1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và nuôi thử nghiệm giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng ba loài tảo nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui

38 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và nuôi thử nghiệm giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng ba loài tảo nannochloropsis oculata, isochrysis galbana và tetraselmis chui
Người hướng dẫn Thầy Cái Ngọc Bảo Anh, Thầy Nguyễn Hữu Dũng
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về giáp xác chân chèo chủ yếu tập trung về đặc điểm phân loại, phân bố, sinh vật lượng.. Từ thực tế trên, đồng thời bước đầu làm quen với nghiên cứu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi

còn nhận được sự gúp đỡ của rất nhiều người

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Cái Ngọc Bảo Anh

là người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡ và định hướng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy Nguyễn Hữu Dũng giám đốc Trung Tâm Nghiên Cứu Giống và Dịch Bệnh Thủy Sản Trường Đại học Nha Trang, đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi về trang thiết bị cơ sở vật chất

để tôi hoàn thành các nội dung nghiên cứu của mình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả các thầy cô trong Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản, đã cho tôi những bài học quý báu và những định hướng quan trọng trong những năm học vừa qua

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn

bè, các cô chú anh chị trong Trung Tâm Nghiên Cứu Giống và Dịch Bệnh Thủy Sản

đã giúp đỡ động viên để tôi hoàn thành luận văn này

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC .ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG ITỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Các nghiên cứu về giáp xác chân chèo trên thế giới 3

1.1 Đặc điểm sinh học của giáp xác chân chèo 3

1.1.1 Vị trí phân loại 3

1.1.2 Phân bố 3

1.1.3 Đặc điểm hình thái 4

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 8

1.1.5 Đặc điểm sinh sản 8

1.1.6 Chu kỳ sống 9

1.2 Một số nghiên cứu và sử dụng giáp xác chân chèo trên thế giới: 10

2 Nghiên cứu và sử dụng giáp xác chân chèo ở việt nam 12

CHƯƠNG IIPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 14

2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 14

3 SƠ ĐỒ VÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 15

3.1 Sơ đồ thí nghiệm 1: Phân lập chân chèo 16

3.2 Sơ đồ thí nghiệm 2: Nuôi chân chèo trong bình 5L 19

4 CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO CHÂN CHÈO 20

5 Phương pháp xử lý số liệu 21

CHƯƠNG IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

1 KẾT QUẢ PHÂN LẬP GIỐNG THUẦN 22

Trang 3

2 THỜI GIAN PHÁT TRIỂN CÁC GIAI ĐOẠN, VÒNG ĐỜI CỦA

Schmackeria dubia 24

2.1 Thời gian phát triển các giai đoạn của Schmackeria dubia 24

3 CHU KỲ ĐẺ, SỐ LẦN ĐẺ VÀ SỐ LƯỢNG NAUPLLI CỦA Schmackeria dubia 26

4 ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA Schmackeria dubia 27

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 30

KẾT LUẬN 30

ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Thời gian phát triển các giai đoạn của Schmackeria dubia 24 Bảng 2: chu kỳ đẻ, số lần đẻ, số lượng Nauplii của Schmackeria dubia 26 Bảng 3 Mật độ của Schmackeria dubia khi cho ăn tảo khác nhau 28

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Hình thái ngoài của chân chèo trưởng thành; a: con đực; b: con cái 4

Hình 2 Các giai đoạn phát triển trong vòng đời giáp xác chân chèo [11] 10

Hình 3 Sơ đồ thí nghiệm chung 15

Hình 4: Sơ đồ thí nghiệm phân lập giáp xác chân chèo 16

Hình 5 Nuôi giáp xác chân chèo trong đĩa petri 10 mL 17

Hình 6: Sơ đồ phân lập giáp xác chân chèo 19

Hình 7 Sơ đồ nuôi thu sinh khối tảo 20

Hình 8 Nuôi thu sinh khối tảo ngoài trời 21

Hình 9 con cái của Schmackeria dubia 23

Hình 10 a, Con đực của Schmackera dubia b, Chân ngực V con đực 23

Hình 11: Các giai đoạn phát triển trong vòng đời Schmackeria dubia 25 Hình 12 Sinh trưởng của quần thể Schmackeria dubia khi cho ăn các loài tảo khác nhau 29

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

Muốn nâng cao năng suất và đa dạng hóa các đối tượng nuôi hải sản thì công tác chọn giống phải được quan tâm đầu tiên Trong công tác sản xuất giống nhân tạo hiện nay việc giải quyết thức ăn là khâu then chốt quyết định sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng hải sản Tuy nhiên khâu chuẩn bị thức ăn sống cho quá trình sản xuất giống vẫn đang gặp nhiều khó khăn Động vật phù du như luân

trùng, Artemia, giáp xác chân chèo Copepoda là thức ăn rất tốt cho ấu trùng cá biển

So với động vật phù du khác thì giáp xác chân chèo có ưu điểm: phù hợp với cỡ mồi của ấu trùng cá biển, có chứa acid béo không no nhóm ω - 3 rất cần thiết cho sự phát triển của ấu trùng cá biển Đánh giá theo chất lượng thức ăn thì thức ăn sống là động vật phù du rất cần thiết và hiện không có loại thức ăn nào thay thế được trong giai đoạn phát triển của ấu trùng cá biển

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về giáp xác chân chèo chủ yếu tập trung về đặc điểm phân loại, phân bố, sinh vật lượng Nghiên cứu thu nuôi sinh khối còn mới, ít có báo cáo kết quả về vấn đề này

Từ thực tế trên, đồng thời bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, tôi được Khoa Nuôi Trồng Thủy Sản cho phép thực hiện đề tài: “Phân lập và nuôi thử

nghiệm giáp xác chân chèo trong bình 5L bằng ba loài tảo Nannochloropsis oculata, Isochrysis galbana và Tetraselmis chui”

Nội dung đề tài bao gồm:

 Phân lập và tìm ra loài thuần từ khu hệ động vật phù du

 Nuôi thử nghiệm loài giáp xác chân chèo phân lập được trong bình 5L

bằng 3 loại tảo: Nannochloropsis oculata, Isochrysis galbana và Tetraselmis chui

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp những dữ liệu ban đầu về đặc điểm sinh trưởng của quần thể giáp xác chân chèo khi nuôi thử nghiệm bằng các loại thức ăn khác nhau nhằm góp phần xây dựng quy trình nuôi sinh khối giáp xác chân chèo phục vụ cho sản xuất giống hải sản

Trang 7

Do thời gian nghiên cứu ngắn, sự hiểu biết có hạn, nguồn tài liệu thu thập còn thiếu nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn

Nha trang, tháng 5 năm 2010

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học của giáp xác chân chèo

Lớp phụ chân chèo Copepoda [8]

Cho đến nay, có nhiều tác giả đã chia lớp phụ chân mái chèo theo các hệ thống phân loại khác nhau Theo Chen và Zhang(1965) chia lớp phụ chân chèo thành 7 bộ [8]

Calanoida Harpacticoida Cyclopoida Lermacopoida Notodelphycoida Monstrilloida

Calzoida

1.1.2 Phân bố

Giáp xác chân chèo phân bố rộng khắp các thủy vực trên thế giới, mỗi thủy vực đều có loài đặc trưng cho vùng đó Giáp xác chân chèo sống tự do, cơ thể và phần phụ phát triển đầy đủ, sai khác rõ rệt với chân chèo sống kí sinh, bọn này thường có cơ thể và các phần phụ tiêu giảm

Bộ Calanoida và Harpacticoida sống chủ yếu ở vùng nước mặn và lợ mặn, sống phù du là chính Bộ Cyclopoida sống chủ yếu ở vùng nước ngọt, một số loài sống vùng nước lợ nhạt, vùng cửa sông, sống phù du Nhưng một số loài thuộc bộ

Trang 9

Harpacticoida sống ở tầng đáy vùng nước sâu Bộ Lermacopoida có một số loài

Hình 1: Hình thái ngoài của chân chèo trưởng thành; a: con đực; b: con cái

Giáp xác chân chèo thuộc động vật giáp xác bậc thấp, cơ thể nhỏ Chiều dài

phổ biến từ 1 – 4 mm, đặc biệt có loài Microssetella sp kích thước nhỏ 0,4 mm và

những loài lớn như Megacalanus sp, Bathycalanus sp dài tới 10 - 12 mm So với

bọn sống tự do bọn sống kí sinh có cơ thể bé hơn rất nhiều, như loài

Saphaarocellopsis monothric con đực chỉ có kích thước 0,11 mm Nhìn chung

những loài giáp xác chân chèo có lối sống tự do có hình dạng tương đối giống nhau,

những loài sống trung gian và sống kí sinh có hình dạng cơ thể và các đôi chân bơi

hay thay đổi Tuy nhiên tùy vào điều kiện sinh thái ở những vùng khác nhau mà

kích cỡ giáp xác chân chèo có sự thay đổi Những loài sống ở vùng biển sâu và

ngoài khơi thường lớn hơn những loài ở tầng mặt và ven bờ, những loài sống ở

nước ngọt nhỏ hơn ở nước mặn và lợ Hình dạng chân mái chèo có liên quan lớn tới

môi trường sống, phần lớn các loài có cơ thể hình trứng như Calanus sp, phần trước

thân có hình chữ nhật như Copilla sp, hình lá như Sapphirina sp Màu sắc là một

trong những dấu hiệu phản ánh tính chất môi trường sống của giáp xác chân chèo

Những loài sống ở tầng mặt thường có màu xanh nhạt như Paracalanus sp, ở tầng

Trang 10

sâu có màu hồng nhạt hoặc xanh da trời như Labidocera sp, Pontella sp, trong khi

những loài sống ở vùng cửa sông có màu trắng đục, có loài cơ thể trong suốt như

Sapphirina sp [4]

a Đặc điểm cấu tạo ngoài

Cơ thể giáp xác chân chèo chia làm hai phần, phân biệt tương đối rõ ràng: phần trước thân (phần đầu ngực) và phần sau thân (hay phần bụng) Theo cơ quan vận động bên ngoài có hai phần: có phần phụ và không có phần phụ

Cơ thể chân mái chèo có 16 - 17 đốt cơ thể hợp lại Do một số đốt kết hợp lại với nhau nên số đốt thường giảm, nên không quá 11 đốt, chia làm hai phần: đầu ngực và bụng hoặc phần trước thân và sau thân Các đốt phần đầu ngực có phần phụ, phần bụng không có phần phụ

(Parcalanus), hoặc nhọn (Candanoida), lồi dạng gai (Pontellopsis) đây là đặc điểm

phân loại, đặc biệt con đực góc bên sau biến dạng thường mất đối xứng Đốt IV – V lại có xu hướng chập lại, không phân biệt rõ ràng, làm phần đầu ngực chỉ có 4 đốt

Ở bọn Cyclopoida đốt V thường hẹp và dài gần đốt bụng có 6 đốt (5 đốt đầu và 1 đốt ngực) Các đốt II và IV dài gần bằng nhau Đốt V ở bọn Calanoida thường có xu hướng phân đôi, hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, vì vậy có thể coi như được chia thành đốt V và IV Ngược lại ở bọn khác thường rộng phần ngực, phần trước trán hình dạng khác nhau tùy theo loài [6]

Trang 11

 Phần sau thân (phần bụng):

Phần bụng ở bọn Calanoida, Cyclopoida và một số Harpacticoida nhỏ thon

rõ với phần đầu ngực nên có thể phân biệt 2 phần rõ ràng Phần bụng ở một số lớn

Harpacticoida không thon lại so với phần đầu ngực, vì vậy khó phân biệt hai phần

này Phần bụng gồm 2 – 5 đốt Ở con đực thường gồm 5 đốt phân biệt rõ ràng Ở con cái, đốt bụng 1 thường chập lại với đốt 2 thành đốt sinh dục lớn, mang buồng trứng, vì vậy phần bụng giống như chỉ còn lại 3 – 4 đốt [6] Đốt sinh dục con cái mang buồng trứng Ở bọn Diaptomidae, đốt sinh dục thường mất đối xứng, mặt dưới đốt sinh dục có lỗ nhận tinh Cả 2 bộ phận trên là đặc điểm phân loại quan trọng Đốt cuối cùng là đốt hậu môn, xung quanh có những cấu tạo phụ (màng, gờ,

gai…) cũng là đặc điểm phân loại quan trọng Phần bụng tận cùng bằng chạc đuôi

gồm hai nhánh có hình dạng biến đổi tùy theo loài Chạc đuôi ở Cyclopoida thường dài và vuông góc Ở Calanoida ngắn, tròn đầu (Diaptomidae), hẹp dài (Centropagidae) Ở Harpacticoida thường rất ngắn Trên chạc đuôi có các tơ:

 Tơ ngọn: Gồm 4 tơ, tơ ngoài (1), tơ gữa (2), tơ gữa trong (3), tơ trong (4) mọc ở đầu ngọn

 Tơ cạnh ngoài (tơ bên): gồm 1 – 2 tơ mọc ở cạnh ngoài chạc đuôi mỗi bên

 Tơ lưng: gồm 1 tơ mọc ở mặt lưng gần đầu ngọn chạc đuôi

Đây là đặc điểm căn cứ phân loại quan trọng

 Phần phụ:

1 Phần phụ đầu:

Gồm có đôi râu I và đôi râu II, đôi hàm trên và đôi hàm dưới I và II, đôi chân hàm [5]

 Đôi râu I: có 4 – 26 đốt tùy theo loài Ở con cái có cấu tạo đối xứng (trái

và phải) Ở con đực chỉ có râu bên phải (Calanoida) hoặc có cả hai râu trái và phải

(Cyclopoida, Harpacticoida) biến đổi để giữ thêm phần giao cấu, các đốt thường

phình to và uốn cong lại Ở bọn Cyclopoida, Harpacticoida các đốt râu dài và thường phình to, các đốt ngọn vuốt nhọn Trên râu I có các lông cảm giác Độ dài râu I khác nhau là căn cứ để phân loại [6]

Trang 12

 Đôi râu II: ngắn, có hai nhánh, có lông tơ Tác dụng tạo dòng nước đưa thức ăn vào miệng[6]

 Đôi hàm lớn: có 2 nhánh, đốt gốc 1 cấu tạo bằng kitin, có răng để nghiền thức ăn

 Đôi hàm nhỏ: phần gốc có 4 đốt, nhánh trong và nhánh ngoài không phát triển, có nhiều lông cứng

 Đôi hàm nhỏ II: là đôi phần phụ cuối cùng của phần đầu, gốc có hai đốt,

và nhánh ngoài mỗi chân ngực (I – IV) là đặc trưng cho từng loài Chân ngực V là đặc điểm phân loại quan trọng Ở bọn Cyclopoida, Harpacticoida, đôi chân ngực V trái và phải ở con đực có cấu tạo như nhau, có dạng tiêu giảm thường gồm 1 – 2 đốt,

ít khi 3 đốt Trên các đốt có gai và tơ Ở bọn Calanoida, đôi chân ngực V có cấu tạo phức tạp hơn và thường sai khác gữa con đực và con cái Ở con đực, chân ngực V

có cấu tạo không đối xứng Con cái, chân ngực V tiêu giảm chỉ còn lại dạng gai, mấu lồi hoặc mất hẳn Đây là đặc điểm phân loại quan trọng [8]

b Cấu tạo trong

Cơ thể chân chèo cấu tạo có các nội quan chính sau:

 Cơ quan tiêu hóa: có miệng, tiếp theo là thực quản ngắn thông với dạ dày, ruột sau nhỏ dần và cuối cùng là đốt hậu môn ở đốt bụng 3 Ruột gữa có cấu tạo đơn giản và có tuyến gan tụy, gan là ống phân nhánh gọi là gan ống, tiết dịch tiêu hóa thức ăn, đồng thời gan cũng có thể tiêu hóa thức ăn [2]

 Cơ quan bài tiết: có hai ống nhỏ bắt đầu từ hai bên dạ dày, chạy về phía trước đến đôi râu II, vòng lại và đổ vào hậu môn ở đốt bụng thứ 5 [2]

Trang 13

 Hệ thần kinh: cấu tạo dạng chuỗi hạch kép dọc bụng

 Cơ quan sinh dục: phân tính, cơ quan sinh dục đực cái khác nhau Con cái

có tuyến trứng, ống dẫn trứng từ buồng trứng đến túi chứa trứng ở đốt sinh dục, túi trứng thường có hai túi trứng đối xứng nhau Con cái để trứng vào túi chứa trứng, trứng phát triển thành phôi, sau đó nở ra ấu trùng gọi là Nauplii Con đực có một đôi tuyến tinh ở đốt ngực 3 [2]

 Hệ hô hấp: chân chèo không có hệ hô hấp trong, chúng hút O2 khí trời bằng ống khí [2]

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Đa số chân mái chèo ăn thực vật phù du, mùn hữu cơ, vi sinh vật, một số ăn thịt động vật phù du cỡ nhỏ (Cyclops) Bắt mồi theo phương thức lọc nước chủ động, giữ lại thức ăn có kích thước thích hợp Theo Dussart B.H & Defaye D (1997) thí nghiệm 4 loại thức ăn: tảo đơn bào, mùn hữu cơ, thịt động vật phù du cỡ

nhỏ, thức ăn tạp Kết quả cho thấy: hầu hết loài thuộc Calanoidas, Cyclops ăn tảo

đơn bào, mùn hữu cơ, vi sinh vật Một số loài thuộc Cyclops ăn thịt động vật phù du

cỡ nhỏ, đôi khi tấn công cả Nauplli của nó [9] Một số loài thuộc giống Mesocyclops ăn thịt (ấu trùng muỗi) một số loài kí sinh hút máu như kí sinh trên mang cá thu, đời sống kí sinh đã làm thay đổi cấu tạo của chúng

1.1.5 Đặc điểm sinh sản

Chân mái chèo sinh sản hữu tính [9], thụ tinh trong Con đực ôm con cái tiến hành giao vỹ và chuyển cặp túi tinh từ cơ quan sinh dục của nó sang lỗ sinh dục của con cái ở mặt bụng sau đó con cái giữ túi tinh ở gần lỗ mở của cơ quan sinh dục của nó [17] Con cái để trứng, trứng được thụ tinh trong và phát triển thành phôi trong túi chứa trứng cho đến khi nở ra Nauplli [9] Trong quá trình sinh sản con đực giao phối với con cái nhiều lần, con cái được giao phối một lần [9]

Phần lớn giáp xác chân chèo đẻ từng trứng một vào nước, số trứng đẻ ra trong một lần có thể biến đổi từ vài trứng đến 50 trứng và mỗi lần để kéo dài nhiều

giai đoạn trong vòng 24 giờ Những loài đẻ trứng tự do như Acartia sp có thể đẻ từ

11 – 50 trứng/con cái/ngày và có thể đẻ trên 1,200 trứng trong một đợt đẻ Calanus

Trang 14

đẻ từ 15 – 230 trứng/con cái/ngày và toàn bộ mỗi đợt đẻ là 3,800 trứng/con cái [17] Tùy vào điều kiện thức ăn mà con cái có thể đẻ trứng tốt hay trứng xấu không thụ tinh Một số loài chân chèo đẻ trứng vào ban đêm, con cái cần có quá trình giao phối mới đẻ trứng trở lại [13]

Trứng một số loài chân chèo là trứng dính gắn chặt vào con cái [17] Mỗi túi trứng có thể chứa đựng vài trứng đến 50 trứng hoặc nhiều hơn và có thể sản xuất thường xuyên trong thời gian vài ngày Túi trứng mới không được hình thành nếu trứng ở túi trứng cũ chưa nở thành Nauplli Vì vậy một số loài con cái có sức sinh sản chỉ bằng 1/7 so với con cái đẻ tự do ra môi trường nước Trứng chân chèo có thể bảo quản ở 40ºC đến 12 tuần vẫn có thể nở được nhưng tỷ lệ nở thấp thấp hơn

so với trứng mới đẻ

Kích cỡ Nauplli mới nở cũng khác nhau tùy loài Đa số Nauplli mới nở có chiều dài cơ thể khoảng 100 µm [15] Kích cỡ con trưởng thành khoảng 0,7 – 1,5

mm chân chèo sống ở biển thường có kích cỡ lớn hơn, độ dài con trưởng thành có

thể lên tới 10 mm Nauplii mới nở của Tisbe sp đo được 90 µm, con cái trưởng

thành khoảng 2 mm [8] Nhìn chung con cái trưởng thành lớn hơn con đực, ở loài

Calanus sp kích cỡ dao động trong khoảng từ 100 µm – 1000 µm ở con trưởng

thành và kích cỡ của Paracalanus sp thường nhỏ hơn Calanus sp [8]

1.1.6 Chu kỳ sống

Ngay sau khi thụ tinh, trứng chuyển vào trong nước hoặc trong túi trướng Trứng có hình cầu và được bảo vệ bởi vỏ bọc kitin Trứng chân chèo nở thành ấu trùng nauplli (N1) phát triển qua 5 hay 6 lần lột xác trước khi chuyển qua giai đoạn

ấu trùng Copepodid và Copepoda trưởng thành Đặc điểm để nhận biết con trưởng thành là cơ quan sinh dục đã phát triển Phần lớn các loài chân chèo bắt đầu ăn thức

ăn bên ngoài từ giai đoạn N3 hoặc N4, tuy nhiên một số ít loài ăn từ giai đoạn N2 Tốc độ phát triển của chân chèo phụ thuộc vào nhiệt độ, số lượng và chất lượng thức ăn và các yếu tố sinh thái khác [14]

Trang 15

Hình 2 Các giai đoạn phát triển trong vòng đời giáp xác chân chèo [11]

1.2 Một số nghiên cứu và sử dụng giáp xác chân chèo trên thế giới:

Có nhiều loài được nuôi trong phòng thí nghiệm và nuôi ở quy mô lớn làm

thức ăn cho ấu trùng cá biển: Gladioferens imparipes [15], Euterpina acutifrons [14], Tisbe holothuriae [16] Theo Rippingale (1996) sử dụng phương pháp nuôi tuần hoàn, thể tích bể nuôi 200 – 500L, ăn tảo Isochrysis gabana Chăm sóc và quản

lý bằng hệ thống máy tự động Sau 21 ngày nuôi năng suốt trung bình thu được 5.106 Nauplli/ngày, chu kỳ nuôi kéo dài 60 ngày Phương pháp nuôi thuần

Euterpina acutifons trong các dụng cụ ca nhựa, khay thể tích 250mL, cho ăn tảo Skeletonema costatum và Chlorella minutisma, mật độ ban đầu 1 – 2 con/mL, sau 2-

3 tuần mật độ1L hoặc lớn hơn Tác giả cho rằng nếu trong quá trình nuôi bị nhiễm luân trùng hoặc Artermia thì phải xử lý ngay hoặc không thì bỏ đợt nuôi đó

Trang 16

 Điều kiện môi trường bể nuôi

 Bể nuôi: tùy theo phương pháp nuôi, nhưng nên sử dụng bể hình trụ đáy nón cho nuôi sinh khối Thể tích có thể 200mL, tối đa 500 mL

 Đối tượng vùng nước lợ, nên nuôi ở độ mặn 10 – 35‰ tốt nhất là 30‰, có sục khí bình thường Nhưng nuôi thuần ở thể tích nhỏ thì không cần sục khí [10]

đặc biệt là acid béo không no nhóm ω-3 Cho nên nuôi thu sinh khối tảo đơn bào là

quan trọng Có nhiều phương pháp nuôi thu sinh khối tảo: nuôi hỗn hợp tảo, nuôi tảo thuần nhưng tốt nhất là nuôi thu sinh khối tảo thuần [12,13]

 Nuôi thu sinh khối tảo thuần [1]

Các loài tảo thích hợp cho nuôi thu sinh khối giáp xác chân chèo như: S costatum, Ch minutissma, N oculata và Tetraselmis sp… Việc tính khẩu phần ăn

hàng ngày được chuẩn bị từ trước khi nuôi, để xác định thể tích nuôi tảo và sinh khối tảo nuôi được hàng ngày, nên áp dụng phương pháp nuôi tảo thuần để thu được chân chèo có chất lượng cao

 Chuẩn bị thức ăn nhân công:

Bao gồm sản phẩm từ nông nghiệp nhưng sử dụng men bánh mì thì cho hiệu quả nuôi tốt hơn, kết hợp bổ sung dinh dưỡng như dầu cá, Vitamin, DHA Super Selco theo Marco Lacusie (2001) Dùng nước ngọt, nghiền nhỏ với máy sinh tố, khẩu phần ăn 1mL/L

Theo Dussart B.H & Defaye D (1997) công thức thức ăn kết hợp men bánh

mì với các chất làm gàu dinh dưỡng:

 200mL nước ép cà chua

 6 gam men bánh mì

Trang 17

 6 gam thức ăn khô (Nippai FFI3)

Xay đều hỗn hợp với nước ngọt khoảng 5 phút bằng máy sinh tố Sau đó thêm vào:

 2 gam vitamin complex

 1mL dung dịch DHA SuperSelco

 5mL dầu cá

Sau đó trộn đều lại và cho thêm nước đủ 1L liều lượng cho ăn 1 mL/L/lần Tuy nhiên, sử dụng loại thức ăn trên thì nước nuôi ô nhiễm, quản lý rất khó khăn Cho nên, cần tính toán khẩu phần phù hợp vừa đủ, không để thừa thức ăn

 Phương pháp thu hoạch

 Bán thu hoạch: nuôi một lần, thu toàn bộ Phương pháp này áp dụng cho quy mô nuôi nhỏ

 Phương pháp thu hoạch liên tục: dùng lưới vợt cỡ 120 µm để thu Nauplli, dùng lưới vợt cỡ 140 µm thu Copepodid Trước khi thu Nauplii chiếu ánh sáng vào

bể, tắt sục khí, sau vài phút cho lưới vợt cỡ 140 µm lọc chân chèo và thu Nauplli tập trung nơi có ánh sáng, nước rút cho trực tiếp vào bể 200 L, mức nước trong bể xuống thấp đến vạch của cần điều khiển sẽ khóa van xả (thể tích thu 70% thể tích bể) Lượng nước còn lại trong bể là 10L lọc lấy Nauplii

2 Nghiên cứu và sử dụng giáp xác chân chèo ở việt nam

Trong những đối tượng phục vụ cho nuôi trồng thủy sản, chân chèo là đối tượng đã được nghiên cứu và có nhiều công trình công bố về sự phân bố, thành phần giống loài trong một số vùng biển ở nước ta

Qua điều tra khảo sát đã xác định có 127 loài chân chèo ở vùng biển miền bắc Việt Nam [4] Năm 1994, đã công bố tài liệu nghiên cứu khá đầy đủ về 100 loài giáp xác chân chèo ở vịnh Bắc Bộ Năm 1980, Nguyễn Văn Khôi và Đặng Thị Thơm tiến hành tìm hiểu thành phần chân chèo tại 3 cửa sông Hồng, sông Ninh Cơ

và sông Đáy tỉnh Nam Định Kết quả nghiên cứu của tác giả đã xác định được 50 loài chân chèo của cửa sông này [2]

Trang 18

Khi tìm hiểu sinh vật phù du ở vùng biển trường sa, Nguyễn Tiến Cảnh (2001) cho thấy trong các nhóm động vật phù du có trong thủy vực thì giáp xác chân chèo là nhóm có số loài đông nhất, chiếm 60% số loài và mật độ trung bình đạt

25 con/L nước biển Kết quả nghiên cứu cũng thể hiện rõ rằng chân chèo có vai trò quan trọng trong các nhóm thức ăn cho cá biển [3]

Nguyễn Văn Khôi (2001) đã tổng kết công trình nghiên cứu về thành phần chân chèo trong vùng biển Việt Nam, qua tài liệu tác giả cho thấy thành phần chân chèo ở vùng biển Việt Nam tương đối phong phú mặc dù còn chưa đầy đủ nhưng tác giả cũng đã nêu rõ 207 loài chân chèo thuộc 31 họ thường xuyên xuất hiện trong khu vực biển Việt Nam [8]

Đỗ Văn Minh (2001) khi tiến hành ương nuôi ấu trùng cá Đù Đỏ (Sciaenops ocellatus) du nhập từ Trung Quốc, tác giả cho thấy rằng trong quá trình ương nuôi

nếu cung cấp được chân chèo làm thức ăn cho ấu trùng cá Đù Đỏ giai đoạn từ 15 ngày trở lên thì ấu trùng cá sinh trưởng tốt và cho tỷ lệ sống cao [11]

Vũ Dũng (1988) trong nghiên cứu về kỹ thuật phân lập, giữ giống và nuôi một số loài động vật phù du làm thức ăn cho tôm cá giai đoạn đầu cũng đã đề cập đến vấn đề nghiên cứu và sử dụng chân chèo làm thức ăn trong ương nuôi các đối tượng hải sản, tuy nhiên nội dung này còn chưa được triển khai [6]

Nguyễn Thị Kim Liên, Vũ Ngọc Út và Trần Sương Ngọc (2007) Ảnh hưởng

của các loại tảo làm thức ăn lên sự phát triển của quần thể Microsetella norrgica

[12]

Từ những kết quả trên cho thấy việc sử dụng giáp xác chân chèo làm thức ăn cho ấu trùng ấu trùng cá biển là rấy quan trọng nen cần có phương pháp nuôi thu sinh khối giáp xác chân chèo hợp lý để đạt hiệu quả cao

Trang 19

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

 Đối tượng: Lớp phụ giáp xác chân chèo (Copepoda)

 Thời gian: Từ ngày 10/3 – 12/6/2010

 Địa điểm: Trung Tâm Nghiên Cứu Giống và Dịch Bệnh Thủy Sản – Trường Đại Học Nha Trang

2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

 Nguồn nước: nước được bơm lên từ biển vào bể chứa, sau đó xử lý bằng Chlorin nồng độ 5 ppm, sau 24 giờ trung hòa bằng Natrithiosunfat

 Nguồn giống: giáp xác chân chèo được thu thập ở vùng ven biển trong các

ao nuôi thủy sản vùng ven biển Đồng Muối Nha Trang Mẫu được cho vào túi nhựa

có bơm Ôxy, mẫu được đưa về phòng thí nghiệm sau đó tiến hành phân lập và nhân lên trong phòng thí nghiệm

Ngày đăng: 16/08/2014, 03:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Tiến Cảnh, 2001. Sinh vật phù du quần đảo Trường Sa. Tuyển tập công trình nghiên cứu nghề cá biển, tập 2. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu nghề cá biển, tập 2
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
4. Nguyễn Cho & Trương Sĩ Kỳ (1994) Sự di chuyển ngày đêm của động vật nổi cửa sông vào đầm và ngược lại. Trong cuốn: Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia- Viện Hải Dương Học. NXB Khoa học & Kỹ thuật, trang 45- 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia- Viện Hải Dương Học
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật
12. Nguyễn Thị Kim Liên, Vũ Ngọc Út và Trần Sương Ngọc (2007). Ảnh hưởng của các loại tảo làm thức ăn lên sự phát triển của quần thể Microsetella norrgica. Báo cáo tổng kết đề tài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsetella norrgica
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Liên, Vũ Ngọc Út và Trần Sương Ngọc
Năm: 2007
13. Dussart B.H. & Defaye D. (1997) Introduction To The Copepoda, Volume 7. Guides To The Identigication Of The Microionvertebaraes Of The Continental Waters Of The Word (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guides To The Identigication Of The Microionvertebaraes Of The Continental Waters Of The Word
14. Lacuisse M., Conceicao L. & Dinis M.L. Euterpina Acutifrons Handbook. Aquacultrure Research Group Centro De Ciencias Do Mar Universide Do Algarve Campus De Gambelas Portugal (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acutifrons Handbook. Aquacultrure Research Group Centro De Ciencias Do Mar Universide Do Algarve Campus De Gambelas Portugal
15. Stottrup J.G & Norsker N.H (1997) Production Use Of Copepoda In Marine Fish Larviculture. Aquaculture 155, pp 232- 247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aquaculture
1. Trần Minh Anh (1989). Đặc điểm sinh học và kỷ thuật nuôi tôm he. NXB Thành phố Hồ Chí Minh, trang 244- 248 Khác
2. Trần Thái Bái, Hoàng Đức Nhuận & Nguyễn Văn Khang (1978) Động vật không xương sống ở nước, tập 3. NXB Giáo Dục Khác
5. Nguyễn Cho (1988) Sinh vật phù du và nguồn giống đầm Nha Phu. Trong cuốn: Tuyển tập nghiên cứu cá biển, tập 8. NXB Khoa học & Kỹ thuật, trang 122- 133 Khác
6. Vũ Dũng (1997) Nghiên cứu kỹ thuật phân lập, giữ giống và nuôi sinh khối một số loài động thực vật phù du làm thức ăn cho ấu trùng tôm, cá giai đoạn đầu. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện nghiên cứu Hải sản- Hải Phòng 12/1997 Khác
7. Đặng Ngọc Thanh, Trần Thái Bái & Phạm Văn Biên (1990) Định loại động vật không xương sống phía bắc Việt Nam. NXB Khoa học & Kỹ Thuật, trang 261 – 304 Khác
8. Nguyễn Văn Khôi (1994) Lớp phụ chân mái chèo (Copepoda) vịnh Bắc Bộ. NXB Khoa học & Kỹ thuật Khác
9. Vũ Trung Tạng (1987) Sinh vật biển đông. NXB Khoa học & Kỹ thuật, trang 56- 70 Khác
10. Vũ Trung Tạng (1997) Sinh thái học các thủy vực. NXB Khoa học & Kỹ thuật Khác
11. Đỗ Văn Minh và cộng tác viên (2005) kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá giò. Báo cáo tổng kết đề tài Khác
16. Medina M. & Barata C. (2004) Static-Renewal culure Of Acartia tonsa (Copepoda: Calanoida) For Ecotoxicological testing. Aquaculture 229 (2004), pp 203- 213 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hình thái ngoài của chân chèo trưởng thành; a: con đực; b: con cái - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 1 Hình thái ngoài của chân chèo trưởng thành; a: con đực; b: con cái (Trang 9)
Hình 2. Các giai đoạn phát triển trong vòng đời giáp xác chân chèo [11]. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 2. Các giai đoạn phát triển trong vòng đời giáp xác chân chèo [11] (Trang 15)
Hình 3. Sơ đồ thí nghiệm chung. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 3. Sơ đồ thí nghiệm chung (Trang 20)
Hình 4: Sơ đồ thí nghiệm phân lập giáp xác chân chèo. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 4 Sơ đồ thí nghiệm phân lập giáp xác chân chèo (Trang 21)
Hình 5. Nuôi giáp xác chân chèo trong đĩa petri 10 mL. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 5. Nuôi giáp xác chân chèo trong đĩa petri 10 mL (Trang 22)
Hình 6: Sơ đồ phân lập giáp xác chân chèo. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 6 Sơ đồ phân lập giáp xác chân chèo (Trang 24)
Hình 8. Nuôi thu sinh khối tảo ngoài trời. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 8. Nuôi thu sinh khối tảo ngoài trời (Trang 26)
Hình 9. Con cái của Schmackeria dubia. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 9. Con cái của Schmackeria dubia (Trang 28)
Hình 9. con cái của Schmackeria dubia. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 9. con cái của Schmackeria dubia (Trang 28)
Hình 11: Các giai đoạn phát triển trong vòng đời Schmackeria dubia. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 11 Các giai đoạn phát triển trong vòng đời Schmackeria dubia (Trang 30)
Bảng 2: chu kỳ đẻ, số lần đẻ, số lượng Nauplii của Schmackeria dubia. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Bảng 2 chu kỳ đẻ, số lần đẻ, số lượng Nauplii của Schmackeria dubia (Trang 31)
Bảng 3. Mật độ của Schmackeria dubia khi cho ăn tảo khác nhau. - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Bảng 3. Mật độ của Schmackeria dubia khi cho ăn tảo khác nhau (Trang 33)
Hình 12.  Sinh trưởng của quần thể  Schmackeria dubia khi cho ăn các loài tảo khác nhau - Phân lập và nuôi thử nghiệm  giáp xác chân chèo trong bình 5l bằng  ba  loài  tảo  nannochloropsis oculata, isochrysis galbana vàtetraselmis chui
Hình 12. Sinh trưởng của quần thể Schmackeria dubia khi cho ăn các loài tảo khác nhau (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm