – Đe dọa, rủi ro, nguy cơ
SWOT được phát hiện và nhận dạng qua động tác phân tích, khả o sát môitrường bên trong (mạnh, yếu) và môi trường bên ngoài (cơ hội, rủi ro)
Thế mạnh biểu hiện nền tảng trên đó chiến lược thành công có thể được xâydựng và phát huy Qua phân tích có th ể phát hiện các điểm yếu của công ty nh ưmáy móc lỗi thời có thể khắc phục nếu mạnh về tài chính Các cơ hội khác nhauđược tìm kiếm, tận dụng, nắm lấy và khai thác, tận dụng khi chúng phát sinh Cácmối đe dọa phải nhìn nhận, xử lý và hạn chế theo các bước hành động
Như vậy, SWOT là sự tóm lược các yếu tố có ảnh hưởng đến phân tích vàhoạch định chiến lược của công ty Việc sử dụng công cụ ma trận SWOT đ ược tiếnhành thông qua các bước cụ thể sau đây:
HỌAT ĐỘNG ĐẦU VÀO
HỌAT ĐỘNG TÁC NGHIỆP
HỌAT ĐỘNG ĐẦU RA
HỌAT ĐỘNG YỂM TRỢ
CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
KHẢ NĂNG KHÁC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
MỨC LỜI
MỨC LỜI
DỊCH VỤ
HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
MARKETING
Trang 3420
-Bước 1: Liệt kê những vấn đề SWOT đã được phát hiện theo mức độ tầm
quan trọng
Bước 2: Đưa những vấn đề SWOT vào trong bảng ma trận ở những ô thích
hợp Đồng thời, phối hợp theo những cặp nhữ ng vấn đề SWOT này (xem hình 1.5)
Bước 3: Trên cơ sở của phối hợp theo từng cặp trong bảng ma trận, tiến h ành
liên kết đồng thời cả 4 vấn đề SWOT với nhau theo nguy ên tắc “Phát huy điểmmạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng c ơ hội, hạn chế rủi ro” Từ đó mà nhận dạngnhững vấn đề chiến lược
Hình 1.5: Ma trận SWOT
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY TNHH LONG SINH
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
Click to buy NOW!
Trang 352.1 Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của C ông ty TNHH Long Sinh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty TNHH Long SinhĐịa chỉ trụ sở : 37 Hoàng Văn Thụ - Nha Trang – Khánh HòaĐịa chỉ nhà máy: Lô B5, Khu công nghiệp Suối Dầu, Cam Lâm, Khánh Ho àĐiện thoại : 058 743555 ~ 6
Fax : 058.743557Email : lsc@dng.vnn.vn; lsc@longsinh.com.vnWebsite : www.longsinh.com.vn
Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm:
Các mặt hàng sản xuất tại KCN Suối Dầu và kinh doanh trong và ngoài nướcgồm : Thuốc thú y thủy sản, phân bón sinh học, bột cá
Các mặt hàng nhập khẩu kinh doanh trong nước gồm: Thuốc thú y thủy sản,artemia (trứng bào xác dành cho tôm ấu trừng), thức ăn tôm giống, bột x ương thịt,thực phẩm chay
Hiện nay ngoài thị trường kinh doanh nội địa, công ty còn tiến hành giao dịchvới nhiều nước khác như: Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ, Áo, Bỉ, Hà Lan, Na Uy,Iceland, Ấn Độ, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Hồng Công, Madagasca,Mozambique, Brunei, Hàn Quốc, Philippines, Arab Saudi,…
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Trang 3622
-Năm 1997: Thành lập Công ty chế biến thuỷ sản xuất khẩuNăm 1998: Nhâp khẩu và kinh doanh thức ăn nuôi tôm, thực phẩm chayNăm 1999: Nhập khẩu và kinh doanh TTYTS
Năm 2000: Liên doanh với Công ty Shin House Đài Loan, thành lập Công tyTNHH Long Shin
Năm 2001: Thành lập Trung tâm giống thuỷ sản tại Cam RanhNăm 2002: Liên doanh với Công ty Yow Ming Đài Loan, thành lập Công tyTNHH Long Hiệp Nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm phân bón lá sinh học
Năm 2003: Thành lập nhà máy sản xuất TTYTS và phân bón lá sinh học tạiKCN Suối Dầu
Năm 2005: Sản xuất kinh doanh nguyên liệu dùng trong thức ăn chăn nuôi
Năm 2006: Sản xuất kinh doanh bột thuỷ sản (Bột cá, bột tôm, bột cua, bộtmực…)
2.1.1.4 Các đơn vị liên doanh và trực thuộc
* Các đơn vị liên doanh:
- Công ty TNHH Long Shin (Long Shin Corporation):
Năm 2000, Công ty TNHH Long Sinh liên doanh v ới Công ty Shin HouseĐài Loan, thành lập Công ty TNHH Long Shin (Long Shin Corporation)
Tỷ lệ vốn góp: Công ty TNHH Long Sinh : 20%
Click to buy NOW!
Trang 37Công ty Shin House : 80%.
Công ty TNHH Long Shin đặt tại KCN Suối Dầu tỉnh Khánh Hòa, chuyênsản xuất chế biến hàng thủy sản xuất khẩu với 1.000 công nhân v à doanh thu hàngnăm khoảng 16 triệu đô la Mỹ
- Công ty TNHH Long Hiệp (Unilongs Co.,ltd):
Năm 2002, Công ty TNHH Long Sinh liên doanh v ới Công ty Yow MingĐài Loan, thành lập Công TNHH Long Hiệp
Tỷ lệ vốn góp: Công ty TNHH Long Sinh : 20%
Công ty TNHH Long Hiệp đặt tại KCN Suối Dầu, chuyên sản xuất kinhdoanh thức ăn nuôi tôm, cá, heo, gà, vịt với 200 công nhân và công suất sản xuất30.000 tấn/năm
* Các đơn vị trực thuộc :
Công ty TNHH Long Sinh có hai chi nhánh hạch toán phụ thuộc:
- Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chức năng: Chuyên trung chuyển hàng hóa phân phối đến các tỉnh miền Bắc
2.1.2 Chức năng và nhiêm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Long Sinh được thành lập từ nguồn vốn tư nhân tự có vàhoạt động bao gồm các chức năng sau: SXKD các mặt hàng TTYTS, phân bón lásinh học, các loại bột thực phẩm (bột tôm, bột cá) và thức ăn thuỷ sản
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty hoạt động kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký Chấp hành chế
độ quản lý kinh doanh hiện hành, các quy định về kinh tế đối ngoại Tự bảo toànvốn và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo tăng thu nhập cho nhân vi ên, tăngđóng góp cho ngân sách và phát tri ển quy mô doanh nghiệp
Trang 3824
-Bảo đảm quyền lợi và lợi ích của người lao động theo Luật doanh nghiệp và
Bộ Luật lao động Tuân thủ chế độ báo cáo tài chính, thống kê, kế toán hiện hành,phản ánh trung thực các hoạt động của doanh nghiệp Tuân thủ các quy định củanhà nước về quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong vàngoài doanh nghiệp Bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, các k hoản phí và
lệ phí cho nhà nước
Thực hiện phân phối theo lao động dựa trên cơ sở hiệu quả của qua trìnhSXKD, không ngừng chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất, tinhthần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật chuyên môn cho cáccán bộ và nhân viên trong công ty
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động SXKD của Công ty TNHH Long Sinh
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Click to buy NOW!
Trang 39Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Long Sinh
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Bộ phận Kinh doanh
Bộ phận Hành chính quản trị
Bộ phận Sản xuất
BAN
CỐ VẤN
Chi nhánh
Tp Hồ Chí Minh Chi nhánh
Tp Đà Nẵng
Bộ phận Thuốc thú y thủy sản
Bộ phận Phân bón lá
Bộ phận Thức ăn tôm
Phòng
Kế Toán Phòng Quản lý kinh doanh Phòng
Kỹ Thuật Phòng Xuất nhập khẩu Phòng Tổ chức hành chính Phòng Thu mua
Phân xưởng Hàng nhập khẩu Phân xưởng Phân bón lá Phân xưởng Thuốc thú y thủy sản Phân xưởng Bột cá Phòng Môi Trường Phòng KCS Hóa nghiệm
Bộ phận Cơ khí điện nước
Bộ phận Thủ Kho Giao nhận
Trang 4026
-2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Từ năm 2002 Công ty TNHH Long Sinh đã chuyển đổi cơ cấu quản lý BanGiám đốc thành cơ cấu quản lý theo Ban Tổng giám đốc
Dưới Hội đồng thành viên là Ban Tổng giám đốc bao gồm một Tổng giámđốc và hai Phó tổng giám đốc Đây có thể xem là những nhà quản lý cao nhất tạiCông ty có nhiêm vụ điều hành mọi hoạt động diễn ra tại công ty và chịu mọi tráchnhiệm về kết quả hoạt động SXKD tại công ty
Ban Cố vấn cho công ty gồm các chuyên gia nước ngoài, chuyên cố vấn choBan Tổng giám đốc các vấn đề chuyên môn về hoạt động SXKD của công ty
Công ty có ba bộ phận chính bao gồm:
- Bộ phận quản trị hành chính do Tổng giám đốc phụ trách gồm các phòng
ban chức năng: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán, Phòng quản lý kinhdoanh, Phòng kỹ thuật, Phòng xuất nhập khẩu, Phòng thu mua Mỗi phòng ban chịutrách nhiệm thực hiện tốt công việc được giao góp phần hoàn thành tốt mọi mục tiêuchiến lược của công ty
- Bộ phận kinh doanh do Phó tổng giám đốc kiêm Giám đốc kinh doanh phụ
trách quản lý các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, và các bộ phậnkinh doanh TTYTS, phân bón lá sinh học, thức ăn tôm giống và nguyên liệu thức ănchăn nuôi Mỗi bộ phận kinh doanh có trách nhiệm quản lý kinh doanh khắp các khuvực Bắc, Trung, Nam
- Bộ phận sản xuất do Phó tổng giám đốc kiêm Giám đốc sản xuất phụ trách,
gồm các Phòng KCS & hóa nghiệm, Phòng môi trường, Bộ phận thủ kho và giaonhận, Bộ phận cơ khí điện nước và các Phân xưởng sản xuất bột cá, TTYTS, phânbón lá sinh học và Phân xưởng đóng gói hàng nhập khẩu
2.2.2 Tổng quan về các mặt hàng SXKD chủ yếu của công ty