Tổng quan các nghiên cứu: - Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Nhật Lam “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
*****************
NGUYỄN MẬU TRỪ
NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG
THƠN CHI NHÁNH KHÁNH HỊA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
NHA TRANG, NĂM 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn “Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Khánh Hòa” này là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và chính xác Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 09 năm 2012
Tác giả Nguyễn Mậu Trừ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giảng viên Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Thị Trâm Anh - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các Anh, Chị đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp thông tin về NHNo Chi nhánh Tỉnh Khánh Hòa, bạn bè các NHTM khác đã giúp tôi thu thập số liệu, ý kiến, nhận định về ngân hàng
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù hết sức cố gắng hoàn thiện đề tài qua tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót do giới hạn về nguồn lực Vì vậy, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5
1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh .5
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh: 5
1.1.2 Năng lực cạnh tranh: 6
1.1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: 6
1.1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHNTM: 7
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh: 9
1.2 Ngân hàng thương mại và các lĩnh vực hoạt động: 10
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM .11
1.3.1 Yếu tố vĩ mô: 11
1.3.1.1 Các yếu tố kinh tế: 11
1.3.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật: 11
1.3.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội: 11
1.3.1.4 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: 11
1.3.2 Yếu tố vi mô: 12
1.3.2.1 Yếu tố bên ngoài ngân hàng: 12
1.3.2.2 Yếu tố bên trong ngân hàng: 14
1.3.3 Mô hình 5 áp lực của Micheal Poter: 17
1.3.3.1 Sức ép khách hàng: 17
1.3.3.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại: 18
1.3.3.3 Đối thủ canh tranh tiềm ẩn: 19
1.3.3.4 Nhà cung cấp: 19
1.3.3.5 Sản phẩm thay thế: 20
1.4 Các ưu thế và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại: 20
Trang 61.4.1 Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng: 20
1.4.1.1 Ưu thế do địa điểm, vị trí hoạt động mang lại: 20
1.4.1.2 Ưu thế do qui mô, mạng lưới hoạt động: 20
1.4.1.3 Ưu thế bề dày và kinh nghiệm hoạt động lâu đời: 21
1.4.1.4 Ưu thế do trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên bán hàng: 21
1.4.1.5 Ưu thế về năng lực tài chính: 21
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM: 21
1.4.2.1 Năng lực tài chính: 23
1.4.2.2 Năng lực hoạt động: 24
1.4.2.3 Năng lực điều hành: 24
1.4.2.4 Năng lực công nghệ thông tin: 25
1.4.2.5 Khả năng cung ứng dịch vụ: 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NHNO CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 27
2.1 Tổng quan về Tỉnh Khánh Hòa: 27
2.2 Tổng quan về NHNo Chi nhánh Khánh Hòa: 28
2.2.1 Giới thiệu về NHNo Chi nhánh Khánh Hòa: 28
2.2.2 Một số sản phẩm chủ yếu: 29
2.2.3 Cơ cấu tổ chức mạng lưới: 30
2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của NHNo Khánh Hòa: 30
2.3.1 Năng lực tài chính: 30
2.3.1.1 Khả năng sinh lời: 30
2.3.1.2 Khả năng thanh toán: 32
2.3.1.3 Năng lực phòng chống rủi ro: 32
2.3.2 Năng lực hoạt động: 34
2.3.2.1 Về vốn huy động: 34
2.3.2.2 Hoạt động tín dụng: 39
2.3.2.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng: 45
2.3.3 Nguồn nhân lực - quản trị - điều hành: 47
2.3.3.1 Đội ngũ nhân lực: 47
2.3.3.2 Khả năng thu hút và giữ chân các nhân tài: 49
Trang 72.3.3.3 Năng lực quản trị - điều hành: 51
2.3.4 Năng lực công nghệ ngân hàng 52
2.3.5 Khả năng cung ứng dịch vụ: 54
2.3.5.1 Sản phẩm, mạng lưới: 54
2.3.5.2 Về thương hiệu: 55
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa .56
2.4.1 Phân tích các đối thủ cạnh tranh của NHNo Khánh Hòa: 56
2.4.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của NHNo Khánh Hòa: 59
2.4.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và vị thế của NHNo Khánh Hòa 63 2.4.3.1 Điểm mạnh: 63
2.4.3.2 Điểm yếu: 64
2.4.3.3 Cơ hội: 65
2.4.3.4 Thách thức 66
2.4.3.5 Vị thế của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa: 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH ĐỐI VỚI NHNO CHI NHÁNH KHÁNH HÒA VÀ KIẾN NGHỊ .70
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của NHNo CN Khánh Hòa đến năm 2020: 70
3.1.1 Định hướng phát triển của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa: 70
3.1.2 Mục tiêu phát triển của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa: 70
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo 71
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .71
3.2.2 Nâng cao năng lực quản trị, điều hành: 72
3.2.3 Tăng cường năng lực tài chính: 74
3.2.3.1 Xử lý nợ tồn đọng làm lạnh mạnh hóa tình hình tài chính: 74
3.2.3.2 Tăng cường quản lý rủi ro: 74
3.2.4 Nâng cao năng lực công nghệ .77
3.2.5 Nâng cao năng lực hoạt động: 78
3.2.5.1 Huy động vốn: 78
3.2.5.2 Nâng cao chất lượng tín dụng: 78
3.2.5.3 Phát triển dịch vụ: 79
Trang 83.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: 81
3.2.7 Xây dựng thương hiệu, củng cố và phát triển mạng lưới .83
3.3 Kiến nghị: 84
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ: 84
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN: 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 : Mô hình 5 áp lực của Micheal Poter 17
Biểu đồ 1.2: Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh [15] 22
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức NHNo Chi nhánh Khánh Hòa 30
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng 35
Biểu đồ 2.3: Thị phần vốn huy động các NHTM lớn tại Khánh Hòa 37
Biểu đồ 2.4 : Dư nợ cho vay giai đoạn từ năm 2008 – 2011 .39
Biểu đồ 2.5: Thị phần dư nợ của các NHTM lớn trên địa bàn Khánh Hòa 42
Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng dư nợ theo thời gian 43
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề .44
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mức độ sử dụng dịch vụ Ngân hàng ở một số nước năm 2011 16
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh NHNo CN Khánh Hòa năm 2008 -2011 31
Bảng 2.2 Trích lập quỹ dự phòng từ năm 2008 đến năm 2011 33
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn năm 2008 -2011 34
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Khánh Hòa 36
Bảng 2.5 : So sánh tình hình huy động vốn giữa NHNo Chi nhánh Khánh Hòa với bình quân của ngành trên địa bàn 38
Bảng 2.6: Tình hình tín dụng của các NHTM trên địa bàn Khánh Hòa 41
Bảng 2.7: So sánh tình tín dụng năm 2011 với bình quân ngành tại Khánh Hòa 43
Bảng 2.8: Nợ xấu qua các năm từ 2007 – 2011 45
Bảng 2.9 Một số loại dịch vụ của NHNo từ năm 2007 -2011 46
Bảng 2.10: Tình hình nhân sự giai đoạn 2006 – 2011 48
Bảng 2.11: Trình độ giữa các NHTM lớn trên địa bàn Khánh Hòa năm 2011 49
Bảng 2.12: Mức lương b/q/tháng của một nhân viên năm 2010 - 2011 51
Bảng 2.13: Mạng lưới giao dịch một số Chi nhánh Ngân hàng lớn trên địa bàn Khánh Hòa 54
Bảng 2.14: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 62
Trang 11VIETINBANK Ngân hàng TMCP Công thương
ARGIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BIDVBANK Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triên
SACOM BANK Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín
VPBank Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng
Techcombank Ngân hàng kỷ thương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Có rất nhiều ngân hàng trong và ngoài nước cùng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng, năm 2004 tại địa bàn Tỉnh Khánh Hòa số lượng ngân hàng hoạt động là 9 ngân hàng và 1 quỹ tín dụng nhân dân, đến năm 2011
số lượng ngân hàng đã tăng lên con số là 33 ngân hàng và 1 quỹ tín dụng nhân dân với hơn 120 chi nhánh và phòng giao dịch Mặc dù, NHNo Chi nhánh Khánh Hòa hình thành và phát triển từ rất sớm, có lượng khách hàng rất lớn và có nhiều bước tiến vượt bậc về doanh thu, lợi nhuận trong những năm gần đây nhưng do sự hình thành nhiều tổ chức tín dụng là đối thủ của Chi nhánh là cho số lượng khách hàng lại giảm đi một lượng tương đối lớn, chuyển sang sử dụng dịch vụ ngân hàng khác Bên cạnh đó, Sức
ép của khách hàng ngày càng tăng thêm Vì vậy, để giữ vững và phát triển thị phần của mình NHNo Chi nhánh Khánh Hòa cần phải tổ chức, cơ cấu lại để trở thành một Chi nhánh ngân hàng hiện đại và tạo những lợi thế cạnh tranh rõ rệt so với các Chi nhánh NHTM khác
Nhằm đánh giá đúng thực trạng, thách thức, cơ hội cũng như những điểm mạnh
và điểm yếu của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa để từ đó đề xuất những biện pháp và kiến nghị có tính khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa tôi đã quyết định nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với
đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa”
Năng lực cạnh tranh ngân hàng nhìn chung không phải là một đề tài quá mới
mẻ, tuy nhiên cho đến nay tại NHNo Chi nhánh Khánh Hòa chưa có nhiều nghiên cứu
đề cập chuyên sâu và toàn diện về vấn đề năng lực cạnh tranh Vì vậy đây sẽ là một vấn đề nghiên cứu có tính đột phá và hữu ích không chỉ đối với NHNo Chi nhánh Khánh Hòa mà có ý nghĩa với tất cả các ngân hàng hiện đang kinh doanh đang bị cạnh tranh gay gắt như hiện nay trên khu vực tỉnh Khánh Hòa và khắp cả nước
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
- Phân tích năng lực cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa giai đoạn
2008 - 2011, trên cơ sở đó nhận ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và vị thế của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay
Trang 13- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho NHNo Chi nhánh Khánh Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Năng lực cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về sản phẩm: giới hạn ở các sản phẩm chủ yếu của một ngân hàng thương mại như: hoạt động cho vay, huy động vốn, các sản phẩm nổi trội của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn như thanh toán quốc tế, bảo lãnh
Về không gian và thời gian: so sánh giữa NHNo Chi nhánh Khánh Hòa với một
số Chi nhánh THTM khác trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2008 - 2011
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, so sánh dựa trên thu thập số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo thường niên của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa, bản công bố thông tin, từ
cơ quan thống kê, tạp chí…
- Phương pháp chuyên gia: dựa vào ý kiến đánh giá và nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh
5 Tổng quan các nghiên cứu:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Nhật Lam “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế”
Luận văn đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của NHTM CP Ngoại thương Việt Nam qua kết quả hoạt động kinh doanh đạt được và thông qua khảo sát điều tra ý kiến của cán bộ, nhân viên đang làm việc tại VCB Xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VCB Tiếp đó, so sánh đánh giá thực trạng hoạt động dịch
vụ của VCB với các NHTM khác để xác định điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh Từ đó, xác định vị thế cạnh tranh của VCB trên thị trường tiền tệ Việt Nam
Trên việc phân tích đánh giá thực trạng đó, trong chương 3 của luận văn tác giả
đã đưa ra một số mục tiêu, định hướng và một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh Các nhóm giải pháp như:Tăng cường năng lực tài chính của NHTM CP Ngoại
Trang 14thương Việt Nam; Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin; Nâng cao năng lực hoạt động của NHTM CP Ngoại thương Việt Nam; Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu và mở rộng mạng lưới chi nhánh; Đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường thực hiện chăm sóc khách hàng; Xây dựng và hoàn thiện thể chế
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Lập: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín đến năm 2015”
Luận văn đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm, thực trạng năng lực cạnh tranh của NHTM CP Sacombank So sánh đánh giá với một số đối thủ cạnh tranh như là NHTM CP Á Châu, NHTM CP xuất nhập khẩu, NHTM CP Ngoại thương Trên cơ sở đó tác giả đã nêu ra một số số ưu điểm, hạn chế và đánh giá vị thế của NHTM CP Sacombank trong hệ thống NHTM Việt Nam
Thông qua phân tích đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để NHTM CP nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh so với các NHTM trong và ngoài nước Cụ thể là các nhóm giải pháp đó là: Tăng cường năng lực tài chính của NHTM CP Sacombank; Nâng cao năng lực hoạt động của NHTM CP Sacombank; Nâng cao năng lực quản lý điều hành của NHTM CP Sacombank; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng của Sacombank; Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Xây dựng chiến lược khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Phương Đông: “Một số giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP các doanh nghiêp ngoài quốc
doanh Việt Nam (VPbank) sau khi Việt Nam gia nhập WTO”
Tác giả đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng dựa trên những tiêu chí về năng lực cạnh tranh của ngân hàng dựa trên cơ sở lý luận về: năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng và sàn lọc các kinh nghiệm về biện pháp thực hiện của Chính phủ Trung quốc để nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM nước này khi gia nhập WTO từ đó rút ra những kinh nghiệm Chương 2 của luận văn, tác giả cũng phân tích và đánh giá các đối thủ cạnh tranh của VPBank trên thị trường tài chính Việt Nam, tiềm lực và lợi thế của mỗi ngân hàng Tác giả, sử dụng phương pháp chuyên gia để phân tích năng lực cạnh tranh của VPBank và vị thế của ngân hàng này trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trang 15Từ những phân tích như đã nêu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm để nâng cao năng lực cạnh tranh như: Nâng cao năng lực tài chính; nâng cao năng lực công nghệ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và đa dạng hóa chất lượng sản phẩm dịch vụ; Nâng cao năng lực quản trị điều hành; Xây dựng thương hiệu, cũng cố và phát triển mạng lưới
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Tăng khả năng cạnh tranh nói chung là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp
và nói riêng đối với NHNo Khánh Hòa Khi nền kinh tế bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh là con đường dẫn tới sự
thành công của doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng Vì thế, đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa” được thực hiện có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cao
Trên cơ sở đánh giá thực trạng của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa, xác định đúng xuất phát điểm của vấn đề từ đó đặc ra mục tiêu chiến lược khả thi, xây dựng định hướng, kế hoạch, giải pháp thực hiện và huy động nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìn tích cực về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh dịch vụ ngân hàng Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp một số các giải pháp được xem như là công cụ để nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng
7 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh
Chương 2: Phân tích khả năng cạnh tranh của NHNo Chi nhánh Khánh Hòa Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho NHNo Chi nhánh Khánh Hòa và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh:
Theo K Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu đựơc lợi nhuận
Cạnh tranh có thể hiểu là: “Ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành các điều kiện có lợi nhất về nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường” Có quan điểm rằng: “Cạnh tranh là áp lực cưỡng bức bên ngoài buộc các doanh nghiệp tìm mọi giải pháp để nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp, đưa ra thị trường sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý Mở rộng kinh doanh, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp”
Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh
có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu Nói cách khác, sở hữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu
Trang 17dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có giá thành rẻ hơn, trình độ công nghệ cao hơn, tiện ích hơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng Cạnh tranh, làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật,
áp dụng những thành tựu công nghệ mới nhất vào trong sản xuất đồng thời hoàn thiện cách thức tổ chức, quản lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn
về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước Trong xã hội, mỗi con người, xét về tổng thể, vừa là người sản xuất đồng thời cũng là người tiêu dùng, do vậy cạnh tranh thường mang lại nhiều lợi ích hơn cho mọi người, cho cộng đồng và xã hội
1.1.2 Năng lực cạnh tranh:
1.1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất [15], dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng
thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ
và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp Cách quan niệm này có thể gặp trong các công trình nghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989) hay ở trong nước như của CIEM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế) Cách quan niệm như vậy tương đồng với cách tiếp cận thương mại truyền thống đã nêu trên Hạn chế trong cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự
tấn công của doanh nghiệp khác Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng:
Trang 18năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng
Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo Tổ chức
Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao, trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả, làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm cho rằng: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu cũng có ý kiến tương tự: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững
Một doanh nghiệp được coi là có năng lực cạnh tranh phải là doanh nghiệp dám chấp nhận cạnh tranh trên thương trường, chấp nhận sự tồn tại của đối thủ cạnh tranh, chấp nhận việc phải giành giật những điều kiện thuận tiện có lợi cho chính mình Cùng với việc chấp nhận cạnh tranh, doanh nghiệp phải có ý chí và khả năng duy trì các hoạt động kinh doanh và thực hiện được những mục tiêu phát triển đã đề ra Chính do tác động của cạnh tranh mà một doanh nghiệp muốn có vị trí vững chắc trên thị trường và thị phần ngày càng mở rộng thì cần phải có tiềm lực đủ mạnh như năng lực tài chính, năng lực sản xuất, nguồn nhân lực … để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh, đó chính là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHNTM:
Cũng giống như mọi doanh nghiệp, NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, vì thế NHTM cũng tồn tại vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận
Vì thế, các NHTM cũng tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút
Trang 19khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng Do vậy, cạnh tranh trong NHTM là cũng là sự tranh đua, giành dựt khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự khác biệt so với các NHTM khác trên thị trường, nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế trên thương trường
Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc thù nhất định:
Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp đến tất cả
các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Do đó:
- NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào
- NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng vì khi có một sự hiểu sai của khách hàng về ngân hàng sẽ dẫn đến việc rút tiền ào ạt của người gửi sẽ làm cho ngân hàng mất khả năng thanh khoản có thể dẫn đến sự sụp đỗ của một ngân hàng sẽ gây ra nhiều hệ lụy đến nền kinh tế
Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ có liên quan đến tiền tệ
Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên:
- Năng lực của đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng Yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng là phải tạo được sự tin tưởng và sự hài lòng đến với khách hàng bằng kiến thức, phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn và đôi khi cả yếu tố hình thể
- Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và đặc biệt quan trọng là có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở hạ tầng vững chắc, hệ thống công nghệ hiện đại Hơn nữa, số lượng thông tin, dữ liệu của khách hàng là cực kỳ lớn nên yêu cầu NHTM phải có hệ thống lưu trữ, quản lý toàn bộ các thông tin này một cách đầy đủ mà vẫn có khả năng truy xuất một cách dễ dàng
Ngòai ra, do dịch vụ tiền tệ ngân hàng có tính nhạy cảm nên để tạo được sự tin tưởng của khách hàng chọn lựa sử dụng dịch vụ của mình, ngân hàng phải xây dựng được uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu theo thời gian
Trang 20Thứ ba, để thực hiện kinh doanh tiền tệ, NHTM phải đóng vai trò tổ chức trung
gian huy động vốn trong xã hội Nguồn vốn để kinh doanh của ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động được sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh khoản
Do đó yêu cầu ngân hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững mạnh cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả
Thứ tư, chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ
được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nên kiểm soát chặt chẽ Hoạt động kinh doanh của NHTM ngoài tuân thủ các quy định chung của pháp luật còn chịu
sự chi phối bởi hệ thống luật pháp riêng cho NHTM và chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước
Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn [2]
Doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bới những hành động bắt chước của đối thủ
Theo M.Porter, doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình dựa trên các lĩnh vực sau:
- Lợi thế về chi phí: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Các yếu tố như: đất đai, mạng lưới, chi phí sử dụng vốn, chất lượng lao động được xem là nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh
Trang 21- Lợi thế về sự khác biệt: dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho khách hàng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi
sử dụng sản phẩm Chính nhờ lợi thế về sự khác biệt cho phép doanh nghiệp định mức giá sản phẩm thậm chí cao hơn đối thủ nhưng vẫn được thị trường chấp nhận
1.2 Ngân hàng thương mại và các lĩnh vực hoạt động:
Có rất nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại, dưới đây tác giả đưa ra 2 định nghĩa như sau:
Một là: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước [3]
Hai là: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính [ở Mỹ]
Trên cơ sở khái niệm, Ngân hàng thương mại có các lĩnh vực hoạt động như sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; phát hành kỳ phiếu để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà pháp luật cấm
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các loại bảo lãnh khác
- Kinh doanh ngoại tệ
- Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ thống chuyển tiền điện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT
- Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:
+ Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập nghiệp cho học sinh, sinh viên
+ Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet Banking
+ Cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, bán vé máy bay Vietnam Airlines, thu ngân sách nhà nước
Trang 221.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.1 Yếu tố vĩ mô:
Yếu tố vĩ mô rộng lớn bao gồm nhiều nhân tố ảnh hưởng và tác động đến năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Các yếu tố này thường thì các ngân hàng không thể kiểm soát được nhưng có thể dự báo được những khó khăn và thuận lợi do nó gây ra
để biến thành các cơ hội kinh doanh riêng của mình Các yếu tố vĩ mô quan trọng có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng như sau:
1.3.1.1 Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế nói chung và hệ thống NHTM nói riêng Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng là chính sách tài chính, tiền tệ, cán cân thanh toán, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái … hay sự gia nhập của Việt Nam vào các tổ chức kinh tế như ASEAN, WTO…
1.3.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật:
Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của hệ thống NHTM Các ngân hàng phải tuân theo các quy định về hoạt động cho vay, kiểm soát rủi ro tín dụng, quản lý ngoại hối, … và các cam kết đa phương có liên quan đến sự hoạt động của hệ thống NHTM Các yếu tố này có thể tạo ra nguy cơ hoặc
cơ hội cho sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng
1.3.1.3 Yếu tố văn hóa - xã hội:
Tất cả các ngân hàng đều phải phân tích một chuỗi các yếu tố xã hội để xác định cơ hội cũng như những nguy cơ tiềm tàng Và sự thay đổi một trong nhiều yếu tố như khuôn mẫu hành vi xã hội, lối sống, số lượng phụ nữ trong lực lượng lao động …
có thể dẫn đến sự thay đổi về doanh thu hay về khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới 1.3.1.4 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật:
Trong bối cảnh hiện nay, yếu tố công nghệ đóng vai trò then chốt trong sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Sự đổi mới trong công nghệ sẽ đem lại cho các ngân hàng rất nhiều lợi thế trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng khốc liệt này, công nghệ mới đồng nghĩa với sản phẩm dịch vụ mới, tiện ích dành cho khách hàng nhiều hơn và thời gian xử lý công việc rút ngắn hơn Bên cạnh đó, việc chuyển giao công nghệ, áp dụng kỹ thuật công nghệ vào thực tiễn hoạt động cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của ngân hàng
Trang 231.3.2 Yếu tố vi mô:
1.3.2.1 Yếu tố bên ngoài ngân hàng:
a Ảnh hưởng của đối thủ cạnh tranh:
Đối với ngành tài chính ngân hàng thì đối thủ cạnh tranh bao gồm các định chế tài chính trong và ngoài nước đang hoạt động tại Việt Nam Đánh giá phân tích điểm mạnh, điểm yếu cũng như thách thức, cơ hội góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
b Ảnh hưởng của nhà cung cấp dịch vụ bổ trợ:
Đối với hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính thì ảnh hưởng của nhà cung cấp dịch vụ bổ trợ là không hề nhỏ, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin truyền thông, bưu chính… đều ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành Ngân hàng nào có hệ thống giao dịch online tốt hơn sẽ phục vụ khách hàng tốt hơn, nhanh hơn và sẽ nhận được sự hài lòng nhiều hơn từ phía khách hàng Nên sự biến động nhà cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông sẽ ảnh hưởng rất lớn đến dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng
c Đối tác chiến lược:
Với lợi thế về vốn, khác biệt về qui mô, thời gian có mặt trên thị trường vốn, bí quyết kinh doanh, kinh nghiệm giữa các nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh, thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng khác Các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn Khánh Hòa nói chung có lợi thế về mạng lưới Chi nhánh rộng khắp và khả năng mở rộng địa bàn hoạt động; có mạng lưới thông tin khách hàng tốt hơn nhờ vào các mối quan hệ xã hội
Đối với Ngân hàng quốc doanh có ưu thế về thị phần, thời gian hoạt động, sự tin cậy của khách hàng và sự hỗ trợ ngầm của chính phủ Trong thời gian qua đã có một vài ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa như: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng công thương Việt Nam nhưng về cơ bản nhà nước vẫn nắm giữ
cổ phần chi phối do vậy lợi thế của Ngân hàng thương mại quốc doanh vẫn còn Riêng các ngân hàng TMCP ưu thế phục vụ đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ Các ngân hàng TMCP ra đời sau có những thế mạnh như: sự năng động, tự chủ, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và khả năng thích ứng cao Sau khi Việt nam gia nhập WTO các đối tác nước ngoài nắm giữ cổ phiếu của Ngân hàng thương mại Việt Nam ngày càng nhiều hơn, nắm bắt được những cơ hội này các NHTM CP nhanh nhạy hợp
Trang 24tác Các NHTM CP được hỗ trợ về đào tạo, quản lý và nắm bắt được những chuyên môn dịch vụ ngân hàng hàng hiện đại
Nếu xu hướng hình thành đối tác chiến lược hoặc bán cổ phần cho các ngân hàng nước ngoài, để trở thành đối tác chiến lược tiếp tục phát triển, thì sẽ có nhiều ngân hàng thương mại cổ phần lớn - mạnh, chuyên nghiệp cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng hơn Các ngân hàng nước ngoài tuy có thị phần còn khá khiêm tốn nhưng
có danh mục kinh doanh khá lớn Thế mạnh của các ngân hàng này là có một lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động và tài trợ xuất nhập khẩu và cho vay các dự án lớn
d Tham gia của các ngân hàng nước ngoài:
Sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân hàng sẽ là động lực thúc đẩy các ngân hàng trong nước nói chung và Tỉnh Khánh hòa nói riêng đẩy mạnh cải tiến, phát triển để hội nhập và tăng khả năng cạnh tranh, kết quả là nền kinh tế sẽ được hưởng lợi Việc mua lại - sáp nhập - hợp nhất các ngân hàng tạo ra một ngân hàng lớn với vị thế năng lực cạnh tranh của ngân hàng sẽ tăng lên Khi các hạn chế về sở hữu nước ngoài trong các ngân hàng Việt Nam được nới rộng, các Ngân hàng nước ngoài được phép mua cổ phần của các ngân hàng trong nước với tỷ lệ cao hơn và trở thành đối tác chiến lược cả về chiều rộng lẫn về chiều sâu Đây là cách nhanh nhất để học hỏi và bổ sung thế mạnh của các Ngân hàng TMCP
Việc Ngân hàng nước ngoài nắm giữ cổ phần sẽ làm tăng uy tín của Ngân hàng thương mại, đồng thời sẽ nhận được sự trợ giúp về kỷ thuật, kinh nghiệm quản lý và đào tạo nguồn nhân lực Các NHTM CP có sở hữu như vậy sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thị trường bán lẻ và mở rộng các dịch vụ hiện đại khác
e Sự xâm nhập sâu rộng của các ngân hàng nước ngoài:
Các ngân hàng nước ngoài hiện đang theo đuổi hai chiến lược tại Việt Nam:
Chiến lược thứ nhất là đảm bảo sự tăng trưởng một cách vững chắc nhưng với
một nền tảng hạn chế như: huy động vốn, mở chi nhánh và đối tượng cho vay Tuy nhiên với cam kết mở cửa sau khi gia nhập vào WTO, nhiều ngân hàng nước ngoài đang xúc tiến thành lập các ngân hàng, công ty con 100% vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ đa dạng hơn, xâm nhập sâu hơn vào cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Chiến lược thứ hai là mua cổ phần của các ngân hàng trong nước; Trước đây
tổ chức tài chính IFC và Dragon Capital là cổ đông chiến lược của các ngân hàng
Trang 25trong nước, đến thời điểm nay đã có nhiều ngân hàng nước ngoài là cổ đông chiến lược của ngân hàng trong nước như: HSBC là cổ đông của Techcombank; ANZ là cổ đông của Sacombank; Standard Chartered Bank là cổ đông của ACB; OCBC là cổ đông chiến lược của VP bank… và nhiều cuộc đàm phán mua cổ phần của các ngân hàng nước ngoài đối với ngân hàng trong nước vẫn được tiếp diễn
1.3.2.2 Yếu tố bên trong ngân hàng:
a Về thị trường và mạng lưới phân phối:
Sự đa dạng nhiều hình thức sở hữu giữa các ngân hàng khác nhau đã tạo nên sự
đa dạng của ngành ngân hàng Việt Nam, điều này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng trong bối cảnh tự do hóa và hội nhập quốc tế Các Ngân hàng thương mại quốc doanh được xem là các ngân hàng lớn có khả năng cạnh tranh về qui
mô cao hơn Hơn nữa, các Ngân hàng này ra đời sớm hơn nên có nhiều kinh nghiệm hơn so với các NHTM CP, tuy nhiên một số NHTM CP ra đời sau nắm được một số
ưu khuyết điểm của NHTM quốc doanh trên cơ sở khắc phục những điểm để tìm cách thu hút khách hàng, đây là lợi thế của NHTM CP ngoài quốc doanh Các ngân hàng nước ngoài hạn chế về mạng lưới hoạt động do vậy tiếp cận khách hàng khó hơn Tuy nhiên các ngân hàng thương mại quốc doanh có qui mô hoạt động rộng nhưng mức độ linh hoạt kém, tác phong phục vụ và qui trình nghiệp vụ cứng nhắc đã làm giảm đi tính cạnh tranh
b Về năng lực thu hút nhân lực:
Chế độ lương thưởng, phúc lợi xã hội ở các ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh có nhiều yếu tố kích thích và linh động hơn so với ngân hàng thương mại quốc doanh Vì thế một số người làm việc trong các ngân hàng thương mại
có kinh nghiệm đã chuyển sang làm ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh
và ngân hàng nước ngoài Lương thưởng nhân viên ngân hàng thương mại quốc doanh nằm trong mức khung qui định của ngành, theo hệ số bậc lương, năm công tác mà không xét đến yếu tố năng lực của cán bộ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Về mặt này thì chế độ lương thưởng hậu đãi người có năng lực, có tài, ở các ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh và ngân hàng nước ngoài thoáng hơn Cơ hội thăng tiến theo năng lực và môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao ở các ngân hàng cổ phần
c Ảnh hưởng của chất lượng nguồn nhân lực:
Ngành tài chính ngân hàng thì chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng Đây
là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ đến tay ngân
Trang 26hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Hiện nay có nhiều ngân hàng mới thành lập hoặc mở rộng qui mô kinh doanh nên nguồn nhân lực của ngành bị thiếu hụt,
vì thế đã xảy ra tình trạng lôi kéo các nhân viên của nhau Thêm vào đó, có nhiều định chế tài chính nước ngoài được phép thành lập và hoạt động với 100% vốn đầu tư theo cam kết gia nhập WTO của nước ta nên họ đang ra sức tìm kiếm tuyển dụng nhân sự cao cấp của các ngân hàng trong nước bằng các hình thức lương cao, chế độ đãi ngộ tốt … dẫn đến hiện tượng thiếu hụt nguồn nhân sự giỏi ở các ngân hàng nội địa trong nước làm giảm cơ hội cho các ngân hàng trong nước trong quá trình cạnh tranh với nhau và với các ngân hàng nước ngoài Do đó, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng mà ngân hàng coi trọng là yếu tố hàng đầu trong sự thành công của ngân hàng cũng như là mũi nhọn trong đối đầu cạnh tranh của mình
d Kinh nghiệm thị trường:
Các ngân hàng thương mại Việt nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên kinh nghiệm trong hoạt động là còn rất khiêm tốn so với các ngân hàng nước ngoài đã có quá trình phát triển hàng trăm năm Việt Nam là một nước có dân số trẻ, mức thu nhập ngày càng tăng song tỉ lệ người dân sử dụng sản phẩm ngân hàng vẫn còn hạn chế, chính vì thế Việt Nam luôn được đánh giá là nước có thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại, đặc biệt là thị trường dịch vụ ngân hàng bán
lẻ Do đó, cũng dễ hiểu khi hầu hết các NHTM hiện nay đều có những chiến lược riêng
và bước đi khác nhau để tấn công vào thị trường này
Bên cạnh đó, một số ngân hàng bán buôn nay chuyển sang hình thức bán lẻ để phân tán rủi ro, phát triển dịch vụ ăn sâu vào khách hàng Bằng chứng là các NHTM trong nước liên tục tạo thêm các tiện ích mới của các sản phẩm dịch vụ cộng với việc
mở rộng các kênh phân phối truyền thống, lẫn phi truyền thống nhằm tạo tiền đề cho
sự phát triển của dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong tương lai
Ngân hàng nông nghiệp trước nay vẫn được biết đến như một một ngân hàng cho vay nông nghiệp nông thôn phục vụ khối dịch vụ bán lẻ như cho vay cá nhân, ngân hàng điện tử, chuyển tiền, … nhưng trong thời gian trở lại đây cũng liên tục cho
ra đời và làm mới các sản phẩm phục vụ khối dịch vụ bán buôn như: cho vay doanh nghiệp lớn, đồng tài trợ các dự án mang tầm cỡ quốc gia … Khi chuyển sang bán buôn các ngân hàng có cơ hội tiếp xúc với phương pháp kinh doanh mới, tiềm năng phát triển tăng lên và giảm bớt chi phí quản lý
Trang 27Còn đối với các NHTM khác như: VPBank, ACB, Techcombank, VIB thì dường như bán lẻ là mục tiêu được xác định ngay từ những ngày đầu
e Qui mô hoạt động:
Tỷ lệ người dùng các dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam vẫn còn khiêm tốn, là điều kiện các ngân hàng thể hiện khả năng tăng trưởng Mặc dù có nhiều dịch vụ cơ bản của ngân hàng được người tiêu dùng biết đến như tài khoản giao dịch, tài khoản tiết kiệm, ATM/thẻ ghi nợ và dịch vụ tín dụng, nhưng số người sử dụng các dịch vụ này vẫn còn hạn chế
Bảng 1.1: Mức độ sử dụng dịch vụ Ngân hàng ở một số nước năm 2011
Quốc gia Thái lan Trung Quốc Malayxia indonesia Philipin Ấn
độ Việt Nam
(Nguồn: trang web masangroup.com)
“Dân số sử dụng dịch vụ ngân hàng” được định nghĩa là những người trên 15 tuổi có
quan hệ chính thức với một ngân hàng hoặc định chế tài chính thông qua tài khoản tiết kiệm vàng lai, tài khoản thanh toán, thẻ tín dụng hoặc kết hợp các hình thức này
Người sử dụng dịch vụ ngân hàng quan tâm tới thủ tục đơn giản và nhanh chóng, uy tín cùng với lãi suất mà ngân hàng đưa ra Vì thế, họ cũng cho rằng vẫn có nhiều rào cản giữa người dùng và ngân hàng như: thủ tục phiền hà, hoặc việc đòi hỏi các thông tin về thu nhập và tình hình tài chính cũng khiến người dùng cảm thấy không thoải mái Khu vực nông thôn cũng là khu vực có tiềm năng tăng trưởng Hơn 2/3 dân số sống ở nông thôn tuy có mức thu nhập thấp hơn khu vực thành phố, nhưng mức tăng trưởng thu nhập ngày có xu hướng tăng thêm Nền kinh tế Việt nam hiện vẫn tồn tại nhiều bất ổn, nhưng ngân hàng giúp người dùng trãi nghiệm dễ dàng Ngân hàng hiểu những nhu cầu của khách, ngân hàng đó sẽ có chỗ đứng tốt và tiếp tục phát triển trong thời điểm hiện tại, thậm chí sẽ còn mạnh hơn khi nền kinh tế đi vào ổn định
f Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính là khả năng về tài chính để phục vụ cho nhu cầu của khách hàng, chủ yếu là cấp tín dụng, mức độ an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Tốc độ phát triển của ngân hàng là rất lớn nhưng do hạn chế về vốn và quy mô nên khả năng cung ứng vốn của NHTM cho nền kinh tế còn nhỏ bé và phân tán Năng lực tài
Trang 28chính yếu sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát triển tín dụng, đầu tư tài sản cố định, mở rộng mạng lưới …
1.3.3 Mô hình 5 áp lực của Micheal Poter:
Biểu đồ 1.1 : Mô hình 5 áp lực của Micheal Poter
Sản phẩm thay thế
Quyền lực đàm phán
Quyền lực đàm phán
Đe dọa của các đối thủ chưa xuất hiện
Thách thức của các sản phẩm dịch vụ thay thế
Trang 29mới khiến cho ngân hàng tiếp cận khách hàng khó khăn hơn Vô hình chung, khách hàng có một sức ép nhất định đối với dịch vụ của ngân hàng
- Khách hàng nhạy cảm với giá của dịch vụ: Chỉ cần sự thay đổi nhỏ hay sự khác biệt nhỏ về giá cả (hiểu rộng ra là lợi ích tài chính của khách hàng) giữa các ngân hàng cũng có thể khiến khách hàng thay đổi quyết định sử dụng dịch vụ Việc cung cấp sản phẩm dịch vụ của ngân hàng luôn hướng đến phục vụ số đông khách hàng, không phải là các sản phẩm xa xỉ Đặc biệt là các sản phẩm bán lẻ mà giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích tài chính của khách hàng như: tín dụng cá nhân, tiền gửi tiết kiệm Các dịch vụ nào khách hàng càng nhạy cảm với giá, càng thúc đẩy hình thức cạnh tranh bằng giá hay lãi suất giữa các ngân hàng
- Chi phí chuyển đổi khách hàng liên quan đến chi phí của ngân hàng: Việc tập trung sản phẩm bán lẻ từ phân đoạn thị trường này sang phân đoạn thị trường khác thường làm phát sinh các chi phí liên quan: chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí thiết
kế lại sản phẩm, chi phí cho chiến lược marketing, quảng cáo mới,… Nếu mối liên quan này càng chặt chẽ chứng tỏ sức mạnh càng lớn của khách hàng
Khách hàng là một phần của ngân hàng, khách hàng “trung thành” là một lợi thế của ngân hàng Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thõa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng là tất cả các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản xuất hay tiêu dùng thậm chí là các ngân hàng khác cũng đều có thể là người mua các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng nhưng lại vừa là người bán sản phẩm dịch vụ cho ngân hàng Khách hàng của NHTM không phải luôn luôn “trung thành” mà rất dễ bị lôi kéo và thay đối quan hệ giao dịch Khách hàng có thể ngay lập tức thay đổi và quan hệ với NHTM khác để tìm mối lợi lớn hơn nếu họ biết rằng mức lãi mà họ nhận được cao hơn (nếu là sản phẩm bán) và mức chi phí thấp (nếu là người mua) so với ngân hàng họ quan hệ Như vậy, sự cạnh tranh của ngân hàng được nhân lên do đặc điểm của khách hàng rất
dễ thay đổi quan hệ với ngân hàng
1.3.3.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Lĩnh vực ngân hàng hiện nay đang tồn tại sự ganh đua quyết liệt dưới nhiều hình thức Một số nhân tố thể hiện mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện tại:
- Ngày càng xuất hiện nhiều ngân hàng tham gia vào thị trường
- Sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng không quá khác biệt do tính chất chuẩn hoá của các sản phẩm Đồng thời, hiện nay các ngân hàng đều cung cấp gần như
Trang 30đầy đủ một danh mục các sản phẩm tài chính cá nhân, tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của khách hàng
- Tương ứng với sự đa dạng của các loại dịch vụ, hình thức cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng rất đa dạng Bên cạnh việc cạnh tranh bằng giá, các ngân hàng tìm nhiều phương thức để cạnh tranh với đối thủ như tạo sự khác biệt cho sản phẩm, phát triển các dịch vụ gia tăng kèm theo, đổi mới, cải tiến công nghệ, đẩy mạnh quảng cáo, cải tiến phương thức bán hàng, … Biện pháp cạnh tranh bằng giá không được đánh giá cao trong chiến lược cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Vì thế, đối thủ cạnh tranh hiện tại là mối lo thường trực và ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTM trong tương lai Ngoài ra sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng thường xuyên quan tâm đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng để chiến thắng trong canh tranh
1.3.3.3 Đối thủ canh tranh tiềm ẩn:
Trong một thị trường mà sự gia nhập của các doanh nghiệp mới càng dễ dàng thì sự cạnh tranh càng gay gắt Việc gia nhập vào lĩnh vực tài chính ngân hàng mặc dù phải đảm bảo những điều kiện tương đối nghiêm ngặt của Ngân hàng Nhà nước như yêu cầu về vốn, đội ngũ quản lý, hệ thống quản trị rủi ro,… nhưng trong điều kiện hội nhập quốc tế với cam kết mở cửa thị trường tài chính thì việc gia nhập là hoàn toàn có thể
Một số yếu tố có thể coi như rào cản đối với việc gia nhập vào lĩnh vực ngân hàng, các ngân hàng hiện tại có thể tận dụng để bảo vệ mình trước sự gia nhập của các đối thủ mới: Lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu; Chi phí cố định cao và yêu cầu về vốn đầu tư; Khả năng “trả đũa” của các ngân hàng hiện tại và sự hạn chế của luật pháp và Chính phủ
Là các NHTM mới tham gia vào thị trường với những lợi thế quan trọng như:
mở ra những tiềm năng mới, có động cơ, ước mơ giành thị phần, tham khảo kinh nghiệm từ những NHTM đang hoạt động, có những thống kê đầy đủ và dự báo về thị trường… Như vậy, bất kể thực lực của NHTM mới như thế nào thì NHMT hiện tại đã thấy một mối đe dọa về khả năng thị phần bị chia sẽ
Trang 31của ngân hàng Do đó, việc nghiên cứu để hiểu biết những nhà cung cấp các nguồn lực cho ngân hàng là rất quan trọng, không chỉ tạo được sự ổn định về các nguồn lực cung cấp mà còn tăng thế mạnh của ngân hàng trong quá trình mua bán
1.3.3.5 Sản phẩm thay thế:
Với sự hấp dẫn của thị trường tài chính thì ngày càng có nhiều tổ chức, không chỉ có ngân hàng mà cả các tổ chức phi ngân hàng tham gia cung ứng các dịch vụ tài chính như công ty bảo hiểm, bưu điện, các quỹ, các công ty tài chính,… Điều này làm gia tăng sự sẵn có của các sản phẩm thay thế Để sinh lợi, mỗi cá nhân – tổ chức có thể lựa chọn phương thức đầu tư cho mình như: gửi tiết kiệm hay dùng tiền để đầu tư cho chứng khoán, vàng, bất động sản… Bên cạnh đó, có thể kể đến một số nhân tố khiến cho sản phẩm thay thế trở thành mối đe doạ đối với hoạt động của ngân hàng: Mức giá tương đương của dịch vụ thay thế; Chi phí chuyển đổi sản phẩm thấp; Khách hàng không nhận thức rõ về độ khác biệt sản phẩm; Thói quen tiêu dùng của khách hàng; Sự thay thế công nghệ và cải tiến sản phẩm
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ của khoa học công nghệ, mức sống của đại bộ phận dân chúng ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của xã hội thay đổi nhanh chóng
Để không tụt hậu so với thời đại, buộc các ngân hàng phải thường xuyên phát triển các sản phẩm mới, nâng cấp và chuẩn hóa các sản phẩm dịch vụ cũ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.4 Các ưu thế và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng thương mại:
1.4.1 Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng:
1.4.1.1 Ưu thế do địa điểm, vị trí hoạt động mang lại:
Tất cả chúng ta đều biết rằng ưu thế do địa điểm và vị trí hoạt động mang lại là rất lớn, tuy nhiên để lựa chọn được địa điểm kinh doanh tốt, tối ưu tại một huyện hay một tỉnh là điều không dễ dàng Việc lựa chọn vị trí đặt trụ sở phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh là một điều khó khăn, nếu trụ sở ngân hàng quá lớn sẽ gây tốn kém về mặt chi phí ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.4.1.2 Ưu thế do qui mô, mạng lưới hoạt động:
Qui mô hoạt động của ngân hàng nhỏ cũng ảnh hưởng nhất định đến tâm lý của khách hàng Khách hàng thường có tâm lý gửi tiền vào các ngân hàng lớn sẽ an toàn hơn Có trường hợp cùng một hệ thống ngân hàng nhưng khách hàng không lựa chọn
Trang 32trụ sở gần là phòng giao dịch mà phải đi xa hơn đến các chi nhánh ngân hàng cấp 1 để gửi vì ở đây trụ sở lớn, khách hàng yên tâm hơn
1.4.1.3 Ưu thế bề dày và kinh nghiệm hoạt động lâu đời:
Bề dày lịch sử hoạt động của ngân hàng là ưu thế khá quan trọng, khách hàng thường chọn các ngân hàng có tên tuổi và thương hiệu để gửi tiền Điều này thế hiện phần lớn nguồn tiền gửi và thì phần tín dụng thương mại đều do các ngân hàng quốc doanh và ngân hàng thương mại cổ phần lớn có thương hiệu năm giữ vì lòng tin và uy tín vốn có của mình Với bề dày kinh nghiệm của mình các ngân hàng thương mại nước ngoài luôn được lòng tin của các doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam
1.4.1.4 Ưu thế do trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên bán hàng:
Yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng không chỉ có trình độ chuyên môn ngân hàng mà còn là phong cách giao tiếp có văn hóa và chuyên nghiệp Thể hiện ở việc tuyển dụng nhân viên, ngoài nghiệp vụ chuyên môn còn xét đến yếu tố ngoại hình, khả năng giao tiếp và mức độ thu hút khách hàng Đây là ưu thế lớn nhất của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, nhưng hiện nay dòng lao động chất lượng cao từ các ngân hàng nước ngoài về các NHTM CP với chính sách lương bổng, đãi ngộ và vị trí hấp dẫn
1.4.1.5 Ưu thế về năng lực tài chính:
Năng lực tài chính ở đây chính là khả năng về tài chính để phục vụ cho nhu cầu cấp tín dụng cho khách hàng ở mức độ an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Vì thế, nếu năng lực tài chính yếu sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát triển tín dụng, đầu tư tài sản cố định, mở rộng mạng lưới giao dịch … của ngân hàng
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM:
Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại là khả năng tạo ra lợi thế và sử dụng có hiệu quả các lợi thế đó của mình so với đối thủ nhằm mang lại kết quả tốt hơn
Vì vậy, đòi hỏi cần thiết các ngân hàng là cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, doanh nghiệp là tiêu chí động và luôn có sự thay đổi
Và có rất nhiều tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng, một doanh nghiệp Nhưng năng lực cạnh tranh của mỗi ngành, mỗi loại hình kinh doanh điều có những tiêu chí đánh giá riêng Trong giới hạn của đề tài này, tác giả sử dụng thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter và hệ thống đánh giá ngân hàng theo
Trang 33mô hình CAMEL là cơ sở lý thuyết để đánh giá năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại:
- Lý thuyết về năng lực cạnh tranh Michael Porter (xem mục 1.3.3 chương này)
- Hệ thống đánh giá theo mô hình CAMEL là hệ thống đánh giá tình trạng vững mạnh của các tổ chức tài chính Việc đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: vốn, chất lượng tài sản, quản lý, doanh thu và mức thanh khoản của tổ chức tài chính CAMEL chính là viết tắt từ chữ cái đầu của các chữ tiếng Anh Capital, Asset quality, Management, Earnings, và Liquidity của 5 tiêu chí trên
Hệ thống đánh giá CAMEL do Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ (National Credit Union Administration - NCUA) xây dựng, song không chỉ có Hoa Kỳ
mà còn có nhiều nước trên thế giới áp dụng Sau khủng hoảng kinh tế châu Á 1997, hệ thống đánh giá CAMEL được Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Nhóm Ngân hàng Thế giới khuyến nghị áp dụng ở các nước bị khủng hoảng như một trong các biện pháp để tái thiết khu vực tài chính Và phương pháp CAMEL này đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng trong Quy chế “Xếp loại các tổ chức tín dụng Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 292/1998-QĐ NHNN ngày 27/08/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước
Tác giả đưa ra các chỉ tiêu cơ bản như sau:
Biểu đồ 1.2: Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh [15]
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Mức độ đáp ứng dịch vụ
Năng lực tài chính
Năng lực hoạt động
Năng lực quản trị - điều hành
Công nghệ thông tin
Trang 341.4.2.1 Năng lực tài chính:
Năng lực tài chính của ngân hàng thể hiện thông qua qui mô tổng tài sản, qui
mô vốn tự có và các chỉ số phản ảnh hiệu quả trong kinh doanh như chất lượng tài sản
nợ, tài sản có … Một ngân hàng kiểm soát tốt chất lượng tài sản sản nợ, tài sản có của mình cũng như qui mô vốn để đáp ứng đầy đủ các mục tiêu kinh doanh của mình thì sẽ làm cho năng lực tài chính càng trở nên lành mạnh hơn
Bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào cũng cần có một tình hình tài chính lành mạnh, qui mô tài sản đủ lớn để thực hiện những mục tiêu kinh doanh của mình Đối với ngân hàng thương mại thì năng lực tài chính tốt sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng, huy động vốn sẽ thuận lợi hơn, từ đó tạo thêm nguồn vốn chủ động hơn trong quá trình đầu tư tín dụng Năng lực tài chính của ngân hàng thể hiện qua các chỉ tiêu:
Một là: Khả năng tăng vốn chủ sở hữu:
Nếu ngân hàng hoạt động và lớn mạnh như một cây cổ thụ thì vốn chủ sở hữu chính là rể của cái cây đó, không chỉ tạo cơ sở để hình thành và mở rộng mạng lưới hoạt động ngân hàng, mà trong suốt quá trình hoạt động, nguồn vốn ấy có vai trò như
là tấm điệm chống đỡ mọi tổn thất đến từ lĩnh vực kinh doanh chứa đựng đầy rủi ro này Có thể nói, vốn chủ sở hữu là xuất phát điểm đầu tiên và cũng là cứu cánh cuối cùng của mỗi ngân hàng duy trì được sự tồn tại và phát triển của mình Một vốn chủ sở hữu đủ lớn sẽ giúp tránh được những vụ phá sản ngân hàng - một tai họa đem ảnh hưởng bất lợi đối với nền kinh tế
Vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng áp dụng những chiến lược kinh doanh có mức độ mạo hiểm cao nhằm thu được lợi nhuận kỳ vọng cao hơn, trong khi đó nếu vốn chủ sở hữu thấp sẽ giảm đi tính năng động của ngân hàng Vốn chủ sở hữu lớn giúp ngân hàng mạnh dạn hơn trong việc mua sắm tài sản cố định và sở hữu được công nghệ thông tin hiện đại hơn
Nếu mức vốn chủ sở hữu càng lớn thì hệ số an toàn vốn cũng tăng thêm nếu các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ an toàn vốn là thước đo cơ bản để các nhà quản lý ngân hàng đánh giá sự lành mạnh về tài chính của một ngân hàng Nếu hệ số an toàn vốn thấp hơn 9% thì xem như thiếu khả năng hoạt động bình thường và buộc phải giám sát đặc biệt
Hai là: Khả năng sinh lời:
Lợi nhuận hay khả năng sinh lời, là thước đo đánh giá năng lực hoạt động của một ngân hàng qua các chỉ tiêu như: lợi nhuận trước thuế, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có
Trang 35Ba là: Khả năng phòng ngừa và chống rủi ro:
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến cố không mong đợi
mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực
tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định Khi đề cập đến rủi ro, người ta thường nhắc đến hai yếu
tố mang tính đặc trưng của rủi ro là:
+ Biên độ rủi ro: mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra
+ Tần suất xuất hiện rủi ro: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện/tổng số trường hợp đồng khả năng
Rủi ro là yếu tố khách quan, nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại của chúng gây ra
1.4.2.2 Năng lực hoạt động:
Năng lực hoạt động của ngân hàng bao gồm khả năng huy động vốn, khả năng cho vay (đầu tư) và phát triển sản phẩm dịch vụ Cụ thể như sau:
- Đa dạng các phương thức gửi tiền
- Đáp ứng nhu cầu vay vốn – đầu tư một cách đa dạng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, như đáp ứng về kỳ hạn, loại tiền vay, cách thức giải ngân, mục đích
Năng lực điều hành của ngân hàng thể hiện thông qua các điểm như sau:
- Mô hình ngân hàng hiện đại
- Cơ cấu, trình độ thực hiện bộ máy lãnh đạo, của lực lượng lao động chủ yếu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao
- Khả năng ứng phó của cơ chế điều hành trước sự thay đổi liên tục của thị trường
- Cơ chế vận hành một ngân hàng hiện đại (quản trị tài sản có, tài sản nợ, quản trị dịch vụ phi tín dụng, quản trị kế toán ngân quỹ, quản trị nhân sự …)
Trang 361.4.2.4 Năng lực công nghệ thông tin:
Trong nền kinh tế toàn cầu, công nghệ thông tin là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh trong và ngoài nước Trong lĩnh vực ngân hàng, vai trò của công nghệ như là một trong những nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng Nếu ngân hàng trang bị được một hệ thống công nghệ thông tin, viễn thông hiện đại thì sẽ đa dạng hóa các kênh cung cấp sản phẩm dịch vụ giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tăng cường năng lực cạnh tranh
Năng lực công nghệ thông tin tốt giúp cho cấp lãnh đạo ngân hàng điều hành và giám sát mọi hoạt động của ngân hàng từ hội sở xuống chi nhánh loại 1và đến tận các Phòng giao dịch Năng lực công nghệ thông tin ngân hàng được đánh giá thông qua các tiêu chí: khả năng trang bị thiết bị mới và nhân lực; Mức độ đáp ứng công nghệ ngân hàng với nhu cầu của thị trường để giữ được thị phần dịch vụ; Tính liên kết giữa ngân hàng và tính độc đáo về công nghệ của mỗi ngân hàng
1.4.2.5 Khả năng cung ứng dịch vụ:
Đánh giá khả năng cung ứng dịch vụ của một ngân hàng, các nhà quản lý ngân hàng thường dựa vào các tiêu thức như: Mức độ tham gia của khác hàng vào quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ ít và đơn giản; Tốc độ xử lý nhanh; Mức độ chính xác cao; Hiệu quả mang lại cho khách hàng lớn; Thái độ phục vụ khách hàng tốt; Trình độ công nghệ hiện đại
Ngoài ra, có thể đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng qua danh tiếng và
uy tín của Ngân hàng Theo hình thức, danh tiếng và uy tín đó biểu hiện qua thương hiệu; Về bản chất, danh tiếng và uy tín được tạo ra từ chất lượng qui mô của sản phẩm dịch vụ
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề về năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM, các đặc thù về cạnh tranh NHTM Tiếp đó, tác giả đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng bao gồm yếu tố
vĩ mô, yếu tố vi mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Poter Dựa trên cơ sở những lợi thế cạnh tranh ngân hàng thương mại, tác giả sử dụng lý thuyết của Micheal Poter và mô hình CAMEL để đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM tạo tiền đề cho phân tích trong chương 2 của đề tài này
Trang 38từ xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km (tính theo mép nước) với nhiều cửa lạch, đầm vịnh, với hàng trăm đảo lớn, nhỏ và vùng biển rộng lớn,
có 4 vịnh lớn là vịnh Vân Phong, vịnh Nha Phu, vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh Mỗi vịnh mỗi vẻ khác nhau nhưng vịnh nào cũng đẹp, cũng ẩn chứa tiềm năng về nhiều mặt Trong đó có vịnh Cam Ranh với diện tích gần 200 km2, có núi ngăn cách, được coi là 1 trong 3 hải cảng thiên nhiên tốt nhất thế giới; vịnh Vân Phong với độ sâu trung bình 20-27m, kín gió với 4 mặt bao quanh là núi, được xem là nơi lý tưởng nhất Việt Nam để xây dựng cảng trung chuyển hàng hóa quốc tế
Khánh Hòa nằm ở vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Khánh Hòa và các tỉnh được thuận lợi nhờ tuyến đường sắt xuyên Việt và quốc lộ 1A xuyên suốt chiều dài của tỉnh, là cửa ngõ thông ra biển của một số tỉnh Tây Nguyên qua quốc lộ 26 Thành phố Nha Trang, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh Khánh Hòa, là một trung tâm du lịch lớn của cả nước
Các đơn vị hành chính của Tỉnh gồm: hai thành phố thuộc tỉnh - Nha Trang và Cam Ranh, một thị xã Ninh Hòa và sáu huyện gồm: Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Cam Lâm và huyện đảo Trường Sa Dân số khoảng 1,3 triệu người với các dân tộc chính gồm có Việt, Ra Glai, Hoa, và Cơ Ho, t'Rin
Cơ sở giáo dục gồm có 3 trường đại học chính quy: Đại học Nha trang, Đại học Tôn Đức Thắng và Đại học Thái Bình Dương Đại học Nha Trang là đại học duy nhất
cả nước đào tạo chuyên về Thủy sản Ngoài ra còn có thể kể các đại học quân sự lớn như Học viện Hải quân, Trường Sỹ quan không quân, Trường Sỹ quan thông tin Các
Trang 39trường Cao Đẳng: Cao đẳng sư phạm Nha Trang, Cao đẳng văn hóa nghệ thuật du lịch, Cao đẳng dạy nghề Nha Trang
Với bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, khí hậu ôn hòa, nhiệt
độ trung bình 260C, với hơn 300 ngày nắng trong năm, với nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Tháp Ponagar, thành cổ Diên Khánh, Mộ Yersin, Hòn Chồng, Biển Đại Lãnh, Vịnh Vân Phong, Suối nước nóng Dục Mỹ, Hòn
Bà, Sông Lô, Dốc Lết Các đảo Hòn Tằm, Trí Nguyên, Bích Đầm, Hòn Mun, Hòn Ông… và bãi biển Nha Trang là bãi tắm sạch đẹp rất hấp dẫn du khách… Thiên nhiên
đã ban tặng cho Khánh Hòa một quần thể du lịch đa dạng liên hoàn giữa núi, rừng và biển, đảo
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, truyền thống lịch sử, văn hoá, con người đã tạo cho Khánh Hoà lợi thế để phát triển toàn diện các ngành kinh tế Theo Quyết định số 251/2006/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ V/v: “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020”, các ngành kinh tế theo định hướng phát triển là du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nông – lâm – ngư – diêm, xây dựng
cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành lĩnh vực xã hội
2.2 Tổng quan về NHNo Chi nhánh Khánh Hòa:
2.2.1 Giới thiệu về NHNo Chi nhánh Khánh Hòa:
Tên tiếng Anh: Agribank Khanh Hoa
Trụ sở chính: số 2 Hùng Vương – Nha Trang – Khánh Hòa
Điện thoại: 0583 521262 – 914 Fax: 0583.523.024
Là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa được thành lập theo quyết định số 80/NHQD do Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc) ký ngày 20/7/1988
Hệ thống Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau một thời gian hoạt động đã không ngừng phát triển cả về mạng lưới và quy mô kinh doanh, đặc biệt đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội đất nước nhất là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Trước yêu cầu thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngày 15/10/1996 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 40Phát triển Nông thôn Việt Nam Từ đó, Chi nhánh cũng đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Khánh Hòa (Viết tắt là Chi nhánh NHNo Khánh Hòa)
Từ ngày thành lập đến nay, Chi nhánh NHNo Chi nhánh Khánh Hòa không ngừng lớn mạnh và phát triển ổn định, vững chắc, trở thành một NHTM hàng đầu trên địa bàn; có mạng lưới hoạt động rộng khắp toàn tỉnh, có quy mô kinh doanh lớn nhất
2.2.2 Một số sản phẩm chủ yếu:
- Nhóm sản phẩm tiền gửi:
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các
tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ phù hợp với pháp luật hiện hành, quy định của ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của Agribank
+ Triển khai việc phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quyết định của Tổng giám đốc Agribank
+ Vay vốn của NHNo Việt Nam
- Nhóm sản phẩm tiền vay:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đầu tư phát triển theo cơ chế tín dụng hiện hành bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
+ Chiết khấu, cầm cố trái phiếu và các giấy tờ có giá theo chế độ quy định + Cho vay ủy thác theo các chương trình của chính phủ, chủ đầu tư
+ Cho vay đồng tài trợ các dự án phát triển theo chế độ quy định
+ Cho vay các đơn vị thành viên thuộc Agribank
+ Bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước theo chế độ quy định và theo sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc Agribank
- Sản phẩm dịch vụ khác:Thanh toán trong nước & quốc tế; Thanh toán biên mậu; Mua bán ngoại tệ; Dịch vụ séc; Dịch vụ ngân hàng điện tử (SMS Banking & Internet Banking,…); Dịch vụ kiều hối; Dịch vụ thẻ; …